• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2332/QĐ-UBND Khánh Hòa 2025 phê duyệt Đề án quản lý bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 05/12/2025 14:57 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2332/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Long Biên
Trích yếu: Về việc phê duyệt Đề án Quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể “Nghệ thuật làm gốm của người Chăm” giai đoạn 2025 - 2028 và những năm tiếp theo
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
03/12/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Văn hóa-Thể thao-Du lịch

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2332/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2332/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2332/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Khánh Hòa, ngày tháng năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt Đề án Quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản
văn hóa phi vật thể “Nghệ thuật làm gốm của người Chăm” giai đoạn
2025 - 2028 và những năm tiếp theo
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Di sản văn hóa ngày 23/11/2024;
Căn cứ Nghị định số 98/2010/NĐ-CP ngày
21/9/2010
của Chính phủ
quy
định
chi
tiết
thi
hành một số điều của Luật
Di
sản văn hóa và Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa;
Căn cứ Nghị định số
215
5
/NĐ-CP ngày
04
/
8
/
202
5
của Chính phủ
về
Quy
định các biện pháp quản lý, bảo vệ phát
huy
giá trị
di
sản văn hóa
thiên nhiên thế giới,
di
sản văn hóa dưới nước,
di
sản văn hóa
phi
vật th
trong
các
Danh
sách của
UNESCO
Danh
mục về
di
sản văn hóa
phi
vật thể
và chính sách đối với nghệ nhân, chủ thể di sản văn hóa phi vật thể;
Căn cứ Quyết định số
17.COM
7.A.3
ngày
29/11/2022
của Ủy
ban
liên
Chính phủ Công ước
2003
về bảo vệ
di
sản văn hóa
phi
vật thể của
UNESCO
ghi
danh
Nghệ thuật làm gốm của người Chăm vào
Danh
sách
di
sản văn hoá
phi vật thể cần bảo vệ khẩn cấp;
Căn cứ Công văn số
2504/BVHTTDL-DSVH
ngày
23
/
6
/
2023
của Bộ Văn
hoá, Thể
thao
Du
lịch về việc thực hiện Chương trình hành động quốc
gia
bảo vệ và phát
huy
giá trị
di
sản văn hoá
phi
vật thể “Nghệ thuật làm gốm của
người Chăm;
Căn cứ Công văn số
6716-CV/TU
ngày
02
/
4
/
2025
của Tỉnh ủy
Ninh
Thuận về việc
cho
ý kiến về Đề án Bảo tồn phát
huy
giá trị
di
sản văn hóa
phi
vật thể “Nghệ thuật làm gốm của người Chăm”
giai
đoạn
2023-2028
những năm tiếp theo;
2332
03
12
2
Căn cứ Công văn số
390-CV/VPTU
ngày
12/11/2025
của Văn phòng
Tỉnh ủy Khánh Hòa về việc
cho
ý kiến đối với dự thảo Đề án Quản lý, bảo vệ
và phát
huy
giá trị
di
sản văn hóa
phi
vật thể “Nghệ thuật làm gốm của người
Chăm”.
Căn cứ Công văn số
3100/BVHTTDL-DSVH
n
gày
30/6/2025
của Bộ Văn
hóa, Thể
thao
Du
lịch về việc thỏa thuận Đề án Bảo tồn và phát
huy
giá trị
di sản Nghệ thuật làm gốm của người Chăm;
Theo
đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể
thao
Du
lịch tại Tờ trình
số 3443/TTr-SVHTTDL ngày 25/11/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1.
Phê duyệt Đề án Quản lý, bảo vệ phát
huy
giá trị
di
sản văn
hóa
phi
vật thể “Nghệ thuật làm gốm của người Chăm”
giai
đoạn
202
5
-
2028
và những năm tiếp theo (đính kèm Đề án).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy
ban
nhân dân tỉnh
;
Giám đốc Sở Văn hóa, Thể
thao
Du
lịch
;
Chủ tịch Ủy
ban
nhân dân các xã, phườ
ng,
đặ
c
khu
;
Thủ trưởng
các
quan,
đơn vị các tổ chức, nhân liên
quan
chịu trách nhiệm
thi
hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Bộ VHTTDL (báo cáo);
- Bộ Ngoại giao;
- UB UNESCO VN;
- TT. Tỉnh ủy; TT. HĐND tỉnh (báo cáo);
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- Lãnh đạo VPUBND tỉnh;
- Phòng Kinh tế, phòng XDNĐ;
- TTCB&TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, NcT, NN.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Long Biên
Y BAN NHÂN DÂN
TNH KHÁNH HÒA
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
ĐỀ ÁN
Qun lý, bo v và phát huy giá tr di sản văn hóa phi vật th
“Nghệ thut làm gm của người Chăm” giai đoạn 2025 - 2028
và những năm tiếp theo
(Kèm theo Quyết định s /QĐ-UBND ngày tháng năm 2025
ca Ch tch y ban nhân dân tnh Khánh Hòa)
PHN M ĐẦU
1. S cn thiết xây dựng đề án
Người Chăm là dân tc thiu s Vit Nam có s dân hơn 178.948 người. H
là ch nhân nhiu di sản văn hóa như đền tháp, l hi làng nghề, trong đó có nghề
gm làng Bàu Trúc. Ngh làm gốm đã gắn cht không ch đối với đời sng kinh tế
c văn hoá hội đối với người Chăm làng Bàu Trúc t bao đời nay. Tri qua
nhng biến c thăng trầm ca lch s, trong mi hoàn cảnh khó khăn đến đâu
người Chăm Bàu Trúc vẫn không b ngh, mc dù có những lúc do điều kin khách
quan buc h phi tạm ngưng nghề gm. Ngh gm t trước đến nay đã ăn sâu vào
tâm thc của người Chăm. thế h luôn nâng niu, tôn trọng coi đó nghề thiêng
liêng do chính ông bà, t tiên mình đ li.
Sau gần 4 năm (2019 - 2022) đệ trình h sơ đề c quốc gia, đến cuối năm 2022,
ti k hp th 17 (t ngày 28/11 - 3/12/2022) ti th đô Rabat, vương quốc Maroc,
y ban liên Chính ph Công ước 2003 ca UNESCO (T chc Giáo dc, Khoa hc
Văn hoá ca Liên hip quốc) đã quyết định ghi danh Nghệ thut làm gm ca
người Chăm” là di sản văn hoá phi vật th cn bo v khn cp vào ngày 29/11/2022.
Đây là danh sách được UNESCO thiết lp để ghi danh theo tiêu chí đối vi h sơ di
sản văn hoá phi vật th cn s bo v khn cp bi vì s sng còn ca di sản văn hoá
phi vt th đang bị đe doạ, mc dù có các n lc bo v ca cộng đồng, nhóm người
hoc trong mt s trường hp, các cá nhân và quc gia thành viên có liên quan hoc
di sản đang đi din vi các mối đe doạ nghiêm trng, nếu không được bo v ngay
lp tc thì s không th tn ti.
th nói, di sn Ngh thut làm gm của người Chăm liên quan đến ngh th
công truyn thng làm gốm Chăm bng tay s dng các công c đơn giản. Ch
th văn hóa người thc hành ch yếu là ph n Chăm. Tri thức k năng làm
ngh được trao truyền trong gia đình, dòng h cộng đồng. Vic trao truyền được
thc hin bng bin pháp k chuyn và thc hành hàng ngày. Di sn thu hút s trao
đổi và tương tác gia những người thc nh ngh, các sinh hot xã hi và nâng cao
vai trò của người ph n Chăm trong xã hi hiện đại. Di sn gn lin vi ngh thut
trình din dân gian, phong tc tập quán, n ngưng, l hội, trong đó các nghi l
liên quan đến ông t ngh làm gm của người Chăm (thn Po Klaong Can).
Bên cạnh đó, ngh thut làm gm của người Chăm có ý nghĩa quan trng trong
vic duy trì kinh tế, bảo đảm đời sống dân làng; thúc đy s phát trin hi; bo
lưu được thun phong m tc ca hi mu h của người Chăm t xưa đến nay,
góp phn đắc lc vào việc lưu gi bn sc văn hóa Chăm Vit Nam mt phn
văn hoá khác (xã hi mu h, yếu t gm c) khu vực Đông Nam Á.
2332
03
12
2
Tuy nhiên, do nhiu nguyên nhân khác nhau c ch quan khách quan, ngh
gm truyn thng của người Chăm đang có xu hướng biến đổi và mai mt, thm chí
đứng trước nguy biến mất. Do đó, việc UNESCO ghi danh Ngh thut làm gm
của người Chăm vào Danh mc di sản văn hóa phi vật th cn bo v khn cp
phương án tối ưu; cùng vi vic công b Chương trình hành đng quc gia v bo
v phát huy giá tr văn hoá phi vật th nhng h tr gii pháp ch cc ca
Chính ph, chính quyền địa phương sẽ giúp cho di sản này được bo v tốtn cho
thế h sau.
Bên cnh đó, việc đề xuấtc ý tưởng nhm phc hi, bo v phát huy các
giá tr truyn thống để ngh gm của Bàu Trúc có được v thế tương xứng vi giá tr
văn hoá vốn có cũng như việc Quy hoch chnh trang các phân khu chức năng trong
làng ngh để xây dng nên một không gian văn hóa đặc sắc, đậm đà bản sc dân tc
phát triển được kinh tế làng ngh gn lin vi phát trin du lch mt viêc làm
cp thiết đòi hỏi phi chiến lược ngn hạn lâu dài. Đi đôi với các chính
sách vn hành linh hot phù hp với chế kinh tế hi hin nay, bo v nét đc
thù riêng trong ngh thut làm gốm người Chăm ở Bàu Trúc là mt nhim v ưu tiên
trong chiến lược phát trin kinh tế ca Ninh Phước nói riêng tnh Khánh Hòa
nói chung.
Chính vì nhng lý do trên, vic xây dng đề án Qun lý, bo vphát huy giá
tr di sản văn hoá phi vt th Ngh thut làm gm của người Chăm vic làm cn
thiết và mang tính cấp bách, trước yêu cu ca mt di sn mang tm quc tế.
2. Quy định pháp trong c quc tế liên quan đến vic qun lý,
bo v và phát huy giá tr di sn
- Công ước v Bo v Di sản văn hóa phi vt th của Đại hội đng T chc
Giáo dc, Khoa học Văn hóa của Liên hp quc, hp phiên th 32 ti Paris, t
ngày 29/09 đến ngày 17/10/2003;
- Công ưc v Bo v và phát huy s đa dạng ca các biểu đạt văn hóa của Đại
hội đồng ca T chc Giáo dc, Khoa học và Văn hóa của Liên hp quc hp phiên
th 33 ti Paris, t ngày 3 đến ngày 21 tháng 10 năm 2005;
- Quyết định s 17.COM 7.A.3 ngày 29/11/2022 ca y ban liên Chính ph
Công ước 2003 v bo v di sản văn hóa phi vật th ca UNESCO ghi danh Ngh
thut làm gm của người Chăm vào Danh sách di sản văn hoá phi vt th cn bo v
khn cp;
- Lut Di sn Văn hoá ca Quc hi khóa X, k hp th 9 thông qua ngày
29/06/2001; Lut sửa đổi, b sung mt s điều ca Lut Di sản Văn hóa của Quc
Hi khóa XII, k hp th 5 ngày 18/06/2009; Lut sửa đổi b sung ca Lut
Di sản văn hóa của Quc hi Khóa XV, k hp th 8 ngày 23/11/2024.
- Lut Xây dng (sửa đổi và b sung), s 62/2020/QH14 ngày 17/06/2020;
- Luật đất đai sửa đổi b sung s 31/2024/QH15;
- Ngh quyết s 33-NQ/TW (Ngh quyết Trung ương 9, khoá XI), ngày
09/6/2014 ca Ban chấp hành Trung ương Đảng v Xây dng phát triển văn hoá,
con người Việt Nam đáp ứng yêu cu phát trin bn vững đất nước”;
3
- Căn cứ Quyết định s 1319/QĐ-TTg, ngày 10/11/2023 ca Th ng Chính
ph v Phê duyt Quy hoch tnh Ninh Thun thi k 2021 - 2030, tìm nhìn đến năm
2050;
- Quyết định s 801/-TTg, ngày 07/7/2022 ca Th ng Chính ph
Chương trình Bảo tn và phát trin làng ngh Vit Nam giai đoạn 2021 - 2030;
- Quyết định 150/QĐ-TTg, ngày 20/1/2022 ca Th ng Chính ph v vic
phê duyt chiến lược phát trin nông nghip nông thôn bn vững giai đoạn 2021-
2030, tầm nhìn đến năm 2050;
- Quyết định s 1058/QĐ-TTg, ngày 14/9/2023 ca Th ng Chính ph v
vic phê duyt chiến lược phát trin ngành ngh nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn
đến năm 2045;
- Ngh định s 52/2018/NĐ-CP, ngày 12/4/2018 ca Chính ph v phát trin
ngành ngh nông thôn;
- Ngh định s 215/2025/NĐ-CP ngày 04/08/2025 ca Chính ph v Quy định
các bin pháp qun lý, bo v phát huy giá tr di sn văn hóa thiên nhiên thế
gii, di sản văn hóa dưới nước, di sản văn hóa phi vật th trong các Danh mc ca
UNESCO và Danh mc quc gia v di sản văn hóa phi vt th và chính sách đối vi
ngh nhân, ch th di sản văn hóa phi vật th;
- Ngh định s 39/2024/NĐ-CP, ngày 16/4/2024 ca Chính ph v Quy định
bin pháp qun lý, bo v phát huy giá tr di sản văn hóa phi vật th trong c
Danh sách ca UNESCO và Danh mc di sn văn hóa phi vật th quc gia;
- Ngh định s 93/2023/-CP ngày 25/12/2023 ca Chính ph quy định v
xét tng danh hiệu “Nghệ nhân nhân n”, Nghệ nhân ưu tú” trong lĩnh vc di sn
văn hóa phi vật th;
- Ngh định s 43/2024/NĐ-CP ngày 19/4/2024 ca Chính ph quy định chi tiết
xét tng danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú” trong lĩnh vc ngh
th công m ngh;
- Chương trình hành đng quc gia v “Bo v phát huy giá tr di sản văn
hoá phi vt th Ngh thut làm gm của người Chăm (Giai đoạn 2023 - 2028)” của
B Văn hoá, Thể thao và Du lch;
- Công văn s 2504/BVHTTDL-DSVH, ngày 23/6/2023 ca B Văn hoá, Thể
thao Du lch v vic thc hin Chương trình hành động quc gia bo v phát
huy giá tr di sản văn hoá phi vật th “Nghệ thut làm gm của người Chăm”;
- Ngh quyết s 34-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2023 ca Ban chp nh
Đảng b tnh Khánh Hòa v “Phát huy các gtrị di sản văn hóa gắn vi phát trin
du lch bn vng tỉnh Khánh Hòa đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”;
- Căn c Quyết định s 555/QĐ-UBND, ngày 03/10/2021 ca y ban Nhân dân
tnh Ninh Thun v Phê duyệt “Đề án phát trin du lch Ninh Thuận giai đoạn 2021
- 2025, tầm nhìn đến năm 2030”;
- Công văn số 2984/UBND-VXNV, ngày 21/7/2023 ca y ban Nhân dân tnh
Ninh Thun v vic trin khai thc hiện Chương trình hành đng quc gia bo v
phát huy giá tr di sản văn hoá phi vật th “Nghệ thut làm gm của người Chăm”.
3. Đối tượng và phm vi xây dựng đề án
3.1. Đối tượng của đề án
4
Đối tượng nghiên cu lập Đề án bao gm cng đồng, các cơ quan nhà nước, t
chức liên quan đến công tác qun lý, bo v phát huy giá tr văn hóa phi vt
th v ngh thut làm gm của người Chăm tnh Khánh Hòa được UNESCO ghi
danh, c th:
- Nhn din giá tr và đặc trưng của ngh thut làm gm của người Chăm.
- Thc trng thc hành bo v và phát huy giá tr di sản văn văn hóa phi vật th
ngh thut làm gm của người Chăm (các chính sách, đ án, chương trình bo v,
bi cnh thc hành và d báo các yếu t tác động).
- Vấn đ quản lý nhà nước vai tca cng đồng trong vic bo v phát
huy ngh thut làm gm của người Chăm.
- Qung bá, tuyên truyn bo v phát huy giá tr di sản văn hóa phi vật th
ngh thut làm gm của người Chăm trong phát trin kinh tế, du lch bn vng ti
địa phương.
3.2. Phm vi xây dng đề án
- V không gian:
Phm vi nghiên cu thôn Bàu Trúc tn 12 thc hành ngh làm gm
của người Chăm ti Ninh Phước, tnh Khánh Hòa.
- V thi gian:
+ Nghiên cu thc trng ngh thut làm gm của người Chăm từ khi UNESCO
vinh danh cuối năm 2022.
+ Nghiên cu, xây dng bo v phát huy giá tr ngh thut làm gm ca
người Chăm giai đoạn 2025 - 2028 và những năm tiếp theo.
4. Quan điểm, yêu cu và nguyên tc xây dựng đề án
4.1. Quan điểm xây dựng đề án
Ghi danh di sản văn hoá phi vật th vào các Danh sách ca UNESCO hot
động nhm nhn din v giá tr, thành t, ch th, ngh nhân, hin trng thc hành,
xác định các bin pháp bo v lâu dài di sản văn hoá phi vt th. Các danh sách ca
UNESCO v Di sản văn hoá phi vật th gm 3 loi: 1). Danh sách di sn VHPVT
đại din ca nhân loi (là danh sách được UNESCO thiết lập để ghi danh theo tiêu
chí đối vi các h di sản văn hoá phi vật th do các quốc gia thành viên đ ngh
vi mục đích đảm bo tm nhìn ràng hơn v di sản văn hoá phi vật th nhn
thc v tm quan trng của chúng, đng thi khuyến khích đối thoại trên sở tôn
trọng đa dạng văn hoá); 2). Danh sách di sản văn hoá phi vt th cn bo v khn
cp (là danh sách được UNESCO thiết lập để ghi danh theo tiêu chí đối vi h sơ di
sản văn hoá phi vật th cn s bo v khn cp bi vì s sng còn ca di sản văn hoá
phi vt th đang bị đe doạ, mc dù có các n lc bo v ca cộng đồng, nhóm người
hoc trong mt s trường hp, các cá nhân và quc gia thành viên có liên quan hoc
di sản đang đi din vi các mối đe doạ nghiêm trng, nếu không được bo v ngay
lp tc thì s không th tn ti; 3). Danh sách các thc hành tt v bo v di sản văn
hoá phi vt th (là danh sách đưc UNESCO thiết lp, ghi danh các chương trình, dự
án và hoạt động được các quốc gia thành viên đ xut nhm khuyến kch, la chn
phát huy các chương trình, d án hoạt động bo v di sn văn hoá phi vt th
quy mô quc gia, tiu vùng hoc khu vc, phn ánh tt nht các nguyên tc và các
mc tiêu của Công ước 2003.
5
- Đối vi di sản văn hoá phi vt th mt loi hình nhy cm, cần được quan
tâm thích đáng vi các nguyên tc khc khe ca nhiều lĩnh vực khác nhau. Do đó,
các gii pháp mục tiêu đảm bo kh năng tn ti ca di sản văn hoá phi vt th,
bao gm vic nhn diện, tư liệu hoá, nghiên cu, bo v, phát huy, cng c, chuyn
giao, đặc bit thông qua nh thc giáo dc chính thc hoc phi chính thức cũng
như việc phc hồi các phương din khác nhau ca loi hình di sn văn hoá phi vật
th.
+ Bo v phát huy giá tr di sản văn hoá phi vật th trong s đa dạng văn
hoá Vit Nam ca cộng đồng các dân tc Vit Nam, vi các đặc trưng của nền văn
hoá dân tộc, đảm bo s đối thoi và tôn trng s đa dạng văn hoá.
+ Bo v phát huy giá tr di sản văn hoá phi vt th cng đồng, đi
sng tinh thn hi ca cộng đồng, s gn kết hi, to ra ni lc cho s
phát trin kinh tế, xã hội, văn hoá tại địa phương.
+ Bo v di sản văn hoá phi vt th cn chú trọng đến trao truyn di sn ti
cộng đồng, phát huy vai trò ca các ngh nhân, những ngưi thc hành và các thành
viên gia đình, dòng h trong vic trao truyn cho thế h tr trong gia đình, dòng họ
và cộng đồng.
+ Bo v phát huy giá tr di sản văn hoá phi vật th là s nghip ca c h
thng chính tr, hội do Đảng lãnh đạo, Nnước qun lý, cộng đồng ch th
sáng to, thc hành, trao truyn vi s tham gia ca các chuyên gia, các nhà qun lý,
các t chc phi chính ph và các t chức phi quan phương.
+ Thc hiện đầy đủ các cam kết trong vic xây dng h đề c (Công ước
2003) của UNESCO và các Công ước khác mà Vit Nam là thành viên.
- Ngh thut làm gm của người Chăm được UNESCO ghi danh vào danh mc
di sản văn hóa phi vật th cn bo v khn cp không ch là s công nhn giá tr
còn là mt cnh báo v mức độ mai mt. Quan điểm bo v và phát huy giá tr di sn
này cn nhn mnh các yếu t sau:
+ Ưu tiên bảo v tri thc truyn thng: Ngh thut làm gm của người Chăm
không ch quy trình sn xut còn là s kế tha tri thc t đời này sang đời khác.
Bo v không ch dng li vic ghi li công thc, k thut làm gm, còn bao
gm các truyn thuyết, phong tc và triết lý gn lin vi ngh gốm. Điều này đòi hỏi
s tham gia trc tiếp ca các ngh nhân ln tui nhng nhân hiu biết sâu
sc v ngh này.
