• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1232/QĐ-TTPVHCC Hà Nội 2026 tái cấu trúc thủ tục hành chính xây dựng du lịch

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 21/10/2026 12:07 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1232/QĐ-TTPVHCC Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Phan Văn Phúc
Trích yếu: Phê duyệt phương án tái cấu trúc thủ tục hành chính lĩnh vực Hoạt động xây dựng; Du lịch thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng Thành phố Hà Nội
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
12/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng Hành chính Văn hóa-Thể thao-Du lịch

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1232/QĐ-TTPVHCC

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1232/QĐ-TTPVHCC

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1232/QĐ-TTPVHCC PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI
TRUNG TÂM PHỤC VỤ
HÀNH CHÍNH CÔNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-TTPVHCC
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt phương án tái cấu trúc thủ tục hành chính lĩnh vực
Hoạt động xây dựng; Du lịch thuộc thẩm quyền giải quyết của
Sở Xây dựng thành phố Hà Nội
GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 22/6/2023;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 10/12/2025;
Căn cứ Nghị định số 385/2026/NĐ-CP ngày 09/10/2026 của Chính phủ về
kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 168/2017/NĐ-CP ngày 31/12/2017 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch;
Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ về
thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử, được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 68/2024/NĐ-CP, Nghị định số 69/2024/NĐ-CP, Nghị định số
118/2025/NĐ-CP và Nghị định số 310/2026/NĐ-CP ngày 05/8/2026 của Chính
phủ;
Căn cứ Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ quy
định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà
nước trên môi trường mạng;
Căn cứ Nghị định số 137/2024/NĐ-CP ngày 23/10/2024 của Chính phủ
quy định về giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước và hệ thống thông tin phục
vụ giao dịch điện tử;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về
thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ
phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 và Nghị định số 309/2026/NĐ-CP
ngày 05/8/2026 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày 22/10/2025 của Chính phủ
quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống
chính trị;
Căn cứ Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ
quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
1232
12
10
2
Căn cứ Nghị định số 217/2026/NĐ-CP ngày 19/6/2026 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột
phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc
gia;
Căn cứ Thông tư số 14/2026/TT-BTP ngày 30/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp hướng dẫn thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ các Quyết định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng: số 864/QĐ-BXD ngày
19/6/2025, số 56/QĐ-BXD ngày 15/01/2026 về việc công bố thủ tục hành chính
được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hoạt động xây dựng theo quy định về phân
quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây
dựng;
Căn cứ Quyết định số 3253/QĐ-BVHTTDL ngày 10/9/2025 của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục hành chính sửa đổi, bổ
sung trong lĩnh vực du lịch thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Quyết định số 74/2025/QĐ-UBND ngày 04/12/2025 của Ủy ban
nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Quy định về phân cấp một số nội dung
thuộc lĩnh vực xây dựng, giao thông trên địa bàn thành phố Hà Nội;
Căn cứ Quyết định số 6470/QĐ-UBND ngày 26/12/2025 của Ủy ban nhân
dân thành phố Hà Nội quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội;
Căn cứ Quyết định số 105/QĐ-UBND ngày 09/01/2026 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc Chủ tịch UBND Thành phố ủy quyền
thực hiện một số nhiệm vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ các Quyết định của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công
thành phố Hà Nội: số 1597/QĐ-TTPVHCC ngày 21/11/2025 về việc công bố
Danh mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực du lịch thuộc
phạm vi chức năng quản lý của Sở Xây dựng; số 576/QĐ-TTPVHCC ngày
27/4/2026 về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung trong
các lĩnh vực Đường bộ, Hàng hải và Đường thủy nội địa, Hoạt động xây dựng,
Kinh doanh bất động sản, Nhà ở công sở, Quản lý chất lượng công trình do
phân cấp, ủy quyền thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Xây dựng Hà Nội;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng thành phố Hà Nội tại Văn bản số
20622/SXD-VP ngày 19/9/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này phương án tái cấu trúc quy
trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết 04 thủ tục hành chính, trong đó bao
gồm 01 thủ tục hành chính lĩnh vực Hoạt động xây dựng và 03 thủ tục hành
chính lĩnh vực Du lịch thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng thành phố
Hà Nội, gồm:
3
1. Phụ lục I: Danh mục thủ tục hành chính thực hiện tái cấu trúc.
2. Phụ lục II: Phương án tái cấu trúc quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải
quyết thủ tục hành chính.
3. Phụ lục III: Bảng tính toán chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Xây dựng tổ chức tiếp nhận, giải quyết các thủ tục hành chính tại Phụ
lục I; Ban Quản lý các khu công nghệ cao và khu công nghiệp thành phố Hà Nội
tổ chức tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính mã 1.013233 đối với công trình
thuộc địa bàn quản lý theo phân cấp tại Quyết định số 74/2025/QĐ-UBND. Việc
tiếp nhận, giải quyết được thực hiện trên hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính của Bộ Xây dựng (thủ tục hành chính mã 1.013233), hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (thủ tục
hành chính mã 1.014190, 1.014191, 1.014192) theo quy trình đã được tái cấu
trúc khi hệ thống đáp ứng; khai thác, sử dụng dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu quốc gia
về hoạt động xây dựng, dữ liệu đăng ký phương tiện thủy nội địa, dữ liệu đăng
kiểm phương tiện trên hệ thống đăng kiểm Việt Nam và các cơ sở dữ liệu đã
được kết nối, chia sẻ; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại thông tin,
giấy tờ đã có trong cơ sở dữ liệu.
2. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Trung tâm Phục vụ hành chính công
Thành phố đề nghị cơ quan quản lý hệ thống thuộc Bộ Xây dựng, Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch cập nhật biểu mẫu điện tử, thành phần hồ sơ điện tử, quy
trình điện tử theo phương án được phê duyệt; đối với nội dung hệ thống chưa
đáp ứng, tổng hợp, gửi Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố để báo
cáo Ủy ban nhân dân Thành phố kiến nghị Bộ Xây dựng, Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch xem xét, giải quyết.
3. Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố chủ trì, phối hợp với Sở
Xây dựng kiểm thử dịch vụ công trực tuyến sau tái cấu trúc; chỉ đạo các Chi
nhánh, Điểm tiếp nhận và trả kết quả hướng dẫn, hỗ trợ tổ chức, cá nhân thực
hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử theo phương án được phê duyệt;
theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện.
4. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Trung tâm Phục vụ
hành chính công Thành phố và Sở Xây dựng bảo đảm kết nối, đồng bộ dữ liệu
hồ sơ, trạng thái giải quyết thủ tục hành chính giữa hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính của Bộ Xây dựng, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch với Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Thành phố; chia sẻ dữ liệu từ các
cơ sở dữ liệu do Thành phố quản lý (nếu có) phục vụ giải quyết thủ tục hành
chính theo phương án này theo quy định tại Nghị định số 278/2025/NĐ-CP.
4
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Đối với nội dung của phương án mà hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính của Bộ Xây dựng, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chưa đáp ứng
hoặc chưa hoàn thành kết nối, chia sẻ dữ liệu với các cơ sở dữ liệu nêu tại Phụ
lục II, Sở Xây dựng, Ban Quản lý các khu công nghệ cao và khu công nghiệp
thành phố Hà Nội tiếp tục tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính theo quy trình
nội bộ đã được phê duyệt tại Quyết định số 1093/QĐ-TTPVHCC ngày
23/7/2025, Quyết định số 2274/QĐ-TTPVHCC ngày 30/12/2025 của Giám đốc
Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố cho đến khi hệ thống được cập
nhật; tổ chức, cá nhân cung cấp thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố thủ
tục hành chính, bảo đảm không gián đoạn việc tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành
chính.
Điều 4. Sở Xây dựng, Sở Khoa học và Công nghệ; Trung tâm Phục vụ
hành chính công Thành phố, Ban Quản lý các khu công nghệ cao và khu công
nghiệp thành phố Hà Nội và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Xây dựng (để b/c);
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (để b/c);
- Cục KSTTHC - Bộ Tư pháp (để b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND Thành phố (để b/c);
- Tổ giúp việc thường trực BCĐ NQ 57/TP;
- TTPVHCC: GĐ, PGĐ, các phòng, đơn vị,
CN trực thuộc, Điểm tiếp nhận và trả kết quả;
- Lưu: VT, KSTTHC.
