- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực cạnh tranh
| Lĩnh vực: | Vi phạm hành chính | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Lần 1 | Loại dự thảo: | Nghị định |
| Hạn gửi góp ý: | 05/10/2026 | Link góp ý: | Gửi góp ý |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Bộ Công Thương | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | 22/09/2026 |
Phạm vi điều chỉnh
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
| CHÍNH PHỦ _________
Số: /20 /NĐ-CP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _________________________ Hà Nội, ngày tháng năm 2026 |
DỰ THẢO
NGHỊ ĐỊNH
Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực cạnh tranh
_________
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thương mại, Luật Cạnh tranh, Luật Quản lý ngoại thương và Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số ...;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14, Luật số 88/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực cạnh tranh.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định về hành vi vi phạm hành chính về cạnh tranh, hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với từng hành vi vi phạm hành chính về cạnh tranh; đối tượng bị xử phạt, thẩm quyền xử phạt, thời điểm tính thời hiệu xử phạt, mức phạt tiền cụ thể theo từng chức danh, thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính; tình tiết tăng nặng, tình tiết giảm nhẹ; việc thi hành quyết định xử lý đối với hành vi vi phạm pháp luật về cạnh tranh.
2. Hành vi vi phạm hành chính về cạnh tranh bao gồm:
a) Hành vi vi phạm quy định về thỏa thuận hạn chế cạnh tranh;
b) Hành vi vi phạm quy định về lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường, lạm dụng vị trí độc quyền;
c) Hành vi vi phạm quy định về tập trung kinh tế;
d) Hành vi vi phạm quy định về cạnh tranh không lành mạnh.
đ) Hành vi vi phạm quy định pháp luật về cạnh tranh khác.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh (sau đây gọi chung là doanh nghiệp) bao gồm cả doanh nghiệp sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích, doanh nghiệp hoạt động trong các ngành, lĩnh vực thuộc độc quyền nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam.
2. Hiệp hội ngành, nghề hoạt động tại Việt Nam.
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có liên quan.
Điều 3. Hình thức xử phạt đối với vi phạm hành chính về cạnh tranh
1. Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính về cạnh tranh, tổ chức, cá nhân vi phạm phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính sau đây:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền.
2. Tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính về cạnh tranh còn có thể bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung sau đây:
Tịch thu khoản lợi nhuận thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm.
Doanh nghiệp vi phạm phải nộp vào ngân sách nhà nước toàn bộ khoản lợi nhuận thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm theo quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh.
Trường hợp doanh nghiệp vi phạm không tự nguyện thực hiện việc nộp khoản lợi nhuận thu được trong thời hạn quy định thì bị áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
3. Ngoài các hình thức xử phạt quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, doanh nghiệp vi phạm hành chính về cạnh tranh còn có thể bị áp dụng một hoặc một số biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định này.
4. Thời hạn áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 5 Điều 4 Nghị định này phải được nêu trong quyết định xử lý, xử phạt.
5. Trường hợp cơ quan nhà nước thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 Điều 8 của Luật Cạnh tranh, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia yêu cầu cơ quan nhà nước chấm dứt hành vi vi phạm và khắc phục hậu quả. Cơ quan nhà nước được yêu cầu phải chấm dứt hành vi vi phạm, khắc phục hậu quả và bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Biện pháp khắc phục hậu quả vi phạm hành chính về cạnh tranh
1. Buộc cải chính công khai
Doanh nghiệp vi phạm phải cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn đã được công bố, đưa tin trên chính phương tiện thông tin đại chúng, trang thông tin điện tử đã công bố, đưa tin.
2. Buộc loại bỏ yếu tố vi phạm trên hàng hóa, bao bì hàng hóa, phương tiện kinh doanh, vật phẩm
Doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh hàng hóa hoặc sử dụng phương tiện kinh doanh, vật phẩm chứa yếu tố vi phạm trên hàng hóa, bao bì hàng hóa, phương tiện kinh doanh, vật phẩm thì phải loại bỏ các yếu tố vi phạm đó.
3. Buộc loại bỏ hoặc sửa đổi điều khoản có nội dung liên quan đến hành vi vi phạm trong hợp đồng, thỏa thuận, nghị quyết, quyết định hoặc văn bản khác có liên quan của doanh nghiệp vi phạm
Doanh nghiệp vi phạm phải loại bỏ hoặc sửa đổi điều khoản có nội dung vi phạm pháp luật về cạnh tranh trong hợp đồng, thỏa thuận, nghị quyết, quyết định hoặc văn bản khác có liên quan và chấm dứt hiệu lực của điều khoản đã bị loại bỏ đó kể từ thời điểm quyết định xử lý có hiệu lực thi hành.
4. Buộc chia, tách, bán lại một phần hoặc toàn bộ vốn góp, tài sản của doanh nghiệp hình thành sau tập trung kinh tế
Doanh nghiệp hình thành sau tập trung kinh tế phải thực hiện việc chia, tách hoặc bán lại một phần hoặc toàn bộ vốn góp, tài sản theo đúng nội dung, phạm vi, đối tượng và thời hạn được xác định trong quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh.
5. Buộc chịu sự kiểm soát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giá mua, giá bán hàng hóa, dịch vụ hoặc các điều kiện giao dịch khác trong hợp đồng của doanh nghiệp nhận sáp nhập, doanh nghiệp mua lại, doanh nghiệp mới hình thành sau tập trung kinh tế hoặc doanh nghiệp lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường, lạm dụng vị trí độc quyền
Doanh nghiệp nhận sáp nhập, doanh nghiệp mua lại, doanh nghiệp mới hình thành sau tập trung kinh tế hoặc doanh nghiệp lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường, lạm dụng vị trí độc quyền phải chịu sự kiểm soát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giá mua, giá bán hàng hóa, dịch vụ hoặc các điều kiện giao dịch khác trong hợp đồng theo nội dung, phạm vi và thời hạn được xác định trong quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh.
6. Buộc cung cấp thông tin, tài liệu đầy đủ, trung thực
Doanh nghiệp vi phạm phải cung cấp đầy đủ, trung thực thông tin, tài liệu theo yêu cầu của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia, Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh hoặc Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh trong quá trình điều tra, xử lý vụ việc cạnh tranh, trong thời hạn được yêu cầu theo quyết định xử phạt hành vi vi phạm quy định pháp luật về cạnh tranh khác.
7. Buộc khôi phục lại các điều khoản hợp đồng, hợp đồng đã thay đổi hoặc hủy bỏ mà không có lý do chính đáng
Doanh nghiệp vi phạm phải khôi phục lại các điều khoản hợp đồng, hợp đồng đã bị thay đổi hoặc khôi phục hiệu lực của hợp đồng đã bị hủy bỏ mà không có lý do chính đáng trong trường hợp việc khôi phục có thể thực hiện được và không ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của bên thứ ba;
8. Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu
Doanh nghiệp vi phạm phải khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do hành vi vi phạm của mình gây ra.
9. Buộc thực hiện đầy đủ điều kiện được thể hiện trong quyết định về tập trung kinh tế quy định tại điểm b khoản 1 Điều 41 Luật Cạnh tranh
Doanh nghiệp vi phạm phải thực hiện đầy đủ và đúng nội dung các điều kiện, nghĩa vụ được quy định trong quyết định về tập trung kinh tế của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia theo điểm b khoản 1 Điều 41 Luật Cạnh tranh và quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh.
10. Buộc chấm dứt hành vi vi phạm
Doanh nghiệp vi phạm phải chấm dứt ngay việc thực hiện hành vi vi phạm kể từ thời điểm quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh có hiệu lực thi hành trong trường hợp đến thời điểm ban hành quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh mà hành vi vi phạm vẫn đang được thực hiện.
11. Buộc khôi phục quyền phân phối, quyền bán hàng hoặc điều kiện kinh doanh hợp pháp của doanh nghiệp bị ảnh hưởng
Doanh nghiệp vi phạm phải khôi phục quyền phân phối, quyền bán hàng, quyền tiếp cận nguồn cung, giấy phép bán hàng hoặc các điều kiện kinh doanh hợp pháp khác mà doanh nghiệp bị ảnh hưởng đã được hưởng trước khi hành vi vi phạm xảy ra;
12. Buộc loại bỏ dấu hiệu, thông tin gây nhầm lẫn trên nền tảng thương mại điện tử, tài liệu kinh doanh, thiết kế nơi kinh doanh hoặc các hình thức khác
Doanh nghiệp vi phạm phải loại bỏ, sửa đổi hoặc cải chính các dấu hiệu, thông tin, hình ảnh, tên gọi, biểu tượng, thiết kế hoặc nội dung có khả năng gây nhầm lẫn về chủ thể kinh doanh, hoạt động kinh doanh hoặc nguồn gốc thương mại của hàng hóa, dịch vụ trên nền tảng thương mại điện tử, tài liệu kinh doanh, thiết kế nơi kinh doanh hoặc các hình thức khác; đồng thời không được tiếp tục sử dụng hoặc cung cấp các dấu hiệu, thông tin có nội dung hoặc tác động tương tự làm phát sinh hoặc duy trì sự nhầm lẫn.
