• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1000/QĐ-UBND Nam Định 2024 kết quả báo cáo môi trường dự án Xây dựng khu dân cư tập trung xã Hợp Hưng

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 10/05/2024 15:34 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1000/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Trần Anh Dũng
Trích yếu: Phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “Xây dựng khu dân cư tập trung xã Hợp Hưng, huyện Vụ Bản (Đồng Thuần Khả Chính, Đồng Sóng Đồng Lạc)”
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
09/05/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1000/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1000/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1000/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦYBANNHÂNDÂN
TỈNHNAMĐỊNH
Số:/QĐ-UBND
CỘNGHOÀXÃHỘICHỦNGHĨAVIỆTNAM
Độclập-Tựdo-Hạnhphúc
NamĐịnh,ngàytháng5năm2024
QUYẾTĐỊNH
Phêduyệtkếtquảthẩmđịnhbáocáođánhgiátácđộngmôitrường
Dựán“XâydựngkhudâncưtậptrungxãHợpHưng,huyệnVụBản
(ĐồngThuầnKhảChính,ĐồngSóngĐồngLạc)”
CHỦTỊCHỦYBANNHÂNDÂNTỈNHNAMĐỊNH
CăncứLuậtTổchứcchínhquyềnđịaphươngngày19/6/2015;Luậtsửađổi,
bổsungmộtsốđiềucủaLuậtTổchứcChínhphủvàLuậtTổchứcchínhquyền
địaphươngngày22/11/2019;
CăncứLuậtBảovệmôitrườngngày17/11/2020;
CăncứNghịđịnhsố08/2022/NĐ-CPngày10/01/2022củaChínhphủquy
địnhchitiếtmộtsốđiềucủaLuậtBảovệmôitrường;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài
nguyênvàMôitrườngquyđịnhchitiếtthihànhmộtsốđiềucủaLuậtBảovệ
môitrường;
CăncứQuyếtđịnhsố41/2021/QĐ-UBNDngày27/9/2021củaUBNDtỉnh
banhànhquyđịnhchứcnăng,nhiệmvụ,quyềnhạnvàcơcấutổchứccủaSởTài
nguyênvàMôitrường;
XétVănbảnsố992/STNMT-CCMTngày15/3/2024củaSởTàinguyênvà
Môitrườngvềviệcthôngbáokếtquảthẩmđịnhbáocáođánhgiátácđộngmôi
trường dựán “Xây dựng khudâncưtậptrung xã Hợp Hưng,huyện VụBản
(ĐồngThuầnKhảChính,ĐồngSóngĐồngLạc)”;
Xétnộidungbáocáođánhgiátácđộngmôitrườngdựán“Xâydựngkhu
dâncưtậptrungxãHợpHưng,huyệnVụBản(ĐồngThuầnKhảChính,Đồng
Sóng Đồng Lạc)” đã được chỉnh sửa, bổ sung gửi kèm Tờ trình số 66/TTr-
UBNDngày07/5/2024củaUBNDhuyệnVụBản;
TheođềnghịcủaSởTàinguyênvàMôitrườngtạiTờtrìnhsố1759/TTr-
STNMTngày07/5/2024.
QUYẾTĐỊNH:
Điều1.Phêduyệtkếtquảthẩmđịnhbáocáođánhgiátácđộngmôitrường
dự án “Xây dựng khu dân cư tậptrung xã HợpHưng, huyện Vụ Bản (Đồng
2
ThuầnKhảChính,ĐồngSóngĐồngLạc)”(sauđâygọilà Dựán)củaUBND
huyệnVụBản(sauđâygọilàChủdựán)thựchiệntạixãHợpHưng,huyệnVụ
Bản,tỉnhNamĐịnhvớicácnộidung,yêucầuvềbảovệmôitrườngtạiPhụlục
banhànhkèmtheoQuyếtđịnhnày.
Điều2.Chủdựán vàUBNDxãHợpHưngcótráchnhiệmthựchiệntheo
quy định tại Điều 37 Luật Bảo vệ môi trường và Điều 27 Nghị định số
08/2022/NĐ-CPngày10/01/2022củaChínhphủquyđịnhchitiếtmộtsốđiềucủa
LuậtBảovệmôitrường.
Điều3.Quyếtđịnhnàycóhiệulựcthihànhkểtừngàyký./.


Nơinhận:
-BộTàinguyênvàMôitrường;
-SởTàinguyênvàMôitrường;
-UBNDhuyệnVụBản;
-BQLDAđầutưxâydựnghuyệnVụBản;
-UBNDxãHợpHưng;
-ChicụcBảovệmôitrường;
-CổngTTĐTtỉnh;
-Lưu:VP1,VP3.
