• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 97/KH-UBND Thanh Hóa triển khai Chỉ thị 30/CT-TTg phát triển công nghiệp văn hóa

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 17/05/2025 09:09 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 97/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Đầu Thanh Tùng
Trích yếu: Triển khai thực hiện Chỉ thị 30/CT-TTg ngày 29/8/2024 của Thủ tướng Chính phủ về phát triển các ngành công nghiệp văn hóa trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
15/05/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Văn hóa-Thể thao-Du lịch

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 97/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 97/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 97/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIT NAM
Độc lp - Tdo - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Thanh Hoá, ngày tháng năm 2025
KHOẠCH
Trin khai thc hin Ch th s 30/CT-TTg ngày 29/8/2024
ca Th ng Chính ph v phát trin các ngành công nghip văn a
trên đa bàn tnh Thanh a
Thực hiện Ch th số 30/CT-TTg ny 29/8/2024 của Thủ ớng Chính
ph vphát triển các ngành Công nghiệp văn hóa (sau đây viết tắt Chth số
30/CT-TTg); Quyết định số 3316/-BVHTTDL ngày 05/11/2024 của B Văn
hóa, Ththao và Du lịch vviệc ban hành Kế hoạch triển khai Chỉ thị số 30/CT-
TTg ngày 29/8/2024 của Th tướng Chính ph v phát triển c ngành Công
nghiệp văn hóa Việt Nam (sau đây viết tắt Quyết định số 3316/QĐ-
BVHTTDL); Quyết đnh số 1755/-TTg ny 08/9/2016 của Th ớng
Chính ph phê duyệt Đán phát triển các ngành ng nghiệp văn hóa Việt Nam
đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển
khai thực hiện Chỉ thị số 30/CT-TTg trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- ng cao nhận thức của các quan, tổ chức, các cấp chính quyền địa
phương, n bộ, đảng viên, Nhân dân, cộng đồng doanh nghiệp vý nghĩa, tầm
quan trọng và trách nhiệm trong việc y dựng và phát triển c ngành Công
nghiệp văn hóa (viết tắt CNVH) đi với việc phát triển kinh tế, văn hóa - xã
hi của tỉnh, góp phần phát triển nhanh, bền vững, ơng xứng với tiềm năng,
lợi thế; mang lại giá trị gia tăng kinh tế, phát huy, quảng bá các gtrị tốt đẹp,
đặc sắc của văn hóa, truyền thống dân tộc.
- Nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò, tầm quan trọng, giá trị của các ngành
CNVH đi với sự phát triển ca kinh tế - hội của tỉnh ng với thực hiện các
ni dung về y dựng phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu
phát triển bền vững của đất nước theo Nghquyết số 33/NQ-TW ngày 09/6/2014
của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI vy dựng và phát triển văn hóa
con nời Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước.
- Cụ thể a, thc hiện có hiệu quChiến ợc phát triển các ngành ng
nghiệp văn hóa Việt Nam, theo tinh thần Chỉ th số 30/CT-TTg để tổ chức thực
hiện, xây dựng CNVH tr thành ngành kinh tế i nhn, xây dựng các sản
phẩm CNVH chủ lực của tỉnh, phát huy bản sắc dân tộc, thúc đẩy sự sáng tạo,
đi mới, kết hp với ng nghệ hiện đại nhằm tạo ra nhiều sản phẩm và dịch v
văn hóa đa dạng, đáp ng nhu cầu hưởng thụ văn hóa của Nhân dân, tạo động
lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hi của tỉnh nhanh bền vững, khai thác
hiệu qu tiềm năng kinh tế của văn hóa, thúc đẩy sự sáng tạo, đi mới và gia
97
15 5
2
ng sức cạnh tranh trong hi nhập kinh tế trong nước và quc tế như: Du lịch
văn hóa, Nghthuật biểu diễn, truyền hình và phát thanh, kiến trúc, thủ công mỹ
nghệ,...
- Tiếp tc đẩy mạnh gắn Chương trình nâng cao chất lượng văn hóa
tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2021- 2025, mục tiêu, nhiệm v và các giải pháp ch
yếu giai đoạn 2026 - 2030; Nghị quyết số 17-NQ/TU ngày 04/7/2024 của Ban
Chấp hành Đảng b tỉnh về tiếp tục xây dựng, phát triển văn hóa và con nời
Thanh Hóa trong thời kmới để góp phần phát triển các nh vực CNVN phù
hợp trên địa bàn tỉnh.
- Phát triển ng nghiệp văn hóa gắn liền với việc quảng hình nh đất
nước, con người Việt Nam nói chung và của tỉnh i rng, góp phần bảo vệ,
phát huy truyền thống n hóa của tỉnh, tiếp thu tinh hoa văn hóa của nhân loại
trong quá trình giao u, hi nhập và hợp c quc tế; tạo đng lực mới cho sự
phát triển ca tỉnh, phù hợp với u cầu thực tiễn và xu thế của thời đại.
2. Yêu cu
- Người đứng đầu quan, đơn vị, địa phương cần phải phát huy vai trò,
trách nhiệm, ch đng trong việc lãnh đạo, chỉ đạo triển khai thc hiện phát triển
các nh vực CNVH tiềm năng, lợi thế đa phương và y dng kế hoạch ưu
tiên đầu có trọng tâm, trng điểm; tiếp tục triển khai Kế hoạch thực hiện
Chiến ợc phát triển các nnh CNVH do địa phương ban hành; chủ đng sửa
đi, b sung nhiệm v phù hợp với nh hình của địa phương trong giai đoạn
mới.
- ng ờng sự phi hợp chặt chẽ, đng bộ của các cơ quan, tổ chức, các
cấp chính quyền địa phương trong triển khai thực hiện hiệu qu các mục tu
nhiệm v xây dng và phát triển CNVH.
- Các cấp, các ngành, các địa phương tiếp tục bám sát, triển khai có hiệu
qu Kế hoạch số 169/KH-UBND ngày 29/9/2017 của UBND tỉnh vviệc thực
hiện Chiến lược phát triển các ngành CNVH, tầm nhìn đến năm 2030 trên địa
bàn tỉnh; chủ đng sửa đi, bổ sung nhiệm v phù hợp với tình hình của địa
phương trong giai đoạn mới.
II. NHIỆM VVÀ GII PHÁP
1. Tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức v vị trí, vai
trò của các ngành công nghip văn hoá trong phát trin kinh tế - hội ca
tỉnh; tiếp tục trin khai Kế hoạch số 169/KH-UBND ngày 29/9/2017 ca
UBND tỉnh về vic thực hin Chiến lược phát trin các ngành CNVH, tm
nhìn đến m 2030 trên địa bàn tỉnh.
Quán triệt, nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò, tầm quan trọng, giá trị của
các nnh CNVH đi với sự phát triển của kinh tế - xã hi và quảng bá văn hóa,
văn học nghệ thuật Thanh Hóa. Phát huy vai trò, trách nhiệm của các cấp, các
ngành, đặc biệt nời đng đầu trong việc chđạo phát triển các ngành công
CNVH tiềm năng, lợi thế đa phương. Tiếp tc triển khai Kế hoạch thực
3
hiện Chiến ợc phát triển c ngành CNVH của tỉnh theo hướng trọng tâm,
trọng điểm; sửa đi, b sung nhiệm v phù hợp với tình hình thực tế trong giai
đoạn mới; Đổi mới ni dung đa dạng a hình thức tuyên truyền, tích cực
ng dng các phương thức truyền thông mới trong công c tun truyền, góp
phần nâng cao nhận thức về vai trò, tầm quan trọng, giá trị của các nnh
CNVH trong phát triển kinh tế - hi và quảng bá văn a Việt Nam; Thc
hiện thường xun ng tác đôn đc, kiểm tra, theo dõi việc thực hiện c nhiệm
v và định ktổng hợp đánh giá tình hình, kết quả triển khai Chỉ thị 30/CT-TTg,
Quyết đnh số 3316/QĐ-BVHTTDL, kịp thời tháo gỡ, đề xuất tháo gỡ những
vướng mắc, khó khăn trong quá trình thực hiện.
