Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Thông tư 10/2026/TT-BVHTTDL quy định dịch vụ kiểm kê di tích và lập hồ sơ khoa học

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 08/05/2026 09:26 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 10/2026/TT-BVHTTDL Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Lâm Thị Phương Thanh
Trích yếu: Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ kiểm kê di tích, lập hồ sơ khoa học đề nghị xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
07/05/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Văn hóa-Thể thao-Du lịch

TÓM TẮT THÔNG TƯ 10/2026/TT-BVHTTDL

Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật cho dịch vụ kiểm kê và lập hồ sơ di tích

Ngày 07/05/2026, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã ban hành Thông tư số 10/2026/TT-BVHTTDL quy định định mức kinh tế - kỹ thuật cho dịch vụ kiểm kê di tích và lập hồ sơ khoa học đề nghị xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh. Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký.

Thông tư này áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng ngân sách nhà nước để cung cấp dịch vụ sự nghiệp công liên quan đến kiểm kê và lập hồ sơ di tích. Ngoài ra, các cơ quan, tổ chức ngoài công lập cũng được khuyến khích áp dụng định mức này.

- Định mức kinh tế - kỹ thuật

Định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm các hao phí về nhân công, máy móc, thiết bị và vật liệu cần thiết để hoàn thành dịch vụ. Các chức danh lao động được xác định theo các thông tư và nghị định hiện hành. Đối với các chi phí khác như mua tài liệu, in ấn, thuê chuyên gia, chi phí công tác, các cơ quan áp dụng theo mức chi đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

- Nội dung và kết cấu định mức

Định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm:

  • Hao phí nhân công: thời gian lao động trực tiếp và gián tiếp cần thiết.
  • Hao phí máy móc, thiết bị: thời gian sử dụng cần thiết của từng loại máy móc, thiết bị.
  • Hao phí vật liệu: số lượng vật liệu cần thiết sử dụng trực tiếp.

- Định mức cho dịch vụ kiểm kê di tích

Dịch vụ kiểm kê di tích bao gồm các công việc như thu thập thông tin, khảo sát, lập hồ sơ kiểm kê, và hoàn thiện hồ sơ. Định mức hao phí được tính cho mỗi di tích kiểm kê và có thể điều chỉnh theo hệ số K trong trường hợp đặc biệt.

- Định mức cho dịch vụ lập hồ sơ khoa học

Dịch vụ lập hồ sơ khoa học đề nghị xếp hạng di tích bao gồm các công việc như thu thập thông tin, lập bản đồ, chụp ảnh, và hoàn thiện hồ sơ khoa học. Định mức hao phí được tính cho mỗi hồ sơ khoa học và có thể điều chỉnh theo hệ số K tùy theo cấp độ xếp hạng di tích.

Thông tư này cung cấp hướng dẫn chi tiết về định mức kinh tế - kỹ thuật, giúp các cơ quan, tổ chức thực hiện dịch vụ kiểm kê và lập hồ sơ di tích một cách hiệu quả và tiết kiệm.

Xem chi tiết Thông tư 10/2026/TT-BVHTTDL có hiệu lực kể từ ngày 21/06/2026

Tải Thông tư 10/2026/TT-BVHTTDL

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Thông tư 10/2026/TT-BVHTTDL PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Thông tư 10/2026/TT-BVHTTDL DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
_______
Số: 10/2026/TT-BVHTTDL

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________
Hà Nội, ngày 07 tháng 5 năm 2026

THÔNG TƯ

Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ kiểm kê di tích,
lập hồ sơ khoa học đề nghị xếp hạng di tích
lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh

___________

Căn cứ Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15;

Căn cứ Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Di sản văn hóa;

Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;

Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị định số 43/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Di sản văn hóa;

Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ kiểm kê di tích, lập hồ sơ khoa học đề nghị xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

Đang theo dõi

1. Thông tư này quy định định mức kinh tế - kỹ thuật đối với dịch vụ kiểm kê di tích, lập hồ sơ khoa học đề nghị xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh có sử dụng ngân sách nhà nước.