KT.CHỦTỊCH
PHÓCHỦTỊCH
TrầnAnhDũng
Phụ lục
CÁC NỘI DUNG, YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN
"XÂY DỰNG KHU DÂN CƯ TẬP TRUNG XÃ HỢP HƯNG, HUYỆN
VỤ BẢN (ĐỒNG THUẦN KHẢ CHÍNH, ĐỒNG SÓNG ĐỒNG LẠC)"
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày /5/2024
của UBND tỉnh Nam Định)
1. Thông tin về dự án
1.1. Thông tin chung
- Tên dự án: Xây dựng khu dân cư tập trung xã Hợp Hưng, huyện Vụ Bản
(Đồng Thuần Khả Chính, Đồng Sóng Đồng Lạc).
- Địa điểm thực hiện: Xã Hợp Hưng, huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định.
- Chủ dự án: UBND huyện Vụ Bản.
- Địa chỉ liên hệ: Thị trấn Gôi, huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định.
- Đại diện chủ dự án: Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Vụ Bản.
1.2. Phạm vi, quy mô, công suất
- Phạm vi: Dự án “Xây dựng khu dân cư tập trung xã Hợp Hưng, huyện Vụ
Bản (Đồng Thuần Khả Chính, Đồng Sóng Đồng Lạc)” được triển khai trên diện
tích khoảng 27.000 m
2
; dự án thiết kế 112 lô đất (trong đó có 101 lô đất ở liền kề
và 11 lô đất ở biệt thự). Khi dự án đi vào hoạt động sẽ đáp ứng nhu cầu nhà ở
cho khoảng 380 người.
- Quy mô: Dự án nhóm C theo quy định của pháp luật về đầu tư công.
1.3. Các hạng mục công trình chính của dự án đầu tư
TT Hạng mục Quy mô
1 San nền mặt bằng 15.585 m
2
2 Đường giao thông 13.086,8 m
2
3 Hệ thống cấp nước 01 hệ thống
4 Hệ thống cấp điện, chiếu sáng 01 hệ thống
(Chi tiết diện tích các hạng mục công trình khác được nêu trong báo cáo ĐTM)
1.4. Các yếu tố nhạy cảm về môi trường
Theo Điểm đ Khoản 4 Điều 25 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường, dự án “Xây dựng khu dân cư tập trung xã Hợp Hưng, huyện Vụ Bản (Đồng
Thuần Khả Chính, Đồng Sóng Đồng Lạc)” có yếu tố nhạy cảm do có yêu cầu
chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa nước 02 vụ với diện tích 16.058,3 m
2
thuộc
thẩm quyền chấp thuận của HĐND tỉnh theo quy định của pháp luật về đất đai.
2
2. Hạng mục công trình và hoạt động của dự án đầu tư có khả năng tác
động xấu đến môi trường
2.1. Giai đoạn thi công
- Hoạt động bóc tách tầng đất mặt (đất trồng lúa nước 02 vụ).
- Hoạt động nạo vét kênh mương; san lấp mặt bằng.
- Hoạt động thi công hạ tầng kỹ thuật, công trình bảo vệ môi trường: Hệ
thống giao thông, hệ thống thoát nước mưa và nước thải, hệ thống cấp nước sạch,
hệ thống cấp điện, hệ thống bể xử lý nước thải,…
2.2. Giai đoạn vận hành
- Người dân trúng đấu giá quyền sử dụng đất vào xây dựng nhà và sinh sống
trong khu dân cư.
- Hoạt động sinh hoạt của người dân (sau khi xây dựng công trình nhà ở).
- Vận hành hệ thống bể xử lý nước thải tập trung.
3. Dự báo các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh theo các
giai đoạn của dự án đầu tư
3.1. Nước thải, khí thải
3.1.1. Đối với nước thải
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Nước thải từ hoạt động xây dựng: Phát sinh chủ yếu do quá trình rửa cát, đá
xây dựng, bảo dưỡng, vệ sinh máy móc, thiết bị thi công với tổng lượng nước thải
khoảng 1,5 m
3
/ngày.đêm. Thành phần ô nhiễm: Đất, cát, dầu mỡ khoáng,…
- Nước thải sinh hoạt của công nhân phát sinh khoảng 02 m
3
/ngày.đêm.
Thành phần ô nhiễm: BOD
5
, tổng chất rắn lơ lửng (TSS), COD, sunfua, Amoni
(tính theo N), Nitrat, Phốt phat (tính theo P), dầu mỡ động thực vật, tổng các chất
hoạt động bề mặt, tổng Coliforms.