+ Truyn ngh cho thế h tr điu kin cn: Mt trong nhng thách thc ln
nht trong bo v di sn thiếu người kế tha. Do vy, cần c chương trình
truyn ngh nhm thu hút thế h tr người Chăm tham gia hc tp và thc hành ngh
gm. Vic này th được h tr thông qua các hình thc khuyến khích, h tr tài
chính hay thậm chí là đưa các khóa học vào giáo dc cộng đồng, có chương trình tri
nghim và truyn dy kiến thc cho học sinh địa phương có di sản.
+ Kết hp gia bo v phát trin kinh tế cộng đồng: Ngh gm của người
Chăm cần được h tr để không ch tn tại dưới dng bo tàng, bo v di sn mà còn
mt ngành ngh bn vng, mang li thu nhập cho người dân. Để làm được điều
này, vic qung bá và m rng th trường là rt cn thiết, nhm to ra ngun thu nhp
6
ổn định. T đó, người dân có động lực hơn để duy trì và phát trin ngh truyn thng
đang rất đáng tự hào ca mình.
+ Tôn trng bn sắc văn hóa trong quá trình phát trin: Vic hiện đại hóa hay
biến đổi hình thc sn phm gm có th góp phn thu hút th trường mới, nhưng cần
hết sc cn trọng để không làm mất đi bn sc giá tr văn hóa truyền thng.
UNESCO nhn mnh rng bo v di sn phi vt th phải đi kèm với vic tôn trng
tính nguyên bn giá tr văn hóa của nó. Điều này đồng nghĩa với vic cân nhc
cn thn khi có bt k thay đổi nào v thiết kế hay k thut làm gm.
+ Tăng cường s h tr t các quan và tổ chc quc tế: UNESCO các t
chức văn hóa quốc tế th h tr Vit Nam v tài chính chuyên môn để bo v
di sản này. Hơn nữa, vic nâng cao nhn thc cộng đồng quc tế v ngh thut làm
gm của người Chăm sẽ giúp to ra s ng h rng rãi, t đó gia tăng cơ hội cho các
sn phm gm Chăm vươn ra thị trường thế gii.
+ Đẩy mnh nghiên cứu, liu hóa bo tàng hóa: Nghiên cứu liu
hóa c quy trình làm gm của người Chăm bước đi quan trọng để bo v di sn
này trong dài hn. T đó, việc xây dng các không gian bo tàng hoặc khu trưng bày
đặc bit v ngh gốm Chăm thể giúp bo v các giá tr văn hóa một ch bn vng
và có h thống, đồng thi tạo điu kin thun li để du khách và thế h sau hiu sâu
hơn về ngh thut này.
- Vic gi n phát huy các giá tr văn hóa gn vi phát trin du lch bn
vng là trách nhim ca c h thng chính trcn s tham gia, chung tay, góp sc
ca các t chc, cộng đồng doanh nghiệp người dân trên đa bàn tỉnh. Trong đó,
người dân va là ch th, vừa là đối tượng th hưởng vừa đóng vai trò quan trng
trong vic gìn gi và phát huy các giá tr di sản văn hóa. Trong đó, có di sản văn a
phi vt th “Nghệ thut làm gm của người Chăm” được UNESCO ghi danh di
sản văn hóa phi vật th cn bo v khn cp.
Vic UNESCO ghi danh ngh gốm Chăm o danh mục di sn cn bo v khn
cấp hội cũng trách nhim ln. Chính ph, B Văn hoá, Thể thao Du
lch cn có những chính sách và hành động kp thời để đảm bo rng ngh thut làm
gm của người Chăm không chỉ được bo v mà còn có th phát trin bn vng, gi
vng giá tr văn hóa đặc sc ca cộng đồng Chăm trong dòng chy hi nhập văn hóa
toàn cu.
4.2. Yêu cu xây dng đề án
4.2.1. Yêu cu khoa hc:
Vic Qun lý, bo v phát huy giá tr di sản văn hóa Nghệ thut làm gm
của người Chăm được thc hiện trên sở kế tha nhng kết qu nghiên cu khoa
học đm bảo đươc tính chất nhân văn, ct lõi sâu sc ca s kế tc phát trin
ca ngh gm trong thc tin. Yêu cầu đó phải là một đề án mang tm chiến lược c
v bo v phát huy nhng giá tr di sản văn hóa - kinh tế - hi ca mt làng
ngh đã được UNESCO ghi danh; đáp ứng các yu cu của Chương trình hành động
quc gia bo v và phát huy giá tr di sản văn hóa phi vt th (2025 - 2028), các cam
kết trong h đề c quốc gia các Công ước mà Việt Nam thành viên. Đng
thi gn mc tiêu của Đề án với các chương trình phát trin kinh tế - xã hi ca tnh
Khánh Hòa.
7
4.2.2. Yêu cu thc tin:
- Đ án được xây dựng trên cơ sở khoa hc và thc tin, t nhng kết qu kho
sát thực địa trên địa bàn tnh Khánh Hòa.
- Đề án đáp ng yêu cu c th hóa Chương trình hành động quc gia bo
v phát huy giá tr di sn văn hoá phi vật th Ngh thut làm gm của người Chăm
(giai đoạn 2025 - 2028) ca B Văn hoá, Thể thao và Du lch đã công bố.
- Đề án đáp ứng c yu cu ca UNESCO v bo v khn cp gn vi các bin
pháp mang tính kh thi cao gn vi c hoạt động c th từng năm, theo từng giai
đoạn để gii quyết thỏa đáng các mối đe dọa được xác định trong h sơ đề cử. Đồng
thời đáp ng c tiêu chí của Công ước 2003 của UNESCO các Công ưc khác
mà Vit Nam là thành viên.
- Đề án Qun lý, bo v phát huy giá tr di sản văn hoá phi vt th gn vi
ngân sách tươngng và gii pháp thu hút ngun lc thc hin theo từng năm và giai
đoạn. Kế hoch bo v được chia làm 2 giai đoạn (theo l trình báo cáo ca y ban
Quc gia UNESCO Vit Nam).
- Đề án đáp ng yêu cu tôn vinh di sn văn hóa phi vật th mang tm quc tế;
qung bá tiềm năng, thế mnh của vùng đất và con người tnh Khánh Hòa.
4.3. Nguyên tc xây dựng đề án
Đề án Qun lý, bo v phát huy giá tr di sn văn hóa phi vật th ngh thut
làm gm của người Chăm tnh Khánh Hòa, giai đoạn 2025 - 2028 những năm
tiếp theo, được xây dng trên các nguyên tắc bản sau:
4.3.1. Tính d báo
Đề án có tính đến các yếu t d báo ảnh hưởng đến vic bo v và phát huy giá
tr di sản văn hóa phi vật th ngh thut làm gm của người Chăm tnh Khánh Hòa
giai đon 2025 - 2028 và những năm tiếp theo; xác đnh nội dung cũng như các gii
pháp phù hp với định hướng phát trin kinh tế, văn hóa, xã hội của địa phương; chủ
trương đường li, chính sách của Đảng, quy đnh ca pháp lut của Nhà nước v bin
pháp qun lý, bo v phát huy giá tr di sản văn hóa phi vật th trong c Danh
sách ca UNESCO.
4.3.2. Tính đồng b
Đề án các ni dung bo v phát huy gn vi định hướng mc tiêu chiến
c, quy hoạch, chương trình phát triển văn hóa, làng ngh truyn thng nói chung
ca c nước, ca vùng và ca tnh Khánh Hòa. Phù hp vi quy hoch tng th phát
trin kinh tế - xã hi của đa phương, các ngành, lĩnh vực có liên quan. Bảo đảm vic
thc hiện đầy đủ chức năng, nhiệm v quản lý nhà nước ca các cp chính quyn và
s thông sut qun ca ngành; th hin mi quan h hữu trong các nội dung
phát trin giữa lĩnh vực bo v phát huy giá tr di sản văn hóa phi vật th vi các
lĩnh vực phát triển văn hóa, với làng ngh truyn thng, vi c lĩnh vc an ninh,
quc phòng và bo v môi trường trong vùng và địa phương.
4.3.3. Tính đa dạng
Đề án chú ý đến ni dung bo v phát huy tính đa dạng và độc đáo của ngh
thut làm gốm trong vùng; tính đa dng trong phân vùng địa t nhiên s đa
dng trong s phát trin ca các hình thc thc hành ngh làm gm của người Chăm
trên địa bàn.
8
4.3.4. Tính ưu tiên
Nội dung đề án phản ánh Chương trình hành động quc gia mà Chính ph Vit
Nam đã cam kết với UNESCO, đồng thi nm trong chiến phát trin kinh tế - xã hi
ca tnh Khánh Hòa. vy, đề án cần được ưu tiên tp trung mi ngun lc thc
hin nhm thc hin các cam kết ca Chính ph Vit Nam vi UNESCO và to đào
phát trin kinh tế -hội, cũng như phát trin làng ngh th công truyn thng địa
phương.
4.3.5. Tính kế tha và chn lc
Đảm bo c ni dung bo v và phát huy giá tr di sn văn hóa phi vật th ngh
thut làm gm của người Chăm giai đon sau s kế tha những đim mnh ca
giai đoạn trước; tiếp thu chn lc sáng to những chương trình thc hành tt
trong vic bo v phát huy giá tr di sản văn hóa phi vật th ngh làm gm ca
người Chăm ca c cộng đồng các địa phương, các vùng các quốc gia thành
viên phê chun Công ước 2003 ca UNESCO.
4.3.6. Tính kh thi
- Nội dung đề án phù hp vi thc tin khách quan và quá trình phát trin kinh
tế - hi của vùng địa phương giai đon 2025 - 2028 những năm tiếp theo;
các hoạt động bo v phát huy giá tr di sản văn hóa phi vật th ngh thut làm
gm của người Chăm được căn c trên Chương trình hành động mà Chính ph Vit
Nam cam kết vi UNESCO.
- Đề án đề cao vai trò ch động, sáng to ca cộng đồng ch nhân di sn nhm
phát huy mi ngun ni lc sn trong ng tác bo v phát huy giá tr di sn
văn hóa phi vật th ngh thut làm gm của người Chăm.
- Đề án đề ra phương thc s dng và khai thác có hiu qu sở vt cht đang
có; Tăng cường đẩy mnh công tác hi hóa, phát huy mi tiềm năng nguồn lc
ca toàn xã hội để thc hin các mc tiêu của đề án đề ra.
5. Phương pháp xây dựng Đề án
Đề án được xây dng da trên vic s dng tng hp các phương pháp sau:
5.1. Phương pháp thu thập tài liu
Thu thp, la chn nhng tài liu, s liu, những thông tin liên quan đến ni
dung và đối tượng nghiên cứu trong đề án t nhiu ngun d liu khác nhau, kế tha
nhng s liu trong quá trình xây dng h quốc gia đệ trình UNESCO và cp nht
nhng s liu mi t năm 2022 đến năm 2024. Số liu thu thập được là nn tng, tin
đề giúp cho việc phân tích, đánh giá tng hp các nội dung và đối tượng nghiên cu
mt cách khách quan và chính xác.
5.2. Phương pháp phân tích tng hp
Phương pháp phân ch tng hợp được s dng trong sut quá trình phân tích,
đánh giá toàn diện các nội dung đề án như các điu kin t nhiên, kinh tế, xã hi; các
yếu t tác động khách quan và ch quan; thc trng bo v và phát huy giá tr di sn
văn hóa phi vật th ngh thut làm gm của người Chăm trước và sau khi ngh thut
làm gm của người Chăm được UNESCO vinh danh.
5.3. Phương pháp điều tra, kho sát thc địa
Đây là phương pháp được thc hin nhm thu thp nhng s liu t các địa bàn
ca huyện Ninh Phước, tnh Ninh Thuận (này là xã Ninh Phước, tnh Khánh Hòa) v
9
hin trng ca ngh lám gm, nhng thc hành bi cnh sn xut gm ca các
đơn vị, h sn xuất đến hi thi và nhng sáng tác mu mi da vào cht liu ngh
thut truyn thng. Nhng s liu này giúp cho việc đánh giá thc trng ca công tác
bo vệ, đưa ra các ch tiêu c th, các d án ưu tiên giúp cho vic xây dng kế
hoch bo v giai đoạn 2025 - 2028 và những năm tiếp theo.
5.4. Phương pháp dự báo, chuyên gia
Đưc áp dụng để nghiên cu d báo các yếu t khách quan và ch quan, nhng
tác đng ca kinh tế, hội đến thc hành ngh thut làm gm của người Chăm.
Trong bi cnh toàn cu hóa hi nhp quc tế, phương pháp này giúp cho đ án
th đánh giá những thun li thách thc ảnh hưởng sâu sắc đến công tác bo
vphát huy giá tr di sản văn hóa phi vật th ngh thut làm gm của người Chăm
hin ti cũng như trong tương lai. Trên s nghiên cu chuyên gia d báo, đ
án đưa ra các nhiệm v định hướng, đề xut các gii pháp t chc thc hiện đề án
mang tính hiu qu và kh thi.
10
Phn th nht
THC HÀNH NGH THUT LÀM GM CA NGƯỜI CHĂM
TNH KHÁNH HÒA HIN NAY
1.1. Khái quát v địa bàn tcủa ch nhân ngh thut làm gm ca
người Chăm
Làng gm Bàu Trúc nm tọa độ 11
0
352’991’’N và 108
0
551’699’’E, thuộc th
trấn Phước Dân, huyện Ninh Phước, tnh Ninh Thun (nay thuộc Ninh Phước,
tnh Khánh Hòa), nm bên cnh Quc l 1A. Làng hin nay hai thôn, thôn Bàu
Trúc thôn 12. Thôn Bàu Trúc (tớc đây thuộc Khu ph 7 Bàu Trúc) 589
h/2.945 khẩu, trong đó người Chăm 555 hộ/2.775 khẩu người Kinh: 34 h/170
nhân khẩu; Thôn 12 (trước thuc Khu ph 12)459 h/1.981 khẩu, trong đó người
Chăm có176 hộ/890 khu, Kinh 283 h/1.091 khu và người. Tng s người Chăm
làng Bàu Trúc (tính c hai khu ph) là 731 h/3665 nhân khu.
Làng Bàu Trúc tên Chăm gốc là “Palei Hamu Craok” (làng vùng đất
rung gò: Palei: làng, Hamu: rung; Craok: phần đấtnra). T thi vua Minh
Mạng đến thi Pháp thuc, thi M làng này tên “Vĩnh Thuận”. Sau năm 1964
(năm Giáp Thìn), Ninh Thuận (nay là mt phn ca tnh Khánh Hòa) xy ra mt trn
lụt ln, làng Bàu Trúc di di đến định một khu đất mi gn h c tiếng
Chăm gọi là “Danaw Panrang”, dch qua tiếng Việt là “Bàu Trúc: Danaw: Bàu, Bu;
Panrang: địa danh Phan Rang; Panrang: còn có nghĩa khác Hồ nhiu cây trúc
(phun darang)”. Từ đó, làng gốm này được người Vit gọi là Bàu Trúc đến nay.
Tuy nhiên biến đổi như thế nào, t thi Minh Mng (1820-1840) đến năm
2005, làng gm này vn mang tên Vit là Vĩnh Thuận” ghi trong giấy t hành chính
ca chính quyền địa phương. Từ năm 2005, làng Vĩnh Thuận được đổi thành “Khu
ph 7” và từ năm 2008 cho đến nay, thôn Vĩnh Thuận đưc chia ra làm hai khu: Khu
ph 7 và Khu ph 12 thuc th trấn Phưc Dân, huyện Ninh Phước, tnh Khánh Hòa.
Sau đó Khu phố 7 lại được chính quyn đổi lại thành “Khu phố Bàu Trúc” để gn
với địa danh làng ngh truyn thng, thun tin trong vic phát trin du lch. Sau khi
sáp nhp tnh (ngày 1/7/2025), hai khu ph Bàu Trúc khu ph 12 được đổi tên
thành thôn Bàu Trúc thôn 12, thuộc Ninh Phước, tnh Khánh Hòa. Hin nay,
mặc dù làng Bàu Trúc đã trải qua nhiu biến đổi, chu s tác động ca thiên nhiên và
con người nhưng trong tâm thức người Bàu Trúc vn t gi làng ca h theo tên
tiếng Chăm truyền thống là Palei Hamu Craok” tên Vit gọi “Bàu Trúc” hoc
“Vĩnh Thuận”.
Đặc đim của làng là ít y xanh, dân làng đnh theo thị tc mu h. Mi
dãy nhà, mỗi khuôn viên gia đình sống gần nhau đều cùng chung mt huyết thng.
Những người cùng chung mt huyết thng, cùng chung mt tc h thì cùng sng n
nhau, khi chết cùng nm chung mt nghĩa địa gọi Kut. Người Chăm Bàu Trúc hiện
nay, tt c 13 tc h. Mi tc h khong t 20 - 30 nóc nhà. Trong tc h
nhiều gia đình (sang). Mỗi gia đình được sinh sng trong mt khuôn viên nhà nht
định. Nhng thành viên trong gia đình cùng sở hu ruộng đất, có quyn li, nghĩa vụ
như nhau trách nhim th cúng t tiên chung. T năm 2005 đến nay, theo xu
hướng đô thị hóa, đa số nhà truyn thống đã biến mất nhường ch cho nhng ngôi
nhà hiện đại.
11
th nói, ngh làm gốm đã gắn cht không ch đối vi đời sng kinh tế và văn
hoá hội đối với người Chăm làng Bàu Trúc t bao đời nay. Tri qua nhng biến
c thăng trầm ca lch s, trong mi hoàn cảnh khó khăn đến đâu người Chăm
Bàu Trúc vn không b ngh, mc dù có những lúc do điu kin khách quan buc h
phi tm ngưng nghề gm. Ngh gm t trước đến nay đã ăn sâu vào tâm thc ca
người Chăm. thế h luôn nâng niu, tôn trọng coi đó ngh thiêng liêng do
chính ông bà, t tiên mình đ li.
1.2. Nhn diện đặc trưng giá trị ca ngh thut làm gm của người
Chăm
Di sn Ngh thut làm gm của người Chăm liên quan đến ngh th công truyn
thng làm gốm Chăm bằng tay và s dng c công c đơn gin. Ch th văn hóa và
người thc hành ch yếu ph n Chăm. Tri thức k năng làm nghề được trao
truyền trong gia đình, dòng h cộng đồng. Vic trao truyền được thc hin bng
bin pháp k chuyn và thc hành hàng ngày. Di sn thu hút s trao đổi và tương tác
gia những người thc hành ngh, các sinh hot hi và nâng cao vai trò của người
ph n Chăm trong hi hiện đại. Di sn gn lin vi ngh thut trình din dân
gian, phong tc tập quán, tín ngưỡng, l hội, trong đó các nghi l liên quan đến
ông t ngh làm gm của người Chăm.
V giá tr ngh thut làm gm của người Chăm được th hin trên c hai bình
diện văn hoá và xã hội.
- Giá tr v văn hóa: Ngh thut làm gm truyn thng của người Chăm là loại
hình di sản văn hóa phi vật thể; nơi thực hành và trao truyn k năng, bí quyết, ngh
thut tạo nh; nơi còn lưu gi tri thc dân gian v t nhiên và vũ tr (như cách nhận
biết x đất sét; ch nhn biết thi tiết; ch nung gm ngoài tri; cách dùng
v cây để tạo màu trang trí…); là nơi lưu giữ ngh thut diễn xưng dân gian, phong
tc, tập quán, tín ngưỡng, l hội; đặc bit nghi l liên quan đến v T ngh gm
Chăm (thần Po Klaong Can) Ngh thut làm gm còn ngun cm hng sáng
to cho các b môn ngh thuật khác như: trang trí, nhiếp nh, hi họa, điêu khc,
trình din, âm nhạc… Những vấn đề trên có chức năng quan trọng không nhng trc
tiếp bo v và phát huy ngh th công truyn thng mà còn góp phần lưu giữ trao
truyn di sản văn hóa dân tộc Chăm cho thế h mai sau.
- Giá tr v hi: Làng gốm Chăm, nhất làng Bàu Trúc, còn bảo lưu được
không gian làng, t chức gia đình hội theo chế độ mu h n sót li Vit
Nam. T việc phân công lao động đến vic truyn dạy, lưu giữ nhng c, k năng,
quyết trong ngh thut làm gốm đều do ph n đảm trách. Ngh thut làm gm
Chăm là mt tài sn được kế tha trong chế độ mu h, là sinh kế của người ph n
trong gia đình và dòng h.
Ngh thut làm gốm Chăm còn cu ni, to điu kin cho ph n Chăm
cơ hội giao lưu, trao đổi lẫn nhau trong lao động sn xut, sinh hot xã hội, cũng như
trong vic giáo dc ngh nghip cho con cái. T đó, giúp phụ n Chăm nâng cao hơn
na vai tca h trong hi hiện đại. Có th nói, ngh thut làm gm truyn thng
của người Chăm ý nghĩa quan trng trong vic duy trì kinh tế, bảo đảm đời sng
dân làng; thúc đẩy s phát trin xã hi; bảo lưu đưc thun phong m tc ca xã hi
mu h của người Chăm từ xưa đến nay, góp phần đắc lc vào việc lưu giữ bn sc
12
văn hóa Chăm Vit Nam mt phần văn hoá khác (xã hội mu h, yếu t gm
c) khu vực Đông Nam Á.
th nói, ngh làm gốm đã gắn cht không ch đối với đời sng kinh tế mà c
văn hoá xã hội đối với người Chăm làng Bàu Trúc, tỉnh Ninh Thun (nay mt phn
ca tnh Khánh Hòa) t bao đời nay. Tri qua nhng biến c thăng trầm ca lch s,
trong mi hoàn cảnh dù khó khăn đến đâu người Chăm Bàu Trúc vẫn không b ngh,
mc những lúc do điu kin khách quan buc h phi tạm ngưng nghề gm.
Bi l, ngh gm t trước đến nay đã ăn sâu vào tâm thc của người Chăm. Chính
thế h luôn nâng niu, tôn trng coi đó là ngh thiêng liêng do chính ông bà, t
tiên mình để li.
