• Tổng quan
  • Nội dung
  • Dự thảo PDF
  • Hồ sơ dự án
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo Luật Cấp Thoát nước: Quy định mới về quản lý và sử dụng tài nguyên nước

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 25/07/2026 09:59 (GMT+7)
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Xây dựng Nhóm dự thảo: Dự thảo văn bản Trung ương
Lần ban hành: Lần 1 Loại dự thảo: Luật
Hạn gửi góp ý: Đang cập nhật... Link góp ý: Gửi góp ý
Cơ quan chủ trì dự thảo: Bộ Xây dựng Trạng thái:
Chưa thông qua
Ngày cập nhật: Đang cập nhật...

Phạm vi điều chỉnh

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Dự thảo Luật

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Tải Dự thảo Luật PDF

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua
QUỐC HỘI
Lu
t s
:
.…. /202
7
6
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
(Dự thảo quy phạm hóa chính
sách)
LUẬT
CẤP, THOÁT NƯỚC
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật Cấp, Thoát nước.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về phát triển, đầu xây dựng, quản lý, vận hành, khai
thác công trình cấp, thoát nước; cung cấp và sử dụng dịch vụ cấp, thoát nước; giá
nước sạch, giá dịch vụ thoát nước xử nước thải; chuyển đổi số trách nhiệm
quản lý nhà nước về cấp, thoát nước.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Luật này áp dụng đối với quan nnước, tổ chức, hộ gia đình, nhân
trong nước; tchức, nhân nước ngoài hoạt động liên quan đến cấp nước,
thoát nước trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.
Cấp, thoát nước bao gồm các lĩnh vực khai thác nước thô, cấp nước thô,
cấp nước sạch, thoát nước mưa, thu gom nước thải và xử lý nước thải, bùn thải.
2.
Hoạt động cấp nước c hoạt động khai thác, sản xuất, truyền dẫn,
phân phối, cung cấp sử dụng nước sạch; đầu xây dựng, quản lý, vận hành,
khai thác, bảo trì, bảo vệ công trình cấp nước; quản lý dịch vụ, dữ liệu và các hoạt
động khác có liên quan.
2.
Hoạt động thoát nước các hoạt động tiêu thoát nước mưa, chống
ngập; thu gom, truyền dẫn, xvà tái sử dụng nước thải; quản bùn thải; đầu
2
xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì, bảo vệ công trình thoát nước;
quản lý dịch vụ, dữ liệu và các hoạt động khác có liên quan.
3.
Nước thô nước được khai thác từ nguồn nước tự nhiên hoặc công
trình nhân tạo để làm nguyên liệu đầu vào cho quá trình sản xuất nước sạch.
4.
Nước sạch nước đã qua xử chất lượng đáp ứng quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt.
5. Dịch vcấp nước hoạt động cung cấp nước sạch hoặc nước thô
hoạt động hỗ trợ liên quan theo thỏa thuận, hợp đồng hoặc quyết định của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền.
6.
Dịch vụ thoát nước là hoạt động tiêu thoát nước mưa, chống ngập; thu
gom, truyền dẫn, xử lý nước thải, bùn thải và hoạt động hỗ trợ có liên quan được
cung cấp theo thỏa thuận, hợp đồng hoặc quyết định của quan nhà nước
thẩm quyền.
7.
Công trình cấp ớc công trình hoặc tổ hợp công trình khai thác,
truyền dẫn nước thô, xử lý nước, lưu trữ, truyền tải, phân phối nước sạch công
trình phụ trợ có liên quan.
8.
Hệ thống cấp nước tập hợp các công trình cấp nước được liên kết với
nhau để cung cấp nước sạch đáp ứng yêu cầu về chất lượng, lưu lượng, áp lực và
tính liên tục.
9.
Mạng ới cấp nước hệ thống đường ống truyền tải (cấp I), phân phối
(cấp II) và dịch vụ (cấp III) cùng các công trình, thiết bị phụ trợ để đưa nước sạch
từ công trình xử lý đến khách hàng sử dụng nước.
10.
Vùng cấp nước khu vực được cấp nước tmột hoặc nhiều nhà máy
nước có liên kết hoặc có khả năng liên kết với nhau.
11.
Vùng phục vụ cấp nước khu vực ranh giới xác định một đơn
vị cấp nước trách nhiệm cung cấp dịch vcấp nước trực tiếp đến khách hàng
sử dụng nước.
12.
Đơn vị cấp nước tổ chức thực hiện một hoặc nhiều hoạt động quản
lý, vận hành công trình cấp nước, sản xuất, truyền dẫn, bán buôn hoặc bán lẻ nước
sạch.
13.
Khách hàng sử dụng nước tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng nước
sạch hoặc nước thô do đơn vị cấp nước cung cấp.
14.
Bảo đảm cấp nước an toàn là việc quản rủi ro liên tục từ nguồn nước,
công trình khai thác, xử lý, lưu trữ, truyền tải, phân phối đến điểm cung cấp nhằm
3
duy trì chất lượng, số lượng, áp lực và tính liên tục của dịch vụ cấp nước.
15.
Bảo đảm an ninh cấp nước các giải pháp bảo vệ, kiểm soát, phòng
ngừa, giảm thiểu các nguy cơ, tiềm ẩn rủi ro có thể xảy ra do các tổ chức, cá nhân
thực hiện để tác động đến chất lượng dịch vụ cấp nước
16.
Công trình cấp nước sinh hoạt đặc biệt quan trọng công trình cấp
nước có phạm vi phục vụ lớn, có vai trò đặc biệt đối với đời sống, sức khỏe cộng
đồng, quốc phòng, an ninh hoặc phát triển kinh tế - xã hội và cần áp dụng chế độ
bảo vệ, dự phòng, ứng phó sự cố ở mức cao.
17.
Công trình cấp nước vùng liên tỉnh ng trình hoặc hệ thống cấp
nước nguồn nước, công trình đầu mối, tuyến truyền tải hoặc vùng cấp nước
thuộc địa giới hành chính từ hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên.
18.
Nước thải là nước đã bị thay đổi đặc điểm, tính chất do hoạt động sinh
hoạt, sản xuất, kinh doanh, dịch vhoặc hoạt động khác được thải ra môi
trường hoặc hệ thống thoát nước.
19. Công trình thoát nước công trình hoặc tổ hợp công trình thu gom,
truyền dẫn, tiêu thoát nước mưa, nước thải; điều hòa, trữ nước; bơm, xử lý nước
thải, bùn thải và công trình phụ trợ có liên quan.
20.
Hệ thống thoát nướctập hợp các công trình thoát nước được liên kết
với nhau đtiêu thoát nước mưa, chống ngập, thu gom, truyền dẫn, xử nước
thải và quản lý bùn thải.
21.
Lưu vực thoát nước là khu vực mà nước mưa, nước thải được thu gom,
tiêu thoát về một hoặc một số điểm tiếp nhận, công trình xhoặc nguồn tiếp
nhận xác định.
22.
Khu vực phục vthoát nước khu vực ranh giới xác định do một
đơn vị thoát nước quản lý, vận hành và cung cấp dịch vụ thoát nước.
23.
Đơn vị thoát nước là tổ chức được giao, thuê hoặc lựa chọn để quản lý,
vận hành hệ thống thoát nước và cung cấp dịch vụ thoát nước.
24.
Hộ thoát nước là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân xả nước mưa, nước thải
vào hệ thống thoát nước.
25.
Bùn thải là bùn, cặn phát sinh từ quá trình sản xuất nước sạch, nạo vét,
thu gom, xử nước thải, bể tự hoại, hồ điều hòa công trình cấp nước, thoát
nước khác.
Điều 4.
Nguyên tắc quản lý phát triển cấp, thoát nước
1. Nước sạch là sản phẩm, hàng hóa đặc biệt; mọi người dân được bảo đảm
4
quyền tiếp cận, sử dụng nước sạch đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật và điều kiện cung
cấp dịch vụ.
2. Quản lý, phát triển cung cấp dịch vcấp, thoát nước được tổ chức
theo vùng cấp nước, vùng phục vụ cấp nước, lưu vực thoát nướckhu vực phục
vụ thoát nước, không phthuộc vào địa giới hành chính; hoạt động kinh doanh
nước sạch thực hiện theo pháp luật về đầu tư; dịch vụ thoát nước và xử nước
thải là dịch vụ công thiết yếu.
3. Hoạt động cấp, thoát nước phải bảo đảm an ninh, an toàn, sử dụng nước
tiết kiệm, hiệu quả, bảo vmôi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu, phòng,
chống thiên tai và phát triển bền vững.
4. Bảo đảm tiếp cận dịch vụ cấp, thoát nước công bằng, liên tục, minh bạch;
quan tâm nhu cầu của phụ nữ, trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật, đồng bào
dân tộc thiểu số, người có hoàn cảnh khó khăn và đối tượng dễ bị tổn thương.
5. Tchức, hộ gia đình, nhân có trách nhiệm sử dụng nước tiết kiệm,
thực hiện đấu nối, xả thải đúng quy định chi trả đầy đủ chi phí dịch vụ theo
pháp luật.
6. Kết hợp giải pháp công trình và phi công trình; quản lý tài sản theo vòng
đời, giảm thất thoát, tái sử dụng nước, thu hồi tài nguyên, giảm phát thải chuyển
đổi số.
7. Bảo đảm hài hòa lợi ích của Nhà nước, nhà đầu tư, đơn vị cung cấp dịch
vụ người sdụng; gắn quyền kinh doanh với nghĩa vụ cung cấp dịch vụ thiết
yếu và trách nhiệm giải trình.
Điều 5.
Chính sách của Nhà nước về phát triển cấp, thoátớc
1. Phát triển cấp, thoát nước theo chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, bảo đảm
an toàn, tiết kiệm năng ợng, tài nguyên, thân thiện môi trường, thích ứng với
biến đổi khí hậu; phù hợp xu hướng phát triển kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn,
chuyển đổi số, nâng cao sức khỏe cộng đồng và bảo vệ môi trường.
2. Đa dạng hóa hình thức đầu tư công trình cấp, thoát nước; khuyến khích
hội hóa, huy động nguồn lực tư nhân tham gia đầu tư, quản vận hành
công trình cấp, thoát nước.
3. Huy động nguồn lực nhà nước ưu tiên nguồn thu từ dịch vụ thoát nước
cho đầu , quản vận hành hệ thống thoát nước, thu gom xlý nước thải
theo từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội.
4. Ưu tiên nguồn lực đầu công trình điều hòa nước, hồ trữ nước, công
trình liên kết vùng, công trình dphòng hỗ trợ dịch vụ cấp, thoát nước trong
5
phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, sự cố và tình huống khẩn cấp.
5. Hỗ trợ người yếu thế, người dễ bị tổn thương, đồng bào dân tộc thiểu số,
hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn đối tượng khác theo pháp luật về an sinh
xã hội được tiếp cận dịch vụ cấp, thoát nước.
6. Ưu tiên, hỗ trợ đầu xây dựng, quản vận hành công trình cấp, thoát
nước tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới,
hải đảo, vùng điều kiện kinh tế - hội đặc biệt khó khăn, vùng bị ô nhiễm,
khan hiếm nước hoặc chịu ảnh hưởng của tác động biến đổi khí hậu.
7. Khuyến khích, hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực; nghiên cứu, ứng dụng khoa
học, ng nghệ tiên tiến, công nghệ thông minh, tiết kiệm năng lượng tn
thiện môi trường trong đầu tư, quản lý, vận hành công trình cấp, thoát nước.
8. Tổ chức, cá nhân đầu tư, quản lý vận hành công trình cấp, thoát nước áp
dụng giải pháp phát thải thấp, kinh tế tuần hoàn, tái sử dụng nước và thu hồi tài
nguyên được hưởng ưu đãi theo pháp luật về đầu tư, thuế, tín dụng pháp luật
có liên quan.
9. Công trình, dự án cấp, thoát nước được ưu tiên bố trí quỹ đất hưởng
ưu đãi về đất đai theo quy định của pháp luật; quỹ đất cho công trình đầu mối,
tuyến ống, hồ điều hòa, công trình xử lý nước, nước thải, bùn thải và cơ sở phục
vụ quản lý, vận hành, bảo trì phải được xác định trong quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất.
10. Khuyến khích ứng dụng hthống quản chất lượng tiên tiến, công
nghệ số; nghiên cứu, phát triển, sản xuất và sử dụng thiết bị hiện đại, chất lượng
cao trong công trình cấp, thoát nước.
11. Mọi người dân quyền được tiếp cận thông tin sdụng dịch vụ cấp
nước đáp ứng yêu cầu chất lượng, số lượng, áp lực và tính liên tục theo điều kiện
cung cấp dịch vụ tại địa bàn.
12. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong khu vực có hệ thống thoát nước có
quyền đấu nối, sử dụng dịch vụ thoát nước trách nhiệm thực hiện yêu cầu
về đấu nối, xả nước thải, thanh toán giá dịch vụ.
13. Việc thực hiện quyền tiếp cận dịch vụ cấp, thoát nước phải phù hợp khả
năng của hệ thống, quy chuẩn kỹ thuật, kế hoạch phát triển, bảo đảm an ninh, an
toàn và không xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác.
14. Chính phủ quy định nguyên tắc, điều kiện và cơ chế hỗ trợ quy định tại
khoản 5, 6 Điều này.