- Nước mưa chảy tràn phát sinh khoảng 51.570 m
3
/năm. Thành phần ô
nhiễm: Chất rắn lơ lửng, độ đục,…
b) Giai đoạn vận hành
- Nước mưa chảy tràn phát sinh khoảng 47.700 m
3
/năm. Thành phần ô
nhiễm: Chất rắn lơ lửng, độ đục,…
- Nước thải phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của người dân trong khu vực dự
án với khối lượng khoảng 46 m
3
/ngày.đêm. Thành phần ô nhiễm: BOD
5
, tổng
chất rắn lơ lửng (TSS), COD, sunfua, Amoni (tính theo N), Nitrat, Phốt phat (tính
theo P), dầu mỡ động thực vật, tổng các chất hoạt động bề mặt, tổng Coliforms.
3.1.2. Đối với bụi, khí thải
a) Giai đoạn thi công xây dựng
3
Bụi, khí thải phát sinh trong các công đoạn như quá trình san lấp mặt bằng,
bóc tách tầng đất mặt, nạo vét kênh mương, thi công xây dựng hạ tầng kỹ thuật,
hoạt động của các phương tiện vận chuyển, công đoạn hàn, thi công phun, rải nhựa
đường, rác thải trên công trường thi công với thành phần ô nhiễm: Bụi đất, bụi đá,
bụi cát, khí SO
2
, CO
2
, NO
2
, hydrocacbon, hơi dầu, hắc ín, CO, H
2
S, CH
4
, NH
3
.
b) Giai đoạn vận hành
- Bụi, khí thải phát sinh từ các hoạt động giao thông vận tải. Thành phần
gồm: Khí SO
2
, NO
2
, CO, CO
2
, VOC và bụi,…
- Hơi mùi khí thải phát sinh từ hoạt động nấu ăn. Thành phần gồm: Bụi, CO,
SO
2
, NO
x
, CO
2
, H
2
S, chất hữu cơ,…
- Khu vực tập kết rác thải tạm thời, hệ thống bể xử lý nước thải trong khu
dân cư cũng có phát sinh hơi mùi khí thải với thành phần chủ yếu là khí CH
4
,
NH
3
, H
2
S,... phát sinh từ sự phân huỷ các chất hữu cơ có trong rác thải, nước thải.
3.2. Chất thải rắn, chất thải nguy hại (CTNH)
3.2.1. Đối với chất thải rắn thông thường
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Chất thải rắn sinh hoạt của công nhân tham gia thi công với khối lượng
phát sinh khoảng 20 kg/ngày. Thành phần gồm: Thức ăn thừa, vỏ bao bì đựng
thực phẩm, vỏ hoa quả thải, giấy vụn,…
- Chất thải rắn xây dựng thông thường phát sinh khoảng 28 tấn. Thành phần
gồm: Bê tông, gạch, đá, gỗ vụn,... phát sinh chủ yếu do hao hụt, rơi vãi, hỏng hóc,...
- Khối lượng thực vật phát quang từ đất vườn khoảng 0,6 tấn.
- Khối lượng bùn đất nạo vét kênh mương phát sinh khoảng 2.414 m
3
.
b) Giai đoạn vận hành
Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của người dân với
khối lượng khoảng 190 kg/ngày, rác thải công cộng phát sinh khoảng 02
kg/ngày. Thành phần gồm: Thức ăn thừa, phần thải bỏ từ rau, củ, quả,… Bùn
thải phát sinh từ hệ thống bể xử lý nước thải sinh hoạt tập trung khoảng 475
kg/năm. Vật liệu lọc từ hệ thống bể xử lý nước thải khoảng 05 tấn/năm.
3.2.2. Đối với chất thải nguy hại
a) Giai đoạn thi công xây dựng
Chất thải nguy hại phát sinh từ quá trình thi công xây dựng với khối lượng
khoảng 29 kg/giai đoạn. Thành phần gồm: Dầu thải, giẻ lau, găng tay, dính dầu
mỡ, sơn thải, vỏ hộp sơn thải, que hàn thải có kim loại nặng,...
b) Giai đoạn vận hành
Chất thải nguy hại phát sinh khoảng 0,2 kg/ngày. Thành phần gồm: Pin thải,
bóng đèn huỳnh quang thải, đồ điện tử hỏng,...
4
3.3. Đối với tầng đất mặt bóc tách từ đất trồng lúa nước 02 vụ
Khối lượng tầng đất mặt được bóc tách từ đất trồng lúa nước 02 vụ khoảng
3.211,7 m
3
.
3.4. Tiếng ồn, độ rung
a) Giai đoạn thi công xây dựng
Tiếng ồn, độ rung chủ yếu từ hoạt động của các máy móc, thiết bị (như máy
bơm hút cát, máy xúc, máy trộn bê tông, máy đầm, máy hàn,...), từ hoạt động của
các phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu, chất thải.
b) Giai đoạn vận hành
Nguồn gây tiếng ồn và độ rung chủ yếu từ hoạt động của người dân trong
khu dân cư phát sinh từ các phương tiện giao thông lưu hành trong khu vực và các
vùng lân cận.