- Đơn vị thực hiện: Các ban, sở, ngành, đơn v liên quan, UBND các
huyện, thị , thành ph (chuyển tiếp nhiệm v đến các xã, phường sau khi kết
thúc hoạt động của đơn vị hành chính cấp huyện).
- Thời gian thực hiện: Hằng năm.
2. Đ xuất cơ chế, chính ch nhm thúc đẩy, phát trin công nghip
văn hoá tại địa phương
2.1. soát, nghiên cứu, sửa đi, b sung, ban hành mới chế, chính
sách vphát triển c ngành công nghiệp văn hóa đảm bảo phù hợp với nh
hình thực tiễn của đơn vị, địa phương trên sở hướng dẫn của các b, nnh
Trung ương.
- Đơn vị thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Đơn vphi hợp: Sở Tài chính, các đơn vdoanh nghiệp trong và ngoài
tỉnh, UBND các huyện, thị , thành ph (chuyển tiếp nhiệm vụ đến c xã,
phường sau khi kết thúc hoạt đng của đơn vị hành chính cấp huyện).
- Thời gian thực hiện: Hằng năm.
2.2. y dựng và triển khai kế hoạch h trợ, thúc đẩy phát triển các nh
vc thủ ng, ng nghề truyền thng của địa phương. Phi hợp với các cơ quan,
đơn vị liên quan xây dựng chế, chính sách h trợ, nghiên cứu, sản xuất các
sản phẩm dịch vụ công nghiệp văn hoá tiềm năng xuất khẩu; triển khai sác
sản phẩm, dịch v công nghiệp văn hoá gắn với việc thc hiện Cuộc vận đng
Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” đồng b trên địa bàn tỉnh.
- Đơn vị thực hiện: Sở Công thương.
- Đơn vị phi hợp: STài chính, Sở Văn hóa, Ththao Du lịch, c
đơn vị doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh, UBND các huyện, thxã, thành ph
(chuyển tiếp nhiệm v đến các xã, phường sau khi kết thúc hoạt đng của đơn v
hành chính cấp huyện).
- Thời gian thực hiện: Hằng năm.
2.3. soát, tng hp, nghiên cu và đ xut hoặc kiến nghị các quan
thẩm quyền ban hành hoặc thực hiện đi vi chính sách hợp tác ng , các
chính sách ưu đãi về vn, thuế, đất đai, khuyến khích sáng tạo đi với văn ngh
4
sỹ, c t chc, doanh nghiệp khởi nghiệp và các chính sách ln quan cn thiết
khác trên đa bàn tnh theo đúng quy định; h trợ hình thành các không gian văn
hóa và sáng tạo, đẩy mạnh xuất khẩu các sản phẩm CNVH.
- Đơn vị thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Đơn v phối hợp: S Tài cnh, các đơn v doanh nghip trong ngi tnh.
2.4. Xây dựng chế hp tác c th giữa nhà trường, các cơ quan qun
nhà nước, doanh nghip và cộng đồng để trin khai các mc tiêu ca kế
hoch. Phân b kinh phí ràng cho các d án giáo dc và nghiên cu liên quan
đến CNVH ti các trường đại hc, cao đẳng,...
- Đơn vthực hiện: Trường Đại hc Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Trường
Đại học Hng Đức và các sở giáo dc nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Đơn vị phi hợp: Các sở, ban, nnh, đơn vliên quan, các đơn v
doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh.
- Thời gian thực hiện: Hằng năm.
3. Đy mạnh ci cách thủ tục nh chính, đơn gin a thủ tục hành
chính, phân cp, phân quyn đi đôi to điu kin thun lợi cho cá nhân, t
chức, doanh nghip trong vic tham gia xây dựng, pt trin CNVH
3.1. Đẩy mạnh cải cách th tục hành chính, phân cấp, phân quyền đi đôi
với phân bổ nguồn lực hợp lý tăng ờng khnăng thực thi pháp luật, tạo
i trường cạnh tranh nh mạnh, bình đẳng.
- Đơn vị thực hiện: Các sở, nnh cấp tỉnh, Trung tâm phc v hành
chính ng tỉnh, UBND các huyện, thxã, thành ph (chuyển tiếp nhiệm vụ đến
các , phường sau khi kết thúc hoạt đng của đơn vị hành chính cấp huyện).
- Đơn vị phi hợp: c cơ quan, đơn v doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh.
- Thời gian thực hiện: Hằng năm.
3.2. Nghn cứu xây dựng, ban hành các chương trình, kế hoạch hành
đng xây dựng và phát triển c ngành CNVH ca tỉnh nhằm chđạo t chc
triển khai thực hiện tạo chuyển biến mạnh mẽ trong xây dựng và phát triển
CNVH trong tình hình mới.
- Đơn v thực hiện: Các sở, ngành cấp tỉnh, UBND c huyện, thị xã,
thành ph (chuyển tiếp nhiệm vụ đến các xã, phường sau khi kết thúc hoạt đng
của đơn vị hành chính cấp huyện).
- Đơn vị phi hợp: Các cơ quan, đơn vị doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh.
- Thời gian thực hiện: Hằng năm.
4. Tăng cường, đẩy mạnh các hot đng liên kết vùng, địa phương,
trao đổi, hợp tác trong xây dựng, pt trin CNVH
4.1. M rộng kết ni, giao u, hợp tác với các tỉnh, thành ph trên cả
nước, nhất các thành ph trực thuc Trung ương như: H Chí Minh, Hà Ni,
5
Đà Nẵng, Quảng Ninh, Hải Phòng c ngành CNVH phát triển vượt trội đặc
biệt là nh vực Điện ảnh, nghệ thuật biểu diễn, Mỹ thuật, nhiếp ảnh và triển lãm,
thời trang, Phần mềm và các trò chơi giải trí,đhc hỏi kinh nghiệm, khảo
sát, xây dựng, các sản phẩm CNVH liên kết vùng, địa phương. Phát triển th
trường theo hướng từng bước hình thành cộng đng nời tiêu dùng sản phẩm,
dịch vụ CNVH khu vc, trong nước và quc tế; Tăng cường và phát huy hiệu
qucác hoạt đng quảng bá, xúc tiến thương mại, du lịch, xúc tiến đầu phát
triển một số ngành CNVH; h trợ, tạo điều kiện đcác doanh nghiệp tham gia
trong nh vực CNVH xây dựng thương hiệu, phát triển thtrường, tạo thuận lợi
đưa các sản phẩm, hàng a, dịch v CNVH của Thanh Hóa đến nời tiêu
dùng trong ngoài nước.
Tập trung y dựng, hình thành c sản phẩm CNVH sáng tạo hướng đến
mục tiêu đưa CNVH của tỉnh trthành ngành kinh tế đóng góp hiệu qu vào
ng trưởng kinh tế, đem lại nhiều việc làm, thu nhập, thúc đẩy sự phát triển của
các ngành, nh vực khác; Đầu xây dựng một số htầng kỹ thuật, thiết chế và
xây dng các sản phẩm CNVH lợi thế, đang phát triển mạnh, tạo động lực
cho các ngành CNVH hình thành và phát triển.
