• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1122/QĐ-UBND Nam Định 2024 phê duyệt kết quả báo cáo môi trường dự án Xây khu dân cư tập trung thôn Đồng Lư

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 27/05/2024 15:58 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1122/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Trần Anh Dũng
Trích yếu: Phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “Xây dựng khu dân cư tập trung thôn Đồng Lư, xã Tân Thịnh, huyện Nam Trực”
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
27/05/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1122/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1122/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1122/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦYBANNHÂNDÂN
TỈNHNAMĐỊNH
Số:/QĐ-UBND
CỘNGHOÀXÃHỘICHỦNGHĨAVIỆTNAM
Độclập-Tựdo-Hạnhphúc
NamĐịnh,ngàytháng5năm2024
QUYẾTĐỊNH
PhêduyệtkếtquảthẩmđịnhbáocáođánhgiátácđộngmôitrườngDựán
“XâydựngkhudâncưtậptrungthônĐồngLư,xãTânThịnh,huyệnNamTrực”
CHỦTỊCHỦYBANNHÂNDÂNTỈNHNAMĐỊNH
CăncứLuậtTổchứcchínhquyềnđịaphươngngày19/6/2015;Luậtsửađổi,
bổsungmộtsốđiềucủaLuậtTổchứcChínhphủvàLuậtTổchứcchínhquyền
địaphươngngày22/11/2019;
CăncứLuậtBảovệmôitrườngngày17/11/2020;
CăncứNghịđịnhsố08/2022/NĐ-CPngày10/01/2022củaChínhphủquy
địnhchitiếtmộtsốđiềucủaLuậtBảovệmôitrường;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài
nguyênvàMôitrườngquyđịnhchitiếtthihànhmộtsốđiềucủaLuậtBảovệ
môitrường;
CăncứQuyếtđịnhsố41/2021/QĐ-UBNDngày27/9/2021củaUBNDtỉnh
banhànhquyđịnhchứcnăng,nhiệmvụ,quyềnhạnvàcơcấutổchứccủaSởTài
nguyênvàMôitrường;
XétVănbảnsố2032/STNMT-CCMTngày23/5/2024củaSởTàinguyênvà
Môitrườngvềviệcthôngbáokếtquảthẩmđịnhbáocáođánhgiátácđộngmôi
trường dự án “Xây dựng khudân cư tập trungthôn ĐồngLư, xã TânThịnh,
huyệnNamTrực”;
Xétnộidungbáocáođánhgiátácđộngmôitrườngdựán“Xâydựngkhu
dâncưtậptrungthônĐồngLư,xãTânThịnh,huyệnNamTrực”đãđượcchỉnh
sửa, bổsunggửikèmvănbảnsố609/UBND-BQLngày 24/5/2024củaUBND
huyệnNamTrực;
TheođềnghịcủaSởTàinguyênvàMôitrườngtạiTờtrìnhsố2060/TTr-
STNMTngày24/5/2024.
QUYẾTĐỊNH:
Điều1.Phêduyệtkếtquảthẩmđịnhbáocáođánhgiátácđộngmôitrườngdự
án “Xây dựngkhu dân cư tập trung thônĐồng Lư, xã Tân Thịnh, huyện Nam
2
Trực”(sauđâygọilàDựán)củaUBNDhuyệnNamTrực(sauđâygọilàChủdự
án)thựchiệntạixãTânThịnh,huyệnNamTrực,tỉnhNamĐịnhvớicácnộidung,
yêucầuvềbảovệmôitrườngtạiPhụlụcbanhànhkèmtheoQuyếtđịnhnày.
Điều2.Chủdựán,BanquảnlýdựánđầutưxâydựnghuyệnNamTrựcvà
UBNDxãTânThịnhcótráchnhiệmthựchiệntheoquyđịnhtạiĐiều37Luật
BảovệmôitrườngvàĐiều27Nghịđịnhsố08/2022/NĐ-CPngày 10/01/2022
củaChínhphủquyđịnhchitiếtmộtsốđiềucủaLuậtBảovệmôitrường.
Điều3.Quyếtđịnhnàycóhiệulựcthihànhkểtừngàyký./.


Nơinhận:
-BộTàinguyênvàMôitrường;
-SởTàinguyênvàMôitrường;
-UBNDhuyệnNamTrực;
-BQLDAđầutưxâydựnghuyệnNamtrực;
-UBNDxãTânThịnh;
-ChicụcBảovệmôitrường;
-CổngTTĐTtỉnh;
-Lưu:VP1,VP3.