3.5. Tác động khác
a) Giai đoạn thi công xây dựng
Trong quá trình thi công xây dựng có thể xảy ra các rủi ro, sự cố như: Sự cố
cháy nổ, tai nạn lao động, tai nạn giao thông, sự cố dịch bệnh,...
b) Giai đoạn vận hành
Trong quá trình dự án đi vào hoạt động có thể xảy ra các rủi ro, sự cố như:
Sự cố cháy nổ, sự cố từ hệ thống bể xử lý nước thải sinh hoạt tập trung,…
4. Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án đầu tư
4.1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải, khí thải
4.1.1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Đối với nước thải sinh hoạt: Đơn vị thi công sẽ lắp đặt 02 nhà vệ sinh di
động đơn buồng tại khu vực lán trại (thể tích khoảng 1,5 m
3
/bể/nhà vệ sinh) và
thuê đơn vị có chức năng thu gom, xử lý theo quy định.
- Đối với nước thải từ quá trình xây dựng: Đơn vị thi công xây dựng rãnh thu
nước, 04 hố ga lắng cặn dung tích 1,5 m
3
, nước thải xây dựng sẽ theo rãnh thu
nước bố trí xung quanh vào bể lắng cát tạm thời thể tích 2,25 m
3
, phần nước sẽ
được tái sử dụng để đập bụi, đối với cát lắng dưới đáy bể sẽ được công nhân tiến
hành nạo vét 02 lần/tuần để đảm bảo khả năng lắng và tiêu thoát nước thải thi
công. Bể lắng cát tạm sẽ bị phá bỏ sau khi hoàn thành công tác xây dựng dự án.
- Đối với nước mưa chảy tràn: Che chắn nguyên vật liệu tập kết tại công
trường để hạn chế nước mưa cuốn trôi các tạp chất bẩn; bố trí hố ga lắng cặn và
rãnh tiêu thoát nước kịp thời ra hệ thống kênh tiêu phía Đông và phía Nam dự
án, tránh hiện tượng ngập úng cục bộ; cử công nhân thu dọn các chất thải rắn,
phế liệu sau mỗi ngày làm việc.
5
b) Giai đoạn vận hành
Yêu cầu về bảo vệ môi trường: Thu gom toàn bộ nước thải phát sinh của dự
án về hệ thống bể xử lý nước thải sinh hoạt tập trung công suất 50 m
3
/ngày.đêm
và xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT (cột B) sẽ thoát ra mương phía Bắc dự án
qua 01 cửa xả.
- Chủ dự án xây dựng hệ thống thu gom, thoát nước mưa tách riêng hệ thống
thu gom, xử lý nước thải.
- Đối với nước mưa: Xây dựng hệ thống cống thoát nước mặt trên vỉa hè,
cống chịu lực và hệ thống hố ga. Hướng thoát nước mưa của cả khu vực dự án
thoát ra mương phía Bắc dự án qua 01 cửa xả.
- Nước thải sinh hoạt của các hộ dân trong khu dân cư sau khi xử lý sơ bộ
qua bể tự hoại 3 ngăn sẽ được dẫn vào hệ thống thu gom nước thải đặt sau nhà để
về hệ thống bể xử lý nước thải sinh hoạt tập trung của khu dân cư.
- Chủ dự án xây dựng 01 hệ thống bể xử lý nước thải sinh hoạt tập trung
công suất 50 m
3
/ngày.đêm đặt ngầm trong khu đất cây xanh dự án để xử lý toàn
bộ nước thải sinh hoạt của khu dân cư với quy trình xử lý như sau: Nước thải sinh
hoạt Ngăn thu Ngăn yếm khí Ngăn lắng Ngăn lọc Ngăn khử trùng
Hố ga (Nước thải đạt QCVN 14:2008/BTNMT (cột B) Mương phía Bắc dự
án qua 01 cửa xả.
(Chi tiết thông số kỹ thuật của hệ thống bể xử lý nước thải tập trung
được nêu trong báo cáo đánh giá tác động môi trường)
4.1.2. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý khí thải
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Thường xuyên phun ẩm khu vực xây dựng để hạn chế bụi, khí thải ảnh
hưởng đến môi trường xung quanh.
- Sử dụng phương tiện vận chuyển, máy móc, thiết bị thi công đạt tiêu chuẩn
quy định về mức độ an toàn kỹ thuật và an toàn môi trường, không sử dụng thiết
bị thi công cũ, lạc hậu.