Điều 6.
Các hành vi bị cấm
6
1. Phá hoại, chiếm dụng, sử dụng trái phép công trình, thiết bị, hành lang
bảo vệ hoặc không gian dành cho công trình cấp nước, thoát nước.
2. Đấu nối trái phép; tự ý thay đổi, dịch chuyển, can thiệp vào đường ống,
đồng hồ, thiết bị đo đếm, thiết bị điều khiển; trộm cắp nước hoặc gian lận trong
sử dụng dịch vụ.
3. Gây ô nhiễm nguồn nước, khu vực lấy nước, công trình xử lý, bể chứa,
mạng lưới phân phối; đưa chất độc, chất y bệnh hoặc vật chất khác vào hệ thống
cấp nước.
4. Xả nước thải, chất thải, hóa chất, vật liệu, khí dễ cháy, nổ hoặc chất
khả năng gây tắc nghẽn, ăn mòn, hư hỏng vào hệ thống thoát nước trái quy định.
5. Ngừng, giảm hoặc từ chối cung cấp dịch vụ cấp nước, thoát nước trái
quy định của pháp luật và hợp đồng.
6. Cản trở việc cung cấp dịch vụ, kiểm tra, sửa chữa, bảo trì, ứng cứu scố;
tự ý đóng, mở hoặc phá niêm phong thiết bị thuộc hệ thống cấp, thoát nước.
7. Không chấp hành quyết định của cơ quan, người thẩm quyền về ứng
phó khẩn cấp, điều phối nguồn nước, công suất cấp nước hoặc vận hành thoát
nước, chống ngập.
8. Cung cấp nước không bảo đảm chất lượng; cố ý che giấu, chậm thông
báo sự cố hoặc thông tin có nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe, tài sản, môi trường
và tính liên tục của dịch vụ.
9. Làm sai lệch, hủy hoại, che giấu dữ liệu; cung cấp dữ liệu không trung
thực; truy cập, chiếm đoạt, can thiệp trái phép vào hệ thống thông tin, hệ thống
điều khiển cấp nước, thoát nước.
10. Lợi dụng hoạt động cấp nước, thoát nước để trục lợi, cạnh tranh không
lành mạnh, phân biệt đối xử trái pháp luật hoặc xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp
của tổ chức, cá nhân.
Điều 7.
Quản lý rủi ro trong hoạt động cấp, thoát nước
1. quan quản , chủ sở hữu, đơn vị quản vận hành trách nhiệm
nhận diện, đánh giá, phân loại, kiểm soát cập nhật rủi ro đối với nguồn nước,
công trình, thiết bị, con người, dliệu, chuỗi cung ứng hoạt động cung cấp
dịch vụ cấp, thoát nước.
2. Hệ thống cấp, thoát nước phải có phương án dự phòng, ứng phó và khôi
phục hoạt động đối với ô nhiễm nguồn nước, mất điện, hư hỏng công trình, thiên
tai, hạn hán, xâm nhập mặn, ngập úng, dịch bệnh, tấn công mạng, sự cố công nghệ
7
và sự cố an toàn thông tin, an ninh mạng.
3. Công trình cấp nước sinh hoạt đặc biệt quan trọng phải được xác định
cấp độ bảo vệ; phương án bảo vệ nguồn nước, khu vực trọng yếu, công trình,
hệ thống điều khiển, dữ liệu, vật tư, hóa chất và lực lượng ứng cứu; tổ chức diễn
tập định kỳ.
4. Chủ sở hữu, đơn vquản vận hành công trình câp, thoát nước chịu
trách nhiệm tổ chức thực hiện các biện pháp an ninh, an toàn; Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh tổ chức kiểm tra, giám sát và điều phối nguồn lực trên địa bàn.
5. Thông tin vnguy cơ, sự cố có khả năng ảnh hưởng đến sức khỏe cộng
đồng hoặc làm gián đoạn dịch vụ trên diện rộng phải được thông báo kịp thời cho
quan có thẩm quyền và người sử dụng; quan công an, quân đội, y tế, phòng,
chống thiên tai và cơ quan liên quan phối hợp xử lý theo chức năng.
Điều 8.
Công khai, minh bạch và sự tham gia của cộng đồng
1. Cơ quan quản nhà nước đơn vị cung cấp dịch vtrách nhiệm
công khai theo thẩm quyền thông tin về kế hoạch phát triển, vùng phục vụ cấp
nước, giá, chỉ số chất lượng dịch vụ, chất lượng nước, tỷ lệ thất thoát, thất thu
nước sạch, tỷ lệ thu gom và xử nước thải, sự cố lớn, ngừng dịch vụ có kế hoạch
và kết quả khắc phục.
2. Việc công khai được thực hiện trên môi trường số và bằng hình thức phù
hợp để người dân dễ tiếp cận; thông tin phải chính xác, kịp thời, dễ hiểu, trừ thông
tin thuộc mật nnước, mật kinh doanh hoặc hạn chế tiếp cận theo pháp luật.
3. Cộng đồng dân cư, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức xã hội, hiệp hội
nghề nghiệp và người sử dụng dịch vụ được tham gia góp ý, phản biện, giám sát
việc thực hiện kế hoạch, chất ợng dịch vụ, giá, bảo vệ công trình môi trường.
4. quan, đơn vị tiếp nhận ý kiến trách nhiệm phản hồi, giải trình
công khai kết quả xử lý theo quy định của pháp luật.
Chương II
PHÁT TRIỂN VÀ ĐẦU TƯ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC, THOÁT NƯỚC
Điều 9.
Yêu cầu phát triển hệ thống cấp, thoát nước
1. Bảo đảm đồng bộ giữa nguồn nước, công trình đầu mối, mạng lưới, đấu
nối nhu cầu sử dụng nước; giữa thu gom nước thải, công suất xử khả năng
tiếp nhận nước sau xử lý.
2. Phù hợp điều kiện tự nhiên, phân bố dân cư, định hướng phát triển không
gian, khả năng nguồn nước, sức chịu tải của môi trường, kịch bản biến đổi khí hậu
8
và yêu cầu phòng, chống thiên tai.
3. Ưu tiên cải tạo, khai thác hiệu quả công trình hiện có, kết nối hệ thống,
giảm thất thoát nước, nâng cao chất lượng dịch vụ cấp, thoát nước trước khi đầu
tư mở rộng.
4. Bảo đảm dự phòng nguồn nước, công suất cấp nước và tuyến ng truyền
tải đối với khu vực trọng yếu; thúc đẩy giải pháp thoát nước dựa vào tự nhiên, hạ
tầng xanh, mặt thấm, trữ và điều hòa nước mưa.
5. Bảo đảm quỹ đất, hành lang kỹ thuật, không gian ngầm và khả năng tiếp
cận để xây dựng, vận hành, bảo trì công trình cấp, thoát nước.
6. Lồng ghép mục tiêu tiết kiệm năng lượng, giảm phát thải, tái sdụng
nước, thu hồi tài nguyên và chuyển đổi số.
Điều 10.
Chiến lược phát triển cấp, thoát nước quốc gia
1. Chiến lược phát triển cấp, thoát nước quốc gia xác định quan điểm, mục
tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vgiải pháp dài hạn về phát triển, quản dịch vụ cấp,
thoát nước trên phạm vi cả nước.
2. Nội dung chủ yếu của Chiến lược phát triển cấp, thoát nước quốc gia
gồm:
a) Đánh giá hiện trạng, xu thế phát triển, rủi ro nguồn nước, biến đổi khí
hậu, đô thị hóa và nhu cầu dịch vụ;
b) Mục tiêu bảo đảm cấp nước an toàn, giảm thất thoát, thu gom, xớc
thải, chống ngập và tiếp cận dịch vụ;
c) Định hướng phát triển công trình liên vùng, vùng khó khăn, chuyển đổi
số, kinh tế tuần hoàn và huy động nguồn lực;
d) Chương trình, nhiệm vụ ưu tiên và cơ chế theo dõi, đánh giá.
3. Chiến lược căn cứ định hướng tích hợp nội dung cấp, thoát nước vào
quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.
4. Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, điều chỉnh Chiến lược phát triển cấp,
thoát nước quốc gia theo đề nghị của Bộ Xây dựng.
Điều 11.
Nội dung cấp, thoát nước trong quy hoạch
1. Phương án cấp, thoát nước được xác định, tích hợp trong quy hoạch quốc
gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và nông thôn và quy hoạch
có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành có liên quan theo pháp luật về quy hoạch.
2. Phương án cấp nước trong quy hoạch phải xác định nhu cầu, nguồn nước,
9
công trình đầu mối, tuyến truyền tải chính, vùng cấp nước, công trình liên vùng,
yêu cầu dự phòng, bảo vệ nguồn nước và lộ trình phát triển.
3. Phương án thoát nước trong quy hoạch phải xác định lưu vực thoát nước
mưa, lưu vực thoát nước thải, hướng thoát, mạng lưới chính, hồ điều hòa, trạm
bơm, khu vực ngập, công trình thu gom, xử nước thải, điểm tiếp nhận nhu
cầu quỹ đất.
4. Việc xác định phương án cấp, thoát nước phải dựa trên dữ liệu, dự báo
dân số, phát triển đô thị, nông thôn, khu chức năng, khả năng nguồn nước, sức
chịu tải môi trường kịch bản biến đổi khí hậu; bảo đảm thống nhất với quy
hoạch tài nguyên nước, bảo vmôi trường, thủy lợi, phòng, chống thiên tai, đê
điều, giao thông và sử dụng đất.
5. Công trình cấp, thoát nước phải được bố trí đồng bộ với công trình giao
thông đường bộ, đường sắt, đường thủy, công trình thủy lợi, đê điều hạ tầng
kỹ thuật khác; ưu tiên sử dụng chung hành lang, không gian tchức thi công
đồng thời khi bảo đảm an toàn, hiệu quả.
6. Trường hợp kết cấu hạ tầng giao thông chưa được đầu theo quy hoạch,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phối hợp với quan quản kết cấu hạ tầng giao thông
quyết định giải pháp xây dựng mạng lưới cấp, thoát nước dọc theo tuyến; việc bảo
vệ, di dời hoàn trả công năng công trình thực hiện theo pháp luật về đầu tư,
xây dựng, đất đai và pháp luật có liên quan.
7. Nguồn nước phục vụ phòng cháy, chữa cháy được c định từ trụ nước
chữa cháy thuộc hệ thống cấp nước tập trung, hệ thống cấp nước chữa cháy, bồn,
bể, ao, hồ, sông, suối, kênh hoặc nguồn nước sẵn có khác theo pháp luật vphòng
cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
8. Chính phủ quy định nội dung cấp, thoát ớc trong các loại quy hoạch
chế phối hợp giữa cơ quan lập quy hoạch, quan quản chuyên ngành
và địa phương.
Điều 12.
Kế hoạch phát triển cấp, thoát nước cấp tỉnh
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập, phê duyệt thực hiện kế hoạch
phát triển cấp, thoát nước phù hợp quy hoạch, chiến lược và kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội của địa phương.
2. Kế hoạch phát triển cấp, thoát nước được lập cho thời kỳ 05 năm được
rà soát hằng năm, gồm:
a) Hiện trạng, nhu cầu, chỉ tiêu dịch vụ và các vấn đề ưu tiên;
b) Danh mục dự án, nhiệm vụ cải tạo, kết nối, giảm thất thoát thất thu nước,
10
cấp nước an toàn, thoát nước an toàn, xử lý nước thải, chống ngập;
c) Nhu cầu đất đai, vốn, tài sản, nhân lực và dữ liệu;
d) Phân công trách nhiệm, tiến độ, nguồn lực và chỉ số theo dõi kết quả;
đ) Phương án bảo đảm dịch vụ tại vùng khó khăn ứng phó tình huống
khẩn cấp.
3. Kế hoạch phải lấy ý kiến cơ quan, đơn vị liên quan, đơn vị cung cấp dịch
vụ và cộng đồng chịu tác động; được công khai sau khi phê duyệt.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 13.
Vùng cấp nước và vùng phục vụ cấp nước
1. Vùng cấp nước được xác định trên cơ sở phương án phát triển cấp nước
trong quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và nông thôn, quy hoạch
tổng hợp lưu vực sông, khả năng khai thác nguồn nước thô, tác động biến đổi khí
hậu, hiệu quả truyền dẫn nước thô, nước sạch, điều kiện kinh tế - xã hội của ng
và giai đoạn lập quy hoạch cấp nước;
2. Vùng cấp nước phải hướng tới bảo đảm an ninh, an toàn; kết nối, truyền
dẫn nước sạch không phụ thuộc địa giới hành chính; mọi người dân được tiếp cận
nguồn nước sạch có chất lượng dịch vụ, chất lượng nước sạch đạt quy chuẩn quy
định;
3. Việc điều chỉnh vùng cấp nước khi: ứng phó tác động của biến đổi khí
hậu, thiên tai; thay đổi phạm vi, ranh giới theo điều chỉnh quy hoạch; điều kiện
phát triển kinh tế - hội; phát triển khoa học công nghệ; để đảm bảo quốc phòng,
an ninh
4. Vùng phục vụ cấp nước được xác định theo nhu cầu cấp nước, khả năng
nguồn nước, hiệu quả đầu tư, khai thác vận hành hệ thống cấp nước, khả năng bao
phủ dịch vụ theo vùng cấp nước và các yếu tố về kinh tế - kỹ thuật khác.