KT.CHỦTỊCH
PHÓCHỦTỊCH
TrầnAnhDũng
Phụ lục
CÁC NỘI DUNG, YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN
"XÂY DỰNG KHU DÂN CƯ TẬP TRUNG THÔN ĐỒNG LƯ,
XÃ TÂN THỊNH, HUYỆN NAM TRỰC"
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày /5/2024
của UBND tỉnh Nam Định)
1. Thông tin về dự án
1.1. Thông tin chung
- Tên dự án: Xây dựng khu dân cư tập trung thôn Đồng Lư, xã Tân Thịnh,
huyện Nam Trực.
- Địa điểm thực hiện: Xã Tân Thịnh, huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định.
- Chủ dự án: UBND huyện Nam Trực.
- Địa chỉ liên hệ: Thị trấn Nam Giang, huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định.
- Đại diện chủ dự án: Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Nam Trực.
1.2. Phạm vi, quy mô, công suất
- Phạm vi: Dự án “Xây dựng khu dân cư tập trung thôn Đồng Lư, xã Tân
Thịnh, huyện Nam Trực” được triển khai trên diện tích 7.000 m
2
, trong đó diện
tích thực hiện xây dựng khu dân cư là 5.737 m
2
; diện tích còn lại khoảng 1.463 m
2
thuộc hành lang an toàn đường bộ. Dự án thiết kế gồm 18 lô đất ở liền kề sẽ được
được bán đấu giá phục vụ nhu cầu nhà ở của người dân. Khi dự án đi vào hoạt
động đáp ứng nhu cầu về nhà ở cho khoảng 80 người.
- Quy mô: Dự án nhóm C theo quy định của pháp luật về đầu tư công.
1.3. Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án đầu tư
TT Hạng mục Quy mô
1 Bóc tách tầng đất mặt 7.000 m
2
2 San nền mặt bằng 5.737 m
2
3 Đường giao thông và hạ tầng kỹ thuật 3.574,63 m
2
4 Hệ thống cấp nước 01 hệ thống
5 Hệ thống cấp điện 01 hệ thống
6 Hệ thống phòng cháy chữa cháy 01 hệ thống
(Chi tiết diện tích các hạng mục công trình khác được nêu trong báo cáo ĐTM)
1.4. Các yếu tố nhạy cảm về môi trường
Theo Điểm đ Khoản 4 Điều 25 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường, dự án có yếu tố nhạy cảm do có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất
2
trồng lúa nước 02 vụ với diện tích 7.000 m
2
thuộc thẩm quyền chấp thuận của Hội
đồng nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật về đất đai.
2. Hạng mục công trình và hoạt động của dự án đầu tư có khả năng tác
động xấu đến môi trường
2.1. Giai đoạn thi công
- Hoạt động bóc tách tầng đất mặt; san lấp mặt bằng.
- Hoạt động thi công hạ tầng kỹ thuật: Hệ thống giao thông, hệ thống thoát
nước mưa và nước thải, hệ thống cấp nước sạch, hệ thống cấp điện, hệ thống bể
xử lý nước thải,…
2.2. Giai đoạn vận hành
- Người dân trúng đấu giá quyền sử dụng đất xây dựng nhà và sinh sống
trong khu dân cư.
- Hoạt động sinh hoạt của người dân trong dự án.
- Vận hành hệ thống bể xử lý nước thải tập trung.
3. Dự báo các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh theo các
giai đoạn của dự án đầu tư
3.1. Nước thải, khí thải
3.1.1. Đối với nước thải
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Nước thải từ hoạt động xây dựng: Phát sinh chủ yếu do quá trình rửa cát, đá
xây dựng, bảo dưỡng, vệ sinh máy móc, thiết bị thi công với tổng lượng nước thải
khoảng 1,5 m
3
/ngày. Thành phần ô nhiễm: Đất, cát, dầu mỡ khoáng,…
- Nước thải sinh hoạt của công nhân phát sinh khoảng 1,2 m
3
/ngày.đêm.
Thành phần ô nhiễm: BOD
5
, tổng chất rắn lơ lửng (TSS), sunfua, Amoni (tính
theo N), Nitrat, Phốt phat (tính theo P), dầu mỡ động thực vật, tổng các chất hoạt
động bề mặt, tổng Coliforms.
