Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Thông tư 20/2013/TT-BVHTTDL quản lý đối với hoạt động phổ biến phim

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 14/02/2014 15:20 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Số hiệu: 20/2013/TT-BVHTTDL Ngày đăng công báo:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Hoàng Tuấn Anh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
31/12/2013
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Văn hóa-Thể thao-Du lịch

TÓM TẮT THÔNG TƯ 20/2013/TT-BVHTTDL

Quy định quản lý phim có hiệu ứng đặc biệt

Ngày 31/12/2013, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã ban hành Thông tư 20/2013/TT-BVHTTDL quy định về quản lý hoạt động phổ biến phim có sử dụng hiệu ứng đặc biệt tác động đến người xem. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01/04/2014.

Thông tư áp dụng cho các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động phổ biến phim có sử dụng hiệu ứng đặc biệt tác động đến người xem phim.

Quy định đối với phòng chiếu phim

Phòng chiếu phim phải có hệ thống cách âm, trang thiết bị phòng cháy chữa cháy, dụng cụ y tế và bảng khuyến cáo sức khỏe cho một số đối tượng như trẻ em dưới 6 tuổi, phụ nữ có thai, người mắc bệnh tim mạch, xương khớp, người say rượu và người mắc bệnh thần kinh. Ngoài ra, phòng chiếu cần có nơi giữ đồ đạc của khán giả.

Ghế ngồi và thiết bị tạo hiệu ứng

Ghế ngồi và các thiết bị tạo hiệu ứng đặc biệt phải có xuất xứ rõ ràng và đáp ứng yêu cầu quản lý chất lượng. Không được sử dụng ghế và thiết bị đã hư hỏng hoặc kém chất lượng.

Hiệu ứng đặc biệt

Khi sử dụng hiệu ứng đặc biệt, phải đảm bảo an toàn sức khỏe cho người xem, an toàn cháy nổ và vệ sinh môi trường. Không được sử dụng hóa chất độc hại để tạo hiệu ứng.

Thẩm quyền và thủ tục cấp giấy phép

Việc cấp giấy phép phổ biến phim có hiệu ứng đặc biệt phải căn cứ vào thể loại phim và thực hiện theo quy định của pháp luật về điện ảnh. Cục Điện ảnh và Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có thẩm quyền cấp và thu hồi giấy phép phổ biến phim.

Hội đồng thẩm định phim

Hội đồng thẩm định phim có sử dụng hiệu ứng đặc biệt phải có thành viên là chuyên gia trong lĩnh vực y tế, khoa học và công nghệ, môi trường.

Trách nhiệm của cơ sở chiếu phim

Cơ sở chiếu phim chỉ được chiếu phim đã được cấp giấy phép phổ biến, định kỳ kiểm định và bảo dưỡng hệ thống ghế ngồi và thiết bị kỹ thuật trong phòng chiếu, và thực hiện các quy định tại Thông tư này và các quy định khác của pháp luật liên quan.

Xem chi tiết Thông tư 20/2013/TT-BVHTTDL có hiệu lực kể từ ngày 01/04/2014

Tải Thông tư 20/2013/TT-BVHTTDL

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Thông tư 20/2013/TT-BVHTTDL PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Thông tư 20/2013/TT-BVHTTDL PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Thông tư 20/2013/TT-BVHTTDL DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

_______

Số: 20/2013/TT-BVHTTDL

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_________________

Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2013

THÔNG TƯ

Quy định một số nội dung quản lý đối với hoạt động phổ biến phim

có sử dụng hiệu ứng đặc biệt tác động đến người xem phim

Căn cứ Luật Điện ảnh số 62/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện ảnh số 31/2009/QH12 ngày 18 tháng 6 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 54/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện ảnh số 62/2006/QH11 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện ảnh số 31/2009/QH12;

Căn cứ Nghị định số 76/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Điện ảnh,

Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định một số nội dung quản lý đối với hoạt động phổ biến phim có sử dụng hiệu ứng đặc biệt tác động đến người xem phim.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Đang theo dõi

1. Phạm vi điều chỉnh:

Thông tư này quy định một số nội dung quản lý đối với phòng chiếu phim, thẩm quyền, thủ tục cấp giấy phép phổ biến phim có sử dụng hiệu ứng đặc biệt tác động đến người xem phim.

