• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 267/KH-UBND Hà Nội 2026 Quản lý phát triển nguồn cung khoáng sản xây dựng

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 13/07/2026 13:26 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 267/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Trương Việt Dũng
Trích yếu: Triển khai thực hiện Đề án “Quản lý, phát triển nguồn cung khoáng sản làm vật liệu xây dựng cho các dự án của Thành phố Hà Nội giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2050”
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
08/07/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Xây dựng

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 267/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 267/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 267/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Đề án “Quản lý, phát triển nguồn cung khoáng sản
làm vật liệu xây dựng cho các dự án của thành phố Hà Nội
giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2050”
Triển khai Quyết định số 3032/QĐ-UBND ngày 16/6/2026 của Ủy ban
nhân dân Thành phố vviệc phê duyệt Đề án “Quản lý, phát triển nguồn cung
khoáng sản làm vật liệu xây dựng cho các dự án của thành phố Hà Nội giai đoạn
2026-2030, định hướng đến năm 2050, UBND Thành phố ban nh Kế hoạch
triển khai thực hiện Đề án nêu trên, với các nội dung chủ yếu như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tổ chức triển khai đồng bộ, hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp của Đề án
“Quản lý, phát triển nguồn cung khoáng sản làm vật liệu xây dựng cho các dự án
của thành phố Nội giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2050”, góp
phần bảo đảm cân đối cung - cầu vật liệu xây dựng (đặc biệt là cát các loại, đất
đắp, đá, sỏi) phục vụ các dự án đầu tư công trên địa bàn Thành phố.
- Cụ thể hóa các nhiệm vcủa Đề án “Quản lý, phát triển nguồn cung
khoáng sản làm vật liệu xây dựng cho các dự án của thành phố Hà Nội giai đoạn
2026-2030, định hướng đến năm 2050 để tạo thêm nguồn cung vật liệu xây dựng,
từng bước nâng tỷ lệ đáp ứng nhu cầu về vật liệu xây dựng góp phần bình ổn
giá vật liệu xây dựng trong giai đoạn 2026-2030 và các năm tiếp theo.
- Quản nguồn cung vật liệu xây dựng theo hướng bền vững, khai thác
tiết kiệm, hiệu quả nguồn tài nguyên hiện có; ng cường bảo vmôi trường; thúc
đẩy ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số trong quản mkhoáng sản
làm vật liệu xây dựng; quản vận chuyển điều phối nguồn cung; phát triển
vật liệu xanh, vật liệu tái chế và sử dụng phụ phẩm công nghiệp theo lộ trình của
Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 1266/QĐ-TTg ngày 18/8/2020 về phê
duyệt chiến lược phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam thời kỳ 2021 - 2030, định
hướng đến năm 2050 Nghị định số 209/2026/NĐ-CP ngày 15/6/2026 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về
quản lý vật liệu xây dựng.
2. Yêu cầu
- Pn đnh rõ cơ quan chtrì, cơ quan phối hợp; xác định sản phẩm, kết qu
mốc thời gian thực hiện cho tng nhiệm vụ; bảo đm phối hợp chặt chẽ, tránh
chng co, trùng lặp hoặc bỏ t nhiệm vtrong quá trình trin khai.
267
08
7
2
- Bảo đảm tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về địa chất, khoáng
sản; quản lý đất đai; bảo vệ môi trường; đầu công; quảnvật liệu xây dựng;
quản giá các quy định có liên quan; kịp thời soát, kiến nghị điều chỉnh các
cơ chế, chính sách khi phát sinh vướng mắc trong thực tiễn triển khai Đề án.
- Lồng ghép nhiệm vụ của Kế hoch này vi các Chương trình, Kế hoạch, Quy
hoạch liên quan ca Thành ph; ưu tiên ngun lc cho các d án trọng điểm ca Thành
phtriển khai trong giai đon 2026-2030; bo đảm công khai, minh bạch trong vic
thông tin cung - cu, giá vật liu trên địa bàn Thành ph.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
Các nhóm nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu để triển khai Đề án gồm:
1. Hoàn thiện quy hoch, kế hoch liên quan đến khai thác khng sản làm
vt liu xây dng
a) Về quy hoạch
- Rà soát, bổ sung mới các điểm mkhoáng sản làm vật liệu xây dựng, loại
bỏ các điểm mỏ không khả thi trên cơ sở đó xây dựng kế hoạch khai thác khoáng
sản; xây dựng quy hoạch hệ thống kho bãi tích hợp với quy hoạch xử lý chất thải
rắn tại các cửa ngõ Thành phố nhằm bổ sung thêm nguồn cung vật liệu, góp phần
ổn định giá vật liệu.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Quy hoạch - Kiến trúc
rà soát quy hoạch các vị trí chất thải thải rắn xây dựng, bãi tập kết gia cố tái chế vật liệu
tập trung (đề xuất tối thiểu 04 vị trí tại 04 hướng của ngõ vào Đô thị trung tâm) tham
mưu, đề xuất, báo cáo UBND Thành phố trong tháng 6/2026.
- Tham mưu UBND Thành phố chỉ đạo các Sở, ngành Thành phố liên
quan cập nhật vào quy hoạch Thủ đô, quy hoạch phát triển kinh tế - hội của
Thành phố xác định rõ quy hoạch khu vực sản xuất vật liệu tập trung tại các cụm
công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng tập trung (gạch, bê tông đúc sẵn, vật liệu
tái chế...) tại khu vực ngoại thành, tạo nguồn cung ổn định.
- Xây dựng quy hoạch hthống hạ tầng logistics tập kết trung chuyển
hàng hóa, đặc biệt các loại vật liệu xây dựng cập nhật vào quy hoạch chung Thủ
đô nhằm tối ưu hóa chi phí và đảm bảo vận chuyển thông suốt.
b) Về xây dựng kế hoạch
- Tham mưu UBND Thành phố xác định nguồn cung (tại chỗ/liên vùng),
trên cơ sở dự báo nhu cầu vật liệu tại Đề án, nhu cầu vật liệu cụ thể của từng dự
án hàng năm, từng giai đoạn, lập kế hoạch cung - cầu vật liệu 5 năm, điều chỉnh
hàng năm làm sở lập kế hoạch khai thác, sản xuất cụ thể. Trên sở nguồn
cung vật liệu tại chỗ, nguồn cung vật liệu liên vùng… thực hiện điều phối, phân
bổ vật liệu cho các dự án trên địa bàn Thành phố theo thứ tự ưu tiên: ưu tiên các
dự án trọng điểm Thành phố - dự án hạ tầng thiết yếu - các dự án khác.
3
- Xây dựng, trình UBND Thành phố ban hành Kế hoạch phát triển vật liệu
xanh, tái chế vật liệu, xây dựng lộ trình cụ thể cho từng giai đoạn, từng loại vật
liệu, từng dự án để đảm bảo bổ sung thêm nguồn cung vật liệu cho các dự án trên
địa bàn Thành phố.