5. Vùng phục vụ cấp nước được xác định cùng với thời điểm lựa chọn chủ
đầu tư. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc quan được ủy quyền quyết định giao
vùng phục vcấp nước cho chủ đầu quyết định điều chỉnh vùng phục vụ
cấp nước khi thay đổi phạm vi, ranh giới vùng phục vụ cấp nước.
6. Vùng phục vụ cấp nước được điều chỉnh khi:
a) Phát triển kinh tế - xã hội và phát triển mở rộng đô thị, nông thôn;
b) Tăng hiệu quả kinh tế, kỹ thuật khi khai thác, vận hành công trình cấp
nước được sự đồng thuận của cộng đồng, chủ đầu tư, đơn vị cấp nước có liên
quan;
11
c) Chủ đầu tư, đơn vị cấp nước không đáp ứng yêu cầu về hợp đồng thực
hiện dịch vụ cấp nước, kế hoạch phát triển cấp nước và bảo đảm an ninh, an toàn
cấp nước.
7. Việc xác định, điều chỉnh vùng phục vụ cấp nước phải bảo đảm:
a) Không chồng lấn gây xung đột trách nhiệm; không tạo khoảng trống cung
cấp dịch vụ;
b) Khai thác hiệu quả công suất, mạng lưới và khả năng kết nối;
c) Bảo đảm quyền tiếp cận dịch vụ, cạnh tranh trong lựa chọn đơn vị cấp
nước và ổn định hoạt động đầu tư;
d) Có phương án xử lý tài sản, khách hàng, hợp đồng và nghĩa vụ khi thay
đổi đơn vị cung cấp.
8. Phát triển hệ thống cấp nước gắn với vùng cấp nước vùng phục vcấp
nước:
a) Chủ đầu tư, đơn vị cấp nước quản công trình cấp nước tập trung
trách nhiệm đầu tư, phát triển mạng lưới truyền tải nưc sạch đến các vùng phục
vụ cấp nước theo phương án phát triển cấp nước của các vùng cấp nước;
b) Đối với công trình cấp nước phân tán có chất lượng nước sạch bảo đảm
đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, chủ đầu tư, đơn vị cấp nước phân tán tiếp tục
duy trì, vận hành và có giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ cấp nước;
c) Đối với công trình cấp nước phân tán chất lượng nước sạch, công suất
cấp nước không bảo đảm quy định, dịch vụ cấp nước thường xuyên gián đoạn,
chủ đầu tư, đơn vcấp nước phân tán phải tiếp nhận nguồn nước sạch tmạng
lưới truyền tải nước sạch công trình cấp nước tập trung;
d) Đối với vùng cấp nước nhiều vùng phục vụ cấp nước của công trình
cấp nước phân tán, việc phát triển mạng lưới truyền tải nước sạch và kết nối các
vùng phục vụ cấp nước phải lộ trìnhbảo đảm quyền lợi hợp pháp của chủ
đầu tư các công trình cấp nước;
đ) Đối với vùng cấp nước, vùng phục vụ cấp nước hoặc khách hàng tiêu thụ
nước được cấp nước từ hai nhà máy nước trở lên, phải xác định cụ thể ợng nước
cấp từng thời kỳ của mỗi nhà máy nước và được quy định trong phương án phát
triển cấp nước và kế hoạch phát triển cấp nước trên địa bàn.
Điều 14.
Lưu vực thoát nước và khu vực phục vụ thoát nước
1. Lưu vực thoát c được xác định theo địa hình, thủy văn, hải văn, hệ
thống sông, hồ, kênh, mương, công trình thủy lợi, mạng lưới thoát nước và điểm
12
tiếp nhận; không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
2. Lưu vực thoát nước mưa phải c định hệ thống thoát nước chính, cao
độ khống chế, khu vực trữ, điều hòa, tiêu thoát, công trình kết nối với sông, hồ,
công trình thủy lợi, công trình kiểm soát triều ranh giới quản giữa các hệ
thống.
3. Lưu vực thoát nước thải phải xác định phạm vi thu gom, mạng lưới truyền
dẫn, công trình xử tập trung, phân tán, khả năng tiếp nhận nước thải bùn
thải, điểm xả sau xử lý và lộ trình đầu tư đồng bộ mạng lưới với công trình xử lý.
4. Khu vực phục vụ thoát nước được xác định theo lưu vực, phạm vi công
trình, khả năng quản lý vận hành và chất lượng dịch vụ của đơn vị thoát nước.
5. Việc điều chỉnh lưu vực, khu vực phục vụ phải đánh giá tác động đến
ngập úng, môi trường, công trình hiện hữu, hợp đồng dịch vụ, tài sản và quyền lợi
của tổ chức, cá nhân có liên quan.
6. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định lưu vực, khu vực phục vụ trên địa
bàn; đối với lưu vực liên tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có nhà máy xử nước
thải hoặc nguồn tiếp nhận nước nằm trên địa bàn là cơ quan chủ trì, phối hợp với
các địa phương, thống nhất phương án quản lý, vận hành, chia sẻ dữ liệu, chi phí
và xử lý sự cố.
Điều 15.
Phát triển cấp, thoát nước nông thôn
1. Phát triển cấp, thoát nước nông thôn phải phù hợp với quy hoạch có liên
quan, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, phân bố dân cư, điều kiện nguồn nước,
địa hình, khí hậu, phong tục, tập quán và khnăng chi trả của người dân; bảo đảm
hiệu quả, bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường.
2. Phát triển cấp nước nông thôn theo hướng ưu tiên đầu công trình cấp
nước tập trung; kết nối, mở rộng phạm vi phục vụ của hệ thống cấp nước hiện có;
khai thác, sử dụng hợp lý nguồn nước và bảo đảm cấp nước an toàn.
3. Đối với khu vực dân phân tán, miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới,
hải đảo hoặc khu vực không có khả năng kết nối với hệ thống cấp nước tập trung,
được đầu công trình cấp nước phân tán hoặc công trình cấp nước quy h
gia đình phù hợp với điều kiện thực tế; công nghệ xử lý đơn giản, dễ quản lý, vận
hành, bảo trì và có biện pháp kiểm soát chất lượng nước.
4. Thoát nước nông thôn phải bảo đảm tiêu thoát nước mưa, hạn chế ngập
úng, không làm gia tăng dòng chảy, xói lở hoặc ô nhiễm nguồn nước; ưu tiên bảo
vệ, duy tao, hồ, kênh, mương, vùng trũng và không gian có chức năng điều hòa,
trữ và tiêu thoát nước tự nhiên.
13
5. Vic thu gom, xử nước thải sinh hoạt nông thôn được thực hiện theo
hình thức tập trung đối với khu dân tập trung; theo cụm dân cư đối với khu vực
chưa có điều kiện đầu hệ thống tập trung; hoặc xử tại chỗ đối với hộ gia đình,
khu vực dân cư phân n. Nước thải sau xử phải đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi
trường; khuyến khích tái sử dụng phù hợp với mục đích sdụng và điều kiện thực
tế.
6. Nước thải từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, chăn nuôi và làng
nghề tại khu vực nông thôn phải được thu gom, xửtheo quy định của pháp luật
về bảo vệ môi trường; chỉ được đấu nối vào hệ thống thoát nước khi đáp ứng yêu
cầu kỹ thuật và được cơ quan quản lý hệ thống thoát nước chấp thuận.
7. Kế hoạch phát triển cấp, thoát nước nông thôn phải xác định nhu cầu sử
dụng nước, nguồn nước, phạm vi phục vụ; khu vực nguy thiếu nước, ô
nhiễm nguồn nước, hạn hán, xâm nhập mặn hoặc ngập úng; phương án thu gom,
tiêu thoát nước mưa, xử lý nước thải; công trình cần sửa chữa, nâng cấp, chuyển
giao, thay đổi mô hình quản lý hoặc chấm dứt hoạt động; nhu cầu vốn và chế
huy động nguồn lực.
8. Nhà nước ưu tiên hỗ trợ đầu tư, quản lý, vận hành, đào tạo nhân lực, kiểm
soát chất lượng nước, bảo đảm nguồn nước xnước thải đối với khu vực
miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số
và khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn theo quy định của pháp luật.
9. Ủy ban nhân dân cấp xã, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình,
phối hợp quản lý, giám sát công trình; tuyên truyền sử dụng nước an toàn, tiết
kiệm, thực hiện đấu nối, thu gom xử nước thải; phát hiện, báo cáo phối
hợp xử lý sự cố; cập nhật thông tin công trình và nhu cầu đầu tư trên địa bàn.
10. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 16. Phát triển cấp, thoát nước đô thị và khu chức năng
1. Phát triển cấp, thoát nước đô thị và khu chức năng phải đồng bộ với phát
triển không gian, hạ tầng giao thông, hạ tầng kỹ thuật, công trình thủy lợi, bảo vệ
môi trường và khả năng cung cấp nguồn nước.
2. Khu đô thmới, khu dân tập trung mới khu chức năng phải được
đầu đồng bộ hthống cấp nước, hthống thoát nước mưa, thu gom xử lý
nước thải; ưu tiên hệ thống thoát nước riêng.
3. Đối với đô thị, khu dân cư hiện hữu, việc cải tạo, nâng cấp hệ thống phải
được thực hiện theo lộ trình, ưu tiên khu vực thiếu nước, chất lượng dịch vụ thấp,
ngập úng, ô nhiễm môi trường hoặc có nguy cơ cao do biến đổi khí hậu.
14
4. Chủ đầu dán phát triển đô thị, khu nhà , khu chức năng trách
nhiệm đầu công trình cấp, thoát nước trong phạm vi dự án, thực hiện đấu nối
với hệ thống cấp, thoát nước khu vực bàn giao công trình theo quy định của
pháp luật.
5. Việc phát triển hệ thống cấp, thoát nước phải bảo đảm sử dụng tiết kiệm
nước, giảm thất thoát nước; tăng khả ng thấm, trữ và điều hòa ớc mưa, tái sử
dụng nước sau xử lý; giảm phát thải và quản lý tài sản theo vòng đời.
Điều 17.
Phát triển cấp, thoát nước liên kết vùng
1. Hệ thống cấp, thoát nước liên kết vùng được tổ chức trên sở quy
hoạch, kế hoạch phát triển cấp, thoát nước; được ưu tiên phát triển khi có lợi thế
về nguồn nước, điều kiện địa hình, quy mô, hiệu quả đầu tư, nâng cao chất lượng
dịch vụ, khả năng dự phòng hoặc yêu cầu bảo vệ môi trường, chống ngập.
2. Hệ thống cấp nước liên kết vùng, quy vùng liên tỉnh phải c định
công trình đầu mối, phạm vi cấp ớc, nhu cầu tiếp nhận nước của từng địa
phương, ltrình đầu tư, chế điều phối sản lượng, giá bán buôn, trách nhiệm
bảo vệ nguồn nước và ứng phó sự cố.
3. Hệ thống thoát nước liên kết vùng việc kết nối hệ thống thoát nước
với công trình thủy lợi, đê điều, giao thông, sông, hồ, kênh, mương phải bảo đảm
đồng bộ, không làm gia tăng ngập úng, ô nhiễm hoặc ảnh hưởng bất lợi đến công
trình tiếp nhận.
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan phối hợp tổ chức đầu tư, quản lý,
vận hành, chia sẻ dữ liệu, xử lý sự cố và giải quyết các vấn đề phát sinh.
5. Đối với hthống cấp, thoát nước quy vùng liên tỉnh, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh nơi có nhà máy xử lý, trạm bơm hoặc nguồn tiếp nhận lưu vực thoát
nước quan chủ trì, phối hợp với các địa phương nằm trên địa bàn, thống nhất
phương án quản lý, vận hành, chia sẻ dữ liệu, chi phí và xử lý sự cố.
Điều 18.
Bảo vệ hành lang, không gian và quỹ đất cho công trình cấp,
thoát nước
1. Hành lang, không gian trên mặt đất, dưới mặt đất, dưới nước và quỹ đất
cho công trình cấp, thoát nước phải được xác định trong quy hoạch, dự án đầu tư
và hồ sơ quản lý công trình.
2. Tổ chức, cá nhân không được lấn chiếm, xây dựng, đào bới, chất tải, x
thải hoặc thực hiện hoạt động có nguy cơ làm hỏng, cản trở vận hành, bảo trì
công trình.
3. Chủ sở hữu, đơn vị quản vận hành trách nhiệm xác lập mốc giới,
15
cập nhật hồ sơ, kiểm tra, bảo vệ hành lang, phối hợp xử lý vi phạm và thông báo
cho tổ chức, cá nhân có liên quan.
4. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm bảo đảm quỹ đất, quản việc
sử dụng đất không gian dành cho công trình; tchức di dời, hoàn trả, bồi
thường theo quy định của pháp luật khi dán khác ảnh hưởng đến công trình cấp,
thoát nước.
Điều 19.
Nguyên tc hình thức đầu phát triển hệ thống cấp, thoát
nước
1. Đầu tư phát triển hệ thống cấp, thoát nước phải phù hợp với quy hoạch,
kế hoạch phát triển cấp, thoát nước; tuân thủ pháp luật vđầu tư, đầu tư công, đầu
theo phương thức đối tác công tư, xây dựng, đất đai, bảo vmôi trường và pháp
luật có liên quan.