- Nước mưa chảy tràn qua khu vực thực hiện dự án phát sinh khoảng 10.957
m
3
/năm. Thành phần ô nhiễm: Chất rắn lơ lửng, độ đục,…
b) Giai đoạn vận hành
- Nước mưa chảy tràn phát sinh khoảng 10.680 m
3
/năm. Thành phần ô
nhiễm: Chất rắn lơ lửng, độ đục,…
- Nước thải phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của người dân trong dự án với
khối lượng khoảng 08 m
3
/ngày.đêm. Thành phần ô nhiễm: BOD
5
, tổng chất rắn lơ
lửng (TSS), COD, sunfua, Amoni (tính theo N), Nitrat, Phốt phat (tính theo P),
dầu mỡ động thực vật, tổng các chất hoạt động bề mặt, tổng Coliforms.
3.1.2. Đối với bụi, khí thải
a) Giai đoạn thi công xây dựng
3
Bụi, khí thải phát sinh trong các công đoạn như quá trình san lấp mặt bằng,
bóc tách tầng đất mặt; thi công xây dựng hạ tầng kỹ thuật, hoạt động của các
phương tiện vận chuyển, công đoạn hàn, trải bê tông nhựa nóng, sơn nhiệt đường,
rác thải trên công trường thi công với thành phần ô nhiễm: Bụi đất, bụi đá, bụi
cát,khí SO
2
, CO
2
, NO
2
, hydrocacbon, hơi dầu, hắc ín, CO, H
2
S, CH
4
, NH
3
.
b) Giai đoạn vận hành
- Bụi, khí thải phát sinh từ các hoạt động giao thông vận tải. Thành phần
gồm: Khí SO
2
, NO
2
, CO, CO
2
, VOC và bụi,…
- Hơi mùi khí thải phát sinh từ hoạt động nấu ăn. Thành phần gồm: Bụi, CO,
SO
2
, NO
x
, CO
2
, H
2
S, chất hữu cơ,…
- Hơi mùi từ khu vực lưu giữ chất thải, chất thải rắn tạm thời, khu xử lý nước
thải tập trung. Thành phần gồm: H
2
S, chất hữu cơ,…
3.2. Chất thải rắn, chất thải nguy hại (CTNH)
3.2.1. Đối với chất thải rắn thông thường
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Chất thải rắn sinh hoạt của công nhân tham gia thi công với khối lượng
phát sinh khoảng 06 kg/ngày. Thành phần gồm: Thức ăn thừa, vỏ bao bì đựng
thực phẩm, vỏ hoa quả thải, giấy vụn,…
- Chất thải rắn xây dựng thông thường phát sinh khoảng 28 tấn. Thành phần
gồm: Bê tông, gạch, đá,... phát sinh chủ yếu do hao hụt, rơi vãi, hỏng hóc,...
b) Giai đoạn vận hành
Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của người dân với
khối lượng khoảng 32 kg/ngày; rác thải từ khu vực công cộng phát sinh khoảng
3,2 kg/ngày. Thành phần gồm: Thức ăn thừa, phần thải bỏ từ rau, củ, quả và vật
dụng gia đình hỏng thải,… Bùn thải phát sinh từ hệ thống bể xử lý nước thải sinh
hoạt tập trung khoảng 0,26 kg/ngày. Vật liệu lọc từ hệ thống bể xử lý nước thải
(định kỳ 01 lần/năm) khoảng 0,45 tấn/năm.
3.2.2. Đối với chất thải nguy hại
a) Giai đoạn thi công xây dựng
Chất thải nguy hại phát sinh từ quá trình thi công xây dựng với khối lượng
khoảng 43,8 kg/giai đoạn thi công. Thành phần bao gồm: Que hàn thải có kim
loại nặng; xỉ hàn có các kim loại nặng hoặc thành phần nguy hại; giẻ lau, găng tay
dính dầu mỡ; vỏ thùng chứa sơn thải;...
b) Giai đoạn vận hành
Chất thải nguy hại phát sinh khoảng 0,32 kg/ngày. Thành phần gồm: Pin
thải, bóng đèn huỳnh quang thải, đồ điện tử hỏng,...
3.3. Đối với tầng đất mặt bóc tách từ đất trồng lúa nước 02 vụ
4
Khối lượng tầng đất mặt được bóc tách từ đất trồng lúa nước 02 vụ khoảng
1.400 m
3
(không bóc tách khu đất cây xanh).
3.4. Tiếng ồn, độ rung
a) Giai đoạn thi công xây dựng
Tiếng ồn, độ rung chủ yếu từ hoạt động của các máy móc, thiết bị (như máy
xúc, máy trộn bê tông, máy đầm, máy hàn,...); từ hoạt động của các phương tiện
vận chuyển nguyên vật liệu, chất thải.
b) Giai đoạn vận hành
Nguồn gây tiếng ồn và độ rung chủ yếu từ hoạt động của người dân trong
khu dân cư phát sinh từ các phương tiện giao thông lưu hành trong khu vực và các
vùng lân cận.