- Đối với khí thải phát sinh từ công đoạn hàn: Trong quá trình hàn cắt kim
loại che chắn bằng các vật liệu không cháy hoặc di chuyển các vật liệu dễ cháy
ra khỏi khu vực hàn cắt; trang bị đầy đủ bảo hộ lao động cho công nhân trực tiếp
hàn như quần áo bảo hộ, kính hàn, khẩu trang, giày bảo hộ,… để giảm thiểu tác
động do khí thải hàn gây ra.
- Đối với khí thải phát sinh từ hoạt động trải thảm bê tông nhựa: Sử dụng
công nghệ tưới nhựa dính bám, thấm bám và trải thảm bê tông nhựa nóng được cơ
quan chuyên ngành thẩm định và phê duyệt; trang bị bảo hộ lao động cho công
nhân khi thực hiện tưới nhựa dính bám, thấm bám và trải thảm bê tông nhựa
nóng; bố trí lịch thi công phù hợp, tránh tưới nhựa và trải bê tông nhựa vào các
ngày có gió lớn để hạn chế phát tán bụi, khí thải vào không gian rộng.
6
b) Giai đoạn vận hành
- Biện pháp giảm thiểu bụi, khí thải từ hoạt động giao thông: Trồng và chăm
sóc cây xanh dọc các tuyến đường giao thông; kẻ vạch phân luồng giao thông;
cắm biển báo hạn chế tốc độ khi ra vào khu dân cư.
- Biện pháp giảm thiểu hơi mùi từ hệ thống bể xử lý nước thải sinh hoạt
tập trung: Hệ thống bể xử lý được xây ngầm trong khuôn viên khu đất cây
xanh, các ngăn của hệ thống bể xử lý thiết kế có nắp đậy bằng bê tông cốt thép
để giảm thiểu phát sinh hơi mùi; định kỳ 1 - 2 tuần/lần tiến hành phun thuốc sát
trùng hoặc rắc vôi bột xung quanh khu vực xử lý nước thải để hạn chế hơi mùi
phát sinh.
- Trồng cây xanh với diện tích 2.025,9 m
2
.
- Trong giai đoạn các hộ dân xây dựng nhà ở, để giảm thiểu bụi UBND xã
yêu cầu các hộ dân thực hiện các biện pháp sau: Sử dụng bạt che chắn khu vực
chứa vật liệu xây dựng và tưới nước tạo độ ẩm. Ngoài ra đối với các phương tiện
vận chuyển phải chở đúng trọng tải và có bạt che chắn.
4.2. Các công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn, chất thải nguy hại
4.2.1. Công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn thông thường
Yêu cầu về bảo vệ môi trường: Thu gom, xử lý các loại chất thải rắn thông
thường phát sinh trong quá trình thực hiện dự án đảm bảo các yêu cầu về an toàn
và vệ sinh môi trường theo quy định tại Luật Bảo vệ môi trường, Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ và Thông tư số 02/2022/TT-
BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Đối với chất thải rắn sinh hoạt: Bố trí 02 thùng rác (thể tích 50 lít/thùng) tại
khu vực dự án để thu gom chất thải rắn sinh hoạt và hợp đồng với đơn vị có chức
năng thu gom, vận chuyển, xử lý theo quy định.
- Đối với chất thải rắn xây dựng: Chủ dự án sẽ quy hoạch vị trí tập kết phù
hợp, thuận tiện trong quá trình vận chuyển và không ảnh hưởng đến quá trình thi
công xây dựng đồng thời giám sát nhà thầu thực hiện. Xây dựng kế hoạch vận
chuyển và hợp đồng xử lý chất thải xây dựng theo quy định.
+ Bùn thải từ hoạt động nạo vét kênh mương được vận chuyển đến bãi đất
xóm mới xã Kim Thái, huyện Vụ Bản (do UBND xã Kim Thái quản lý), cách vị
trí thực hiện dự án khoảng 8,4 km. Diện tích khu vực tiếp nhận là 4.000 m
2
, chiều
cao tiếp nhận khoảng 01 m.
+ Các loại sắt thép vụn, bao bì,… thu gom tái sử dụng hoặc bán cho đơn vị
có nhu cầu sử dụng, tái chế.
+ Các loại chất thải khác được thu gom và thuê đơn vị có chức năng đến vận
chuyển đi xử lý theo đúng quy định
7
b) Giai đoạn vận hành
- Rác thải sinh hoạt phát sinh khi dự án đi vào vận hành sẽ được hộ gia đình
phân loại và được đơn vị thu gom rác thải của địa phương thu gom, vận chuyển,
xử lý tại khu xử lý rác thải tập trung của xã theo quy định.