Đang theo dõi

2. Đối tượng áp dụng:

Đang theo dõi

a) Cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng ngân sách nhà nước để cung cấp dịch vụ sự nghiệp công quy định tại khoản 1 Điều này (sau đây gọi là dịch vụ sự nghiệp công);

Đang theo dõi

b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc triển khai cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước;

Đang theo dõi

c) Khuyến khích cơ quan, tổ chức ngoài công lập có triển khai dịch vụ sự nghiệp công không sử dụng ngân sách nhà nước áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật theo quy định tại Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 2. Quy định chung về định mức kinh tế - kỹ thuật

Đang theo dõi

1. Định mức kinh tế - kỹ thuật tại Thông tư này là mức tối đa, bao gồm các hao phí nhân công, máy móc, thiết bị và vật liệu sử dụng để hoàn thành thực hiện cung cấp dịch vụ sự nghiệp công.

Đang theo dõi

2. Các chức danh lao động trong thành phần hao phí nhân công của các Bảng định mức được xác định theo nguyên tắc sau đây:

Đang theo dõi

a) Các chức danh lao động trong thành phần hao phí nhân công của Bảng định mức áp dụng theo Thông tư số 16/2021/TT-BVHTTDL ngày 22 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành di sản văn hóa; Thông tư số 10/2023/TT-BVHTTDL ngày 09 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn về vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và chức danh nghề nghiệp chuyên ngành, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch;

Đang theo dõi

b) Trường hợp các chức danh lao động trong thành phần hao phí nhân công không có trong Thông tư số 10/2023/TT-BVHTTDL và Thông tư số 16/2021/TT-BVHTTDL thì áp dụng theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 117/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang và Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập hoặc xem xét quy đổi tương đương theo vị trí việc làm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

Đang theo dõi

c) Trường hợp hạng, bậc của chức danh lao động thực tế không như quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này thì cơ quan quản lý cấp trên của đơn vị cung cấp dịch vụ sự nghiệp công xem xét, áp dụng hạng, bậc lao động tương đương hoặc hạng, bậc của chức danh lao động đang làm việc và mức hao phí theo thực tế. Trong các trường hợp này phải bảo đảm chi phí về nhân công không vượt quá chi phí nhân công tính từ định mức tại Thông tư này;

Đang theo dõi

d) Đối tượng là công chức, viên chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước khi tham gia triển khai các thành phần công việc trong quy trình cung cấp dịch vụ sự nghiệp công không áp dụng định mức hao phí nhân công quy định tại Thông tư này.

Đang theo dõi

3. Đối với các chi phí khác phục vụ hoạt động cung cấp dịch vụ sự nghiệp công được thực hiện như sau:

Đang theo dõi

a) Đối với các chi phí khác liên quan đến dịch vụ kiểm kê di tích, lập hồ sơ khoa học đề nghị xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, gồm: Mua tài liệu, dịch tài liệu, in ấn, sao chụp tài liệu; lập và in ấn bản đồ, bản vẽ kỹ thuật khoanh vùng khu vực bảo vệ di tích, bản vẽ kỹ thuật di tích; thiết bị lưu trữ thông tin tài liệu; thuê dựng phim, in ảnh, xây dựng album ảnh; thuê chuyên gia nghiên cứu, tư vấn, lập hồ sơ khoa học di tích, nhận diện, xác định giá trị di tích; chi phí công tác phí; chi phí giám định di vật, cổ vật; chi phí tổ chức tập huấn nghiệp vụ chuyên môn cho các đối tượng tham gia kiểm kê di tích; chi phí tổ chức họp, hội nghị, hội thảo, tọa đàm lấy ý kiến góp ý, hoàn thiện hồ sơ kiểm kê di tích, hồ sơ khoa học đề nghị xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; chi phí sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dụng và các chi phí phát sinh khác, các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập áp dụng theo mức chi đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. Trường hợp không có quy định mức chi cụ thể thì căn cứ vào hợp đồng, hóa đơn, chứng từ hoặc lập dự toán riêng đối với công đoạn phát sinh ngoài định mức này để trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước;