13. Buộc chấm dứt việc sử dụng giao diện, quy trình, tính năng hoặc phương thức tương tác vi phạm
Doanh nghiệp vi phạm phải chấm dứt việc sử dụng giao diện, quy trình, tính năng hoặc phương thức tương tác đã được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm; đồng thời loại bỏ, sửa đổi hoặc điều chỉnh các yếu tố có liên quan nhằm bảo đảm giao diện, quy trình, tính năng hoặc phương thức tương tác không tiếp tục tạo điều kiện, dẫn đến hoặc duy trì hành vi vi phạm.
14. Buộc thu hồi, gỡ bỏ hoặc tiêu hủy thông tin, tài liệu thuộc bí mật điều tra đã bị tiết lộ trái quy định
Doanh nghiệp vi phạm phải thu hồi, gỡ bỏ hoặc tiêu hủy thông tin, tài liệu thuộc bí mật điều tra đã bị tiết lộ trái quy định mà doanh nghiệp đó đang quản lý, lưu giữ hoặc kiểm soát, theo nội dung, phạm vi và thời hạn được yêu cầu trong quyết định xử phạt hành vi vi phạm quy định pháp luật về cạnh tranh khác.
15. Buộc thông báo bằng văn bản cho các tổ chức, cá nhân đã được tiếp cận thông tin, tài liệu thuộc bí mật điều tra về nghĩa vụ không tiếp tục sử dụng, cung cấp hoặc phát tán thông tin, tài liệu đó
Doanh nghiệp vi phạm phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đã được tiếp cận thông tin, tài liệu thuộc bí mật điều tra về việc tiết lộ trái quy định và yêu cầu chấm dứt việc sử dụng, cung cấp, phát tán và thu hồi, gỡ bỏ hoặc tiêu hủy thông tin, tài liệu đó theo thời hạn được yêu cầu trong quyết định xử phạt hành vi vi phạm quy định pháp luật về cạnh tranh khác.
16. Buộc thực hiện biện pháp cần thiết khác để khắc phục tác động hoặc khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh do hành vi vi phạm gây ra
Doanh nghiệp vi phạm phải thực hiện biện pháp cần thiết, phù hợp và trực tiếp nhằm chấm dứt, loại bỏ hoặc hạn chế tác động hoặc khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh do hành vi vi phạm gây ra, bao gồm việc thay đổi phương thức, điều kiện hoặc chính sách kinh doanh có liên quan trực tiếp đến hành vi vi phạm.
Điều 5. Mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm hành chính về cạnh tranh
1. Mức phạt tiền tối đa đối với hành vi vi phạm quy định về thỏa thuận hạn chế cạnh tranh, lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường, lạm dụng vị trí độc quyền là 10% tổng doanh thu của doanh nghiệp có hành vi vi phạm trên thị trường liên quan trong năm tài chính liền kề trước năm thực hiện hành vi vi phạm.
2. Mức phạt tiền tối đa đối với hành vi tập trung kinh tế thuộc trường hợp bị cấm; hành vi không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ điều kiện được thể hiện trong quyết định về tập trung kinh tế là 05% tổng doanh thu của doanh nghiệp vi phạm trên thị trường liên quan trong năm tài chính liền kề trước năm thực hiện hành vi vi phạm.
3. Mức phạt tiền tối đa đối với từng hành vi khác vi phạm quy định về tập trung kinh tế là 2.000.000.000 đồng.
4. Phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng đối với từng hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này trong trường hợp tổng doanh thu của doanh nghiệp có hành vi vi phạm trên thị trường liên quan trong năm tài chính liền kề trước năm thực hiện hành vi vi phạm được xác định bằng 0 (không) đồng;
5. Trong trường hợp các doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế là các doanh nghiệp kinh doanh ở các công đoạn khác nhau trong cùng một chuỗi sản xuất, phân phối, cung ứng đối với một loại hàng hóa, dịch vụ nhất định hoặc ngành, nghề kinh doanh của các doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế là đầu vào của nhau hoặc bổ trợ cho nhau hoặc các doanh nghiệp tham gia thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm là các doanh nghiệp kinh doanh ở các công đoạn khác nhau trong cùng một chuỗi sản xuất, phân phối, cung ứng đối với một loại hàng hóa, dịch vụ nhất định, thì tổng doanh thu trên thị trường liên quan quy định tại các khoản 1 và khoản 2 Điều này được xác định là tổng doanh thu của tất cả các thị trường liên quan đến hành vi vi phạm.
6. Mức phạt tiền tối đa đối với hành vi vi phạm quy định về cạnh tranh không lành mạnh là 2.000.000.000 đồng.
7. Mức phạt tiền tối đa đối với từng hành vi khác vi phạm quy định của Nghị định này là 2.000.000.000 đồng.
8. Mức phạt tiền tối đa quy định tại Chương II Nghị định này áp dụng đối với hành vi vi phạm của tổ chức; đối với cá nhân có cùng hành vi vi phạm hành chính về cạnh tranh, mức phạt tiền tối đa bằng một phần hai mức phạt tiền tối đa đối với tổ chức.
9. Mức tiền phạt cụ thể đối với một hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực cạnh tranh là mức trung bình của khung tiền phạt được quy định đối với hành vi đó.
Nếu có 01 tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt cụ thể được xác định trong khoảng từ trên mức tối thiểu đến dưới mức trung bình của khung tiền phạt, nhưng không thấp hơn mức trung bình của mức tối thiểu và mức trung bình của khung tiền phạt. Trường hợp có từ 02 tình tiết giảm nhẹ trở lên thì áp dụng mức tối thiểu của khung tiền phạt.
Nếu có 01 tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt cụ thể được xác định trong khoảng từ trên mức trung bình đến dưới mức tối đa của khung tiền phạt, nhưng không cao hơn mức trung bình của mức tối đa và mức trung bình của khung tiền phạt. Trong trường hợp có từ 02 tình tiết tăng nặng trở lên, thì áp dụng mức tối đa của khung tiền phạt.
Nếu vừa có tình tiết tăng nặng, vừa có tình tiết giảm nhẹ, thì giảm trừ một tình tiết tăng nặng với một tình tiết giảm nhẹ.
10. Trường hợp hành vi thỏa thuận hạn chế cạnh tranh, lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường hoặc lạm dụng vị trí độc quyền được thực hiện kéo dài trên 01 năm thì cơ sở để tính mức phạt tiền là:
a) Tổng doanh thu của từng doanh nghiệp có hành vi vi phạm trên thị trường liên quan trong năm tài chính liền kề gần nhất trước năm hành vi vi phạm đã kết thúc đối với vi phạm đã kết thúc;
b) Tổng doanh thu của từng doanh nghiệp có hành vi vi phạm trên thị trường liên quan trong năm tài chính liền kề gần nhất trước năm phát hiện hành vi vi phạm đối với hành vi vi phạm đang được thực hiện.
Điều 6. Tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng
1. Tình tiết giảm nhẹ trong xử phạt vi phạm các quy định về thỏa thuận hạn chế cạnh tranh, lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường, lạm dụng vị trí độc quyền, vi phạm quy định về tập trung kinh tế và cạnh tranh không lành mạnh bao gồm:
a) Tổ chức, cá nhân vi phạm đã có hành vi ngăn chặn, làm giảm bớt hậu quả của vi phạm
b) Tổ chức, cá nhân vi phạm đã tự nguyện khắc phục hậu quả, bồi thường thiệt hại;
c) Tổ chức, cá nhân vi phạm đã tự nguyện khai báo, thành thật hối lỗi;
d) Tổ chức, cá nhân vi phạm đã tích cực giúp đỡ cơ quan chức năng phát hiện vi phạm, xử lý vi phạm;
đ) Vi phạm do bị ép buộc, đe dọa, cưỡng bức hoặc bị lệ thuộc về vật chất hoặc tinh thần;
e) Vi phạm lần đầu.