- Xây dựng, trình UBND Thành phố ban hành Kế hoạch phát triển ngành vt
liu xây dựng đến 2030, định hưng đến m 2035, trong đó c định rõ mục tu
sản ng, cơ cu sn phẩm (truyền thng/xanh/tái chế), vùng trọng m phát triển.
2. Hoàn thiện chế chính sách, pháp luật liên quan đến khai thác
khoáng sản làm vật liệu xây dựng.
- soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về quản khai thác, sử
dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng hiện hành, làm các khó khăn vướng
mắc trong công tác quản lý, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng; đồng
thời trên sLuật Thủ đô đã được ban hành để tham mưu, đề xuất, báo cáo
UBND Thành phố (theo hướng cập nhật các cơ chế, chính sách đặc thù đã được
thể chế tại Nghị quyết số 66.4/NQ-CP ngày 21/9/2025 của Chính phủ về việc ban
hành các cơ chế, chính sách đặc thù nhằm tháo gỡ khó khăn trong triển khai Luật
Địa chất và Khoáng sản năm 2024).
- Đề xuất cấp thẩm quyền ban hành chế điều tiết vật liệu xây dựng
liên vùng giữa Nội - Hưng Yên - Bắc Ninh - Phú Thọ - Ninh Bình - Thái
Nguyên Thanh a, tạo điu kiện thuận lợi cho phép các nhà đầu tư, các nhà
thầu được cấp phép khai thác khoáng sản, nhận chuyển nhượng quyền khai thác
khoáng sản làm vật liệu xây dựng để bù đắp nguồn vật liệu thiếu hụt phục vụ cho
các dự án trên địa bàn Thành phố.
- Đề xuất cấp thẩm quyền ban hành chế ưu đãi cho các dự án sản xuất
vật liệu xanh, thân thiện môi trường, dự án xử chất thải rắn, dự án gia cố cải
tạo đất như: giới thiệu địa điểm đầu dự án, miễn, giảm thuế đầu tư máy móc,
thiết bị, thuế tài nguyên, thuế GTGT, hỗ trợ lãi suất vay vốn... nhằm thu hút các
nhà đầu tư, đầu tư vào lĩnh vực này.
- Đ xut cp có thm quyn về cơ chế ưu đãi, ngun vn đu tư để triển khai
các dự án y dng i tập kết đất đào từ c dự án, i tập kết cht thi rắn, gia cố vật
liu tái chế trên cơ sc đim quy hoch xử lý cht thi rắn, gia c, tái chế vật liu
do S Nông nghip Môi trưng và SQuy hoch - Kiến trúc đề xuất.
3. Nâng cao ng lực quản lý, khai thác hiệu quả nguồn khoáng sản
làm vật liệu xây dựng.
- Tham mưu UBND Thành phố xem xét, ban hành quy định để quản chặt
chẽ việc khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng nhằm khai thác có hiệu quả
các mỏ khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sử dụng nguồn vật liệu khai thác đúng
mục đích, đúng đối tượng, tiết kiệm, tránh thất thoát, lãng phí.
4
- Các chủ đầu trước khi triển khai thi công dự án trách nhiệm phối
hợp với các chủ đầu khác trong việc tiếp nhận, điều phối vật liệu, phương án
vận chuyển, quản chặt chẽ các loại vật liu thừa cho các dự án khác hoặc tập
kết tại các vị trí quy định của Thành phố, không để thất thoát, lãng phí các nguồn
vật liệu thừa hiện có của các dự án.
4. Nghiên cứu các giải pháp kỹ thuật nhằm tận dụng nguồn vật liệu khai
thác tại các dán không có nhu cầu sử dụng cho các dự án khác có nhu cầu.
- Khảo sát thu thập đy đ s liệu đa chất, địa hình, đc đim đa k thut gn
vi công trình xây dựng đ nghiên cu các gii pháp kỹ thut, đánh giá so sánh la
chn gii pháp ti ưu đm bo kinh tế, kỹ thut, nhằm giữ hiện trng công trình như:
cc BTCT, cc cát, tr vt liu hạt rời, tr đất gia cố xi măng, cc PF, cọc CFG, gia
c ng toàn khi và ưu tiên vật liu địa kỹ thut gia c... không đưc phép đào bỏ lớp
kết cấu đắp bằng vật liu khác khi chưa có nghiên cứu đánh giá đầy đ về kỹ
thut và so sánh v kinh tế, qua đó hạn chế nhu cu vật liu và nh hưngc đng
đến môi trưng. Đc bit chú trng các gii pháp đ tn dụng các loi đt thi (đào
móng, đào tầng hm, đào phn ngm c tuyến đưng st đô th, nạo vét kênh hay
sông h trong thành phố) làm vt liu đp hay san nền, trong đó trước mt hưng ti
nghiên cu ng dng c gii pháp công ngh ci to hay gia cố đt.
- Phương án sử dụng vật liệu tái chế, cung cấp thông tin về nhu cầu các loại
vật liệu, các loại vật liệu thừa không cần sử dụng về Sở Xây dựng để thực hiện
quản lý và điều phối chung vật liệu.
- Tiếp nhn thông tin, số liệu c ngun cung vt liu xây dng hệ thng kết
ni cung - cầu về vật liu trc tuyến đ các Ch đu tư cung cấp v thông tin các dự
án có nguồn vt liệu tha với các dự án đang cn để tn dng tối đa ngun vt liu
hin , tnh ng phí ngân ch đầu dự án như: tn dụng lớp đất c tầng canh tác
t các dự án giao thông, dự án khu đô th đưc thu gom để phc vụ ci to đất nông
nghip, trng cây xanh đô thị; tn dng đất đào khuôn đưng đ đi ch tiêu
phù hp để tận dng cho vic đắp, san nnc d án khác trên đan thành ph...
nhằm gim thiu khai thác khoáng sn tự nhiên,ng đưc ngun cung vt liu, tiết
kiệm kinh phí đầu tư ca d án và gim thiu ô nhim môi trưng.
- Giới thiệu các vị trí bãi tập kết đất hữu cơ đủ điều kiện để trồng cây xanh
gửi về Sở Xây dựng để thực hiện điều phối chung đối với loại đất này; Thực hiện
quản lý đất trồng cây đảm bảo hiệu quả, tránh thất thoát lãng phí.