GIÁM ĐỐC
Phan Văn Phúc
Phụ lục I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG XÂY
DỰNG, DU LỊCH THỰC HIỆN TÁI CẤU TRÚC THUỘC THẨM
QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-TTPVHCC ngày tháng năm 2026
của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội)
Mã TTHC
Tên thủ tục hành chính
Cấp thực hiện
Lĩnh vực Hoạt động xây dựng
1.013233
Gia hạn giấy phép xây dựng đối với công trình
cấp đặc biệt, cấp I, cấp II (công trình không theo
tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn
giáo/Tượng đài, tranh hoành tráng/Theo giai
đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai
đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị/Dự
án)
Cấp tỉnh
Lĩnh vực Du lịch
1.014190
Cấp biển hiệu phương tiện vận tải khách du lịch
bằng đường thủy nội địa
Cấp tỉnh
1.014191
Cấp đổi biển hiệu phương tiện vận tải khách du
lịch bằng đường thủy nội địa
Cấp tỉnh
1.014192
Cấp lại biển hiệu phương tiện vận tải khách du
lịch bằng đường thủy nội địa
Cấp tỉnh
1232
12 10
Phụ lục II
PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU TRÚC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC
HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG, DU LỊCH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI
QUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-TTPVHCC ngày tháng năm 2026
của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội)
A. CƠ SỞ TÁI CẤU TRÚC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Cơ sở tái cấu trúc thủ tục hành chính
Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định
cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ về thực hiện
thủ tục hành chính trên môi trường điện tử, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 68/2024/NĐ-CP, Nghị định số 69/2024/NĐ-CP, Nghị định số 118/2025/NĐ-
CP và Nghị định số 310/2026/NĐ-CP ngày 05/8/2026 của Chính phủ;
Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày 22/10/2025 của Chính phủ quy định
về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị;
Nghị định số 217/2026/NĐ-CP ngày 19/6/2026 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;
Nghị định số 168/2017/NĐ-CP ngày 31/12/2017 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Du lịch;
Quyết định số 864/QĐ-BXD ngày 19/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hoạt
động xây dựng theo quy định về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng;
Quyết định số 3253/QĐ-BVHTTDL ngày 10/9/2025 của Bộ trưởng Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục hành chính sửa đổi, bổ
sung trong lĩnh vực du lịch thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch;
Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW ngày 19/6/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương
về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số về thúc
đẩy chuyển đổi số liên thông, đồng bộ, nhanh, hiệu quả đáp ứng yêu cầu sắp xếp
tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị;
1232
12 10
2
Kế hoạch số 20-KH/BCĐ57 ngày 19/01/2026 của Ban Chỉ đạo 57 Thành
ủy Hà Nội về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026;
Kế hoạch số 38/KH-UBND ngày 26/01/2026 của Ủy ban nhân dân Thành
phố về thực hiện Kế hoạch hành động số 20-KH/BCĐ57 ngày 19/01/2026 của
Ban Chỉ đạo 57 Thành ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024
của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026;
Kế hoạch số 86/KH-UBND ngày 06/3/2026 của Ủy ban nhân dân thành
phố Hà Nội về tập trung đẩy mạnh tái cấu trúc thủ tục hành chính, nâng cao tỷ lệ
thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên địa bàn Thành phố;
Kế hoạch số 277/KH-UBND ngày 14/7/2026 của Ủy ban nhân dân thành
phố Hà Nội về việc triển khai đợt cao điểm 100 ngày thực hiện các nhiệm vụ
trọng tâm về chuyển đổi số thành phố Hà Nội;
Văn bản số 4685/UBND-NC ngày 13/9/2026 của Ủy ban nhân dân thành
phố Hà Nội về việc triển khai cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên
dữ liệu trên địa bàn thành phố Hà Nội.
2. Phân tích, đánh giá hiện trạng thực hiện thủ tục hành chính
- Các thủ tục hành chính (TTHC) tại Phụ lục I có đối tượng thực hiện là tổ
chức, cá nhân (chủ đầu tư; đơn vị kinh doanh vận tải khách du lịch bằng đường
thủy nội địa). TTHC mã 1.013233 được cung cấp dịch vụ công trực tuyến một
phần, tiếp nhận, giải quyết trên hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
của Bộ Xây dựng; các TTHC mã 1.014190, 1.014191, 1.014192 được cung cấp
dịch vụ công trực tuyến toàn trình (theo Quyết định số 2274/QĐ-TTPVHCC
ngày 30/12/2025), tiếp nhận, giải quyết trên hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Năm 2026 (tính đến thời điểm
rà soát), TTHC mã 1.013233 phát sinh 05 hồ sơ (03 hồ sơ trực tuyến, 02 hồ sơ
trực tiếp); các TTHC mã 1.014190, 1.014191, 1.014192 chưa phát sinh hồ sơ.
Danh mục thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố của Bộ Xây dựng, Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch chưa nêu cụ thể các loại tài liệu điện tử hoặc thông
điệp dữ liệu đáp ứng yêu cầu thay thế cho hồ sơ giấy nhằm hướng dẫn tổ chức,
cá nhân thực hiện một cách thuận lợi. Việc chưa coi dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu
(CSDL) quốc gia và chuyên ngành là "đầu vào mặc định" dẫn đến tình trạng tổ
chức, cá nhân vẫn phải đính kèm nhiều bản sao điện tử không cần thiết, gây lãng
phí nguồn lực xã hội.
- Hệ thống cung cấp dịch vụ công trực tuyến tiếp tục có thể cải thiện để
nâng cao hiệu suất trong quá trình giải quyết TTHC như: E-Form mẫu đơn, tổ
3
chức, cá nhân đăng nhập bằng tài khoản định danh điện tử thì hệ thống tự điền
các thông tin của tổ chức, cá nhân, không phải thực hiện ký số biểu mẫu điện tử
tương tác khi đăng nhập bằng tài khoản định danh điện tử mức độ 2 qua VNeID
(theo Nghị định số 310/2026/NĐ-CP). Cán bộ có thể hoàn toàn thực hiện việc
thẩm định, giải quyết hồ sơ ngay trên Hệ thống như Thông báo hồ sơ không đủ
điều kiện; Phiếu hướng dẫn, bổ sung hoàn thiện hồ sơ; Kết quả giải quyết mà
không phải thực hiện qua hệ thống thứ ba, gây lãng phí thời gian, giảm hiệu quả
làm việc.
- Do các TTHC được tiếp nhận, giải quyết trên hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính của Bộ Xây dựng, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch,
việc điện tử hóa biểu mẫu, cập nhật thành phần hồ sơ, kết nối, khai thác dữ liệu
theo phương án này được thực hiện trong phạm vi chức năng hiện có của hệ
thống và cần có sự phối hợp của cơ quan quản lý hệ thống thuộc Bộ Xây dựng,
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; đối với nội dung hệ thống chưa đáp ứng,
Thành phố kiến nghị Bộ Xây dựng, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét,
nâng cấp.
4
B. CHI TIẾT PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU TRÚC
01. Thủ tục: Gia hạn giấy phép xây dựng đối với công trình cấp đặc
biệt, cấp I, cấp II (công trình không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín
ngưỡng, tôn giáo/Tượng đài, tranh hoành tráng/Theo giai đoạn cho công
trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho công trình theo tuyến trong đô
thị/Dự án)
1.1. Mã thủ tục: 1.013233
1.2. Cơ quan thực hiện: Sở Xây dựng thành phố Hà Nội; Ban Quản lý các
khu công nghệ cao và khu công nghiệp thành phố Hà Nội đối với công trình
thuộc địa bàn quản lý (theo khoản 1, khoản 3, khoản 4 Điều 4 Quy định ban
hành kèm theo Quyết định số 74/2025/QĐ-UBND ngày 04/12/2025 của Ủy ban
nhân dân Thành phố); tiếp nhận, giải quyết trên hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính của Bộ Xây dựng.
1.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân (chủ đầu tư).
1.4. Phí/lệ phí: Lệ phí gia hạn giấy phép xây dựng: 150.000 đồng/giấy phép
(theo quy trình nội bộ QT-11 ban hành kèm theo Quyết định số 1093/QĐ-
TTPVHCC ngày 23/7/2025 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công
Thành phố).