2. Tình tiết tăng nặng trong xử phạt vi phạm các quy định về thỏa thuận hạn chế cạnh tranh, lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường, lạm dụng vị trí độc quyền, vi phạm quy định về tập trung kinh tế và cạnh tranh không lành mạnh bao gồm:
a) Vi phạm có tổ chức;
b) Vi phạm nhiều lần;
c) Tái phạm;
d) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, thiên tai, thảm họa, dịch bệnh hoặc những khó khăn đặc biệt khác của xã hội để vi phạm;
đ) Ép buộc, đe dọa, cưỡng bức tổ chức, cá nhân bị lệ thuộc vào mình về vật chất hoặc tinh thần thực hiện hành vi vi phạm;
e) Tiếp tục thực hiện hành vi vi phạm mặc dù Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia, Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh hoặc cơ quan có thẩm quyền khác đã yêu cầu chấm dứt hành vi đó;
g) Sau khi vi phạm đã có hành vi trốn tránh, che giấu vi phạm;
h) Vi phạm có quy mô theo sản lượng mua vào, sản lượng bán ra, doanh số mua vào hoặc doanh thu bán ra của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ liên quan đến hành vi vi phạm chiếm từ 30% trở lên trên thị trường liên quan trong thời gian thực hiện hành vi vi phạm;
i) Vi phạm với giá trị sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ liên quan đến hành vi vi phạm đạt từ 10.000.000.000 đồng trở lên trong thời gian thực hiện hành vi vi phạm;
k) Vi phạm kéo dài từ trên 01 năm trở lên.
3. Đối với các hành vi vi phạm quy định pháp luật về cạnh tranh khác, các tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng được áp dụng theo quy định tại Điều 9, Điều 10 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
4. Các tình tiết đã được sử dụng để áp dụng chính sách khoan hồng không được tính là một tình tiết giảm nhẹ.
Điều 7. Thời hiệu xử phạt vi phạm pháp luật về cạnh tranh
1. Thời hiệu xử phạt đối với vi phạm hành chính về cạnh tranh là 05 năm.
2. Đối với hành vi vi phạm quy định về thỏa thuận hạn chế cạnh tranh; lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường, lạm dụng vị trí độc quyền; tập trung kinh tế và cạnh tranh không lành mạnh thì thời điểm để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về cạnh tranh quy định tại khoản 1 Điều này được tính từ thời điểm ra quyết định điều tra vụ việc cạnh tranh.
3. Đối với hành vi vi phạm quy định pháp luật về cạnh tranh khác, thời điểm để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về cạnh tranh tại khoản 1 Điều này được quy định như sau:
a) Đối với vi phạm đã kết thúc thì thời hiệu được tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm.
b) Đối với vi phạm đang được thực hiện thì thời hiệu được tính từ thời điểm phát hiện hành vi vi phạm.
4. Việc xác định hành vi vi phạm đã kết thúc, hành vi vi phạm đang được thực hiện để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về cạnh tranh thực hiện theo nguyên tắc sau đây:
a) Hành vi vi phạm đã kết thúc là hành vi được thực hiện một lần hoặc nhiều lần và có căn cứ xác định hành vi đã thực hiện xong trước thời điểm cơ quan, người có thẩm quyền phát hiện vi phạm;
b) Hành vi vi phạm đang thực hiện là hành vi đang diễn ra tại thời điểm cơ quan, người có thẩm quyền phát hiện vi phạm hành chính và hành vi đó vẫn đang xâm hại trật tự quản lý nhà nước.
Điều 8. Nguyên tắc xác định khoản lợi nhuận thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm pháp luật về cạnh tranh
1. Khoản lợi nhuận thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm là khoản tiền doanh nghiệp thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm trừ các chi phí trực tiếp cấu thành để tạo ra khoản tiền đó.
2. Khoản lợi nhuận thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm được xác định trong khoảng thời gian từ khi doanh nghiệp bắt đầu thực hiện hành vi vi phạm đến khi hành vi vi phạm chấm dứt, nhưng không quá 03 năm.
Trường hợp đến thời điểm kết thúc điều tra vụ việc cạnh tranh mà hành vi vi phạm chưa chấm dứt thì thời điểm kết thúc xác định khoản lợi nhuận là thời điểm kết thúc điều tra vụ việc cạnh tranh.
3. Trường hợp có từ hai doanh nghiệp trở lên thực hiện hành vi vi phạm thì khoản lợi nhuận thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm được xác định theo từng doanh nghiệp thực hiện hành vi vi phạm.
4. Trường hợp hành vi vi phạm được doanh nghiệp thực hiện trong nhiều khoảng thời gian khác nhau thì khoản lợi nhuận thu được được xác định tương ứng với từng khoảng thời gian thực hiện hành vi vi phạm.
5. Trường hợp doanh nghiệp thực hiện nhiều hành vi vi phạm thì xác định khoản lợi nhuận thu được theo từng hành vi vi phạm.
6. Trường hợp doanh nghiệp thực hiện hành vi vi phạm nhiều lần thì xác định khoản lợi nhuận thu được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính theo từng lần.
7. Trường hợp hành vi vi phạm làm phát sinh khoản tiền thu được từ việc bán hoặc cung cấp nhiều loại sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ khác nhau, hoặc từ giá trị của nhiều giao dịch hoặc hợp đồng khác nhau thì khoản lợi nhuận thu được được xác định riêng đối với từng loại sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ; từng giá trị giao dịch hoặc hợp đồng có liên quan trực tiếp đến hành vi vi phạm và tổng hợp để xác định khoản lợi nhuận doanh nghiệp phải nộp vào ngân sách nhà nước.
8. Trường hợp doanh nghiệp vi phạm nhưng không thu được lợi nhuận từ việc thực hiện hành vi vi phạm thì không xác định khoản lợi nhuận thu được đối với doanh nghiệp đó.
Điều 9. Xác định khoản lợi nhuận thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm pháp luật về cạnh tranh
1. Khoản lợi nhuận thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm pháp luật về cạnh tranh được xác định theo công thức sau:
Khoản lợi nhuận thu được từ việc thực hiện hành vi phạm = Khoản tiền thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm - Chi phí trực tiếp cấu thành để tạo ra khoản tiền đó.
2. Khoản tiền thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm là toàn bộ khoản tiền doanh nghiệp thực tế thu được từ việc bán hàng hóa hoặc cung ứng sản phẩm, dịch vụ trên thị trường liên quan, giá trị thực hiện giao dịch hoặc thực hiện hợp đồng có liên quan trực tiếp đến hành vi vi phạm trong thời gian thực hiện hành vi vi phạm.
3. Chi phí trực tiếp cấu thành để tạo ra khoản tiền thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm là các khoản chi phí thực tế phát sinh gắn với việc sản xuất, lưu thông sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp vi phạm trên thị trường liên quan, có mối quan hệ trực tiếp với việc tạo ra khoản tiền này và được xác định căn cứ vào hồ sơ, tài liệu, chứng từ chứng minh tính hợp pháp, hợp lệ của các chi phí đó do doanh nghiệp vi phạm cung cấp.
4. Các khoản chi phí sau đây không được tính vào chi phí trực tiếp cấu thành để tạo ra khoản tiền thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm:
a) Chi phí không có hồ sơ, tài liệu, chứng từ hợp pháp, hợp lệ chứng minh;
b) Chi phí thực tế chưa phát sinh hoặc thực tế đã phát sinh nhưng không gắn với việc sản xuất, lưu thông sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp vi phạm trên thị trường liên quan hoặc không có mối quan hệ trực tiếp với việc tạo ra khoản tiền thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm.
5. Trường hợp doanh nghiệp không cung cấp hoặc cung cấp không trung thực hoặc không đầy đủ hồ sơ, tài liệu, chứng từ hợp pháp, hợp lệ để xác định khoản tiền thu được hoặc chi phí trực tiếp cấu thành để tạo ra khoản tiền đó thì điều tra viên vụ việc canh tranh được phân công, Thủ trường Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh, Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh căn cứ vào các hồ sơ, tài liệu, chứng cứ đã thu thập được và thông tin có liên quan để xác định khoản lợi nhuận thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm.
6. Trường hợp không có đủ căn cứ để xác định chính xác khoản lợi nhuận thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm thì việc xác định được thực hiện trên cơ sở các dữ liệu, thông tin có thể kiểm chứng về giá bán, sản lượng, khối lượng giao dịch, doanh thu, chi phí và các chỉ tiêu kinh tế khác có liên quan đến hành vi vi phạm.