- Hoàn thiện Quy hoạch chất thải rắn, xây dựng khu vực tập trung để thu
gom vật liệu phế thải (bê tông, gạch, đá, tông asphan mặt đường cũ...), vật liệu
thừa của các dự án… theo đồ án quy hoạch chất thải rắn, trên cơ sở đó triển khai
các dự án xử lý chất thải rắn theo quy hoạch đáp ứng yêu cầu xử lý chất thải rắn
ngày càng gia tăng trên địa bàn Thành phố. Giai đoạn trước mắt, khi chưa xây
dựng quy hoạch chất thải rắn của Thành phố, việc xử lý chất thải rắn cần ưu tiên
thực hiện tại các điểm xử lý hiện có như: điểm chôn lấp CTR xây dựng tại Nguyên
Khê quy mô 4,8 ha, công suất tiếp nhận, xử lý 360 tn/ngày đêm, do Công ty cổ
phần xử lý CTXD & ĐTPT Môi trường Hà Nội và 03 điểm xử lý CTR xây dựng
5
công suất khoảng 1.310 tấn/ngày bao gồm: 03 điểm trung chuyển tạm thời và tái
chế chất thải rắn xây dựng bằng công nghệ nghiền: khu vực 6,5ha nút giao Pháp
Vân - Cầu Giẽ (phường Yên Sở) khoảng 480 tấn/ngày, tại phường Phúc Lợi
khoảng 480 tấn/ngày và tại xã Thư Lâm khoảng 350 tấn/ngày.
- Xây dựng quy định xử , quản sử dụng chất thải rắn, vật liệu tái chế
đảm bảo hiệu quả tránh thất thoát lãng phí nguồn vật liệu sau xử lý.
- Rà soát các điểm xchất thải rắn hiện nay, cũng như điều kiện cấp phép
cho đầu tư triển khai dự án xử lý chất thải rắn về công nghệ xử lý, yêu cầu các cơ
sở này phải nâng cấp thiết bị, công nghệ xử đất thải, chất thải rắn đảm bảo có
thể sử dụng vật liệu sau tái chế cho nền móng công trình, sử dụng vật liệu xử
sau tái chế chất thải rắn làm bê tông…
- Xây dựng quy trình kỹ thut, bannh tiêu chun, quy chun về tái chếc
loi vật liu, ớng dẫn thiết kế, thi công và nghim thu công trình sử dụng vật liu i
chế hoc đ xut gi Sở Khoa hc và công ngh ch trì đt hàng xây dng quy trình
kỹ thut, ban hành tiêu chun, quy chun v tái chế các loi vật liu, hướng dn thiết
kế, thi công và nghim thu ng trình sử dng vt liu tái chế.
- Xây dựng quy định, định hướng đối với c công trình giao thông khi xây
dựng mới nghiên cứu chủ yếu sử dụng kết cấu áo đường mềm để trong quá trình
thực hiện duy tu, duy trì, sửa chữa thể tận dụng tối đa nguồn vật liệu mặt đường
rạn nứt, hư hỏng làm vật liệu tái chế; 100% các công trình, dự án duy tu, sửa chữa
phải sử dụng công nghệ cào bóc, tái chế để giảm thiểu nhu cầu vật liệu hạn chế
tối đa việc gây ô nhiễm môi trường.
- Tham mưu cho UBND Thành phố báo cáo Bộ Xây dựng phê duyệt danh
mục các công trình nạo vét lòng sông Hồng, trên cơ sđó triển khai thực hiện các
dự án nạo vét các lòng sông trên địa bàn Thành phố, tận thu sản phẩm (cát, đá,
sỏi) để bổ sung nguồn vật liệu còn thiếu cho các dự án trên địa bàn Thành phố.
- Các chđu tư khi thc hiện d án not, đào mi c h chac, h
điu hòa theo quy hoch phi khảo sát, đánh giá k v hin trạng, s liệu đa cht
đ xut gii pháp kỹ thut, công ngh gia cố, i chế nhằm cải tạo đất đào tn dụng m
vt liu đp, san nền cho các công trình trên đa bàn Thành ph.
5. Ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất vật liệu i chế, vật liệu
xanh, bền vững thay thế vật liệu truyền thống.
Xây dng kế hoch phát trin vt liu theo hưng phát trin các cơ s sn xut
vt liệu xây dng từ chất thi rắn, ph phm ng nghip theo ớng công ngh xanh,
vt liu thmớc, vt liu thân thin môi trưng, hưng tới mc tiêu đến m 2030,
vt liu tái chế và ph phẩm công nghip chiếm 15-20% thay thế nguyên liệu đt sét
trong sn xut ngói nung. Các loi vt liu ưu tiên phát trin gồm: Gch không nung
t tro xỉ, x cao; Bê tông xi măng hỗn hợp (Khuyến khích sử dụng tro bay, xỉ cao
thay thế xi măng trong sn xut bê ng); Xi măng hỗn hp (blended cement).
6
6. Tăng ờng công c tuyên truyền xử vi phạm trong quản
khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng.
- Thường xuyên thực hiện công tác tuyên truyền trong quản khai thác
khoáng sản làm vật liệu xây dựng; Yêu cầu các Chủ đầu trong vic cung cấp
thông tin về tình hình triển khai các dự án, khả năng cung ứng vật liệu đào bỏ, dư
thừa của dự án làm sở để điều phối cho các dự án có nhu cầu; Thường xuyên
kiểm tra, xử vi phạm đối với các nhà đầu tư, chủ đầu cố tình để thất thoát,
lãng phí nguồn khoáng sản cho sản xuất vật liệu; đề xuất chế tài mạnh nhằm xử
lý nghiêm minh các trường hợp vi phạm về quản lý, khai thác khoáng sản.
- Thường xuyên theo dõi biến động giá vật liệu, công bố giá vật liệu kịp
thời khi có biến động; đề xuất cấp có thẩm quyền triển khai các biện pháp phòng
ngừa, ngăn chặn hành vi đầu cơ, nâng giá trục lợi.
- Kịp thời phát hiện xử nghiêm đối với các tổ chức, nhân kinh
doanh vật liệu xây dựng hành vi kinh doanh vật liệu xây dựng kém chất lượng,
cố tình găm hàng, đẩy giá khi có khan hiếm về vật liệu; Kịp thời xử tổ chức,
nhân kinh doanh vật liệu trái phép, lấn chiếm hành lang đê điều, nh lang đường
bộ trái phép, không biện pháp đảm bảo vệ sinh môi trường trong kinh doanh
vật liệu xây dựng.
- Thường xuyên tuyên truyền cho các tổ chức, nhân hoạt động sản
xuất, kinh doanh vật liệu tn địa bàn chấp hành đúng quy định của pháp luật về
kinh doanh buôn bán vật liệu, không để tình trạng ln chiếm lòng đường, vỉa hè,
hành lang tuyến đường, hành lang bảo vệ thoát lũ của đê, tình trạng gây ô nhiễm
môi trường… xảy ra trên địa bàn; Kịp thời phát hiện xtheo thẩm quyền
hoặc đề xuất cấp thẩm quyền xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân vi phạm trong
hoạt động sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng. Thực hiện thường xuyên
ngay sau khi Đề án được duyệt.
7. Phối hợp với các tỉnh lân cận điều tiết nguồn cung khoáng sản làm
vật liệu xây dựng trong vùng Thủ đô.
- Thu thập thông tin về số lượng, trữ lượng của các mỏ vật liệu của các tỉnh
lân cận về số liệu, trữ lượng còn lại hiện có của các mỏ khoáng sản làm vật liệu
xây dựng, khảng cung ứng nguồn vật liệu của c tỉnhn cận.