1.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật
Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
Trước tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định
công bố
Sau tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ
liệu/CSDL
Hình thức
nộp
1
Đơn đề nghị gia hạn giấy
phép xây dựng theo Mẫu
số 02 Phụ lục II ban hành
kèm theo Nghị định số
217/2026/NĐ-CP.
x
Điện tử hóa
thành phần hồ
sơ tự động, điền
dữ liệu vào E-
Form từ cơ sở
dữ liệu dùng
chung
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về hoạt
động xây dựng
- Kho kết quả giải
quyết thủ tục hành
chính trên Hệ
thống thông tin
giải quyết thủ tục
hành chính (giấy
phép xây dựng đã
cấp)
Đơn đề nghị
dưới dạng E-
Form điện tử
5
Trước tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định
công bố
Sau tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ
liệu/CSDL
Hình thức
nộp
2
Bản chính hoặc bản sao
có chứng thực giấy phép
xây dựng hoặc giấy phép
xây dựng dưới dạng điện
tử đã được cấp.
x
x
Cơ quan giải
quyết khai thác,
sử dụng dữ liệu
đã được kết nối,
chia sẻ; tổ chức,
cá nhân không
phải nộp
- Kho kết quả giải
quyết thủ tục hành
chính trên Hệ
thống thông tin
giải quyết thủ tục
hành chính (giấy
phép xây dựng
điện tử đã cấp)
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về hoạt
động xây dựng
Trường hợp
thông tin chưa
lấy được từ cơ
sở dữ liệu
được kết nối
thì lựa chọn 1
trong 02 hình
thức sau:
- Văn bản điện
tử
- Bản sao điện
tử có chứng
thực
Ghi chú: Thành phần hồ sơ tại cột "Trước tái cấu trúc" được xác định theo
điểm b khoản 3 Điều 63 Nghị định số 217/2026/NĐ-CP ngày 19/6/2026 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động
xây dựng (có hiệu lực từ ngày 01/7/2026). Nội dung thủ tục hành chính đã công
bố tại Quyết định số 576/QĐ-TTPVHCC ngày 27/4/2026 của Giám đốc Trung
tâm Phục vụ hành chính công Thành phố (căn cứ Luật Xây dựng năm 2014,
Nghị định số 175/2024/NĐ-CP) cần được Sở Xây dựng rà soát, đề xuất công bố
sửa đổi theo Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 và Nghị định số 217/2026/NĐ-
CP.
6
1.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Chuẩn bị và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Chủ động chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu dưới dạng văn
bản điện tử và lưu trữ tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC để sẵn sàng sử dụng. Giấy phép xây dựng
đã cấp được khai thác từ Kho kết quả giải quyết TTHC, Cơ sở dữ liệu quốc gia
về hoạt động xây dựng; trường hợp chưa khai thác được, tổ chức, cá nhân cung
cấp giấy phép xây dựng điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính
giấy phép xây dựng bản giấy (tương ứng yêu cầu bản chính hoặc bản sao có
7
chứng thực tại Quyết định công bố); không yêu cầu chứng thực đối với tài liệu
khác.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Tổ chức, cá nhân sử dụng tài khoản định danh điện tử
để đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia và truy cập vào hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Xây dựng; tại đây, hệ thống hỗ trợ trích
xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-Form) từ CSDL quốc gia
về dân cư, CSDL quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, CSDL quốc gia về hoạt
động xây dựng đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Tổ
chức, cá nhân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu
điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ
chức, cá nhân để làm thành phần hồ sơ đầu vào. Trường hợp thông tin hoặc
thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, tổ chức, cá nhân tự khai
báo các nội dung còn thiếu và đính kèm văn bản điện tử theo hình thức nộp quy
định tại mục 1.5 để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các
thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại Điểm tiếp nhận và trả kết
quả.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và
hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ
thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ
sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy
đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy
định. Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến
cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ
liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp
lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp
pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Trường hợp hồ sơ
chưa đầy đủ, chưa hợp lệ, không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc hệ
thống cảnh báo dữ liệu không đầy đủ, không thống nhất, cán bộ thông báo rõ lý
do, hướng dẫn một lần, đầy đủ trên hệ thống để tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ; trường hợp dữ liệu trong CSDL gốc chưa chính xác, đề nghị tổ
chức, cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh theo quy định pháp luật.
8
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC; Sở Xây dựng
hoặc Ban Quản lý các khu công nghệ cao và khu công nghiệp thành phố Hà Nội
(cơ quan cấp giấy phép xây dựng); người có thẩm quyền.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động kiểm tra, đối soát thông tin giấy phép xây dựng đã
cấp (số, ngày cấp, thời hạn khởi công ghi trong giấy phép; tình trạng điều chỉnh,
gia hạn, thu hồi, hủy) trên Kho kết quả giải quyết TTHC, Cơ sở dữ liệu quốc gia
về hoạt động xây dựng; đối soát thông tin chủ đầu tư trên Cơ sở dữ liệu quốc gia
về dân cư, Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp; gắn cờ rủi ro (nếu
có).
+ Cơ quan cấp giấy phép xây dựng (phòng chuyên môn): Khai thác dữ liệu
trực tiếp từ hệ thống để thẩm định hồ sơ trên môi trường điện tử, kiểm tra điều
kiện gia hạn giấy phép xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng và Nghị định
số 217/2026/NĐ-CP mà không yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ giấy.
Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện, dự thảo kết quả giải quyết TTHC, trình người có
thẩm quyền phê duyệt; trường hợp không đủ điều kiện, dự thảo văn bản thông
báo từ chối giải quyết, nêu rõ lý do, trình người có thẩm quyền ký số và gửi tổ
chức, cá nhân trên Hệ thống.
+ Người có thẩm quyền (Lãnh đạo Sở Xây dựng phụ trách; Lãnh đạo Ban
Quản lý các khu công nghệ cao và khu công nghiệp thành phố Hà Nội đối với hồ
sơ thuộc thẩm quyền của Ban): Phê duyệt, ký số kết quả giải quyết TTHC hoặc
văn bản thông báo từ chối giải quyết; văn thư điện tử thực hiện vào sổ, cấp số,
đóng dấu điện tử để ban hành.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Điểm tiếp nhận và trả kết quả hoặc Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC (trả kết quả tự động).
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến tổ
chức, cá nhân thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, tài khoản định danh điện
tử hoặc ví giấy tờ số. Trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc tổ
chức, cá nhân có nhu cầu, việc trả kết quả được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC; cơ quan giải
quyết TTHC.
9
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và
lưu trữ kết quả giải quyết vào Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân;
cơ quan cấp giấy phép xây dựng cập nhật kết quả gia hạn vào Cơ sở dữ liệu
quốc gia về hoạt động xây dựng theo quy định. Việc này nhằm phục vụ cho việc
tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành
chính tiếp theo của tổ chức, cá nhân.
c) Thời hạn giải quyết
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (theo Quyết định số
576/QĐ-TTPVHCC ngày 27/4/2026). Thời gian thực hiện từng bước theo quy
trình nội bộ QT-11 ban hành kèm theo Quyết định số 1093/QĐ-TTPVHCC ngày
23/7/2025 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố.
1.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được
tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại các thông
tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự
động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ
thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống
nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Trên cơ sở quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc tại Nghị định số
278/2025/NĐ-CP và cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu
tại Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP, cán bộ tiếp nhận, cán bộ chuyên môn chịu
trách nhiệm khai thác, sử dụng dữ liệu đúng quy trình, đúng phân quyền; trách
nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn thuộc cơ quan, đơn vị quản lý cơ sở
dữ liệu theo quy định của pháp luật. Cán bộ tiếp nhận, cán bộ chuyên môn chịu
trách nhiệm theo quy định trong trường hợp hệ thống gắn cờ rủi ro hoặc phát
hiện dữ liệu có dấu hiệu sai lệch, không thống nhất mà không kiểm tra, xử lý
hoặc không thông báo, kiến nghị cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu điều chỉnh theo
quy định.
02. Thủ tục: Cấp biển hiệu phương tiện vận tải khách du lịch bằng
đường thủy nội địa
2.1. Mã thủ tục: 1.014190
2.2. Cơ quan thực hiện: Sở Xây dựng thành phố Hà Nội (thủ tục hành chính
thuộc thẩm quyền của Sở Xây dựng theo Quyết định số 3253/QĐ-BVHTTDL
ngày 10/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch); tiếp nhận, giải
10
quyết trên hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch.
2.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Đơn vị kinh doanh vận tải
khách du lịch bằng đường thủy nội địa.