Chương II
HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ CẠNH TRANH,
HÌNH THỨC VÀ MỨC ĐỘ XỬ LÝ
Mục 1
HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH
VỀ THỎA THUẬN HẠN CHẾ CẠNH TRANH
Điều 10. Hành vi thỏa thuận hạn chế cạnh tranh của các doanh nghiệp trên cùng thị trường liên quan
1. Phạt tiền từ 01% đến 10% tổng doanh thu trên thị trường liên quan trong năm tài chính liền kề trước năm thực hiện hành vi vi phạm của từng doanh nghiệp là các bên tham gia thỏa thuận đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Thỏa thuận ấn định giá hàng hóa, dịch vụ một cách trực tiếp hoặc gián tiếp;
b) Thỏa thuận phân chia khách hàng, phân chia thị trường tiêu thụ, nguồn cung cấp hàng hóa, cung ứng dịch vụ;
c) Thỏa thuận hạn chế hoặc kiểm soát số lượng, khối lượng sản xuất, mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;
d) Thỏa thuận để một hoặc các bên tham gia thỏa thuận thắng thầu khi tham gia đấu thầu trong việc cung cấp hàng hóa, cung ứng dịch vụ;
đ) Thỏa thuận ngăn cản, kìm hãm, không cho doanh nghiệp khác tham gia thị trường hoặc phát triển kinh doanh;
e) Thỏa thuận loại bỏ khỏi thị trường những doanh nghiệp không phải là các bên tham gia thỏa thuận;
g) Thỏa thuận hạn chế phát triển kỹ thuật, công nghệ, hạn chế đầu tư khi thỏa thuận đó gây tác động hoặc có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể trên thị trường;
h) Thỏa thuận áp đặt hoặc ấn định điều kiện ký kết hợp đồng mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cho doanh nghiệp khác hoặc thỏa thuận buộc doanh nghiệp khác chấp nhận các nghĩa vụ không liên quan trực tiếp đến đối tượng của hợp đồng khi thỏa thuận đó gây tác động hoặc có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể trên thị trường;
i) Thỏa thuận không giao dịch với các bên không tham gia thỏa thuận khi thỏa thuận đó gây tác động hoặc có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể trên thị trường;
k) Thỏa thuận hạn chế thị trường tiêu thụ sản phẩm, nguồn cung cấp hàng hóa, cung ứng dịch vụ của các bên không tham gia thỏa thuận khi thỏa thuận đó gây tác động hoặc có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể trên thị trường;
l) Thỏa thuận khác gây tác động hoặc có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh.
2. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu khoản lợi nhuận thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a, b, c, d khoản 1 Điều này.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc chấm dứt hành vi vi phạm đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Buộc loại bỏ hoặc sửa đổi điều khoản có nội dung liên quan đến hành vi vi phạm trong hợp đồng, thỏa thuận, nghị quyết, quyết định hoặc văn bản khác có liên quan của doanh nghiệp vi phạm đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.
4. Trong quá trình xử phạt hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này, khi phát hiện có dấu hiệu của tội vi phạm quy định về cạnh tranh tại Bộ luật Hình sự năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự năm 2017), Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia có trách nhiệm chuyển một phần hoặc toàn bộ hồ sơ liên quan đến dấu hiệu của tội phạm đến cơ quan tố tụng có thẩm quyền để truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Điều 11. Hành vi thỏa thuận hạn chế cạnh tranh của các doanh nghiệp kinh doanh ở các công đoạn khác nhau trong cùng một chuỗi sản xuất, phân phối, cung ứng đối với một loại hàng hóa, dịch vụ nhất định
1. Phạt tiền từ 01% đến 05% tổng doanh thu trên thị trường liên quan trong năm tài chính liền kề trước năm thực hiện hành vi vi phạm của từng doanh nghiệp là các bên tham gia thỏa thuận đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Thỏa thuận ấn định giá hàng hóa, dịch vụ một cách trực tiếp hoặc gián tiếp khi thỏa thuận đó gây tác động hoặc có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể trên thị trường;
b) Thỏa thuận phân chia khách hàng, phân chia thị trường tiêu thụ, nguồn cung cấp hàng hóa, cung ứng dịch vụ khi thỏa thuận đó gây tác động hoặc có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể trên thị trường;
c) Thỏa thuận hạn chế hoặc kiểm soát số lượng, khối lượng sản xuất, mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ khi thỏa thuận đó gây tác động hoặc có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể trên thị trường;
d) Thỏa thuận để một hoặc các bên tham gia thỏa thuận thắng thầu khi tham gia đấu thầu trong việc cung cấp hàng hóa, cung ứng dịch vụ;
đ) Thỏa thuận ngăn cản, kìm hãm, không cho doanh nghiệp khác tham gia thị trường hoặc phát triển kinh doanh;
e) Thỏa thuận loại bỏ khỏi thị trường những doanh nghiệp không phải là các bên tham gia thỏa thuận;
g) Thỏa thuận hạn chế phát triển kỹ thuật, công nghệ, hạn chế đầu tư khi thỏa thuận đó gây tác động hoặc có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể trên thị trường;
h) Thỏa thuận áp đặt hoặc ấn định điều kiện ký kết hợp đồng mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cho doanh nghiệp khác hoặc thỏa thuận buộc doanh nghiệp khác chấp nhận các nghĩa vụ không liên quan trực tiếp đến đối tượng của hợp đồng khi thỏa thuận đó gây tác động hoặc có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể trên thị trường;
i) Thỏa thuận không giao dịch với các bên không tham gia thỏa thuận khi thỏa thuận đó gây tác động hoặc có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể trên thị trường;
k) Thỏa thuận hạn chế thị trường tiêu thụ sản phẩm, nguồn cung cấp hàng hóa, cung ứng dịch vụ của các bên không tham gia thỏa thuận khi thỏa thuận đó gây tác động hoặc có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể trên thị trường;
l) Thỏa thuận khác gây tác động hoặc có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh.
2. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc chấm dứt hành vi vi phạm đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Buộc loại bỏ hoặc sửa đổi điều khoản có nội dung liên quan đến hành vi vi phạm trong hợp đồng, thỏa thuận, nghị quyết, quyết định hoặc văn bản khác có liên quan của doanh nghiệp vi phạm đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Trong quá trình xử phạt hành vi vi phạm quy định tại điểm đ, điểm e khoản 1 Điều này, khi phát hiện có dấu hiệu của tội vi phạm quy định về cạnh tranh tại Bộ luật Hình sự năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự năm 2017), Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia có trách nhiệm chuyển một phần hoặc toàn bộ hồ sơ liên quan đến dấu hiệu của tội phạm đến cơ quan tố tụng có thẩm quyền để truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Mục 2
HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ LẠM DỤNG
VỊ TRÍ THỐNG LĨNH THỊ TRƯỜNG,
LẠM DỤNG VỊ TRÍ ĐỘC QUYỀN
Điều 12. Hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường
1. Phạt tiền từ 01% đến 10% tổng doanh thu trên thị trường liên quan trong năm tài chính liền kề trước năm thực hiện hành vi vi phạm của doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường hoặc từng doanh nghiệp thuộc nhóm doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Bán hàng hóa, cung ứng sản phẩm, dịch vụ dưới giá thành toàn bộ dẫn đến hoặc có khả năng dẫn đến loại bỏ đối thủ cạnh tranh;
b) Áp đặt giá mua, giá bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bất hợp lý hoặc ấn định giá bán lại tối thiểu gây ra hoặc có khả năng gây ra thiệt hại cho khách hàng;
c) Hạn chế sản xuất, phân phối sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, giới hạn thị trường, cản trở sự phát triển kỹ thuật, công nghệ gây ra hoặc có khả năng gây ra thiệt hại cho khách hàng;
d) Áp dụng điều kiện thương mại khác nhau trong các giao dịch tương tự hoặc áp đặt điều kiện giao dịch bất hợp lý cho doanh nghiệp khác dẫn đến hoặc có khả năng dẫn đến ngăn cản doanh nghiệp khác tham gia hoặc mở rộng thị trường; gây ra hoặc có khả năng gây ra thiệt hại cho khách hàng, người sử dụng;
đ) Áp đặt điều kiện cho doanh nghiệp khác trong ký kết hợp đồng mua, bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ hoặc yêu cầu doanh nghiệp khác, khách hàng chấp nhận các nghĩa vụ không liên quan trực tiếp đến đối tượng của hợp đồng dẫn đến hoặc có khả năng dẫn đến ngăn cản doanh nghiệp khác tham gia hoặc mở rộng thị trường; gây ra hoặc có khả năng gây ra thiệt hại cho khách hàng, người sử dụng;
e) Ngăn cản việc tham gia hoặc mở rộng thị trường của doanh nghiệp khác;
g) Ưu tiên sản phẩm, hàng hóa hoặc dịch vụ do doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp trong nhóm doanh nghiệp liên kết cung cấp dẫn đến hoặc có khả năng dẫn đến ngăn cản doanh nghiệp khác tham gia hoặc mở rộng thị trường; gây ra thiệt hại cho khách hàng, người sử dụng;
h) Hạn chế khả năng của khách hàng hoặc người sử dụng trong việc lựa chọn, sử dụng hoặc chuyển đổi sang sử dụng sản phẩm, hàng hóa hoặc dịch vụ của doanh nghiệp khác dẫn đến hoặc có khả năng dẫn đến ngăn cản doanh nghiệp khác tham gia hoặc mở rộng thị trường; trừ trường hợp việc hạn chế khả năng lựa chọn, sử dụng hoặc chuyển đổi đó làm ảnh hưởng đến việc bảo vệ dữ liệu cá nhân, bí mật kinh doanh hoặc việc bảo đảm an ninh mạng theo quy định của pháp luật;
i) Từ chối hoặc áp đặt điều kiện, chi phí bất hợp lý để khách hàng, người sử dụng được quyền truy cập, truy xuất hoặc chia sẻ bản sao dữ liệu phát sinh từ hoạt động giao dịch hợp pháp của họ dẫn đến hoặc có khả năng dẫn đến ngăn cản doanh nghiệp khác tham gia hoặc mở rộng thị trường; gây ra thiệt hại cho khách hàng, người sử dụng, trừ trường hợp việc truy cập, truy xuất hoặc chia sẻ bản sao dữ liệu đó làm ảnh hưởng đến việc bảo vệ dữ liệu cá nhân, bí mật kinh doanh hoặc việc bảo đảm an ninh mạng theo quy định của pháp luật;
k) Sử dụng các dữ liệu không công khai được tạo ra hoặc cung cấp bởi người sử dụng, doanh nghiệp khác để cạnh tranh với doanh nghiệp đó dẫn đến hoặc có khả năng dẫn đến ngăn cản doanh nghiệp khác tham gia hoặc mở rộng thị trường; gây ra thiệt hại cho khách hàng, người sử dụng.
l) Hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường bị cấm theo quy định của luật khác.
2. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc chấm dứt hành vi vi phạm đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Buộc loại bỏ hoặc sửa đổi điều khoản có nội dung liên quan đến hành vi vi phạm trong hợp đồng, thỏa thuận, nghị quyết, quyết định hoặc văn bản khác có liên quan của doanh nghiệp vi phạm đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp nội dung liên quan đến hành vi vi phạm được thể hiện dưới hình thức văn bản;
c) Buộc chịu sự kiểm soát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giá mua, giá bán hàng hóa, dịch vụ hoặc các điều kiện giao dịch khác trong hợp đồng của doanh nghiệp lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường đối với các hành vi vi phạm quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều này;
d) Buộc thực hiện biện pháp khác trong trường hợp cần thiết để khắc phục tác động hoặc khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh do hành vi vi phạm gây ra đối với các hành vi vi phạm quy định tại điểm c, e, g, i, k, l khoản 1 Điều này.
Điều 13. Hành vi lạm dụng vị trí độc quyền
1. Phạt tiền từ 01% đến 10% tổng doanh thu trên thị trường liên quan trong năm tài chính liền kề trước năm thực hiện hành vi vi phạm của doanh nghiệp có vị trí độc quyền đối với một trong các hành vi lạm dụng sau đây:
a) Các hành vi quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g, h, i, k và l khoản 1 Điều 12 của Nghị định này;
b) Áp đặt các điều kiện bất lợi cho khách hàng;
c) Lợi dụng vị trí độc quyền để đơn phương thay đổi hoặc hủy bỏ hợp đồng đã giao kết mà không có lý do chính đáng;
d) Hành vi lạm dụng vị trí độc quyền bị cấm theo quy định của luật khác.
2. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc chấm dứt hành vi vi phạm đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Buộc loại bỏ hoặc sửa đổi điều khoản có nội dung liên quan đến hành vi vi phạm trong hợp đồng, thỏa thuận, nghị quyết, quyết định hoặc văn bản khác có liên quan của doanh nghiệp vi phạm đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp nội dung liên quan đến hành vi vi phạm được thể hiện dưới hình thức văn bản;
c) Buộc chịu sự kiểm soát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giá mua, giá bán hàng hóa, dịch vụ hoặc các điều kiện giao dịch khác trong hợp đồng của doanh nghiệp lạm dụng vị trí độc quyền đối với các hành vi vi phạm quy định tại điểm a và b khoản 1 Điều 12 của Nghị định này;
d) Buộc thực hiện biện pháp khác trong trường hợp cần thiết để khắc phục tác động hoặc khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh do hành vi vi phạm gây ra đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;
đ) Buộc khôi phục lại các điều khoản hợp đồng, hợp đồng đã thay đổi hoặc hủy bỏ mà không có lý do chính đáng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.
Mục 3
HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ TẬP TRUNG KINH TẾ
Điều 14. Hành vi sáp nhập doanh nghiệp bị cấm
1. Phạt tiền doanh nghiệp nhận sáp nhập từ 01 % đến 05 % tổng doanh thu trên thị trường liên quan của doanh nghiệp nhận sáp nhập và doanh nghiệp bị sáp nhập trong năm tài chính liền kề trước năm thực hiện hành vi sáp nhập bị cấm theo quy định tại Điều 30 của Luật Cạnh tranh.
2. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc chia, tách doanh nghiệp nhận sáp nhập;
b) Buộc chịu sự kiểm soát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giá mua, giá bán hàng hóa, dịch vụ hoặc các điều kiện giao dịch khác trong hợp đồng của doanh nghiệp nhận sáp nhập.
Điều 15. Hành vi hợp nhất doanh nghiệp bị cấm
1. Phạt tiền doanh nghiệp được hình thành sau hợp nhất từ 01% đến 05% tổng doanh thu trên thị trường liên quan trong năm tài chính liền kề trước năm thực hiện hành vi vi phạm của các doanh nghiệp tham gia hợp nhất đối với hành vi hợp nhất bị cấm theo quy định tại Điều 30 của Luật Cạnh tranh.
2. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc chia, tách doanh nghiệp hợp nhất;
b) Buộc chịu sự kiểm soát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giá mua, giá bán hàng hóa, dịch vụ hoặc các điều kiện giao dịch khác trong hợp đồng của doanh nghiệp mới hình thành sau tập trung kinh tế.
Điều 16. Hành vi mua lại doanh nghiệp bị cấm
1. Phạt tiền doanh nghiệp mua lại từ 01% đến 05% tổng doanh thu trên thị trường liên quan trong năm tài chính liền kề trước năm thực hiện hành vi vi phạm của doanh nghiệp mua lại và doanh nghiệp bị mua lại đối với hành vi mua lại một phần hoặc toàn bộ vốn góp, tài sản của doanh nghiệp khác bị cấm theo quy định tại Điều 30 của Luật Cạnh tranh.
2. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc bán lại một phần hoặc toàn bộ vốn góp, tài sản mà doanh nghiệp đã mua;
b) Buộc chịu sự kiểm soát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong thời hạn nhất định về giá mua, giá bán hàng hóa, dịch vụ hoặc các điều kiện giao dịch khác trong hợp đồng của doanh nghiệp mua lại.
Điều 17. Hành vi liên doanh giữa các doanh nghiệp bị cấm
1. Phạt tiền các bên tham gia liên doanh từ 01% đến 05% tổng doanh thu trên thị trường liên quan trong năm tài chính liền kề trước năm thực hiện hành vi vi phạm của doanh nghiệp tham gia liên doanh đối với hành vi liên doanh bị cấm theo quy định tại Điều 30 của Luật Cạnh tranh.
2. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc chịu sự kiểm soát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giá mua, giá bán hàng hóa, dịch vụ hoặc các điều kiện giao dịch khác trong hợp đồng của doanh nghiệp liên doanh.
Điều 18. Hành vi thiết lập bộ phận điều hành chung bị cấm
1. Phạt tiền các bên thiết lập bộ phận điều hành chung từ 01% đến 05% tổng doanh thu trên thị trường liên quan trong năm tài chính liền kề trước năm thực hiện hành vi vi phạm của doanh nghiệp thiết lập bộ phận điều hành chung đối với hành vi thiết lập bộ phận điều hành chung bị cấm theo quy định tại Điều 30 của Luật Cạnh tranh.
2. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc chịu sự kiểm soát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong thời hạn nhất định về giá mua, giá bán hàng hóa, dịch vụ hoặc các điều kiện giao dịch khác trong hợp đồng của các doanh nghiệp có bộ phận điều hành chung.
Điều 19. Hành vi giành quyền kiểm soát, chi phối thông qua thỏa thuận ngoài mua vốn góp, mua tài sản bị cấm
1. Phạt tiền doanh nghiệp giành được quyền kiểm soát, chi phối đối với doanh nghiệp khác thông qua thỏa thuận ngoài mua vốn góp, mua tài sản từ 01% đến 05% tổng doanh thu trên thị trường liên quan trong năm tài chính liền kề trước năm thực hiện hành vi vi phạm của doanh nghiệp giành được quyền kiểm soát, chi phối đối với hành vi giành được quyền kiểm soát, chi phối thông qua thỏa thuận ngoài mua vốn góp, mua tài sản bị cấm theo quy định tại Điều 30 của Luật Cạnh tranh.
2. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc chịu sự kiểm soát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong thời hạn nhất định về giá mua, giá bán hàng hóa, dịch vụ hoặc các điều kiện giao dịch khác trong hợp đồng của các doanh nghiệp có bộ phận điều hành chung.
Điều 20. Hành vi thực hiện tập trung kinh tế trong trường hợp Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia ra quyết định tập trung kinh tế thuộc trường hợp bị cấm
1. Phạt tiền từ 01% đến 05% tổng doanh thu trên thị trường liên quan của doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế trong năm tài chính liền kề trước năm thực hiện hành vi vi phạm đối với hành vi thực hiện tập trung kinh tế trong trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 41 Luật Cạnh tranh.
2. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc chia, tách doanh nghiệp nhận sáp nhập trong trường hợp tập trung kinh tế dưới hình thức sáp nhập;
b) Buộc chia, tách doanh nghiệp hợp nhất trong trường hợp tập trung kinh tế dưới hình thức hợp nhất;
c) Buộc bán lại một phần hoặc toàn bộ vốn góp, tài sản mà doanh nghiệp đã mua trong trường hợp tập trung kinh tế dưới hình thức mua lại doanh nghiệp;
d) Buộc chịu sự kiểm soát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giá mua, giá bán hàng hóa, dịch vụ hoặc các điều kiện giao dịch khác trong hợp đồng của doanh nghiệp nhận sáp nhập, doanh nghiệp mới hình thành sau tập trung kinh tế, doanh nghiệp mua lại hoặc doanh nghiệp liên doanh.
Điều 21. Hành vi không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ điều kiện để được tập trung kinh tế
1. Phạt tiền từ 01% đến 03% tổng doanh thu trên thị trường liên quan trong năm tài chính liền kề trước năm thực hiện hành vi vi phạm của từng doanh nghiệp không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ điều kiện được thể hiện trong quyết định về tập trung kinh tế quy định tại điểm b khoản 1 Điều 41 Luật Cạnh tranh.
2. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc thực hiện đầy đủ điều kiện được thể hiện trong quyết định về tập trung kinh tế quy định tại điểm b khoản 1 Điều 41 Luật Cạnh tranh.
Điều 22. Hành vi khác vi phạm quy định về tập trung kinh tế
Phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng đối với từng doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế khi thực hiện một trong các hành vi sau đây:
1. Không thông báo tập trung kinh tế theo quy định của Luật Cạnh tranh;
2. Thực hiện tập trung kinh tế khi chưa có thông báo kết quả thẩm định sơ bộ của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia quy định tại khoản 2 Điều 36 Luật Cạnh tranh, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 36 Luật Cạnh tranh;
3. Thực hiện việc tập trung kinh tế khi Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia chưa ra quyết định quy định tại Điều 41 Luật Cạnh tranh trong trường hợp hành vi tập trung kinh tế phải thẩm định chính thức.
Mục 4
HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ
CẠNH TRANH KHÔNG LÀNH MẠNH
Điều 23. Hành vi xâm phạm thông tin bí mật trong kinh doanh
1. Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 450.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Tiếp cận, thu thập thông tin bí mật trong kinh doanh bằng cách chống lại các biện pháp bảo mật của người sở hữu thông tin đó;
b) Tiết lộ, sử dụng thông tin bí mật trong kinh doanh mà không được phép của chủ sở hữu thông tin đó.
2. Biện pháp khắc phục hậu quả
a) Buộc chấm dứt hành vi vi phạm;
b) Buộc cải chính công khai.
Điều 24. Hành vi ép buộc trong kinh doanh
1. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với hành vi ép buộc khách hàng, đối tác kinh doanh của doanh nghiệp khác bằng hành vi đe dọa hoặc cưỡng ép để buộc họ không giao dịch hoặc ngừng giao dịch với doanh nghiệp đó.
2. Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 450.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp ép buộc khách hàng hoặc đối tác kinh doanh lớn nhất của đối thủ cạnh tranh.
3. Phạt tiền gấp hai lần mức quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này đối với hành vi vi phạm tại khoản 1, khoản 2 Điều này trong trường hợp hành vi vi phạm được thực hiện trên phạm vi từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả
a) Buộc chấm dứt hành vi vi phạm;
b) Buộc cải chính công khai.
Điều 25. Hành vi cung cấp thông tin không trung thực về doanh nghiệp khác
1. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp thông tin không trung thực về doanh nghiệp khác bằng cách gián tiếp đưa thông tin không trung thực về doanh nghiệp gây ảnh hưởng xấu đến uy tín, tình trạng tài chính hoặc hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đó.
2. Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 450.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp thông tin không trung thực về doanh nghiệp khác bằng cách trực tiếp đưa thông tin không trung thực về doanh nghiệp gây ảnh hưởng xấu đến uy tín, tình trạng tài chính hoặc hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đó.
3. Phạt tiền gấp hai lần mức quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này đối với hành vi vi phạm tại khoản 1, khoản 2 Điều này trong trường hợp hành vi vi phạm được thực hiện trên phạm vi từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc cải chính công khai.
b) Buộc loại bỏ yếu tố vi phạm trên hàng hóa, bao bì hàng hóa, phương tiện kinh doanh, vật phẩm.
Điều 26. Hành vi gây rối hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khác
1. Phạt tiền từ 75.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với hành vi gián tiếp cản trở, làm gián đoạn hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khác.
2. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 225.000.000 đồng đối với hành vi trực tiếp cản trở, làm gián đoạn hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khác.
3. Phạt tiền gấp hai lần mức quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này đối với hành vi vi phạm tại khoản 1, khoản 2 Điều này trong trường hợp hành vi vi phạm được thực hiện trên phạm vi từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả
a) Buộc chấm dứt hành vi vi phạm;
b) Buộc cải chính công khai.
Điều 27. Hành vi lôi kéo khách hàng bất chính
1. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với hành vi lôi kéo khách hàng bất chính bằng các hình thức sau đây:
a) Đưa thông tin gian dối hoặc gây nhầm lẫn cho khách hàng về doanh nghiệp hoặc hàng hóa, dịch vụ, khuyến mại, điều kiện giao dịch liên quan đến hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp nhằm thu hút khách hàng của doanh nghiệp khác;
b) So sánh hàng hóa, dịch vụ của mình với hàng hóa, dịch vụ cùng loại của doanh nghiệp khác nhưng không chứng minh được nội dung.
2. Phạt tiền gấp hai lần mức quy định tại khoản 1 Điều này đối với hành vi vi phạm tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hành vi vi phạm được thực hiện trên phạm vi từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc cải chính công khai;
b) Buộc loại bỏ yếu tố vi phạm trên hàng hóa, bao bì hàng hóa, phương tiện kinh doanh, vật phẩm.
Điều 28. Hành vi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ dưới giá thành toàn bộ
1. Phạt tiền từ 1.200.000.000 đồng đến 1.500.000.000 đồng đối với hành vi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ dưới giá thành toàn bộ dẫn đến hoặc có khả năng dẫn đến loại bỏ doanh nghiệp khác cùng kinh doanh loại hàng hóa, dịch vụ đó.
2. Phạt tiền gấp hai lần mức quy định tại khoản 1 Điều này đối với hành vi vi phạm tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hành vi vi phạm được thực hiện trên phạm vi từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc chấm dứt hành vi vi phạm;
b) Buộc loại bỏ hoặc sửa đổi điều khoản có nội dung liên quan đến hành vi vi phạm trong hợp đồng, thỏa thuận, nghị quyết, quyết định hoặc văn bản khác có liên quan của doanh nghiệp vi phạm;
c) Buộc chịu sự kiểm soát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giá mua, giá bán hàng hóa, dịch vụ hoặc các điều kiện giao dịch khác trong hợp đồng của doanh nghiệp vi phạm.
Điều 29. Hành vi cản trở hoạt động kinh doanh hợp pháp của doanh nghiệp khác thông qua việc lạm dụng quyền cấp, gia hạn, duy trì hoặc chấm dứt quyền phân phối, quyền bán hàng mà không có lý do chính đáng
1. Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 450.000.000 đồng đối với hành vi cản trở hoạt động kinh doanh hợp pháp của doanh nghiệp khác thông qua việc lạm dụng quyền cấp, gia hạn, duy trì hoặc chấm dứt quyền phân phối, quyền bán hàng mà không có lý do chính đáng, bao gồm một trong các hành vi sau đây:
a) Từ chối cấp hoặc áp dụng điều kiện bất hợp lý khi cấp quyền phân phối hoặc quyền bán hàng cho doanh nghiệp khác;
b) Đơn phương thu hồi, đình chỉ hoặc không gia hạn quyền phân phối hoặc quyền bán hàng của doanh nghiệp khác;
c) Phân biệt đối xử trong việc cấp, duy trì hoặc chấm dứt quyền phân phối hoặc quyền bán hàng giữa các đối tác, khách hàng có điều kiện tương tự nhau.