3.5. Tác động khác
a) Giai đoạn thi công xây dựng
Trong quá trình thi công xây dựng có thể xảy ra các rủi ro, sự cố như: Sự cố
cháy nổ, tai nạn lao động, tai nạn giao thông, sự cố dịch bệnh,...
b) Giai đoạn vận hành
Trong quá trình khu dân cư đi vào hoạt động có thể xảy ra các rủi ro, sự cố
như: Sự cố cháy nổ, sự cố từ hệ thống bể xử lý nước thải sinh hoạt tập trung,…
4. Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án đầu tư
4.1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải, khí thải
4.1.1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Đối với nước thải sinh hoạt: Đơn vị thi công sẽ lắp đặt 02 nhà vệ sinh di
động tại khu vực lán trại (thể tích 02 m
3
/bể) và thuê đơn vị có chức năng thu gom,
xử lý theo quy định với tần suất 02 ngày/lần.
- Đối với nước thải từ quá trình xây dựng: Đơn vị thi công đào rãnh thu gom,
thoát nước kích thước (0,3 x 0,3) m để dẫn nước về bể lắng cát kích thước (1,5 x
1,5 x 1) m, dung tích 2,25 m
3
. Cát lắng dưới đáy bể lắng cát và rãnh thu gom sẽ
được công nhân nạo vét định kỳ 02 tuần/lần để đảm bảo khả năng lắng và tiêu thoát
nước thải thi công. Nước thải sau khi lắng cặn sẽ được tái sử dụng để dập bụi.
- Đối với nước mưa chảy tràn
+ Che chắn nguyên vật liệu tập kết tại công trường để hạn chế nước mưa
cuốn trôi các tạp chất bẩn.
+ Bố trí hố ga lắng cặn và rãnh tiêu thoát nước ra mương tiêu phía Đông dự
án, tránh hiện tượng ngập úng cục bộ.
+ Cử công nhân thu dọn các chất thải rắn, phế liệu sau mỗi ngày làm việc.
5
b) Giai đoạn vận hành
Yêu cầu về bảo vệ môi trường: Thu gom toàn bộ nước thải phát sinh của dự
án về hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung công suất 10 m
3
/ngày.đêm và
xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT (cột B) trước khi thải ra mương tiêu phía Đông
dự án qua 01 điểm xả.
- Chủ dự án xây dựng hệ thống thu gom, thoát nước mưa tách riêng hệ thống
thu gom, xử lý nước thải.
- Đối với nước mưa: Xây dựng hệ thống thoát nước mưa dọc trên hè với tiết
diện cống là B400, các đoạn qua đường dùng cống BCL400 chịu lực, các ga thu
nước đặt với khoảng cách trung bình 30 m, hướng thoát nước của khu đất quy
hoạch thoát ra mương tiêu phía Đông dự án qua 01 cửa xả.
- Đối với nước thải sinh hoạt: Nước thải sinh hoạt của các hộ dân trong khu
dân cư sau khi xử lý sơ bộ qua bể tự hoại 3 ngăn sẽ được dẫn vào hệ thống cống
thu gom nước thải đặt sau nhà để về hệ thống bể xử lý nước thải sinh hoạt tập
trung của dự án.
- Chủ dự án xây dựng 01 hệ thống bể xử lý nước thải sinh hoạt tập trung
công suất 10 m
3
/ngày.đêm đặt ngầm trong trong khu đất cây xanh dự án, với quy
trình xử lý như sau: Nước thải sinh hoạt Bể chứa Ngăn yếm khí Ngăn
lắng Ngăn lọc Ngăn khử trùng Hố ga (Nước thải đạt QCVN
14:2008/BTNMT - Cột B) Mương tiêu phía Đông dự án qua 01 điểm xả.
(Chi tiết thông số kỹ thuật của hệ thống bể xử lý nước thải tập trung
được nêu trong báo cáo đánh giá tác động môi trường)
4.1.2. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý bụi, khí thải
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Thường xuyên phun ẩm khu vực xây dựng để hạn chế bụi, khí thải ảnh
hưởng đến môi trường xung quanh.
- Yêu cầu các phương tiện vận chuyển sử dụng nhiên liệu đúng với thiết kế
của động cơ, chở đúng tải trọng cho phép và có bạt che chắn, hạn chế chất thải rơi
xuống dọc tuyến đường vận chuyển.
