• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 97/KH-UBND Thanh Hóa triển khai Chỉ thị 30/CT-TTg phát triển công nghiệp văn hóa

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 17/05/2025 09:09 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 97/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Đầu Thanh Tùng
Trích yếu: Triển khai thực hiện Chỉ thị 30/CT-TTg ngày 29/8/2024 của Thủ tướng Chính phủ về phát triển các ngành công nghiệp văn hóa trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
15/05/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Văn hóa-Thể thao-Du lịch

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 97/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 97/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 97/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Thanh Hoá, ngày tháng năm 2025
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Chỉ thị số 30/CT-TTg ngày 29/8/2024
của Thủ tướng Chính phủ về phát triển các ngành công nghiệp văn hóa
trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Thực hiện Chỉ thị số 30/CT-TTg ngày 29/8/2024 của Thủ tướng Chính
phủ về phát triển các ngành Công nghiệp văn hóa (sau đây viết tắt là Chỉ thị số
30/CT-TTg); Quyết định số 3316/QĐ-BVHTTDL ngày 05/11/2024 của Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch về việc ban hành Kế hoạch triển khai Chỉ thị số 30/CT-
TTg ngày 29/8/2024 của Thủ tướng Chính phủ về phát triển các ngành Công
nghiệp văn hóa Việt Nam (sau đây viết tắt là Quyết định số 3316/QĐ-
BVHTTDL); Quyết định số 1755/QĐ-TTg ngày 08/9/2016 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển các ngành công nghiệp văn hóa Việt Nam
đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển
khai thực hiện Chỉ thị số 30/CT-TTg trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Nâng cao nhận thức của các cơ quan, tổ chức, các cấp chính quyền địa
phương, cán bộ, đảng viên, Nhân dân, cộng đồng doanh nghiệp về ý nghĩa, tầm
quan trọng và trách nhiệm trong việc xây dựng và phát triển các ngành Công
nghiệp văn hóa (viết tắt là CNVH) đối với việc phát triển kinh tế, văn hóa - xã
hội của tỉnh, góp phần phát triển nhanh, bền vững, tương xứng với tiềm năng,
lợi thế; mang lại giá trị gia tăng kinh tế, phát huy, quảng bá các giá trị tốt đẹp,
đặc sắc của văn hóa, truyền thống dân tộc.
- Nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò, tầm quan trọng, giá trị của các ngành
CNVH đối với sự phát triển của kinh tế - xã hội của tỉnh cùng với thực hiện các
nội dung về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu
phát triển bền vững của đất nước theo Nghị quyết số 33/NQ-TW ngày 09/6/2014
của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về xây dựng và phát triển văn hóa
con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước.
- Cụ thể hóa, thực hiện có hiệu quả Chiến lược phát triển các ngành công
nghiệp văn hóa Việt Nam, theo tinh thần Chỉ thị số 30/CT-TTg để tổ chức thực
hiện, xây dựng CNVH trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, xây dựng các sản
phẩm CNVH chủ lực của tỉnh, phát huy bản sắc dân tộc, thúc đẩy sự sáng tạo,
đổi mới, kết hợp với công nghệ hiện đại nhằm tạo ra nhiều sản phẩm và dịch vụ
văn hóa đa dạng, đáp ứng nhu cầu hưởng thụ văn hóa của Nhân dân, tạo động
lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh nhanh và bền vững, khai thác
hiệu quả tiềm năng kinh tế của văn hóa, thúc đẩy sự sáng tạo, đổi mới và gia
97
15 5
2
tăng sức cạnh tranh trong hội nhập kinh tế trong nước và quốc tế như: Du lịch
văn hóa, Nghệ thuật biểu diễn, truyền hình và phát thanh, kiến trúc, thủ công mỹ
nghệ,...
- Tiếp tục đẩy mạnh và gắn Chương trình nâng cao chất lượng văn hóa
tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2021- 2025, mục tiêu, nhiệm vụ và các giải pháp chủ
yếu giai đoạn 2026 - 2030; Nghị quyết số 17-NQ/TU ngày 04/7/2024 của Ban
Chấp hành Đảng bộ tỉnh về tiếp tục xây dựng, phát triển văn hóa và con người
Thanh Hóa trong thời kỳ mới để góp phần phát triển các lĩnh vực CNVN phù
hợp trên địa bàn tỉnh.
- Phát triển công nghiệp văn hóa gắn liền với việc quảng bá hình ảnh đất
nước, con người Việt Nam nói chung và của tỉnh nói riêng, góp phần bảo vệ,
phát huy truyền thống văn hóa của tỉnh, tiếp thu tinh hoa văn hóa của nhân loại
trong quá trình giao lưu, hội nhập và hợp tác quốc tế; tạo động lực mới cho sự
phát triển của tỉnh, phù hợp với yêu cầu thực tiễn và xu thế của thời đại.
2. Yêu cầu
- Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương cần phải phát huy vai trò,
trách nhiệm, chủ động trong việc lãnh đạo, chỉ đạo triển khai thực hiện phát triển
các lĩnh vực CNVH có tiềm năng, lợi thế ở địa phương và xây dựng kế hoạch ưu
tiên đầu tư có trọng tâm, trọng điểm; tiếp tục triển khai Kế hoạch thực hiện
Chiến lược phát triển các ngành CNVH do địa phương ban hành; chủ động sửa
đổi, bổ sung nhiệm vụ phù hợp với tình hình của địa phương trong giai đoạn
mới.
- Tăng cường sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ của các cơ quan, tổ chức, các
cấp chính quyền địa phương trong triển khai thực hiện hiệu quả các mục tiêu
nhiệm vụ xây dựng và phát triển CNVH.
- Các cấp, các ngành, các địa phương tiếp tục bám sát, triển khai có hiệu
quả Kế hoạch số 169/KH-UBND ngày 29/9/2017 của UBND tỉnh về việc thực
hiện Chiến lược phát triển các ngành CNVH, tầm nhìn đến năm 2030 trên địa
bàn tỉnh; chủ động sửa đổi, bổ sung nhiệm vụ phù hợp với tình hình của địa
phương trong giai đoạn mới.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức về vị trí, vai
trò của các ngành công nghiệp văn hoá trong phát triển kinh tế - xã hội của
tỉnh; tiếp tục triển khai Kế hoạch số 169/KH-UBND ngày 29/9/2017 của
UBND tỉnh về việc thực hiện Chiến lược phát triển các ngành CNVH, tầm
nhìn đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh.
Quán triệt, nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò, tầm quan trọng, giá trị của
các ngành CNVH đối với sự phát triển của kinh tế - xã hội và quảng bá văn hóa,
văn học nghệ thuật Thanh Hóa. Phát huy vai trò, trách nhiệm của các cấp, các
ngành, đặc biệt là người đứng đầu trong việc chỉ đạo phát triển các ngành công
CNVH có tiềm năng, lợi thế ở địa phương. Tiếp tục triển khai Kế hoạch thực
3
hiện Chiến lược phát triển các ngành CNVH của tỉnh theo hướng có trọng tâm,
trọng điểm; sửa đổi, bổ sung nhiệm vụ phù hợp với tình hình thực tế trong giai
đoạn mới; Đổi mới nội dung và đa dạng hóa hình thức tuyên truyền, tích cực
ứng dụng các phương thức truyền thông mới trong công tác tuyên truyền, góp
phần nâng cao nhận thức về vai trò, tầm quan trọng, giá trị của các ngành
CNVH trong phát triển kinh tế - xã hội và quảng bá văn hóa Việt Nam; Thực
hiện thường xuyên công tác đôn đốc, kiểm tra, theo dõi việc thực hiện các nhiệm
vụ và định kỳ tổng hợp đánh giá tình hình, kết quả triển khai Chỉ thị 30/CT-TTg,
Quyết định số 3316/QĐ-BVHTTDL, kịp thời tháo gỡ, đề xuất tháo gỡ những
vướng mắc, khó khăn trong quá trình thực hiện.