1.3. Thc trng thc hành Ngh thut m gm của người Chăm tnh
Khánh Hòa
1.3.1. Ngun nguyên vt liu, nhiên liu
Ngun nguyên liu ch yếu làm ra gốm Bàu Trúc là đất sét sông Quao, cát
sông Lu. Hin nay, nguồn đất và cát ngày khan hiếm vì khu vực khai thác đất và cát
ngày càng b thu hp. Khu vc nguồn đất làm gm phù hợp ngày trước gi phn
lớn đã quy hoch sang làm lúa, vì vậy người làm gm phi mua li đất thay vì được
t khai thác như trước đây. Nguồn t cũng vậy, cát khai thác ven sông, càng ngày
s càng gây ra tình trng st l sông nên chính quyền đã có biện pháp ngăn chặn, tuy
nhiên hin nay chưa m ra nơi khai thác cát phù hp vậy đây mt vn đề nan
gii ca làng ngh.
Không ch nguyên vt liu làm gm nhiên liệu đ nung gm h cũng phải
mua đó là củi, rơm, trấu. Rơm tru thì bà con th tn dng t rung lúa ca
mình nếu nhà có làm, hoc là h mua nhưng với giá r vì đây là nguồn nhiên liu t
có, t sn xuất được ca vùng; ci li là ngun nhiên liệu chính nhưng ngày càng
khan hiếm vì chính sách đóng cửa rng, bo v rng là cp thiết.
Để làm ra sn phm thì cn phi có nguyên liu, nhiên liu, nhưng hầu như các
th càng dn khan hiếm đối với Bàu Trúc, đây mt bài toán khó cho làng ngh.
Khu vực khai thác đất, cát càng ngày càng b thu hp, nguồn đất, cát cung cp cho
làm gm ngày càng khan hiếm, hơn nữa, do đặc thù đất làm gm ca làng Bàu Trúc
phi loại đất ly t sông Quao, đủ độ “chín” tmới to ra sn phẩm đt chất lượng.
tình trạng đất khan hiếm, nhiu th phải mua, để có đủ cung cp sn phm cho th
trường trước mt, h phải mua đt t người khai thác đất đất đó th chưa đt
độ “chín”, chưa đạt chất lượng vn t trước, chưa kể hiện nay người đi khai thác
đất bán li cho bà con li là những người không phi xut thân t ngh gm nên vic
chọn đất đạt yêu cu là khó. Bà con mua đất v, dù biết đất chưa đủ độ “chín” nhưng
cũng phải chp nhn vì đã bỏ ra mt s ng tin khá ln, hơn nữa s s không
đất mà mua, t đó chất lượng gm ngày càng gim. Ci càng ngày càng khan hiếm,
khó khai thác, mua giá cao cũng góp phần làm cho ngưi làm gm tìm cách gim
tiêu tn bng cách gim thời lượng nung xuống, trước đây một lò nung khoảng 4 đến
5 gi, bây gi ch còn khoảng 2 đến 3 gi.
Trước đây, việc khai thác đất sét thường din ra vào mùa khô, thì nay mùa khô
của vùng đất này hầu như quanh năm, do đó người th gốm cũng khai thác đất sét
quanh năm, người M thiên nhiên không đắp ni, dẫn đến nguyên liu cn kit
dần. Vùng khai thác đất sét đã cấp Giy chng nhn quyn s dụng đt cho các h
13
tư nhân, do vy không phải người th gốm nào cũng được đến đây để khai thác đất
sét, nht khi các h s dụng đất đang canh tác. Vic tranh chp, mâu thun trong
khai thác đất đã xảy ra. Bên cạnh đó, do giá nguyên vật liệu (đất sét, cát, củi, rơm…)
tăng cao nên đã dn đến chi phí đầu vào cho sn xut gốm tăng. Thêm vào đó, nhng
dch v liên quan như vốn sn xut, giá nhân công, chi phí vn chuyển… cũng tăng.
Cho nên dẫn đến chi phí sn xut gốm tăng và khó cạnh tranh.
1.3.2. V ngun nhân lc và kh năng truyn dy làm gm
Theo kết qu báo cáo năm 2014, Bàu Trúc có 25,9% (150 h) s h làm gm,
1 hp tác xã gốm Chăm, 2 công ty, 20 sở sn xut ln và s ng ngh nhân còn
kh năng truyền dy t 8 đến 10 người. Đến năm 2018, theo s liu kim tháng
10/2018 thì làng gm Bàu Trúc tt c 731 h ca làng còn làm gm nhưng chỉ
còn khong 10 h (1,37%) đang làm gốm. Đến năm 2019, tổng s ngh nhân, th
gm và hc ngh ti làng gm Bàu Trúc ch còn 455 người (chiếm 8,2% dân s); s
ng ngh nhân còn kh năng truyền dy t 5 đến 7 người. Đến năm 2024, còn 360
người (chiếm 6,5% dân s) s ng ngh nhân còn kh năng truyn dy còn
6 người.
th nói, làng gm Bàu Trúc có nhiu ngh nhân và th lành ngh, tâm huyết
vi ngh nhưng tuổi đã càng ngày càng già, sc càng yếu; thế nhưng giới tr không
mn vi ngh gm li nhun t gm thp, công vic li vt v, tay chân lúc
nào cũng bùn đất, người lúc nào cũng ám mùi ca khói, khét ca nng. Mc nhà
nước đã hỗ tr, m lp truyn dy ngh, khuyến khích, tạo điều kin cho nhng
người muốn đến hc ngh như ngoài việc truyn li ngh h tr tin cho người
hc ngh, khi thành tho ngh thì li làm cho các sở hoặc nhà trưng bày, hợp
tác xã vi thu nhp ổn định. Nhưng đa phần người hc vào học được thi gian ngn
thì b không đam mê vi ngh, không m thy nim vui t ngh, h cm thy
công vic này nhàm chán (nhồi đất, nặn đất, đi quanh đất, tạo hình đất), không sang
trng mà lem luc (tay chân, quần áo lúc nào cũng dính đt cát), h mun ri quê lên
thành ph ln làm công vic khác vi tâm s hi phát triển hơn địa
phương cho dù thu nhập có th không ổn định như làm ở đây.
1.3.3. Th trưng tiêu th
Vi tiềm năng về th trường vn ca gm Bàu Trúc, nếu chất lượng sn phm
tt và mẫu mã đa dng, tinh tế thì l gốm Bàu Trúc còn vươn xa hơn. Nhưng vi
xã hi ngày càng hiện đại, công nghip hóa hiện đại hóa, nhng sn phm tiêu dùng
bng cht liu khác (nhôm, nhựa, đồng, đ điện…) ra đời đã làm cho gm truyn
thng Bàu Trúc dn mt ch đng trên th trường truyn thng. Nhng làng ngh
gm khác trong ngày càng phát trin vi chất lượng mẫu vượt trội như gốm
Minh Long, gốm Bình Dương, gm Bát Tràng… Đã khó cnh tranh vi nhng sn
phm hin đại, nhng làng ngh gm khác, gm Bàu Trúc li càng gim chất lượng
của mình, điều đó càng khiến gm Bàu Trúc mt dần thương hiu ca mình.
Hầu như các cơ sở kinh doanh được là những cơ sở có mt bng nm v trí mt
tin, thun lợi cho du khách đến tham quan mua sm, còn nhng h gia đình,
s trong hẻm tkhó khăn, vậy h phi nhn làm thuê hoc b mi cho nhng
nm ngoài mt tiền đường là nhng ngh nhân danh tiếng như bà Đàng Thị
Tám, Đàng Thị Lực, Đàng Thị Ht…
14
Nhà trưng bày gốm Bàu Trúc hoạt động chưa thật s đúng chức năng ca nó,
gây nhiu bức xúc cho bà con nơi đây, to nên s cnh tranh không lành mnh. Vi
li thế là mt làng ngh được tôn vinh di sản văn hóa phi vt th quốc gia nhưng
làng gốm Bàu Trúc chưa biết tn dng công ngh thông tin, các phương tin thông
tin đại chúng để qung làng ngh Bàu Trúc ra bên ngoài. Chưa biết kết hp thế
mnh ca mt làng ngh truyn thng vi thế mnh của địa phương như du lịch văn
hóa lch s, du lch cộng đồng, du lch tâm linh, du lch sinh thái, du lch biển…
Chất lượng sn phm thp, mẫu đơn điệu, s kết ni gia c h gia đình
sn xut gốm cũng như giữa c cơ sở kinh doanh còn rt ri rc, thm chí cnh tranh
không lành mnh, chưa thật s thân thin vi du khách khi h đến đây tham quan
tìm hiu v làng nghề…đã làm cho thị trường tiêu th cho gm Bàu Trúc ngày càng
đứng li.
Gm m ngh ra đời làng gốm Bàu Trúc là hướng đi mới giúp làng ngh phát
trin, m rng th trường nhưng đó cũng là thách thức đối vi vn đề bào tn mt
làng ngh th công truyn thng. Vì nhng sn phm m ngh cn độ tinh xo, tinh
tế trong tng ha tiết, cn nhiu mẫu mã, hoa văn, đòi hỏi người th phi tht s
khéo léo, sáng to, t m mi không cần đến s h tr ca các công ngh hin đi. Và
mt thc tế là phần đa các sở trưng bày kinh doanh các hộ gia đình đều làm
gm m ngh, s h gia đình thun làm gm truyn thng còn li rt ít. Th trưởng
tiêu th ch yếu trong tnh và các tnh ph cn.
1.3.4. Thu nhp t ngh gm và du nhp k thut mi
Nhng sn phm làm ra t làng ngh thường là đồ gm gia dụng (đồ nấu và đồ
đựng) và sau này là gm m ngh (trang trí lưu nim). Do trên th trường đ gia
dụng được làm bng kim loi, nha vi giá thành r ph biến, nên các sn phm
gm truyn thng khó cnh tranh. Cho nên sn phm gm làm ra khó tiêu th, bp
bênh không ổn định. Thu nhp trung bình của người làm gốm chưa đến 22 triu
đồng/người/năm. Chính vì thế ngh gốm không đảm bảo an sinh nên người dân Bàu
Trúc phải mưu sinh bằng nhiu ngh khác nhau như nghề làm ruộng, chăn nuôi, làm
thuê và cui cùng ngh gm ch ngh ph (ch vài gia đình sinh sống được bng
ngh gm).
Mấy năm trở lại đây, khách du lch (ch yếu khách du lịch trong nước) có
vào làng gốm nhưng chỉ tham quan min phí. Làng gốm Bàu Trúc chưa bán vé, khách
du lch mua gốm không đáng kể, ch mua vài hàng lưu nim nh ch tp trung
vào tham quan tại Nhà trưng bày cộng đồng (HTX gm) mt s sở gm, còn
cộng đồng chưa thực s ng li t ngun du lch gm một ch bình đẳng. Để
cnh tranh thu hút du khách, nhiều gia đình làm gốm Chăm u Trúc đưc s giúp
đỡ ca chính quyền địa phương cũng tích cc ci tiến mu mã, du nhp k thut sn
phm mi vào làng gm như s dng bàn xoay, xây dựng nung nhưng vẫn chưa
cu vớt được gốm Chăm trên thị trường.
Mt khác hin nay nhng th gốm Chăm chạy theo chế th trường du nhp
các loi máy móc, làm gm theo k thut mi, k thut hiện đại, sao chép các mu
mã các gm khác t bên ngoài, t đó làm cho gốm Chăm lai căng, gim ch s cnh
tranh. Đây cũng mt trong những nguyên nhân chính cũng nguy đe da
trc tiếp làm mai mt di sản văn hóa phi vật th trong ngh thut làm gm của người
Chăm hiện nay.
15
1.3.5. Vấn đề môi tng
Chính những người dân đây, những cán b địa phương phải phàn nàn v vn
đề môi trường làng ngh này. Ngoài vic thiếu cây xanh, thiếu bóng mát, ý thc v
sinh môi trường chung ca con còn kém chính quyền địa phương đã tuyên
truyền thường xuyên. Ngoài ra, vic nung gm l thiên khắp nơi trong làng cũng gây
ra ô nhim không kém: khói, bụi, tro… Nhưng nếu xây lò nung thì li tn nhiu kinh
phí.
Cơ sở h tầng còn chưa chỉnh trang, còn nhiu tuyến đường chưa được bê tông
hóa. Đường đến khu khai thác đất còn rt xu, gây nhiều khó khăn cho khâu vận
chuyn. H thống thoát nước còn kém, chưa được xây dng hoàn chnh.
1.3.6. Đánh giá tác đng ca đề án đến hin trng thc hành di sn Ngh thut
làm gm của người Chăm
* Kết qu đạt đưc:
Trong giai đon va qua, vic bo vphát huy giá tr di sản văn hóa phi vật
th ngh thut làm gm của người Chăm đã thu được nhng kết qu đáng ghi nhận.
Nhng công vic này cần được phát huy, m rộng, cơ sở vt chất, được s quan tâm
của Nhà nước và các B ngành liên quan trong thi gian ti.
- Vic nghiên cứu, sưu tầm di sản văn hóa nghề làm gm truyn thống đạt được
thành tựu đáng khích l vi công trình ca các tác gi như Trương Văn Món (Sakaya),
các bài viết 2 cuc Hi tho quc gia và quc tế có giá tr đóng góp cho ngành nghiên
cu ngh thut làm gm của người Chăm Vit Nam... Tuy nhiên, công trình xut
bn mang du n ca di sản văn hóa phi vật th ngh làm gm truyn thng của người
Chăm còn chưa được quan tâm và chưa cập nht thông tin kiểm kê hàng năm.
- Công tác tuyên truyn, qung bá v di sản văn hóa phi vt th ngh thut làm
gm của người Chăm đạt được những bước tiến ban đầu. Hoạt động tuyên truyn,
quảng bá đa dạng, phong phú trên các phương truyền thông đại chúng và trên c các
phương tiện đa nền tảng, còn thông qua đó các s kin chính trị, giao lưu văn
hóa, du lch trong nước và quc tế.
* Hn chế:
Bên cnh nhng kết qu đạt được, công tác bo v phát huy giá tr di sản văn
hóa phi vt th ngh thut làm gm của người Chăm còn bc l không ít nhng hn
chế sau:
- Mt s cơ chế, chính sách liên quan đến bo v phát huy giá tr di sản văn
hóa phi vt th ngh thut làm gm của người Chăm còn nhiều bt cp (như cơ chế,
chính sách công nhn ngh nhân ưu tú, ngh nhân nhân dân; chính sách thành lp
qu bo v phát huy di sản văn hóa phi vt th; h tr truyn dy trong cộng đồng;
tr cp cho ngh nhân, người làm gốm lâu năm; thu hút nhà đầu tư; chế tài trợ, cơ
chế thu qua hoạt động du lịch…) nên chưa tạo được động lc, thu hút toàn hi
tham gia.
- Lực lượng ngh nhân, người làm gốm lâu năm am hiu mt ch bài bn
kh năng truyền dy v ngh gốm đang gim mnh do tui cao sc yếu. Tuy
nhiên, nhng chiến lược, kế hoạch để truyn dy lp ngh nhân tr, kế cận chưa được
quan tâm và chưa được thc hin.
16
- Ngun nguyên vt liu và nhiên liệu chưa được quy hoch bài bản đã gây khó
khăn, thách thức cho đu vào ca sn xut gm. Cnh quan làng ngh đang bị phá
v do quá trình công nghip hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa. Trong thi gian, vấn đề
khôi phc c nghi l gn lin vi ngh gm truyn thng chưa được chú trng
chưa gắn kết vi vic trình din di sn vi phát trin du lch cộng đồng, du lch làng
ngh và đem li li ích cho cộng đồng tại địa phương.
- Ngun lực đầu tư bảo v phát huy di sản văn hóa phi vật th ngh thut làm
gm của người Chăm còn khá hn chế. c s vt cht phc v cho công tác
truyn dy diễn xướng tuy đã được nhà nước quan tâm đầu tư, nhưng do ngun
ngân sách hn hp nên mức đầu chưa đem li hiu quả, chưa đáp ứng được yêu
cầu đòi hỏi thc tế. Chưa thành lp các CLB ngh nhân Gốm Chăm Hội Bo v
phát huy Ngh thut làm gm của người Chăm, trc thuc Hi Di sản văn hoá
Vit Nam và Hip Hi làng ngh Việt Nam
- Kết qu công tác hi hóa hoạt động bo v phát huy giá tr di sản n
hóa phi vt th ngh thut làm gm của người Chăm còn chưa được khuyến khích và
chưa có cơ chế rõ ràng c thể, nên chưa thu hút được các cá nhân, các doanh nghip
c nhà ho tâm đóng góp cho di sản quê hương. Mc s hưởng ng ca
đông đảo người dân tham gia phát trin các CLB, đội văn nghệ nhưng vai trò hoạt
động ca các thành phn kinh tế như các doanh nghiệp tham gia đầu tư còn hạn chế.
Vic thu hút các ngun lc bên ngoài nhà nước cho c hoạt đng bo v phát
huy ngh thut làm gm của người Chăm có quy mô nh l, hiu qu chưa cao.
- Lực lượng cán b qun chuyên môn tham gia bo v phát huy ngh
thut làm gm của người Chăm đang thiếu nhng kiến thc, k năng phương pháp
theo đúng tinh thần ca Luật DSVH Công ước 2003, cũng làm cho vic qun
cũng như phối hp trin khai công tác thành lp c CLB duy trì hoạt động ca
các CLB tại địa phương.
- S liên kết gia các cấp, các địa phương, ban ngành trong bảo v và phát huy
ngh thut làm gm của người Chăm còn chưa đưc cht ch. Công tác bo v
phát huy di sản chưa có sự lng ghép với các chương trình kinh tế, xã hội, cũng như
mc tiêu khai thác phát trin du lch xóa đói giảm nghèo cho người dân vùng
thc hành di sn.
1.4. D báo các yếu t tác động đến bo v phát huy giá tr di sản văn
hóa phi vt th ngh thut làm gm của người Chăm giai đoạn 2025 - 2030
những năm tiếp theo.
1.4.1. S tác đng ca toàn cu hóa, hi nhp quc tế
c vào thi k toàn cu hóa hi nhp quc tế, tnh Khánh Hòa nói riêng
và nưc ta nói chung s chịu tác động mnh bi bi cnh thế giới đang có nhiều thay
đổi nhanh phc tp. Hi nhp quc tế thúc đẩy mnh m các hoạt động giao lưu
văn hoá và tri thc quc tế, tăng cường s hiu biết, tin cy ln nhau nh hu ngh
gia các dân tc, tạo ra hội phát trin mi quan h giao lưu quc tế v văn hóa
gia Việt Nam và các nước.
i ảnh hưng ca hi nhp quc tế, phát huy vai trò và giá tr ca di sản văn
hóa phi v th ngh thun làm gm của người Chăm trong các s kiện văn hóa, tuor
du lch, qung rộng rãi trên các phương tin truyn thông s được nhiều người
biết đến, tr thành sn phẩm văn hóa, ngh thut độc đáo hấp dn. Thc tế cho
17
thy, nhng di sản văn hóa tính sáng to, cộng đồng địa phương thường thu hút
công chúng trong ngoài c. Ngh thut làm gm của người Chăm ca Vit Nam
đóng góp thiết thc vào tiến trình phát trin ngoại giao văn hóa, phản ánh bn sc
ca cộng đồng người Chăm, tạo nên nhng nét riêng, đặc sc ca vùng min.
Trong quá trình toàn cu hoá, các yếu t như nguồn vn, ng ngh và k thut
s hiện đại có s lưu chuyển t do nhanh chóng. Vic bo v và phát huy ngh thut
làm gm s được hưởng li t quá trình công ngh cao này, được qung bá rng rãi
trên phương tiện thông tin đại chúng, trên mng hi. Nhng công trình v ngh
thut làm gm của người Chăm bằng ch viết hình ảnh được s hóa khiến cho
vic tiếp cn thông tin d dàng và do vy, vn đề qung bá càng thun li hơn.
Tuy nhiên, quá trình toàn cu hóa kinh tế, văn hóa s không ch nhng tác
động tích cực đem lại cơ hội phát trin cho ngh th công truyn thống, mà con đem
đến c nhng mt tiêu cc và thách thc. Là địa phương có kho tàng ngh thut làm
gm của người Chăm phong phú, độc đáo mang đậm bn sc ca vùng, tnh Khánh
Hòa đang phải đối mt vi nhng thách thc ln trong vic bo v nhng giá tr
truyn thng, phát huy s đa dạng văn hóa trong khi phi chu sc ép do biến đổi
kinh tế và văn hóa từ bên ngoài do quá trình toàn cu hóa và hi nhp quc tế mang
li. Các bin pháp bo v cn phi nâng cao v nhn thức cũng như nhn mnh nh
kế tha nhng bn sắc văn hóa ca ngh th công truyn thng tại địa phương.
1.4.2. S tác đng ca công nghip hóa, hiện đại hóa
Trong giai đon 2025 - 2030 nhng năm tiếp theo, tnh Khánh Hòa tiếp tc
đẩy mnh quá trình công nghip hóa, hin đại hóa và độ th hóa, hình thành các cm/
khu công nghip và các độ th mới. Quá trình thay đổi không gian sn xuất và cư trú,
kéo theo s thay đi không gian và cảnh quan văn hóa thc hành ngh truyn thng
nói chung và ngh làm gm của người Chăm nói riêng. Điu này gây sc ép lên vic
bo v phát huy các giá tr di sản văn hóa phi vật th ngh thut làm gm ca
người Chăm tnh Khánh Hòa. Nhng thách thức đòi hỏic bin pháp bo v cn
phải được đặt ra cho tnh Khánh Hòa phi có các gii pháp đảm bo sc sng ca
ngh làm gm bng cách truyn dy ngh trong cộng đồng đặc bit là thế h tr.