Đang theo dõi

b) Đối với các khoản chi phí thực tế, các dịch vụ thuê mướn, mua bán khác thực hiện theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước. Đối với các nội dung chi trả dịch vụ nếu thuộc hạn mức phải đấu thầu thì thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

Đang theo dõi

Điều 3. Nội dung, kết cấu định mức kinh tế - kỹ thuật

Đang theo dõi

1. Nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm:

Đang theo dõi

a) Hao phí nhân công: là thời gian lao động trực tiếp và lao động gián tiếp cần thiết của các hạng, bậc lao động bình quân để hoàn thành việc thực hiện một dịch vụ. Mức hao phí của lao động trực tiếp là thời gian thực hiện các công đoạn của dịch vụ sự nghiệp công, được tính bằng công, mỗi công tương ứng với thời gian làm việc 01 ngày làm việc (08 giờ) của người lao động theo quy định tại Điều 105 của Bộ luật Lao động. Mức hao phí của lao động gián tiếp tính bằng tỷ lệ 15% của tổng hao phí lao động trực tiếp tương ứng;

Đang theo dõi

b) Hao phí về máy móc, thiết bị sử dụng: là thời gian sử dụng cần thiết từng loại máy móc, thiết bị để hoàn thành việc cung cấp dịch vụ sự nghiệp công. Mức hao phí trong định mức được tính bằng ca sử dụng máy, mỗi ca tương ứng trên tổng thời gian khấu hao máy với 01 ngày làm việc (08 giờ) theo quy định tại Điều 105 của Bộ luật Lao động;

Đang theo dõi

c) Hao phí vật liệu sử dụng: là số lượng các loại vật liệu cụ thể và cần thiết sử dụng trực tiếp để phục vụ cho việc cung cấp dịch vụ sự nghiệp công. Mức hao phí trong định mức được tính bằng số lượng từng loại vật liệu cụ thể. Mức hao phí vật liệu phụ được tính bằng tỷ lệ 10% tổng giá trị hao phí vật liệu trong cùng Bảng định mức.

Đang theo dõi

2. Kết cấu của định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm:

Đang theo dõi

a) Tên định mức;

Đang theo dõi

b) Mô tả nội dung công việc: là nội dung các công đoạn chính để thực hiện cung cấp dịch vụ sự nghiệp công;

Đang theo dõi

c) Bảng định mức, bao gồm:

- Định mức hao phí nhân công: chức danh và hạng, bậc lao động, đơn vị tính mức hao phí, trị số định mức hao phí;

- Định mức hao phí máy móc, thiết bị sử dụng: tên loại máy móc hoặc thiết bị, đơn vị tính mức hao phí, trị số định mức hao phí;

- Định mức hao phí vật liệu sử dụng: tên và quy cách vật liệu, đơn vị tính mức hao phí, trị số định mức hao phí;

- Trị số định mức hao phí: là giá trị tính bằng số của thời gian thực hiện thực tế trên hao phí nhân công, máy móc, thiết bị sử dụng, vật liệu sử dụng trong quá trình cung cấp dịch vụ sự nghiệp công;

- Ghi chú: là nội dung hướng dẫn cách tính định mức trong điều kiện kỹ thuật khác nhau hoặc để hoàn thành một khối lượng công việc khác với đơn vị tính tại Bảng định mức.

Đang theo dõi

Điều 4. Các định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư

Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công được quy định chi tiết tại Phụ lục kèm theo Thông tư này, cụ thể:

Đang theo dõi

1. Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ kiểm kê di tích.