- Đơn vị thực hiện: Các ban, sở, ngành, đơn vị có liên quan, UBND các
huyện, thị xã, thành phố (chuyển tiếp nhiệm vụ đến các xã, phường sau khi kết
thúc hoạt động của đơn vị hành chính cấp huyện).
- Thời gian thực hiện: Hằng năm.
2. Đề xuất cơ chế, chính sách nhằm thúc đẩy, phát triển công nghiệp
văn hoá tại địa phương
2.1. Rà soát, nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung, ban hành mới cơ chế, chính
sách về phát triển các ngành công nghiệp văn hóa đảm bảo phù hợp với tình
hình thực tiễn của đơn vị, địa phương trên cơ sở hướng dẫn của các bộ, ngành
Trung ương.
- Đơn vị thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Đơn vị phối hợp: Sở Tài chính, các đơn vị doanh nghiệp trong và ngoài
tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố (chuyển tiếp nhiệm vụ đến các xã,
phường sau khi kết thúc hoạt động của đơn vị hành chính cấp huyện).
- Thời gian thực hiện: Hằng năm.
2.2. Xây dựng và triển khai kế hoạch hỗ trợ, thúc đẩy phát triển các lĩnh
vực thủ công, làng nghề truyền thống của địa phương. Phối hợp với các cơ quan,
đơn vị liên quan xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ, nghiên cứu, sản xuất các
sản phẩm dịch vụ công nghiệp văn hoá có tiềm năng xuất khẩu; triển khai sác
sản phẩm, dịch vụ công nghiệp văn hoá gắn với việc thực hiện Cuộc vận động
“Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” đồng bộ trên địa bàn tỉnh.
- Đơn vị thực hiện: Sở Công thương.
- Đơn vị phối hợp: Sở Tài chính, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các
đơn vị doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố
(chuyển tiếp nhiệm vụ đến các xã, phường sau khi kết thúc hoạt động của đơn vị
hành chính cấp huyện).
- Thời gian thực hiện: Hằng năm.
2.3. Rà soát, tổng hợp, nghiên cứu và đề xuất hoặc kiến nghị các cơ quan
có thẩm quyền ban hành hoặc thực hiện đối với chính sách hợp tác công tư, các
chính sách ưu đãi về vốn, thuế, đất đai, khuyến khích sáng tạo đối với văn nghệ
4
sỹ, các tổ chức, doanh nghiệp khởi nghiệp và các chính sách liên quan cần thiết
khác trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định; hỗ trợ hình thành các không gian văn
hóa và sáng tạo, đẩy mạnh xuất khẩu các sản phẩm CNVH.
- Đơn vị thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Đơn vị phối hợp: Sở Tài chính, các đơn vị doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh.
2.4. Xây dựng cơ chế hợp tác cụ thể giữa nhà trường, các cơ quan quản
lý nhà nước, doanh nghiệp và cộng đồng để triển khai các mục tiêu của kế
hoạch. Phân bổ kinh phí rõ ràng cho các dự án giáo dục và nghiên cứu liên quan
đến CNVH tại các trường đại học, cao đẳng,...
- Đơn vị thực hiện: Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Trường
Đại học Hồng Đức và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Đơn vị phối hợp: Các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan, các đơn vị
doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh.
- Thời gian thực hiện: Hằng năm.
3. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, phân cấp, phân quyền đi đôi tạo điều kiện thuận lợi cho cá nhân, tổ
chức, doanh nghiệp trong việc tham gia xây dựng, phát triển CNVH
3.1. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, phân cấp, phân quyền đi đôi
với phân bổ nguồn lực hợp lý và tăng cường khả năng thực thi pháp luật, tạo
môi trường cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng.
- Đơn vị thực hiện: Các sở, ngành cấp tỉnh, Trung tâm phục vụ hành
chính công tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố (chuyển tiếp nhiệm vụ đến
các xã, phường sau khi kết thúc hoạt động của đơn vị hành chính cấp huyện).
- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh.
- Thời gian thực hiện: Hằng năm.
3.2. Nghiên cứu xây dựng, ban hành các chương trình, kế hoạch hành
động xây dựng và phát triển các ngành CNVH của tỉnh nhằm chỉ đạo tổ chức
triển khai thực hiện tạo chuyển biến mạnh mẽ trong xây dựng và phát triển
CNVH trong tình hình mới.
- Đơn vị thực hiện: Các sở, ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thị xã,
thành phố (chuyển tiếp nhiệm vụ đến các xã, phường sau khi kết thúc hoạt động
của đơn vị hành chính cấp huyện).
- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh.
- Thời gian thực hiện: Hằng năm.
4. Tăng cường, đẩy mạnh các hoạt động liên kết vùng, địa phương,
trao đổi, hợp tác trong xây dựng, phát triển CNVH
4.1. Mở rộng kết nối, giao lưu, hợp tác với các tỉnh, thành phố trên cả
nước, nhất là các thành phố trực thuộc Trung ương như: Hồ Chí Minh, Hà Nội,
5
Đà Nẵng, Quảng Ninh, Hải Phòng có các ngành CNVH phát triển vượt trội đặc
biệt là lĩnh vực Điện ảnh, nghệ thuật biểu diễn, Mỹ thuật, nhiếp ảnh và triển lãm,
thời trang, Phần mềm và các trò chơi giải trí,… để học hỏi kinh nghiệm, khảo
sát, xây dựng, các sản phẩm CNVH liên kết vùng, địa phương. Phát triển thị
trường theo hướng từng bước hình thành cộng đồng người tiêu dùng sản phẩm,
dịch vụ CNVH khu vực, trong nước và quốc tế; Tăng cường và phát huy hiệu
quả các hoạt động quảng bá, xúc tiến thương mại, du lịch, xúc tiến đầu tư phát
triển một số ngành CNVH; hỗ trợ, tạo điều kiện để các doanh nghiệp tham gia
trong lĩnh vực CNVH xây dựng thương hiệu, phát triển thị trường, tạo thuận lợi
đưa các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ CNVH của Thanh Hóa đến người tiêu
dùng trong và ngoài nước.
Tập trung xây dựng, hình thành các sản phẩm CNVH sáng tạo hướng đến
mục tiêu đưa CNVH của tỉnh trở thành ngành kinh tế đóng góp hiệu quả vào
tăng trưởng kinh tế, đem lại nhiều việc làm, thu nhập, thúc đẩy sự phát triển của
các ngành, lĩnh vực khác; Đầu tư xây dựng một số hạ tầng kỹ thuật, thiết chế và
xây dựng các sản phẩm CNVH có lợi thế, đang phát triển mạnh, tạo động lực
cho các ngành CNVH hình thành và phát triển.
- Đơn vị thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, đài Phát thanh
Truyền hình tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố (chuyển tiếp nhiệm vụ
đến các xã, phường sau khi kết thúc hoạt động của đơn vị hành chính cấp
huyện).
- Đơn vị phối hợp: Sở Tài chính, Sở Công thương, Sở Khoa học và Công
nghệ, các ban, ngành, đơn vị, doanh nghiệp có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Hằng năm.
4.2. Tiếp tục nghiên cứu xây dựng đề án thí điểm mô hình doanh nghiệp
trong lĩnh vực CNVH là thế mạnh của địa phương để xúc tiến thương mại,
quảng bá các sản phẩm văn hóa của tỉnh đến với bạn bè trong và ngoài nước
theo nhiệm vụ được giao tại Chương trình hành động số 172/CTr-UBND, ngày
08/8/2024 của UBND tỉnh Thanh Hóa về thực hiện Nghị quyết số 17-NQ/TU
ngày 04/7/2024 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về tiếp tục xây dựng, phát
triển văn hóa và con người Thanh Hóa trong thời kỳ mới.