2. Dự án đầu phải bảo đảm đồng bộ từ công trình đầu mối đến mạng lưới,
đấu nối, công trình xử lý nguồn tiếp nhận; c định đầy đủ chi phí đầu tư, quản
lý vận hành, bảo trì, thay thế tài sản và khả năng thu hồi vốn trong suốt vòng đời
dự án.
3. Hình thức đầu tư bao gồm đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác
công tư, đầu nhân hình thức hợp pháp khác; khuyến khích hợp c, liên
kết đầu tư, quản lý vận hành.
4. Ưu tiên cải tạo, nâng ng suất, kết nối, khai thác hiệu quả công trình
hiện có; ưu tiên đầu công trình liên kết vùng, công trình dự phòng, chống ngập,
xử lý nước thải, công trình tại vùng kkhăn công trình phục vphòng, chống
thiên tai.
5. Dự án phải lồng ghép yêu cầu về tiết kiệm tài nguyên, năng lượng, giảm
phát thải, tái sử dụng nước, thu hồi tài nguyên, quản lý bùn thải, chuyển đổi s
thích ứng với biến đổi khí hậu.
Điều 20.
Đầu tư xây dựng công trình cấp nước
1. Đầu xây dựng ng trình cấp nước phải phù hợp với phương án cấp
nước trong quy hoạch kế hoạch phát triển cấp nước; được quản lý, phát triển
theo vùng cấp nước và vùng phục vụ cấp nước.
2. Công trình cấp nước tập trung phải ứng dụng công nghệ hiện đại, tiết
kiệm nước, tiết kiệm năng lượng; bảo đảm khả năng nâng công suất, chống ăn
mòn, an toàn công trình và khả năng kết nối, mở rộng vùng cấp nước.
3. Công trình cấp nước phân tán được đầu tư tại khu vực chưa có khả năng
kết nối với hệ thống tập trung; quy mô, công nghệ và hình quản phải phù
16
hợp điều kiện nguồn nước, phân bố dân cư và khả năng vận hành.
4. Ưu tiên đầu tư công trình cấp nước quy mô vùng liên tỉnh; công trình dự
phòng, truyền dẫn nước thô hoặc nước sạch; cải tạo, nâng công suất nmáy
nước; phát triển mạng ới tại khu vực thiếu nước, ô nhiễm nguồn nước, hạn hán,
xâm nhập mặn hoặc chịu tác động của biến đổi khí hậu.
5. Đơn vị cấp nước đã đầu tư, quản vận hành hệ thống cấp nước, đã thực
hiện bảo đảm cấp nước an toàn được xem xét thực hiện dự án đầu mở rộng
vùng cấp nước, vùng phục vcấp ớc, nâng công suất theo phân kỳ hoặc bổ
sung nguồn cấp nước cho hệ thống cấp nước hiện hữu.
6. Đối với công trình cấp nước quy vùng liên tỉnh, địa phương nơi đặt
công trình đầu mối chủ trì phối hợp với địa phương có liên quan tổ chức lựa chọn
nhà đầu tư, xác định nhu cầu tiếp nhận nước, cơ chế phối hợp và cam kết tiêu thụ
theo lộ trình.
7. Công trình cấp nước khẩn cấp, cấp bách được đầu để phòng, chống,
khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, sự cmất nước, biến đổi khí
hậu hoặc phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định pháp luật về xây
dựng.
8. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 21.
Đầu tư xây dựng công trình thoát nước
1. Đầu xây dựng công trình thoát nước bao gồm xây dựng mới, nâng cấp,
mở rộng, cải tạo công trình thoát ớc mưa, chống ngập, thu gom, xnước
thải, quản lý bùn thải và công trình phụ trợ.
2. Dự án phải phù hợp với phương án thoát nước trong quy hoạch; bảo đảm
cảnh quan, môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu, điều hòa nước mưa, kiểm
soát triều, kết nối phù hợp với công trình thủy lợi và hạ tầng khác.
3. Hệ thống thoát nước phải được đầu đồng bộ tđiểm đấu nối, mạng
lưới, trạm bơm, công trình điều hòa đến nhà máy xử nước thải và nguồn tiếp
nhận; khu vực phát triển mới phải ưu tiên hệ thống thoát nước riêng.
4. Dự án phải xác định giải pháp tăng độ bao phủ dịch vụ, đấu nối, thu gom
nước thải, công nghệ xử lý, khả năng mở rộng, chi phí vận hành, bảo trì, quản lý
bùn thải, tái sử dụng nước và hiệu quả đầu tư.
5. Ưu tiên dự án chống ngập tại khu vực bảnh hưởng trên diện rộng; h
tầng khung thoát nước; công trình thu gom, xử lý nước thải tại khu vực đông dân
cư, ô nhiễm hoặc có nguy cơ ô nhiễm cao.
17
6. Dự án khu đô thị mới, khu chức năng phải công trình điều hòa, trữ,
thấm tiêu thoát nước mưa phù hợp, không làm gia tăng ngập cho khu vực lân
cận.
7. Chủ sở hữu công trình trách nhiệm tiếp nhận, quản lý, khai thác tài
sản; tổ chức quản lý vận hành trực tiếp hoặc lựa chọn đơn vị thoát nước có năng
lực theo quy định của pháp luật.
8. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 22.
Lựa chọn nhà đầu tư, chủ đầu tư và đơn vị quản lý vận hành
1. Việc lựa chọn nhà đầu tư, chủ đầu tư dự án cấp, thoát nước được thực
hiện theo pháp luật về đầu tư, đầu công, đấu thầu, đất đaipháp luật liên
quan.
2. Việc lựa chọn phải bảo đảm công khai, minh bạch, cạnh tranh, hiệu quả;
xem xét đồng thời năng lực tài chính, kỹ thuật, kinh nghiệm, phương án giá, chất
lượng dịch vụ, bảo đảm an ninh, an toàn và cam kết đầu tư theo lộ trình.
3. Đơn vị quản vận hành công trình phải có cách pháp lý, năng lực
nhân sự, thiết bị, công nghệ, hệ thống quản lý chất lượng và khả năng ứng phó sự
cố phù hợp với quy mô, tính chất công trình.
4. Trường hợp chủ đầu tư đồng thời quản lý vận hành, trách nhiệm đầu tư,
cung cấp dịch vụ, quản lý tài sản và thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng phải được
xác định rõ.
5. Chính phủ quy định tiêu chí, trình tnội dung cơ bản của việc giao,
thuê hoặc lựa chọn đơn vị quản lý vận hành.
Điều 23.
Nguồn lực đầu tư và cơ chế hỗ trợ phát triển cấp, thoát nước
1. Nguồn lực đầu tư phát triển cấp, thoát nước bao gồm ngân sách nhà nước,
vốn đầu công, vốn của doanh nghiệp, vốn n dụng, vốn đầu tư theo phương
thức đối tác công tư, nguồn thu từ dịch vụ và nguồn vốn hợp pháp khác.
2. Nhân sách nnước ưu tiên đầu công trình cấp nước liên kết vùng,
công trình dự phòng; cấp, thoát nước tại vùng khó khăn; công trình chống ngập,
thu gom và xử nước thải khả năng thu hồi vốn thấp; công trình phục vụ
phòng, chống thiên tai, quốc phòng, an ninh.
3. Dán thuộc đối tượng ưu tiên được xem xét hỗ trợ bồi thường, giải phóng
mặt bằng, đầu tư hạ tầng ngoài hàng rào, hỗ trợ lãi suất, vốn vay ưu đãi, bảo đảm
nguồn thu hoặc hình thức hỗ trợ khác theo quy định của pháp luật.
4. Khuyến khích khu vực nhân tham gia đầu , quản vận hành; bảo
18
đảm chế thu hồi vốn hợp lý, chia sẻ rủi ro phù hợp công khai chất lượng
dịch vụ.
5. Khuyến khích tín dụng xanh, trái phiếu xanh, quỹ môi trường, quỹ phát
triển công cụ tài chính hợp pháp khác cho dự án tiết kiệm nước, năng lượng,
giảm phát thải, tái sử dụng nước và xử lý nước thải.
6. Nguồn thu từ dịch vụ thoát nước được ưu tiên sử dụng cho quản vận
hành, bảo trì, đầu tư phát triển hệ thống thoát nước, thu gom và xử lý nước thải.
7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 24.
Bàn giao, tiếp nhận, quản lý số hóa tài sản kết cấu hạ tầng
cấp, thoát nước
1. Tài sản kết cấu hạ tầng cấp, thoát nước phải được xác lập quyền sở hữu,
giao quản , hạch toán, theo dõi, bảo trì, khai thác x theo quy định của
pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, pháp luật về doanh nghiệp và pháp
luật có liên quan.
2. Công trình được đầu bằng vốn nhà nước hoặc phải bàn giao theo dự
án được kiểm tra hồ sơ, hiện trạng, chất lượng, giá trị tài sản, nghĩa vụ bảo hành,
bảo trì trước khi tiếp nhận.
3. Chủ đầu trách nhiệm lập hồ hoàn công, hồ tài sản, dữ liệu
không gian, dữ liệu thiết bị và chuyển giao dưới dạng số cùng với công trình.
4. quan, tổ chức được giao quản tài sản trách nhiệm cập nhật tài
sản vào sở dữ liệu cấp, thoát nước; tchức quản theo vòng đời, xác định
nhu cầu bảo trì, cải tạo, thay thế và bảo đảm khai thác hiệu quả.
5. Chính phủ quy định chi tiết việc bàn giao, tiếp nhận và quản lý tài sản
kết cấu hạ tầng cấp, thoát nước.
Điều 25.
Bảo trì, cải tạo, nâng cấp công trình cấp, thoát nước
1. Công trình cấp, thoát nước phải được bảo trì trong suốt thời gian khai
thác, sử dụng theo quy trình bảo trì, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và hquản
lý công trình.
2. Chủ sở hữu, người quản lý, sử dụng công trình trách nhiệm lập và
thực hiện kế hoạch bảo trì; ưu tiên bảo tphòng ngừa, sửa chữa kịp thời hỏng,
bảo đảm an toàn và duy trì chất lượng dịch vụ.
3. Việc cải tạo, nâng cấp phải căn cứ kết quả kiểm định, đánh grủi ro,
nhu cầu dịch vụ, khả năng mở rộng yêu cầu thích ứng với biến đổi khí hậu; hạn
chế đào, lấp nhiều lần và phải phối hợp với dự án hạ tầng khác.
19
4. Chi phí bảo trì, cải tạo, nâng cấp được tính trong chi phí hợp lý của dịch
vụ hoặc bố trí từ nguồn vốn hợp pháp theo quy định của pháp luật.
5. Công trình không còn bảo đảm an toàn, hiệu quả hoặc không phù hợp
quy hoạch phải được cải tạo, thay thế, chuyển đổi công năng hoặc chấm dứt hoạt
động theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 26.
Đổi mới công nghệ, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn thích
ứng với biến đổi khí hậu
1. Hoạt động đầu tư, phát triển hệ thống cấp, thoát nước phải ưu tiên công
nghệ tiết kiệm nước, năng lượng, hóa chất; giảm thất thoát, phát thải khí nhà kính
và tác động đến môi trường.
2. Khuyến khích thu gom, trữ, sử dụng nước mưa; tái sử dụng nước thải sau
xử lý; thu hồi nước, năng lượng, chất dinh dưỡng, vật liệu và tài nguyên khác từ
quá trình sản xuất nước sạch, xử lý nước thải và bùn thải.
3. Công trình tại khu vực nguy cơ hạn hán, m nhập mặn, ngập lụt,
nước biển dâng, sụt lún hoặc thiên tai khác phải được thiết kế, đầu tư, vận hành
theo kịch bản rủi ro và có giải pháp dự phòng, phục hồi.
4. Nhà nước khuyến khích nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ;
hỗ trợ thử nghiệm mô hình mới, sản phẩm, thiết bị trong lĩnh vực cấp, thoát nước
theo quy định của pháp luật.
5. Chính phủ quy định tiêu chí, cơ chế khuyến khích đối với dự án cấp,
thoát nước xanh, tuần hoàn, phát thải thấp và thích ứng với biến đổi khí hậu.
Chương III
QUẢN LÝ VẬN HÀNH VÀ KHAI THÁC CÔNG TRÌNH
CẤP, THOÁT NƯỚC
Mục 1
QUẢN LÝ CẤP NƯỚC
Điều 27.
Quản lý vận hành và khai thác công trình cấp nước
1. Quản vận hành khai thác công trình cấp nước phải tuân thủ quy
trình vận hành, tiêu chuẩn, quy chuẩn kthuật, hthống quản chất ng
yêu cầu bảo đảm an ninh, an toàn cấp nước.
2. Hoạt động vận hành phải gắn với bảo vnguồn nước, giảm thất thoát,
thất thu nước sạch, duy trì chất lượng nước sạch, lưu lượng, áp lực tính liên tục
của dịch vụ cấp nước.
3. Đơn vị cấp nước phải có năng lực chuyên môn, nhân lực, thiết bị, phòng
20
thí nghiệm hoặc khả năng kiểm soát chất lượng nước; tổ chức trực vận hành, ứng
phó sự cố và khôi phục dịch vụ.
4. Trong tình thuống khẩn cấp do ô nhiễm nguồn nước, xâm nhập mặn,
thiên tai, dịch bệnh, sự cố công trình hoặc nhu cầu sdụng nước tăng đột biến,
đơn vị cấp nước thực hiện phương án vận hành khẩn cấp, điều phối nguồn nước
và thông báo kịp thời cho cơ quan quản lý.