Đang theo dõi

2. Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ lập hồ sơ khoa học đề nghị xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh.

Đang theo dõi

Điều 5. Tổ chức thực hiện

Đang theo dõi

1. Căn cứ định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công kèm theo Thông tư này, các bộ, ngành, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức liên quan xem xét, quyết định áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật cụ thể phù hợp với điều kiện của đơn vị cung cấp dịch vụ sự nghiệp công thuộc phạm vi quản lý.

Đang theo dõi

2. Các cơ quan, tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước để triển khai cung ứng dịch vụ sự nghiệp công có liên quan, căn cứ điều kiện thực tiễn, đề xuất với cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định áp dụng định mức cụ thể.

Đang theo dõi

Điều 6. Hiệu lực thi hành

Đang theo dõi

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký.

Đang theo dõi

2. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn áp dụng tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế mới được ban hành.

Đang theo dõi

3. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua Cục Di sản văn hóa) để xem xét, giải quyết./.

Đang theo dõi

Nơi nhận:

- Thủ tướng Chính phủ;

- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Văn phòng Trung ương Đảng;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Văn phòng Quốc hội;

- Văn phòng Chính phủ;

- Toà án nhân dân tối cao;

- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;

- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật (Bộ Tư pháp);

- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ VHTTDL;

- Các Cục, Vụ, cơ quan, đơn vị thuộc Bộ VHTTDL;

- Các Sở VHTTDL, Sở VHTT;

- Công báo; Cổng TTĐT của Chính phủ; Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;

- Cổng Thông tin điện tử của Bộ VHTTDL;

- Lưu: VT, DSVH. NĐD.300.

BỘ TRƯỞNG









Lâm Thị Phương Thanh

Tải biểu mẫu

Phụ lục
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT DỊCH VỤ KIỂM KÊ DI TÍCH,
LẬP HỒ SƠ KHOA HỌC ĐỀ NGHỊ XẾP HẠNG DI TÍCH
LỊCH SỬ - VĂN HÓA, DANH LAM THẮNG CẢNH

(Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2026/TT-BVHTTDL
ngày 07 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)

1. Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ kiểm kê di tích

1.1. Mô tả thành phần công việc

Cho 01 di tích kiểm kê

TT

Nội dung công việc

Hạng, bậc di sản viên tham gia

1

Thu thập, tổng hợp thông tin liên quan đến di tích được kiểm kê

Di sản viên hạng III (bậc 1) và tương đương

2

Tập huấn nghiệp vụ chuyên môn cho các đối tượng tham gia kiểm kê di tích

Di sản viên hạng III (bậc 4) và tương đương

3

Khảo sát điền dã, thu thập tư liệu, thông tin về đối tượng kiểm kê di tích

Di sản viên hạng III (bậc 1) và tương đương

4

Lập hồ sơ kiểm kê di tích

 

a

Thu thập và hoàn thiện Phiếu kiểm kê di tích theo Mẫu số 06 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 04/TT-BVHTTDL ngày 13/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Di sản viên hạng III (bậc 3) và tương đương

b

Lập Bản vẽ kỹ thuật khoanh vùng khu vực bảo vệ di tích

Di sản viên hạng III (bậc 3) và tương đương

c

Chụp ảnh màu khảo tả di tích, hiện vật thuộc di tích

Di sản viên hạng III (bậc 1) và tương đương

d

Thực hiện việc ghi âm, ghi hình di tích kiểm kê

Di sản viên hạng III (bậc 1) và tương đương

đ

Lập hồ sơ kiểm kê di tích

Di sản viên hạng III (bậc 4) và tương đương

5

Lấy ý kiến góp ý, hoàn thiện hồ sơ kiểm kê di tích

Di sản viên hạng III (bậc 3) và tương đương

6

Hoàn thiện hồ sơ kiểm kê di tích

Di sản viên hạng III (bậc 4) và tương đương

1.2. Bảng định mức

Đơn vị tính: 01 di tích kiểm kê

TT

Thành phần hao phí

Đơn vị tính

Trị số định mức hao phí

1

2

3

4

1

Nhân công

 