- Đơn vị thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, UBND các huyện,
thị xã, thành phố (chuyển tiếp nhiệm vụ đến các xã, phường sau khi kết thúc
hoạt động của đơn vị hành chính cấp huyện).
- Đơn vị phối hợp: Sở Tài chính, Sở Công thương, các ban, sở, ngành, đơn
vị, doanh nghiệp có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Hằng năm.
4.3. Đẩy mạnh phát triển các ngành CNVH gắn với triển khai, thực hiện
tốt các tiêu chí, nhiệm vụ về văn hóa trong xây dựng nông thôn mới, “Chiến
lược phát triển ngành nghề nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045”;
trong đó, tập trung khai thác, hỗ trợ phát triển các sản phẩm thủ công mỹ nghệ,
bảo tồn và phát triển nghề, làng nghề truyền thống và tham gia hiệu quả vào
6
chuỗi cung ứng của hoạt động du lịch văn hóa tạc các địa phương. Triển khai
các sản phẩm, dịch vụ CNVH gắn với việc thực hiện Cuộc vận động “Người
Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”; xây dựng và triển khai kế hoạch hỗ trợ,
thúc đẩy phát triển các lĩnh vực thủ công mỹ nghệ, thời trang, thiết kế tạo ra
những sản phẩm hàng hóa có chất lượng, giá trị kinh tế cao; bán giới thiệu trên
không gian mạng, khu điểm du lịch) tạo lợi nhuận xuất khẩu từ sản phẩm thủ
công mỹ nghệ.
- Đơn vị thực hiện: Sở Công thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường,
UBND các huyện, thị xã, thành phố (chuyển tiếp nhiệm vụ đến các xã, phường
sau khi kết thúc hoạt động của đơn vị hành chính cấp huyện).
- Đơn vị phối hợp: Sở Nội vụ, các ban, sở, ngành, đơn vị, doanh nghiệp có
liên quan.
- Thời gian thực hiện: Hằng năm.
5. Quy hoạch không gian, bố trí quỹ đất, hỗ trợ các không gian sáng
tạo, trung tâm CNVH tại địa phương theo từng giai đoạn
Chủ động xây dựng kế hoạch về quy hoạch không gian, bố trí quỹ đất, hỗ
trợ các không gian sáng tạo, trung tâm CNVH tại địa phương theo từng giai
đoạn. Các địa phương trong tỉnh có nguồn tài nguyên và nền văn hóa truyền
thống lâu đời, chủ động xây dựng và triển khai phương án hỗ trợ sáng tạo, đẩy
mạnh khai thác, cung ứng các sản phẩm, dịch vụ CNVH thông qua các thế mạnh
như lĩnh vực thủ công mỹ nghệ, phát triển các làng nghề truyền thống; phát huy
giá trị bảo tồn của lưu giữ và truyền nghề của các “Nghệ nhân Nhân dân”,
“Nghệ nhân Ưu tú” trong lĩnh vực nghề thủ công mỹ nghệ; ngành du lịch văn
hóa (du lịch văn hóa cộng đồng tại Pù Luông, du lịch văn hóa tâm linh về miền
di sản tại khu di sản thế giới Thành Nhà Hồ, khu di tích lịch sử Lam Kinh, đền
thờ Bà Triệu, đền thờ Lê Hoàn, đền Sòng Sơn, Phủ Na, du lịch biển: Sầm Sơn,
Hải Hoà, hải Tiến, Nghi Sơn,...), kết hợp với trình diễn các trò chơi, trò diễn dân
gian, các loại hình dân ca dân vũ tiêu biểu của địa phương đưa vào trình diễn tại
các khu di sản, di tích lịch sử nổi tiếng tại địa phương; đẩy mạnh hoạt động xuất
khẩu các sản phẩm CNVH nổi trội, thế mạnh tại địa phương.
- Đơn vị thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND các huyện, thị
xã, thành phố (chuyển tiếp nhiệm vụ đến các xã, phường sau khi kết thúc hoạt
động của đơn vị hành chính cấp huyện).
- Đơn vị phối hợp: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các ban, sở, ngành,
đơn vị có liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố.
- Thời gian thực hiện: Hằng năm.
6. Triển khai xây dựng, tổ chức, duy trì hoạt động chuyên trang nội
dung về CNVH trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh
6.1. Hoàn thành xây dựng và tổ chức, duy trì hoạt động của chuyên trang
nội dung về CNVH trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và
các cơ quan, đơn vị liên quan.
7
- Đơn vị thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Đơn vị phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ, các ban, sở, ngành, đơn vị
có liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố (chuyển tiếp nhiệm vụ đến các
xã, phường sau khi kết thúc hoạt động của đơn vị hành chính cấp huyện).
- Thời gian thực hiện: Năm 2025.
6.2. Tiến tới đồng bộ tuyên truyền, nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò
của các ngành CNVH trong phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, các ban,
sở ngành, đơn vị cấp tỉnh trên hệ thống trang thông tin điện tử và hệ thống phát
thanh địa phương.
- Đơn vị thực hiện: Các ban, sở, ngành, đơn vị có liên quan, UBND các
huyện, thị xã, thành phố (chuyển tiếp nhiệm vụ đến các xã, phường sau khi kết
thúc hoạt động của đơn vị hành chính cấp huyện).
- Thời gian thực hiện: Năm 2025 và năm 2026.
7. Xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê trên địa bàn tỉnh, hệ thống chỉ tiêu
thống kê phù hợp với tiêu chí, tiêu chuẩn chung và đẩy mạnh chuyển đổi số
về các ngành CNVH tại địa phương
7.1. Đẩy mạnh xây dựng cơ sở dữ liệu, hệ thống chỉ tiêu thống kê và
chuyển đổi số và số hóa dữ liệu ngành về các ngành CNVH tại địa phương; tích
hợp nhiệm vụ xây dựng bản đồ số CNVH Thanh Hóa, hệ thống cơ sở dữ liệu
ngành văn hóa, nghệ thuật, sáng tạo, kết nối với hệ thống quốc gia. Cần xác định
chỉ tiêu số hóa và thống kê theo ngành CNVH làm cơ sở quản lý, đo lường hiệu
quả; các chỉ số xác định đóng góp vào GRDP, xuất nhập khẩu, việc làm, thu
nhập,... phù hợp với khung chỉ tiêu thống kê quốc gia về CNVH báo cáo Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh; thực hiện khung chỉ tiêu thống kê, cập nhật dữ liệu trên bản
đồ số về các ngành CNVH sau khi được các cấp có thẩm quyền ban hành; Tăng
cường ứng dụng công nghệ số và ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ, đặc
biệt ưu tiên trong các lĩnh vực hoạt động văn hóa, nghệ thuật, trong hoạt động
sáng tạo, sản xuất, lưu giữ, phổ biến các sản phẩm văn hóa, văn học nghệ thuật;
Xây dựng và hoàn thiện cơ sở dữ liệu về văn hóa, di sản văn hóa, cơ sở dữ liệu
về các ngành CNVH của tỉnh phục vụ cho khai thác, nghiên cứu và giới thiệu,
quảng bá sản phẩm CNVH.
- Đơn vị thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Đơn vị phối hợp: Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ; các ban, sở,
ngành, đơn vị có liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố (chuyển tiếp
nhiệm vụ đến các xã, phường sau khi kết thúc hoạt động của đơn vị hành chính
cấp huyện).
- Thời gian thực hiện: Năm 2025 và các năm tiếp theo.