Đang theo dõi

2. Đối tượng áp dụng:

Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động phổ biến phim có sử dụng hiệu ứng đặc biệt tác động đến người xem phim.

Đang theo dõi

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

Đang theo dõi

1.“Phim có sử dụng hiệu ứng đặc biệt tác động đến người xem phim” là những phim được sản xuất trên cơ sở kết hợp hiệu quả của phim 3D với những hiệu ứng đặc biệt trong phòng chiếu, được tạo ra phù hợp với bối cảnh phim, gây tác động trực tiếp đến người xem phim, tạo cảm giác cho người xem phim như đang tham gia tại hiện trường cảnh phim.

Đang theo dõi

2.“Phim 3D” là phim mà hình ảnh trong phim được thể hiện theo không gian ba chiều: chiều dài, chiều rộng và chiều sâu, được ghi trên vật liệu phim nhựa, băng từ, đĩa từ, ổ cứng của máy tính và các vật liệu ghi hình khác.

Đang theo dõi

3.“Hiệu ứng đặc biệt” là những hiệu ứng có được do áp dụng thành tựu của khoa học, kỹ thuật, công nghệ nhằm mô phỏng các hiện tượng mưa, gió, tuyết, sấm, chớp hoặc các hiện tượng tự nhiên khác; âm thanh, ánh sáng, khói lửa, mùi vị, sự rung chuyển hoặc các tác động nhân tạo khác, gây tác động đến người xem phim.

Đang theo dõi

Điều 3. Quy định đối với phòng chiếu phim có sử dụng hiệu ứng đặc biệt tác động đến người xem phim

Đang theo dõi

1. Phòng chiếu phim:

Đang theo dõi

a) Có hệ thống cách âm, không để âm thanh lọt ra bên ngoài vượt quá giới hạn về độ ồn cho phép theo quy định của pháp luật;

Đang theo dõi

b) Có trang thiết bị phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp luật;

Đang theo dõi

c) Có các dụng cụ y tế, cơ số thuốc phù hợp để có thể sơ cứu trong trường hợp cần thiết;

Đang theo dõi

d) Có bảng khuyến cáo về sức khỏe khi xem phim đối với trẻ em dưới 06 tuổi, phụ nữ có thai, những người mắc bệnh về tim mạch, xương khớp, những người say rượu, những người mắc chứng bệnh thần kinh;

Đang theo dõi

đ) Có nơi giữ, bảo quản đồ đạc, tư trang của khán giả trong thời gian xem phim.

Đang theo dõi

2. Ghế ngồi xem phim và các thiết bị, dụng cụ:

Đang theo dõi

a) Ghế ngồi xem phim và các thiết bị, dụng cụ tạo hiệu ứng đặc biệt tác động đến người xem phim phải có xuất xứ rõ ràng và đáp ứng yêu cầu về quản lý chất lượng theo quy định của pháp luật;

Đang theo dõi

b) Không sử dụng ghế ngồi xem phim và các thiết bị, dụng cụ đã bị hư hỏng hoặc kém chất lượng.

Đang theo dõi

3. Các hiệu ứng đặc biệt:

Đang theo dõi

a) Khi sử dụng các hiệu ứng đặc biệt tác động đến người xem phim phải đảm bảo an toàn về sức khỏe cho người xem, an toàn về cháy, nổ và vệ sinh môi trường;

Đang theo dõi

b) Không sử dụng các hóa chất độc hại tạo hiệu ứng đặc biệt làm ảnh hưởng đến sức khỏe của người xem phim.

Đang theo dõi

Điều 4. Thẩm quyền, thủ tục cấp giấy phép phổ biến phim có sử dụng hiệu ứng đặc biệt tác động đến người xem phim

Đang theo dõi

1. Việc cấp giấy phép phổ biến phim có sử dụng hiệu ứng đặc biệt tác động đến người xem phim phải căn cứ vào thể loại phim thực hiện theo quy định của pháp luật về điện ảnh.