1.4.3. S tác đng do biến đổi khí hu
Tnh Khánh Hòa là tnh cc Nam Trung B, Vit Nam thuc vùng khô hn nht
c nước, với lượng mưa ít điều kin thi tiết khc nghiệt đã làm gián đon các quy
trình khai thác nguyên vt liệu cũng như quy trình chế tác gm. Những người làm
gm có th gp nhiều khó khăn trong việc duy trì ngh do những căng thẳng v biến
đổi khí hu dẫn đến s thay đổi v sinh kế. Điều này đã làm suy gim cht lượng và
s ng sn phm gốm được to ra. Bên cnh đó, vic thích ng vi biến đổi khí
hu có th đòi hỏi phải đầu tư vào các kỹ thut, bí quyết khai thác nguyên vt liu và
quy trình chế tác có th là thách thức đối vi những người làm gm tại địa phương.
Bên cạnh đó, nguyên liu làm gm phn ln khai thác trong t nhiên có th tr
thành nên khan hiếm nếu không quy hoch và khai thác lâu dài. Biến đổi khí hu có
th tác động đến tính sn chất lượng ca các nguyên vt liu nhiên liu.
Chính vì thế, cn nâng cao nhn thc và s tham gia ca cộng đồng v tác động ca
biến đổi khí hu. Việc thu hút người dân địa phương nói chung cộng đồng làm
gm tham gia vào các chiến lược thích ứng giúp đảm bo các bin pháp có liên quan
đến thc hành di sản được ng h rng rãi. Đồng thi, chính quyền địa phương
18
tăng cường hp tác vi c vin nghiên cu t chc phi chính ph để phát trin
các gii pháp và hoạt động sáng to nhm gii quyết các thách thc v khí hu tại địa
phương, đảm bo các chiến lược thích ng da trên bng chng khoa hc và nhu cu
của địa phương.
1.4.4. S tác đng ca các xu hưng khoa hc công ngh và tiêu dùng
Khi xu hướng khoa hc công ngh tiêu dùng thay đổi li sống, người tiêu
dùng có th thích các sn phm hiện đại hoc hp thi trang hơn các mt hàng gm
truyn thng. S thay đi này th khiến các ngh nhân, người làm gm km
được th trường tiêu th ca h. Do đó, cần thúc đẩy bo v thúc đy ngh làm
gm truyn thng thông qua các sáng kiến đang được tiến hành để h tr ngh nhân,
người làm gm của người Chăm tại địa phương, bao gồm cung cấp c chương trình
truyn dy, tạo đàm h tr tài chính cho các ngh nhân, người làm gốm lâu năm
để giúp h duy trì sinh kế và truyn li k thut, k năng nghề ca mình cho các thế
h tr.
1.4.5. S tác đng ca các ch trương chính sách của nhà nước
Giai đoạn va qua, trên phm vi c nước nói chung và tnh Khánh Hòa nói riêng
đã ban hành nhiều văn bn, chính sách quan trọng liên quan đến bo v và phát huy
di sản văn hóa phi vật thể. Đầu tiên phi k đến vic ban hành Ngh định v quy định
bin pháp qun lý, bo v phát huy giá tr di sản văn hóa phi vật th trong c
Danh sách ca UNESCO và Danh mc di sản văn hóa phi vật th quc gia; các ngh
quyết, thông liên quan đến lĩnh vc phát trin ngh thut công truyn thống và văn
hóa ngh thut. Tiếp đó s ra đi các chiến lược, quy hoạch, chương trình, đ án
phát trin làng ngh th công truyn thống, văn hóa nghệ thut, bo v di sản văn
hóa phi vt th đưc các cpthm quyn ban hành. Chính ph cũng đa đưa ra các
quy định cam kết vi c t chc quc tế như UNESCO trong việc bo v phát
huy di sản văn hóa phi vật thể. Các quan điểm, đường li ch đạo của Đảng, văn bản
chính sách, pháp lut của nhà nước ban hành đã to khuôn kh pháp lý, điều kin
thun li cho nhim v bo v phát huy giá tr di sản văn hóa phi vt th ngh
thut làm gm của người Chăm, đng thời đt ra nhng yêu cu mới đối vi nhim
v này.
1.4.6. S tác đng ca đề án đến thc hành di sn
Vic ghi danh ca UNESCO ng vi s triển khai đề án s tạo động lc
mãnh m để người thc hành di sn (ngh nhân, th gm các biên liên quan) tái
khẳng định giá tr ngh làm gốm như mt phn ca bn sc tộc người Chăm.
Các ngh nhân, th gm và nhng người thc hành di sn s được tôn vinh, to
điều kiện để truyn ngh cho thế h tr và những người yêu thích di sn gốm Chăm.
T đó thúc đẩy phát trin du lịch văn hóa, du lịch làng ngh (không gian tri nghim
làm gm) và dn hình thành mô hình kết hp ngh thut - du lch - thương mại nhm
mục đích nâng cao thu nhp cho cộng đồng thc hành di sn.
Đối vi di sản văn hoá phi vật th mt loi nh nhy cảm như nghệ thut
làm gm của người Chăm thì cần được quan tâm thích đáng vi các nguyên tc khc
khe ca nhiu lĩnh vực khác nhau. Do đó, đề án s tác động đến các giải pháp đưa ra
phi mang tính kh thi mục tiêu đảm bo kh năng tn ti ca di sản văn hoá
phi vt th này. Đặc bit thông qua nh thc giáo dc chính thc hoc phi chính
19
thức cũng như vic phc hồi các phương diện khác nhau ca loi hình di sản văn hoá
phi vt th.
20
Phn th hai
TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐNG QUC GIA
V BO V KHN CP NGH THUT LÀM GM CỦA NGƯỜI CHĂM
GIAI ĐOẠN 2025 - 2030 VÀ NHỮNG NĂM TIẾP THEO
2.1. Mc tiêu xây dng đề án
2.1.1. Mc tiêu chung
Bo v và phát huy giá tr ngh thut làm gm của người Chăm trong đời sng
đương đại, đảm bo sc sng ca ngh thut làm gm của người Chăm. Phấn đấu
sau năm 2030 đưa di sản văn hóa phi vật th ngh thut làm gm của người Chăm ra
khi tình trng cn bo v khẩn hướng đến ghi danh vào Danh mc di sn n hóa
phi vt th đại din ca nhân loi. T đó đưa ra các nhim v và gii pháp v bo v
& phát huy di sản văn hóa phi vật th Ngh thut làm gm của người Chăm gắn
Chương trình hành đng quc gia, các cam kết đã được ghi trong H sơ đ c và kế
hoch bo v sau khi UNESCO ghi danh.
Mc tiêu của đề án góp phn xây dng, phát trin kinh tế - hi ca tnh Khánh
Hòa, trong đó chủ th di sản văn hóa được ng thành qu t chính thực hành văn
hóa ca h. Đồng thi, đề án cũng hướng đến mt h thng bo v bn vng, giúp
Ngh thut làm gm ca người Chăm không ch tn ti còn phát trin trong bi
cnh hiện đại, duy trì giá tr văn hóa độc đáo vào s đa dạng văn hóa của Vit Nam.
2.1.2. Mc tiêu c th
- Đến năm 2026 (đưa di sản văn hóa phi vt th Ngh thut làm gm của người
Chăm ra khỏi nguy cơ cần bo v khn cp):
+ Cng c và nâng cao năng lc Ban qun lý làng ngh Bàu Trúc.
+ Hoàn thành vic nghiên cứu, sưu tầm, biên son tài liu, giáo trình, xut bn
các n phm phc v công tác qung bá và truyn dy.
+ T chc 4 lp truyn dy t bản đến nâng cao cho khong 140 hc viên
và 100% các ngh nhân truyn dạy được bồi dưỡng, nâng cao năng lực.
+ Hoàn thin quy hoch vùng nguyên liu, nhiên liệu và địa đim nung gm.
+ 100% chun hóa k thut quy trình làm gm truyn thng ca gm Bàu
Trúc, nhm bo v tri thc, k thuật phương thức làm gm truyn thng (chn
nguyên liu, chế tác, nung gm, to màu áo cho gốm…) gắn vi các giá tr văn hóa,
phong tc tp quán ca cộng đồng. Đồng thời đảm bảo c điều kin làm vic cho
các ngh nhân, gia đình hộ sn xut gm thc hành di sn gim thiu s tác
động ca công ngh can thip vào quy tnh sn xut.
+ Hoàn thiện sở d liu gốm Chăm; xây dng 1 website, xut bn 1 cun
sách, 1 phim di sn (25 - 30 phút).
+ Công tác chun b xây dựng sở h tng phc v công tác bo v phát
huy giá tr di sản trong các năm 2026, 2027, 2028; đến năm 2030 hoàn thành toàn b
cơ sở h tng.
- Đến năm 2027:
21
+ T chc 2 lp truyn dy t bản đến nâng cao cho khong 200 hc viên
100% c ngh nhân truyn dạy được ng cao hoàn chnh các k năng dạy
làm gm cho cộng đồng.
+ 50% ngh nhân người thc hành ngh gốm được phong tng danh hiu
Ngh nhân ưu tú, Nghệ nhân nhân dân.
+ Xây dng tiêu chun cht lượng sn phẩm, đăng nhãn hiệu “Gốm Chăm”
cho sn phm gốm Chăm Bàu Trúc và ch dn địa lý cho sn phm gốm Chăm.
+ Hoàn thành quy hoch Bo v không gian văn hóa làng gốm Bàu Trúc và quy
hoch mô hình du lch phát trin cộng đồng làng ngh gm Bàu Trúc (thiết kế
hình du lch homestay khong t 15 - 20 h, 100% các h được tp hun làm du lch,
đào to khoảng 10 ng dn viên du lch tại địa phương, 100% nhóm văn nghệ,
nhóm m thc và trò chơi dân gian Chăm đưc tp huấn…).
+ T chc qung bá, đưa sản phm gốm Chăm vào các Hội ch trin lãm hàng
công nghip nông thôn, trin lãm quc gia và quc tế; Ngày văn hóa - du lch tnh
Ninh Thun (nay là mt phn ca tnh Khánh Hòa), Xúc tiến đầu tư của tnh tham
gia Liên hoan trình din di sản văn hóa phi vt th cp quc gia quc tế… nhm
m rng th trường tiêu th gốm Chăm trong và ngoài nước.
+ Xây dng, chnh trang cơ s h tng và trng cây xanh xây dựng môi trường
& to cnh quan cho không gian làng gm Bàu Trúc.
- T năm 2028 - 2030 những năm tiếp theo (hướng đến vic ghi danh Ngh
thut làm gm của người Chăm di sản văn hóa phi vật th đại din ca nhân loi):
+ Duy t khuyến khích tiêu th sn phm gốm Chăm Bàu Trúc tại địa
phương cộng đồng: 80-100% các resort, khách sạn trên địa bàn tnh Khánh Hòa
trưng bày gii thiu gốm Chăm Bàu Trúc; 50-70% các nhà hàng s dng các sn
phm ca gm Bàu Trúc (gm gia dng, gm ngh thuật); 100% đưa sản phm gm
Chăm truyền thng tr li cộng đồng Chăm phục v trong cuc sống thường nht
trong nghi l, hi hè. Nâng t trng kinh tế ngh truyn thng và làng ngh đến năm
2028 đạt 30%đến năm 2030 đạt 50% trong cấu kinh tế ca làng Bàu Trúc. Sau
năm 2030 tạo việc làm cho trên 1.000 lao động thun ngh làm gm, t l lao đng
qua đào tạo phn đấu đạt 70 - 80%.
+ T chc c cuc thi sáng tác, thiết kế mu mã sn phm gốm Chăm Bàu
Trúc theo định k 2 năm/lần (phát trin sn phm mi, va gi được bn sc và va
đáp ng nhu cu ca th trường), nhằm năng cao giá trị kinh tế văn hóa của sn
phm gm.
+ T chc Liên hoan Ngh thut làm gốm Chăm cấp tỉnh theo định k 2 năm 1
lần và 5 năm tổ chc Liên hoan Ngh thut làm gm cp quc gia.
+ 100% phc hi c nghi lcác dng thc trình diễn dân gian liên quan đến
ngh thut làm gm Bàu Trúc gn vi phát trin du lch làng ngh.
+ 100% h thng giáo dục trên địa bàn Ninh Phước có chương trình giáo dục
v giá tr ca Ngh thut làm gm của người Chăm.
+ 100% ngh nhân, người có công bo v, gìn gitruyn dy ngh thut làm
gốm Chăm được tôn vinh và hưởng chế độ đãi ngộ theo quy định.
+ Xây dng quy hoch không gian phát triển văn hóa làng nghề gm Bàu Trúc.
Phân vùng chức năng tính toán phân b qu đất hp lý cho nhu cu phát trin
22
s h tng ca tng hng mc c th. Nghiên cu b tngun vn phân k đầu
tư theo tng hng mc để đảm bảo tính đồng b và s dng hiu qu ngun vốn đầu
tư.
+ Ci tiến hình sn xut tiêu th: To ra các mô hình hp tác xã, doanh
nghip hi hoc c hình thc hp tác khác để đảm bo ngh gm th tn ti
phát trin bn vng trong bi cảnh thay đổi nhanh chóng ca th trường công
ngh.
+ Hoàn thành vic xây dựng cơ sở h tng phc v công tác bo v và phát huy
giá tr di sản văn hóa Nghệ thut làm gm của người Chăm (cổng chào, con đường
gm, Bo tàng gm Chăm, Trung tâm trưng bày trình din ngh thut làm gm…).
Tt c các mc tiêu c th trên không ch tp trung vào bo v di sản văn hóa
mà còn nhn mnh phát trin ngh gốm như mt ngành ngh bn vng, mang li li
ích cho cộng đồng người Chăm trong thời gian dài.
2.2. Các d án thành phn
Để thc hin các nhin v trên, cn xây dng và trin khai các d án thành phn
mang tính toàn din, bn vng và phù hp vi điu kin thc tế.
2.2.1. Các d án Qun lý, bo v và phát huy ngh thut làm gm của người
Chăm là di sản văn hóa phi vt th cn bo v khn cp
2.2.1.1. Kinh phí thc hin các d án thành phn: 18,9 t đng (trước thuế),
bao gm 6 d án (d án 1 - 7), như sau:
D án 1: Truyn dy ngh thut làm gm
- Mc tiêu: Cu nguy khn cp, t chc truyn dy.
- Ni dung công vic:
+ Xây dng b tài liu truyn dy chun (song ng Chăm - Vit);
+ T chc các lp hc thc hành cho thanh thiếu niên trong cộng đồng Chăm;
+ Mi ngh nhân nhiu kinh nghim, lão luyện hướng dn k thut truyn
thng;
+ Xây dựng mô hình “làng ngh gm” kết hp va hc, va làm.
- Kết qu:
+ Đảm bo ngun lc kế tha và duy trì ngh làm gm;
+ Tăng cường nhn thc v giá tr văn hóa ca ngh thut làm gm trong cng
đồng;
- Kinh phí thc hin d án: 1,375 t đồng
D án 2: Nghiên cứu và tư liu hóa ngh thut làm gm
- Mc tiêu: Lưu gi kiến thc truyn thng, k thut, giá tr văn hóa liên
quan đến ngh làm gm.
- Ni dung công vic:
+ Ghi chép và quay phim, chp ảnh các công đoạn sn xut gm.
+ Thu thp câu chuyn dân gian, nghi l và phong tục liên quan đến ngh gm.
+ Tạo cơ s d liu s hóa để bo v và chia s thông tin.
- Kết qu:
+ Mt b tài liu nghiên cu hoàn chnh v Ngh thut làm gm.
23
+ Phim tư liu và b nh phc v trin lãm và giáo dc.
- Kinh phí thc hin d án: 0,75 t đồng
D án 3: Phát trin th trưng và nâng cao giá tr kinh tế ngh làm gm
- Mc tiêu: Tạo đầu ra ổn định nâng cao giá tr kinh tế cho sn phm gm
Chăm theo xu hướng thời đại.
- Ni dung công vic:
+ Thiết kế sn phm phù hp vi nhu cu hiện đại nhưng vẫn gi yếu t truyn
thng; T chc các cuc thi thiết kế sn phm…
+ T chc Hi tho bo v gm truyn thngphát huy giá tr sn phm gm
gn vi xu thế thời đại.
+ Qung bá sn phm qua các trin lãm, hi ch và các nn tng trc tuyến.
+ Xây dựng thương hiệu Gốm Chăm truyền thống” hoặc Gốm Chăm Bàu
Trúc”.
- Kết qu:
+ M rng th trường tiêu th.
+ Tăng thu nhập cho người làm ngh, giúp ngh gm tr thành ngun sng
chính.
- Kinh phí thc hin d án: 4,950 t đồng
D án 4: Bo v không gian văn hóa làng gm Bàu Trúc
- Mc tiêu: Duy trì môi trường văn hóa đặc trưng của ngh làm gm.
- Ni dung công vic:
+ Bo v làng ngh truyn thng và không gian sn xut gm.
+ T chc các l hi, s kiện văn hóa liên quan đến ngh gm.
+ Tích hp ngh làm gốm vào các chương trình giáo dục văn hóa ở trường hc
trong tnh Khánh Hòa.
+ Hoàn thin h tng làng gm Bàu Trúc.
- Kết qu:
+ Gìn gi không gian văn hóa sống động ca cộng đồng.
+ Tăng cường s t hào văn hóa trong cộng đồng Chăm.
+ Ci to và hoàn thin cnh quan làng gm Bàu Trúc (con đường gốm, nơi thờ
t nghề…).
- Kinh phí thc hin d án: 2,875 t đồng
D án 5: Hp tác quc tế
- Mc tiêu: Hc hi kinh nghim bo vphát trin ngh th công t quc tế.
- Ni dung công vic:
+ Tham gia các hi tho, trin lãm quc tế v di sản văn hóa.
+ Mi các chuyên gia UNESCO h tr tư vấn và đào to.
+ Phát trin các d án trao đổi văn hóa với các quc gia có ngh th công tương
t.
- Kết qu:
+ Tăng cường năng lực bo v và phát trin ngh gm.
24
+ Nâng cao v thế ca gốm Chăm trên bản đồ văn hóa quốc tế.
- Kinh phí thc hin d án: 1,2 t đồng
D án 6: H tr chính sách và tài chính ngh thut làm gốm Chăm
- Mc tiêu: Đảm bo ngun lc bn vngchính sách h tr dài hn.
- Ni dung công vic:
+ Nghiên cu chính sách ưu tiên phát trin ngh gốm như một ngành văn a
đặc thù.
+ Thành lp qu h tr ngh nhân hoạt động nghiên cu, qung ngh
gm.
+ Tăng cường phi hp gia các cp chính quyn và cộng đồng địa phương.
- Kết qu:
+ Tạo điều kin pháp lý và tài chính thun li cho các d án bo v.
+ Đảm bo ngh thut làm gốm Chăm được bo v lâu dài.
- Kinh phí thc hin d án: 0,7 t đồng
D án 7: Đưa ngh thut làm gm của người Chăm ghi danh vào Danh
mc di sản văn hóa phi vt th đại din ca nhân loi
- Mc tiêu: Đảm bo tm nhìn, nhn thức đầy đủ v tm quan trng và khuyến
khích đối thoại trên cơ sở tôn trng s đa dạng văn hóa.
- Ni dung công vic:
+ Đánh giá và hoàn thành các cam kết và Chương trình hành đng quc gia v
bo v phát huy giá tr di sản văn hóa phi vật th Ngh thut làm gm của người
Chăm.
+ Thiết lập các chương trình kết ni di sản giao lưu quc tế vi các di sn
đồng dng vi ngh thut làm gm của người Chăm.
+ Mi gọi đầu tư và tài trợ ngun lực để bo v và phát huy t các ngun trong
nước và quc tế.
+ Báo cáo định k quc gia xây dng h sơ đề ngh đưa Nghệ thut làm gm
của người Chăm t bo v khn cp sang ghi danh di sản văn hóa phi vt th đại
din ca nhân loi.
- Kết qu:
+ Đảm bảo các điều kiện để Ngh thut làm gm của người Chăm được bo v
và phát huy tt nht.
+ Đa dạng s biểu đạt văn hóa theo công ước mà Vit Nam là thành viên.
- Kinh phí thc hin d án: 7 t đồng
2.2.1.2. Phân k thi gian thc hin:
Phân k cu nguy cần bo v khn cp ca di sản văn hóa phi vật th
Ngh thut làm gm của người Chăm:
* Năm 2023 - 2025 (đã thực hin):
S Văn hóa, Thể thao Du lch tnh Khánh Hòa phi hp vi các S, ban
ngành UBND Ninh Phước đã t chc các hoạt động nhm bo v khn cp
ngh thut làm gm của người Chăm như sau:
25
- M 4 lp truyn dạy (cơ bản và nâng cao) ti cộng đồng với hơn 150 hc viên;
trong đó, mi ha s, ging viên tuyn dy nâng cao phương pháp sáng to mu
mã mi, cách trang trí, to hình sn phm…
- Tuyên truyn gii thiu giá tr di sản văn hóa phi vật th Ngh thut làm
gm của người Chăm trên các phương tin truyền thông đại chúng, các s kin
không gian hoạt đng của Vườn hoa xuân chào mng Tết Nguyên đán; xây dựng
không gian trưng bày chuyên đ gii thiu v Ngh thut làm gm của người Chăm
ti Bo tàng tnh và Trung tâm Nghiên cứu văn hóa Chăm…
- T chc cuộc thi “Thiết kế sn phm gốm Chăm làm quà tặng”: T chc tuyn
chn 6 mu sn phm gốm Chăm dùng làm quà tặng ca tỉnh, đồng thi t chc cuc
thi “Thiết kế sn phm gốm Chăm làm quà tặng ca tỉnh”, Ban t chc cuộc thi đã
nhn 33 mu sn phm/tác phm d thi ca 13 tác gi trong và ngoài tỉnh. Trong đó
có 5/33 sn phm/tác phẩm được Ban giám kho xét chn vào vòng chung khảo năm
2024. Bên cạnh đó, cũng đã t chc bình chn sn phm công nghip nông thôn tiêu
biu ca tỉnh, trong đó có 1 sản phm “Tháp Chăm” của HTX gốm Chăm Bàu Trúc
được công nhn sn phm công nghip nông thôn tiêu biu cp tỉnh (năm 2023);
đồng thi HTX gốm Chăm Bàu Trúc cũng có 2 sản phẩm được công nhn sn phm
công nghip nông thôn tiêu biu cp khu vc min Trung - Tây Nguyên (sn phm
“Tháp Chăm gốm”, năm 2024) 1 sn phẩm “Đèn Shiva” cũng được công nhn
sn phm công nghip nông thôn tiêu biu cp quốc gia (năm 2023).