- Đơn v thực hiện: Sở Văn a, Th thao Du lịch, đài Phát thanh
Truyền hình tỉnh, UBND c huyện, thxã, thành ph (chuyển tiếp nhiệm v
đến các xã, phường sau khi kết thúc hoạt đng ca đơn v hành chính cấp
huyện).
- Đơn vphi hợp: Sở Tài chính, SCông thương, Sở Khoa hc và Công
nghệ, các ban, ngành, đơn vị, doanh nghiệp liên quan.
- Thời gian thực hiện: Hằng năm.
4.2. Tiếp tục nghiên cứu xây dựng đán thí điểm hình doanh nghiệp
trong nh vực CNVH là thế mạnh của địa phương để xúc tiến thương mại,
quảng bá các sản phẩm văn a của tỉnh đến với bạn trong và ngoài nước
theo nhiệm vụ được giao tại Chương trình hành đng số 172/CTr-UBND, ngày
08/8/2024 ca UBND tỉnh Thanh Hóa về thực hiện Nghị quyết số 17-NQ/TU
ngày 04/7/2024 của Ban Chấp hành Đảng b tỉnh v tiếp tục xây dựng, phát
triển văn hóa và con nời Thanh Hóa trong thời kỳ mới.
- Đơn vthực hiện: Sở Văn hóa, Ththao và Du lịch, UBND c huyện,
thị xã, thành phố (chuyển tiếp nhiệm v đến các , phường sau khi kết thúc
hoạt đng của đơn vị hành chính cấp huyện).
- Đơn vị phi hợp: Sở Tài chính, Sở Công thương, các ban, sở, ngành, đơn
vị, doanh nghiệp liên quan.
- Thời gian thực hiện: Hằng năm.
4.3. Đẩy mạnh phát triển các ngành CNVH gắn với triển khai, thực hiện
tốt các tiêu chí, nhiệm vụ vvăn hóa trong xây dựng nông thôn mới, Chiến
ợc phát triển ngành nghề nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045”;
trong đó, tập trung khai thác, h trợ phát triển c sản phẩm thủ ng m nghệ,
bảo tồn và phát triển nghề, làng nghề truyền thng và tham gia hiệu qu vào
6
chui cung ng của hoạt đng du lịch văn a tạc c địa phương. Triển khai
các sản phẩm, dịch v CNVH gắn với việc thực hiện Cuc vận động Người
Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”; xây dng triển khai kế hoạch h trợ,
thúc đẩy phát triển các nh vực thủ công mỹ nghệ, thời trang, thiết kế tạo ra
nhng sản phẩm hàng hóa chất ợng, gtrị kinh tế cao; bán giới thiệu trên
không gian mạng, khu điểm du lịch) tạo lợi nhuận xuất khẩu từ sản phẩm th
công mỹ nghệ.
- Đơn v thực hiện: Sở Công thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường,
UBND các huyện, thị xã, thành ph (chuyển tiếp nhiệm v đến các xã, phường
sau khi kết thúc hoạt đng ca đơn vị hành chính cấp huyện).
- Đơn vị phi hợp: Sở Nội v, các ban, sở, ngành, đơn vị, doanh nghiệp
liên quan.
- Thời gian thực hiện: Hằng năm.
5. Quy hoch không gian, b t quỹ đất, hỗ trợ các không gian sáng
tạo, trung tâm CNVH tại địa phương theo từng giai đon
Chủ đng xây dựng kế hoạch vquy hoạch không gian, b trí qu đất, h
trợ c không gian sáng tạo, trung tâm CNVH tại địa phương theo từng giai
đoạn. Các địa phương trong tỉnh nguồn tài ngun và nền văn a truyền
thống u đời, chủ đng y dựng và triển khai phương án h trợ sáng tạo, đẩy
mạnh khai thác, cung ứng c sản phẩm, dịch v CNVH thông qua các thế mạnh
như nh vc thủ công mỹ nghệ, phát triển các làng nghề truyền thng; phát huy
g tr bảo tồn của u giữ truyền nghề của các Nghệ nhân Nhân dân”,
Ngh nhân Ưu trong lĩnh vc ngh th ng m ngh; ngành du lịch văn
hóa (du lịch văn hóa cộng đồng tại Lng, du lịch văn a m linh vmiền
di sản tại khu di sản thế giới Thành Nhà H, khu di tích lịch sử Lam Kinh, đền
thờ Bà Triệu, đền thLê Hoàn, đền ng Sơn, Ph Na, du lịch biển: Sầm Sơn,
Hải Hoà, hải Tiến, Nghi Sơn,...), kết hợp với trình diễn các trò chơi, trò diễn dân
gian, c loại hình dân ca dân vũ tu biểu của địa phương đưa vào trình diễn tại
các khu di sản, di tích lịch sử nổi tiếng tại địa phương; đẩy mạnh hoạt đng xuất
khẩu các sản phẩm CNVH ni tri, thế mạnh tại địa phương.
- Đơn vthc hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND các huyện, th
xã, thành ph (chuyển tiếp nhiệm v đến các , phường sau khi kết thúc hoạt
đng của đơn vị hành chính cấp huyện).
- Đơn vphi hợp: Sở n hóa, Ththao và Du lịch, các ban, sở, ngành,
đơn vị có liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành ph.
- Thời gian thực hiện: Hằng năm.
6. Trin khai xây dựng, t chức, duy t hot động chuyên trang nội
dung về CNVH trên Cng tng tin đin tcủa tỉnh
6.1. Hoàn thành xây dựng và t chc, duy trì hoạt động của chuyên trang
ni dung về CNVH trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và
các cơ quan, đơn vị liên quan.
7
- Đơn vị thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Đơn vphi hợp: Sở Khoa hc và Công nghệ, các ban, sở, ngành, đơn v
liên quan, UBND các huyện, thxã, thành ph (chuyển tiếp nhiệm v đến các
xã, phường sau khi kết thúc hoạt đng của đơn vị hành chính cấp huyện).
- Thời gian thực hiện: m 2025.
6.2. Tiến tới đồng b tun truyền, nâng cao nhận thức vvtrí, vai trò
của c ngành CNVH trong phát triển kinh tế - hi của địa phương, các ban,
sở nnh, đơn vcấp tỉnh trên hthống trang thông tin điện tử và hthống phát
thanh địa phương.
- Đơn vị thực hiện: c ban, sở, nnh, đơn vliên quan, UBND các
huyện, thị , thành ph (chuyển tiếp nhiệm v đến các xã, phường sau khi kết
thúc hoạt đng của đơn vị hành chính cấp huyện).
- Thời gian thực hiện: m 2025 và năm 2026.
7. Xây dựng cơ sở dữ liu thng kê trên đa n tỉnh, h thng ch tiêu
thng kê phù hợp vi tiêu chí, tiêu chuẩn chung và đy mạnh chuyển đổi số
v các ngành CNVH ti địa phương
7.1. Đẩy mạnh xây dng sở dữ liệu, h thng ch tu thống
chuyển đi số và số hóa d liệu ngành v các ngành CNVH tại địa phương; ch
hợp nhiệm v xây dựng bản đ số CNVH Thanh Hóa, hthống sở dữ liệu
ngành văn hóa, nghệ thuật, sáng tạo, kết ni với hệ thống quc gia. Cần xác định
chỉ tiêu số a và thống kê theo nnh CNVH m sở quản lý, đo lường hiệu
quả; các ch số xác định đóng góp vào GRDP, xuất nhập khẩu, việc làm, thu
nhập,... phù hợp với khung chỉ tiêu thống kê quc gia về CNVH báo cáo Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh; thực hiện khung chtiêu thống kê, cập nhật dliệu trên bản
đ số vcác ngành CNVH sau khi được các cấp thẩm quyền ban hành; Tăng
ờng ứng dng ng nghệ số và ứng dụng c tiến b khoa hc công nghệ, đặc
biệt ưu tiên trong các nh vực hoạt đng văn hóa, nghệ thuật, trong hoạt đng
sáng tạo, sản xuất, u gi, ph biến các sản phẩm văn hóa, văn hc nghthuật;
Xây dựng và hoàn thiện sở d liệu vvăn hóa, di sản văn hóa, sở d liệu
vcác ngành CNVH của tỉnh phc v cho khai thác, nghiên cứu và giới thiệu,
quảng bá sản phẩm CNVH.