- Xây dựng kế hoạch và đăng ký lịch làm việc của lãnh đạo Thành phố với
lãnh đạo c tỉnh n cận để thống nhất chế cung cấp nguồn vật liệu cho các d
án trên địa bàn Thành phố.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hin Kế hoch đưc btrí từ ngân sách Tnh ph theo phân
cp ngân ch hin nh; lồng ghép t c chương trình, đề án, nhim vụ đã đưc phê
duyt; và các ngun vốn hp pháp khác (xã hi hóa, tài tr, vin tr nếu có).
7
2. Việc quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Kế hoạch bảo đảm đúng mục
đích, tiết kiệm, hiệu quả; tuân thủ quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước,
đầu tư công, đấu thầu và các quy định có liên quan.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Xây dựng
- Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành, UBND các phường, xã, xây dựng kế
hoạch phát triển vật liệu đến năm 2030 những năm tiếp theo nhằm đảm bảo
phát triển vật liệu ngành xây dựng theo hướng xanh, sạch, bền vững theo đúng
định hướng đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1266/QĐ-
TTg ngày 18/8/2020.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp Môi trường các đơn vị liên quan thực
hiện công tác khảot, đánh giá trữ lượng, chất lượng các mkhoáng sản trên địa
bàn Thành phố.
- Hướng dẫn các chủ đầu tư, đơn vị tư vấn trong việc lập dự toán, quản
chi phí vật liệu; các giải pháp trong khảo sát, thiết kế để hạn chế tối đa việc đào
bỏ và thay thế vật liệu khác nhằm giảm bớt nhu cầu về vật liệu xây dựng và giảm
thiểu ô nhiễm môi trường;
- đầu mối để các Chủ đầu gửi thông tin về cung - cầu vật liệu, phối
hợp trong công tác điều phối vật liệu cho các dự án trên địa bàn Thành phố.
- Phối hợp với Công an Thành phố, Sở Công Thương trong công tác kiểm
tra, xử lý vi phạm trong việc kinh doanh, vận chuyển vật liệu xây dựng.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì khảo sát để tm dò, cấp phép khai thác các mỏ khoáng sản làm
vật liệu xây dựng; Quy hoạch hệ thống kho bãi, xây dựng quy hoạch chất thải rắn;
bố trí quỹ đất làm hệ thống kho bãi thu gom vật liệu chất thải rắn, phế thải công
trình... bổ sung cập nhật vào quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch xây
dựng, quy hoạch hạ tầng giao thông của Thành phố.
- Tổng hợp khó khăn vướng mắc trong công tác qun lý, khai thác khoáng
sản làm vật liệu xây dựng; đề xuất cấp có thẩm quyền ban hành cơ chế, quy định
nhằm tháo gỡ khó khăn vướng mắc trong công tác quản lý, khai thác khoáng sản;
tham mưu cấp thẩm quyền ban hành chế điều tiết khoáng sản liên vùng giữa
Hà Nội và các tỉnh lân cận để bù đắp nguồn vật liệu thiếu hụt phục vụ cho các dự
án trên địa bàn Thành phố.
- Chủ trì phối hp với các Sở, ngành Thành phố, UBND các xã, phường
trong việc khảo sát đánh giá trữ lượng, chất lượng các mỏ khoáng sản trên địa bàn
Thành phố, đề xuất các giải pháp để tăng cường công tác khai thác khoáng sản
làm vật liệu xây dựng; Trên cơ sở nhu cầu vật liệu xây dựng của các Chủ đầu
trên địa bàn Thành phố, xây dựng kế hoạch khai thác vật liệu các giải pháp
khác để đáp ứng được nhu cầu về vật liệu xây dựng trên địa bàn Thành phố.
- Chủ trì tổ chức đoàn kiểm tra liên ngành, thực hiện kiểm tra các tổ chức,
cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn Thành phố.
8
3. Sở Quy hoạch - Kiến trúc
Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành Thành phố để xác định quy hoạch
khu vực tập trung tập kết xử gia cố, tái chế vật liệu; xử chất thải rắn; quy
hoạch khu vực sản xuất vật liệu tập trung tại các cụm công nghiệp, cập nhật vào
quy hoạch Thủ đô, trình UBND Thành phố phê duyệt.
4. Sở Tài chính
- Chủ trì phối hợp với Sở, ngành Thành phố có liên quan xây dựng cơ chế,
chính sách ưu đãi nhằm thu hút các nhà đầu tư trong việc đầu tư các dự án về xử
gia cố, tái chế vật liệu, xử chất thải rắn; dự án sản xuất vt liệu xanh, thân
thiện với môi trường, thay thế các vật liệu truyền thống...
- Chủ trì thực hiện chức năng quản nhà nước về giá, tham u cho
UBND Thành phố xem xét, ban hành cơ sở dữ liệu về giá nói chung, giá vật liệu
nói riêng trên địa bàn Thành phố.
5. Sở Công Thương
- Chủ trì xây dựng quy hoạch hệ thống hạ tầng logistics tập kết trung
chuyển hàng hóa, đặc biệt các loại vật liệu xây dựng cập nhật vào quy hoạch
chung Thủ đô nhằm tối ưu hóa chi phí và đảm bảo vận chuyển thông suốt.
- Chỉ đạo lực lượng Quản thị trường kiểm tra, giám sát hoạt động kinh
doanh, buôn bán vật liệu, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp găm
hàng, tăng giá bất hợp lý, kinh doanh trái phép.
- Phối hợp với Sở Xây dựng và các ngành liên quan cập nhật, công bố giá
và chỉ số giá xây dựng trên địa bàn, phản ánh đúng mặt bằng giá thị trường.
6. Sở Khoa học và Công nghệ:
Rà soát hệ thống tiêu chuẩn quy chuẩn hiện hành; đồng thời, trên cơ sở đề
xuất của các Sở, ngành Thành phố về xây dựng hệ thống tiêu chuẩn liên quan đến
gia cố, tái chế vật liệu; tiêu chuẩn về vật liệu xanh, vật liệu thấm nước, vật liệu
xanh thân thiện với môi trường… để đt hàng xây dựng các tiêu chuẩn, quy chuẩn
phục vụ cho việc triển khai các dự án đảm bảo đồng bộ, góp phần làm tăng nguồn
cung vật liệu trên địa bàn Thành phố.
7. Thuế thành phố Hà Nội
- Cung cp thông tin v hóa đơn VAT, giá bán thc tế của c đơn v kinh doanh
vt liu gi về S Xây dng để phc vụ cho công tác tham kho ng b giá vt liu.
- Tăng cường rà soát các đơn vị kinh doanh, kịp thời phát hiện các hành vi
gian lận trong khai giá, xuất hóa đơn không đúng giá bán thực tế để đầu cơ,
nâng giá; Kịp thời báo o cơ quan thẩm quyền đối vi các biến động giá bất
thường trên thị trường.