- Qung gii thiu ngh thut làm gốm Chăm trong c Liên hoan trình
din các di sản văn hóa phi vật th, trình din tại Làng văn hóa Du lịch các dân tc
Vit Nam, ngày văn hóa, du lch tnh Ninh Thun ti TP. Hà Ni, TP. Cần Thơ, TP.
Đà Nẵng, Hi ch Công thương khu vc Nam Trung B - Ninh Thun, Hi ch trin
lãm hàng công nghip nông thôn tiêu biu khu vc min Trung - Tây Nguyên, 50
năm giải phóng Ninh Thun (16/4/1075-16/4/2025) 50 năm ngày thng nhất đất
nước (30/4/1975-30/4/2025) t chc trưng bày gii thiu sn phm gm
Chăm….
- Xây dng h đề ngh xét tng danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ
nhân ưu tú” (xem xét và công nhận trong năm 2025).
- H tr đầu tư qung phát trin làng ngh gm Bàu Trúc t ngun hot
động xúc tiến, qung bá và h tr phát trin du lch cp cho Qu h tr phát trin du
lch Vit Nam ngun vốn đối ng ca tnh như: không gian trình din, tri nghim
ngh thut làm gốm Chăm (nhà thc nghim); lắp đặt cm nh sn phm gm
Bàu Trúc nhm qung tạo điểm check in cho du khách; sn xut phim ngn 5
phút qung bá, gii thiu Ngh thut làm gm của người Chăm và các sản phm gm
Chăm đến du khách trong nước và quc tế…
- Điu chnh quy hoch s dụng đất đến năm 2030, trong đó Quy hoạch vùng
nguyên liệu (đất, cát) đ khai thác làm gm.
- Các ngân hàng thương mại, doanh nghiệp, nhà nước, h gia đình nhân
đã hỗ tr vốn đầu tư phát trin làng ngh như đầu sửa cha các hng mục đảm bo
việc trưng bày, trải nghim làm gm, biu diễn văn nghtại Nhà trưng bày gốm
Bàu Trúc. Qua đó nâng cao khai thác hiu qu thiết chế Nhà trưng bày gắn vi các
lp tuyên truyn, vận động thành lp Hp tác theo Lut Hợp tác năm 2012.
26
Đồng thi m c lp tp hun, bồi dưỡng nâng cao trình độ, năng lc cho cán b
qun lý ch cht ca Hp tác xã ti làng ngh.
- M rộng khuôn viên Đài liệthuyện Ninh Phước (nay là xã Ninh Phước) to
không gian mở, đồng thi tiếp nhn ngun xã hi hóa t Công ty Nutifood đầu tư hạ
tng cng chào làng ngh gm Bàu Trúc.
- Công tác kiểm kê, sưu tầm liệu hóa tiếp tục được quan tâm, trin khai
cp nht. S Văn hóa, Thể thao Du lch tnh phi hp vi Đài phát thanh
Truyn hình tnh (nay là Báo tnh Khánh Hòa) xây dng phim tài liệu “Ninh Thuận
n lc h tr bo tn Ngh thut gốm Chăm” phục v tuyên truyn, qung v
Ngh thut làm gm sn phm ca làng ngh gm Bàu Trú (thời lượng 26 phút
và có ph đề tiếng Anh)…
* Năm 2026:
1). Quý I (t tháng 1-3):
- UBND tnh ch trì hp các ban ngành liên quan, trin khai kế hoch thc hin
các mc tiêu vic bo v và phát huy gốm Chăm.
- ớc đầu cng c nâng cao năng lực Ban qun lý làng ngh gm Bàu Trúc
(5 thành viên).
- T chc truyn dy gốm Chăm bản nâng cao ti làng gm Bàu Trúc (4
lp vi 120 hc viên tham gia).
2). Quý II - III (t tháng 4-9):
- Quy hoch khong 5ha vùng nguyên liệu (đt sét, cát, củi) và 0,5ha đất trng
làm địa điểm nung gm.
- M lp cho ngh nhân truyn dy làm gm tri thc bản địa v ngh gm
ti làng gm Bàu Trúc (2 lp vi 60 hc viên tham gia).
- Cng c và h tr cộng đồng sp xếp, hoàn chỉnh Nhà trưng bày tại làng gm
Bàu Trúc.
- T chc kim kê khoa hc và hoàn thiện cơ sở d liu gốm Chăm.
- y dng website, xut bn sách, phim gii thiu qung di sn gm
Chăm.
- Xây dng h sơ đề ngh Nhà nước phong tng danh hiu Ngh nhân làm gm
(Ngh nhận ưu tú, Nghệ nhân nhân dân).
- Quy hoch nh du lch phát trin cộng đồng làng ngh gm Bàu Trúc
(thiết kế mô hình du lch homestay khong 20 h điển hình, tp hun cộng đồng làm
du lịch, đào tạo hướng dẫn viên địa phương, hình thành nhóm văn ngh - m thc -
trò chơi dân gian, tái hin mt s nghi l hội hè… phc v du khách ban đu
th đóng cổng bán vé, thu ngân sách cho địa phương).
3). Quý IV (t tháng 10-12):
- T chc các cuc thi sáng tác, thiết kế mu mã sn phm, tham gia hi ch.
- Xây dng tiêu chun chất lượng sn phẩm, đăng ký nhãn hiệu Gốm Chăm”
cho sn phm gốm Chăm Bàu Trúc ch dn địa cho sn phm gốm Chăm; tìm
kiếm th trường tiêu th gốm trong nước và ngoài nước.
- Các cơ quan chính quyền địa phương cùng làng gm Bàu Trúc trin khai quy
hoch vùng nguyên liu làm gốm (đất sét, cát) và địa điểm nung gm.
27
- Nghiên cu chính sách h tr ngh nhân, người làm gm.
- Sơ kết 2 năm thực hiện Đề án và đề xuất phương hướng giai đoạn tiếp theo.
- Báo cáo định k quc gia gi UNESCO (2023-2026).
Phân k ớng đến vic ghi danh Ngh thut làm gm của người Chăm
là di sản văn hóa phi vật th đại din ca nhân loi
* Năm 2027:
1). Quý I (t tháng 1-3):
- T chc truyn dy gm (nâng cao) ti làng gm Bàu Trúc (2 lp vi 70 hc
viên tham gia).
2). Quý II (t tháng 4-6):
- Xây dng h đ ngh y ban nhân dân tnh Khánh Hòa xếp hạng Đền th
Po Klaong Can (v t ngh gm) là Di tích lch s - văn hóa cp tnh.
3). Quý III, IV (t tháng 7-12):
- T chc các cuc thi sáng tác, thiết kế mu sn phm, tham gia hi ch
(ln 2).
* Năm 2028:
1). Quý I (t tháng 1-3):
- T chc truyn dy gm (nâng cao) ti làng gm Bàu Trúc (2 lp nâng cao
vi 70 hc viên tham gia).
2). Quý II (t tháng 4-6):
- Hoàn thin trưng bày Bảo tàng gốm Chăm.
3). Quý III (t tháng 7-9):
- Xây dng kế hoch, t chc Liên hoan Ngh thut làm gốm Chăm nhân dịp
l hi Katê Chăm tại làng.
4). Quý IV (t tháng 10-12):
- Sơ kết 2 năm Đ án đề xuất phương hướng giai đoạn tiếp theo nhằm hưng
đến đưa nghệ thut làm gm của người Chăm ra khỏi danh sách di sản văn hóa phi
vt th cn bo v khn cấp và được ghi danh vào Danh sách di sản văn hóa phi vt
th đại din ca nhân loi (trong đợt báo cáo định k quc gia ln 2 trình UNESCO
vào năm 2030).
* Năm 2029 - 2030:
- Duy trì các lp truyn dạy (cơ bản nâng cao) trong cộng đồng (4 lp vi
120 hc viên tham gia).
- Tiếp tc m rng th trường tiêu th gm gn vi phát trin du lch cng
đồng làng ngh.
- Gii thiu và qung bá di sn ngh thut làm gm của người Chăm ra quốc tế.
- Thiết lập các chương trình kết ni di sản giao lưu quc tế vi các di sn
đồng dng vi ngh thut làm gm của người Chăm.
- Mi gọi đầu tư và tài trợ ngun lực để bo v và phát huy t các ngun trong
nước và quc tế.
- kết 4 năm thực hiện Đề án hoàn thiện Báo cáo định k quc gia trình
UNESCO đưa nghệ thut làm gm của người Chăm ra khi danh sách di sản văn hóa
28
phi vt th cn bo v khn cấp và được ghi danh vào Danh sách di sn văn hóa phi
vt th đại din ca nhân loi.
2.2.2. Các d án thuc lĩnh vực đầu xây dựng cơ sở h tng phc v qun
lý, bo v và phát huy giá tr di sn Ngh thut làm gm của người Chăm
2.2.2.1. Mc tiêu: Ci to, xây dng và hoàn thiện cơ sở h tng, cnh quan và
b nhn din di sn ngh thut làm gm của người Chăm.
- Quy hoch không gian phát trin ca làng ngh tạo điu kin cho các doanh
nghiệp đầu tư trong lĩnh vực sn xut gm bao gm c gm truyn thng và các sn
phm ng dng công ngh vào lĩnh vc sn xut gm.
- Quy hoch vùng khai thác nguyên liệu để đảm bo ổn định ngun tài nguyên
lâu dài kết hp xây dng h tầng s kết ni vùng nguyên liu vi khu vc sn
xuất. Quy mô ban đu d kiến khoảng 5ha. Giai đon 2 cần xác định vùng nguyên
liu vi quy mô ln hơn để đáp ứng nhu cu sn xut.
- Xây dng Bo tàng gốm Chăm gắn vi lch s.
- Xây dựng các quy định đảm bo v sinh môi trường cho các cơ s sn xut.
- Đầu tư xây dng khu x lý rác thi sn xut, x lý môi trường theo quy đnh.
- Đầu xây dựng h thng cấp nước phòng cháy cha cháy chung theo tiêu
chuẩn Quy định đi vi làng ngh đặc trưng.
- Xây dng và hoàn thiện cơ s h tng liên kết làng Bàu Trúc với các điểm Du
lch khác lân cận như: Làng dệt M Nghiệp, Đền th t ngh Po Klaong Can, vùng
trng táo, khu khai thác nguyên liệu đất làm gm, ngh chm bc, khu du lch Tháp
Chàm…
2.2.2.2. Công tác chun b xây dựng cơ s h tng:
- Khảo sát xác định đối tượng áp dng, phân công qun lý thc hin; ranh gii,
quy din tích, nh cht, dân s khu vc lp quy hoạch. Quy định chung v h
tng khu du lch (nhóm nhà , công cng, du lch, th thao, công cng, thương mại
dch v, y xanh, du lịch…). Các quy định ch yếu v kết ni gia h thng h tng
k thut trong khu vc vi h thng h tng k thut chung của đô thị.
- Xác đnh ranh gii, quy mô diện tích, quy định v mật đ dân cư, chỉ tiêu s
dụng đất quy hoạch đô thị, nguyên tc kim soát phát trin, qun lý v không gian,
kiến trúc; yêu cu h tng k thuật đối vi từng ô (đến đường cp khu vc), tng khu
chức năng; quy đnh ch giới đường đỏ, ch gii xây dng, ct xây dng các u
cu v k thuật đối vi tng tuyến đường; phm vi bo v, hành lang an toàn công
trình h tng k thut công trình ngm (nếu có). Quy đnh v nguyên tc t chc
không gian, kiến trúc, cảnh quan đi vi trục đường chính, không gian m, điểm
nhn, công viên cây xanh.
- Lp, thẩm định o o kinh tế - k thuật đầu tư xây dựng & thc hin c
công vic cn thiết khác liên quan đến chun b các d án thành phn trình cp
thm quyn phê duyệt, đảm bo đồng b, thng nht phc v công tác qun lý, bo
v và phát huy giá tr di sn ngh thut làm gm của người Chăm.
2.2.2.3. Kinh phí thc hin các d án thành phn: 162,5 t đồng (trước thuế),
bao gm 13 d án (d án 7.1 - 7.13), như sau:
D án 7.1: D án đầu tư xây dng cng làng cm công trình biu tượng
gm Bàu Trúc
29
- Đầu tư xây dựng Cng làng ngh gm Bàu Trúc mang tính biểu trưng v
gốm Bàu Trúc và văn hoá đặc trưng của người Chăm, tại v trí cng làng hin có vi
din tích 1200m
2
. Bao gm các hng mc: Cổng làng Bàu Trúc, phù điêu nghệ thut
gốm Chăm, không gian trưng bày sn phm gốm Bàu Trúc …
- Hình thành biểu tượng riêng biệt độc đáo của làng gm truyn thng Bàu Trúc.
li chào thân thuc của nhân dân Bàu Trúc đến với du khách. Mang vai trò như
một thương hiu ca ngh thut gốm người Chăm Bàu Trúc trong th trường du
lch tnh Khánh Hòa nói riêng và ca c nước nói chung.
- Kinh phí thc hin d án: 15 t đồng
D án 7.2: D án ci tạo khu tưng nim lit s xã Ninh Phước
30
- Ci tạo khu tưởng nim Lit s Ninh Phước kết hp vi chức năng công
viên cây xanh, dch vụ, trưng bày các sản phm gm Bàu Trúc vi din tích 1,8ha.
- Trên cơ sở khu công viên tưởng nim hin trng, tháo b phần tường rào ngăn
cách vi khu cổng làng và con đường gm, to thành mt không gian công cng tng
hp din tích cây xanh ln, kết hp cùng khu bo tàng Gốm Chăm tạo ra đim
nhấn không gian đặc trưng mang đậm nét văn hoá Chăm, mang sc cun hút du
khách ngay t cái nhìn đầu tiên khi đến với Bàu Trúc. Đây cũng không gian ngh
ngơi thư giãn của ngưi dân Bàu Trúc sau nhưng giờ lao động sáng to vi tác phm
gm. Góp phần nâng cao đi sng hội văn hoá tinh thần của người dân đa
phương.
- Kinh phí thc hin d án: 10 t đồng
D án 7.3: D án đầu tư xây dựng con đưng gm
- Đầu tư xây dựng con đường gốm trưng bày các sn phẩm đặc trưng mang ni
dung ý nghĩa theo từng ch đề đưc phê duyt. C th là tường và vỉa hè đường Th
Khoa Huân dài 350m.
- Trên vỉa hè hai bên con đường gm s được trưng bày các tác phẩm gốm độc
đáo do chính nhng ngh nhân Bàu trúc làm ra, giưi thiu vi du khách mt cách
trc quan sống động nht v ngh thut gm Bàu Trúc. Đây cũng là nơi vinh danh
nhng tác phẩm đạt gii trong các hi thi tay ngh nhằm thúc đẩy tính sáng to
long đam mê cống hiến cho ngh thut gm truyn thng của địa phương.
- Kinh phí thc hin d án: 10 t đồng
D án 7.4: D án đầu tư xây dựng ci to và bo v h Bàu Súc
- Sn phm gm là s kết tinh của đất, nước và lửa, thăng hoa cùng đôi bàn tay
và khi óc ca ngh nhân để to ra tác phẩm mang đậm linh hn của văn hoá Chăm.
Chính vy, h Bàu Súc, i lắng đọng nguồn nước làm gm t xa xưa, đóng vai
trò hết sc quan trng trong quá trình làm gm của người dân nơi đây. Để hướng ti
một không gian văn hoá Chăm đặc sắc, đậm đà bn sc dân tc, thì h Bàu Súc còn
mang thêm s mệnh nơi lưu giữ cnh quan thiên nhiên t truyn thng, kết hp
vi không gian tuyến ph đi bộ để to ra một đim dừng chân, nơi lắng đọng cm
xúc và thăng hoa văn hoá ngh thut gốm Chăm.
- Hin nay khu vc h b xâm chiếm nhiu trong quá trình phát triển đô thị,
nguồn nước tù đọng không được lưu thông n dẫn ti hiện tượng ô nhim mặt nước.
D án ci to cn xây dng h thng thu gom nước thi sinh hot, xây dng tuyến đi
b quanh h, trng them y xanh to c khong dng ngh phù hp. Kết hp
vi ngh thuật trưng bày ngoài trời để to sc hp dn cho du khách. Góp phn ci
tạo môi trường sống cho người dân làng gm Bàu Trúc.
- Quy mô D án Đầu xây dựng ci to bo v không gian cnh quan khu
vc h Bàu Súc có din tích khong 0,66 ha.
- Kinh phí thc hin d án: 25 t đồng
D án 7.5: D án ci to và chnh trang tuyến ph đi bộ
- Đầu tư ci to chnh trang tuyến ph đi bộ thương mi, khuyến khích các
h gia đình ci to mt tin, to các không gian m kết ni hoạt động trưng bày sn
phm vi khu sn xut một cách đồng b và mang tính đặc trưng của làng ngh gm
31
Bàu Trúc. Phm vi nghiên cu c th ca d án là tuyến ph Nguyn Th Định gii
hn t đường Th Khoa Huân đến đường Đổng Du và tuyến đường Đng Du.
- Trên tuyến ph đi bộ t chc các không gian ca hàng kết hp với nơi sn
xut, t chc các hoạt động cho du khách có th tham gia trc tiếp vào quá trình sn
xut gm truyn thống. Giúp du khách có điu kin giao lưu trc tiếp với người dân
bản địa, góp phn quảng n hoá gốm Chăm đặc sc của Bàu Trúc đến vi du
khách trong nước quc tế (Ví d: Nhà theo kiến trúc văn hoá Chăm 2 tng vi
công năng tầng 1 kinh doanh, tng 2 sinh hot).
- Kinh phí thc hin d án: 15 t đồng
D án 7.6: D án đầu tư xây dựng ch gm Bàu Trúc
- Đu tư xây dng ch gm Bàu Trúc kết hp bãi gi xe và Logistic. C th s
nằm trên đất trung tâm dy ngh là 1,35 ha.
- Đáp ng nhu cu ca hoạt động thương mại và to ra mt th trường cho hot
động bán buôn sn phm. Phc v cho vic mua sm của khách được thun lợi, đảm
bo vn chuyển đến nhà ca khách mt ch nhanh chóng vi giá thành cnh tranh.
Gii quyết khó khan v th tích ca sn phm gm Bàu Trúc vốn có kích thước to và
nặng, tránh được tâm lý ngi vn chuyn ca du khách.
- Đây đồng thi địa điểm din ra các hi ch thương mại, xúc tiến du lch,
kết hp với khu công viên và con đường gm to nên s sôi động cho làng gm Bàu
Trúc.
- Kinh phí thc hin d án: 15 t đồng
D án 7.7: D án đầu tư ci to tuyến ph m thc và dch v
- Đầu tư cải to tuyến ph m thc và dch v phc v khách thăm quan, cụ th
nằm trên đường Bàu Trúc chiu dài khong 450m. Đáp ng nhu cu v ăn uống ca
du khách, nhm gi chân du khách lại lâu hơn với làng gm, góp phn tang them
thu nhập cho người dân.
- Kinh phí thc hin d án: 10 t đồng
D án 7.8: D án đầu tư xây dựng Bo tàng gốm Chăm Bàu Trúc
- Quy hoch không gian xây dng bo tàng gm Bàu Trúc tại chính nơi sinh ra
ngh gốm. Đây là nơi lưu gi và trưng bày các tác phẩm gốm đặc sc, có du n ni
bt trong quá trình sinh ra phát trin ca gốm Chăm. hình này cũng đã đưc
nhiều nơi xây dng hết sc thành công, góp phn không nh ti s thành công ca
quá trình lưu tr và bo v nền văn hoá dân tc.
- Kinh phí thc hin d án: 20 t đồng
D án 7.9: D án đầu tư xây dựng Trung tâm trưng bày sn phm trình
din ngh thut làm gốm người Chăm
- Ci tạo không gian trưng bày ngoài tri phân khu chức năng trong Trung
tâm trưng bày gốm Bàu Trúc hin có.
- Tn dng chức năng Sân vận động hiện có thành không gian trưng bày ngoài
tri các sn phm gm Bàu Trúc ng dụng cho sân vườn tiu cnh phân khu
t chc Ngh thut làm gốm người Chăm ng với các hoạt động L hi trong các
dp k nim đặc bit.
- Kinh phí thc hin d án: 7,5 t đồng
32
D án 7.10: D án đầu tư xây dựng khu x lý rác thi
- Xây dng khu x lý rác thi theo quy định (ch yếu t ph phm t ngh gm)
để bo v cảnh quan và môi trường ca làng ngh phát trin bn vng.
- Kinh phí thc hin d án: 5 t đồng
D án 7.11: D án đầu tư xây dựng h thng cấp c, phòng cháy cha
cháy
- Xây dng hoàn thiện đồng b h thng h tng cấp nước phòng cháy
cha cháy theo tiêu chuẩn quy định đối vi làng ngh đặc trưng trong khu vc làng
gm Bàu Trúc ng ph cn thuc h sinh thái bo v phát huy giá tr ngh
thut làm gm Bàu Trúc.
- Kinh phí thc hin d án: 5 t đồng
D án 7.12: D án xây dng và hoàn thiện cơ s h tng giao thông liên kết
làng Bàu Trúc với các điểm du lch khác lân cn
- Xây dng hoàn thiện đồng b h tng liên kết làng gm Bàu Trúc vi các
điểm du lch như: đền thi Po Klaong Can (v t ngh gốm), tham quan đim khai
thác nguyên liu, làng dt th cm M nghip, ngh chm bc, vùng trồng táo, nho…
- Kinh phí thc hin d án: 20 t đồng
D án 7.13: D án quy hoch vùng nguyên liu và nung gm
- Quy hoch m rng vùng nguyên liu hin để đảm bo ổn định ngun
tài nguyên lâu dài kết hp vi xây dng h tầng sở kết ni vùng nguyên liu vi
khu vc sn xut, quy mô khong 5ha và nơi nung gốm khong 0,5ha.