- Đơn vị thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Đơn vphi hợp: Sở Tài chính, SKhoa hc và Công nghệ; c ban, sở,
ngành, đơn vị ln quan, UBND các huyện, thxã, thành ph (chuyển tiếp
nhiệm v đến các xã, phường sau khi kết thúc hoạt động của đơn vị hành chính
cấp huyện).
- Thời gian thực hiện: Năm 2025 và các năm tiếp theo.
7.2. Thường xun thông tin, giới thiệu những tiến b khoa hc, công
ngh cho các nhân, t chc, doanh nghiệp tham gia hoạt đng trong các
ngành CNVH tỉnh tiếp cận, nghiên cứu, ng dng đổi mới ng nghệ, nâng
cao năng lực sản xuất và sáng tạo, từ đó tạo ra nhiều sản phẩm, dịch v văn hóa
8
chất lượng cao, tham gia vào thị trường trong nước và quc tế.
- Đơn vị thực hiện: Sở Khoa hc và Công nghệ.
- Đơn vị phi hợp: Các ban, sở, ngành, đơn vị liên quan, UBND các
huyện, thị , thành ph (chuyển tiếp nhiệm vụ đến các xã, phường sau khi kết
thúc hoạt đng của đơn vị hành chính cấp huyện).
- Thời gian thực hiện: Hằng năm.
8. Tăng cường t chức các hot động văn hóa, văn học, ngh thuật,
tạo ra các sản phẩm văn a có giá trị, p phần nâng cao đời sống văn hóa
tinh thn ca nn dân, quảng bá, gii thiu, pt huy các giá trị văn a
tiêu biu, đặc sắc của đa phương
8.1. Thu t những nhân, tổ chức hoạt đng trong nh vc sáng tạo,
các văn nghệ sĩ, đơn vị, tổ chức hoạt động trong lĩnh vực văn hóa nghệ thuật có
uy n đến Thanh Hóa thực hiện các hoạt đng sáng tạo và tổ chc c chương
trình, sự kiện văn hóa, nghệ thuật, góp phần thúc đẩy CNVH của tỉnh phát triển.
Phát huy thế mạnh của một số ngành trng tâm của văn học nghệ thuật như mỹ
thuật; nhiếp ảnh, triển m, âm nhạc, điện ảnh và c ngành ngh thuật biểu
diễn, tđó phát huy vai trò của đi n văn nghệ Thanh Hóa trong quá
trình thực hiện CNVH.
- Đơn vthc hiện: Sở n hóa, Ththao Du lịch, Hi Văn hc ngh
thuật tỉnh
- Đơn v phi hợp: Các ban, sở, ngành, đơn vị có ln quan; các địa
phương, các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh liên quan.
- Thời gian thực hiện: Hằng năm.
8.2. Tổ chức các sự kiện văn hóa, thể thao, du lịch quy lớn, mang
tầm khu vc, quc gia và quc tế, tạo lập nên nhng sản phẩm văn hóa, ngh
thuật đặc sắc, xác lập thương hiệu du lịch, văn hóa, nghệ thuật của tỉnh, tham gia
vào quá trình phát triển CNVH, đng thời quảng bá, giới thiệu, phát huy các giá
trị văn hóa của địa phương, nâng cao đời sống văn hóa tinh thần của nhân dân;
Tổ chức đa dạng, chất ợng các hoạt đng văn hóa, văn học nghệ thuật.
Khơi dậy, phát huy vai trò, trách nhiệm, sức sáng tạo của đi nvăn nghệ
trong việc sáng tạo c phẩm và tham gia y dựng phát triển CNVH; khai thác,
xây dựng thành ph Thanh Hóa, thành ph Sầm Sơn thành Thành ph sáng tạo,
phát triển một số ngành CNVH trọng điểm gồm: n a du lịch, quảng cáo,
nhiếp ảnh triển lãm, nghthuật biểu diễn, thủ ng m nghệ.
- Đơn vị thực hiện: Sở Văn a, Ththao và Du lịch; UBND thành ph
Thanh Hóa, UBND thành ph Sầm Sơn (chuyển tiếp nhiệm vụ đến các xã,
phường sau khi kết thúc hoạt đng của đơn vhành chính cấp huyện), Tạp chí
Văn nghệ xứ Thanh.
- Đơn vphi hợp: Hi Văn học Nghệ thuật tỉnh, các ban, sở, ngành, đơn
v liên quan; c địa phương, các doanh nghiệp trong ngoài tỉnh liên
quan.
9
- Thời gian hoàn thành: Hằng năm.
9. Xây dựng nguồn nhân lc trong lĩnh vực CNVH
9.1. Tập trung y dựng, đào tạo, bi dưỡng nguồn nhân lực quản lý nhà
nước vcác ngành CNVH, đáp ng yêu cầu y dựng và phát triển CNVH; Liên
kết, hợp c với các cơ sở go dc nghề nghiệp, giáo dục đại hc, các viện
nghiên cứu, viện văn hóa nghệ thuật, các hiệp hi liên quan đến CNVH như hiệp
hi quảng cáo, hiệp hội làng nghề,... trong đào tạo bồi dưỡng ngun nhân lực,
xây dựng các dán khởi nghiệp, trong hợp c ứng dụng những kết qunghiên
cứu khoa hc của các nh vc liên quan đến CNVH, sáng tạo, phc v cho
sản xuất c sản phẩm CNVH.
- Đơn vthực hiện: SVăn hóa, Ththao và Du lịch, S Giáo dc và Đào
tạo, Sở Ni vụ.
- Đơn vphi hợp: Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Trường
Đại hc Hng Đức, các sở giáo dc nghề nghiệp; các ban, sở, ngành, đơn v
liên quan; UBND các huyện, thị xã, thành ph (chuyển tiếp nhiệm v đến các
xã, phường sau khi kết thúc hoạt đng của đơn vhành chính cấp huyện); các
doanh nghiệp, hiệp hi trong và ngoài tỉnh.
- Thời gian thực hiện: Hằng năm.
9.2. Tổ chức thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật vthu hút,
trọng dụng nhân i theo Ngh định số 179/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024 của
Chính ph về quy định chính sách thu hút, trọng dng người tài năng làm
việc trong quan, t chức, đơn vị của Đảng cộng sản Việt Nam, Nhà nước,
Mặt trận t quc Việt Nam và các tổ chức chính tr - xã hi, trong đó đối
ợng nời tài năng trong c ngành, nh vc hỗ trcho sự phát triển
CNVH (như: công nghệ số, quảng o, du lịch văn hóa, nghệ thuật biểu diễn,
phát thanh truyền hình, điện ảnh, xuất bản, thủ công mỹ nghệ...); Tăng ng
vai trò đào tạo nghiên cu ca các cơ s giáo dc đi hc ti địa phương, chú
trọng đầu tư thêm vào s vt chất và chương trình đào tạo chuyên sâu, bao
gm c công ngh hiện đại, các khóa hc liên kết vi chuyên gia quc tế đ đáp
ng nhu cu phát trin CNVH trong thi k s hóa.