8. Công an Thành phố
Chủ trì phối hp với các Sở, ngành Thành phố liên quan thường xuyên
kiểm tra, xử kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về găm hàng, đẩy giá vật
liệu, xuất hóa đơn không đúng giá bán, vi phạm trật tự giao thông, trật tự đô thị,
9
vi phạm hành lang thoát lũ… của các đơn vkhai thác, kinh doanh vật liệu xây
dựng trên địa bàn Thành phố.
9. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Triển khai thực hiện Đề án theo địa bàn quản ; Phối hợp với Sở Nông
nghiệp Môi trường khảo sát, soát thực trạng các mỏ vật liệu trên địa bàn;
báo cáo nguồn vật liệu thừa từ các dự án, nhu cầu vật liệu hàng năm trên địa bàn,
gửi về Sở Xây dựng để tổng hợp.
- Phi hp ving an Thành phc Sở, ngành Thành ph liên quan
kiểm tra, xử c cơ sở khai thác, kinh doanh vật liu trái phép, chiếm dụng đất ng.
10. Các Ban Quản lý dự án/chủ đầu tư các dự án
- Chỉ đạo đơn vị tư vấn khảo sát nguồn cung vật liệu, lập kế hoạch sử dụng
vật liệu chi tiết theo tiến độ các dự án được giao làm chủ đầu ngay từ khâu khảo
sát, thiết kế, lập dự án nhằm đảm bảo nguồn cung cho các dự án.
- Khi triển khai lập dự án cần chỉ đạo đơn vị tư vấn khảo sát đầy đủ số liệu
về địa chất, đề xuất các giải pháp kỹ thuật, so sánh lựa chọn phương án tối ưu
(kinh tế, kỹ thuật) nhằm tận dụng tối đa cốt nền tự nhiên (hạn chế tối đa việc đào
bỏ nền, đất đổ đi), không được phép đào bỏ lớp nền cũ khi chưa có giải pháp gia
cố nền; ưu tiên sử dụng các loại vật liệu xanh, vật liệu thấm nước, vật liu thân
thiện với môi trường vào dự án như: gạch thấm nước, tre, gỗ tái chế, gạch không
nung, bê tông nhẹ, sơn sinh thái, và các sản phẩm tự hủy sinh học…
- Báo cáo về thời gian thi công, tổng hợp báo cáo nhu cầu về vật liệu, vật
liệu thừa (đất đào nền, đào khuôn, đào bùn…) gửi về Sở Xây dựng để tổng hợp
và điều phối chung về cung - cầu vật liệu.
11. Cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình Hà Nội
Tổ chức thực hiện thông tin tuyên truyền vĐề án “Quản lý, phát triển
nguồn cung khoáng sản làm vật liệu y dựng cho các dự án của thành phố
Nội, giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2050” để các tổ chức, nhân
liên quan đến hoạt động quản lý, khai thác khoáng sản được biết, tổ chức thực
hiện Đề án có hiệu quả, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của Thủ đô,
giảm thiểu ô nhiễm môi trường trên địa bàn Thành phố.
12. Chế độ thông tin, báo cáo
Các Sở, ngành Thành phố, UBND các xã, phường, Ban QLDA/chủ đầu tư
được giao nhiệm vụ chủ trì trách nhiệm báo cáo định k hằng năm (trước ngày
15/12) và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu, gửi về Sở Xây dựng để tổng hợp.
Sở Xây dựng tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố kết quả thực
hiện Kế hoạch trước ngày 31/12 hằng năm; tổ chức sơ kết giữa kỳ vào năm 2028
và tổng kết vào năm 2030, đề xuất nhiệm vụ giai đoạn tiếp theo.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu khó khăn, vướng mắc, các
quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo
Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, chỉ đạo.
10
Yêu cầu các Sở, ban, ngành Thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường;
các Ban quản dự án, chủ đầu các quan, đơn vị liên quan nghiêm túc
triển khai thực hiện Kế hoạch này./.
Nơi nhận:
- Thường trực Thành ủy;
- TT HĐND Thành phố;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các PCT UBND Thành phố;
- Các Bộ: XD, NNMT;
- Các Sở, ban, ngành Thành phố;
- UBND các xã, phường;
- VP UBTP: CVP, các PCVP
B.V.Thắng, N.T.Minh
;
Các phòng: NNMT, KT, KGVX, ĐT
Công
;
- Lưu: VT, ĐT.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trương Việt Dũng
(để b/c)
11
Phụ lục
BIỂU CHI TIẾT KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng năm 2026
của UBND thành phố Hà Nội)
TT
Nội dung công việc
Cơ quan chủ
trì
Cơ quan
phối hợp
Thời
gian thực
hiện
Ghi chú
I. Nhóm giải pháp về Kế hoạch, quy hoạch
Về quy hoạch:
1
Rà soát, bổ sung các điểm m
khoáng sản mới, loại bỏ các điểm
mỏ không khả thi trên sở đó
xây dựng phương án quản về
địa chất, khoáng sản trong
phương án bảo vệ môi trường,
khai thác, sử dụng, bảo vệ tài
nguyên, đa dạng sinh học, phòng,
chống thiên tai ứng phó với
biến đổi khí hậu trên địa bàn được
tích hợp vào quy hoạch Thành
phố, quy hoạch phát triển kinh tế
- xã hội của Thành phố
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Các Sở: Xây
dựng; Tài
chính; Công
Thương;
Công an TP;
UBND các
xã, phường;
Ban QLDA
Tháng
10/2026
2
Tham mưu UBND Thành phố xác
định quy hoạch khu vực sản
xuất vật liệu tập trung tại các cụm
công nghiệp sản xuất vật liệu xây
dựng tập trung (gạch, ng đúc
sẵn...); các điểm tập trung xử
chất thải rắn, gia cố, tái chế vật
liệu tại khu vực ngoại thành, tạo
nguồn cung ổn định, trên sở đó
cập nhật vào quy hoạch Thủ đô.
Sở Quy hoạch
Kiến trúc
Sở Xây
dựng;
UBND các
xã, phường;
các đơn
vị liên
quan
Tháng
8/2026
3
Rà soát quy hoạch c vtrí x
cht thi rắn xây dựng, i tập kết
gia c, tái chế vt liệu tp trung (đ
xut ti thiểu 04 v trí ti 04 hướng
của n o Đô thị trung tâm)
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Các Sở: Quy
hoạch -
Kiến trúc,
Xây dựng;
Tài chính;
Công
Thương;
UBND các
xã, phường.