- Kinh phí thc hin d án: 5 t đồng
Các d án trên cần được triển khai đồng b vi s phi hp cht ch gia cng
đồng người Chăm, chính quyền địa phương, các t chc phi chính ph và UNESCO
nhằm đạt hiu qu cao nht trong vic bo vphát huy giá tr ngh thut làm gm
của người Chăm.
33
PHÂN VÙNG KHÔNG GIAN CHỨC NĂNG
SƠ ĐỒ T CHC DÂY CHUYỀN CÔNG NĂNG
34
QUY HOCH VÙNG NGUYÊN LIU
2.3. Kinh phí thc hin và phân k đầu tư đề án:
2.3.1. Kinh phí thc hiện đề án
- Tng kinh phí khai toán: 205.216.149.300 đồng (sau thuế)
+ Nhu cu vn xây dng các hng mc công trình, bo v phát huy giá tr
di sản văn hóa: 178.750.000.000 đồng (87%)
+ Nhu cu vn cho các hot động chun b đầu tư: 5.676.149.300 đồng (3%)
+ Nhu cu vn cho truyn dạy, đào to, phát trin th trường: 20.790.000.000
đồng (10%)
- Trong đó:
+ Ngân sách Trung ương và địa phương: 163.500.000.000 đồng (80%)
+ Ngun vn hội hóa, huy động t các t chức trong nước quc tế:
41.716.149.300 đồng (20%)
2.3.2. Phân k đầu tư:
Năm 2026: 93.000.000.000 đồng (45%)
- Ngun vn t NSNN: 78.000.000.000 đồng
Trong đó:
+ Ngân sách Trung ương: 70.000.000.000 đồng
+ Ngân sách địa phương: 8.000.000.000 đng
- Ngun vn xã hi hóa: 15.000.000.000 đng
Năm 2027: 62.864.000.000 đồng (31%)
- Ngun vn t NSNN: 50.000.000.000 đồng
Trong đó:
35
+ Ngân sách Trung ương: 45.000.000.000 đồng
+ Ngân sách địa phương: 5.000.000.000 đng
- Ngun vn xã hi hóa: 12.8864.000.000 đng
Năm 2028: 30.352.149.300 đồng (15%)
- Ngun vn t NSNN: 22.000.000.000 đồng
Trong đó:
+ Ngân sách Trung ương: 17.000.000.000 đng
+ Ngân sách địa phương: 5.000.000.000 đồng
- Ngun vn xã hi hóa: 8.352.149.300 đng
Năm 2029-2030: 19.000.000.000 đồng (9%)
- Ngun vn t NSNN: 13.500.000.000 đồng
Trong đó:
+ Ngân sách Trung ương: 10.000.000.000 đồng
+ Ngân sách địa phương: 3.500.000.000 đng
- Ngun vn xã hi hóa: 5.000.000.000 đng
2.3.3. Ngun kinh phí
- T ngun vốn ngân sách Trung ương phân bổ hàng năm cho địa phương, vn
đầu tư công thuộc c chương trình mc tiêu quc gia v phát triển văn hóa, vốn đối
ng ngân sách của địa phương vốn lng ghép t các chương trình, dự án, đ án
khong 153 t đồng.
- Vốn các nhà đầu tư, vốn hi hoá khong 41,716 t đồng (bao gm vn t
ca các doanh nghiệp, huy động t các t chc tín dụng, đầu tư trực tiếp nước
ngoài, liên doanh liên kết và các ngun vn hp pháp khác).
36
Phn th ba
H THNG GII PHÁP TRIN KHAI ĐỀ ÁN
Ngh thut làm gm truyn thng của người Chăm mt di sn văn hóa quý
báu, mang giá tr lch sử, văn hóa và nghệ thut sâu sc, có b dày lch s hàng ngàn
năm. Tuy nhiên, trước s phát trin ca xã hi hiện đại, ngh làm gm truyn thng
này đang đối mt với nguy mai một. ới đây, Đề án đưa ra mt s gii pháp
qun lý, bo v và phát huy giá tr ngh thut ca ngh này.
3.1. Gii pháp v các hoạt đng bo v khn cấp đối vi di sn văn hóa phi
vt th Ngh thut làm gm của người Chăm
3.1.1. Tăng cường giáo dc và truyn dy ngh
- Xây dng thc hiện các chương trình truyn dy ngh ti ch: Các lp
truyn dy k thut gốm Chăm cần được t chc ngay trong cộng đồng để d dàng
tiếp cn và truyn ti kiến thức cho ngưi tr. Khuyến khích người Chăm truyền dy
k thut làm gm cho thế h tr qua các hình thức như dạy ngh trong gia đình hoặc
m lp hc truyn thng. Vic truyn dy có th được thc hin qua các lp hc do
chính c ngh nhân địa phương đứng lp, phi hp vi s h tr v mt chuyên
môn và tài chính t các t chức văn hóa và chính quyền.
- Giáo dục trong trường hc: Đưa ngh làm gốm vào chương trình giáo dục
các trường học địa phương, giúp học sinh hiu và t hào v văn hóa dân tc.
3.1.2. Cp kinh phí h tr cho ngh nhân và h sn xut gm
Nhiu ngh nhân gốm Chăm gặp kkhăn v tài chính đ duy tngh truyn
thng. Cp kinh phí h tr không ch giúp các ngh nhân điu kin làm ngh mà
còn khuyến khích h tham gia vào các hoạt đng bo v di sn.
3.1.3. Qung bá và tăng cưng giá tr thương mại ca gm Chăm
Tạo điu kiện để c sn phm gốm Chăm được qung tiếp cn rng rãi
vi th trường. Các sn phm th được đưa vào chương trình gii thiệu văn hóa
Vit Nam, hoc có các gian hàng gii thiu gốm Chăm trong các sự kin du lịch, văn
hóa. Vic hp tác vi các công ty và kênh n hàng trc tuyến cũng là một gii pháp
hiu qu để m rng th trường cho gốm Chăm.
3.1.4. H tr công ngh và ci tiến sn xut
Các ngh nhân cần được h tr công ngh và trang thiết b hiện đại hơn, nhưng
vn gi được các yếu t truyn thng ca ngh. Vic áp dng các k thut mi
th giúp nâng cao hiu sut chất lượng sn phm không làm mất đi tính bản
sc ca gốm Chăm.
3.1.5. Xây dng h sơ tài liu hóa di sn
Các nghiên cu v k thuật, phong cách,văn hóa gốm Chăm cần được thc
hin mt cách bài bn, có h thống để lưu gi li nhng giá tr truyn thng. Vic tài
liu hóa này th bao gm vic quay phim, ghi âm, chp nh ghi chép li các
quy trình, công đoạn làm gm t các ngh nhân.
3.1.6. Khuyến khích s tham gia ca cộng đồng và t chc s kiện văn hóa
Cộng đồng địa phương nên đưc khuyến khích h tr để tham gia vào các
s kin văn hóa, l hi tôn vinh gốm Chăm. Đây cũng là dịp để cộng đồng người
37
Chăm thể hin nim t hào v di sản văn hóa của mình khơi dậy nh yêu, trách
nhim gìn gi ngh truyn thng.
Nhng gii pháp trên có th giúp nâng cao ý thc bo v phát trin ngh gm
Chăm, đồng thi cung cp các ng c cn thiết để gìn gi giá tr ca di sn này mt
cách bn vng.
3.2. Gii pháp v nghiên cu, sáng to, thiết kế mu mã m rng th
trường tiêu th
Để phát huy m rng th trường tiêu th ngh thut làm gm của người
Chăm, cn tp trung vào các gii pháp nghiên cu, sáng to thiết kế mu mã, nhm
tăng nh cạnh tranh giá tr kinh tế cho sn phm gốm Chăm. Dưới đây nhng
gii pháp c th:
3.2.1. Nghiên cứu văn hóa và lch s để làm nn tng sáng to
- Đẩy mnh nghiên cu v lch s, biểu tượng, ý nghĩa văn hóa trong nghệ
thut gốm Chăm để ly cm hng cho sáng to mu mi. Vic da trên c giá
tr văn hóa cốt lõi không ch giúp sn phẩm mang đậm bn sc mà còn tạo ra nét độc
đáo, dễ nhn din.
- th hp tác vi c vin nghiên cứu văn hóa, các trường đại hc ngh thut
để thc hin các d án nghiên cu sâu sc và bài bn.
3.2.2. Thiết kế và sáng to mu mã mi phù hp vi th hiếu hin đại
- To ra các thiết kế phù hp vi nhu cu của người tiêu dùng hiện đại, d
như các sn phm trang trí ni tht, vt dụng gia đình hoặc đồ lưu nim vi các ha
tiết đặc trưng của gốm Chăm. Các mucn đa dạng v hình dáng, kích thước, và
công dụng để phù hp vi các không gian và phong cách sng khác nhau.
- S dng c k thut thiết kế 3D, công ngh s để th nghim to mu
nhanh chóng trước khi sn xut hàng lot, nhm gim chi phítối ưu hóa quy trình
sáng to.
3.2.3. Khuyến khích s tham gia ca các nhà thiết kế tr
- T chc các cuc thi thiết kế nhm tìm kiếm ý tưởng mi cho gốm Chăm
khuyến khích các nhà thiết kế tr đóng góp sáng to. Các thiết kế đoạt gii th
được sn xuất đưa vào th trường, giúp tạo động lực cho các tài năng tr trong
cộng đồng.
- Tạo điu kiện để các nhà thiết kế hp tác vi các ngh nhân Chăm để tìm hiu
k thut và phong cách truyn thng, t đó kết hp hài hòa gia yếu t truyn thng
và hiện đại.
3.2.4. Xây dựng thương hiệu và chiến lược tiếp th cho gốm Chăm
- Xây dựng thương hiu mnh, truyn tải thông điệp v giá tr văn hóa, lch s
ngh thut ca gốm Chăm để nâng cao giá tr sn phm. Mi sn phm có th đi
kèm u chuyn v ngh nhân, quá trình chế tác ý nghĩa văn hóa, to ấn tượng
mnh m cho khách hàng.
- Đưa gốm Chăm vào các nh thương mại điện t, hp tác vi các nn tng
bán hàng trc tuyến, hoặc các thương hiu lớn để tiếp cận người tiêu dùng quc tế.
Qung gốm Chăm ti các s kiện văn a quc tế hoc trin lãm th công m
ngh cũng là cách để m rng th trường.
3.2.5. Phát trin du lch gn vi ngh thut gốm Chăm
38
- Phát trin các làng ngh gốm Chăm thành điểm đến du lch văn hóa, nơi du
khách th tham quan tri nghim làm gm cùng ngh nhân. Điều này không
ch giúp qung bá trc tiếp sn phm mà còn to ngun thu nhp mới cho người dân
địa phương.
- T chức các chương trình tham quan kết hp tri nghim làm gốm, nơi du
khách t tay chế tác mang v nhng sn phm do chính h tạo ra, qua đó tăng
thêm giá tr và s gần gũi với sn phm gốm Chăm.
3.2.6. Bo v và ci tiến k thut sn xut
- Trong quá trình sáng to ci tiến, cn gi vng các k thut truyn thng
ct lõi ca gốm Chăm, nk thut to hình th công s dng lò nung truyn
thng. Tuy nhiên, th ci tiến quy trình hoc áp dng mt s công ngh mi vào
khâu hoàn thin sn phm, min là không làm mất đi bản sc chất lượng th công.
- H tr ngh nhân tiếp cn các công ngh thân thin vi môi trường và ngun
nguyên liu bn vững để gim thiểu tác động tiêu cc tới môi trường sn xut.
Bng cách thc hin các gii pháp trên, ngh thut làm gm của người Chăm
không ch được bo v mà còn phát triển theo hướng hiện đại và bn vng, góp phn
m rng th trường tiêu th trong và ngoài nước.
3.3. Gii pháp v qun lý, qung bá và trưng bày gốm Chăm
Để bo v khn cp phát huy giá tr ngh thut làm gm của người Chăm,
cn các gii pháp qun lý, quảng và trưng bày chuyên nghip, nhm nâng cao
nhn thc và to sc hp dn cho di sn này. Các gii pháp c th bao gm:
3.3.1. Xây dng h thng quản lý và lưu trữ thông tin v ngh thut gốm Chăm
- Tạo cơ sở d liu quc gia v các ngh nhân, k thut, mu mã và lch s gm
Chăm, phục v cho công tác nghiên cu và bo v lâu dài. H thng qun lý cn bao
gm thông tin chi tiết v các quy trình chế tác, hình ảnh, video liu liên quan
để lưu trữ truy cp d dàng. Tn dng các nn tảng thương mại đin t để qung
bá và bán sn phm gm, giúp m rng th trường tiêu th.
- Phân loại lưu tr c tác phm gốm Chăm đc sc giá tr văn hóa,
lch s trong các bo tàng hoặc trung tâm văn hóa tại địa phương để đảm bo chúng
không b mai mt hay tht lc.
3.3.2. Qung bá thông qua các kênh truyn thông hiện đại và truyn thng
- S dng mng hi, website và các kênh truyn thông hiện đại để gii thiu
v ngh thut gốm Chăm đến đối tượng ngưi tr khách hàng quc tế. Ni dung
qung th bao gm video, bài viết, hoc các b nh chuyên sâu v quy trình
làm gm cuc sng ca ngh nhân, giúp to s gần gũi hng thú cho công
chúng.
- Đưa gốm Chăm vào chương trình truyền thông truyn thống như truyền hình,
báo chí và tài liệu văn hóa, để qung bá rộng rãi đến người dân Vit Nam và quc tế
v giá tr và tình trng nguy cp ca di sn.
3.3.3. Trưng bày gốm Chăm trong các bảo tàng triển lãm văn hóa nghệ thut
- Đưa nghệ thut gốm Chăm vào các bảo tàng văn hóa, viện bo tàng ngh thut
dân gian, và triển lãm văn hóa, thủ công m ngh, c trong và ngoài nước, để người
xem có cơ hội tiếp xúc trc tiếp và hiểu rõ hơn về giá tr ca gốm Chăm.
39
- Phi hp với các trung tâm văn hóabảo tàng quc tế t chc triển lãm lưu
động hoặc không gian trưng bày thường xuyên dành riêng cho gốm Chăm, nhằm gii
thiu rộng rãi đến công chúng quc tế.
3.3.4. T chc các hi thảo và chương trình giáo dục cộng đồng
- T chc hi tho v ngh thut gốm Chăm dành cho các nhà nghiên cu, sinh
viên người dân địa phương để nâng cao hiu biết nhn thc v giá tr di sn
này. Các chương trình giáo dc cộng đồng có th bao gm c lp học, hướng dn
và hi thảo chuyên đề v k thut làm gm.
- Kết hp với c trường hc t chức văn hóa để t chức các chương trình
tri nghim làm gm, t đó khơi dậy nh yêu và nim t hào v di sản văn hóa cho
các thế h tr.
- T chc các s kin, hi ch, trin lãm v gốm Chăm để gii thiu rng rãi
sn phẩm đến với người tiêu dùng trong nước và quc tế.
3.3.5. Phát trin du lịch văn hóa gắn với trưng bày trải nghim làm gm
Chăm
- Xây dng các tour du lịch văn hóa tới làng gốm Chăm, nơi du khách thể
tham quan quy trình làm gm, gp g ngh nhân, tri nghim trc tiếp c công
đoạn chế tác gm. Vic này không ch to ngun thu nhp cho cộng đồng còn
nâng cao nhn thc và qung bá trc tiếp đến khách du lch.
- To dựng các không gian trưng bày, phòng trưng bày c định hoặc lưu động
tic khu vc du lịch, nơi đông đảo du khách, đ tăng cường kh năng tiếp cn
và nhn din gốm Chăm.
3.3.6. Xây dng các chương trình giới thiu gốm Chăm qua quà tặng lưu nim
và đồ trang t
- Phát trin các sn phm gốm Chăm làm quà lưu nim, bao gm các vt dng
trang trí nhỏ, đồ lưu nim, hoc sn phm trang tni tht độc đáo với thiết kế gn
nh, d mang theo, để phù hp vi nhu cu mua sm ca khách du lch.
- Cng tác với các thương hiệu lưu niệm văn hóa, các cửa hàng tại đim du lch,
các trang thương mại điện t để m rng kênh phân phi, giúp khách hàng d
dàng tiếp cn và s hu sn phm gốm Chăm.
3.3.7. Đẩy mnh vai trò ca chính quyn và t chức văn hóa trong vic qun lý
và bo tr di sn
- Các quan văn hóa cn xây dng chính sách bo v h tr hợp lý, đm
bo ngun lc cho hoạt đng bo v phát trin ngh thut gốm Chăm, đồng thi
giám sát các hoạt động quảng bá để đảm bo tính chính xác, không làm mất đi giá trị
truyn thng ca di sn.
- Tạo chế khuyến khích các t chức văn hóa, doanh nghiệp nhà đầu tư
tham gia vào các hoạt động bo vệ, trưngy và quảng bá gốm Chăm mt cách bn
vng.
Các gii pháp này s giúp bo v phát huy ngh thut gốm Chăm mt cách
toàn din, va tôn vinh giá tr văn hóa truyn thng, va phát triển để phù hp vi
nhu cu hiện đại, mang li hiu qu kinh tế và nâng cao nhn thc ca cộng đồng v
di sn.
40
3.4. Gii pháp v ng cao ng lc thc hành chính sách đãi ng cho
các ngh nhân
Để bo v khn cp ngh thut làm gm của người Chăm, cần chú trng nâng
cao năng lc thực hành chính sách đãi ng hp cho các ngh nhân, nhm
đảm bo s tiếp niphát trin bn vng di sn này. Các gii pháp c th bao gm:
3.4.1. Chương trình đào tạo và nâng cao k thut làm gm truyn thng
- T chức các khóa đào to chuyên sâu: Các ngh nhân ln tui cn được mi
ging dạy trong các khóa đào to k thut làm gm truyn thng cho thế h tr. Ni
dung đào to nên bao gm các k năng đặc trưng của gốm Chăm như tạo hình th
công, trang trí ha tiết và quy trình nung lò.
- Khuyến khích ngh nhân tr người kế tha: Chính quyền địa phương
th tạo điều kiện để ngh nhân tr đưc hc tp, thc hành và nhn s truyn dy t
các bc thy kinh nghiệm. Điều này giúp truyn ti k năng kinh nghim lâu
đời, đồng thi giúp bảo đảm thế h kế tha cho ngh thut gốm Chăm.
3.4.2. Đưa nghệ thut làm gm vào chương trình giáo dc cộng đồng trường
hc
- Lồng ghép vào chương trình giáo dục địa phương: Các trường hc khu vc
cộng đồng người Chăm nên đưa nghệ thut làm gốm vào chương trình ngoại khóa
hoc các môn hc v văn hóa. Điều này giúp thế h tr t sm hiu yêu quý
ngh thut truyn thng ca dân tc.
- T chc các hoạt động thc hành tri nghiệm cho người dân và du khách: Các
chương trình tri nghim làm gm không ch tạo hội để người tham gia tìm hiu
v quy trình làm gm còn giúp nâng cao nhn thc ca cộng đồng v giá tr
s cn thiết ca vic bo v ngh truyn thng.
3.4.3. Chính sách đãi ngộ và h tr tài chính cho các ngh nhân làm gm
- Tr cp cho ngh nhân cao tui và ngh nhân tr tài năng: Nhà nước cn xem
xét cp tr cp cho c ngh nhân ln tui hoc có tay ngh cao, nhm giúp h duy
trì hoạt động làm gm không b áp lc kinh tế. Đối vi các ngh nhân tr tài năng,
có th cp hc bng hoc tài tr để h tiếp tc phát trin k năng.
- Chế độ đãi ngộ xứng đáng: Chính quyền cn chế độ đãi ngộ phù hp cho
các ngh nhân tham gia ging dạy đào tạo. Nhng ngh nhân đóng vai trò bo
v viên nên được xem xét phong tng danh hiu hoặc được h tr v thu nhập, đảm
bo s công nhn t phía xã hi.
3.4.4. Khuyến khích sáng to ci tiến k thuật để thích nghi vi th trường
hiện đại
- Tạo điu kiện để các ngh nhân th nghim phát trin mu mi: Nhà
nước các t chc th to qu h tr cho các ngh nhân tham gia vào vic nghiên
cu, sáng to ci tiến mu mi, giúp sn phm gốm Chăm phù hợp hơn với
nhu cu th trường hiện đại mà vn gi được bn sc.
- Khuyến khích ngh nhân ng dng k thut hiện đại: Dù cn bo v k thut
truyn thng, ngh nhân cũng nên được khuyến khích tìm hiu th nghim các
công ngh hiện đại, như việc ci tiến nung thân thin với môi trường hoc k thut
trang trí mi. Điều này giúp tăng năng sut và gim thiu chi phí sn xut.
41
3.4.5. Xây dng các hp tác liên kết đ h tr tài chính th trưng cho
ngh nhân
- Liên kết vi doanh nghip các t chức n hóa: Chính quyền th khuyến
khích các doanh nghip t chức văn hóa đầu vào nghệ thut làm gm của người
Chăm, hỗ tr ngh nhân v tài chính, đầu ra sn phm tiếp cn th trường rng
ln.
- Phát trin các mô hình hp tác xã hoc làng ngh: Các ngh nhân có th thành
lp hp tác hoc các mô hình làng ngh để h tr ln nhau v nguyên liu, k
thut th trường. Điều này không ch to sc mnh cộng đồng mà còn giúp tăng
ng kh năng cạnh tranh và bo v ngh.
3.4.6. Vinh danh và qung bá hình nh ngh nhân qua các s kin danh hiu
văn hóa
- Phong tng danh hiu và vinh danh ngh nhân: Các ngh nhân xut sc và
đóng góp ln trong vic bo v ngh làm gm Chăm nên được vinh danh phong
tng các danh hiệu văn hóa t cấp địa phương đến quốc gia. Điều này khuyến khích
h và thế h tr yêu ngh hơn, đồng thi nâng cao uy tín và giá tr ca gốm Chăm.