- Đơn vị thực hiện: Các ban, sở, ban, ngành, Trường Đi hc n hóa,
Th thao và Du lch Thanh Hóa, Trường Đại hc Hng Đức, Trường Cao đẳng
Công nghiệp Thanh Hóa; UBND c huyện, th xã, thành ph (chuyển tiếp
nhiệm v đến các xã, phường sau khi kết thúc hoạt đng của đơn vị hành chính
cấp huyện); các cơ quan, đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Hằng năm.
9.3. Thực hiện c nhiệm v về đào tạo nguồn nhân lực, nghiên cứu thị
trường, phát triển sản phẩm văn hóa, số hóa di sản,...
- Đơn vị thực hiện: Trường Đại học Hng Đức.
- Đơn vphi hợp: Sở Văn a, Ththao và Du lịch, cơ sở giáo dc, viện
nghiên cứu tại địa phương.
10
- Thời gian thực hiện: Hằng năm.
9.4. Liên kết vi các ngành kinh tế khác đ phát trin CNVH: Xây dng
các chương trình liên ngành giữa CNVH và các nh vực như du lịch, công ngh
thông tin và thương mại nhm to ra nhng sn phm văn a sáng tạo. Xây
dng các không gian sáng to ti các sở đào tạo hoc trong khuôn viên cng
đng đ kết ni các ngh sĩ, sinh viên và doanh nghip.
- Đơn vthc hiện: Trường Đi hc Văn hóa, Th thao và Du lch Thanh
Hóa, Trường Đại hc Hng Đức, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Khoa hc
và Công nghệ.
- Đơn vphi hợp: Sở Ni v, Sở Tư pháp, các sở, ban, nnh, UBND các
huyện, thị xã, thành ph (chuyển tiếp nhiệm v đến các xã, phường sau khi kết thúc
hoạt đng của đơn vhành chính cấp huyện); các cơ quan, đơn vliên quan.
- Thời gian thực hiện: Hằng năm.
10. Tăng cường bo v quyền sở hữu t tuệ, củng c thực thi quyn
sở hữu t tuệ
Phi hợp với Cục Bản quyền tác giả triển khai thực hiện c nhiệm v
nhằm thúc đẩy phát triển CNVH tại địa phương; đảm bảo quy định về tác giả,
chủ sở hữu quyền tác giả, nời biểu diễn, ch sở hữu quyền liên quan trong c
trường hợp nhượng, chuyển giao quyền c giả, quyền liên quan. Tạo điều kiện
thuận lợi cho quá trình thực hiện thủ tục đăng ký quyền c giả, quyền liên quan,
thủ tc xác lập quyền sở hữu trí tuệ; Đảm bảo mực đ bảo h thỏa đáng cân
bằng trong bảo h quyền sở hữu trí tuệ; tăng cường hiệu quhoạt đng hôc tr
vsở hữu trí tuệ; nâng cao hiệu qucủa hoạt động bảo vquyền sở hữu trí tuệ;
bảo đảm thi hành đầy đ và nghiêm túc c cam kết quc tế của Việt Nam v
bảo h sở hữu trí tuệ trong quá trình hi nhập.
- Đơn v thực hiện: Sở Văn a, Thể thao và Du lịch.
- Đơn vphi hợp: Sở Khoa hc ng nghệ, các ban, sở, nnh, đơn v
liên quan, UBND các huyện, thxã, thành ph (chuyển tiếp nhiệm v đến các
xã, phường sau khi kết thúc hoạt đng của đơn vị hành chính cấp huyện).
- Thời gian thực hiện: Hằng năm.
IV. KINH P THỰC HIN
n cứ khnăng cân đi ngân sách, tham mưu cho cấp thẩm quyền b
trí kinh phí cho các quan, đơn vđể thực hiện Kế hoạch theo phân cấp quản
nn sách hiện hành; thanh quyết toán ngun kinh phí theo quy định của Luật
Nn sách và c quy định liên quan.
V. TỔ CHỨC THỰC HIN
1. SVăn a, Thể thao và Du lch
- Ch trì, phi hợp với các sở, ngành liên quan và UBND c huyn, th xã,
thành ph tham mưu cho UBND tỉnh chđạo, quản lý, tổ chức thực hiện các nhiệm
v, giải pháp đra trong Kế hoạch này. Theo dõi, đôn đc việc thực hiện Kế hoch
11
triển khai Chỉ thị 30/CT-TTg và các nhiệm v được giao tại Kế hoạch triển khai
Chỉ thị và Chiến ợc phát triển các ngành CNVH Việt Nam đến năm 2020, tầm
nhìn đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa ban hành tại Kế hoạch số 169/KH-
UBND, ngày 29/9/2017; tổng hợp kết quả, báo cáo UBND tỉnh, B Văn hóa, Th
thao Du lịch và các cấp thẩm quyền theo quy định (trước ngày 01/11 hàng
năm).
- Chủ trì tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo c quan thực hiện rà soát, đ
xuất, kiến nghsửa đi, b sung những quy định hiện hành và nghiên cứu ban
hành những chế, chính sách, quy định của địa phương đthu hút các nguồn
lực hi cho phát triển các nnh, sản phẩm CNVH ca tỉnh; Xây dựng
chế, chính sách phù hợp, khuyến khích phát triển ng tác xã hội hóa trong các
hoạt đng mỹ thuật, nhiếp ảnh, triển lãm, âm nhạc, điện ảnh và các nnh nghệ
thuật biểu diễn,... tạo điều kiện đnời dân tham gia nhiều vào các hoạt động
văn hóa, nghệ thuật. Từ đó góp phần nâng cao đời sống tinh thần cho người dân,
đã được giao tại nhiệm v th 15 ca Kế hoạch số 213/KH-UBND ny
30/10/2024 của UBND tỉnh v thực hiện Kế hoạch số 219-KH/TU ngày
31/7/2024 của Ban Thường v Tỉnh y vthc hiện Kết luận số 84-KL/TW của
B Chính trị khóa X v tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 23-NQ/TW của B
Chính trị khóa X v"Tiếp tục y dựng và phát triển văn hc, nghệ thuật trong
thời kỳ mới".
- Chủ trì, phi hợp các quan liên quan xây dựng sở dữ liệu vcác
ngành CNVH đ xuất được UBND tỉnh ưu tn một số ngành có lợi thế, tiềm
năng của tỉnh đtriển khai thực hiện theo hướng trọng tâm, đem lại kết qu
nhất định, làm tiền đề, đng lực đphát triển các lĩnh vực khác, cụ thể gm một
s ngành CNVH thế mạnh của tỉnh: Du lịch văn hóa, nghệ thuật biểu diễn, điện
ảnh, xuất bản, thủ công mỹ nghệ,...; phi hợp với Sở Tài chính và các đơn vị, đa
phương liên quan y dựng, hoàn thiện báo cáo cấp thẩm quyền về
khung chtiêu thống vcác ngành CNVH tại địa phương, phù hợp với khung
chỉ tiêu thng kê quc gia về CNVH.