2.4. Phí/lệ phí: Không quy định.
2.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật
Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
Trước tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định
công bố
Sau tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ
liệu/CSDL
Hình thức
nộp
1
Đơn đề nghị cấp biển
hiệu phương tiện vận tải
khách du lịch theo Mẫu
số 02 quy định tại Phụ lục
kèm theo Nghị định
168/2017/NĐ-CP.
x
Điện tử hóa
thành phần hồ
sơ tự động, điền
dữ liệu vào E-
Form từ cơ sở
dữ liệu dùng
chung
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp
Đơn đề nghị
dưới dạng E-
Form điện tử
2
Bảng kê thông tin về
trang thiết bị của từng
phương tiện, chất lượng
dịch vụ, nhân viên phục
vụ trên phương tiện vận
tải khách du lịch bằng
đường thủy nội địa đáp
ứng điều kiện theo quy
định tại Thông tư số
42/2017/TT-BGTVT
ngày 15/11/2017 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông
vận tải.
x
Tổ chức, cá
nhân tải tệp lên
hệ thống hoặc
tái sử dụng từ
Kho dữ liệu
điện tử
Kho dữ liệu điện
tử của tổ chức, cá
nhân trên Hệ
thống thông tin
giải quyết thủ tục
hành chính
Văn bản điện
tử (tệp định
dạng .pdf)
11
Trước tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định
công bố
Sau tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ
liệu/CSDL
Hình thức
nộp
3
Bản sao giấy đăng ký
phương tiện hoặc giấy
hẹn nhận giấy đăng ký
phương tiện của cơ quan
có thẩm quyền, bản sao
giấy chứng nhận kiểm
định an toàn kỹ thuật và
bảo vệ môi trường.
Trường hợp phương tiện
không thuộc quyền sở
hữu của đơn vị kinh
doanh vận tải thì xuất
trình thêm bản sao hợp
đồng thuê phương tiện
với tổ chức, cá nhân sở
hữu phương tiện vận tải
hoặc bản sao hợp đồng
dịch vụ giữa thành viên
và hợp tác xã.
x
Cơ quan giải
quyết khai thác
dữ liệu đăng ký
phương tiện, dữ
liệu đăng kiểm
phương tiện;
đối với hợp
đồng thuê
phương tiện,
hợp đồng dịch
vụ (nếu có): tổ
chức, cá nhân
tải tệp lên hệ
thống
- Dữ liệu đăng
kiểm phương tiện
trên hệ thống đăng
kiểm Việt Nam
- Dữ liệu đăng ký
phương tiện thủy
nội địa của cơ
quan đăng ký
phương tiện
- Kho kết quả giải
quyết thủ tục hành
chính trên Hệ
thống thông tin
giải quyết thủ tục
hành chính (giấy
chứng nhận đăng
ký phương tiện đã
cấp)
- Kho dữ liệu điện
tử của tổ chức, cá
nhân trên Hệ
thống thông tin
giải quyết thủ tục
hành chính (hợp
đồng thuê phương
tiện, hợp đồng
dịch vụ)
- Giấy đăng
ký phương
tiện, giấy
chứng nhận
kiểm định:
không phải
nộp khi thông
tin đã khai
thác được từ
cơ sở dữ liệu;
trường hợp
chưa khai thác
được: văn bản
điện tử (bản
chụp, bản quét
từ bản chính).
- Hợp đồng
thuê phương
tiện, hợp đồng
dịch vụ (nếu
có): văn bản
điện tử (tệp
định dạng
.pdf).
Ghi chú: Thành phần hồ sơ tại STT 2 (Bảng kê) chưa có cơ sở dữ liệu
nguồn nên đơn vị kinh doanh nộp dưới dạng văn bản điện tử. Đối với thành
phần hồ sơ tại STT 3, giấy đăng ký phương tiện, giấy chứng nhận kiểm định an
toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường được thay thế bằng dữ liệu khai thác từ cơ
sở dữ liệu đã được kết nối, chia sẻ; hợp đồng thuê phương tiện, hợp đồng dịch
vụ (nếu có) nộp dưới dạng văn bản điện tử. Chi phí tuân thủ tại Phụ lục III được
tính tương ứng.
12
2.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Chuẩn bị và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Chủ động chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu dưới dạng văn
bản điện tử và lưu trữ tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC để sẵn sàng sử dụng. Đối với thành phần hồ
sơ mà Quyết định công bố quy định là bản sao (giấy đăng ký phương tiện, giấy
chứng nhận kiểm định, hợp đồng thuê phương tiện, hợp đồng dịch vụ), tổ chức,
cá nhân nộp bản chụp, bản quét từ bản chính dưới dạng văn bản điện tử; không
yêu cầu chứng thực bản sao điện tử.
13
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Tổ chức, cá nhân sử dụng tài khoản định danh điện tử
để đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia và truy cập vào hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; tại đây, hệ
thống hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-Form)
từ CSDL quốc gia về dân cư, CSDL quốc gia về đăng ký doanh nghiệp đã được
kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Tổ chức, cá nhân được
khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả
giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân để làm
thành phần hồ sơ đầu vào. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có
sẵn trên các hệ thống dữ liệu, tổ chức, cá nhân tự khai báo các nội dung còn
thiếu và đính kèm văn bản điện tử theo hình thức nộp quy định tại mục 2.5 để
hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ
thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại Điểm tiếp nhận và trả kết
quả.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và
hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ
thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ
sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy
đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy
định. Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến
cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ
liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp
lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp
pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Trường hợp hồ sơ
chưa đầy đủ, chưa hợp lệ, không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc hệ
thống cảnh báo dữ liệu không đầy đủ, không thống nhất, cán bộ thông báo rõ lý
do, hướng dẫn một lần, đầy đủ trên hệ thống để tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ; trường hợp dữ liệu trong CSDL gốc chưa chính xác, đề nghị tổ
chức, cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC; Sở Xây dựng;
người có thẩm quyền.
14
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động kiểm tra, đối soát thông tin đơn vị kinh doanh trên Cơ
sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp; thông tin đăng ký phương tiện;
thông tin giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của
phương tiện trên hệ thống đăng kiểm Việt Nam; gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Sở Xây dựng (Phòng Quản lý vận tải): Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ
thống để thẩm định hồ sơ trên môi trường điện tử; theo Quyết định số 3253/QĐ-
BVHTTDL, kiểm tra thông tin về giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật
và bảo vệ môi trường đối với phương tiện trên hệ thống đăng kiểm Việt Nam,
giấy phép kinh doanh vận tải đã cấp cho đơn vị kinh doanh vận tải; cập nhật
thông tin trên hệ thống dữ liệu giám sát hành trình và chỉ cấp biển hiệu khi thiết
bị giám sát hành trình của phương tiện đáp ứng đầy đủ các quy định về lắp đặt,
truyền dẫn dữ liệu; thẩm định Bảng kê theo điều kiện quy định tại Thông tư số
42/2017/TT-BGTVT. Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện, dự thảo biển hiệu theo
Mẫu số 03 Phụ lục kèm theo Nghị định số 168/2017/NĐ-CP, trình người có
thẩm quyền phê duyệt; trường hợp không đủ điều kiện, dự thảo văn bản thông
báo từ chối giải quyết, nêu rõ lý do, trình người có thẩm quyền ký số và gửi tổ
chức, cá nhân trên Hệ thống.
+ Người có thẩm quyền (Trưởng phòng Quản lý vận tải theo ủy quyền của
Giám đốc Sở Xây dựng): Phê duyệt, ký số kết quả giải quyết TTHC hoặc văn
bản thông báo từ chối giải quyết; văn thư điện tử thực hiện vào sổ, cấp số, đóng
dấu điện tử để ban hành.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Điểm tiếp nhận và trả kết quả hoặc Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC (trả kết quả tự động).
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến tổ
chức, cá nhân thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, tài khoản định danh điện
tử hoặc ví giấy tờ số. Trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy (biển hiệu
gắn trên phương tiện) hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu, việc trả kết quả được
thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC; cơ quan giải
quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và
lưu trữ kết quả giải quyết vào Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân
để tái sử dụng khi cấp đổi, cấp lại biển hiệu.
15
c) Thời hạn giải quyết
07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (theo Quyết định số
3253/QĐ-BVHTTDL ngày 10/9/2025). Thời gian thực hiện từng bước theo quy
trình nội bộ, quy trình điện tử 1.014190.H26 ban hành kèm theo Quyết định số
2274/QĐ-TTPVHCC ngày 30/12/2025 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành
chính công Thành phố.