5. Tài sản công trình phải được thống kê, hạch toán, số hóa, quản theo
vòng đời; chi phí khấu hao, bảo trì, thay thế hợp lý được xem xét trong g nước
sạch.
6. Đơn vị cấp nước lập thực hiện kế hoạch phát triển cấp ớc theo vùng
phục vụ, bao gồm đầu tư mạng lưới, nâng cao độ bao phủ, chất lượng dịch vụ
bảo đảm cấp nước an toàn.
7. Quản vận hành công trình cấp nước liên tỉnh được thực hiện theo
chế phối hợp, điều tiết sản lượng, chất lượng, gbán buôn và ứng phó scố giữa
các địa phương, đơn vị có liên quan.
8. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 28.
Bảo đảm an ninh, an toàn cấp nước
1. Thực hiện bảo đảm an ninh, an toàn cấp nước nhằm cung cấp nước sạch
ổn định, duy trì đủ áp lực, liên tục, đủ lượng nước, đảm bảo chất lượng nước theo
quy chuẩn quy định.
2. Kế hoạch cấp nước an toàn là các nội dung cụ thể để triển khai thực hiện
việc bảo đảm an toàn cấp nước. Kế hoạch cấp nước an toàn được lập, thẩm định,
phê duyệt sau khi công trình cấp nước được đưa vào khai thác vận hành.
3. Kế hoạch cấp nước an toàn phải nhận diện các nguy cơ, đánh giá rủi ro
đối với hệ thống cấp nước trong điều kiện biến đổi khí hậu, thiên tai, dịch bệnh, ô
nhiễm môi trường; phải xác định biện pháp kiểm soát, giám sát chất lượng, dự
phòng nguồn nước, điện, hóa chất, vật tư, nhân lực, thông tin liên lạc, ứng phó
khôi phục dịch vụ cấp nước; phải bảo đảm nguồn nước sạch sinh hoạt tối thiểu
cho cộng đồng trong trường hợp bất khả kháng.
4. Trách nhiệm thực hiện bảo đảm an ninh, an toàn cấp nước:
a) Chủ đầu tư, đơn vị cấp nước trách nhiệm lập, phê duyệt tổ chức
triển khai thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn; phối hợp với quan thẩm
quyền, tổ chức lực lượng bảo vệ công trình cấp nước;
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trách nhiệm tổ chức thẩm định kế hoạch
21
cấp nước an toàn tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện bảo đảm an ninh,
an toàn cấp nước;
c) Các cơ quan công an, quốc phòng, y tế, tài nguyên và môi trường, chính
quyền địa phương theo chức năng, phối hợp với chủ đầu tư, đơn vị cấp nước bảo
vệ công trình cấp nước; kiểm tra, xử các vi phạm ứng phó, khắc phục các
rủi ro trong thực hiện bảo đảm cấp nước an toàn.
5. Đơn vị cấp nước tổ chức đánh giá, công bố chịu trách nhiệm về kết
quả thực hiện bảo đảm an ninh, an toàn cấp nước trên cổng thông tin điện tử của
đơn vị cấp nước và của cơ quan quản lý cấp nước trên địa bàn.
6. Đơn vị cấp nước công bố nhà máy nước, vùng phục vụ cấp nước đã thực
hiện bảo đảm an ninh, an toàn cấp nước được xem xét hưởng các ưu đãi trong
phương án giá nước sạch chế khuyến khích, ưu đãi doanh nghiệp theo các
quy định hiện hành.
7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Mục 2
QUẢN LÝ THOÁT NƯỚC
Điều 29.
Quản lý vận hành và khai thác hệ thống thoát nước
1. Hệ thống thoát nước được tổ chức theo hthống chung, hệ thống riêng
hoặc hệ thống nửa riêng; gồm công trình thoát nước mưa, chống ngập, thu gom,
vận chuyển, xử lý nước thải, bùn thải và công trình phụ trợ.
2. Quản vận hành khai thác công trình cấp nước phải tuân thủ quy
trình vận hành, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hệ thống quản lý chất lượng; bảo
đảm hoạt động ổn định, liên tục, an toàn, kiểm soát ô nhiễm, tiêu thoát nước và
bảo vệ công trình.
3. Đơn vị thoát nước phải năng lực nhân sự, thiết bị, công nghệ, hệ thống
quản lý chất lượng, cơ sở dữ liệu và khả năng ứng phó sự cố phù hợp.
4. Chủ sở hữu hoặc đại diện chủ sở hữu tổ chức lựa chọn, giao hoặc thuê
đơn vị quản lý vận hành theo quy định pháp luật hiện hành về cung ứng sản phẩm
dịch vụ công ích; xác định phạm vi tài sản, tiêu chuẩn dịch vụ, chi phí, trách
nhiệm bảo trì và xử lý sự cố.
5. Quản lý cao độ công trình thoát nước bảo đảm tối đa khả năng thu gom
nước thải, tiêu thoát, điều hòa nước mưa, chống ngập úng, bảo đảm cảnh quan
bảo vệ môi trường.
6. Trách nhiệm quản lý, vận hành khai thác và bảo trì hệ thống thoát nước:
22
a) Chủ shữu, đại diện chủ sở hữu hệ thống thoát nước tổ chức lựa chọn
đơn vị quản lý vận hành hệ thống thoát nước trên địa bàn do mình quản lý;
b) Khu đô thị mới, khu chung cư, khu nhà ở, khu chức năng được đầu tư từ
nguồn vốn khác, chủ đầu tư tchức quản lý vận hành hoặc thuê đơn vị thoát nước
quản lý vận hành hệ thống thoát nước.
c) Chủ đầu khu đô thị mới, khu chung cư, khu chức năng trách nhiệm
tổ chức quản lý vận hành, bảo trì hệ thống thoát ớc đến khi bàn giao cho Ủy
ban nhân dân được phân cấp quản lý.
7. Quy định quản lý hoạt động thoát nước địa phương được ban hành tuân
thủ các quy định quản lý về hoạt động thoát nước và phù hợp với điều kiện cụ thể
của mỗi địa phương. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập và ban hành quy định
quản lý hoạt động thoát nước địa phương.
8. Việc khai thác tài sản hệ thống thoát nước thực hiện theo quy định của
pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, pháp luật về đầu tư theo phương thức
đối tác công tư quy định khác của pháp luật có liên quan. Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh quyết định phân cấp chủ sở hữu hoặc ủy quyền đơn vị sự nghiệp công lập
thực hiện chức năng quản lý tài sản hệ thống thoát nước.
9. Đối với hệ thống thoát nước do Nhà nước đầu tư đã được bàn giao, đưa
vào khai thác nhưng chưa hoàn thành việc giao quản tài sản hệ thống thoát nước
thì chi phí quản lý vận hành, khai thác, bảo trì và bảo vhệ thống thoát nước được
bố trí từ nguồn chi thường xuyên của ngân sách nhà nước.
10. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 30.
Quy trình vận hành hệ thống thoát nước
1. Quy trình vận hành hệ thống thoát nước bao gồm trình tự, nội dung và
chỉ dẫn thực hiện các công việc vận hành, bảo dưỡng công trình thoát nước trên
toàn bộ lưu vực thoát nước mưa và nước thải. Quy trình vận hành hệ thống thoát
nước được xây dựng trên cơ sở ch hợp các quy trình vận hành của một hoặc
nhiều công trình thoát nước trong lưu vực thoát nước.
2. Quy trình vận hành hệ thống thoát nước bảo đảm hoạt động đồng bộ của
hệ thống thoát nước từ nhà máy xử lý nước thải, bùn thải, trạm bơm, hồ điều hòa
và mạng lưới thoát nước và được cập nhật quản lý thoát nước an toàn.
3. Quản lý thoát nước an toàn nhằm kiểm soát các nguy , rủi ro liên quan
đến dịch vthoát nước dưới tác động của biến đổi khí hậu, con người và phát triển
kinh tế - hội, bảo đảm hệ thống thoát nước hoạt động ổn định, chống ngập và
bảo vệ i trường. Quản thoát nước an toàn một nội dung trong quy trình
23
vận hành hệ thống thoát nước.
4. Chủ sở hữu hệ thống thoát nước tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt quy
trình vận hành hệ thống thoát nước.
5. Quy trình vận hành được điều chỉnh khi sự thay đổi điều kiện khai
thác, thủy văn, hải văn, công nghệ hoặc ứng dụng công nghệ thông tin nhằm nâng
cao hiu quả quản lý vận hành.
6. Bộ Xây dựng hướng dẫn tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt quy trình vận
hành hệ thống thoát nước.
Điều 31.
Quản lý thoát nước an toàn
1. Nguyên tắc chung
a) Quản thoát nước an toàn được thực hiện theo phương pháp quản rủi
ro nhằm bảo đảm hệ thống thoát nước được vận hành an toàn, liên tục, ổn định,
đáp ứng yêu cầu tiêu thoát nước, thu gom, xử lý nước thải và bảo vệ môi trường;
b) Quản thoát nước an toàn phải gắn với quy hoạch đô thị, nông thôn,
quy hoạch thoát nước, quy hoạch thủy lợi và quản lý cao độ nền, bảo đảm dòng
chảy tự nhiên và khả năng tiêu thoát nước của toàn lưu vực;
c) Nội dung quản rủi ro phải được tích hợp trong quy trình vận hành hệ
thống thoát nước.
2. Kiểm soát nguy cơ, rủi ro trong hoạt động thoát nước
a) Tổ chức, rà soát đánh giá nguy cơ ngập úng, sự cố công trình, nguy cơ ô
nhiễm nước thải, rủi ro tràn nước thải vào hệ thống thoát nước mưa, rủi ro tắc
nghẽn, sụt lún các hiện ợng bất thường ảnh hưởng đến hoạt động của h
thống thoát nước;
b) Xác định khu vực nguy ngập úng, qtải hệ thống thoát ớc,
nguy nhiễm bẩn nguồn tiếp nhận đgiải pháp quản lý, đầu vận hành
phù hợp;
c) Thực hiện các biện pháp giảm thiểu rủi ro thông qua quản vận hành,
duy tu, bảo trì, nạo vét, kiểm soát đấu nối và các biện pháp kỹ thuật khác.
3. Quản lý vận hành hệ thống thoát nước an toàn
a) Thường xuyên rà soát, cập nhật quy trình vận hành hệ thống thoát nước,
bao gồm mạng lưới cống, hố ga, tuyến cống chính, trạm bơm, hồ điều hòa, công
trình kiểm soát triều và công trình xử lý nước thải.;
b) Quy trình vận hành hệ thống thoát nước phải tích hợp nội dung quản lý
24
rủi ro về ngập úng, ô nhiễm nước thải, an toàn công trình, vận hành thời điểm mưa
lớn, triều cường, các tình huống mất điện, thiết bị hỏng, tắc nghẽn, tràn nước
thải;
c) Chủ động điều tiết hệ thống thoát nước, hồ điều hòa, trạm bơm và công
trình đầu mối nhằm bảo đảm tiêu thoát nước và giảm thiểu ngập úng;
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 32.
Quản lý công trình điều hòa nước
1. Công trình điều hòa nước hồ điều hòa hoặc ng trình trữ, điều tiết
nước. Quản lý công trình điều hòa đáp ứng yêu cầu điều hòa nước mưa trong khu
vực, đồng thời tạo cảnh quan môi trường sinh thái, kết hợp khu du lịch, vui chơi,
giải trí và nuôi trồng thủy sản.
2. Ưu tiên bố trí quỹ đất công trình điều hòa nước trong các đồ án quy hoạch
đô thị nông thôn, quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kthuật; đặc biệt đối với
các đô thị, khu dân ng thôn bị ngập úng, điều kiện thoát nước khó khăn
hoặc lưu vực thoát nước cưỡng bức bằng trạm bơm thoát nước.
3. Các dự án khu đô thị mới, khu chức năng mới phải bố tquỹ đất xây
dựng công trình điều hòa nước đáp ứng điều hòa nước mưa cho dự ángiảm tải
thoát nước mưa khu vực lân cận.
4. Việc xây dựng, khai thác, sử dụng công trình điều hòa nước phải được
kiểm tra, giám sát.
5. Duy trì mực nước ổn định của hđiều hòa, phát huy tối đa nhiệm vụ điều
hòa nước mưa.
6. Kim soát việc xả nước thải vào công trình điều hòa nước; định kỳ nạo
vét đáy hồ điều hòa, vệ sinh lòng hồ và bờ hồ.
7. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập quy trình quản lýkhai thác, sử
dụng hồ điều hòa đồng bộ với chức năng của hệ thống thoát nước theo danh mục
hồ, ao, đầm, phá quy định tại pháp luật về tài nguyên nước.
Điều 33.
Xử lý nước thải
1. Nước thải phải được thu gom, xử đạt quy chuẩn kthuật môi trường
trước khi xả vào nguồn tiếp nhận hoặc tái sử dụng theo quy định của pháp luật
2. Công nghệ xử lý phải phù hợp thành phần, lưu lượng, quy mô, điều kiện
địa phương, khả năng vận hành, chi pvòng đời, yêu cầu tái sử dụng giảm
phát thải.
3. sxử nước thải phải quy trình vận hành, kế hoạch bảo trì,
25
phương án scố, quan trắc, quản hóa chất, ng lượng, mùi, tiếng ồn bùn
thải.