- Xây dựng, t chc, duy trì hoạt đng chuyên trang ni dung vCNVH
trên Cổng thông tin điện tcủa Sở, phi hợp với Văn phòng UBND tỉnh, S
Khoa hc và Công nghvà các quan, địa phương xây dựng nội dung chuyên
mục v CNVH trên Cng thông tin điện t của tỉnh (hoàn thành trong năm
2025). Thc hiện các nhiệm v liên quan đã đra tại Kế hoạch này theo chức
năng, nhiệm vụ được giao; ch trì phi hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan
xuất bản các tác phẩm, chương trình truyền thanh, truyền hình phc v ng c
thông tin, tuyên truyền, giới thiệu, quảng bá về các nnh CNVH.
- Phi hợp với SCông thương tỉnh và các đơn vliên quan kiến ngh,
đ xut tp trung trin khai thí điểm phát trin mt s nnh CNVH thế mnh
của địa phương tổ chc trin khai sau khi được cp thm quyn phê duyt,
thời gian hoàn thành trong năm 2027.
- Thực hiện chuyển đổi số trong lĩnh vc văn hóa; đầu tư xây dng h
thống công nghệ số vd liệu thng kê của ngành; hoàn thiện sở dliệu, hệ
thống chtiêu thống kê vvăn hóa, nghthuật của tỉnh, đảm bảo kết ni, ch
12
hợp đng b với hthng sở dữ liệu quc gia (hoàn thành trong năm 2026);
triển khai ứng dng hệ thng thông tin địa lý (GIS) trong quản, bảo vệ và phát
huy các giá trdi sản văn hóa trên địa bàn toàn tỉnh; xây dựng đề án chuyển đi
số trong hoạt đng thư viện, bảo ng, văn hóa, nghệ thuật (hc tập kinh nghiệm
của SVăn hóa Ththao thành ph Hi Phòng), hoàn thành trong năm 2026.
- Chú trọng việc ng dụng công nghệ mới trong một số các ngành CNVH
như nghệ thuật biểu diễn, điện ảnh, du lịch văn hóa nhằm tạo ra các sản phẩm có
chất ợng, thể tham gia thị trường khu vực và cả nước.
- Đổi mới mạnh mẽ các hoạt đng sự nghiệp c đơn v trong nh vực văn
hóa theo hướng tăng cường quyền tự ch, tự chịu trách nhiệm, gắn với thu nhập
đơn vị vào kết quả hoàn thành nhiệm v được giao.
- Phi hợp với các ban, sở, ngành, địa phương tham mưu xây dựng chính
sách sử dng i nguyên cho hoạt đng văn hóa, chính sách thuế, i chính, chính
sách bi dưỡng nhân tài vvăn hóa nghệ thuật, chính sách xã hội hóa nh vực
văn hóa.
- Phi hp vi các ban, s, ngành báo cáo UBND tnh v kiến nghị, đ
xut chính sách h tr cn thiết, kp thi cho các doanh nghiệp, người lao đng
trong các nnh CNVH tại địa phương; tng hp, nghiên cu và đ xuất đi vi
chính sách hợp c công , các chính sách v thuế và các chính sách liên quan
cn thiết khác trên đa bàn tnh.
- Tổ chức y dựng khảo sát thng kê, hthống hóa ứng dụng tri thức
bản địa vào phát triển c sản phẩm du lịch khác biệt, đẳng cấp, thương hiệu
phc vụ khách du lịch. Phát triển du lịch gắn với CNVH; xây dựng, khai thác và
phát triển một số sản phẩm du lịch ch đạo dựa vào các giá trị tài ngun về mặt
lịch sử của tỉnh như sản phẩm du lịch lễ hi, khai thác sản phẩm vlàng ngh
thủ công truyền thng, sản phẩm du lịch văn a cộng đng, văn a - sự kiện
và lễ hi, nghệ thuật dân gian truyền thng thế mạnh của tỉnh,... Đến năm
2035, phát triển đng b, đa dạng hiện thực hóa tất cả c nnh CNVH trên
địa bàn tỉnh, ứng dụng công nghệ tiên tiến, c sản phẩm, dịch v văn hóa
thương hiệu uy tín trong khu vực và cả nước, vươn ra quc tế, đạt tiêu chuẩn của
c nước phát triển, tham gia sâu rộng vào g trsản phẩm, dịch vụ văn hóa
đng đầu cả nước.
- Chủ trì, phi hợp với các sở, ban, ngành và UBND các huyện, th,
thành ph, đẩy mạnh ng c tun truyền quảng các sản phẩm du lịch gắn
với quảng bá hình ảnh văn hóa, con người Thanh Hóa thông qua các ấn phẩm,
i liệu, sách ảnh, trailer quảng bá du lịch, tham dự hội thảo, hi chợ du lịch, các
chương trình xúc tiến du lịch trong và ngoài nước phù hợp với điều kiện, nguồn
lực và theo đúng c quy định hiện hành ca Nhà nước.
- Áp dng triệt đ quy hoạch quảng o ngoài trời, triển khai thực hiện
hiệu qu Luật Quảng cáo, các văn bản dưới luật và Quyết định số 3212/QĐ-
UBND ny 24/8/2018 của UBND tỉnh phê duyệt điều chỉnh, b sung quy
hoạch quảng cáo ngoài trời tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm
13
2030, trên sở đó tạo điều kiện thuận lợi để hoạt đng quảng cáo phát triển,
chính sách ưu đãi nhằm thu hút các doanh nghiệp đầu phát triển cho văn hóa,
khai thác và phát hu những tiềm năng, gtr đặc sắc ca văn hóa Việt Nam nói
chung và văn hóa Thanh Hóa nói riêng.
- Thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn, hi thảo, hc tập kinh nghiệm
hình phát triển CNVH (01 năm/lần) để bi dưỡng kiến thức phát triển
CNVH Việt Nam nói chung áp vào thực tế tại địa phương cho c đi
ợng ng chức, viên chức, các đơn vtrực thuc Svà c ban, sở, ngành,
địa phương liên quan nhằm định hướng một số kinh nghiệm, bài học quý g
quá trình đẩy mạnh, phát triển các ngành CNVH trên địa bàn trong thời gian tới.
- Phi hp vi Cc Bn quyn c gi trin khai thc hin các nhim v
nhằm thúc đy phát trin CNVH ti địa phương.
- Triển khai, hướng dẫn các quan báo chí, thông tin tuyên truyền trên
địa bàn tỉnh tiếp tục tăng cường thông tin, tuyên truyền về các nnh CNVH.
- Tham mưu cho UBND tnh qun lý hot động trò chơi đin t trên không
gian mng (lĩnh vực trò ci gii trí) tn địa bàn tnh theo đúng quy định.
- Thiết lập chế liên kết ln ngành - đa bên: Thành lập Tổ ng c liên
ngành về phát triển CNVH cấp tỉnh, gồm đại diện c sở, các trường đại hc,
hiệp hi sáng tạo, doanh nghiệp, nghệ nhân... đhuy đng nguồn lực, ứng dng
kết qunghiên cứu, thúc đẩy thị trường văn hóa; lồng ghép các hoạt đng triển
khai vào các chương trình đang như: Chương trình chuyển đổi số, OCOP,
phát triển du lịch cộng đng, nông thôn mới nâng cao; B sung chế phi hợp
cụ thể trong tổ chức thực hiện để tránh chồng chéo, đảm bảo đng bộ.
- Xây dựng chế huy động vn từ ngân sách, hi hóa, hợp c công -
tư (PPP). Đxuất hình thành Quh trợ sáng tạo văn hóa Thanh Hóa từ ngun
ngân sách và nguồn hi hóa.
- Tham gia các nhim v khác, khi yêu cu ca UBND tnh v phát
trin các ngành CNVH.