7.2. Thường xuyên thông tin, giới thiệu những tiến bộ khoa học, công
nghệ cho các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp tham gia hoạt động trong các
ngành CNVH ở tỉnh tiếp cận, nghiên cứu, ứng dụng đổi mới công nghệ, nâng
cao năng lực sản xuất và sáng tạo, từ đó tạo ra nhiều sản phẩm, dịch vụ văn hóa
8
có chất lượng cao, tham gia vào thị trường trong nước và quốc tế.
- Đơn vị thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Đơn vị phối hợp: Các ban, sở, ngành, đơn vị có liên quan, UBND các
huyện, thị xã, thành phố (chuyển tiếp nhiệm vụ đến các xã, phường sau khi kết
thúc hoạt động của đơn vị hành chính cấp huyện).
- Thời gian thực hiện: Hằng năm.
8. Tăng cường tổ chức các hoạt động văn hóa, văn học, nghệ thuật,
tạo ra các sản phẩm văn hóa có giá trị, góp phần nâng cao đời sống văn hóa
tinh thần của nhân dân, quảng bá, giới thiệu, phát huy các giá trị văn hóa
tiêu biểu, đặc sắc của địa phương
8.1. Thu hút những cá nhân, tổ chức hoạt động trong lĩnh vực sáng tạo,
các văn nghệ sĩ, đơn vị, tổ chức hoạt động trong lĩnh vực văn hóa nghệ thuật có
uy tín đến Thanh Hóa thực hiện các hoạt động sáng tạo và tổ chức các chương
trình, sự kiện văn hóa, nghệ thuật, góp phần thúc đẩy CNVH của tỉnh phát triển.
Phát huy thế mạnh của một số ngành trọng tâm của văn học nghệ thuật như mỹ
thuật; nhiếp ảnh, triển lãm, âm nhạc, điện ảnh và các ngành nghệ thuật biểu
diễn,… từ đó phát huy vai trò của đội ngũ văn nghệ sĩ Thanh Hóa trong quá
trình thực hiện CNVH.
- Đơn vị thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Hội Văn học nghệ
thuật tỉnh
- Đơn vị phối hợp: Các ban, sở, ngành, đơn vị có liên quan; các địa
phương, các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Hằng năm.
8.2. Tổ chức các sự kiện văn hóa, thể thao, du lịch có quy mô lớn, mang
tầm khu vực, quốc gia và quốc tế, tạo lập nên những sản phẩm văn hóa, nghệ
thuật đặc sắc, xác lập thương hiệu du lịch, văn hóa, nghệ thuật của tỉnh, tham gia
vào quá trình phát triển CNVH, đồng thời quảng bá, giới thiệu, phát huy các giá
trị văn hóa của địa phương, nâng cao đời sống văn hóa tinh thần của nhân dân;
Tổ chức đa dạng, có chất lượng các hoạt động văn hóa, văn học nghệ thuật.
Khơi dậy, phát huy vai trò, trách nhiệm, sức sáng tạo của đội ngũ văn nghệ sĩ
trong việc sáng tạo tác phẩm và tham gia xây dựng phát triển CNVH; khai thác,
xây dựng thành phố Thanh Hóa, thành phố Sầm Sơn thành Thành phố sáng tạo,
phát triển một số ngành CNVH trọng điểm gồm: Văn hóa du lịch, quảng cáo,
nhiếp ảnh triển lãm, nghệ thuật biểu diễn, thủ công mỹ nghệ.
- Đơn vị thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; UBND thành phố
Thanh Hóa, UBND thành phố Sầm Sơn (chuyển tiếp nhiệm vụ đến các xã,
phường sau khi kết thúc hoạt động của đơn vị hành chính cấp huyện), Tạp chí
Văn nghệ xứ Thanh.
- Đơn vị phối hợp: Hội Văn học Nghệ thuật tỉnh, các ban, sở, ngành, đơn
vị có liên quan; các địa phương, các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh có liên
quan.
9
- Thời gian hoàn thành: Hằng năm.
9. Xây dựng nguồn nhân lực trong lĩnh vực CNVH
9.1. Tập trung xây dựng, đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực quản lý nhà
nước về các ngành CNVH, đáp ứng yêu cầu xây dựng và phát triển CNVH; Liên
kết, hợp tác với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học, các viện
nghiên cứu, viện văn hóa nghệ thuật, các hiệp hội liên quan đến CNVH như hiệp
hội quảng cáo, hiệp hội làng nghề,... trong đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực,
xây dựng các dự án khởi nghiệp, trong hợp tác ứng dụng những kết quả nghiên
cứu khoa học của các lĩnh vực có liên quan đến CNVH, sáng tạo, phục vụ cho
sản xuất các sản phẩm CNVH.
- Đơn vị thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Giáo dục và Đào
tạo, Sở Nội vụ.
- Đơn vị phối hợp: Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Trường
Đại học Hồng Đức, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; các ban, sở, ngành, đơn vị
có liên quan; UBND các huyện, thị xã, thành phố (chuyển tiếp nhiệm vụ đến các
xã, phường sau khi kết thúc hoạt động của đơn vị hành chính cấp huyện); các
doanh nghiệp, hiệp hội trong và ngoài tỉnh.
- Thời gian thực hiện: Hằng năm.
9.2. Tổ chức thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật về thu hút,
trọng dụng nhân tài theo Nghị định số 179/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024 của
Chính phủ về quy định chính sách thu hút, trọng dụng người có tài năng làm
việc trong cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng cộng sản Việt Nam, Nhà nước,
Mặt trận tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội, trong đó có đối
tượng là người có tài năng trong các ngành, lĩnh vực hỗ trợ cho sự phát triển
CNVH (như: công nghệ số, quảng cáo, du lịch văn hóa, nghệ thuật biểu diễn,
phát thanh truyền hình, điện ảnh, xuất bản, thủ công mỹ nghệ...); Tăng cường
vai trò đào tạo và nghiên cứu của các cơ sở giáo dục đại học tại địa phương, chú
trọng đầu tư thêm vào cơ sở vật chất và chương trình đào tạo chuyên sâu, bao
gồm các công nghệ hiện đại, các khóa học liên kết với chuyên gia quốc tế để đáp
ứng nhu cầu phát triển CNVH trong thời kỳ số hóa.
- Đơn vị thực hiện: Các ban, sở, ban, ngành, Trường Đại học Văn hóa,
Thể thao và Du lịch Thanh Hóa, Trường Đại học Hồng Đức, Trường Cao đẳng
Công nghiệp Thanh Hóa; UBND các huyện, thị xã, thành phố (chuyển tiếp
nhiệm vụ đến các xã, phường sau khi kết thúc hoạt động của đơn vị hành chính
cấp huyện); các cơ quan, đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Hằng năm.
9.3. Thực hiện các nhiệm vụ về đào tạo nguồn nhân lực, nghiên cứu thị
trường, phát triển sản phẩm văn hóa, số hóa di sản,...
- Đơn vị thực hiện: Trường Đại học Hồng Đức.
- Đơn vị phối hợp: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, cơ sở giáo dục, viện
nghiên cứu tại địa phương.
10
- Thời gian thực hiện: Hằng năm.
9.4. Liên kết với các ngành kinh tế khác để phát triển CNVH: Xây dựng
các chương trình liên ngành giữa CNVH và các lĩnh vực như du lịch, công nghệ
thông tin và thương mại nhằm tạo ra những sản phẩm văn hóa sáng tạo. Xây
dựng các không gian sáng tạo tại các cơ sở đào tạo hoặc trong khuôn viên cộng
đồng để kết nối các nghệ sĩ, sinh viên và doanh nghiệp.
- Đơn vị thực hiện: Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh
Hóa, Trường Đại học Hồng Đức, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Khoa học
và Công nghệ.