4. Đơn vị vận hành có trách nhiệm lập kế hoạch vận hành, bảo trì, sử dụng
hóa chất, năng lượng, tiếp nhận nước thải; duy trì phòng ngừa, ứng phó sự cố và
báo cáo theo quy định.
5. Việc xả nước sau xử ra nguồn tiếp nhận thực hiện theo pháp luật về
bảo vệ môi trường tài nguyên nước; việc kết nối với công trình thủy lợi phải
được cơ quan, tổ chức quản lý công trình chấp thuận.
6. Khuyến khích tái sử dụng nước sau xử lý, thu hồi năng lượng, chất dinh
dưỡng và tài nguyên khác khi đáp ứng yêu cầu an toàn.
Điều 34.
Quản vận hành thoát nước, x nước thải khu vực nông
thôn
1. Hệ thống thoát nước, xử nước thải nông thôn được quản theo mô
hình tập trung, theo cụm hoặc tại chỗ phù hợp với mật độ dân cư, địa hình, khả
năng tiếp nhận và nguồn lực.
2. Công trình phải chủ quản lý, quy trình vận hành, phương án bảo trì,
xử bùn thải và nguồn kinh phí duy trì; khuyến khích giao doanh nghiệp, hợp
tác xã, đơn vị sự nghiệp hoặc cộng đồng có năng lực quản lý.
3. Hộ gia đình, cơ sở sản xuất, kinh doanh, chăn nuôi và làng nghề có trách
nhiệm thu gom, xử lý nước thải theo yêu cầu; không xả nước thải chưa xử lý gây
ô nhiễm nguồn nước, đất và môi trường sống.
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định xác định cơ chế hỗ trợ, giá, chi phí
và trách nhiệm giám sát; tổ chức hướng dẫn, kiểm tra và hỗ trợ kỹ thuật.
5. Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp giám sát, tuyên truyền, vận động đấu
nối, phát hiện sự cố và tổng hợp nhu cầu sửa chữa, đầu tư.
6. Nhà nước ưu tiên hỗ trợ đầu tư công trình thoát nước tại vùng khó khăn,
khu dân cư tập trung có nguy cơ ô nhiễm, khu vực đầu nguồn, vùng ngập lụt.
Điều 35.
Sử dụng nước mưa, tái sử dụng nước thải, bùn thải
1. Quản lý sử dụng nước mưa:
a) Chủ đầu khu chức ng, khu đô thị mới, khu chung cư, các hộ gia đình
xây dựng hệ thống thu gom, lưu trữ và sử dụng nước mưa cho mục đích tưới cây,
rửa đường, cứu hỏa và các nhu cầu khác;
b) Tổ chức, cá nhân đầu tư thiết bị, công nghệ xử lý và sử dụng nước mưa
được hỗ trợ vay vốn ưu đãi và các ưu đãi khác theo quy định của pháp luật;
26
c) Việc sử dụng nước a phải đáp ng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật chất
lượng nước theo mục đích sử dụng nước.
2. Quản lý, tái sử dụng nước thải sau xử lý:
a) Tái sử dụng nước thải sau xử phải phù hợp với chất lượng nước theo
mục đích sử dụng được quy định trong tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
chuyên ngành về chất lượng nước; không ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân
và đảm bảo an toàn vệ sinh môi trường;
b) Tái sử dụng nước thải sau xử phải được phân phối đến nơi tiêu thụ
theo hệ thống riêng, bảo đảm không xâm nhập ảnh hưởng đến hệ thống cấp
nước sạch trên cùng địa bàn, khu vực;
c) Các tổ chức, cá nhân quản lý các khu chức năng, sở sản xuất, dịch vụ,
cơ quan hành chính tái sử dụng nước thải cho các nhu cầu khác.
3. Quản lý bùn thải:
a) Bùn thải phát sinh từ công trình cấp, thoát nước được phân loại, thu gom,
lưu giữ, vận chuyển, xử lý phù hợp với công nghệ xử lý và bảo đảm đáp ứng yêu
cầu bảo vệ môi trường;
b) Thu gom và xử lý bùn thải được áp dụng công nghệ xử lý tiên tiến, thân
thiện với môi trường, tiết kiệm năng lượng và phù hợp với điều kiện địa phương;
c) Việc xử tái sử dụng bùn thải của công trình cấp, thoát nước phải
tuân thủ các quy định về quản và sử dụng bùn thải do cơ quan nhà nước
thẩm quyền ban hành và các quy định của pháp luật bảo vệ môi trường.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Chương IV
DỊCH VỤ CẤP, THOÁT ỚC
Mục 1
DỊCH VỤ CẤP NƯỚC
Điều 36.
Chất lượng dịch vụ cấp nước
1. Quản chất lượng dịch vcấp nước bao gồm: chất lượng nước sạch,
lưu lượng nước, áp lực nước, tính ổn định và liên tục trong dịch vụ cấp nước; bảo
đảm an ninh, an toàn cấp nước; sự hài lòng của khách hàng sử dụng nước.
2. Chất lượng nước sạch của công trình cấp nước tập trung phân tán phải
bảo đảm theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do quan nhà nước thẩm quyền
quy định; chất lượng nước sạch của công trình cấp nước quy hộ gia đình do
các hộ gia đình sử dụng nước tự chịu trách nhiệm do cơ quan nhà nước thẩm
27
quyền hướng dẫn.
3. Đơn vị cấp nước có trách nhiệm bảo đảm, duy trì chất lượng nước sạch,
từng bước nâng cao chất lượng dịch vụ cấp nước thực hiện bảo đảm an ninh,
an toàn cấp nước.
4. Sự hài lòng của khách hàng sử dụng nước do đơn vị cấp nước tự tổ chức
lấy phiếu đánh giá trực tiếp và trên cổng thông tin điện tử; được công bố định kỳ
hằng năm.
5. Đối với các khu vực được công bố thực hiện bảo đảm an ninh, an toàn
cấp nước, đơn vcấp nước phổ biến, tuyên truyền tới người dân, khách hàng sử
dụng nước, thúc đẩy kết nối trực tiếp mạng lưới cấp nước đường phố với đường
ống cấp nước trong nhà, sử dụng nước trực tiếp từ vòi nước không thông qua bể
trữ nước sạch.
Điều 37.
Quản lý dịch vụ cấp nước
1. Quản dịch vụ cấp nước phải thực hiện thông qua hợp đồng giữa Ủy
ban nhân n cấp tỉnh hoặc quan được phân cấp, ủy quyền với đơn vị cấp nước,
giữa các đơn vị cấp nước và giữa đơn vị cấp nước với khách hàng sử dụng nước.
2. Hợp đồng thực hiện dịch vụ cấp nước:
a) Hợp đồng thực hiện dịch vụ cấp nước là căn cứ xây dựng kế hoạch phát
triển cấp nước theo vùng phục vụ kế hoạch cấp nước an toàn; hợp đồng thực
hiện dịch vụ cấp nước là văn bản pháp lý được ký kết giữa Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh hoặc cơ quan được ủy quyền với đơn vị cấp nước được giao và phải được ký
kết trước khi công trình cấp nước đưa vào khai thác vận hành;
b) Nội dung hợp đồng thực hiện dịch vcấp nước gồm nhà máy nước, vùng
cấp nước, vùng phục vụ cấp nước; dự kiến kế hoạchnguồn tài chính phát triển
cấp nước theo vùng phục vụ; phương án giá nước, lộ trình các nguyên tắc điều
chỉnh giá nước sạch; các điều kiện và lộ trình cải thiện chất lượng dịch vụ; nghĩa
vụ, quyền hạn các bên liên quan.
3. Hợp đồng dịch vụ cấp nước bán buôn:
a) Hợp đồng dịch vụ cấp nước bán buôn n bản pháp được kết
giữa đơn vcấp nước bán buôn nước sạch đơn vị cấp nước bán lẻ nước sạch
thông qua điểm đấu nối đồng hồ tổng; hợp đồng dịch vụ cấp nước bán buôn phải
được Ủy ban nhân dân theo phân cấp có ý kiến đồng thuận;
b) Nội dung hợp đồng dịch vụ cấp nước bán buôn quy định về quyền
nghĩa vụ các bên tham gia ký kết hợp đồng; các điều kiện chất lượng dịch vụ, giá
nước sạch bán buôn, phương thức thanh toán; các quy định để bảo đảm sự ổn
28
định, an toàn cấp nước và chất lượng nước sạch.
4. Hợp đồng dịch vụ cấp nước (hợp đồng cấp nước bán lẻ):
a) Hợp đồng dịch vụ cấp nước là văn bản pháp được ký kết giữa đơn vị
cấp nước với khách hàng sử dụng nước;
b) Nội dung hợp đồng dịch vcấp nước quy định về quyền và nghĩa vcủa
hai bên tham gia hợp đồng; các điều kiện chất lượng dịch vụ, giá nước sạch,
phương thức thanh toán; những quy định của pháp luật về cấp nước có liên quan
đến đơn vị cấp nước và khách hàng sử dụng nước.
5. Hợp đồng thuê quản lý vận hành công trình cấp nước:
a) Hợp đồng thuê quản lý vận hành công trình cấp nước là văn bản pháp lý
ký kết giữa chủ đầu công trình cấp nước với tổ chức, doanh nghiệp có năng lực
quản lý vận hành để thực hiện quản lý vận hành ng trình cấp nước;
b) Nội dung hợp đồng thuê quản lý vận hành công trình cấp nước quy định
về quyền và nghĩa vụ các bên tham gia ký kết hợp đồng; quy trình vận hành; các
điều kiện chất lượng dịch vụ và bảo đảm an ninh, an toàn cấp nước; trách nhiệm
pháp lý liên quan đến chất lượng dịch vụ.
6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 38. Giảm thất thoát nước và quản lý đấu nối
1. Đơn vị cấp nước xây dựng, thực hiện kế hoạch giảm thất thoát, thất thu
nước sạch; phân vùng mạng lưới, kiểm soát áp lực, phát hiện rò rỉ, quản đồng
hồ và cập nhật dữ liệu tiêu thụ.
2. Đơn vị cấp nước phải thiết lập các điểm đấu nối vào mạng lưới cấp nước
cho khách hàng sử dụng nước; các điểm đấu nối được đặt sát chỉ giới sử dụng đất
của khách ng sử dụng nước hoặc được thỏa thuận giữa đơn vị cấp nước và
khách hàng sử dụng nước.
2. Điểm đấu nối bao gồm đồng hồ đo nước và các trang thiết bị kiểm soát,
bảo vệ chất lượng dịch vụ cấp nước tại điểm đấu nối.
3. Đơn vị cấp nước có trách nhiệm đầu tư và tổ chức đấu nối đảm bảo hoạt
động ổn định của hệ thống cấp nước; khách hàng trong vùng phục vụ cấp nước
được quyền tiếp cận nguồn nước sạch, yêu cầu đơn vị cấp nước thực hiện đấu nối
chịu trách nhiệm chi trả chi phí đấu nối, chi phí duy trì đấu nối thông qua g
nước sạch.
4. Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết Điều này.
Điều 39.
Quyền nghĩa vụ của đơn vị cấp nước và khách hàng sử
29
dụng nước sạch
1. Quyền của đơn vị cấp nước:
a) Hoạt động kinh doanh cấp nước theo các quy định, được phép vào khu
vực quản lý của khách hàng sử dụng nước để thao c bảo trì thay thế mới trang
thiết bị cấp nước, đường ống và đồng hồ đo nước;
b) Đề nghị quan nhà nước có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung các
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật có liên quan đến dịch vụ cấp nước;
c) Được quyền tham gia ý kiến vào việc lập quy hoạch cấp nước trên địa
bàn;
d) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Nghĩa vụ của đơn vị cấp nước:
a) Tuân thủ các quy trình, quy phạm vận hành hệ thống cấp nước, chất
lượng dịch vụ cấp nước;
b) Xử lý kịp thời sự cố, khôi phục việc cấp nước;
c) Đầu tư, lắp đặt đường ống đến điểm đấu nối bao gồm cả đồng hồ nước
cho khách hàng sử dụng nước, các thiết bị đo đếm và thiết bị phụ trợ khác;
d) Phối hợp với cơ quan có chức năng bảo vệ an toàn nguồn cấp nước, xây
dựng đới phòng hộ vệ sinh khu vực lấy nước, hệ thống công trình cấp nước theo
quy định;
đ) Báo cáo đột xuất khi được yêu cầu định kỳ theo quy định tới chính
quyền địa phương quan quản lý nhà nước về cấp ớc địa phương
trung ương;
e) Bồi thường khi gây thiệt hại cho các bên liên quan theo quy định của
pháp luật.
3. Quyền của khách hàng sử dụng nước:
a) Được cung cấp đầy đủ, kịp thời về số lượng, bảo đảm về chất lượng dịch
vụ đã nêu trong hợp đồng;
b) Yêu cầu đơn vị cấp nước kịp thời khôi phục việc cấp nước khi có sự cố;
c) Được cung cấp hoặc giới thiệu thông tin về dịch vụ cấp nước;
d) Yêu cầu đơn vị cấp nước kiểm tra chất ợng dịch vụ, tính chính xác của
thiết bị đo đếm, số tiền nước phải thanh toán;
đ) Khiếu nại, tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật về cấp nước của đơn vị
30
cấp nước hoặc các bên có liên quan.