2.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được
tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại các thông
tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự
động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ
thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống
nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Trên cơ sở quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc tại Nghị định số
278/2025/NĐ-CP và cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu
tại Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP, cán bộ tiếp nhận, cán bộ chuyên môn chịu
trách nhiệm khai thác, sử dụng dữ liệu đúng quy trình, đúng phân quyền; trách
nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn thuộc cơ quan, đơn vị quản lý cơ sở
dữ liệu theo quy định của pháp luật. Cán bộ tiếp nhận, cán bộ chuyên môn chịu
trách nhiệm theo quy định trong trường hợp hệ thống gắn cờ rủi ro hoặc phát
hiện dữ liệu có dấu hiệu sai lệch, không thống nhất mà không kiểm tra, xử lý
hoặc không thông báo, kiến nghị cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu điều chỉnh theo
quy định.
16
03. Thủ tục: Cấp đổi biển hiệu phương tiện vận tải khách du lịch bằng
đường thủy nội địa
3.1. Mã thủ tục: 1.014191
3.2. Cơ quan thực hiện: Sở Xây dựng thành phố Hà Nội (thủ tục hành chính
thuộc thẩm quyền của Sở Xây dựng theo Quyết định số 3253/QĐ-BVHTTDL
ngày 10/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch); tiếp nhận, giải
quyết trên hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch.
3.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Đơn vị kinh doanh vận tải
khách du lịch bằng đường thủy nội địa.
3.4. Phí/lệ phí: Không quy định.
3.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật
Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
Trước tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định
công bố
Sau tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ
liệu/CSDL
Hình thức
nộp
1
Đơn đề nghị cấp đổi biển
hiệu phương tiện vận tải
khách du lịch theo Mẫu
số 02 quy định tại Phụ lục
kèm theo Nghị định
168/2017/NĐ-CP.
x
Điện tử hóa
thành phần hồ
sơ tự động, điền
dữ liệu vào E-
Form từ cơ sở
dữ liệu dùng
chung
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp
- Kho kết quả giải
quyết thủ tục hành
chính trên Hệ
thống thông tin
giải quyết thủ tục
hành chính (biển
hiệu đã cấp)
Đơn đề nghị
dưới dạng E-
Form điện tử
2
Bảng kê thông tin về
trang thiết bị của từng
phương tiện, chất lượng
dịch vụ, nhân viên phục
vụ trên phương tiện vận
tải khách du lịch bằng
đường thủy nội địa đáp
ứng điều kiện theo quy
định tại Thông tư số
42/2017/TT-BGTVT
ngày 15/11/2017 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông
vận tải.
x
Tổ chức, cá
nhân tải tệp lên
hệ thống hoặc
tái sử dụng từ
Kho dữ liệu
điện tử
Kho dữ liệu điện
tử của tổ chức, cá
nhân trên Hệ
thống thông tin
giải quyết thủ tục
hành chính
Văn bản điện
tử (tệp định
dạng .pdf)
17
Trước tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định
công bố
Sau tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ
liệu/CSDL
Hình thức
nộp
3
Bản sao giấy đăng ký
phương tiện hoặc giấy
hẹn nhận giấy đăng ký
phương tiện của cơ quan
có thẩm quyền, bản sao
giấy chứng nhận kiểm
định an toàn kỹ thuật và
bảo vệ môi trường.
Trường hợp phương tiện
không thuộc quyền sở
hữu của đơn vị kinh
doanh vận tải thì xuất
trình thêm bản sao hợp
đồng thuê phương tiện
với tổ chức, cá nhân sở
hữu phương tiện vận tải
hoặc bản sao hợp đồng
dịch vụ giữa thành viên
và hợp tác xã.
x
Cơ quan giải
quyết khai thác
dữ liệu đăng ký
phương tiện, dữ
liệu đăng kiểm
phương tiện;
đối với hợp
đồng thuê
phương tiện,
hợp đồng dịch
vụ (nếu có): tổ
chức, cá nhân
tải tệp lên hệ
thống
- Dữ liệu đăng
kiểm phương tiện
trên hệ thống đăng
kiểm Việt Nam
- Dữ liệu đăng ký
phương tiện thủy
nội địa của cơ
quan đăng ký
phương tiện
- Kho kết quả giải
quyết thủ tục hành
chính trên Hệ
thống thông tin
giải quyết thủ tục
hành chính (giấy
chứng nhận đăng
ký phương tiện đã
cấp)
- Kho dữ liệu điện
tử của tổ chức, cá
nhân trên Hệ
thống thông tin
giải quyết thủ tục
hành chính (hợp
đồng thuê phương
tiện, hợp đồng
dịch vụ)
- Giấy đăng
ký phương
tiện, giấy
chứng nhận
kiểm định:
không phải
nộp khi thông
tin đã khai
thác được từ
cơ sở dữ liệu;
trường hợp
chưa khai thác
được: văn bản
điện tử (bản
chụp, bản quét
từ bản chính).
- Hợp đồng
thuê phương
tiện, hợp đồng
dịch vụ (nếu
có): văn bản
điện tử (tệp
định dạng
.pdf).
Ghi chú: Theo Quyết định số 3253/QĐ-BVHTTDL, khi đã hoàn thành việc
liên thông, tái sử dụng cơ sở dữ liệu chuyên ngành, đơn vị kinh doanh vận tải
khách du lịch bằng đường thủy nội địa không phải nộp thành phần hồ sơ tại STT
2, STT 3. Tại thời điểm xây dựng phương án, thành phần hồ sơ tại STT 2 (Bảng
kê) chưa có cơ sở dữ liệu nguồn nên đơn vị kinh doanh nộp dưới dạng văn bản
điện tử hoặc tái sử dụng từ Kho dữ liệu điện tử (trường hợp nội dung không thay
đổi). Đối với thành phần hồ sơ tại STT 3, giấy đăng ký phương tiện, giấy chứng
nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường được thay thế bằng dữ
liệu khai thác từ cơ sở dữ liệu đã được kết nối, chia sẻ; hợp đồng thuê phương
tiện, hợp đồng dịch vụ (nếu có) nộp dưới dạng văn bản điện tử. Chi phí tuân thủ
tại Phụ lục III được tính tương ứng.
18
3.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Chuẩn bị và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Chủ động chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu dưới dạng văn
bản điện tử và lưu trữ tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC để sẵn sàng sử dụng. Đối với thành phần hồ
sơ mà Quyết định công bố quy định là bản sao (giấy đăng ký phương tiện, giấy
chứng nhận kiểm định, hợp đồng thuê phương tiện, hợp đồng dịch vụ), tổ chức,
19
cá nhân nộp bản chụp, bản quét từ bản chính dưới dạng văn bản điện tử; không
yêu cầu chứng thực bản sao điện tử.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Tổ chức, cá nhân sử dụng tài khoản định danh điện tử
để đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia và truy cập vào hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; tại đây, hệ
thống hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-Form)
từ CSDL quốc gia về dân cư, CSDL quốc gia về đăng ký doanh nghiệp đã được
kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Tổ chức, cá nhân được
khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả
giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân để làm
thành phần hồ sơ đầu vào. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có
sẵn trên các hệ thống dữ liệu, tổ chức, cá nhân tự khai báo các nội dung còn
thiếu và đính kèm văn bản điện tử theo hình thức nộp quy định tại mục 3.5 để
hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ
thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại Điểm tiếp nhận và trả kết
quả.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và
hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ
thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ
sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy
đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy
định. Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến
cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ
liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp
lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp
pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Trường hợp hồ sơ
chưa đầy đủ, chưa hợp lệ, không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc hệ
thống cảnh báo dữ liệu không đầy đủ, không thống nhất, cán bộ thông báo rõ lý
do, hướng dẫn một lần, đầy đủ trên hệ thống để tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ; trường hợp dữ liệu trong CSDL gốc chưa chính xác, đề nghị tổ
chức, cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh theo quy định pháp luật.
20
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC; Sở Xây dựng;
người có thẩm quyền.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động kiểm tra, đối soát thông tin biển hiệu đã cấp trên Kho
kết quả giải quyết TTHC; thông tin đơn vị kinh doanh trên Cơ sở dữ liệu quốc
gia về đăng ký doanh nghiệp; thông tin đăng ký phương tiện; thông tin giấy
chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện
trên hệ thống đăng kiểm Việt Nam; gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Sở Xây dựng (Phòng Quản lý vận tải): Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ
thống để thẩm định hồ sơ trên môi trường điện tử; kiểm tra căn cứ cấp đổi (thay
đổi chủ sở hữu phương tiện hoặc thay đổi đơn vị kinh doanh vận tải khách du
lịch; biển hiệu hết hạn); theo Quyết định số 3253/QĐ-BVHTTDL, kiểm tra
thông tin về giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường
đối với phương tiện trên hệ thống đăng kiểm Việt Nam, giấy phép kinh doanh
vận tải đã cấp cho đơn vị kinh doanh vận tải; cập nhật thông tin trên hệ thống dữ
liệu giám sát hành trình và chỉ cấp biển hiệu khi thiết bị giám sát hành trình của
phương tiện đáp ứng đầy đủ các quy định về lắp đặt, truyền dẫn dữ liệu; thẩm
định Bảng kê theo điều kiện quy định tại Thông tư số 42/2017/TT-BGTVT.
Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện, dự thảo biển hiệu theo Mẫu số 03 Phụ lục kèm
theo Nghị định số 168/2017/NĐ-CP, trình người có thẩm quyền phê duyệt;
trường hợp không đủ điều kiện, dự thảo văn bản thông báo từ chối giải quyết,
nêu rõ lý do, trình người có thẩm quyền ký số và gửi tổ chức, cá nhân trên Hệ
thống.
+ Người có thẩm quyền (Trưởng phòng Quản lý vận tải theo ủy quyền của
Giám đốc Sở Xây dựng): Phê duyệt, ký số kết quả giải quyết TTHC hoặc văn
bản thông báo từ chối giải quyết; văn thư điện tử thực hiện vào sổ, cấp số, đóng
dấu điện tử để ban hành.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Điểm tiếp nhận và trả kết quả hoặc Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC (trả kết quả tự động).
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến tổ
chức, cá nhân thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, tài khoản định danh điện
tử hoặc ví giấy tờ số. Trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy (biển hiệu
gắn trên phương tiện) hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu, việc trả kết quả được
thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
21
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC; cơ quan giải
quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và
lưu trữ kết quả giải quyết vào Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân
để tái sử dụng khi cấp đổi, cấp lại biển hiệu.
c) Thời hạn giải quyết
07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (theo Quyết định số
3253/QĐ-BVHTTDL ngày 10/9/2025). Thời gian thực hiện từng bước theo quy
trình nội bộ, quy trình điện tử 1.014191.H26 ban hành kèm theo Quyết định số
2274/QĐ-TTPVHCC ngày 30/12/2025 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành
chính công Thành phố.
3.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được
tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại các thông
tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự
động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ
thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống
nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Trên cơ sở quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc tại Nghị định số
278/2025/NĐ-CP và cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu
tại Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP, cán bộ tiếp nhận, cán bộ chuyên môn chịu
trách nhiệm khai thác, sử dụng dữ liệu đúng quy trình, đúng phân quyền; trách
nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn thuộc cơ quan, đơn vị quản lý cơ sở
dữ liệu theo quy định của pháp luật. Cán bộ tiếp nhận, cán bộ chuyên môn chịu
trách nhiệm theo quy định trong trường hợp hệ thống gắn cờ rủi ro hoặc phát
hiện dữ liệu có dấu hiệu sai lệch, không thống nhất mà không kiểm tra, xử lý
hoặc không thông báo, kiến nghị cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu điều chỉnh theo
quy định.
04. Thủ tục: Cấp lại biển hiệu phương tiện vận tải khách du lịch bằng
đường thủy nội địa
4.1. Mã thủ tục: 1.014192
4.2. Cơ quan thực hiện: Sở Xây dựng thành phố Hà Nội (thủ tục hành chính
thuộc thẩm quyền của Sở Xây dựng theo Quyết định số 3253/QĐ-BVHTTDL
22
ngày 10/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch); tiếp nhận, giải
quyết trên hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch.
4.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Đơn vị kinh doanh vận tải
khách du lịch bằng đường thủy nội địa.
4.4. Phí/lệ phí: Không quy định.
4.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật
Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
Trước tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định
công bố
Sau tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ
liệu/CSDL
Hình thức
nộp
1
Đơn đề nghị cấp lại biển
hiệu phương tiện vận tải
khách du lịch theo Mẫu
số 02 quy định tại Phụ lục
kèm theo Nghị định
168/2017/NĐ-CP.
x
Điện tử hóa
thành phần hồ
sơ tự động, điền
dữ liệu vào E-
Form từ cơ sở
dữ liệu dùng
chung
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp
- Kho kết quả giải
quyết thủ tục hành
chính trên Hệ
thống thông tin
giải quyết thủ tục
hành chính (biển
hiệu đã cấp)
Đơn đề nghị
dưới dạng E-
Form điện tử
23
4.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Chuẩn bị và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Chủ động chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu dưới dạng văn
bản điện tử và lưu trữ tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC để sẵn sàng sử dụng. Thành phần hồ sơ chỉ
gồm Đơn đề nghị cấp lại dưới dạng E-Form; không yêu cầu chứng thực bản sao
điện tử.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
24
- Nội dung thực hiện: Tổ chức, cá nhân sử dụng tài khoản định danh điện tử
để đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia và truy cập vào hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; tại đây, hệ
thống hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-Form)
từ CSDL quốc gia về dân cư, CSDL quốc gia về đăng ký doanh nghiệp đã được
kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Tổ chức, cá nhân được
khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả
giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân để làm
thành phần hồ sơ đầu vào. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có
sẵn trên các hệ thống dữ liệu, tổ chức, cá nhân tự khai báo các nội dung còn
thiếu và đính kèm văn bản điện tử theo hình thức nộp quy định tại mục 4.5 để
hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ
thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại Điểm tiếp nhận và trả kết
quả.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và
hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ
thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ
sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy
đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy
định. Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến
cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ
liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp
lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp
pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Trường hợp hồ sơ
chưa đầy đủ, chưa hợp lệ, không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc hệ
thống cảnh báo dữ liệu không đầy đủ, không thống nhất, cán bộ thông báo rõ lý
do, hướng dẫn một lần, đầy đủ trên hệ thống để tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ; trường hợp dữ liệu trong CSDL gốc chưa chính xác, đề nghị tổ
chức, cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC; Sở Xây dựng;
người có thẩm quyền.
- Nội dung thực hiện:
25
+ Hệ thống: Tự động đối soát thông tin biển hiệu đã cấp (số biển hiệu,
phương tiện, đơn vị kinh doanh, thời hạn còn lại) trên Kho kết quả giải quyết
TTHC; thông tin đơn vị kinh doanh trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký
doanh nghiệp; gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Sở Xây dựng (Phòng Quản lý vận tải): Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ
thống, xem xét lý do đề nghị cấp lại (biển hiệu bị mất hoặc hư hỏng) trên môi
trường điện tử mà không yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ giấy. Trường
hợp đủ điều kiện, dự thảo biển hiệu cấp lại theo Mẫu số 03 Phụ lục kèm theo
Nghị định số 168/2017/NĐ-CP (thời hạn sử dụng tính theo thời hạn còn lại của
biển hiệu đã bị mất hoặc hư hỏng), trình người có thẩm quyền phê duyệt; trường
hợp không đủ điều kiện, dự thảo văn bản thông báo từ chối giải quyết, nêu rõ lý
do, trình người có thẩm quyền ký số và gửi tổ chức, cá nhân trên Hệ thống.
+ Người có thẩm quyền (Trưởng phòng Quản lý vận tải theo ủy quyền của
Giám đốc Sở Xây dựng): Phê duyệt, ký số kết quả giải quyết TTHC hoặc văn
bản thông báo từ chối giải quyết; văn thư điện tử thực hiện vào sổ, cấp số, đóng
dấu điện tử để ban hành.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Điểm tiếp nhận và trả kết quả hoặc Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC (trả kết quả tự động).
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến tổ
chức, cá nhân thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, tài khoản định danh điện
tử hoặc ví giấy tờ số. Trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy (biển hiệu
gắn trên phương tiện) hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu, việc trả kết quả được
thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC; cơ quan giải
quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và
lưu trữ kết quả giải quyết vào Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân.
c) Thời hạn giải quyết
02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ (theo Quyết định số
3253/QĐ-BVHTTDL ngày 10/9/2025). Thời gian thực hiện từng bước theo quy
trình nội bộ, quy trình điện tử 1.014192.H26 ban hành kèm theo Quyết định số
2274/QĐ-TTPVHCC ngày 30/12/2025 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành
chính công Thành phố.