 

 

Lao động trực tiếp

 

 

 

Di sản viên Hạng III (bậc 1)

Công

9

 

Di sản viên Hạng III (bậc 3)

Công

9

 

Di sản viên Hạng III (bậc 4)

Công

11

 

Nhân công lao động gián tiếp

(tương đương 15%)

 

 

2

Máy móc, thiết bị sử dụng

 

 

 

Máy tính có kết nối internet

Ca

Theo thực tế

 

Máy in Laser A4

Ca

Theo thực tế

 

Máy ảnh kỹ thuật số

Ca

Theo thực tế

 

Máy ghi âm

Ca

Theo thực tế

 

Thiết bị lưu trữ

Cái

Theo thực tế

3

Vật liệu sử dụng

 

 

 

Giấy A4

Tờ

Theo thực tế

 

Giấy in

Tờ

Theo thực tế

 

Mực in

Hộp

Theo thực tế

 

Vật liệu phụ (tương đương 10%)

 

 

Ghi chú:

- Việc rà soát, cập nhật hàng năm đối với mỗi di tích đã được kiểm kê trong Danh mục kiểm kê di tích thì định mức hao phí tính cho mỗi di tích được rà soát, cập nhật được tính bằng định mức hao phí 01 di tích kiểm kê nhân với hệ số K = 0,5.

- Trường hợp di tích kiểm kê gồm nhiều di tích thành phần thì định mức hao phí tính cho mỗi di tích thành phần được tính bằng định mức hao phí 01 di tích kiểm kê nhân với hệ số K = 0,7.

- Đối với các nội dung công việc mà hạng, bậc di sản viên tham gia phải tính theo thực tế, đơn vị thực hiện dịch vụ kiểm kê di tích phải căn cứ vào điều kiện, tính chất cụ thể của công tác để lập định mức riêng phù hợp với quy định của pháp luật.

2. Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ lập hồ sơ khoa học đề nghị xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh

2.1. Mô tả thành phần công việc

Cho 01 di tích lập hồ sơ khoa học

TT

Nội dung công việc

Hạng, bậc di sản viên tham gia

1

Thu thập, tổng hợp thông tin liên quan đến di tích

Di sản viên hạng III (bậc 1) và tương đương

2

Điều tra khảo sát sơ bộ di tích

Di sản viên hạng III (bậc 2) và tương đương

3

Thu thập và hoàn thiện Lý lịch di tích theo Mẫu số 08 Phụ lục I Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ

Di sản viên hạng III (bậc 5) và tương đương

4

Lập Biên bản, Bản đồ khoanh vùng các khu vực bảo vệ di tích

Di sản viên hạng III (bậc 3) và tương đương

5

Chụp ảnh màu khảo tả di tích, hiện vật thuộc di tích

Di sản viên hạng III (bậc 1) và tương đương

6

Lập Bản vẽ kỹ thuật di tích

Di sản viên hạng III (bậc 5) và tương đương

7

Thực hiện việc ghi âm, ghi hình tại di tích

Di sản viên hạng III (bậc 1) và tương đương

8

Lập Bản thống kê hiện vật thuộc di tích theo Mẫu số 10 Phụ lục I Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ

Di sản viên hạng III (bậc 3) và tương đương

9

Dập, dịch văn bia, câu đối, đại tự và các tài liệu Hán Nôm hoặc tài liệu bằng các loại ngôn ngữ khác có ở di tích

 

a)

Dập văn bia, câu đối, đại tự, tài liệu Hán Nôm và các tài liệu bằng các loại ngôn ngữ khác

Di sản viên hạng III (bậc 1) và tương đương

b)