4. Nghĩa vụ của khách hàng sử dụng nước:
a) Thông báo kịp thi cho đơn vị cấp nước khi phát hiện những dấu hiệu
bất thưng thể gây mất nước, ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ, mất an toàn
cho người và tài sản;
b) Tạo điều kiện đđơn vị cấp nước kiểm tra, ghi chỉ số của đồng hồ đo
nước;
c) Bảo đảm các trang thiết bị sử dụng nước sau điểm đấu nối đáp ứng các
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, phù hợp với đặc tính kỹ thuật trang thiết bị của
đấu nối và mạng lưới cấp nước;
d) Thanh toán tiền nước đầy đủ, đúng thời hạn và thực hiện các thỏa thuận
khác trong hợp đồng dịch vụ cấp nước.
Mục 2
DỊCH VỤ THOÁT NƯỚC
Điều 40.
Quản lý dịch vụ thoát nước
1. Dịch vụ thoát nước bao gồm tiêu thoát nước mưa, chống ngập, thu gom,
vận chuyển, xử lý nước thải, bùn thải và hoạt động hỗ trợ liên quan.
2. Quản dịch vụ thoát nước được thực hiện theo khu vực phục vụ, hợp
đồng quản vận hành, hợp đồng dịch vụ thoát nước, tiêu chuẩn chất lượng, giá
dịch vụ và cơ chế giám sát.
3. Chủ sở hữu hoặc đại diện chủ sở hữu xác định phạm vi dịch vụ, tài sản,
yêu cầu vận hành, bảo trì, chỉ tiêu chống ngập, thu gom, xử lý nước thải và trách
nhiệm công khai thông tin.
4. Đơn vị thoát nước thiết lập sở dữ liệu hộ thoát nước, điểm đấu nối,
lưu lượng, chất lượng nước thải; phối hợp đơn vị cấp nước hoặc trực tiếp thu tiền
dịch vụ thoát nước.
5. Nước thải sinh hoạt, sản xuất đã xử đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
được phép kết nối trực tiếp với mạng lưới thoát nước mưa hoặc hệ thống tưới, tiêu
nước thủy lợi, lưu vực sông.
6. Hộ thoát nước phải tách riêng nước mưa nước thải sinh hoạt, sản xuất,
dịch vtrước khi đấu nối vào mạng lưới thoát nước phải tuân thủ theo quy
chuẩn kỹ thuật hiện hành các yêu cầu trong các nội dung về quy định đấu nối
thỏa thuận đấu nối.
7. Đối với khu vực có mạng lưới thoát nước chung, nước thải của hộ thoát
31
nước phải được xử cục bộ, khuyến khích xlý đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
trước khi xả vào mạng lưới thoát nước.
8. Chủ sở hữu hệ thống thoát ớc trách nhiệm đầu xây dựng hộp đấu
nối và thông báo dịch vụ thoát nước, quy định đấu nối cho cộng đồng dân cư trên
địa bàn. Hộ thoát nước có trách nhiệm đầu tư đường ống thoát nước trong phạm
vi khuôn viên phần đất tư của mình và đấu nối vào hộp đấu nối.
9. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành đấu nối thoát nước tại địa phương
hướng dẫn thỏa thuận đấu nối giữa chủ sở hữu công trình thoát nước, đơn vthoát
nước với hộ thoát nước.
10. Hợp đồng quản lý vậnnh hệ thống thoát nước:
a) Hợp đồng quản vận hành hệ thống thoát ớc văn bản pháp lý được
kết giữa chủ sở hữu hoặc đại diện chủ sở hữu hthống thoát nước đơn v
được giao quản lý vận hành hệ thống thoát nước;
b) Nội dung hợp đồng thoát nước quy định về hồ tài sản; hồ sơ quản
mạng lưới, các công trình thoát nước, quy trình quản lý vận hành hệ thống thoát
nước các yêu cầu kỹ thuật; tiêu chuẩn dịch vụ; tài chính của hợp đồng; nghĩa
vụ, quyền hạn các bên liên quan; xử lý vi phạm hợp đồng; các nội dung khác do
hai bên thỏa thuận.
11. Hợp đồng dịch vụ thoát nước:
a) Hợp đồng dịch vthoát nước văn bản pháp được kết giữa chủ sở
hữu hoặc đại diện chủ sở hữu hệ thống thoát nước với hộ thoát nước (trhộ gia
đình) xả nước thải vào hệ thống thoát nước;
b) Nội dung hợp đồng dịch vụ thoát nước quy định về điểm đấu nối; khối
lượng, chất lượng nước thải xvào hệ thống; chất lượng dịch vụ; giá dịch vụ thoát
nước; quyền và nghĩa vụ của các bên.
12. Hợp đồng dự án thoát nước theo phương thức đối tác công văn bản
pháp lý được ký kết giữa Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan được ủy quyền
với doanh nghiệp được lựa chọn đầu tư, vận hành dự án theo quy định của pháp
luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
13. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 41.
Quyền và nghĩa vụ của đơn vị thoát nước và hộ thoát nước
1. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị thoát nước:
a) Được thanh toán đúng đủ chi phí dịch vụ thoát nước theo hợp đồng
quản lý vận hành hệ thống thoát nước đã ký kết;
32
b) Được bồi thường thiệt hại do các bên liên quan gây ra theo quy định của
pháp luật;
c) Bảo vệ an toàn, hiệu quả và tiết kiệm trong quản vận hành hệ thống
thoát nước và xử lý nước thải theo quy định;
d) Quản tài sản được đầu từ nguồn vốn của chủ sở hữu công trình thoát
nước theo hợp đồng quản lý vận hành hệ thống thoát nước đã ký kết;
đ) Xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện quy trình quản lý vận hành h
thống thoát nước;
e) Bảo đảm duy trì ổn định dịch vụ thoát nước theo quy định;
g) Thiết lập và cập nhật sở dữ liệu hộ thoát nước và ng trình thoát
nước, quản lý các hộ thoát nước đấu nối vào hệ thống thoát nước do mình quản
lý; phối hợp với đơn vị cấp nước hoặc trực tiếp tổ chức thu tiền dịch vụ thoát nước
theo quy định;
h) Cung cấp thông tin thỏa thuận đấu nối cho các đối tượng có nhu cầu;
i) Báo cáo định kỳ theo quy định tới chủ sở hữu và cơ quan quản nhà
nước về thoát nước;
k) Khắc phục sự cố hệ thống thoát nước khi blàm hư hỏng, thiên tai làm
hư hỏng. Xử lý sự cố, khôi phục việc thoát nước và xử lý nước thải.
2. Quyền và nghĩa vụ của hộ thoát nước:
a) Được cung cấp dịch vụ thoát nước được giới thiệu thông tin về dịch
vụ thoát nước;
b) Đấu nối hệ thống thoát nước của công trình vào hệ thống thoát nước
đúng các quy định của thỏa thuận đấu nối;
c) Yêu cầu đơn vị thoát nước kịp thời khắc phục khi có sự cố xảy ra;
d) Xnước thải vào hệ thống thoát nước đúng quy định, quy chuẩn kỹ thuật
do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành;
đ) Thanh toán tiền dịch vụ thoát nước đầy đủ, đúng thời hạn;
e) Miễn phí bảo vệ môi trường đối với nước thải khi địa bàn đã áp dụng g
dịch vụ thoát nước;
g) Thông báo kịp thời cho đơn vị thoát nước khi thấy các hiện tượng bất
thường có thể gây sự cố đối với hệ thống thoát nước;
h) Bồi thường khi gây thiệt hại cho c bên liên quan theo quy định của
pháp luật.
33
Chương V
GIÁ NƯỚC SẠCH VÀ GIÁ DỊCH VỤ THOÁT NƯỚC
Điều 42.
Phương pháp định giá nước sạch
1. Nước sạch hàng hóa đặc biệt, tính đặc thù; giá nước sạch thuộc
danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá phương pháp định giá
riêng;
2. Giá nước sạch phải bù đắp chi phí hợp lý, hợp lệ của hoạt động sản xuất,
kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất, cung cấp nước sạch; duy trì, bảo trì, tái
đầu tư; khuyến khích sử dụng tiết kiệm; bảo đảm quyền tiếp cận nước sạch.
3. Gnước sạch được xác định theo vùng cấp nước, vùng phục vụ cấp
nước, nguồn nước, công nghệ, chất lượng, sản lượng, điều kiện tự nhiên, bảo đảm
cấp nước an toàn và lộ trình phát triển.
4. Giá nước sạch được phân nhóm theo mục đích sử dụng ớc; thực hiện
cơ chế bù chéo về giá bán lẻ nước sinh hoạt và giá bán lẻ nước sạch cho các mục
đích sử dụng khác.
5. Chi phí được tính trong giá bao gồm chi phí sản xuất, truyền dẫn, phân
phối, bảo trì, khấu hao, kiểm soát chất lượng, bảo đảm an ninh, an toàn, quản
dữ liệu và chi phí hợp lý khác.
6. Bộ trưởng Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Xây dựng
ban hành phương pháp định giá nước sạch.
Điều 43.
Phương pháp định giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải
2. Thoát nước xnước thải dịch vụ hạ tầng thiết yếu, tính đặc
thù; giá dịch vụ thoát nước xnước thải thuộc danh mục hàng hóa do nhà
nước định giá và có phương pháp định giá riêng.
1. Giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải được định giá theo khối lượng
m lượng chất gây ô nhiễm trong nước thải hoặc theo khối lượng, mục đích
sử dụng nước sạch.
3. Giá dịch vụ thoát nước đối với nước thải sinh hoạt được xác định theo lộ
trình điều chỉnh từ bảo đảm công tác vận hành khai thác, bảo trì, bảo vệ công trình
thoát nước đến thu hồi chi phí xử lý nước thải.
4. Bộ trưởng Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Xây dựng
ban hành phương pháp định giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải.
Điều 44.
Quản lý, sử dụng nguồn thu từ dịch vụ thoát nước
1. Phương thức thu tiền dịch vụ thoát nước:
34
a) Đối với hộ thoát nước sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước và
hoạt động xả nước thải phân theo tính chất, nhóm nước thải; đơn vị cấp nước trên
địa bàn có trách nhiệm tổ chức thu tiền dịch vụ thoát nước thông qua hóa đơn thu
tin nước được hưởng chi pdịch vụ đi thu trong nguồn thu dịch vụ thoát
nước;
b) Đối với hộ thoát nước hoạt động xả nước thải sản xuất, dịch vụ vào
hệ thống thoát nước khối lượng nước thải lớn, hàm lượng chất gây ô nhiễm
trong nước thải cao hoặc hộ thoát nước không sử dụng nước sạch từ hthống cấp
nước, đơn vị thoát nước trực tiếp hoặc phối hợp với đơn vị cấp nước thu tiền dịch
vụ thoát nước.
2. Nước thải của các hthống xử ớc thải tập trung đô thị, khu đô thị
đã xử đạt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường theo quy định trước khi thải vào
nguồn tiếp nhận được miễn phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
3. Nguồn thu từ dịch vụ thoát nước nộp vào ngân sách nhà nước theo quy
định của pháp luật và được ưu tiên sử dụng cho các hoạt động sau:
a) Quản lý vận hành hệ thống thoát nước;
b) Đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước;
c) c hoạt động liên quan đến y dựng cơ sdữ liệu, kiểm tra, xử vi
phạm hệ thống thoát nước.
4. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng hướng dẫn về quản lý,
sử dụng nguồn thu từ dịch vụ thoát nước.
Chương VI
CHUYỂN ĐỔI SỐ LĨNH VỤC CẤP, THOÁT NƯỚC
Điều 45.
Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu cấp, thoát nước
1. Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu cấp, thoát nước là thành phần của hạ
tầng dữ liệu quốc gia, phục vụ quản nhà nước, quy hoạch, đầu tư, quản tài
sản, vận hành, cung cấp dịch vụ, cảnh báo rủi ro và công khai thông tin.
2. sở dliệu cấp, thoát nước bao gồm dữ liệu về nguồn nước, công trình,
tài sản, vùng phục vụ, lưu vực, đầu tư, vận hành, chất lượng, scố, giá, khách
hang sử dụng nước, hộ thoát nước, môi trường và dữ liệu khác có liên quan.
3. Bộ y dựng xây dựng, quản lý sở dliệu quốc gia về cấp, thoát
nước; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, cập nhật dữ liệu địa phương và kết nối
với cơ sở dữ liệu quốc gia.
4. Chủ sở hữu, đơn vị cấp nước, đơn vị thoát nước, tổ chức, cá nhân có liên
35
quan có trách nhiệm cung cấp, cập nhật dữ liệu chính xác, đầy đủ, đúng thời hạn.
5. Dữ liệu cấp, thoát nước được quản theo tiêu chuẩn, quy chuẩn, danh
mục dùng chung, mã định danh, bảo đảm khả năng liên thông, khai thác, lưu trữ
và bảo mật thông tin.
6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 46.
Quản trị, kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu
1. Dliệu cấp, thoát nước được quản trị theo nguyên tắc đúng, đủ, sạch,
sống, thống nhất, dùng chung; phân định rõ trách nhiệm tạo lập, sở hữu, quản lý,
cập nhật và khai thác.
2. Cơ sở dữ liệu cấp, thoát nước được kết nối, chia sẻ với sở dữ liệu về
quy hoạch, đất đai, xây dựng, tài nguyên nước, môi trường, y tế, tài chính, dân
và cơ sở dữ liệu khác theo pháp luật.