- Không thi công vào giờ nghỉ (từ 22 giờ hôm trước đến 6 giờ sáng ngày
hôm sau và từ 11 giờ 30 phút đến 13 giờ 30 phút).
- Sử dụng máy móc, thiết bị thi công đạt tiêu chuẩn quy định về mức độ an
toàn kỹ thuật và an toàn môi trường..
- Đối với khí thải phát sinh từ công đoạn hàn: Trong quá trình hàn cắt kim
loại che chắn bằng các vật liệu không cháy hoặc di chuyển các vật liệu dễ cháy ra
khỏi khu vực hàn cắt; trang bị đầy đủ bảo hộ lao động cho công nhân trực tiếp hàn
như quần áo bảo hộ, kính hàn, khẩu trang, giày bảo hộ,… để giảm thiểu tác động
do khí thải hàn gây ra.
6
- Đối với khí thải phát sinh từ quá trình trải thảm bê tông nhựa và quá trình
sơn kẻ nhiệt đường
+ Không tiến hành rải bê tông nhựa nóng đường khi thời tiết không thuận
lợi, chú ý đến hướng gió thi công, tránh ảnh hưởng đến khu vực dân cư lân cận.
+ Trang bị ủng, găng tay, quần áo bảo hộ lao động, cho công nhân để tránh
ảnh hưởng bởi nhiệt, khí và tai nạn lao động có thể xảy ra.
b) Giai đoạn vận hành
- Biện pháp giảm thiểu bụi, khí thải từ hoạt động giao thông: Trồng và chăm
sóc cây xanh dọc các tuyến đường giao thông; kẻ vạch phân luồng giao thông;
cắm biển báo hạn chế tốc độ khi ra vào khu dân cư.
- Biện pháp giảm thiểu hơi mùi từ hệ thống bể xử lý nước thải sinh hoạt tập trung
+ Hệ thống bể xử lý được xây ngầm trong khuôn viên khu đất cây xanh, các
ngăn của hệ thống bể xử lý thiết kế có nắp đậy bằng bê tông cốt thép để giảm
thiểu phát sinh hơi mùi.
+ Định kỳ 1 - 2 tuần/lần phun thuốc sát trùng hoặc rắc vôi bột xung quanh
khu vực xử lý nước thải để hạn chế hơi mùi phát sinh.
- Trong giai đoạn các hộ dân xây dựng nhà ở, để giảm thiểu bụi UBND xã
yêu cầu các hộ dân thực hiện các biện pháp như sau: Sử dụng bạt che chắn khu
vực chứa vật liệu xây dựng và tưới nước tạo độ ẩm. Ngoài ra đối với các phương
tiện vận chuyển phải chở đúng trọng tải và có bạt che chắn.
4.2. Các công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn, chất thải nguy hại
4.2.1. Công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn thông thường
Yêu cầu về bảo vệ môi trường: Thu gom, xử lý các loại chất thải rắn thông
thường phát sinh trong quá trình thực hiện dự án đảm bảo các yêu cầu về an toàn
và vệ sinh môi trường theo quy định tại Luật Bảo vệ môi trường, Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ và Thông tư số 02/2022/TT-
BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Đối với chất thải rắn sinh hoạt: Bố trí 02 thùng rác (thể tích 50 lít/thùng) tại
khu vực dự án để thu gom chất thải rắn sinh hoạt và hợp đồng với đơn vị có chức
năng ở địa phương thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định.
- Đối với chất thải rắn xây dựng
+ Đối với chất thải không thể tái chế, tái sử dụng từ quá trình thi công sẽ
được hợp đồng với đơn vị chức năng đến thu gom, vận chuyển, xử lý theo quy
định. Chất thải đưa đi xử lý trong thời gian sớm nhất và đảm bảo theo quy định.
+ Đối với chất thải như: Đất, đá, gạch vỡ, bê tông thải,... sẽ được vận chuyển
đến bãi đổ vật liệu xây dựng của trạm bơm nước thôn Vũ Lao tại thửa 3302, tờ
bản đồ số 7, xã Tân Thịnh để tập kết theo quy định.
7
+ Đối với chất thải rắn như: Sắt, thép, đường ống cấp nước, dây điện thải,…
sẽ bán cho cơ sở có nhu cầu sử dụng, tái chế.
b) Giai đoạn vận hành
- Rác thải sinh hoạt phát sinh khi dự án đi vào vận hành sẽ được hộ gia đình
phân loại và được đội thu gom rác thải địa phương sẽ đến thu gom tại từng hộ gia
đình và vận chuyển đến điểm tập kết tại thôn Thị, xã Tân Thịnh bằng công nông
với tần suất 03 lần/tuần.