- Đơn vị phối hợp: Sở Nội vụ, Sở Tư pháp, các sở, ban, ngành, UBND các
huyện, thị xã, thành phố (chuyển tiếp nhiệm vụ đến các xã, phường sau khi kết thúc
hoạt động của đơn vị hành chính cấp huyện); các cơ quan, đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Hằng năm.
10. Tăng cường bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, củng cố thực thi quyền
sở hữu trí tuệ
Phối hợp với Cục Bản quyền tác giả triển khai thực hiện các nhiệm vụ
nhằm thúc đẩy phát triển CNVH tại địa phương; đảm bảo quy định rõ về tác giả,
chủ sở hữu quyền tác giả, người biểu diễn, chủ sở hữu quyền liên quan trong các
trường hợp nhượng, chuyển giao quyền tác giả, quyền liên quan. Tạo điều kiện
thuận lợi cho quá trình thực hiện thủ tục đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan,
thủ tục xác lập quyền sở hữu trí tuệ; Đảm bảo mực độ bảo hộ thỏa đáng và cân
bằng trong bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ; tăng cường hiệu quả hoạt động hôc trợ
về sở hữu trí tuệ; nâng cao hiệu quả của hoạt động bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ;
bảo đảm thi hành đầy đủ và nghiêm túc các cam kết quốc tế của Việt Nam về
bảo hộ sở hữu trí tuệ trong quá trình hội nhập.
- Đơn vị thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Đơn vị phối hợp: Sở Khoa học và công nghệ, các ban, sở, ngành, đơn vị
có liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố (chuyển tiếp nhiệm vụ đến các
xã, phường sau khi kết thúc hoạt động của đơn vị hành chính cấp huyện).
- Thời gian thực hiện: Hằng năm.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Căn cứ khả năng cân đối ngân sách, tham mưu cho cấp có thẩm quyền bố
trí kinh phí cho các cơ quan, đơn vị để thực hiện Kế hoạch theo phân cấp quản
lý ngân sách hiện hành; thanh quyết toán nguồn kinh phí theo quy định của Luật
Ngân sách và các quy định có liên quan.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã,
thành phố tham mưu cho UBND tỉnh chỉ đạo, quản lý, tổ chức thực hiện các nhiệm
vụ, giải pháp đề ra trong Kế hoạch này. Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch
11
triển khai Chỉ thị 30/CT-TTg và các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch triển khai
Chỉ thị và Chiến lược phát triển các ngành CNVH Việt Nam đến năm 2020, tầm
nhìn đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa ban hành tại Kế hoạch số 169/KH-
UBND, ngày 29/9/2017; tổng hợp kết quả, báo cáo UBND tỉnh, Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch và các cấp có thẩm quyền theo quy định (trước ngày 01/11 hàng
năm).
- Chủ trì tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo các cơ quan thực hiện rà soát, đề
xuất, kiến nghị sửa đổi, bổ sung những quy định hiện hành và nghiên cứu ban
hành những cơ chế, chính sách, quy định của địa phương để thu hút các nguồn
lực xã hội cho phát triển các ngành, sản phẩm CNVH của tỉnh; Xây dựng cơ
chế, chính sách phù hợp, khuyến khích phát triển công tác xã hội hóa trong các
hoạt động mỹ thuật, nhiếp ảnh, triển lãm, âm nhạc, điện ảnh và các ngành nghệ
thuật biểu diễn,... tạo điều kiện để người dân tham gia nhiều vào các hoạt động
văn hóa, nghệ thuật. Từ đó góp phần nâng cao đời sống tinh thần cho người dân,
đã được giao tại nhiệm vụ thứ 15 của Kế hoạch số 213/KH-UBND ngày
30/10/2024 của UBND tỉnh về thực hiện Kế hoạch số 219-KH/TU ngày
31/7/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Kết luận số 84-KL/TW của
Bộ Chính trị khóa X về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 23-NQ/TW của Bộ
Chính trị khóa X về "Tiếp tục xây dựng và phát triển văn học, nghệ thuật trong
thời kỳ mới".
- Chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan xây dựng cơ sở dữ liệu về các
ngành CNVH đề xuất được UBND tỉnh ưu tiên một số ngành có lợi thế, tiềm
năng của tỉnh để triển khai thực hiện theo hướng có trọng tâm, đem lại kết quả
nhất định, làm tiền đề, động lực để phát triển các lĩnh vực khác, cụ thể gồm một
số ngành CNVH thế mạnh của tỉnh: Du lịch văn hóa, nghệ thuật biểu diễn, điện
ảnh, xuất bản, thủ công mỹ nghệ,...; phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị, địa
phương có liên quan xây dựng, hoàn thiện và báo cáo cấp có thẩm quyền về
khung chỉ tiêu thống kê về các ngành CNVH tại địa phương, phù hợp với khung
chỉ tiêu thống kê quốc gia về CNVH.
- Xây dựng, tổ chức, duy trì hoạt động chuyên trang nội dung về CNVH
trên Cổng thông tin điện tử của Sở, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh, Sở
Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, địa phương xây dựng nội dung chuyên
mục về CNVH trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh (hoàn thành trong năm
2025). Thực hiện các nhiệm vụ có liên quan đã đề ra tại Kế hoạch này theo chức
năng, nhiệm vụ được giao; chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan
xuất bản các tác phẩm, chương trình truyền thanh, truyền hình phục vụ công tác
thông tin, tuyên truyền, giới thiệu, quảng bá về các ngành CNVH.
- Phối hợp với Sở Công thương tỉnh và các đơn vị có liên quan kiến nghị,
đề xuất tập trung triển khai thí điểm phát triển một số ngành CNVH là thế mạnh
của địa phương và tổ chức triển khai sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt,
thời gian hoàn thành trong năm 2027.
- Thực hiện chuyển đổi số trong lĩnh vực văn hóa; đầu tư xây dựng hệ
thống công nghệ số về dữ liệu thống kê của ngành; hoàn thiện cơ sở dữ liệu, hệ
thống chỉ tiêu thống kê về văn hóa, nghệ thuật của tỉnh, đảm bảo kết nối, tích
12
hợp đồng bộ với hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia (hoàn thành trong năm 2026);
triển khai ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) trong quản lý, bảo vệ và phát
huy các giá trị di sản văn hóa trên địa bàn toàn tỉnh; xây dựng đề án chuyển đổi
số trong hoạt động thư viện, bảo tàng, văn hóa, nghệ thuật (học tập kinh nghiệm
của Sở Văn hóa và Thể thao thành phố Hải Phòng), hoàn thành trong năm 2026.
- Chú trọng việc ứng dụng công nghệ mới trong một số các ngành CNVH
như nghệ thuật biểu diễn, điện ảnh, du lịch văn hóa nhằm tạo ra các sản phẩm có
chất lượng, có thể tham gia thị trường khu vực và cả nước.
- Đổi mới mạnh mẽ các hoạt động sự nghiệp các đơn vị trong lĩnh vực văn
hóa theo hướng tăng cường quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm, gắn với thu nhập
đơn vị vào kết quả hoàn thành nhiệm vụ được giao.
- Phối hợp với các ban, sở, ngành, địa phương tham mưu xây dựng chính
sách sử dụng tài nguyên cho hoạt động văn hóa, chính sách thuế, tài chính, chính
sách bồi dưỡng nhân tài về văn hóa nghệ thuật, chính sách xã hội hóa lĩnh vực
văn hóa.
- Phối hợp với các ban, sở, ngành báo cáo UBND tỉnh về kiến nghị, đề
xuất chính sách hỗ trợ cần thiết, kịp thời cho các doanh nghiệp, người lao động
trong các ngành CNVH tại địa phương; tổng hợp, nghiên cứu và đề xuất đối với
chính sách hợp tác công tư, các chính sách về thuế và các chính sách liên quan
cần thiết khác trên địa bàn tỉnh.