3. Cơ quan nhà nước được khai thác dữ liệu để thực hiện nhiệm vụ quản lý
nhà nước; tổ chức, cá nhân được tiếp cận dữ liệu mở dliệu được phép chia
sẻ; việc cung cấp dữ liệu thực hiện theo quy định.
4. Dữ liệu không gian, bản đồ số, tài sản hồ sơ sphải được cập nhật khi
đầu tư mới, cải tạo, bàn giao, vận hành và thay đổi hiện trạng.
5. Bộ trưởng BXây dựng ban hành sở dữ liệu, chế độ cập nhật, khai
thác và chia sẻ dữ liệu cấp, thoát nước.
Điều 47.
Quản lý, quản trị và vận hành hệ thống cấp, thoát nước bằng
công nghệ số
1. Chủ sở hữu, đơn vị quản lý vận hành hệ thống cấp, thoát nước từng bước
áp dụng hệ thống thông tin địa lý, hình số công trình, giám sát, điều khiển, thu
thập dữ liệu từ xa, đo đếm thông minh, phân tích dữ liệu và công nghệ phù hợp.
2. Công nghệ số được sử dụng để quản i sản htầng cấp, thoát nước
theo vòng đời, dự báo nhu cầu, tối ưu vận hành, kiểm soát thất thoát nước, giám
sát chất lượng dịch vụ, cảnh báo ngập úng, phát hiện sự cố, điều phối nguồn lực
và chăm sóc khách hàng.
3. Công trình cấp, thoát nước phải hệ thống giám sát, cảnh báo, lưu trữ
dữ liệu, phương án vận hành thủ công hoặc dự phòng khi hệ thống số gặp sự cố.
4. Hệ thống điều khiển tự động hoặc hỗ trợ bởi hệ thống số phải có cơ chế
kiểm soát, lưu vết, xác định trách nhiệm không được làm giảm yêu cầu quản
lý cấp, thoát nước an toàn, nâng cao chất lượng dịch vụ.
5. Khuyến khích thử nghiệm ng nghệ mới, trí tunhân tạo, cảm biến,
36
thiết bị kết nối và mô hình quản trị thông minh theo cơ chế kiểm soát rủi ro.
Điều 48.
Giao dịch điện tử, an toàn thông tin và an ninh mạng
1. Hợp đồng, hóa đơn, thanh toán, thông báo dịch vụ, báo cáo, hồ quản
lý, đo đếm giao dịch khác trong hoạt động cấp, thoát nước được thực hiện bằng
phương tiện điện tử theo pháp luật.
2. Cơ quan, đơn vị phải bảo đảm xác thực, toàn vẹn, khả năng truy cập, lưu
trữ, bảo vệ dữ liệu cá nhân, bí mật kinh doanh và quyền lợi của người sử dụng.
3. Hệ thống thông tin, điều khin công trình phải được phân loại, bảo vệ,
sao lưu, giám sát, kiểm tra an toàn thông tin, an ninh mạng; phương án ng
phó, khôi phục và duy trì vận hành khi bị tấn công hoặc mất kết nối.
4. Nghiêm cấm truy cập, can thiệp, chiếm đoạt, phá hoại, làm sai lệch dữ
liu hoặc hthống điều khiển; tchức, cá nhân vi phạm chịu trách nhiệm theo
pháp luật.
5. Chính phủ quy định yêu cầu bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng
vận hành liên tục đối với hệ thống số trong lĩnh vực cấp, thoát nước.
Chương VI
TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CẤP, THOÁT NƯỚC
Điều 49. Trách nhiệm của Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang Bộ
1. Chính phủ thống nhất quản nhà nước về cấp nước, thoát nước trong
phạm vi cả nước.
2. BXây dựng quan giúp Chính phủ thực hiện chức năng quản
nhà nước về cấp, thoát nước; có trách nhiệm:
a) Thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động cấp, thoát nước trên phạm vi
toàn quốc;
b) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền
ban hành tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật vcấp, thoát nước,
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật về cấp, thoát nước;
c) Hướng dẫn, kiểm tra quy định pháp luật về cấp, thoát nước.
3. Bộ Nông nghiệp Môi trường thực hiện quản lý nhà nước vthủy lợi
và tài nguyên nước; Có trách nhiệm quản lý vận hành hệ thống đập, hồ, tưới, tiêu
nước thủy lợi tạo nguồn nước thô cho hệ thống cấp ớc kết nối hthống thoát
nước đô thị, nông thôn; Quản lý, bảo vệ, điều phối tài nguyên nước m nguồn
nước thô cho các nhà máy nước, ưu tiên nguồn ớc cho cấp nước sinh hoạt; Cung
cấp thông tin, số liệu về công trình thủy lợi, i nguyên nước thực hiện trách
37
nhiệm khác theo quy định của Luật này quy định khác của pháp luật liên
quan.
4. Bộ Y tế thực hiện quản nhà nước về sức khỏe cộng đồng, ban hành
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt; tổ chức kiểm tra và
giám sát việc thực hiện quy chuẩn chất lượng nước sinh hoạt trên phạm vi toàn
quốc; cung cấp thông tin, số liệu về chất lượng nước sinh hoạt và thực hiện trách
nhiệm khác theo quy định của Luật này quy định khác của pháp luật liên
quan.
5. Bộ Quốc phòng quản công trình cấp, thoát nước trong lĩnh vực quân
sự và quốc phòng, an ninh.
6. Bộ Tài chính thực hiện quản lý nhà nước về nguồn vốn đầunhà nước,
giá, phí có trách nhiệm hướng dẫn phương pháp định giá nước sạch, giá dịch vụ
thoát nước và xử lý ớc thải; chế chính ch về ưu đãi, hỗ trợ đầu phát triển
cấp, thoát nước, sử dụng nguồn thu từ dịch vụ thoát nước; cung cấp thông tin, số
liu về sử dụng nguồn vốn đầu tư nhà nước thực hiện trách nhiệm khác theo
quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
7. Các Bộ, quan ngang Bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình
có trách nhiệm phối hợp với Bộ Xây dựng để thực hiện quản lý nhà nước về hoạt
động cấp, thoát nước.
Điều 50.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Thực hiện quản nhà nước về hoạt động cấp, thoát nước trên địa bàn do
mình quản lý; phân cấp, ủy quyền cho quan chuyên mônỦy ban nhân dân
cấp xã.
2. Tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch về cấp, thoát nước
trên địa bàn quản lý.
3. Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp thẩm quyền ban hành
chế, chính sách, giá, quy định quản lý và tổ chức cung cấp dịch vụ.
3. Xác định, điều chỉnh vùng phục vụ cấp nước, khu vực phục vụ thoát
nước; lựa chọn, giao hoặc hợp đồng với đơn vị cung cấp dịch vụ theo quy định.
4. Tổ chức đầu tư, huy động nguồn lực, quản lý tài sản, bảo trì, chuyển đổi
số và xây dựng cơ sở dữ liệu cấp, thoát nước.
5. Chỉ đạo thực hiện bảo đảm cấp nước an toàn, thoát nước an toàn, chống
ngập, xử lý nước thải, ứng phó và khắc phục sự cố, thiên tai.
6. Kiểm tra chất lượng dịch vụ, giá, hợp đồng, việc chấp hành pháp luật;
38
giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm theo thẩm quyền.
7. Phối hợp với địa phương khác và các Bộ Ngành liên quan trong quản lý
nguồn nước, công trình, lưu vực và hệ thống cấp, thoát nước vùng liên tỉnh.
8. Báo cáo, công khai thông tin và thực hiện nhiệm vụ khác theo quy định
của pháp luật.
9. Kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về cấp, thoát nước trên địa bàn.
Chương VII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 51.
Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2028.
2. Chính phủ, quan thẩm quyền quy định chi tiết các điều, khoản được
giao trong Luật này.
Điều 52.
Quy định chuyển tiếp
Luật này đã được Quốc hội ớc Cộng hòa hội chnghĩa Việt Nam khoá
… kỳ họp thứ ... thông qua ngày ... tháng ... năm 2027.
CH
T
CH QU
C H
I
39
MỤC LỤC
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG 1
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh 1
Điều 2.
Đối tượng áp dụng 1
Điều 3.
Giải thích từ ngữ 1
Điều 4.
Nguyên tắc quản lý phát triển cấp, thoát nước 3
Điều 5.
Chính sách của Nhà nước về phát triển cấp, thoát nước 4
Điều 6.
Các hành vi bị cấm 5
Điều 7.
Quản lý rủi ro trong hoạt động cấp, thoát nước 6
Điều 8.
Công khai, minh bạch và sự tham gia của cộng đồng 7
Chương II PHÁT TRIỂN VÀ ĐẦU TƯ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC, THOÁT
NƯỚC 7
Điều 9.
Yêu cầu phát triển hệ thống cấp, thoát nước 7
Điều 10.
Chiến lược phát triển cấp, thoát nước quốc gia 8
Điều 11.
Nội dung cấp, thoát nước trong quy hoạch 8
Điều 12.
Kế hoạch phát triển cấp, thoát nước cấp tỉnh 9
Điều 13.
Vùng cấp nước và vùng phục vụ cấp nước 10
Điều 14.
Lưu vực thoát nước và khu vực phục vụ thoát nước 11
Điều 15.
Phát triển cấp, thoát nước nông thôn 12
Điều 16.
Phát triển cấp, thoát nước đô thị và khu chức năng 13
Điều 17.
Phát triển cấp, thoát nước liên kết vùng 14
Điều 18.
Bảo vệ hành lang, không gian quỹ đất cho công trình cấp, thoát
nước 14
Điều 19.
Nguyên tắc hình thức đầu phát triển hệ thống cấp, thoát
nước 15
Điều 20.
Đầu tư xây dựng công trình cấp nước 15
Điều 21.
Đầu tư xây dựng công trình thoát nước 16
Điều 22.
Lựa chọn nhà đầu tư, chủ đầu tư và đơn vị quản lý vận hành 17
Điều 23.
Nguồn lực đầu tư và cơ chế hỗ trợ phát triển cấp, thoát nước 17
Điều 24.
Bàn giao, tiếp nhận, quản lý số hóa tài sản kết cấu hạ tầng cấp,
thoát nước 18
Điều 25.
Bảo trì, cải tạo, nâng cấp công trình cấp, thoát nước 18
Điều 26.
Đổi mới công nghệ, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn và thích ứng
với biến đổi khí hậu 19
40
Chương III QUẢN VẬN HÀNH KHAI THÁC CÔNG TRÌNH CẤP,
THOÁT NƯỚC 19
Mục 1 QUẢN LÝ CẤP NƯỚC 19
Điều 27.
Quản lý vận hành và khai thác công trình cấp nước 19
Điều 28.
Bảo đảm an ninh, an toàn cấp nước 20
Mục 2 QUẢN LÝ THOÁT NƯỚC 21
Điều 29.
Quản lý vận hành và khai thác hệ thống thoát nước 21
Điều 30.
Quy trình vận hành hệ thống thoát nước 22
Điều 31.
Quản lý thoát nước an toàn 23
Điều 32.
Quản lý công trình điều hòa nước 24
Điều 33.
Xử lý nước thải 24
Điều 34.
Quản lý vận hành thoát nước, xử lý nước thải khu vực nông thôn
25
Điều 35.
Sử dụng nước mưa, tái sử dụng nước thải, bùn thải 25
Chương IV DỊCH VỤ CẤP, THOÁT NƯỚC 26
Mục 1 DỊCH VỤ CẤP NƯỚC 26
Điều 36.
Chất lượng dịch vụ cấp nước 26
Điều 37.
Quản lý dịch vụ cấp nước 27
Điều 38.
Giảm thất thoát nước và quản lý đấu nối 28
Điều 39.
Quyền nghĩa vụ của đơn vị cấp nước khách hàng sử dụng
nước sạch 28
Mục 2 DỊCH VỤ THOÁT NƯỚC 30
Điều 40.
Quản lý dịch vụ thoát nước 30
Điều 41.
Quyền và nghĩa vụ của đơn vị thoát nước và hộ thoát nước 31
Chương V GIÁ NƯỚC SẠCH VÀ GIÁ DỊCH VỤ THOÁT NƯỚC 33
Điều 42.
Phương pháp định giá nước sạch 33
Điều 43.
Phương pháp định giá dịch vụ thoát nước và xử nước thải 33
Điều 44.
Quản lý, sử dụng nguồn thu từ dịch vụ thoát nước 33
Chương VI 34
CHUYỂN ĐỔI SỐ LĨNH VỤC CẤP, THOÁT NƯỚC 34
Điều 45.
Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu cấp, thoát nước 34
Điều 46.
Quản trị, kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu 35
Điều 47.
Quản lý, quản trị và vận hành hệ thống cấp, thoát nước bằng công
nghệ số 35
Điều 48.
Giao dịch điện tử, an toàn thông tin và an ninh mạng 36
Chương VI TRÁCH NHIỆM QUẢN NNƯỚC VỀ CẤP, THOÁT
NƯỚC 36
Điều 49.
Trách nhiệm của Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang Bộ 36
41
Điều 50.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 37
Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 38
Điều 51.
Hiệu lực thi hành 38
Điều 52.
Quy định chuyển tiếp 38

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Hồ sơ dự án

Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án

Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Dự thảo Luật Cấp, thoát nước

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×