- Thực hiện phân loại, lưu giữ, chuyển giao rác thải sinh hoạt theo quy định
tại Khoản 1 Điều 75 Luật Bảo vệ môi trường; quản lý chất thải rắn sinh hoạt sau
khi phân loại theo Khoản 4 Điều 75 Luật Bảo vệ Môi trường.
- Bùn thải từ hệ thống bể xử lý nước thải sinh hoạt tập trung được lưu giữ
trong các ngăn xử lý và định kỳ hàng năm sẽ được UBND xã Tân Thịnh thuê đơn
vị có chức năng đến hút bỏ (bằng xe bồn) vận chuyển xử lý.
4.2.2. Công trình, biện pháp quản lý chất thải nguy hại
Yêu cầu về bảo vệ môi trường: Thu gom, xử lý chất thải nguy hại phát sinh
đảm bảo các yêu cầu theo quy định tại Luật Bảo vệ môi trường, Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ và Thông tư số 02/2022/TT-
BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Bố trí khu vực lưu giữ CTNH có diện tích khoảng 05 m
2
gần khu vực tập
kết nguyên vật liệu phục vụ thi công dự án; trong khu vực lưu giữ bố trí 03 thùng
chứa có nắp đậy (thể tích 50 lít/thùng); đối với CTNH là thùng có dính sơn được
phân ở 1 góc trong khu vực lưu giữ. Chủ dự án sẽ ký hợp đồng với đơn vị có chức
năng để thu gom, vận chuyển và xử lý CTNH phát sinh theo quy định.
- Ngoài ra đơn vị thi công hạn chế việc sửa chữa phương tiện vận chuyển,
máy móc, thiết bị trong khu vực dự án nhằm giảm thiểu dầu thải, giẻ lau dính dầu
phát sinh trên công trường.
b) Giai đoạn vận hành
UBND xã Tân Thịnh tuyên truyền, khuyến khích người dân phân loại CTNH
tại nguồn (để thu gom riêng). Đội thu gom rác của xã phân loại, lưu giữ và thuê
đơn vị có chức năng vận chuyển, xử lý theo đúng quy định về quản lý CTNH.
4.3. Biện pháp quản lý tầng đất mặt được bóc tách từ đất trồng lúa nước
02 vụ
Tổng khối lượng đất bóc tách từ bề mặt đất trồng lúa 02 vụ là 1.400 m
3
,
trong đó khối lượng san lấp khu vực trồng cây xanh của dự án được tận dụng
189 m
3
, còn lại 1.211 m
3
sẽ được vận chuyển ra khỏi khuôn viên dự án đến khu
vực đất ruộng trũng thuộc thửa 3301, tờ bản đồ số 7 tại thôn Vũ Lao, xã Tân
Thịnh. Diện tích tiếp nhận là 1.045 m
2
. Chiều cao đổ đất cho phép là 1,5 m.
Khoảng cách từ vị trí dự án đến khu vực tiếp nhận khoảng 02 km.
8
4.4. Công trình, biện pháp giảm thiểu tác động do tiếng ồn, độ rung giai đoạn
thi công xây dựng dự án
- Bố trí thời gian vận chuyển vật liệu và vận hành thiết bị thi công hợp lý;
không làm việc vào giờ nghỉ.
- Tất cả các phương tiện, máy móc và thiết bị đạt tiêu chuẩn Việt Nam về an
toàn kỹ thuật môi trường và thường xuyên được bảo dưỡng đảm bảo tình trạng
hoạt động tốt; không sử dụng máy móc thiết bị quá cũ kỹ, lạc hậu.
- Quy định tốc độ xe ra vào công trình, vận hành máy móc đúng thông số kỹ
thuật đã quy định.
- Trang bị nút tai chống ồn cho công nhân lao động tham gia thi công trên
công trường.
- Lắp đặt tấm chắn ồn ở các đoạn tuyến có khu vực dân cư tập trung nhằm
giảm tác động của tiếng ồn, bụi, khí thải từ khu vực thi công đến các hộ dân sinh
sống xung quanh khu vực thi công.
4.5. Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác
a) Giai đoạn thi công xây dựng
* Biện pháp giảm thiểu ảnh hưởng đến cơ sở hạ tầng và an toàn giao thông
khu vực
- Quy định thời gian, tốc độ và tải trọng xe vận chuyển thiết bị, dụng cụ, vật
liệu xây dựng và chất thải lưu thông trên tuyến đường.
- Nghiêm cấm đổ vật liệu xây dựng, phế thải xây dựng, rác thải sinh hoạt bừa
bãi không đúng nơi quy định.