- T chc các s kin hi tho vinh danh ngh gốm Chăm: Chính quyn
các t chức văn hóa nên tổ chc các s kin hoc hi tho để qung hình nh ngh
nhân, đồng thi giúp cộng đồng nhn ra vai trò quan trng ca h trong vic bo v
văn hóa.
3.4.7. Bo v quyn li và bo h thương hiệu cho ngh nhân làm gm
- Đăng bản quyn bo h thương hiệu: Các sn phm gốm Chăm nên
được đăng ký bảo h thương hiu, nhm bo v quyn li cho các ngh nhân tránh
tình trng sao chép, sn xut kém chất lượng làm mt giá tr di sn.
- Xây dng chính sách h tr và bo v quyn li ngh th công: Nhà nước có
th xem xét các chính sách h tr ngh th công, bo v quyn li ngh nhân, bao
gm quyn s hu trí tu đối vi mu mã, kiu dáng quyn li t sn phm ca
h.
Các gii pháp này không ch giúp nâng cao năng lc thc hành cho ngh nhân
gốm Chăm mà còn đảm bo một chính sách đãi ngộ phù hp, giúp ngh nhân yên
tâm phát huy và truyn dy ngh cho các thế h sau. Đây là bước đi cần thiết để bo
vphát huy ngh thut làm gm của người Chăm một cách bn vng và hiu qu.
3.5. Gii pháp v huy động và đầu tư kinh phí
Để bo v và phát huy ngh thut làm gm của người Chăm, việc huy động và
đầu kinh phí đóng vai trò quan trng trong vic h tr ngh nhân, ci thiện điều
kin sn xut, m rng th trường duy trì các hoạt động bo v lâu dài. Dưới đây
là mt s giải pháp huy động và đầu tư kinh phí hiu qu:
3.5.1. Huy động ngân sách t các cp chính quyền địa phương và quốc gia
- Đưa nghệ thut làm gốm Chăm vào kế hoch phát trin kinh tế văn hóa ca
địa phương: Các tnh thành cộng đồng Chăm nên xây dựng ch hp kế hoch
bo v gốm Chăm vào chương trình phát triển văn hóa và kinh tế, t đó dành ngun
ngân sách hàng năm cho hoạt động bo v, phát trin.
42
- Xây dng các qu h tr đặc thù cho di sản văn hóa phi vật th: Nhà nước có
th to c qu h tr riêng cho ngh thut làm gốm Chăm, giúp cấp kinh phí cho
các d án bo v, nghiên cu và phát trin ngh gm.
3.5.2. Thu hút đầu từ các t chc quc tế và qu văn hóa toàn cầu
- Kêu gi tài tr t UNESCO các t chức văn hóa quốc tế: ngh thut
gốm Chăm di sản văn hóa phi vt th cn bo v khn cp, c t chức n
UNESCO, Qu Châu Á, và các qu văn hóa phi chính ph khác th cung cp tài
tr hoc vin tr không hoàn li cho các hoạt động bo v.
- Hp tác vi các qu n hóa, nghệ thut phát trin cộng đồng: Các qu
quc tế và t chc phi li nhun tp trung vào bo v văn hóa hoặc h tr phát trin
cộng đồng th tr thành nguồn đầu tư để bo v gốm Chăm, đồng thi to ra nhiu
li ích bn vng cho cộng đồng ngh nhân.
3.5.3. Huy động đầu tư t khu vc tư nhân và doanh nghip
- Khuyến khích các doanh nghiệp văn hóa và du lịch đầu tư: Chính quyền địa
phương có thể kêu gi c doanh nghiệp văn hóa, du lch th công m ngh đầu
vào vic phát trin sn phm gốm Chăm như quà tặng du lịch, đồ trang trí ni tht,
hoc các sn phẩm lưu niệm mang đậm bn sắc văn hóa.
- Áp dng nh hp tác công - tư (PPP): Mô nh PPP th giúp kết ni
các doanh nghip vi cộng đồng làng ngh, h tr v vn, công ngh, phát trin
th trường cho sn phm gốm Chăm, trong khi vẫn đảm bo giá tr văn hóa bản
sc truyn thng ca di sn.
Vn dng linh hoạt c chế, chính sách huy đng vn ca mi thành phn
vào đầu tư, đặc biệt là thu hút đầu tư cơ s h tng làng ngh phc v cho phát trin
ngh gm và phc v thương mại dch v và du lch.
Áp dng chính sách h tr tài chính, tín dng thông qua s can thip ca Nhà
nước vào th trường bng công c lãi sut tín dụng; tăng cường công tác huy động
vn tại địa phương của các ngân hàng quc doanh và t chc tín dụng, hướng lung
vốn vào các ngành, các lĩnh vc cần ưu tiên; chuyển nh thc cho vay bng thế chp
tài sn sang cho vay theo d án, đặc biệt ưu tiên ngành công nghip h tr. Sn xut
hàng xut khu, s dng nhiều lao đng và có t l giá tr gia tăng cao.
Tìm kiếm c doanh nghiệp, các nhà đầu tư lớn trong ngoài nước năng
lực đầu tư các ngành nghề, lĩnh vực mà đề án đặt ra ưu tiên để tiếp cn, mi gọi đầu
tư.
Thay đổi cách thc xúc tiến đầu tư, từ b động (ch nhà đầu tư đến) sang ch
động (ch động tìm kiếm nhà đầu tư). Kiện toàn đầu mi xúc tiến đầu tư, để thng
nhất đầu mi xúc tiến đầu trên địa bàn toàn tnh c c, nâng cao hiu qu
công tác xúc tiến đầu tư. Xây dựng thông tin xúc tiến đầu với các thông tin cn
thiết các nhà đầu tư thường quan tâm để tăng cường hiu qu qung c
tiến đầu tư; số hóa bản đồ quy hoạch đất dành cho các hng mục đầu tư trên địa bàn;
công khai giá thuê đất các doanh nghiệp đã đầu tư trên địa bàn để các nhà đầu
có nhiều cơ hội la chn, tiếp cận đất đai.
Phi hp vi các S, Ngành nâng cao chất lượng công tác thẩm định d án đối
vi các d án ngoài ngân sách s dng diện tích đất ln, d án đầu công đ
đảm bảo thu hút được các d án hiu qu kinh tế - hi ln; bảo đảm s dng
43
hiu qu ngun vốn đầu tư công, to tiền đề để thu hút c d án đầu ngoài ngân
sách
Khuyến khích phát trin loi hình công ty c phần để tạo s cho vic tham
gia vào th trường chứng khoán; khơi dậy tim năng tài chính trong nhân dân phc
v cho phát trin sn xut, huy động ngun lc t mi thành phn kinh tế tham gia
sn xut công nghip và xây dng h tầng cơ sở…
3.5.4. Xây dng qu phát trin ngh gm da vào cộng đồng ngun tài tr
cá nhân
- Thiết lp qu cộng đồng ti làng ngh: Các làng ngh gốm Chăm có thể thành
lp qu phát trin nghề, trong đó người dân ngh nhân đóng góp đ phc v các
hoạt động bo v và phát trin ngh. Qu này cũng có th nhn tài tr t các t chc,
doanh nghiệp và cá nhân yêu thích văn hóa gốm Chăm.
- Kêu gọi đóng góp từ các nhân và mạnh thường quân: Các cá nhân yêu thích
kh năng tài chính, bao gồm c kiu bào người Chăm nước ngoài, th
đóng góp vào qu bo v để h tr ngh nhân, s h tng t chc các s kin
văn hóa.
3.5.5. Tn dng ngun thu t du lch văn hóa và dịch v tri nghim làm gm
- Phát trin các tour du lch tri nghim ti làng gm: M rng các hoạt động
du lịch văn hóa tại c làng ngh gốm Chăm, cho phép du khách tham gia tri nghim
làm gm mua các sn phm trc tiếp t ngh nhân. Ngun thu t hoạt động du
lch này s được trích lại để đầu tư vào bảo v ngh gm.
- T chc các s kiện văn hóa l hi gm: To các l hi, trin lãm hoc s
kin v gốm Chăm để thu hút du khách, ngun tài tr t c nhà tài tr ln và qung
thương hiệu gốm Chăm ra ngoài khu vc. Ngun thu t s kin th được s
dụng để h tr hoạt động bo v lâu dài.
3.5.6. M rộng kênh bán hàng và thương mại điện t để tăng nguồn thu
- Xây dựng thương hiệu và bán hàng trc tuyến: Các sn phm gốm Chăm nên
được quảng bá và bán trên các kênh thương mại đin t trong nước và quc tế. Điều
này không ch giúp tăng nguồn thu còn m rng th trường, giúp ngh gốm Chăm
tiếp cn vi nhiều đối tượng khách hàng mi.
- Liên kết vi c cửa hàng, trung tâm thương mi thương hiu ln: Vic
hp tác vi các cửa hàng lưu niệm, trung tâm thương mại và các thương hiu ln có
th giúp đưa sản phm gốm Chăm đến gần n với công chúng, đồng thi tạo điều
kin thun li cho vic qung bá và m rng th trường.
3.5.7. Xây dựng chính sách ưu đãi về thuế và tín dng cho ngh nhân và doanh
nghiệp đầu tư vào gốm Chăm
- Chính quyn các t chc nên cung cp h tr tài chính cho các ngh nhân
để h duy trì và phát trin ngh gm.
- Min gim thuế cho c doanh nghiệp đầu tư vào gốm Chăm: Nhà nước có
th áp dng chính sách min gim thuế cho các doanh nghiệp đầu tư vào sản xut và
qung bá gốm Chăm, nhm khuyến khích h đầu tư và phát trin ngành ngh truyn
thng này.
44
- H tr vay vn vi lãi suất ưu đãi cho nghệ nhân: Các ngh nhân cần được h
tr vay vn vi lãi sut thp hoc nhn các khon tài tr đặc bit t ngân hàng, giúp
h ci thiện cơ sở h tng sn xut và phát trin các dòng sn phm mi.
- Gii pháp v phát triển các cơ s sn xut gốm Chăm.
- Phát trin, thu hút đầu tư và b trí nhà đầu tư cá nhân, t chức theo đúng quy
hoạch, đảm bo hiu qu sn xutphát trin bn vững. Định k hàng năm t chc
soát, đánh giá quy hoch các hng mục đu tư thời gian dài để phương án
điều chnh phù hợp; đặc bit quan tâm ti vic thu hút các d án đầu tư liên quan đến
lĩnh vực x lý môi trường trong các khu vc làng nghề; ưu tiên thu hút các dự án đầu
tư có công nghệ tiên tiến, hiện đại, thân thin với môi trường.
- Phi hp vi các S, Ban, ngành ca tỉnh để phê duyt quy hoch kêu gi
đầu tư vào các hạng mục đầu tư đã được phê duyệt trên địa bàn.
3.5.8. Chính sách bo tr và bo v quyn li ngh nhân để thu hút tài tr
- Công nhn danh hiu bo v quyn li: Vic công nhn danh hiu bo
v quyn li cho ngh nhân là yếu t quan trọng để đảm bo hmt cuc sng n
định, thu hút các nguồn đầu tư và h tr dài hn t các t chc. Các ngh nhân xut
sc có th được phong tng danh hiu hoặc hưởng tr cấp đặc bit t chính quyn.
- Chính sách bo tr thương hiệu gốm Chăm: Nhà c chính quyn địa
phương cn bo v thương hiu gốm Chăm khi các sn phm gi mạo, không đảm
bo chất lượng, đồng thi bo h quyn s hu ttu đối vi các mu mã k thut
truyn thng, t đó giúp tăng giá trị và s tin tưởng vào sn phm.
Vi các giải pháp huy động đầu tư kinh phí này, nghệ thut làm gm ca
người Chăm s điu kin phát trin vng chc, đảm bo bo v giá tr truyn
thống, đồng thi m ra nhiều cơ hội phát trin kinh tế bn vng cho cộng đồng ngh
nhân.
3.5.9. Nghiên cu và ng dng khoa hc
- Nghiên cu k thut: Đầu nghiên cứu c k thut làm gm truyn thng,
t đó cải tiến quy trình sn xuất để nâng cao chất lượng sn phẩm. Đổi mi thiết kế
sn phẩm để phù hp vi nhu cu th trường hiện đại nhưng vẫn gi được nét truyn
thng, t đó tăng cường kh ng cnh tranh trên th trường.
- ng dng khoa hc: Áp dng các tiến b khoa hc công ngh vào sn xuất đ
tối ưu hóa năng sut mà vn gi nguyên giá tr truyn thng.
+ Ch động nm bt nhu cu v công ngh k thut ca các doanh nghip
nh va, c làng ngh; tn dng tối đa kinh phí khuyến công ca tnh các
chương trình chuyn giao khoa hc công ngh ca s KHCN, các chương trình xúc
tiến thương mại ca s Công thương, mt phần ngân sách địa phương để h tr
cho các doanh nghip nh vừa, đổi mi công ngh, nâng cao chất lượng sn phm,
to thêm giá tr gia tăng làm cơ s phát trin bn vng.
+ Tp trung cng c, nâng cao chất lượng các sở ngh hin có, đặc bit
các cơ s có uy tín và năng lc sn xut: kin toàn Ban qun lý làng ngh, xây dng
quy chế hot động, xây dng kế hoch phát trin làng ngh; s dng kinh phí khuyến
công, kinh phí s nghip khoa hc công ngh, kinh phí xúc tiến thương mi tp trung
h tr cho các doanh nghip nh và vừa: nâng cao năng lc quản lý; đào to, truyn
45
và phát trin ngh; xây dng mô hình trình din k thuật, thương mại điện t; h tr
thiết b, máy móc, chuyn giao công ngh và tiến b khoa hc k thut;
+ Khai thác kinh phí khuyến ng các ngun hi hóa lp quy hoch chi
tiết, xây dng h tng các cm công nghip và vùng nguyên liu.
+ Kêu gi, khuyến khích, h tr, to điều kin cho các doanh nghiệp đầu tư vào
làng ngh, tuyên truyn, vn đng thành lp HTX trong làng ngh để làm ht nhân,
đầu tu thúc đẩy làng ngh phát trin. Xây dng, nhân rộng các sở tạo điểm nhn,
làm gương tiêu biu.
3.5.10. Gii pháp v gii phóng mt bng
Nâng cao năng lc, hiu qu trong quá trình t chc thc hin ca Ban
BTGPMB huyện, đặc bit là trong công tác tuyên truyn, thuyết phc, ph biến, gii
thích các ch trương chính sách của Nhà nước đến nhân dân đây là lực lượng đi
diện cho nhà nước trc tiếp, hàng ngày tiếp xúc vi nhân dân trong công tác gii
phóng mt bng.
46
Phn th
T CHC THC HIN ĐỀ ÁN
4.1. Địa phương
4.1.1. y ban nhân dân tnh Khánh Hòa
- Ch trì, phi hp vi B Văn hoá, Thể thao và Du lch ch đạo, trin khai thc
hin các d án thành phn của đề án theo quy định ca pháp lut hin hành.
- Phi hp vi B Tài chính xây dng các giải pháp cân đối c ngun lực để
thc hiện đề án.
- Phi hp vi B Ngoi giao, B Văn hoá, Thể thao Du lch vận động, thu
hút ngun vn tài trợ, đầu tư trong nước và nước ngoài.
- Ban hành c cơ chế, chính sách h tr bo v di sản như cấp kinh phí, đất đai
và điều kin sn xut cho làng ngh gm.
- Phê duyt l trình, ngân sách và các d án ưu tiên bo v di sn.
- T chc giám sát thc hiện đề án.
4.1.2. S Văn hoá, Thể thao và Du lch tnh Khánh Hòa
- Tham mưu trin khai c hoạt động bo v qung di sn, gm: nghiên
cứu, liu hóa k thut làm gm truyn thng; H tr các ngh nhân, th gm trong
vic truyn dy và duy trì ngh gm. T chức các chương trình truyền dy làm gm
cho thế h tr, kết ni ngh nhân vi các trung tâm dy ngh.
- Xây dng các tuyến du lch tri nghim ti làng gm, kết hp quảng văn
hóa Chăm ngh thut làm gm. H tr c d án to chui giá tr bn vng, t sn
xuất đến tiêu th sn phm, kết ni vi th trường trong nước và quc tế. H tr đưa
sn phm gm Chăm vào các hội ch, trin lãm và th trường du lch.
- Tôn vinh các ngh nhân qua c giải thưởng, danh hiu, hoặc chương trình tri
ân, qua đó khuyến khích h tiếp tc bo v ngh. H tr ngh nhân tham gia các
chương trình giao lưu văn hóa, hi ch th công m ngh để gii thiu sn phm
gm.
- Phi hp vi các vin nghiên cứu, trường đại học đ thc hiện tư liệu hóa
bo v khoa hc Ngh thut làm gốm; đề xut các mô hình bo v phát huy bn
vng.
- Phi hp với các cơ s đào to và các s ngành khác để t chc các khóa hc
ngh làm gm, truyn ngh cho thế h trẻ, đặc biệt là người Chăm. T chc các hot
động giáo dc cộng đồng để nâng cao nhn thc v vai trò ca di sn trong phát trin
văn hóa và kinh tế.
- Phi hợp đề xut xây dựng không gian trưng bày, phòng trưng bày tiến ti xây
dựng đề án, thành lp Bo tàng Ngh thut gốm Chăm tnh Khánh Hòa.
- Phi hp thành lp các câu lc b sáng tác và thc hành gm để ngh nhân và
các thế h tr có môi trường hc tập, trao đổi k năng và sáng to ngh thut mi t
gm. Kết ni vi các ngh đương đại để sáng to các sn phm gm mang giá tr
hiện đại nhưng vẫn gi đưc bn sc truyn thng.
- Phi hp h tr xây dựng thương hiệu cho các sn phm gm, tạo điu kin
để gốm Chăm tr thành mt biểu tượng văn hóa ngh thut ca Khánh Hòa. Phi
47
hp qung sn phm quac nn tng trc tuyến, đưa sn phm gốm Chăm tiếp
cn th trường trong và ngoài nước.
- Đánh giá đnh k hiu qu của đề án, đồng thi báo cáo nh nh thc hin
lên UBND tỉnh và các cơ quan cp trên có liên quan.
4.1.3. S Tài chính tnh Khánh Hòa
- Tham mưu phân bổ kinh phí (t các ngun ngân sách tỉnh, Trung ương; ngun
huy động hi hóa t các doanh nghip, t chc quc tế (nếu có)) để trin khai thc
hiện đề án; tập trung ưu tiên cho các hoạt động bo v, truyn dy, qung ngh
thut làm gm, cơ sở h tầng, các chương trình hỗ tr ngh nhân làm gm.
- Phi hp tham mưu đ xut phân b ngân sách phù hợp, ưu tiên b trí ngun
vốn đầu công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030 cho đầuphát triển cơ sở h tng,
xây dựng trung tâm trưng bày hoặc h tr sn xut gm, m rng quy mô làng ngh
gm Bàu Trúc.
- Kêu gi, khuyến khích các nhà đầu tham gia các dự án hp tác công -
(PPP) vào phát trin làng ngh gm Bàu Trúc.
- Theo dõi, giám sát vic s dng nguồn ngân sách, đm bảo kinh phí được s
dụng đúng mục đích, hiệu qu và minh bạch. Định k phi hp rà soát các hoạt động
thuộc đề án để điều chnh ngân sách phù hp vi thc tế.
4.1.4. S Nông nghiệp và Môi trưng tnh Khánh Hòa
- Tham gia cùng UBND xã Ninh Phưc thc hiện đảm bo ngun nguyên liu
đất sét cn thiết cho ngh thut làm gm, bao gm vic quy hoch và bo vc m
đất sét chất lượng cao phc v sn xut gm truyn thng. Nghiên cu áp dng
các gii pháp tn dng ph phm nông nghip làm nhiên liu sch vào quá trình sn
xut gm.
- Theo dõi, hướng dn, kim tra hoạt động bo v môi trường của các cơ sở sn
xut, kinh doanh, dch v s dng nguyên liu quy trình sn xut thân thin vi
môi trường, hn chế khí thi t vic nung gm theo đúng quy định. Thc hin các
chương trình tuyên truyn nâng cao ý thc cộng đồng v bo v môi trường, gn lin
vi vic gìn gi ngh gm.
- Kết hp c chương trình phát trin nông nghip vi trin khai các hoạt động
sn xut gốm, giúp ngưi dân làng gm có th ổn định cuc sng t nhiu ngun thu
nhp. H tr đào to các k thut nông nghip phát trin kinh tế h gia đình, to
điều kiện để ngh nhân chuyên tâm vào ngh gm.
- Phi hp với UBND Ninh Phước tăng cường kim tra, giám sát vic khai
thác tài nguyên đm bảo không gây tác động xấu đến môi trường t nhiên và bn sc
văn hóa.
- Phi hp vi S Xây dng nghiên cứu, đánh giá tiềm năng vùng nguyên liệu
đất sét đáp ng tiêu chun cn thiết cho ngh thut làm gốm để tham mưu cp
thm quyn phê duyệt các đim quy hoch khoáng sản đất sét trong phương án thăm
dò, khai thác s dng khoáng sn làm vt liu xây dựng thông thường của địa
phương theo chức năng, nhim v pháp luật quy đnh.
- Nghiên cứu đặc tính các loại đất sét trong khu vực đ cung cp thông tin khoa
hc phc v sn xut gm. D báo nguy suy thoái tài nguyên xây dng các
biện pháp ngăn ngừa.
48
4.1.5. S Khoa hc và Công ngh tnh Khánh Hòa
- Xây dựng, đăng bảo h, qun phát trin nhãn hiu chng nhn gm
Chăm Bàu Trúc.
- ng dn cộng đồng người Chăm ở địa phương xác lập bo h quyn s hu
trí tu (kiu dáng công nghiệp) đi vi các sn phm gốm Chăm Bàu Trúc.