- Tổ chức xây dựng khảo sát thống kê, hệ thống hóa và ứng dụng tri thức
bản địa vào phát triển các sản phẩm du lịch khác biệt, đẳng cấp, thương hiệu
phục vụ khách du lịch. Phát triển du lịch gắn với CNVH; xây dựng, khai thác và
phát triển một số sản phẩm du lịch chủ đạo dựa vào các giá trị tài nguyên về mặt
lịch sử của tỉnh như sản phẩm du lịch lễ hội, khai thác sản phẩm về làng nghề
thủ công truyền thống, sản phẩm du lịch văn hóa cộng đồng, văn hóa - sự kiện
và lễ hội, nghệ thuật dân gian truyền thống là thế mạnh của tỉnh,... Đến năm
2035, phát triển đồng bộ, đa dạng và hiện thực hóa tất cả các ngành CNVH trên
địa bàn tỉnh, ứng dụng công nghệ tiên tiến, các sản phẩm, dịch vụ văn hóa
thương hiệu uy tín trong khu vực và cả nước, vươn ra quốc tế, đạt tiêu chuẩn của
các nước phát triển, tham gia sâu rộng vào giá trị sản phẩm, dịch vụ văn hóa
đứng đầu cả nước.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã,
thành phố, đẩy mạnh công tác tuyên truyền quảng bá các sản phẩm du lịch gắn
với quảng bá hình ảnh văn hóa, con người Thanh Hóa thông qua các ấn phẩm,
tài liệu, sách ảnh, trailer quảng bá du lịch, tham dự hội thảo, hội chợ du lịch, các
chương trình xúc tiến du lịch trong và ngoài nước phù hợp với điều kiện, nguồn
lực và theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước.
- Áp dụng triệt để quy hoạch quảng cáo ngoài trời, triển khai thực hiện
hiệu quả Luật Quảng cáo, các văn bản dưới luật và Quyết định số 3212/QĐ-
UBND ngày 24/8/2018 của UBND tỉnh phê duyệt điều chỉnh, bổ sung quy
hoạch quảng cáo ngoài trời tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm
13
2030, trên cơ sở đó tạo điều kiện thuận lợi để hoạt động quảng cáo phát triển, có
chính sách ưu đãi nhằm thu hút các doanh nghiệp đầu tư phát triển cho văn hóa,
khai thác và phát hu những tiềm năng, giá trị đặc sắc của văn hóa Việt Nam nói
chung và văn hóa Thanh Hóa nói riêng.
- Thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn, hội thảo, học tập kinh nghiệm
mô hình phát triển CNVH (01 năm/lần) để bồi dưỡng kiến thức phát triển
CNVH ở Việt Nam nói chung và áp vào thực tế tại địa phương cho các đối
tượng là công chức, viên chức, các đơn vị trực thuộc Sở và các ban, sở, ngành,
địa phương có liên quan nhằm định hướng một số kinh nghiệm, bài học quý giá
quá trình đẩy mạnh, phát triển các ngành CNVH trên địa bàn trong thời gian tới.
- Phối hợp với Cục Bản quyền tác giả triển khai thực hiện các nhiệm vụ
nhằm thúc đẩy phát triển CNVH tại địa phương.
- Triển khai, hướng dẫn các cơ quan báo chí, thông tin tuyên truyền trên
địa bàn tỉnh tiếp tục tăng cường thông tin, tuyên truyền về các ngành CNVH.
- Tham mưu cho UBND tỉnh quản lý hoạt động trò chơi điện tử trên không
gian mạng (lĩnh vực trò chơi giải trí) trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định.
- Thiết lập cơ chế liên kết liên ngành - đa bên: Thành lập Tổ công tác liên
ngành về phát triển CNVH cấp tỉnh, gồm đại diện các sở, các trường đại học,
hiệp hội sáng tạo, doanh nghiệp, nghệ nhân... để huy động nguồn lực, ứng dụng
kết quả nghiên cứu, thúc đẩy thị trường văn hóa; lồng ghép các hoạt động triển
khai vào các chương trình đang có như: Chương trình chuyển đổi số, OCOP,
phát triển du lịch cộng đồng, nông thôn mới nâng cao; Bổ sung cơ chế phối hợp
cụ thể trong tổ chức thực hiện để tránh chồng chéo, đảm bảo đồng bộ.
- Xây dựng cơ chế huy động vốn từ ngân sách, xã hội hóa, hợp tác công -
tư (PPP). Đề xuất hình thành Quỹ hỗ trợ sáng tạo văn hóa Thanh Hóa từ nguồn
ngân sách và nguồn xã hội hóa.
- Tham gia các nhiệm vụ khác, khi có yêu cầu của UBND tỉnh về phát
triển các ngành CNVH.
2. Văn phòng UBND tỉnh
- Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tham mưu UBND tỉnh chỉ
đạo, đôn đốc thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp đã đề ra tại Kế hoạch này.
- Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Khoa học và Công
nghệ và các cơ quan có liên quan tham mưu xây dựng, duy trì và quản lý hoạt
động chuyên trang nội dung về CNVH trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh
(hoàn thành trong năm 2025).
- Tăng cường xây dựng và thực hiện hiệu quả các nội dung tuyên truyền,
quảng bá về các ngành CNVH trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh.
14
3. Sở Khoa học và Công nghệ
- Tham mưu đẩy mạnh hoạt động đổi mới sáng tạo, ứng dụng những tiến
bộ về khoa học công nghệ, hỗ trợ giới thiệu, chuyển giao công nghệ phục vụ
phát triển các ngành CNVH.
- Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan liên quan
triển khai thực hiện hiệu quả các quy định của quyền tác giả và quyền liên quan
đến quyền tác giả và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan để tăng cường
bảo vệ tài sản trí tuệ trong các ngành CNVH, bảo đảm lợi ích hợp pháp của các
chủ thể sáng tạo, chống các hành vi sao chép bất hợp pháp sản phẩm sáng tạo, vi
phạm pháp luật về bản quyền.
- Phối hợp với các sở, ngành có liên quan đẩy mạnh công tác chuyển đổi
số, triển khai hiệu quả hệ thống dữ liệu trực tuyến cho các ngành CNVH.
- Tham mưu đẩy mạnh nghiên cứu khoa học tạo ra các sản phẩm mới, các
giải pháp thúc đẩy phát triển công nghiệp văn hóa mạng đậm bản sắc Thanh Hóa.
4. Sở Công Thương
- Tham mưu triển khai các nhiệm vụ theo kế hoạch của Bộ Công Thương;
chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương thúc đẩy phát triển lĩnh vực thủ
công mỹ nghệ, thời trang, thiết kế của địa phương, tạo ra những sản phẩm hàng
hóa có chất lượng, giá trị kinh tế cao.
- Tăng cường công tác xúc tiến thương mại; hỗ trợ các doanh nghiệp, tổ
chức phát triển thị trường trong nước, đưa sản phẩm, hàng hóa CNVH đến
người tiêu dùng gắn với thực hiện cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng
hàng Việt Nam” trên địa bàn tỉnh. Phối hợp tham mưu xây dựng cơ chế, chính
sách hỗ trợ nghiên cứu, sản xuất các sản phẩm thủ công mỹ nghệ có tiềm năng
xuất khẩu.
5. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Phối hợp với các sở, ngành, địa phương thực hiện tốt các tiêu chí, nhiệm
vụ về văn hóa trong xây dựng nông thôn mới, phát triển ngành nghề nông thôn,
bảo tồn và phát triển làng nghề, nghề truyền thống, làng nghề truyền thống, các
sản phẩm thủ công mỹ nghệ, góp phần thúc đẩy phát triển các ngành CNVH trên
địa bàn tỉnh.