2. Phạt tiền gấp hai lần mức quy định tại khoản 1 Điều này đối với hành vi vi phạm tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hành vi vi phạm được thực hiện trên phạm vi từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc chấm dứt hành vi vi phạm;
b) Buộc cải chính công khai.
Điều 30. Hành vi sử dụng dấu hiệu, thông tin nhằm hướng dẫn thương mại sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thông qua nền tảng thương mại điện tử, tài liệu kinh doanh, thiết kế nơi kinh doanh, các hình thức khác gây nhầm lẫn hoặc có khả năng gây nhầm lẫn cho khách hàng về chủ thể kinh doanh, hoạt động kinh doanh, nguồn gốc thương mại của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ
1. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng dấu hiệu, thông tin nhằm hướng dẫn thương mại sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thông qua nền tảng thương mại điện tử, tài liệu kinh doanh, thiết kế nơi kinh doanh, các hình thức khác gây nhầm lẫn hoặc có khả năng gây nhầm lẫn cho khách hàng về chủ thể kinh doanh, hoạt động kinh doanh, nguồn gốc thương mại của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ.
2. Phạt tiền gấp hai lần mức quy định tại khoản 1 Điều này đối với hành vi vi phạm tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hành vi vi phạm được thực hiện trên phạm vi từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên hoặc trên môi trường điện tử có khả năng tiếp cận số lượng lớn khách hàng.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc cải chính công khai;
b) Buộc loại bỏ dấu hiệu, thông tin gây nhầm lẫn trên nền tảng thương mại điện tử, tài liệu kinh doanh, thiết kế nơi kinh doanh hoặc các hình thức khác.
Điều 31. Hành vi thiết kế hoặc sử dụng giao diện website, ứng dụng hoặc giao diện điện tử khác dẫn đến gây nhầm lẫn nhằm cạnh tranh không lành mạnh
1. Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 450.000.000 đồng đối với hành vi thiết kế hoặc sử dụng giao diện website, ứng dụng hoặc giao diện điện tử khác dẫn đến gây nhầm lẫn nhằm cạnh tranh không lành mạnh dưới một trong các hình thức sau đây:
a) Hiển thị thông tin sai lệch về số lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ còn lại; số lượng người đang quan tâm, mua hoặc sử dụng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ; thời hạn áp dụng giá, khuyến mại hoặc ưu đãi nhằm tạo cảm giác khan hiếm hoặc cấp bách, dẫn đến thúc đẩy khách hàng quyết định mua hoặc sử dụng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp mình;
b) Làm ẩn, làm mờ hoặc đưa ra các phương án lựa chọn theo cách làm nổi bật một phương án và hạn chế khả năng nhận biết hoặc tiếp cậnphương án khác nhằm hướng khách hàng đến phương án nhất định;
c) Sử dụng lời nói, chữ viết, hình ảnh, biểu tượng hoặc cách thức thể hiện khác gây nhầm lẫn hoặc tạo áp lực tâm lý đối với khách hàng nhằm tác động đến việc lựa chọn, từ chối hoặc tiếp tục sử dụng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp;
d) Thiết kế hoặc bổ sung quy trình, yêu cầu hoặc điều kiện không cần thiết gây trở ngại cho khách hàng trong việc hủy bỏ đăng ký, mua, sử dụng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp mình.
2. Phạt tiền gấp hai lần mức quy định tại khoản 1 Điều này đối với hành vi vi phạm tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hành vi vi phạm được thực hiện trên môi trường điện tử, nền tảng số hoặc có khả năng tác động đến số lượng lớn khách hàng.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc chấm dứt hành vi vi phạm;
b) Buộc cải chính công khai.
Mục 5
HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT
VỀ CẠNH TRANH KHÁC
Điều 32. Hành vi vi phạm quy định về cung cấp thông tin, tài liệu
1. Phạt cảnh cáo đối với bên bị điều tra, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan về hành vi cung cấp thông tin, tài liệu không đúng thời hạn theo yêu cầu của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia, Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh, Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh.
2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với bên bị điều tra, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ việc cạnh tranh, các bên tham gia tập trung kinh tế, các bên nộp hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ đối với thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm về hành vi cung cấp không đầy đủ thông tin, tài liệu theo yêu cầu của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia, Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh, Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh trong quá trình điều tra, xử lý vụ việc cạnh tranh, xem xét hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ đối với thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm.
3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với bên bị điều tra, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ việc cạnh tranh, các bên tham gia tập trung kinh tế, các bên nộp hồ sơ thông báo tập trung kinh tế, các bên nộp hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ đối với thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm về một trong các hành vi sau đây:
a) Không cung cấp thông tin, tài liệu theo yêu cầu của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia, Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh, Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh trong quá trình điều tra, xử lý vụ việc cạnh tranh, xem xét hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ đối với thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm;
b) Cung cấp thông tin, tài liệu gian dối, không trung thực hoặc làm sai lệch thông tin, tài liệu;
c) Cưỡng ép người khác cung cấp thông tin, tài liệu gian dối, không trung thực hoặc làm sai lệch thông tin, tài liệu;
d) Che giấu, tiêu hủy các thông tin, tài liệu liên quan đến vụ việc cạnh tranh.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc cung cấp thông tin, tài liệu đầy đủ, trung thực.
5. Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia quyết định bãi bỏ thông báo về tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ thông báo tập trung kinh tế; thông báo kết quả thẩm định sơ bộ việc tập trung kinh tế hoặc quyết định về việc tập trung kinh tế nếu phát hiện một trong các bên nộp hồ sơ thông báo tập trung kinh tế thực hiện một hoặc các hành vi quy định tại điểm b, c và d khoản 3 Điều này dẫn đến làm sai lệch kết quả quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 36 và Điều 41 Luật Cạnh tranh.
Điều 33. Hành vi vi phạm các quy định khác liên quan đến quá trình điều tra và xử lý vụ việc cạnh tranh
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Tiết lộ thông tin, tài liệu thuộc bí mật điều tra;
b) Gây rối tại phiên điều trần.
2. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc chấm dứt hành vi vi phạm.
b) Buộc thu hồi, gỡ bỏ hoặc tiêu hủy thông tin, tài liệu thuộc bí mật điều tra đã bị tiết lộ trái quy định;
c) Buộc thông báo bằng văn bản cho các tổ chức, cá nhân đã được tiếp cận thông tin, tài liệu thuộc bí mật điều tra về nghĩa vụ không tiếp tục sử dụng, cung cấp hoặc phát tán thông tin, tài liệu đó.
Các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a khoản này áp dụng đối với doanh nghiệp vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này. Biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm b và c khoản này áp dụng đối với doanh nghiệp vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
Điều 34. Hành vi thỏa thuận hạn chế cạnh tranh trước khi có quyết định cho hưởng miễn trừ của cơ quan có thẩm quyền
1. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với từng doanh nghiệp tham gia thỏa thuận hạn chế cạnh tranh thuộc trường hợp được miễn trừ theo quy định tại Điều 14 của Luật Cạnh tranh trước khi có quyết định cho hưởng miễn trừ của Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia.
2. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu khoản lợi nhuận thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu.
Điều 35. Hành vi không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ điều kiện và nghĩa vụ trong quyết định cho hưởng miễn trừ đối với thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm
1. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với từng doanh nghiệp tham gia thỏa thuận hạn chế cạnh tranh được hưởng miễn trừ theo quyết định cho hưởng miễn trừ nhưng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ điều kiện, nghĩa vụ được thể hiện trong quyết định cho hưởng miễn trừ đối với thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Luật Cạnh tranh.
2. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu khoản lợi nhuận thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc thực hiện đầy đủ điều kiện và nghĩa vụ được thể hiện trong quyết định cho hưởng miễn trừ đối với thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Luật Cạnh tranh.
Điều 36. Hành vi tổ chức, ép buộc, vận động, kêu gọi hoặc giúp sức để doanh nghiệp thực hiện hành vi hạn chế cạnh tranh bị cấm, cạnh tranh không lành mạnh bị cấm
1. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức; ép buộc; vận động; kêu gọi hoặc giúp sức bằng cách cố ý hỗ trợ về vật chất, kỹ thuật, công nghệ, tài chính, thông tin hoặc các điều kiện cần thiết khác để doanh nghiệp thực hiện hành vi cạnh tranh không lành mạnh bị cấm.
2. Phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức; ép buộc; vận động; kêu gọi hoặc giúp sức bằng cách cố ý hỗ trợ về vật chất, kỹ thuật, công nghệ, tài chính, thông tin hoặc các điều kiện cần thiết khác để doanh nghiệp thực hiện hành vi hạn chế cạnh tranh bị cấm.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc chấm dứt hành vi vi phạm;
b) Buộc thực hiện biện pháp khác trong trường hợp cần thiết để khắc phục hậu quả của hành vi vi phạm.
Điều 37. Hành vi vi phạm quy định về sự có mặt theo giấy triệu tập
Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với người tham gia tố tụng cạnh tranh đã được triệu tập mà vắng mặt không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan và việc vắng mặt của họ gây trở ngại cho hoạt động tố tụng cạnh tranh.
Chương III
THẨM QUYỀN, THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM
HÀNH CHÍNH VỀ CẠNH TRANH
Mục 1
THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
VỀ CẠNH TRANH
Điều 38. Thẩm quyền xử phạt hành vi vi phạm quy định về thỏa thuận hạn chế cạnh tranh, lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường, lạm dụng vị trí độc quyền
Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh có các thẩm quyền sau đây:
1. Phạt tiền;
2. Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này;
3. Áp dụng một hoặc một số biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các khoản 3, 5, 6, 7, 8, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16 Điều 4 Nghị định này.
Điều 39. Thẩm quyền xử phạt hành vi vi phạm quy định về tập trung kinh tế và cạnh tranh không lành mạnh
Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia có các thẩm quyền sau đây:
1. Phạt tiền;
2. Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này;
3. Áp dụng một hoặc một số biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các khoản 1, 2, 4, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16 Điều 4 Nghị định này.
Điều 40. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm quy định pháp luật về cạnh tranh khác
1. Đối với hành vi khác vi phạm quy định pháp luật về cạnh tranh quy định tại Mục 5 Chương II của Nghị định này, Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 200.000.000 đồng đối với cá nhân và 400.000.000 đồng đối với tổ chức;
c) Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này;
d) Áp dụng một hoặc một số biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại khoản 1, 6, 8 Điều 4 Nghị định này.
2. Đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 27 Luật Cạnh tranh, Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 1.000.000.000 đồng đối với cá nhân và 2.000.000.000 đồng đối với tổ chức;
c) Áp dụng một hoặc một số biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại các khoản 1, 6, 8 Điều 4 Nghị định này.
Điều 41. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính về hành vi vi phạm quy định pháp luật về cạnh tranh khác
Khi phát hiện hành vi vi phạm quy định pháp luật về cạnh tranh khác quy định tại Mục 5 Chương II của Nghị định này, Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng hoặc Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ thành lập, Thủ trưởng cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh, Điều tra viên vụ việc cạnh tranh, Thư ký phiên điều trần, người được giao thực hiện nhiệm vụ thẩm định sơ bộ, thẩm định chính thức vụ việc tập trung kinh tế, người được giao thực hiện nhiệm vụ xem xét hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ đối với thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm hoặc người được giao thực hiện nhiệm vụ tham mưu, giúp việc trong quá trình xử lý vụ việc cạnh tranh có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính.
Mục 2
THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
VỀ CẠNH TRANH
Điều 42. Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính về cạnh tranh
1. Việc xử lý hành vi vi phạm quy định về thỏa thuận hạn chế cạnh tranh, lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường, lạm dụng vị trí độc quyền, hành vi vi phạm quy định về tập trung kinh tế và hành vi cạnh tranh không lành mạnh phải tuân theo trình tự, thủ tục trong tố tụng cạnh tranh của pháp luật về cạnh tranh và pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
2. Việc xử phạt hành vi vi phạm quy định pháp luật về cạnh tranh khác tuân theo trình tự, thủ tục của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
3. Trình tự, thủ tục áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung, biện pháp khắc phục hậu quả, các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính trong xử lý hành vi vi phạm hành chính về cạnh tranh áp dụng theo quy định của pháp luật cạnh tranh và pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
Mục 3
THỦ TỤC THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH XỬ LÝ VỤ VIỆC CẠNH TRANH, QUYẾT ĐỊNH XỬ PHẠT HÀNH CHÍNH VỀ HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ CẠNH TRANH KHÁC
Điều 43. Chấp hành quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, quyết định xử phạt hành chính về hành vi vi phạm quy định pháp luật về cạnh tranh khác
1. Doanh nghiệp vi phạm phải chấp hành quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh của Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh và của Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh có hiệu lực pháp luật.
2. Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định pháp luật về cạnh tranh khác quy định tại Mục 5 Chương II của Nghị định này phải chấp hành quyết định xử phạt hành chính về hành vi vi phạm quy định pháp luật về cạnh tranh khác trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt vi phạm quy định pháp luật về cạnh tranh khác.
Điều 44. Hình thức nộp tiền phạt
Tổ chức, cá nhân bị phạt tiền theo quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hành vi khác vi phạm quy định pháp luật về cạnh tranh thực hiện nộp tiền phạt theo một trong các hình thức sau đây:
1. Nộp tiền mặt trực tiếp tại Kho bạc Nhà nước hoặc tại ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản được ghi trong quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hành vi khác vi phạm quy định pháp luật về cạnh tranh;
2. Chuyển khoản vào tài khoản của Kho bạc Nhà nước được ghi trong quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hành vi khác vi phạm quy định pháp luật về cạnh tranh thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc dịch vụ thanh toán điện tử của ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.
Điều 45. Thi hành quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh
1. Hết thời hạn quy định tại Điều 43 của Nghị định này, tổ chức, cá nhân bị xử lý vi phạm không tự nguyện thi hành, không khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia theo quy định tại Điều 96 của Luật Cạnh tranh, bên được thi hành quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh có quyền làm đơn yêu cầu cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này tổ chức thi hành quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan đó.
2. Các cơ quan có thẩm quyền khác có trách nhiệm tổ chức thực hiện các biện pháp buộc chia, tách doanh nghiệp đã sáp nhập, hợp nhất hoặc buộc bán lại phần doanh nghiệp đã mua theo yêu cầu của Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh, Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia trong quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh.
3. Cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có trụ sở, nơi cư trú hoặc nơi có tài sản của bên phải thi hành có trách nhiệm tổ chức thực hiện phần quyết định liên quan đến tài sản của quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh theo yêu cầu của bên được thi hành quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, bao gồm cả số tiền lãi do chậm nộp phạt theo quy định.
Điều 46. Xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử
Việc xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử; gửi, nhận quyết định xử phạt vi phạm hành chính trên môi trường điện tử được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 68/2025/NĐ-CP và Nghị định số 190/2025/NĐ-CP.
Chương VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 47. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày tháng năm 20 .
2. Nghị định này thay thế Nghị định số 75/2019/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2019 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực cạnh tranh, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 102/2026/NĐ-CP.
Điều 48. Điều khoản chuyển tiếp
Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, hành vi vi phạm pháp luật về cạnh tranh được xem xét, giải quyết nhu sau:
1. Đối với hành vi vi phạm pháp luật về cạnh tranh xảy ra và kết thúc trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà sau đó mới được tiến hành điều tra hoặc đang được xem xét, giải quyết khi Nghị định này đã có hiệu lực thì áp dụng quy định của Nghị định này. Trường hợp hình thức xử lý hoặc mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm theo quy định của Nghị định này cao hơn quy định của Nghị định số 75/2019/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 102/2026/NĐ-CP thì áp dụng quy định của Nghị định số 75/2019/NĐ-CP và Nghị định số 102/2026/NĐ-CP.
2. Đối với hành vi vi phạm pháp luật về cạnh tranh xảy ra trước khi Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng vẫn đang diễn ra khi Nghị định này đã có hiệu lực thi hành thì áp dụng quy định của Nghị định này.
3. Đối với quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh đã được ban hành trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, mà tổ chức, cá nhân bị xử lý vi phạm còn khiếu nại thì áp dụng quy định của Nghị định số 75/2019/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2019 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trọng lĩnh vực cạnh tranh, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 102/2026/NĐ-CP.
Điều 49. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
| Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; 1. - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; 2. - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; 3. - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; 4. - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; 5. - Văn phòng Tổng Bí thư; 6. - Văn phòng Chủ tịch nước; 7. - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; 8. - Văn phòng Quốc hội; 9. - Tòa án nhân dân tối cao; 10. - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; 11. - Kiểm toán nhà nước; 12. - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; 13. - Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội; 14. - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; 15. - Lưu: VT, KTTH (2b). | TM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG
Lê Minh Hưng |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
văn bản tiếng việt
văn bản TIẾNG ANH
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!