Tháng
8/2026
4
Xây dựng quy hoạch hệ thống hạ
tầng logistics tập kết trung
chuyển hàng hóa, đặc biệt các loại
vật liu xây dựng cập nhật vào
quy hoạch chung Thủ đô nhằm tối
ưu hóa chi phí đảm bảo vận
chuyển thông suốt
Sở Công
Thương
Sở Xây
dựng;
UBND các
xã, phường
các đơn
vị liên
quan
Tháng
10/2026
Về xây dựng kế hoạch
1
Xác định nguồn cung khoáng sản
làm vật liệu xây dựng (tại
chỗ/liên vùng), gửi Sở Xây dựng
để tổng hợp
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Sở Xây
dựng; Sở
Tài chính;
Ban QLDA;
UBND các
xã, phường
Tháng
11/2026
267
08 7
12
2
- Xây dựng, trình UBND Thành
phố ban nh Kế hoạch phát triển
vật liệu xanh, tái chế vật liệu, xây
dựng lộ trình cụ thể cho từng giai
đoạn, từng loại vật liệu, từng dự
án để đảm bảo bổ sung thêm
nguồn cung vật liệu cho c dự án
trên địa bàn Thành phố.
Sở Xây dựng
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường;
các đơn
vị liên
quan
2027
3
Xây dựng, trình UBND Thành
phố ban nh Kế hoạch phát triển
ngành vật liệu xây dựng đến
2030, định hướng đến năm 2035,
trong đó xác định rõ mục tiêu sản
lượng, cấu sản phẩm (truyền
thống/xanh/tái chế), vùng trọng
tâm phát triển.
Sở Xây dựng
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường;
các đơn
vị liên
quan
Tháng
10/2026
II. Nhóm giải pháp về Rà soát, hoàn thiện cơ chế chính sách, pháp luật liên quan đến khai thác
khoáng sản làm vật liệu xây dựng.
1
Rà soát hệ thống văn bản quy
phạm pháp luật về quản khai
thác, sử dụng khoáng sản làm vật
liệu xây dựng hiện hành, làm
các khó khăn vướng mắc trong
công tác quản lý, khai thác
khoáng sản làm vật liệu xây
dựng; đồng thời trên sở Luật
Thủ đô đã được ban hành để tham
mưu, đề xuất, báo cáo UBND
Thành phố (theo hướng cập nhật
các cơ chế, chính sách đặc thù đã
được thể chế tại Nghị quyết số
66.4/NQ-CP ngày 21/9/2025 của
Chính phủ về việc ban hành các
chế, chính sách đặc thù nhằm
tháo gỡ khó khăn trong triển khai
Luật Địa chất Khoáng sản
năm 2024)
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Các Sở: Xây
dựng,
pháp, Khoa
học và Công
nghệ,
UBND các
xã, phường
các đơn
vị liên
quan
Tháng
10/2026
2
Đ xut cấp thẩm quyền ban
nh chế điều tiết vật liệu y
dựng liên vùng giữa Nội - ng
Yên - Bắc Ninh - Phú Thọ - Ninh
Bình - Thái Nguyên - Thanh a,
tạo điều kiện thun lợi cho pp
c n đầu tư, các nhà thu được
cấp phép khai thác khoáng sản,
nhn chuyn nhưng quyền khai
thác khng sản làm vật liệu y
dựng để đắp nguồn vật liệu thiếu
hụt phc vụ choc dự án trên địa
n Thành ph
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Các Sở: Xây
dựng,
pháp; Tài
chính, Công
Thương,
UBND các
xã, phường
các đơn
vị liên
quan
Tháng
12/2026
3
Đ xut cấp thẩm quyền ban
nh chế ưu đãi cho các dự án
sản xuất vật liệu xanh, thân thiện
môi trường, dự án xử chất thi
rắn, x bùn, dán gia c cải to
đất như: Miễn, giảm thuế đu tư
Sở Tài chính
Các Sở: Xây
dựng, Khoa
học và Công
nghệ, Nông
nghiệp và
Môi trường;
Tháng
8/2026
13
máy móc, thiết bị, thuế tài nguyên,
thuế GTGT, h tri sut vay
vốn... nhằm thu hút các nhà đu tư,
đầu vào lĩnh vc y
các đơn vị
có liên quan
4
- Đề xuất cấp thẩm quyền về
chế ưu đãi, nguồn vốn đầu tư
để triển khai các dự án xây dựng
bãi tập kết đất đào từ các dự án,
bãi tập kết chất thải rắn, gia cố vật
liệu tái chế trên sở các điểm
quy hoạch xử lý chất thải rắn, gia
cố, tái chế vật liệu
Sở Tài chính
Các Sở: Xây
dựng, Khoa
học và Công
nghệ, Nông
nghiệp và
Môi trường;
các đơn vị
có liên quan
Tháng
8/2026
III. Nhóm giải pháp về nâng cao năng lực quản lý, khai thác hiệu qunguồn khoáng sản m
vật liệu xây dựng.
1
Tham mưu UBND Thành phố
xem xét, ban hành quy định để
quản chặt chẽ việc khai thác
khoáng sản làm vật liệu xây dựng
nhằm khai thác hiệu quả các
mỏ khoáng sản làm vật liệu xây
dựng, sử dụng nguồn vật liệu khai
thác đúng mục đích, đúng đối
tượng, tiết kiệm, tránh thất thoát,
lãng phí.
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Các Sở: Xây
dựng, Khoa
học và Công
nghệ, Công
Thương; các
đơn vị
liên quan
Tháng
10/2026
2
Các chủ đầu tư trong khi triển
khai thi công c dự án trách
nhiệm phối hợp với các chủ đầu
khác phương án vận chuyển,
quản chặt chẽ các loại vật liệu
thừa cho các dự án khác hoặc tập
kết tại các vị trí quy định của
Thành phố, không để thất thoát,
lãng phí các nguồn vật liệu thừa
hiện của các dự án gửi thông
tin về khối lượng đất đào không
sử dụng cho dự án về S Xây
dựng để tổng hợp và điều phối
Các chủ đầu tư
Các Sở,
ngành
Thành phố;
UBND các
xã, phường
các đơn
vị liên
quan
Nhiệm vụ
bắt buộc
thực hiện
khi triển
khai thi
công dự
án
IV. Nhóm giải pháp về nghiên cứu các giải pháp kỹ thuật nhằm tn dụng nguồn vật liệu khai
thác tại các dự án không có nhu cầu sử dụng cho các dự án khác có nhu cầu.
1
Khảo sát thu thập đầy đủ sliệu
địa chất, địa hình, đặc điểm địa kỹ
thuật gắn với công trình xây dựng
để nghiên cứu các giải pháp kỹ
thuật, đánh giá so sánh lựa chọn
giải pháp tối ưu đảm bảo kinh tế,
kỹ thuật, nhằm giữ hiện trạng
công trình như: cọc BTCT, cọc
cát, trụ vật liệu hạt rời, trụ đất gia
cố xi măng, cọc PF, cọc CFG, gia
cố nông toàn khối ưu tiên vật
liệu địa kỹ thuật gia cố... không
được phép đào bỏ lớp kết cấu
đắp bằng vật liệu khác khi
chưa có nghiên cứu đánh giá đầy
đủ về kỹ thuật và so sánh về kinh
tế, qua đó hạn chế nhu cầu vật liệu
Chủ đầu tư
Chủ đầu tư,
các Ban
QLDA; đơn
vị tư vấn.
Nhiệm v
bắt buộc
thực hiện
khi triển
khai dự
án
14
ảnh hưởng tác động đến môi
trường.