- Thực hiện phân loại, lưu giữ, chuyển giao rác thải sinh hoạt theo quy định
tại Khoản 1 Điều 75 Luật Bảo vệ môi trường; quản lý chất thải rắn sinh hoạt sau
khi phân loại theo Khoản 4 Điều 75 Luật Bảo vệ môi trường.
- Bùn thải từ hệ thống bể xử lý nước thải sinh hoạt tập trung được lưu giữ
trong các ngăn xử lý và định kỳ hàng năm sẽ được UBND xã thuê đơn vị có chức
năng đến hút bỏ (bằng xe bồn) vận chuyển xử lý.
4.2.2. Công trình, biện pháp quản lý chất thải nguy hại
Yêu cầu về bảo vệ môi trường: Thu gom, xử lý chất thải nguy hại phát sinh
đảm bảo các yêu cầu theo quy định tại Luật Bảo vệ môi trường, Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ và Thông tư số 02/2022/TT-
BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Bố trí khu vực lưu giữ CTNH có diện tích 05 m
2
gần khu vực tập kết vật
liệu xây dựng trong khu vực dự án; trong khu vực lưu giữ bố trí 03 thùng chứa có
nắp đậy (thể tích 100 lít/thùng). Chủ dự án sẽ ký hợp đồng với đơn vị có chức
năng để thu gom, vận chuyển và xử lý CTNH phát sinh theo quy định.
- Ngoài ra đơn vị thi công hạn chế việc sửa chữa phương tiện vận chuyển,
máy móc, thiết bị trong khu vực dự án nhằm giảm thiểu dầu thải, giẻ lau dính dầu
phát sinh trên công trường.
b) Giai đoạn vận hành
UBND xã Hợp Hưng đưa ra các biện pháp tuyên truyền, khuyến khích người
dân phân loại rác tại nguồn (để thu gom riêng). Đội thu gom rác của xã tiến hành
phân loại, lưu giữ và thuê đơn vị có chức năng vận chuyển, xử lý theo đúng quy
định về quản lý CTNH.
4.3. Biện pháp quản lý tầng đất mặt được bóc tách từ đất trồng lúa nước 2 vụ
Khối lượng đất từ quá trình bóc tách tầng đất mặt khoảng 3.211,7 m
3
, trong
đó khoảng 1.722 m
3
được tận dụng trồng cây xanh trong dự án và 1.489,7 m
3
được vận chuyển đến bãi đất xóm mới xã Kim Thái, huyện Vụ Bản (do UBND xã
Kim Thái quản lý), cách vị trí thực hiện dự án khoảng 8,4 km. Diện tích khu vực
tiếp nhận là 4.000 m
2
, chiều cao tiếp nhận khoảng 01 m. Lượng đất này tập kết
tạm thời tại đây, sau đó UBND xã Kim Thái có trách nhiệm sử dụng đất bóc tách
tầng đất mặt vào mục đích nông nghiệp theo quy định của pháp luật.
4.4. Công trình, biện pháp giảm thiểu tác động do tiếng ồn, độ rung giai đoạn
thi công xây dựng
8
- Bố trí thời gian vận chuyển cát san lấp và vận hành thiết bị thi công, tránh
vận hành trong thời gian nghỉ trưa và vào ban đêm.
- Không sử dụng máy móc thiết bị quá cũ trong thi công xây dựng.
- Quy định tốc độ xe ra vào công trình, vận hành máy móc đúng thông số kỹ
thuật đã quy định.
- Không làm việc vào những giờ nghỉ từ 22h hôm trước đến 06h sáng ngày
hôm sau và từ 11h30 đến 13h30.
- Trang bị bảo hộ lao động, dụng cụ chống ồn cho công nhân lao động tham
gia thi công trên công trường.
- Biện pháp dùng kết cấu đàn hồi giảm rung như hộp dầu giảm chấn, đệm
đàn hồi kim loại, gối đàn hồi cao su,... được lắp giữa máy và bệ máy đồng thời
định kỳ kiểm tra hoặc thay thế. Kiểm tra thường xuyên và sửa chữa kịp thời các
chi tiết máy bị mòn và hư hỏng.
- Bố trí khoảng cách vận hành giữa các thiết bị tránh sự cộng hưởng làm tăng
độ rung của các loại máy móc.
4.5. Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác
a) Giai đoạn thi công xây dựng
* Biện pháp giảm thiểu ảnh hưởng đến cơ sở hạ tầng và an toàn giao thông
khu vực
- Quy định thời gian, tốc độ và tải trọng xe vận chuyển thiết bị, dụng cụ, vật
liệu xây dựng và chất thải lưu thông trên tuyến đường; nhanh chóng khắc phục,
sửa chữa đường giao thông khi xảy ra sự cố.