2. Văn phòng UBND tỉnh
- Phi hợp với SVăn hóa, Ththao và Du lịch tham mưu UBND tỉnh ch
đạo, đôn đc thực hiện các nhiệm v, giải pháp đã đề ra tại Kế hoạch này.
- Phi hợp với Sở Văn a, Ththao và Du lịch, Sở Khoa hc và Công
nghcác quan liên quan tham mưu xây dựng, duy trì và quản hoạt
đng chun trang nội dung về CNVH trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh
(hoàn thành trong năm 2025).
- Tăng ờng y dựng và thực hiện hiệu qucác ni dung tuyên truyền,
quảng bá về các ngành CNVH trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh.
14
3. SKhoa hc ng nghệ
- Tham u đẩy mạnh hoạt đng đi mới sáng tạo, ứng dụng nhng tiến
b v khoa hc công nghệ, hỗ trgiới thiệu, chuyển giao công nghệ phc v
phát triển các nnh CNVH.
- Phi hợp với SVăn hóa, Ththao Du lịch và các quan liên quan
triển khai thực hiện hiệu qucác quy đnh ca quyền tác giả và quyền liên quan
đến quyền c giả và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan để ng cường
bảo vtài sản trí tuệ trong c nnh CNVH, bảo đảm lợi ích hợp pháp ca các
chủ thsáng tạo, chng các hành vi sao chép bất hợp pháp sản phẩm sáng tạo, vi
phạm pháp luật vbản quyền.
- Phi hợp với các sở, ngành liên quan đẩy mạnh ng tác chuyển đi
số, triển khai hiệu quhệ thống dữ liệu trực tuyến cho các nnh CNVH.
- Tham mưu đẩy mạnh nghiên cứu khoa hc tạo ra các sản phẩm mới, các
giải pháp thúc đẩy phát triển ng nghiệp văn hóa mạng đậm bản sắc Thanh Hóa.
4. Sng Thương
- Tham mưu triển khai các nhiệm vụ theo kế hoạch của B Công Thương;
chủ trì, phi hợp với c sở, ngành, địa phương thúc đẩy phát triển nh vực th
công mỹ nghệ, thời trang, thiết kế của địa phương, tạo ra nhng sản phẩm hàng
hóa có chất ợng, gtrị kinh tế cao.
- Tăng ờng công c xúc tiến thương mại; h trợ các doanh nghiệp, tổ
chức phát triển th trường trong nước, đưa sản phẩm, hànga CNVH đến
người tiêu dùng gắn với thực hiện cuc vận động Nời Việt Nam ưu tiên dùng
hàng Việt Nam” trên địa bàn tỉnh. Phi hợp tham mưu y dựng chế, chính
sách h trợ nghiên cứu, sản xuất các sản phẩm thủ công mỹ nghệ tiềm năng
xuất khẩu.
5. Sng nghip và Môi trường
- Phi hợp với các sở, ngành, địa phương thực hiện tốt các tiêu chí, nhiệm
v vvăn hóa trong xây dựng ng thôn mới, phát triển nnh nghề nông thôn,
bảo tồn và phát triển ng nghề, nghề truyền thng, ng ngh truyền thống, các
sản phẩm th công mỹ nghệ, góp phần thúc đẩy phát triển các ngành CNVH trên
địa bàn tỉnh.
- Triển khai, h trợ phát triển các sản phẩm ngành nghề, ng nghề, làng
ngh truyền thng đng bào dân tộc miền núi, nông thôn, c sản phẩm th
công m nghệ gắn với Chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP) để tham
gia vào chui cung ng của hoạt đng du lịch văn hóa, du lịch cộng đng và du
lịch nông thôn.
- Phi hợp tham gia ý kiến soát, đxuất sửa đổi, b sung ban hành
nhng cơ chế chính sách cần thiết của địa phương thuc phạm vi chc năng
nhiệm vụ được giao để thu t các nguồn lực hi cho phát triển c ngành,
sản phẩm CNVH ca tỉnh.
15
6. STài chính
- Tham u cho UBND tỉnh triển khai thực hiện hiệu qu các chế,
chính sách khuyến khích đầu của Trung ương, của tỉnh đã được ban hành đ
thu t c nhà đầu trong và ngoài nước đầu vào nh vực CNVH. Ch trì
với Sở n a, Thể thao và Du lịch các nnh, đơn vliên quan thẩm
định c d án đầu tư trực tiếp thuc nh vực CNVH; giải quyết kịp thời những
khó khăn, vướng mắc trong việc thực hiện trình tự, th tc v đầu tư; hỗ trợ,
giúp đỡ doanh nghiệp trong sut quá trình đầu ; thẩm định báo cáo đề xuất chủ
trương đầu các dự án thuc nh vực CNVH; báo cáo nh hình thực hiện hoạt
đng đầu tư theo phương thức đi c công (PPP) hằng năm trên địa bàn tỉnh
Thanh Hóa (trong đó có các dự án thuc nh vực văn hóa).
- Căn cứ khnăng cân đi ngân sách, đxuất, tham mưu cho cấp có thẩm
quyền b trí nguồn vốn ngân sách tỉnh đthực hiện các nhiệm v của Kế hoạch;
hướng dẫn quyết toán nguồn kinh phí theo quy định của Luật Nn sách, Luật
Đầu công và các văn bản pháp luật liên quan.
- Phi hợp với SVăn hóa, Ththao và Du lịch xây dựng chính sách thuế
i chính nhằm tạo môi trường tt cho CNVH phát triển.
7. SGiáo dục và Đào to
Chủ trì, phi hợp với Sở Văn a, Ththao Du lịch xây dựng thực
hiện kế hoạch tổ chức chương trình ngoại khóa cho các sở giáo dc; tổ chức
các hình thức phù hợp đhc sinh nâng cao kiến thức vlịch sử, văn hóa, nghệ
thuật, di sản văn hóa dân tộc, tham quan bảo ng, di tích lịch sử văn hóa và đưa
các loại hình ngh thuật dân gian, trò chơi dân gian vào trường hc; phi hợp
với ph huynh theo i, phát hiện sở trường, năng khiếu đđịnh hướng nghề
nghiệp cho hc sinh tsớm.
8. SXây dựng
- Chủ trì, hướng dẫn UBND các huyện, th, thành ph thực hiện lập
danh mục ng trình kiến trúc g trị trên địa bàn quản trình phê duyệt
công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng nhằm tôn vinh, quảng bá hình
ảnh địa phương, kết ni phát triển du lịch văn hóa.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho các t chức, nhân sáng tạo đt phá trong
nh vực thiết kế kiến trúc, thiết kế nội thất, ứng dng trong quy hoạch đô th
phc v mục tiêu phát triển CNVH; khuyến khích tổ chức, nhân ý ởng
vkiến trúc và phương án sử dng đối với ng trình kiến trúc tiêu biểu đtôn
vinh, quảng bá, hình thành c sản phẩm kiến trúc đc đáo, ni bật nh kết
ni với phát triển du lịch văn hóa.
9. SNội v
- Chủ trì, triển khai đến các quan, đơn vthuc quyền quản các
chế, chính sách của trung ương, địa phương v phát triển các nnh ng
CNVH, hướng dẫn các cơ sở giáo dc nghề nghiệp định hướng đầu .
16
- Tham gia, phi hợp với các sở, ngành và đơn vị có liên quan nghiên cứu,
đ xuất chính sách h tr cần thiết, kịp thời cho c doanh nghiệp, người lao
đng trong các nnh CNVH trên địa bàn tỉnh theo định hướng của trung ương;
kết nối chặt chẽ giữa đơn vị đào tạo đơn vtổ chức sử dng lao đng liên
quan đến các ngành CNVH.