Đang theo dõi

2. Trường hợp phim có sử dụng hiệu ứng đặc biệt đến người xem phim có nội dung chưa hoàn chỉnh, thẩm quyền cấp giấy phép phổ biến phim quy định như sau:

Đang theo dõi

a) Cục Điện ảnh là cơ quan được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ủy quyền cấp, thu hồi giấy phép phổ biến phim có sử dụng hiệu ứng đặc biệt tác động đến người xem phim đối với phim do các cơ sở điện ảnh thuộc Trung ương sản xuất hoặc nhập khẩu;

Đang theo dõi

b) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) cấp, thu hồi giấy phép phổ biến phim có sử dụng hiệu ứng đặc biệt tác động đến người xem phim đối với phim do các cơ sở điện ảnh thuộc địa phương sản xuất hoặc nhập khẩu.

Đang theo dõi

3. Trình tự, thủ tục thẩm định và cấp giấy phép phổ biến phim thực hiện theo Quy chế thẩm định và cấp giấy phép phổ biến phim ban hành kèm theo Quyết định số 49/2008/QĐ-BVHTTDL ngày 09 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Thông tư số 11/2011/TT-BVHTTDL ngày 19 tháng 9 năm 2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn thực hiện một số quy định liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực điện ảnh.

Đang theo dõi

Điều 5. Hội đồng thẩm định phim có sử dụng hiệu ứng đặc biệt tác động đến người xem phim

Căn cứ vào nội dung phim, Hội đồng thẩm định phim có sử dụng hiệu ứng đặc biệt tác động đến người xem phim phải có thành viên là chuyên gia trong lĩnh vực y tế hoặc khoa học và công nghệ, môi trường.

Đang theo dõi

Điều 6. Trách nhiệm của cơ sở chiếu phim có sử dụng hiệu ứng đặc biệt tác động đến người xem phim

Đang theo dõi

1. Chỉ chiếu phim đã được cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 4 Thông tư này cấp giấy phép phổ biến.

Đang theo dõi

2. Định kỳ tổ chức kiểm định, bảo dưỡng hệ thống ghế ngồi và thiết bị kỹ thuật trong phòng chiếu theo quy định.

Đang theo dõi

3. Thực hiện các quy định tại Thông tư này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Đang theo dõi

Điều 7. Điều khoản chuyển tiếp

Các cơ sở chiếu phim đang hoạt động kinh doanh chiếu phim có sử dụng hiệu ứng đặc biệt tác động đến người xem chưa đảm bảo quy định về phòng chiếu tại Điều 3 Thông tư này phải bổ sung, hoàn thiện trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

Đang theo dõi

Điều 8. Tổ chức thực hiện

Đang theo dõi

1. Cục Điện ảnh có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện Thông tư này.

Đang theo dõi

2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:

Đang theo dõi

a) Thanh tra, kiểm tra và tổ chức thực hiện Thông tư này tại địa phương;

Đang theo dõi

b) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hàng năm gửi Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua Cục Điện ảnh) về hoạt động phổ biến phim có sử dụng hiệu ứng đặc biệt tác động đến người xem phim.

Đang theo dõi

Điều 9. Hiệu lực thi hành

Đang theo dõi

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2014.

Đang theo dõi

2. Ban hành kèm theo Thông tư này các biểu mẫu sau:

Đang theo dõi

a) Đơn đề nghị cấp giấy phép phổ biến phim có sử dụng hiệu ứng đặc biệt tác động đến người xem phim (Mẫu số 01);

Đang theo dõi

b) Phiếu thẩm định phim có sử dụng hiệu ứng đặc biệt tác động đến người xem phim (Mẫu số 02);

Đang theo dõi

c) Biên bản thẩm định phim có sử dụng hiệu ứng đặc biệt tác động đến người xem phim (Mẫu số 03);

Đang theo dõi

d) Giấy phép phổ biến phim có sử dụng hiệu ứng đặc biệt tác động đến người xem phim (Mẫu số 04);

Đang theo dõi

đ) Quyết định không cho phép phổ biến phim hoặc cấm phổ biến phim có sử dụng hiệu ứng đặc biệt tác động đến người xem phim (Mẫu số 05);

Đang theo dõi

e) Quyết định tạm đình chỉ phổ biến phim hoặc đình chỉ phổ biến phim có sử dụng hiệu ứng đặc biệt tác động đến người xem phim (Mẫu số 06).