- Triển khai, hỗ trợ phát triển các sản phẩm ngành nghề, làng nghề, làng
nghề truyền thống ở đồng bào dân tộc miền núi, nông thôn, các sản phẩm thủ
công mỹ nghệ gắn với Chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP) để tham
gia vào chuỗi cung ứng của hoạt động du lịch văn hóa, du lịch cộng đồng và du
lịch nông thôn.
- Phối hợp tham gia ý kiến rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung và ban hành
những cơ chế chính sách cần thiết của địa phương thuộc phạm vi chức năng
nhiệm vụ được giao để thu hút các nguồn lực xã hội cho phát triển các ngành,
sản phẩm CNVH của tỉnh.
15
6. Sở Tài chính
- Tham mưu cho UBND tỉnh triển khai thực hiện hiệu quả các cơ chế,
chính sách khuyến khích đầu tư của Trung ương, của tỉnh đã được ban hành để
thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư vào lĩnh vực CNVH. Chủ trì
với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các ngành, đơn vị có liên quan thẩm
định các dự án đầu tư trực tiếp thuộc lĩnh vực CNVH; giải quyết kịp thời những
khó khăn, vướng mắc trong việc thực hiện trình tự, thủ tục về đầu tư; hỗ trợ,
giúp đỡ doanh nghiệp trong suốt quá trình đầu tư; thẩm định báo cáo đề xuất chủ
trương đầu tư các dự án thuộc lĩnh vực CNVH; báo cáo tình hình thực hiện hoạt
động đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP) hằng năm trên địa bàn tỉnh
Thanh Hóa (trong đó có các dự án thuộc lĩnh vực văn hóa).
- Căn cứ khả năng cân đối ngân sách, đề xuất, tham mưu cho cấp có thẩm
quyền bố trí nguồn vốn ngân sách tỉnh để thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch;
hướng dẫn quyết toán nguồn kinh phí theo quy định của Luật Ngân sách, Luật
Đầu tư công và các văn bản pháp luật có liên quan.
- Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch xây dựng chính sách thuế
tài chính nhằm tạo môi trường tốt cho CNVH phát triển.
7. Sở Giáo dục và Đào tạo
Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch xây dựng và thực
hiện kế hoạch tổ chức chương trình ngoại khóa cho các cơ sở giáo dục; tổ chức
các hình thức phù hợp để học sinh nâng cao kiến thức về lịch sử, văn hóa, nghệ
thuật, di sản văn hóa dân tộc, tham quan bảo tàng, di tích lịch sử văn hóa và đưa
các loại hình nghệ thuật dân gian, trò chơi dân gian vào trường học; phối hợp
với phụ huynh theo dõi, phát hiện sở trường, năng khiếu để định hướng nghề
nghiệp cho học sinh từ sớm.
8. Sở Xây dựng
- Chủ trì, hướng dẫn UBND các huyện, thị xã, thành phố thực hiện lập
danh mục công trình kiến trúc có giá trị trên địa bàn quản lý trình phê duyệt và
công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng nhằm tôn vinh, quảng bá hình
ảnh địa phương, kết nối phát triển du lịch văn hóa.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân sáng tạo đột phá trong
lĩnh vực thiết kế kiến trúc, thiết kế nội thất, ứng dụng trong quy hoạch đô thị
phục vụ mục tiêu phát triển CNVH; khuyến khích tổ chức, cá nhân có ý tưởng
về kiến trúc và phương án sử dụng đối với công trình kiến trúc tiêu biểu để tôn
vinh, quảng bá, hình thành các sản phẩm kiến trúc độc đáo, nổi bật có tính kết
nối với phát triển du lịch văn hóa.
9. Sở Nội vụ
- Chủ trì, triển khai đến các cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý các cơ
chế, chính sách của trung ương, địa phương về phát triển các ngành công
CNVH, hướng dẫn các cơ sở giáo dục nghề nghiệp định hướng đầu tư.
16
- Tham gia, phối hợp với các sở, ngành và đơn vị có liên quan nghiên cứu,
đề xuất chính sách hỗ trợ cần thiết, kịp thời cho các doanh nghiệp, người lao
động trong các ngành CNVH trên địa bàn tỉnh theo định hướng của trung ương;
kết nối chặt chẽ giữa đơn vị đào tạo và đơn vị tổ chức sử dụng lao động liên
quan đến các ngành CNVH.
10. Sở Ngoại vụ
- Tăng cường các hoạt động giao lưu, hợp tác quốc tế và quảng bá thương
hiệu của các sản phẩm, dịch vụ CNVH đặc trưng, tiêu biểu của tỉnh Thanh Hóa;
lựa chọn và lồng ghép, đa dạng hóa các nội dung, hình thức hợp tác phát triển
CNVH trong các hoạt động đối ngoại, nhất là ngoại giao kinh tế, văn hóa, đối
ngoại nhân dân.
- Tăng cường kết nối cho các tổ chức, cá nhân sáng tạo trong tỉnh tham gia
các hoạt động về CNVH, các sự kiện ngoại giao có quy mô trong nước và quốc tế.
11. Chi Cục Thống kê tỉnh
Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch xây dựng cơ sở dữ liệu và
hệ thống chỉ tiêu thống kê về các ngành CNVH trong từng lĩnh vực; xây dựng
chính sách thuế tài chính nhằm tạo môi trường tốt cho CNVH phát triển.
12. Các ban, sở, ngành của tỉnh
- Tổ chức phổ biến, quán triệt thực hiện Chỉ thị số 30/CT-TTg cho cán bộ,
đảng viên tạo sự thống nhất cao trong nhận thức và hành động để triển khai hiệu
quả các nhiệm vụ phát triển các ngành CNVH.
- Tổ chức tuyên truyền về xây dựng và phát triển CNVH bằng các hình
thức phù hợp.
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, triển khai thực hiện, phối hợp tổ
chức thực hiện Chỉ thị số 30/CT-TTg ngày 29/8/2024 và các nhiệm vụ đề ra tại
Kế hoạch này. Định kỳ hằng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch) kết quả thực hiện Kế hoạch này.
13. Báo Thanh Hóa, Đài Phát thanh và Truyền hình Thanh Hóa, Tạp
chí Văn nghệ xứ Thanh
- Tăng cường thông tin, tuyên truyền các chủ chương, chính sách của
Đảng, Nhà nước, của tỉnh về văn hóa; về vai trò, tầm quan trọng, giá trị của các
ngành CNVH đối với sự phát triển kinh tế, xã hội và quảng bá văn hóa Việt
Nam; phản ánh kịp thời các hoạt động xây dựng phát triển CNVH trong tỉnh.
- Nghiên cứu, sản xuất đa dạng các sản phẩm truyền thông phục vụ công
tác tuyên truyền về phát triển CNVH; xây dựng các sản phẩm CNVH trong lĩnh
vực truyền hình, tham gia vào chuỗi sản phẩm CNVH của tỉnh.
14. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức
đoàn thể
Đẩy mạnh công tác phối hợp tuyên truyền các chủ chương, chính sách của
Đảng, Nhà nước, của tỉnh về xây dựng phát triển văn hóa, con người; về vai trò,
17
tầm quan trọng, giá trị của các ngành CNVH đối với sự phát triển kinh tế, xã hội
và quảng bá, giới thiệu văn hóa Việt Nam đến cán bộ, đoàn viên, hội viên và
nhân dân, góp phần nâng cao nhận thức và trách nhiệm tham gia xây dựng và
phát triển các ngành CNVH của tỉnh.