- Chủ dự án giám sát đơn vị thi công trong quá trình xây dựng về biện pháp
thi công, tiến độ và chất lượng công trình.
* Biện pháp bảo đảm an toàn lao động: Trang bị đủ phương tiện bảo hộ lao
động như: Mũ cứng bảo hiểm trên công trường, khẩu trang, áo phản quang, đèn
tín hiệu, cờ báo, phòng hộ cá nhân trong các công việc xây dựng nguy hiểm dễ
gây thương tích. Công nhân trực tiếp thi công được huấn luyện và thực hành thao
tác, kiểm tra, vận hành đúng kỹ thuật và đáp ứng kịp thời khi có sự cố xảy ra.
b) Giai đoạn vận hành
- Biện pháp ứng phó sự cố đối với hệ thống bể xử lý nước thải sinh hoạt tập trung
+ Vận hành thường xuyên hệ thống bể xử lý nước thải đảm bảo hệ thống
luôn trong trạng thái hoạt động ổn định nhất.
+ Thường xuyên kiểm tra hoạt động của hệ thống để phát hiện và khắc phục
kịp thời khi có sự cố xảy ra.
+ Khi hệ thống bể xử lý nước thải gặp sự cố như nước thải sau xử lý không
đạt quy chuẩn cho phép, hệ thống nước thải vượt công suất hoặc tắc nghẽn, vỡ
đường ống thu gom, UBND xã sẽ cử cán bộ kiểm tra hệ thống bể xử lý nước thải,
9
tìm nguyên nhân và có biện pháp khắc phục kịp thời. Sau khi khắc phục các sự
cố, nước thải được xử lý đảm bảo đạt quy chuẩn cho phép QCVN
14:2008/BTNMT (cột B) mới thải ra mương tiêu phía Đông dự án.
- Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố cháy nổ: Hệ thống phòng cháy chữa
cháy được bố trí phù hợp trong khu dân cư tập trung. Quy mô và thiết bị được bố
trí đáp ứng các quy định về an toàn phòng cháy, chữa cháy.
4.6. Danh mục công trình bảo vệ môi trường
TT
Hạng mục bảo vệ môi trường
Quy mô
1 Hệ thống thu gom, thoát nước mưa 01 hệ thống
2 Hệ thống thu gom, thoát nước thải 01 hệ thống
3
Hệ thống bể xử lý nước thải sinh hoạt tập trung công suất
10 m
3
/ngày.đêm
01 hệ thống
4 Cây xanh 145,37 m
2
5. Chương trình quản lý và giám sát môi trường của chủ dự án
5.1. Chương trình quản lý môi trường
Sau giai đoạn thi công xây dựng cơ sở hạ tầng và hoàn tất hồ sơ chuyển
nhượng quyền sử dụng đất, hoàn thiện thủ tục về môi trường, UBND huyện Nam
Trực sẽ bàn giao cho UBND xã Tân Thịnh quản lý địa giới hành chính và chịu
trách nhiệm thực hiện công tác bảo vệ môi trường của dự án. UBND xã Tân
Thịnh có trách nhiệm:
- Xây dựng kế hoạch, thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường, giữ gìn vệ sinh
môi trường trên địa bàn; vận động nhân dân xây dựng nội dung bảo vệ môi trường
trong hương ước; hướng dẫn việc đưa tiêu chí về bảo vệ môi trường vào đánh giá
khu dân cư và gia đình văn hóa.
- Chăm sóc cây xanh trong khuôn viên khu dân cư.
- Vận hành thường xuyên hệ thống bể xử lý nước thải đảm bảo nước thải
được xử lý đạt quy chuẩn cho phép trước khi thải ra ngoài môi trường. Thực hiện
quan trắc, giám sát môi trường nước thải theo quy định.
- Tuyên truyền, khuyến khích người dân thực hiện phân loại chất thải rắn
sinh hoạt tại nguồn.
- Chịu trách nhiệm quản lý việc thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh
hoạt của khu dân cư.
5.2. Chương trình giám sát môi trường
5.2.1. Giám sát môi trường không khí xung quanh trong giai đoạn thi công
xây dựng
- Vị trí quan trắc, giám sát: 02 vị trí cuối hướng gió ưu tiên gần khu dân cư,
đường giao thông (phía Tây và phía Nam dự án) tại khu vực xây dựng dự án.
10
- Thông số giám sát: Tiếng ồn, tổng bụi lơ lửng, CO, SO
2
, NO
2
.