Đang theo dõi

3. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua Cục Điện ảnh) để xem xét, bổ sung, sửa đổi./.

Đang theo dõi

Nơi nhận:

- Thủ tướng Chính phủ;

- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Văn phòng Quốc hội;

- Văn phòng Chính phủ;

- UBVHGDTNTNNĐ Quốc hội;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ VHTTDL;

- Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);

- Các Tổng cục, Cục, Vụ, đơn vị trực thuộc Bộ VHTTDL;

- Sở VHTTDL các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

- Công báo; website Chính phủ;

- Website Bộ VHTTDL;

- Lưu: VT, PC, ĐA (2), DT.300.

BỘ TRƯỞNG

 

 

(đã ký)

 

 

Hoàng Tuấn Anh

BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________

 

Mẫu số 01

(Ban hành theo Thông tư số 20/2013/TT-BVHTTDL

ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)

 

Tên cơ sở

đề nghị thẩm định phim

------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

..............., ngày ....... tháng ......  năm ......

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP PHỔ BIẾN PHIM

CÓ S DỤNG HIỆU ỨNG ĐẶC BIỆT TÁC ĐỘNG ĐẾN NGƯỜI XEM PHIM

 

Kính gửi: (Cục Điện ảnh hoặc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch)

 

Cơ sở điện ảnh, tổ chức, cá nhân (họ và tên) đề nghị thẩm định:

Bộ phim:

Tên gốc (đối với phim nước ngoài):

Thể loại (truyện, hoạt hình…):

Hãng sản xuất hoặc phát hành:

Nư­ớc sản xuất:                                                             Năm sản xuất:

Nhập phim qua đối tác (đối với phim nước ngoài):

Biên kịch:

Đạo diễn:

Kỹ xảo hình ảnh (4D, 5D):

Chất liệu phim trình duyệt (nhựa, kỹ thuật số, đĩa hình):

Độ dài (tính bằng phút):

Màu sắc (màu hoặc đen trắng):                                     Ngôn ngữ:

Chủ sở hữu bản quyền:

Tóm tắt nội dung và hiệu ứng tác động:

 

Người đại diện theo pháp luật

Ký tên và đóng dấu

 

 

Đang theo dõi

BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

___________

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________

 

Mẫu số 02

(Ban hành theo Thông tư số 20/2013/TT-BVHTTDL

ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)

 

Hội đồng thẩm định phim

(Trung ương hoặc tỉnh, thành phố)

---------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-------------

 

PHIẾU THẨM ĐỊNH PHIM

CÓ S DỤNG HIỆU ỨNG ĐẶC BIỆT TÁC ĐỘNG ĐẾN NGƯỜI XEM PHIM

 

Họ và tên thành viên Hội đồng:                                           

Tên bộ phim thẩm định:

Tên gốc: 

Nước sản xuất:

Độ dài (tính bằng phút):

Đạo diễn:  

Do cơ sở điện ảnh (tên cơ sở) đề nghị thẩm định:

 

1. Ý KIẾN THẨM ĐỊNH VỀ NỘI DUNG VÀ HIỆU ỨNG TÁC ĐỘNG:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. CHẤM ĐIỂM (đối với phim Việt Nam):

           

3. ĐỀ NGHỊ: (cho phép phổ biến, cấm phổ biến, phạm vi phổ biến, giới hạn tuổi, cần phải sửa chữa)

 

Ngày ......  tháng ……  năm ......