26
4.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được
tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại các thông
tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự
động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ
thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống
nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Trên cơ sở quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc tại Nghị định số
278/2025/NĐ-CP và cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu
tại Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP, cán bộ tiếp nhận, cán bộ chuyên môn chịu
trách nhiệm khai thác, sử dụng dữ liệu đúng quy trình, đúng phân quyền; trách
nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn thuộc cơ quan, đơn vị quản lý cơ sở
dữ liệu theo quy định của pháp luật. Cán bộ tiếp nhận, cán bộ chuyên môn chịu
trách nhiệm theo quy định trong trường hợp hệ thống gắn cờ rủi ro hoặc phát
hiện dữ liệu có dấu hiệu sai lệch, không thống nhất mà không kiểm tra, xử lý
hoặc không thông báo, kiến nghị cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu điều chỉnh theo
quy định.
C. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG
1. Tác động đối với tổ chức, cá nhân
Giảm đáng kể nhu cầu đi lại, chờ đợi tại cơ quan hành chính. Tổ chức, cá
nhân có thể thực hiện thủ tục trực tuyến mọi lúc, mọi nơi thông qua môi trường
mạng. Việc tái sử dụng dữ liệu (theo nguyên tắc "một lần khai báo") giúp rút
ngắn đáng kể thời gian chuẩn bị hồ sơ.
Quy trình tiếp nhận, giải quyết được thực hiện trên môi trường điện tử (trừ
trường hợp trả kết quả bản giấy khi pháp luật quy định hoặc tổ chức, cá nhân có
yêu cầu), cho phép tổ chức, cá nhân theo dõi trạng thái hồ sơ theo thời gian thực,
nâng cao tính minh bạch, giảm rủi ro hồ sơ bị thất lạc hoặc chậm trễ.
Việc trả kết quả điện tử (qua Kho dữ liệu của tổ chức, cá nhân trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC) giúp tổ chức, cá nhân được sở hữu kết quả
giải quyết TTHC dưới dạng dữ liệu số có giá trị pháp lý, phục vụ cho các giao
dịch điện tử tiếp theo.
27
2. Tác động đối với cơ quan có thẩm quyền giải quyết
Cán bộ và lãnh đạo cơ quan chuyên môn thực hiện toàn bộ quy trình từ
soạn thảo, thẩm định đến phê duyệt kết quả giải quyết TTHC trực tiếp trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
Các biểu mẫu điện tử (Phiếu bổ sung, Thông báo) và kết quả giải quyết
TTHC được hoàn thiện theo mẫu chuẩn có sẵn trên Hệ thống. Việc ký số trực
tiếp trên Hệ thống và tự động chuyển sang bộ phận văn thư điện tử giảm thiểu
lỗi thủ công, tăng tính thống nhất và rút ngắn quy trình phê duyệt nội bộ.
3. Tác động đối với Điểm tiếp nhận và trả kết quả
Điểm tiếp nhận và trả kết quả được giảm tải đáng kể khối lượng công việc
đón tiếp trực tiếp tại quầy, chuyển trọng tâm sang hỗ trợ từ xa và chuyên sâu vào
việc tiếp nhận hồ sơ trực tuyến, qua đó tăng năng suất tiếp nhận và xử lý hồ sơ
trên mỗi cán bộ.
Điểm tiếp nhận và trả kết quả có khả năng theo dõi chi tiết, toàn diện quy
trình và kết quả giải quyết TTHC trên hệ thống, từ đó nâng cao chất lượng dịch
vụ công và khả năng giải quyết các vướng mắc, phản ánh của tổ chức, cá nhân.
4. Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính
Việc thực hiện giao dịch điện tử, cắt giảm thành phần hồ sơ đã có trong cơ
sở dữ liệu và tái sử dụng dữ liệu số giúp giảm chi phí tuân thủ của tổ chức, cá
nhân, chủ yếu là chi phí in ấn, đi lại, nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp. Chi phí
tuân thủ được tính theo đơn vị đồng/năm, trên cơ sở giả định 10 hồ sơ/năm đối
với mỗi thủ tục hành chính (chi tiết tại Phụ lục III).
STT
Tên thủ tục hành chính
Chi phí tuân
thủ trước tái
cấu trúc
(đồng/năm)
Chi phí tuân
thủ sau tái
cấu trúc
(đồng/năm)
01
Gia hạn giấy phép xây dựng đối với công trình cấp
đặc biệt, cấp I, cấp II (công trình không theo
tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn
giáo/Tượng đài, tranh hoành tráng/Theo giai đoạn
cho công trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho
công trình theo tuyến trong đô thị/Dự án)
10.970.000
3.040.000
02
Cấp biển hiệu phương tiện vận tải khách du lịch
bằng đường thủy nội địa
10.240.000
2.695.000
03
Cấp đổi biển hiệu phương tiện vận tải khách du lịch
bằng đường thủy nội địa
10.240.000
2.695.000
04
Cấp lại biển hiệu phương tiện vận tải khách du lịch
bằng đường thủy nội địa
8.700.000
1.540.000
Tổng cộng
40.150.000
9.970.000
Chi phí tiết kiệm được sau tái cấu trúc
30.180.000
28
STT
Tên thủ tục hành chính
Chi phí tuân
thủ trước tái
cấu trúc
(đồng/năm)
Chi phí tuân
thủ sau tái
cấu trúc
(đồng/năm)
(Tiết kiệm 75,17%)
D. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố
Phối hợp với Sở Xây dựng đề nghị cơ quan quản lý hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính của Bộ Xây dựng, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
điện tử hóa mẫu đơn, tờ khai hành chính, cập nhật thành phần hồ sơ điện tử, quy
trình điện tử theo phương án được phê duyệt.
Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng kiểm thử, đánh giá dịch vụ công trực
tuyến sau tái cấu trúc theo quy định tại Thông tư số 14/2026/TT-BTP ngày
30/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
Tổ chức tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện
thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.
Chỉ đạo các Chi nhánh, Điểm tiếp nhận và trả kết quả hướng dẫn, hỗ trợ tổ
chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tuyến toàn trình; bảo đảm không đặt ra thêm bất kỳ
yêu cầu, điều kiện nào khác biệt so với hồ sơ giấy (ngoài các quy định của pháp
luật).
Tổng hợp khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện trên hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Xây dựng, Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch; báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố kiến nghị Bộ Xây dựng, Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét, xử lý.
2. Sở Xây dựng
Chủ trì tổ chức thực hiện phương án trên hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính của Bộ Xây dựng, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong phạm
vi chức năng hiện có của hệ thống; phối hợp với Trung tâm Phục vụ hành chính
công Thành phố đề nghị cơ quan quản lý hệ thống cập nhật quy trình điện tử,
biểu mẫu điện tử phù hợp với phương án; trường hợp hệ thống chưa đáp ứng,
kịp thời thông tin về Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố để tổng
hợp, báo cáo.
Tổ chức thụ lý hồ sơ trực tuyến toàn trình; bảo đảm không đặt ra thêm bất
kỳ yêu cầu, điều kiện nào khác biệt so với hồ sơ giấy (ngoài các quy định của
pháp luật).
29
Thực hiện giải quyết và trả kết quả theo đúng quy trình điện tử đã được phê
duyệt; tuân thủ nghiêm quy định của phương án tái cấu trúc.
Cập nhật đầy đủ, kịp thời kết quả giải quyết thủ tục hành chính vào Kho dữ
liệu điện tử của tổ chức, cá nhân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây
dựng; khai thác, sử dụng dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây
dựng, dữ liệu đăng ký phương tiện thủy nội địa, dữ liệu đăng kiểm phương tiện
trên hệ thống đăng kiểm Việt Nam để thay thế thành phần hồ sơ.
3. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì, phối hợp với Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố, Sở
Xây dựng bảo đảm kết nối, đồng bộ dữ liệu hồ sơ, trạng thái giải quyết thủ tục
hành chính giữa hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Xây
dựng, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch với Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính Thành phố; chia sẻ dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu do Thành phố quản
lý (nếu có) phục vụ giải quyết thủ tục hành chính theo Nghị định số
278/2025/NĐ-CP.
4. Ban Quản lý các khu công nghệ cao và khu công nghiệp thành phố
Hà Nội
Tổ chức tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính mã 1.013233 đối với công
trình thuộc địa bàn quản lý theo phân cấp tại Quyết định số 74/2025/QĐ-UBND
trên môi trường điện tử theo đúng quy trình đã được phê duyệt; khai thác, sử
dụng dữ liệu đã được kết nối, chia sẻ; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp
lại thông tin, giấy tờ đã có trong cơ sở dữ liệu; cập nhật kết quả giải quyết vào
Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng theo quy định.