- Tần suất giám sát: 06 tháng/lần (02 lần/năm) (trong quá trình xây dựng).
- Quy chuẩn so sánh: QCVN 05:2023/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về chất lượng không khí; QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về tiếng ồn.
5.2.2. Giám sát môi trường nước thải trong giai đoạn vận hành
- Vị trí quan trắc, giám sát: 01 mẫu lấy tại hố ga sau ngăn khử trùng của hệ
thống bể xử lý nước thải sinh hoạt tập trung trước khi thải ra mương tiêu phía
Đông dự án.
- Thông số quan trắc, giám sát: Lưu lượng nước thải đầu ra của hệ thống bể
xử lý (m
3
/ngày.đêm), pH, BOD
5
, tổng chất rắn lơ lửng (TSS), tổng chất rắn hòa
tan, COD, Sunfua, Amoni (tính theo N), Nitrat, Phốt phat (tính theo P), dầu mỡ
động thực vật, tổng các chất hoạt động bề mặt, tổng Coliforms.
- Tần suất quan trắc, giám sát: 01 lần/năm.
- Quy chuẩn so sánh: QCVN 14:2008/BTNMT (cột B) - Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về nước thải sinh hoạt (Hệ số áp dụng K = 1,2).
Khi có sự thay đổi về các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường sẽ áp
dụng thực hiện theo các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường tương ứng
mới nhất.
6. Các yêu cầu khác
UBND huyện Nam Trực chỉ đạo Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện
Nam Trực, UBND xã Tân Thịnh thực hiện một số nội dung công việc sau:
- Thực hiện đúng với nội dung cam kết trong báo cáo đánh giá tác động môi
trường. Đảm bảo tính chính xác và chịu trách nhiệm trước pháp luật về thông tin,
số liệu và kết quả tính toán trong báo cáo đánh giá tác động môi trường.
- Chấp hành đầy đủ các quy định của pháp luật về xây dựng, đất đai, quy
hoạch, giao thông, phòng cháy chữa cháy và các quy định pháp luật khác có liên
quan trước khi triển khai và trong quá trình thực hiện dự án.
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về bảo vệ môi trường và bồi thường thiệt
hại đối với môi trường, xã hội nếu để xảy ra ô nhiễm môi trường xung quanh và
gây ra sự cố môi trường.
- Thực hiện bảo vệ, quản lý và sử dụng tầng đất mặt theo quy định tại Nghị
định số 10/2023/NĐ-CP ngày 03/4/2023 của Chính phủ về bổ sung một số điều của
các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 94/2019/NĐ-CP
ngày 13/12/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Trồng trọt
về giống cây trồng và canh tác và theo các quy định của pháp luật về khoáng sản.
- Hoàn thiện các thủ tục về môi trường trước khi đưa dự án vào vận hành
chính thức theo quy định của pháp luật
11
Ngoài ra, UBND xã Tân Thịnh có trách nhiệm:
+ Vận hành thường xuyên, duy trì bảo dưỡng hệ thống bể xử lý nước thải
sinh hoạt tập trung, đảm bảo nước thải được xử lý đạt quy chuẩn cho phép trước
khi thải ra ngoài môi trường và đảm bảo nguồn lực tài chính để các công trình bảo
vệ môi trường của dự án được duy trì và vận hành hiệu quả. Cam kết đầu tư nâng
cấp hệ thống xử lý nước thải để đảm bảo nước thải sau xử lý đạt QCVN
14:2008/BTNMT (cột A) khi cơ quan quản lý nhà nước về môi trường trên địa
bàn tỉnh có văn bản yêu cầu.
+ Kiểm tra, giám sát, hướng dẫn người dân xây dựng bể tự hoại đảm bảo
kích thước, cấu tạo và thể tích của bể theo quy định.
+ Duy trì yếu tố tự nhiên, văn hoá và đảm bảo tỷ lệ không gian xanh, cảnh
quan môi trường theo quy hoạch. Bố trí mặt bằng điểm tập kết, trạm trung
chuyển theo yêu cầu, thiết bị, phương tiện để phân loại tại nguồn, thu gom và
lưu giữ tạm thời chất thải rắn sinh hoạt phù hợp với lượng, loại chất thải phát
sinh trong khu dân cư.
+ Giữ gìn, tôn tạo công viên cây xanh, mặt nước, đường giao thông trong
khu dân cư đảm bảo yêu cầu về cảnh quan môi trường, không sử dụng sai
mục đích./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1122/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “Xây dựng khu dân cư tập trung thôn Đồng Lư, xã Tân Thịnh, huyện Nam Trực”

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1122/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×