Thành viên Hội đồng
Ký  tên

Đang theo dõi

BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

__________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________

 

Mẫu số 03

(Ban hành theo Thông tư số 20/2013/TT-BVHTTDL

ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)

 

Hội đồng thẩm định phim

(Trung ương hoặc tỉnh, thành phố)

----------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-------------

..............., ngày ....... tháng ......  năm ......         

 

 

 

BIÊN BẢN THẨM ĐỊNH PHIM

CÓ S DỤNG HIỆU ỨNG ĐẶC BIỆT TÁC ĐỘNG ĐẾN NGƯỜI XEM PHIM

      (Thẩm định lần thứ …. )

 

Họ và tên thành viên có mặt:

Tên phim:

Tên gốc (đối với phim nước ngoài):

Thể loại (truyện, hoạt hình…):

Hãng sản xuất hoặc phát hành:

Nư­ớc sản xuất:                                                                         Năm sản xuất:

Nhập phim qua đối tác (đối với phim nước ngoài):

Biên kịch:

Đạo diễn:

Kỹ xảo hình ảnh (4D, 5D):

Chất liệu phim trình duyệt (nhựa, kỹ thuật số, đĩa hình) :

Độ dài (tính bằng phút):

Màu sắc (màu hoặc đen trắng):                                     Ngôn ngữ :

Chủ sở hữu bản quyền:

Do cơ sở điện ảnh (tên cơ sở) đề nghị thẩm định:

Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG:……………………………………………………............................................

Số người đồng ý  cho phép phổ biến  :

Xếp bậc (đối với phim Việt Nam):

Số ngư­ời đồng ý cho phép với giới hạn độ tuổi, giới hạn phạm vi phổ biến hoặc phải cắt sửa (nếu có):

Số ng­ười không đồng ý cho phép phổ biến :

 

Ngư­ời tổng hợp ý kiến                                                  Chủ tịch Hội đồng

              Ký tên                                                                   Ký tên            

 

Đang theo dõi

BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

----------------------

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

--------------

 

Mẫu số 04

(Ban hành theo Thông tư số 20/2013/TT-BVHTTDL

 ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)

 

Tên cơ quan chủ quản

Tên cơ quan cấp giấy phép

--------------

Số………/GPPBP

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-------------          

              ..............., ngày ....... tháng ......  năm ......         

 

GIẤY PHÉP PHỔ BIẾN PHIM

CÓ S DỤNG HIỆU ỨNG ĐẶC BIỆT TÁC ĐỘNG ĐẾN NGƯỜI XEM PHIM

 (CỤC TRƯỞNG CỤC ĐIỆN ẢNH HOẶC GIÁM ĐỐC SỞ VĂN HÓA,

 THỂ THAO VÀ DU LỊCH TỈNH, THÀNH PHỐ)

 

Căn cứ Luật Điện ảnh ngày 29 tháng 6 năm 2006, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện ảnh ngày 18 tháng 6 năm 2009Nghị định số 54/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2010 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện ảnh;

Căn cứ Thông tư số 20/2013/TT-BVHTTDL ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định một số nội dung quản lý đối với hoạt động phổ biến phim có sử dụng hiệu ứng đặc biệt tác động đến người xem phim;

Căn cứ Quyết định số … ngày … tháng … năm … của (Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch hoặc Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố) … quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của (Cục Điện ảnh hoặc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch);

Xét biên bản của Hội đồng thẩm định phim ngày … tháng ... năm … và đề nghị của (Phòng Phổ biến phim hoặc Phòng Nghiệp vụ),

 

CẤP GIẤY PHÉP PHỔ BIẾN PHIM

 

Bộ phim:

Tên gốc (đối với phim nước ngoài):

Thể loại (truyện, hoạt hình…):

Hãng sản xuất hoặc phát hành:

Nư­ớc sản xuất:                                                                         Năm sản xuất:

Nhập phim qua đối tác (đối với phim nước ngoài):

Biên kịch:

Đạo diễn:

Kỹ xảo hình ảnh (4D, 5D):

Chất liệu phim trình duyệt (nhựa, kỹ thuật số, đĩa hình):

Độ dài (tính bằng phút):

Màu sắc (màu hoặc đen trắng):                                                 Ngôn ngữ:

Chủ sở hữu bản quyền:

Do cơ sở điện ảnh (tên cơ sở) đề nghị thẩm định:

Chủ đề tư­ tư­ởng và hiệu ứng tác động:  …………….………………………………..