Phiên âm, dịch nghĩa văn bản tài liệu Hán Nôm hoặc các tài liệu bằng các loại ngôn ngữ khác

Di sản viên hạng III (bậc 5) và tương đương

10

Tập hợp và lập thư mục tài liệu tham khảo về di tích

Di sản viên hạng III (bậc 2) và tương đương

11

Tổng hợp thông tin hoàn thiện bản thuyết minh tóm tắt

Di sản viên hạng III (bậc 4) và tương đương

12

Tổng hợp tư liệu, lập hồ sơ khoa học đề nghị xếp hạng di tích

Di sản viên hạng III (bậc 6) và tương đương

13

Lấy ý kiến hồ sơ khoa học đề nghị xếp hạng di tích

Di sản viên hạng III (bậc 4) và tương đương

14

Hoàn thiện hồ sơ khoa học đề nghị xếp hạng di tích

Di sản viên hạng III (bậc 6) và tương đương

2.2. Bảng định mức

Đơn vị tính: 01 hồ sơ khoa học đề nghị xếp hạng di tích cấp tỉnh

TT

Thành phần hao phí

Đơn vị tính

Trị số định mức hao phí

1

2

3

4

1

Nhân công

 

 

 

Lao động trực tiếp

 

 

 

Di sản viên Hạng III (bậc 1)

Công

11

 

Di sản viên Hạng III (bậc 2)

Công

3

 

Di sản viên Hạng III (bậc 3)

Công

7

 

Di sản viên Hạng III (bậc 4)

Công

6

 

Di sản viên Hạng III (bậc 5)

Công

15

 

Di sản viên Hạng III (bậc 6)

Công

10

 

Nhân công lao động gián tiếp

(tương đương 15%)

 

 

2

Máy móc, thiết bị sử dụng

 

 

 

Máy tính có kết nối internet

Ca

Theo thực tế

 

Máy in Laser A4

Ca

Theo thực tế

 

Máy ảnh kỹ thuật số

Ca

Theo thực tế

 

Máy ghi âm

Ca

Theo thực tế

 

Máy ghi hình

Ca

Theo thực tế

 

Thiết bị lưu trữ

Cái

Theo thực tế

3

Vật liệu sử dụng

 

 

 

Giấy A4

Tờ

Theo thực tế

 

Giấy in ảnh

Tờ

Theo thực tế

 

Mực in

Hộp

Theo thực tế

 

Vật liệu phụ (tương đương 10%)

 

 

Ghi chú:

- Trường hợp lập hồ sơ khoa học đề nghị xếp hạng di tích quốc gia thì định mức hao phí được tính bằng định mức hao phí lập 01 hồ sơ khoa học đề nghị xếp hạng di tích cấp tỉnh nhân với hệ số K = 1,5.

- Trường hợp lập hồ sơ khoa học đề nghị xếp hạng di tích quốc gia đặc biệt thì định mức hao phí được tính bằng định mức hao phí lập 01 hồ sơ khoa học đề nghị xếp hạng di tích cấp tỉnh nhân với hệ số K = 2,0.

- Trường hợp di tích gồm nhiều di tích thành phần thì định mức hao phí cho mỗi di tích thành phần được tính bằng định mức hao phí lập 01 hồ sơ khoa học đề nghị xếp hạng di tích cấp tỉnh hoặc di tích quốc gia hoặc di tích quốc gia đặc biệt nhân với hệ số K = 0,7.

- Đối với các nội dung công việc mà hạng, bậc di sản viên tham gia phải tính theo thực tế, đơn vị thực hiện dịch vụ lập hồ sơ khoa học đề nghị xếp hạng di tích phải căn cứ vào điều kiện, tính chất cụ thể của công tác để lập định mức riêng phù hợp với quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Thông tư 10/2026/TT-BVHTTDL của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ kiểm kê di tích, lập hồ sơ khoa học đề nghị xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Từ khóa liên quan: Luật Di sản văn hóa 2024

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×