- Nghiêm cấm đổ vật liệu xây dựng, phế thải xây dựng, rác thải sinh hoạt bừa
bãi không đúng nơi quy định.
- Chủ dự án giám sát đơn vị thi công trong quá trình xây dựng về biện pháp
thi công, tiến độ và chất lượng công trình.
- Đơn vị thi công xây dựng các hạng mục công trình đúng trong phạm vi
quy hoạch.
* Biện pháp bảo đảm an toàn lao động: Trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ
lao động như: Mũ cứng bảo hiểm trên công trường, khẩu trang, áo phản quang,
đèn tín hiệu, cờ báo, phòng hộ cá nhân trong các công việc xây dựng nguy hiểm
dễ gây thương tích. Công nhân trực tiếp thi công được huấn luyện và thực hành
thao tác, kiểm tra, vận hành đúng kỹ thuật và đáp ứng kịp thời khi có sự cố xảy ra.
b) Giai đoạn vận hành
- Biện pháp ứng phó sự cố đối với hệ thống bể xử lý nước thải sinh hoạt
tập trung
+ Vận hành thường xuyên hệ thống bể xử lý nước thải đảm bảo hệ thống
luôn trong trạng thái hoạt động ổn định nhất.
9
+ Thường xuyên kiểm tra hoạt động của hệ thống để phát hiện và khắc phục
kịp thời khi có sự cố xảy ra.
+ Khi hệ thống bể xử lý nước thải tập trung gặp sự cố như nước thải sau xử
lý không đạt quy chuẩn cho phép, hệ thống nước thải vượt công suất hoặc tắc
nghẽn, vỡ đường ống thu gom, UBND xã cử cán bộ kiểm tra hệ thống bể xử lý
nước thải, tìm nguyên nhân và có biện pháp khắc phục kịp thời. Sau khi khắc
phục các sự cố trên nước thải được xử lý đảm bảo đạt quy chuẩn cho phép QCVN
14:2008/BTNMT (cột B) mới thải ra mương phía Bắc dự án.
- Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố cháy nổ: Hệ thống phòng cháy chữa
cháy được bố trí phù hợp trong dự án. Quy mô và thiết bị được bố trí đáp ứng các
quy định về an toàn phòng cháy, chữa cháy.
4.6. Danh mục công trình bảo vệ môi trường
TT
Hạng mục bảo vệ môi trường
Khối lượng
1 Hệ thống thu gom, thoát nước mưa 01 hệ thống
2 Hệ thống thu gom, xử lý nước thải 01 hệ thống
3 Hệ thống bể xử lý nước thải tập trung công suất 50 m
3
/ngày.đêm 01 hệ thống
4 Cây xanh (tỷ lệ 7,5 %) 2.025,9 m
2
5. Chương trình quản lý và giám sát môi trường của chủ dự án
5.1. Chương trình quản lý môi trường
Sau giai đoạn thi công xây dựng cơ sở hạ tầng và hoàn tất hồ sơ chuyển
nhượng quyền sử dụng đất, hoàn thiện thủ tục về môi trường, UBND huyện Vụ
Bản sẽ bàn giao cho UBND xã Hợp Hưng quản lý địa giới hành chính và chịu
trách nhiệm thực hiện công tác bảo vệ môi trường của dự án. UBND xã Hợp
Hưng có trách nhiệm:
- Xây dựng kế hoạch, thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường, giữ gìn vệ sinh
môi trường trên địa bàn; vận động nhân dân xây dựng nội dung bảo vệ môi trường
trong hương ước; hướng dẫn việc đưa tiêu chí về bảo vệ môi trường vào đánh giá
khu dân cư và gia đình văn hóa.
- Chăm sóc cây xanh trong khuôn viên khu dân cư.
- Vận hành thường xuyên hệ thống bể xử lý nước thải đảm bảo nước thải
được xử lý đạt quy chuẩn cho phép trước khi thải ra ngoài môi trường. Thực hiện
quan trắc, giám sát môi trường nước thải theo quy định.
- Tuyên truyền, khuyến khích người dân thực hiện phân loại chất thải rắn
sinh hoạt tại nguồn.
- Chịu trách nhiệm quản lý việc thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh
hoạt của khu dân cư.
10
5.2. Chương trình giám sát môi trường
5.2.1. Giám sát môi trường không khí xung quanh trong giai đoạn thi công
xây dựng
- Vị trí quan trắc, giám sát: 02 vị trí, trong đó 01 vị trí tại phía Đông và 01 vị
trí tại phía Bắc khu đất thực hiện dự án.
- Thông số giám sát: Tiếng ồn, tổng bụi lơ lửng, CO, SO
2
, NO
2
.