……………………………………………………………………………………………….

Phạm vi đư­ợc phép phổ biến:

 

Giấy phép này được giao cho cơ sở điện ảnh đề nghị thẩm định 3 bản và lưu tại cơ quan cấp giấy phép 1 bản./.

Nơi nhận:
- Cơ sở điện ảnh đề nghị thẩm định;
- L­ưu….
CỤC TRƯỞNG HOẶC GIÁM ĐỐC SỞ
(Ký tên và đóng dấu)
 

                                                               

Đang theo dõi

BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

------------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

------------

 

Mẫu số 05

(Ban hành theo Thông tư số 20/2013/TT-BVHTTDL

 ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)

 

Tên cơ quan chủ quản

Tên cơ quan cấp giấy phép

-------------

Số………/GPPBP

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-----------------

..............., ngày ....... tháng ......  năm ......

 

 

QUYẾT ĐỊNH

KHÔNG CHO PHÉP PHỔ BIẾN PHIM HOẶC CẤM PHỔ BIẾN PHIM CÓ

S DỤNG HIỆU ỨNG ĐẶC BIỆT TÁC ĐỘNG ĐẾN NGƯỜI XEM PHIM

 

__________________________________
 

(CỤC TRƯỞNG CỤC ĐIỆN ẢNH HOẶC GIÁM ĐỐC SỞ VĂN HÓA,

THỂ THAO VÀ DU LỊCH TỈNH, THÀNH PHỐ)

 

Căn cứ Luật Điện ảnh ngày 29 tháng 6 năm 2006, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện ảnh ngày 18 tháng 6 năm 2009Nghị định số 54/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2010 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện ảnh;

Căn cứ Thông tư số 20/2013/TT-BVHTTDL ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định một số nội dung quản lý đối với hoạt động phổ biến phim có sử dụng hiệu ứng đặc biệt tác động đến người xem phim;

Căn cứ Quyết định số … ngày … tháng … năm … của (Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch hoặc Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố) … quy định chức năng, nhiệm vụ,  quyền hạn và cơ cấu tổ chức của (Cục Điện ảnh hoặc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch);

Xét biên bản của Hội đồng thẩm định phim ngày … tháng ... năm ... và đề nghị của (Phòng Phổ biến phim hoặc Phòng Nghiệp vụ),

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.  Không cho phép (hoặc cấm phổ biến) bộ phim:

Tên gốc (đối với phim nước ngoài):

Thể loại (truyện, hoạt hình…) :

Hãng sản xuất hoặc phát hành:

Nư­ớc sản xuất:                                                                               Năm sản xuất:

Nhập phim qua đối tác (đối với phim nước ngoài):

Biên kịch:

Đạo diễn:

Kỹ xảo hình ảnh (4D, 5D):

Chất liệu phim trình duyệt (nhựa, băng hình, đĩa hình) :

Độ dài (tính bằng phút):

Màu sắc (màu hoặc đen trắng):                                                        Ngôn ngữ:

Chủ sở hữu bản quyền:

Do cơ sở điện ảnh (tên cơ sở) đề nghị thẩm định:

Lý do:  …………………………………………………………………………….………..

…………………………………………………………………………….…………………

…………………………………………………………………………….…………………

 

Điều 2.  Kể từ ngày ký Quyết định này, cơ sở điện ảnh có bộ phim trên đây không đ­ược phép phổ biến dưới bất kỳ hình thức nào.

Điều 3.  Chánh Văn phòng (Cục hoặc Sở), các Phòng chuyên môn, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:
- Nh­ư Điều 2, Điều 3
- L­ưu….