2
Giao nhiệm vcho Phòng chuyên
môn liên quan đến quản vật
liệu là đơn vị đầu mối để tiếp
nhận c nguồn cung vật liệu, xây
dựng hệ thống kết nối cung - cầu
về vật liệu trực tuyến để các Chủ
đầu cung cấp về thông tin các
dự án nguồn vật liệu thừa với
các dự án đang cần để tận dụng
tối đa nguồn vật liệu hiện có,
tránh lãng phí ngân sách đầu
dự án
Sở Xây dựng
Các Sở:
Nông
nghiệp và
Môi trường,
Khoa học
và Công
nghệ; các
đơn vị có
liên quan
Tháng
10/2026
3
Giới thiệu các vị trí bãi tập kết đất
hữu cơ đủ điều kiện để trồng cây
xanh gửi về Sở Xây dựng để thực
hiện điều phối chung đối với loại
đất này; Thực hiện quản đất
trồng cây đảm bảo hiệu quả, tránh
thất thoát lãng phí
Sở Xây dựng
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường;
Các Ban
QLDA;
UBND các
xã, phường
Tháng
7/2026
4
Hoàn thiện Quy hoạch chất thải
rắn, xây dựng khu vực tập trung
để thu gom vật liệu phế thải (bê
tông, gạch, đá, bê tông asphan
mặt đường cũ...), vật liệu thừa của
các dự án để thực hiện gia cố, tái
chế… theo đồ án quy hoạch chất
thải rắn, trên sở đó triển khai
các dự án xử lý chất thải rắn theo
quy hoạch đáp ứng yêu cầu xử lý
chất thải rắn ngày càng gia tăng
trên địa bàn Thành phố
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Sở Xây
dựng; các
sở/ngành
liên quan;
Tháng
10/2026
5
Xây dựng quy định xử lý, quản
sử dụng chất thải rắn, vật liệu tái
chế đảm bảo hiệu quả tránh thất
thoát lãng phí nguồn vật liệu sau
xử lý
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Sở Xây
dựng; các
sở/ngành
liên quan;
Tháng
9/2026
6
soát các điểm xử chất thải
rắn hiện nay, cũng như điều kiện
cấp phép cho đầu tư triển khai dự
án xử chất thải rắn về công
nghệ xử lý, yêu cầu các sở này
phải nâng cấp thiết bị, công nghệ
xử lý đất thải, chất thải rắn đảm
bảo thể sử dụng vật liệu sau tái
chế cho nền móng công trình, sử
dụng vật liệu xử sau tái chế
chất thải rắn làm bê tông.
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Sở Xây
dựng; các
sở/ngành
liên quan;
chủ đầu tư
Tháng
11/2026
7
Đề xuất danh mục các tiêu chuẩn,
quy chuẩn đặt hàng gửi Sở Khoa
học Công nghệ để xây dựng
quy trình kỹ thuật, ban hành tiêu
chuẩn, quy chuẩn về tái chế các
loại vật liệu, hướng dẫn thiết kế,
Sở Xây dựng
Sở Khoa
học và
Công nghệ;
Viện KHCN
và KTXD;
Tư vấn, chủ
đầu tư
Tháng
7/2026
15
thi công nghiệm thu công trình
sử dụng vật liệu tái chế.
8
Xây dựng quy trình kỹ thuật, ban
hành tiêu chuẩn, quy chuẩn về tái
chế các loại vật liệu, hướng dẫn
thiết kế, thi công nghiệm thu
công trình sử dụng vật liệu tái
chế.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Sở Xây
dựng, Viện
KHCN và
KTXD; Tư
vấn, chủ
đầu tư
Năm
2027
9
Ban hành hướng dẫn, quy định,
định hướng đối với các công trình
giao thông khi xây dựng mới
nghiên cứu chủ yếu sử dụng kết
cấu áo đường mềm để trong quá
trình thực hiện duy tu, duy trì, sửa
chữa thể tận dụng tối đa nguồn
vật liệu mặt đường rạn nứt,
hỏng làm vật liệu tái chế
Sở Xây dựng
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường;
các Ban
QLDA, các
chủ đầu tư
và các đơn
vị có liên
quan.
Tháng
7/2026
10
Các Sở, ngành Thành phố tham
mưu cho UBND Thành phố báo
cáo Bộ Xây dựng phê duyệt danh
mục các công trình nạo vét lòng
sông Hồng hoặc các điểm mỏ
khoáng sản, trên sở đó triển
khai thực hiện các dự án nạo vét
các tuyến lòng sông trên địa bàn
Thành phố, tận thu sản phẩm (cát,
đá, sỏi) để bổ sung nguồn vật liệu
còn thiếu cho các dự án trên địa
bàn Thành phố.
Sở Xây dựng
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường;
các đơn vị
có liên
quan.
Tháng
7/2026
11
Khảo sát, đánh giá kỹ về hiện
trạng, số liệu địa chất đề xuất lựa
chọn các giải pháp kỹ thuật, công
nghệ về gia cố, tái chế nhằm cải
tạo đất đào tận dụng làm vật liệu
đắp, san nền cho các ng trình
trên địa bàn Thành phố (đối với
các giải pháp công nghệ đã
tiêu chuẩn, quy chuẩn mà chưa
định mức đơn giá, đề nghị chủ
đầu chtrì xây dựng định mức,
đơn giá tương ứng trình cơ quan
thẩm quyền thẩm định làm
sở áp dụng vào các dự án đầu
công)
Các chủ đầu tư,
các Ban QLDA,
UBND các xã,
phường
Các Sở:
Xây dựng,
Nông
nghiệp và
Môi trường,
Tài chính,
Khoa học
và Công
nghệ; các
đơn vị có
liên quan
Nhiệm v
bắt buộc
các chủ
đầu tư
thực hiện
khi triển
khai dự
án
V. Nhóm giải pháp về Ứng dụng khoa học công nghvào sản xuất vật liệu tái chế, vật liệu xanh,
bền vững thay thế vật liệu truyền thống
1
Xây dựng kế hoạch phát triển vật
liệu theo hướng phát triển các cơ
sở sản xuất vật liệu xây dựng từ
chất thải rắn, phụ phẩm công
nghiệp theo hướng công nghệ
xanh, thân thiện môi trường,
hướng tới mục tiêu đến năm
2030, vật liệu tái chế và phụ phẩm
công nghiệp chiếm 15-20% thay
thế nguyên liệu đất sét trong sản
Sở Xây dựng
Các Sở:
Khoa học
và Công
nghệ, Nông
nghiệp và
Môi trường,
Tài chính;
các Ban
QLDA và
Thực hiện
theo kế
hoạch
phát triển
vật liệu
được
Thành
phố phê
duyệt
16
xuất ngói nung (các sản phẩm
như: Gạch không nung từ tro xỉ,
xỉ cao, tông xi măng hỗn
hợp, Xi măng hỗn hợp)
các đơn vị
có liên quan
2
Chủ đầu cần ưu tn s dng các
loi vật liệu xanh, vật liệu thấm
c, vật liu thân thiện với i
trường vào d án như: gch thm
c, tre, g i chế, gạch kng
nung, bê tông nh, n sinh thái, và
c sản phẩm tự hủy sinh học
Các chủ đầu tư,
các Ban QLDA,
UBND các xã,
phường
Các Sở:
y dựng,
Nông
nghiệp và
Môi trường,
Tài chính,
Khoa học
và Công
nghệ; các
đơn vị có
liên quan
Nhiệm v
bắt buộc
các chủ
đầu tư
thực hiện
khi triển
khai dự
án
VI. Nhóm giải pháp về tăng cường công tác tuyên truyền và xử lý vi phạm trong quản khai
thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng
1
Thực hiện công tác tuyên truyền
trong quản khai thác khoáng
sản làm vật liệu xây dựng nhằm
nâng cao ý thức, trách nhiệm của
các nhà đầu tư, các chủ đầu
trong việc quản khai thác
khoáng sản, đảm bảo tiết kiệm,
đúng mục đích, tránh lãng phí,
thất thoát nguồn tài nguyên
khoáng sản
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Các Sở:
Công
Thương,
Khoa học
Công nghệ
Xây dựng,
Văn hóa
Thể thao,
Tài chính;
quan
Báo
PTTH
Nội; UBND
các xã,
phường
Nhiệm v
thường
xuyên
2
Kiểm tra, xử lý vi phạm đối với
các nhà đầu tư, chủ đầu cố tình
để thất thoát, lãng phí nguồn
khoáng sản cho sản xuất vật liệu;
đề xuất chế tài mạnh nhằm xử
nghiêm minh các trường hợp vi
phạm về quản lý, khai tc
khoáng sản như: Xử vi phạm
bằng phạt tiền, rút giấy phép khai
thác khoáng sản...