4.1.6. S Công Thương tỉnh Khánh Hòa
Phi hp vi Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mi và Du lch tnh UBND
xã Ninh Phước t chc thc hin:
- Qung bá, h tr đưa sản phm gốm Chăm tham gia các hội ch, trin lãm
trong nước và quc tế.
- H tr ng dng máy móc, thiết b tiên tiến, chuyn giao công ngh, tiến b
khoa hc k thut vào sn xut để to ra c sn phm mi, va gi được bn sc,
vừa đáp ứng nhu cu th trường.
4.1.7. S Xây dng tnh Khánh Hòa
- T chc lp, thẩm định, trình UBND tnh phê duyt và qun lý vic thc hin
Quy hoch phát trin vt liu xây dng ca tỉnh, trong đó bao gồm quy hoch khoáng
sn làm vt liu sn xut gm.
- Phi hp vi S Nông nghiệp Môi trường trong việc tham mưu, đề xut
các khu vc nguyên liệu đất sét nhm phc v ổn định và lâu dài cho vic phát trin
ngh gốm Chăm Bàu Trúc, đảm bo hài hòa gia bo tn di sn qun tài nguyên.
- Nghiên cứu, tham mưu các giải pháp khuyến khích ng dng ng ngh tái
chế, tái s dng phế thi công nghip làm nguyên liu sn xut gm nhm gim thiu
s ph thuc vào tài nguyên khoáng sn t nhiên.
4.1.8. S Giáo dục và Đào to tnh Khánh Hòa
- Nghiên cu đưa nội dung liên quan đến ngh thut làm gm của người Chăm
vào chương trình giáo dc địa phương để ph biến, giáo dc cho hc sinh ti các
trường học trên địa bàn tnh.
- Ngoi khoá cho hc sinh tri nghim Ngh thut làm gm của người Chăm.
4.1.9. Báo và Phát thanh, Truyn hình tnh Khánh Hòa
- Tăng cường truyn thông v ý nghĩa giá tr ca ngh thut làm gm qua
các phương tiện thông tin đại chúng, mng xã hi.
- Thc hin các nhim v, chức năng liên quan tới quản thông tin, tăng cường
ni dung thi lượng phát thanh, tuyn nh v Ngh thut làm gm của người
Chăm để qung giá tr di sn gốm Chăm phc v công chúng trong nước, người
Vit Nam nước ngoài và cộng đồng quc tế.
4.1.10. Hội Văn học Ngh thut tnh Khánh Hòa
- T chc sưu tầm và biên son tài liu: Ghi chép các câu chuyn, truyn thuyết
và kinh nghim làm gm truyn thng của người Chăm nhằm lưu gi nhng tri thc
quý báu cho thế h mai sau.
- Nghiên cu ngh thut to hình gốm: Đánh giá và phân tích giá trị ngh thut,
thm m trong c sn phm gốm Chăm, từ đó phát trin các tác phm nghiên cu
khoa hc v ngh gm.
49
- Qung di sn gốm thông qua văn học, ngh thut. Sáng tác các tác phm
văn học, thơ ca, âm nhạc, hi ha và nhiếp nh phản ánh nét đp ca ngh làm gm
cũng như văn hóa Chăm. To dng c phim tài liu, phóng s v ngh thut làm
gốm để quảng bá trên các phương tin truyn thông.
- Phi hp triển lãm trưng bày gốm Chăm: phi hp t chc các bui trin
lãm, trưng bày sn phm gm tại địa phương quốc gia để gii thiu ngh thut
làm gốm độc đáo.
- Phi hp t chức Festival văn hóa nghệ thut: Lng ghép ngh làm gm o
các s kiện văn hóa lớn, tạo sân chơi cho ngh nhân hội qung ngh gm
đến du khách.
4.1.11. Trường Cao đẳng Công ngh - Năng lượng tnh Khánh Hòa
- T chc các hoạt động liên kết, phi hợp đào tạo, bồi dưỡng nghip v, k
năng sư phạm cho ngh nhân, th lành ngh gm Bàu Trúc để truyn dy cho thế h
kế cn; xây dựng chương trình, giáo trình truyền dy ngh gm trong cộng đồng
trường hc.
- Phi hp vi Ban Qun lý làng ngh và thôn Bàu Trúc đưa sinh viên/học viên
v thc hành làm gm ti cộng đồng; mi ngh nhân làm gm gii thiệu, hướng
nghip và tham gia ging dy ngh ti Tng.
4.1.12. Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lch tnh Khánh Hòa
- T chc quảng bá, đưa sản phm gốm Chăm vào các hi ch, trin lãm quc
gia và quc tế.
- H tr tìm kiếm hội đầu tư, thương mại, khuyến công và du lch di sn làng
ngh gm Bàu Trúc trong và ngoài tnh.
- H tr, tư vấn cung cp dch v phát trin doanh nghiệp, HTX, s sn
xut và kinh doanh gốm Chăm trên đa bàn tnh.
4.1.13. Ủy ban Nhân dân xã Ninh Phưc, tnh Khánh Hòa
- Phi hp trin khai các hoạt động bo v và phát huy giá tr Ngh thut làm
gốm; đầu tư phát triển làng ngh gm truyn thng Chăm Bàu Trúc.
- Đảm bo quyn li h tr các ngh nhân, cộng đồng làm gm; thành lp
các câu lc b sáng tác thc hành gm để ngh nhân thế h tr môi trường
hc tập, trao đổi k năng và sáng to ngh thut mi t gm.
- Đầu sở h tng ti làng ngh: cảnh quan môi trường, không gian làng
ngh di sản, đường sá, khu sn xuất, điểm trưng bày sn phm.
- Tạo điều kin thun li cho ngh nhân tiếp cn ngun nguyên liu, th trường
tiêu th.
- Quy hoch vùng nguyên liu, trin khai trng cây xanh hai bên b sông Quao
to cnh quan cho làng gm di sn và khai thác làm nhiên liu.
- Tiếp tc trin khai các nhim v, d án liên quan đầu tư, bảo tn làng ngh
gm Bàu Trúc do UBND huyn Ninh Phước thc hiện (trước khi sp xếp đơn vị
hành chính).
4.1.14. Cộng đồng người Chăm và ngh nhân làm gm tnh Khánh Hòa
- Ngh nhân và th làm gốm Chăm: chủ th di sn, đóng vai trò trung tâm trong
vic truyn dy duy trì, bo v c k thut làm gm truyn thng. Kết hp gia
50
k thut truyn thng sáng tạo để phát trin sn phm mới, đáp ng nhu cu th
trường nhưng không làm mất đi bn sc. Tham gia vào các d án bo v và sáng to
để thích ng vi nhu cu hiện đại vn gi được giá tr truyn thng. Kết ni c
thế h để bảo đảm s kế tha di sn.
- Thành lp Câu lc b ngh nhân Gốm Chăm.
- Cng đồng địa phương: Hỗ tr, tham gia bo v di sn bng cách n gi
phong tc, tp quán, l hội liên quan đến ngh gm. T chc tham gia các hot
động qung bá, l hi hoc s kin gn lin vi ngh thut làm gm, nâng cao giá tr
tinh thần và văn hóa ca di sn.
- Kết ni ngh nhân vi thế h trẻ, người trong gia đình để đảm bo nh kế
tha.
4.2. Đề ngh Bộ, ngành Trung ương và các t chc
4.2.1. B Văn hóa, Thể thao và Du lch
- Ch trì, ban hành các chính sách, kế hoạch hành động quốc gia để thc hin
cam kết bo v di sn vi UNESCO.
- T chc tha thun, tng hp và trình Th ng Chính ph v Đề án do Ch
tch UBND tỉnh Khánh Hòa đề ngh; kim tra, giám sát, tng hp tình hình thc hin
đề án; kết, kiến ngh Th ng Chính ph các ni dung cn kp thi sửa đổi, b
sung.
- Ch đạo phi hp vi UBND tnh Khánh Hòa qun hiu qu thc hin
các bin pháp bo v phát huy giá tr di sn văn hóa phi vt th Ngh thut làm
gm của người Chăm theo Công ước 2003 và Lut Di sản văn hóa.
- Ch đạo phi vi các B, ngành b tngun vốn đầu công thuộc Chương
trình mc tiêu quc gia v phát triển văn hóa giai đon 2025 - 2035 liên quan đến
đầu sở h tng bo v, phát huy giá tr di sản “Nghệ thut làm gm của người
Chăm ở tỉnh Khánh Hòa”.
- Tạo điều kiện để địa phương làm việc vi UNESCO và các t chc quc tế để
chia s kinh nghim, nhn h tr k thut và tài chính.
- Giám sát và báo cáo định k cho UNESCO vc vic Chính ph Vit Nam thc
hin các cam kết triển khai Chương trình hành đng quc gia v Bo v và phát huy
giá tr di sản văn hoá phi vật th Ngh thut làm gm của người Chăm theo yêu cu
ca y ban Liên Chính ph Công ước 2003.
4.2.2. B Ngoi giao
- Phi hp vi B VHTTDL, UBND tnh Khánh Hòa t chc ngoại giao văn
hóa, t chc các chuyến thăm quan và làm vic của các tùy viên văn hóa, các Đại s
nước ngoài ti Việt Nam đến tìm hiu tiềm năng du lch, kh năng hợp tác kinh tế,
giao lưu văn hóa tnh Khánh Hòa. Tăng ng phi hp t chức các đoàn ngh
nhân làm gốm đi giao lưu, tuyên truyn quảng ra nước ngoài, các nước ASEAN
h tr mời chuyên gia UNESCO đến tp hun bo v ngh thut làm gm ca
người Chăm.
4.2.3. Các t chc phi chính ph (NGOs)
- Các NGOs cung cp ngun tài tr hoc t chức các chương trình hợp tác quc
tế để bo v di sn, h tr kinh phí để th gốm Chăm mua nguyên liệu, ci thin công
c sn xut, t chc các lp truyn dy ngh cho thế h tr.
51
- Thúc đẩy nghiên cu và trin khai các mô hình bo v bn vng.
- H tr c th gm tham gia triển lãm trong nước quc tế, đưa sản phm
gốm Chăm đến vi th trường lớn hơn. Tạo mạng lưới liên kết gia th gm các
nhà bán l, khách hàng tiềm năng, đưa sn phẩm vào các kênh thương mại đin t.
- Kết ni các t chức trong ngoài nước để trao đi kinh nghim k thut
bo v di sn. T chc hi tho quc tế để qung tho lun v phương pháp
bo v di sn gốm Chăm. Giới thiu làng gm Chăm như một điểm đến du lch, giúp
tăng nguồn thu nhp cho cộng đồng.
52
KT LUN
Qun lý, bo vphát huy di sản văn hoá phi vật th Ngh thut làm gm ca
người Chăm đã mt quá trình lâu dài. Vic UNESCO ghi danh Ngh thut làm
gm của người Chăm là di sản văn hoá phi vật th cn đưc bo v khn cấp cũng là
mt s ghi nhn nhng n lc ca chính quyn, các s ban ngành tnh Khánh Hòa,
và trước hết là ca cộng đồng, ca ch th di sn, những ngưi th, doanh nghiệp đã
duy trì, vượt qua không ít khó khăn đ Ngh thut gốm độc đáo của người Chăm
không b mai mt, tht truyn.
Đề án Qun lý, bo v phát huy di sản n hóa phi vt th Ngh thut làm
gm của người Chăm, khi đã được UNESCO ghi danh là di sn cn bo v khn cp
đã đánh giá tng th hin trng di sản. Xác định tình trng hin ti ca Ngh thut
làm gốm Chăm, từ s suy gim s ng ngh nhân, những tác động đến quy trình
k thut, truyn thống văn hóa liên quan và nhng yếu t đang đe dọa s tn tại. Đề
án phân tích nguyên nhân dẫn đến s suy gim, bao gm thay đi hi, kinh tế,
môi trường và thiếu s quan tâm ca cộng đồng.
Để bo v duy trì các giá tr văn hóa, nghệ thut truyn thống đặc sc ca
ngh làm gốm Chăm, Đề án đã đưa ra hệ thng gii pháp lâu dài truyn dy
phát huy di sn này trong cộng đồng, đặc bit vi thế h trẻ; đưa nghệ thut làm
gốm Chăm tr thành mt yếu t thúc đy kinh tế, văn hóa địa phương thông qua du
lch sáng tạo văn hóa. Phát triển chương trình truyn dy ngh làm gm trong
cộng đồng Chăm, đc bit tại các trường học trung tâm văn hóa. Kết hp di sn
này vào chương trình giáo dc văn hóa tại địa phương.
Đề án đã đưa ra các gii pháp bo v khn cấp, đó là: bảo v nguyên bản, lưu
gi phc hi các k thut làm gm truyn thng, bao gm vt liu, công c quy
trình sn xut. H tr ngh nhân v đào tạo, h tr kinh tế và tôn vinh các ngh nhân
để h tiếp tc thc hành truyn dy ngh, sng bng ngh. Cng c cộng đồng
thực hành: tăng cường s tham gia ca cộng đồng địa phương trong vic bo v di
sn, khuyến khích làng ngh tiếp tc duy trì truyn thng.
Qung bá ngh thut làm gốm Chăm thông qua các s kiện văn hóa, lễ hi, trin
lãm trong và ngoài nước là nhin v thường xuyên bng nhiu cách và nhiều phương
tiện cũng như c hoạt đng khác nhau. Phát trin sn phm gốm Chăm thành thương
hiệu văn hóa, kết hp yếu t truyn thng vi sáng tạo để tăng tính ứng dng và giá
tr kinh tế.
Cn xây dựng chế h tr dài hạn. Đề xut chế, chính sách h tr t nhà
nước, địa phương và các tổ chc quc tế để bo v và phát trin di sn. Thiết lp các
qu tài tr cho vic bo v và truyn dy ngh làm gm.
Thc hiện các chương trình trao đi kinh nghim bo v vi các quc gia có di
sản tương tự. Phi hp vi UNESCO các t chức văn hóa quốc tế để thc hin
các d án bo v.
Định k kiểm tra và đánh giá tiến độ thc hiện đề án, t đó điu chnh các gii
pháp nếu cn thiết.
Báo cáo tình trng di sản lên UNESCO và các cơ quan quản lý văn hóa để đảm
bo tính minh bch và hiu qu.
53
Bên cạnh đó, để d án thành công cũng cần có các bên liên quan vi di sn tham
gia (nhà nước, nhân dân, doanh nghip, các nhà khoa học) trong đó nhà c cn
quan tâm luy ý thuê chuyên gia, nhng nhà khoa hc hiu biết v địa phương, hiu
biết v làng nghề, có đủ uy tín để làm cu ni giữa người dân và các bên tham gia để
làm tư vấn, thiết kế làm c vn trong sut quá trình thc hin đ án, như vậy
thì đề án mi đảm bo thành công và phát trin bn vng.
Với Đề án này, Chính quyn, các s ban ngành tnh Khánh Hòa, cộng đồng
đồng bào Chăm ngh nhân, trong bi cnh, điều kin bo v khn cp s n lc,
quyết tâm thc hin bo v phát huy di sản văn hoá phi vt th Ngh thut làm
gốm Chăm truyền thống như mt phn kng th tách ri của văn hóa dân tộc
nhân loi.
54
PH LC 1
D TOÁN KINH PHÍ THC HIN ĐỀ ÁN
QUN LÝ, BO V VÀ PHÁT HUY GIÁ TR DI SẢN VĂN HÓA
PHI VT TH NGH THUT LÀM GM CỦA NGƯỜI CHĂM
GIAI ĐOẠN 2025 - 2028 VÀ NHỮNG NĂM TIP THEO
- Tng kinh phí khái toán: 205.216.149.300 đồng (sau thuế)
+ Nhu cu vn xây dng các hng mc công trình, bo v phát huy giá tr
di sản văn hóa: 178.750.000.000 đồng (87%)
+ Nhu cu vn cho các hot động chun b đầu tư: 5.676.149.300 đồng (3%)
+ Nhu cu vn cho truyn dạy, đào to, phát trin th trường: 20.790.000.000
đồng (10%)
- Trong đó:
+ Ngân sách Trung ương và địa phương: 163.500.000.000 đồng (80%)
+ Ngun vn hội hóa, huy động t c t chức trong nước và quc tế:
41.716.149.300 đng (20%)
Hàng năm, căn c vào tình hình kh năng ngân sách ca tnh, huyn các
ngun hi hóa (nếu có) nhim v của Đề án, các quan hữu quan trách
nhim b trí kinh phí đ thc hiện Đề án này.
55
Biu s 1
BNG TNG HP KHÁI TOÁN
QUN LÝ, BO V VÀ PHÁT HUY NGH THUT LÀM GM CA NGƯỜI CHĂM
(t cn bo v khn cp ng đến ghi danh là di sản văn hóa phi vật th
đại din ca nhân loi)
Đơn vị tính: nghìn đồng
TT
Ni dung
(D án thành phn)
Tng
kinh phí
(sau thuế)
Các ngun kinh phí thc hin
Ghi chú
Vn
đầu tư
Vn
s nghip
Vn
xã hi hóa
1
Truyn dy ngh thut làm
gm
1.512.500
1.000.000
512.000
500
2
Nghiên cứu liệu hóa
Ngh thut làm gm
825.000
500.000
300.000
25.000
3
Phát trin th trường nâng
cao giá tr kinh tế ngh làm
gm
5.500.000
4.000.000
1.000.000
500.000
4
Bo v không gian văn a
làng gm Bàu Trúc
3.162.500
2.500.000
662.500
-
5
Hp tác Quc tế
1.320.000
700.000
300.000
320.000
6
H tr chính sách và tài chính
Ngh thut làm gm
770.000
400.000
250.000
120.000
7
Kế hoạch đưa gốm Chăm vào
danh sách Di sản văn hóa
PVT đại din ca nhân loi
7.700.000
5.000.000
2.000.000
700.000
Tng cng:
20.790.000
14.100.000
5.024.500
1.665.500
56
Biu s 2:
KHÁI TOÁN ĐẦU TƯ CƠ SỞ H TNG PHC V QUN LÝ, BO V
VÀ PHÁT HUY NGH THUT LÀM GM CỦA NGƯỜI CHĂM
STT
NỘI DUNG
CHI PHÍ
KHỐI
LƯỢNG
ĐƠN
GIÁ
CHI PHÍ TRƯỚC
THUẾ
THUẾ GTGT
10%
CHI PHÍ
SAU THUẾ
CHI PHÍ ĐẦU TƯ
167.660.135.727
16.766.013.573
184.426.149.300
I
CHI PHÍ DỰ ÁN
ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG
162.500.000.000
16.250.000.000
178.750.000.000
1
Đầu tư xây dựng
cổng làng gốm
phù điêu văn hóa
Chăm- làng gốm
Bàu Trúc
1.200m2
tt
15.000.000.000
1.500.000.000
16.500.000.000
2
Đầu tư cải tạo khu
tưởng niệm liệt sỹ
Ninh Phước
1.800m2
tt
10.000.000.000
1.000.000.000
11.000.000.000
3
Đầu tư xây dựng
con đường gốm
trưng bày sản phẩm
gốm
350md
tt
10.000.000.000
1.000.000.000
11.000.000.000
4
Đầu tư xây dựng cải
tạo và bảo vệ không
gian cảnh quan khu
vực hồ Bàu Súc
6.600m2
tt
25.000.000.000
2.500.000.000
27.500.000.000
5
Đầu tư cải tạo
chỉnh trang tuyến
phố đi bộ thương
mại
450md
tt
15.000.000.000
1.500.000.000
16.500.000.000
6
Đầu tư xây dựng
khu trung tâm
thương mại Chợ
Gốm Bàu Trúc
13.500m2
tt
15.000.000.000
1.500.000.000
16.500.000.000
7
Đầu tư cải tạo tuyến
phố ẩm thực dịch
vụ phục vụ khách
thăm quan
450md
tt
10.000.000.000
1.000.000.000
11.000.000.000
57
8
Đầu tư xây dựng
Bảo tàng gốm
Chăm
1720m2
tt
20.000.000.000
2.000.000.000
22.000.000.000
9
Đầu tư xây dựng
cải tạo trung tâm
trưng bày sản phẩm
và trình diễn nghệ
thuật làm gốm
người Chăm
9.800m2
tt
7.500.000.000
750.000.000
8.250.000.000
10
Đầu tư xây dựng
khu xử lý rác thải
tạm tính
tt
5.000.000.000
500.000.000
5.500.000.000
11
Đầu tư xây dựng hệ
thống cấp nước,
phòng cháy chữa
cháy
tạm tính
tt
5.000.000.000
500.000.000
5.500.000.000
12
Xây dựng và hoàn
thiện cơ sở hạ tầng
giao thông liên kết
làng Bàu Trúc với
các điểm Du lịch
khác lân cận
tạm tính
tt
20.000.000.000
2.000.000.000
22.000.000.000
13
Quy hoạch vùng
nguyên liệu
tạm tính
tt
5.00.000.000
500.000.000
5.500.000.000
II
CHI PHÍ CHUẨN
BỊ ĐẦU TƯ
5.160.135.727
516.013.573
5.676.149.300
1
Chi phí khảo sát
tt
181.818.182
18.181.818
200.000.000
2
Chi phí lập nhiệm
vụ khảo sát
Gks*
3%
5.454.545
545.455
6.000.000
3
Chi phí tư vấn lập
đề án đầu tư xây
dựng tu bổ tôn tạo
Không gian văn hóa
làng nghề gốm Bàu
trúc
61,3ha
700.000.000
70.000.000
770.000.000
4
Chi phí tư vấn Lập
quy hoạch tỉ lệ
1/500
61,3ha
1.022.863.000
102.286.300
1.125.149.300
5
Chi phí tư vấn khác
(tạm tính 2%xXL)
3.250.000.000
325.000.000
3.575.000.000

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2332/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc phê duyệt Đề án Quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể “Nghệ thuật làm gốm của người Chăm” giai đoạn 2025 - 2028 và những năm tiếp theo

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2332/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×