15. Hội Văn học Nghệ thuật Thanh Hoá
- Xây dựng cơ sở dữ liệu, quản lý về tiêu chuẩn các tác phẩm văn học
nghệ thuật trên môi trường mạng xã hội; thường xuyên tổ chức triển lãm tranh,
ảnh, đồ hoạ của các hoạ sĩ nổi tiếng trong tỉnh và mời các hoạ sỹ nổi tiếng trong
nước và quốc tế.
- Giai đoạn 2025- 2030, tầm nhìn đến 2045, xây dựng kế hoạch phát triển
ngành mỹ thuật, nhiếp ảnh và những giải pháp hiệu quả thúc đẩy phát triển thị
trường này, cần khai thác thị trường mỹ thuật, nhiếp ảnh trong tỉnh mới bắt đầu
hình thành, vận động tối đa công tác xã hội hóa trong lĩnh vực mỹ thuật, nhiếp
ảnh và triển lãm. Phát triển lợi thế về công tác lý luận phê bình, quảng bá, tuyên
truyền, giới thiệu của tỉnh Thanh Hóa. Không ngừng trau dồi và phát huy kinh
nghiệm xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và công tác dự báo, thiết kế xây
dựng chính sách trong lĩnh vực này còn ít; hệ thống văn bản quy phạm pháp luật
về mỹ thuật, nhiếp ảnh và triển lãm còn mỏng và thiếu nên cần tích cực tham
chiếu, tham khảo, nghiên cứu tài liệu phục vụ cho công tác xây dựng các văn
bản pháp quy.
- Thu hút những cá nhân, tổ chức hoạt động trong lĩnh vực sáng tạo, các
văn nghệ sĩ, đơn vị, tổ chức hoạt động trong lĩnh vực văn hóa nghệ thuật có uy
tín đến Thanh Hóa thực hiện các hoạt động sáng tạo và tổ chức các chương
trình, sự kiện văn hóa, nghệ thuật, góp phần thúc đẩy CNVH của tỉnh phát triển.
Phát huy thế mạnh của một số ngành trọng tâm của văn học nghệ thuật như mỹ
thuật; nhiếp ảnh, triển lãm, âm nhạc, điện ảnh và các ngành nghệ thuật biểu
diễn,… từ đó phát huy vai trò của đội ngũ văn nghệ sĩ Thanh Hóa trong quá
trình thực hiện CNVH.
- Vận động lực lượng hội viên tích cực tham gia sáng tác, ứng dụng khoa
học công nghệ, chuyển đổi số để sáng tạo các tác phẩm, sản phẩm văn học nghệ
thuật, nhất là lĩnh vực âm nhạc, sân khấu, mỹ thuật, nhiếp ảnh,... và tham gia các
hoạt động tuyên truyền, quảng bá góp phần phát triển các sản phẩm CNVH.
16. Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Trường Đại học
Hồng Đức, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh
- Tổ chức thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch số
22/KH-UBND ngày 25/01/2019 của UBND tỉnh về việc triển khai thực hiện
Nghị định số 140/2017/NĐ-CP ngày 05/12/2017 của Chính phủ về chính sách
thu hút, tạo nguồn cán bộ từ sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ,
trong đó có đối tượng là người có tài năng trong các ngành, lĩnh vực hỗ trợ cho
sự phát triển CNVH (như công nghệ số, quảng cáo, du lịch văn hóa, nghệ thuật
biểu diễn, phát thanh truyền hình, điện ảnh, xuất bản, thủ công mỹ nghệ...);
Tăng cường vai trò đào tạo và nghiên cứu của các cơ sở giáo dục đại học, chú
18
trọng đầu tư thêm vào cơ sở vật chất và chương trình đào tạo chuyên sâu, bao
gồm các công nghệ hiện đại, các khóa học liên kết với chuyên gia quốc tế để đáp
ứng nhu cầu phát triển CNVH trong thời kỳ số hóa.
- Xây dựng cơ chế hợp tác cụ thể giữa nhà trường, các cơ quan quản lý
nhà nước, doanh nghiệp và cộng đồng để triển khai các mục tiêu của kế hoạch.
Phân bổ kinh phí rõ ràng cho các dự án giáo dục và nghiên cứu liên quan đến
CNVH tại các trường đại học, cao đẳng trong tỉnh.
- Liên kết với các ngành kinh tế khác để phát triển CNVH: Xây dựng các
chương trình liên ngành giữa CNVH và các lĩnh vực như du lịch, công nghệ
thông tin và thương mại nhằm tạo ra những sản phẩm văn hóa sáng tạo. Xây
dựng các không gian sáng tạo tại các cơ sở đào tạo hoặc trong khuôn viên cộng
đồng để kết nối các nghệ sĩ, sinh viên và doanh nghiệp.
17. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (các xã, phường sau
khi kết thúc hoạt động của đơn vị hành chính cấp huyện).
- Chỉ đạo tổ chức phổ biến, quán triệt Chỉ thị số 30/CT-TTg, Quyết định số
3316/QĐ-BVHTTDL, Kế hoạch này cho cán bộ, đảng viên, tạo sự thống nhất cao
trong nhận thức và hành động để triển khai hiệu quả các nhiệm vụ phát triển
CNVH.
- Chỉ đạo xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ đề ra
trong Kế hoạch này và các kế hoạch về xây dựng và phát triển văn hóa của
UBND tỉnh đã ban hành. Trong đó tập trung chỉ đạo lựa chọn xây dựng các sản
phẩm CNVH có tiềm năng, lợi thế của địa phương.
- Chỉ đạo tăng cường công tác tuyên truyền các chủ chương, chính sách của
Đảng, Nhà nước, của tỉnh về xây dựng, phát triển văn hóa, con người; về vai trò,
tầm quan trọng, giá trị của các ngành CNVH đối với sự phát triển kinh tế, xã hội
và quảng bá văn hóa Việt Nam. Xây dựng chuyên mục về CNVH trên trang thông
tin điện tử của địa phương; tăng cường hoạt động truyền thông, quảng bá, tuyên
truyền thường xuyên để tạo chuyển biến tích cực, mạnh mẽ trong nhận thức về vị
trí, vai trò của các ngành CNVH trong phát triển kinh tế của địa phương. Đồng
thời thu hút các nguồn lực đầu tư hỗ trợ hình thành các không gian văn hóa sáng
tạo, các dự án khởi nghiệp, đẩy mạnh xuất khẩu các sản phẩm CNVH của địa
phương.
- Tham mưu, đề xuất, trình cấp thẩm quyền ban hành các cơ chế, chính
sách nhằm thúc đẩy, phát triển CNVH tại địa phương theo đúng quy định.
- Chủ động cân đối, bố trí nguồn ngân sách, nguồn lực để ưu tiên phát
triển các sản phẩm, dịch vụ CNVH là thế mạnh, có sức cạnh tranh của địa
phương.
- Chủ động xây dựng kế hoạch về quy hoạch không gian, bố trí quỹ đất,
hỗ trợ các không gian sáng tạo, trung tâm CNVH trên địa bàn quản lý từng giai
đoạn từ nay đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
19
Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị số 30/CT-TTg ngày
29/8/2024 của Thủ tướng Chính phủ; UBND tỉnh đề nghị các ban, sở, ngành,
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Thanh Hóa và các tổ chức, đoàn thể, đơn vị của
tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố (các xã, phường) nghiêm túc triển khai
thực hiện, định kỳ đánh giá, báo cáo tình hình, kết quả thực hiện về UBND tỉnh
(qua Sở Văn hóa,Thể thao và Du lịch) trước ngày 20/10 hằng năm./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đầu Thanh Tùng

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 97/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa triển khai thực hiện Chỉ thị 30/CT-TTg ngày 29/8/2024 của Thủ tướng Chính phủ về phát triển các ngành công nghiệp văn hóa trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 97/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 97/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×