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Công an
Thành phố;
Thanh tra
Thành phố,
Sở Xây
dựng;
UBND các
xã, phường
Định kỳ
hoặc đột
xuất
3
Báo cáo đề xuất nhu cầu các loại
vật liệu, vật liệu thừa của dự án
cho quan đầu mối về quản
cung - cầu vật liệu xây dựng để
tận dụng tối đa nguồn vật liệu
hiện có, tránh thất thoát, lãng phí
và bảo vệ môi trường.
Các chủ đầu tư,
các Ban QLDA,
UBND các xã,
phường.
Các Sở: Xây
dựng, Nông
nghiệp
Môi trường,
Tài chính;
các đơn vị
có liên quan
Khi triển
khai thực
hiện dự án
(trước khi
triển khai
thi công
công
trình)
4
Theo i biến động giá vật liệu,
công bố giá vật liệu kịp thời khi
biến động; đề xuất cấp có thẩm
quyền triển khai các biện pháp
phòng ngừa, ngăn chặn hành vi
đầu cơ, nâng giá trục lợi.
Sở Xây dựng
Các Sở: Tài
chính; ng
nghiệp
Môi trường;
Công
Thương;
Định k
theo quý
hoặc theo
tháng khi
biến
17
Công an
Thành phố,
Ban QLDA;
UBND các
xã, phường
động lớn
về giá
5
Giao cho các phòng nghiệp vụ
thường xuyên trinh sát, kịp thời
phát hiện xử nghiêm đối với
các tổ chức, nhân kinh doanh
vật liệu xây dựng có hành vi kinh
doanh vật liệu xây dựng kém chất
lượng, cố tình găm hàng, đẩy giá
khi có khan hiếm về vật liệu; Kịp
thời xử lý tổ chức, nhân kinh
doanh vật liệu trái phép, lấn
chiếm hành lang đê điều, hành
lang đường bộ trái phép, không
biện pháp đảm bảo vệ sinh môi
trường trong kinh doanh vật liệu
xây dựng
Công an Thành
phố
Thanh tra
Thành phố;
các Sở: Xây
dựng, Nông
nghiệp và
Môi trường;
UBND các
xã, phường
Định kỳ
hoặc đột
xuất khi
phát hiện
dấu hiệu
vi phạm
6
Tổ chức thường xuyên tuyên
truyền cho các tổ chức, nhân
hoạt động sản xuất, kinh doanh
vật liệu trên địa bàn chấp hành
đúng quy định của pháp luật về
kinh doanh buôn bán vật liệu,
không để nh trạng lấn chiếm
lòng đường, vỉa hè, hành lang
tuyến đường, hành lang bảo vệ
thoát lũ của đê, tình trạng gây ô
nhiễm môi trườngxảy ra trên
địa bàn; Kịp thời phát hiện và xử
theo thẩm quyền hoặc đề xuất
cấp thẩm quyền xử nghiêm
c tổ chức, nhân vi phạm
trong hoạt động sản xuất, kinh
doanh vật liệu xây dựng.
Sở Văn hóa và
Thể thao;
quan Báo và
PTTH Hà Nội
UBND các
xã, phường,
Chủ đầu tư;
doanh
nghiệp sản
xuất kinh
doanh vật
liệu xây
dựng và các
đơn vị có
liên quan
Thực hiện
thường
xuyên và
ngay sau
khi đề án
được
duyệt.
VII. Nhóm giải pháp về phối hợp với các tỉnh lân cận điều tiết nguồn cung khoáng sản làm vật
liệu xây dựng trong vùng Thủ đô.
1
Thu thập thông tin về số lượng,
trữ lượng của các mỏ vật liệu của
các tỉnh lân cận về số liệu về trữ
lượng còn lại hiện có của các mỏ
khoáng sản làm vật liệu xây dựng,
khả năng cung ứng nguồn vật liệu
của các tỉnh bạn… xây dựng kế
hoạch đăng lịch của lãnh
đạo Thành phố lãnh đạo các
tỉnh lân cận để thống nhất cho
việc cung cấp nguồn vật liệu đối
với các dự án trên địa bàn Thành
phố
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Các Sở:
Xây dựng,
Tài chính,
Quy hoạch -
Kiến trúc;
Các Sở,
ngành thuộc
các tỉnh lân
cận; các đơn
vị có liên
quan
Hoàn
thành
trước
10/2026
2
Các Sở, ngành Thành phố tham
mưu UBND Thành phố làm việc
với các tỉnh lân cận trong vùng
Thủ đô để ban hành cơ chế phối
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Các Sở:
Xây dựng,
Tài chính,
Quy hoạch -
Hoàn
thành
trước
12/2026
18
hợp cung cấp vật liệu liên vùng
nhằm bổ sung nguồn cung
khoáng sản làm vật liệu xây dựng
(cát, đá, đất đắp).
Kiến trúc;
Các Sở,
ngành thuộc
tỉnh lân cận
và các đơn
vị có liên
quan

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 267/KH-UBND Hà Nội 2026 Quản lý phát triển nguồn cung khoáng sản xây dựng

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 96/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang quy định bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn, công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực, viễn thông và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×