 
CỤC TRƯỞNG HOẶC GIÁM ĐỐC SỞ
(Ký tên và đóng dấu)
 

 

Đang theo dõi

BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

------------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

--------------------

 

Mẫu số 06

(Ban hành theo Thông tư số 20/2013/TT-BVHTTDL

 ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Văn hóa, Thể thao và Du lịch)

 

Tên cơ quan chủ quản

Tên cơ quan cấp giấy phép

----------------

Số………/GPPBP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-----------------

..............., ngày ....... tháng ......  năm ......         

                                                          

QUYẾT ĐỊNH

TẠM ĐÌNH CHỈ PHỔ BIẾN PHIM HOẶC ĐÌNH CHỈ PHỔ BIẾN PHIM

CÓ S DỤNG HIỆU ỨNG ĐẶC BIỆT TÁC ĐỘNG ĐẾN NGƯỜI XEM PHIM

_________________________________ 


(CỤC TRƯỞNG CỤC ĐIỆN ẢNH HOẶC GIÁM ĐỐC SỞ VĂN HÓA,

THỂ THAO VÀ DU LỊCH TỈNH, THÀNH PHỐ)

 

Căn cứ Luật Điện ảnh ngày 29 tháng 6 năm 2006, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện ảnh ngày 18 tháng 6 năm 2009Nghị định số 54/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2010 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện ảnh;

Căn cứ Thông tư số 20/2013/TT-BVHTTDL ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định một số nội dung quản lý đối với hoạt động phổ biến phim có sử dụng hiệu ứng đặc biệt tác động đến người xem phim;

Căn cứ Quyết định số …  ngày … tháng … năm … của (Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch hoặc Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố) quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của  (Cục Điện ảnh hoặc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch);

Xét biên bản của Hội đồng thẩm định phim ngày … tháng … năm … và đề nghị của (Phòng Phổ biến phim hoặc Phòng Nghiệp vụ),

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.  Tạm đình chỉ (hoặc đình chỉ) phổ biến bộ phim:

Tên gốc (đối với phim nước ngoài):

Thể loại (truyện, hoạt hình…):

Hãng sản xuất hoặc phát hành:

Nư­ớc sản xuất:                                                                               Năm sản xuất:

Nhập phim qua đối tác (đối với phim nước ngoài):

Biên kịch:

Đạo diễn:

Kỹ xảo hình ảnh (4D, 5D):

Chất liệu phim trình duyệt (nhựa, kỹ thuật số, đĩa hình) :

Độ dài (tính bằng phút):

Màu sắc (màu hoặc đen trắng):                                                       Ngôn ngữ:

Chủ sở hữu bản quyền        :

Do cơ sở điện ảnh (tên cơ sở) đề nghị thẩm định:

Lý do:  …………………………………………………………………………….………..

…………………………………………………………………………….…………………

…………………………………………………………………………….…………………

Điều 2.  Kể từ ngày ký Quyết định này, cơ sở điện ảnh có bộ phim trên đây không đ­ược phép phổ biến dưới bất kỳ hình thức nào.

Điều 3.  Chánh Văn phòng (Cục hoặc Sở), các Phòng chuyên môn, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
 


Nơi nhận:
- Nh­ư Điều 2, Điều 3
- L­ưu….

 
CỤC TRƯỞNG HOẶC GIÁM ĐỐC SỞ
(Ký tên và đóng dấu)
Đang theo dõi

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Thông tư 20/2013/TT-BVHTTDL của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc quy định một số nội dung quản lý đối với hoạt động phổ biến phim có sử dụng hiệu ứng đặc biệt tác động đến người xem phim

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Từ khóa liên quan: Luật Điện ảnh năm 2006

Văn bản liên quan Thông tư 20/2013/TT-BVHTTDL

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 2021/QĐ-BVHTTDL của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Nghị định 261/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định về phụ cấp ưu đãi nghề, chế độ bồi dưỡng luyện tập và biểu diễn đối với viên chức, người lao động hoạt động đặc thù về nghề nghiệp trong các đơn vị sự nghiệp công lập nghệ thuật biểu diễn, đơn vị nghệ thuật biểu diễn thuộc lực lượng vũ trang

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×