- Tần suất giám sát: 06 tháng/lần (02 lần/năm) (trong quá trình xây dựng).
- Quy chuẩn so sánh: QCVN 05:2023/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về chất lượng không khí; QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về tiếng ồn.
Khi có sự thay đổi về các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường sẽ áp
dụng thực hiện theo các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường tương ứng
mới nhất.
5.2.2. Giám sát môi trường nước thải trong giai đoạn vận hành
- Vị trí quan trắc, giám sát: 01 mẫu lấy tại hố ga sau ngăn khử trùng của
hệ thống bể xử lý nước thải sinh hoạt tập trung trước khi thải ra mương phía
Bắc dự án.
- Thông số quan trắc, giám sát: Lưu lượng nước thải đầu ra của hệ thống bể
xử lý (m
3
/ngày.đêm), pH, BOD
5
, tổng chất rắn lơ lửng (TSS), COD, sunfua,
Amoni (tính theo N), Nitrat, phosphat (tính theo P), dầu mỡ động thực vật, tổng
các chất hoạt động bề mặt, tổng Coliforms.
- Tần suất quan trắc, giám sát: 06 tháng/lần (02 lần/năm).
- Quy chuẩn so sánh: QCVN 14:2008/BTNMT (cột B) - Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về nước thải sinh hoạt (Hệ số áp dụng K = 1).
Khi có sự thay đổi về các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường sẽ áp
dụng thực hiện theo các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường tương ứng
mới nhất.
6. Các yêu cầu khác
UBND huyện Vụ Bản chỉ đạo Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Vụ
Bản, UBND xã Hợp Hưng thực hiện một số nội dung công việc sau:
- Thực hiện đúng với nội dung cam kết trong báo cáo đánh giá tác động môi
trường. Đảm bảo tính chính xác và chịu trách nhiệm trước pháp luật về thông tin,
số liệu và kết quả tính toán trong báo cáo đánh giá tác động môi trường.
- Thực hiện bảo vệ, quản lý và sử dụng tầng đất mặt theo quy định tại Nghị
định số 10/2023/NĐ-CP ngày 03/4/2023 của Chính phủ về bổ sung một số điều
của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 94/2019/NĐ-
CP ngày 13/12/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Trồng
trọt về giống cây trồng và canh tác và theo các quy định pháp luật về khoáng sản.
11
- Hoàn thiện các thủ tục về môi trường trước khi đưa dự án vào vận hành
chính thức theo quy định của pháp luật.
- Chấp hành đầy đủ các quy định của pháp luật về xây dựng, đất đai, quy
hoạch, giao thông, phòng cháy chữa cháy và các quy định pháp luật khác có liên
quan trước khi triển khai và trong quá trình thực hiện dự án.
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về bảo vệ môi trường và bồi thường thiệt
hại đối với môi trường, xã hội nếu để xảy ra ô nhiễm môi trường xung quanh và
gây ra sự cố môi trường.
Ngoài ra, UBND xã Hợp Hưng có trách nhiệm:
- Vận hành thường xuyên, duy trì bảo dưỡng hệ thống bể xử lý nước thải
sinh hoạt tập trung, đảm bảo nước thải được xử lý đạt quy chuẩn cho phép trước
khi thải ra ngoài môi trường và đảm bảo nguồn lực tài chính để các công trình bảo
vệ môi trường của dự án được duy trì và vận hành hiệu quả. Cam kết đầu tư nâng
cấp hệ thống xử lý nước thải để đảm bảo nước thải sau xử lý đạt QCVN
14:2008/BTNMT (cột A) khi cơ quan quản lý nhà nước về môi trường trên địa
bàn tỉnh có văn bản yêu cầu.
- Kiểm tra, giám sát, hướng dẫn người dân xây dựng bể tự hoại đảm bảo kích
thước, cấu tạo và thể tích của bể theo quy định.
- Giữ gìn, tôn tạo công viên cây xanh, đường giao thông trong khu dân cư
đảm bảo yêu cầu về cảnh quan môi trường, không sử dụng sai mục đích.
- Duy trì yếu tố tự nhiên, văn hoá và đảm bảo tỷ lệ không gian xanh, cảnh
quan môi trường theo quy hoạch. Bố trí mặt bằng điểm tập kết, trạm trung
chuyển theo yêu cầu, thiết bị, phương tiện để phân loại tại nguồn, thu gom và
lưu giữ tạm thời chất thải rắn sinh hoạt phù hợp với lượng, loại chất thải phát
sinh trong khu dân cư./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1000/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “Xây dựng khu dân cư tập trung xã Hợp Hưng, huyện Vụ Bản (Đồng Thuần Khả Chính, Đồng Sóng Đồng Lạc)”

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1000/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×