5. Các cơ quan, đơn vị có liên quan khác
Có trách nhiệm công nhận, khai thác và sử dụng kết quả giải quyết thủ tục
hành chính điện tử (bản điện tử) được thực hiện theo phương án này trong các
giao dịch hành chính tiếp theo, bảo đảm tính đồng bộ và hiệu quả.
Phụ lục III
BẢNG TÍNH TOÁN CHI PHÍ TUÂN THỦ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-TTPVHCC ngày tháng năm 2026
của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội)
01. Thủ tục: Gia hạn giấy phép xây dựng đối với công trình cấp đặc
biệt, cấp I, cấp II (công trình không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín
ngưỡng, tôn giáo/Tượng đài, tranh hoành tráng/Theo giai đoạn cho công
trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho công trình theo tuyến trong đô
thị/Dự án) (1.013233)
Trước khi tái cấu
trúc
Sau khi tái cấu
trúc
STT
Tên hồ sơ
Giờ
Thành tiền
(đồng)
Giờ
Thành tiền
(đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
3
231.000
1
77.000
1
Đơn đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng
theo Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm
theo Nghị định số 217/2026/NĐ-CP.
2
154.000
1
77.000
2
Bản chính hoặc bản sao có chứng thực giấy
phép xây dựng hoặc giấy phép xây dựng
dưới dạng điện tử đã được cấp.
1
77.000
0
0
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
616.000
1
77.000
(3) Phí/lệ phí
–
150.000
–
150.000
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
–
100.000
–
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
1.097.000
304.000
Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm (giả định)
10
10
Tổng chi phí thực hiện TTHC 01 năm
10.970.000
3.040.000
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
7.930.000
(Tiết kiệm: 72,29%)
02. Thủ tục: Cấp biển hiệu phương tiện vận tải khách du lịch bằng
đường thủy nội địa (1.014190)
Trước khi tái cấu
trúc
Sau khi tái cấu
trúc
STT
Tên hồ sơ
Giờ
Thành tiền
(đồng)
Giờ
Thành tiền
(đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
4
308.000
2,5
192.500
1
Đơn đề nghị cấp biển hiệu phương tiện vận
tải khách du lịch theo Mẫu số 02 quy định
tại Phụ lục kèm theo Nghị định
168/2017/NĐ-CP.
2
154.000
1
77.000
2
Trước khi tái cấu
trúc
Sau khi tái cấu
trúc
STT
Tên hồ sơ
Giờ
Thành tiền
(đồng)
Giờ
Thành tiền
(đồng)
2
Bảng kê thông tin về trang thiết bị của từng
phương tiện, chất lượng dịch vụ, nhân viên
phục vụ trên phương tiện vận tải khách du
lịch bằng đường thủy nội địa đáp ứng điều
kiện theo quy định tại Thông tư số
42/2017/TT-BGTVT ngày 15/11/2017 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
1
77.000
1
77.000
3
Bản sao giấy đăng ký phương tiện hoặc
giấy hẹn nhận giấy đăng ký phương tiện
của cơ quan có thẩm quyền, bản sao giấy
chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và
bảo vệ môi trường. Trường hợp phương
tiện không thuộc quyền sở hữu của đơn vị
kinh doanh vận tải thì xuất trình thêm bản
sao hợp đồng thuê phương tiện với tổ chức,
cá nhân sở hữu phương tiện vận tải hoặc
bản sao hợp đồng dịch vụ giữa thành viên
và hợp tác xã.
1
77.000
0,5
38.500
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
616.000
1
77.000
(3) Phí/lệ phí
–
0
–
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
–
100.000
–
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
1.024.000
269.500
Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm (giả định)
10
10
Tổng chi phí thực hiện TTHC 01 năm
10.240.000
2.695.000
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
7.545.000
(Tiết kiệm: 73,68%)
03. Thủ tục: Cấp đổi biển hiệu phương tiện vận tải khách du lịch bằng
đường thủy nội địa (1.014191)
Trước khi tái cấu
trúc
Sau khi tái cấu
trúc
STT
Tên hồ sơ
Giờ
Thành tiền
(đồng)
Giờ
Thành tiền
(đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
4
308.000
2,5
192.500
1
Đơn đề nghị cấp đổi biển hiệu phương tiện
vận tải khách du lịch theo Mẫu số 02 quy
định tại Phụ lục kèm theo Nghị định
168/2017/NĐ-CP.
2
154.000
1
77.000
3
Trước khi tái cấu
trúc
Sau khi tái cấu
trúc
STT
Tên hồ sơ
Giờ
Thành tiền
(đồng)
Giờ
Thành tiền
(đồng)
2
Bảng kê thông tin về trang thiết bị của từng
phương tiện, chất lượng dịch vụ, nhân viên
phục vụ trên phương tiện vận tải khách du
lịch bằng đường thủy nội địa đáp ứng điều
kiện theo quy định tại Thông tư số
42/2017/TT-BGTVT ngày 15/11/2017 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
1
77.000
1
77.000
3
Bản sao giấy đăng ký phương tiện hoặc
giấy hẹn nhận giấy đăng ký phương tiện
của cơ quan có thẩm quyền, bản sao giấy
chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và
bảo vệ môi trường. Trường hợp phương
tiện không thuộc quyền sở hữu của đơn vị
kinh doanh vận tải thì xuất trình thêm bản
sao hợp đồng thuê phương tiện với tổ chức,
cá nhân sở hữu phương tiện vận tải hoặc
bản sao hợp đồng dịch vụ giữa thành viên
và hợp tác xã.
1
77.000
0,5
38.500
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
616.000
1
77.000
(3) Phí/lệ phí
–
0
–
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
–
100.000
–
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
1.024.000
269.500
Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm (giả định)
10
10
Tổng chi phí thực hiện TTHC 01 năm
10.240.000
2.695.000
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
7.545.000
(Tiết kiệm: 73,68%)
04. Thủ tục: Cấp lại biển hiệu phương tiện vận tải khách du lịch bằng
đường thủy nội địa (1.014192)
Trước khi tái cấu
trúc
Sau khi tái cấu
trúc
STT
Tên hồ sơ
Giờ
Thành tiền
(đồng)
Giờ
Thành tiền
(đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
2
154.000
1
77.000
1
Đơn đề nghị cấp lại biển hiệu phương tiện
vận tải khách du lịch theo Mẫu số 02 quy
định tại Phụ lục kèm theo Nghị định
168/2017/NĐ-CP.
2
154.000
1
77.000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
616.000
1
77.000
(3) Phí/lệ phí
–
0
–
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
–
100.000
–
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
870.000
154.000
Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm (giả định)
10
10
4
Trước khi tái cấu
trúc
Sau khi tái cấu
trúc
STT
Tên hồ sơ
Giờ
Thành tiền
(đồng)
Giờ
Thành tiền
(đồng)
Tổng chi phí thực hiện TTHC 01 năm
8.700.000
1.540.000
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
7.160.000
(Tiết kiệm: 82,30%)
Ghi chú: Thành tiền = số giờ × đơn giá 77.000 đồng/giờ (mức thu nhập
bình quân/người/giờ). Số lượng đối tượng tuân thủ là giả định 10 hồ sơ/năm đối
với mỗi thủ tục hành chính để so sánh chi phí trước và sau tái cấu trúc; năm
2026 (tính đến thời điểm rà soát), thủ tục hành chính mã 1.013233 phát sinh 05
hồ sơ, các thủ tục hành chính mã 1.014190, 1.014191, 1.014192 chưa phát sinh
hồ sơ. Chi phí trước tái cấu trúc tính theo cách thức nộp hồ sơ, nhận kết quả
trực tiếp; chi phí sau tái cấu trúc không bao gồm cước dịch vụ bưu chính trong
trường hợp tổ chức, cá nhân lựa chọn nhận kết quả bản giấy qua dịch vụ bưu
chính. Đối với thủ tục hành chính mã 1.014190, 1.014191, thời gian 0,5 giờ tại
STT 3 sau tái cấu trúc áp dụng cho việc tải lên hợp đồng thuê phương tiện, hợp
đồng dịch vụ (nếu có).

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1232/QĐ-TTPVHCC của Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố Hà Nội phê duyệt phương án tái cấu trúc thủ tục hành chính lĩnh vực Hoạt động xây dựng; Du lịch thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng Thành phố Hà Nội

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1232/QĐ-TTPVHCC (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 1232/QĐ-TTPVHCC
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×