10. SNgoi v
- ng ờng c hoạt đng giao u, hợp c quc tế và quảng bá thương
hiệu của c sản phẩm, dịch v CNVH đặc trưng, tiêu biểu của tỉnh Thanh Hóa;
lựa chn và lồng ghép, đa dạng hóa các ni dung, hình thức hợp tác phát triển
CNVH trong các hoạt đng đi ngoại, nhất ngoại giao kinh tế, văn hóa, đối
ngoại nhân dân.
- ng ờng kết nối cho các tổ chức, cá nhân sáng tạo trong tỉnh tham gia
các hoạt đng vCNVH, các sự kiện ngoại giao quy trong nước và quc tế.
11. Chi Cục Thống kê tỉnh
Phi hợp với Sở Văn hóa, Ththao và Du lịch y dựng sở dliệu và
hthống chỉ tiêu thng kê vcác ngành CNVH trong từng nh vc; y dựng
chính sách thuế tài chính nhằm tạo i trường tt cho CNVH phát triển.
12. Các ban, sở, ngành ca tỉnh
- Tổ chức ph biến, quán triệt thực hiện Chỉ thị số 30/CT-TTg cho cán b,
đảng viên tạo sự thống nhất cao trong nhận thức và hành đng để triển khai hiệu
quả các nhiệm v phát triển các ngành CNVH.
- Tổ chức tuyên truyền v xây dựng và phát triển CNVH bằng các hình
thức phù hợp.
- Căn cứ chức năng, nhiệm v được giao, triển khai thc hiện, phi hợp tổ
chức thực hiện Chỉ thị số 30/CT-TTg ny 29/8/2024 và các nhiệm v đra tại
Kế hoạch này. Định k hằng năm báo o y ban nhân dân tỉnh (qua Sở n
hóa, Thể thao và Du lịch) kết quthực hiện Kế hoạch này.
13. Báo Thanh a, Đài Pt thanh và Truyn hình Thanh a, Tạp
chí Văn nghệ x Thanh
- ng ờng thông tin, tuyên truyền các ch chương, chính sách của
Đảng, Nhà nước, của tỉnh vvăn hóa; vvai trò, tầm quan trọng, giá trcủa các
ngành CNVH đi với sự phát triển kinh tế, hội và quảng văn hóa Việt
Nam; phản ánh kịp thời c hoạt đng xây dựng phát triển CNVH trong tỉnh.
- Nghiên cứu, sản xuất đa dạng các sản phẩm truyền thông phc v ng
c tuyên truyền vphát triển CNVH; xây dng các sản phẩm CNVH trong nh
vc truyền hình, tham gia vào chui sản phẩm CNVH của tỉnh.
14. Đ ngh Ủy ban Mt trận Tổ quốc Vit Nam tỉnh và các t chức
đoàn thể
Đẩy mạnh ng c phi hợp tuyên truyền các chủ chương, chính sách của
Đảng, Nhà nước, của tỉnh vxây dựng phát triển văn hóa, con nời; về vai trò,
17
tầm quan trọng, gtrcủa các ngành CNVH đi với sự phát triển kinh tế, hi
và quảng bá, giới thiệu văn hóa Việt Nam đến cán b, đoàn vn, hi viên và
nhân dân, góp phần nâng cao nhận thức và trách nhiệm tham gia y dựng và
phát triển các nnh CNVH của tỉnh.
15. Hội Văn học Nghệ thut Thanh Hoá
- y dựng sở dliệu, quản lý về tiêu chuẩn c tác phẩm văn học
nghệ thuật trên i trường mạng hi; thường xuyên t chc triển lãm tranh,
ảnh, đ hocủa các honi tiếng trong tỉnh mời các hoạ sỹ ni tiếng trong
nước và quc tế.
- Giai đoạn 2025- 2030, tầm nhìn đến 2045, xây dựng kế hoạch phát triển
ngành mỹ thuật, nhiếp ảnh và những giải pháp hiệu quthúc đẩy phát triển thị
trường này, cần khai thác thị trường mỹ thuật, nhiếp ảnh trong tỉnh mới bắt đầu
hình thành, vận đng tối đa công tác xã hi a trong lĩnh vực m thuật, nhiếp
ảnh và triển m. Phát triển lợi thế vcông tác luận phê bình, quảng bá, tuyên
truyền, giới thiệu của tỉnh Thanh Hóa. Không ngừng trau di và phát huy kinh
nghiệm y dựng văn bản quy phạm pháp luật và ng tác dự báo, thiết kế xây
dng chính sách trong lĩnh vực này n ít; hệ thng văn bản quy phạm pháp luật
vmỹ thuật, nhiếp ảnh triển lãm n mỏng và thiếu nên cần ch cực tham
chiếu, tham khảo, nghiên cứu tài liệu phc vụ cho công c xây dựng các văn
bản pháp quy.
- Thu hút nhng nhân, tổ chức hoạt đng trong nh vực sáng tạo, các
văn nghệ sĩ, đơn vị, t chức hoạt động trong lĩnh vực văn hóa nghệ thuật uy
n đến Thanh Hóa thực hiện các hoạt đng sáng tạo và t chức các chương
trình, sự kiện văn hóa, nghệ thuật, góp phần thúc đẩy CNVH của tỉnh phát triển.
Phát huy thế mạnh của một số nnh trọng tâm của văn hc nghệ thuật như mỹ
thuật; nhiếp ảnh, triển lãm, âm nhạc, điện ảnh và c ngành ngh thuật biểu
diễn, tđó phát huy vai trò của đi n văn nghệ Thanh Hóa trong quá
trình thực hiện CNVH.
- Vận đng lực ợng hi viên ch cực tham gia sáng tác, ứng dng khoa
hc công nghệ, chuyển đi số đsáng tạo các tác phẩm, sản phẩm văn hc nghệ
thuật, nhất lĩnh vực âm nhạc, sân khấu, mỹ thuật, nhiếp ảnh,... và tham gia các
hoạt đng tuyên truyền, quảng bá góp phần phát triển các sản phẩm CNVH.
16. Trường Đại học Văn a, Thể thao và Du lch, Trường Đi học
Hồng Đức, các cơ sở giáo dục ngh nghip tn đa n tỉnh
- Tổ chức thực hiện hiệu qucác nhiệm v được giao tại Kế hoạch số
22/KH-UBND ngày 25/01/2019 của UBND tỉnh v việc triển khai thực hiện
Nghị định số 140/2017/NĐ-CP ngày 05/12/2017 của Chính ph v chính sách
thu t, tạo nguồn n b tsinh viên tốt nghiệp xuất sắc, cán bộ khoa hc trẻ,
trong đó đi ợng nời tài năng trong c nnh, nh vực h trcho
sự phát triển CNVH (như ng nghsố, quảng cáo, du lịch văn hóa, nghệ thuật
biểu diễn, phát thanh truyền hình, điện ảnh, xuất bản, thủ công mỹ nghệ...);
Tăng ờng vai trò đào tạo và nghiên cu ca các sở giáo dc đi hc, chú
18
trọng đu thêm vào s vt chất và chương trình đào tạo chun sâu, bao
gm c công ngh hiện đại, các khóa hc liên kết vi chuyên gia quc tế đ đáp
ng nhu cu phát trin CNVH trong thi k s hóa.
- Xây dng chế hp tác c th gia nhà trường, các quan qun
nhà nước, doanh nghip và cng đng để trin khai các mc tiêu ca kế hoch.
Phân b kinh phí rõ ràng cho các d án go dc và nghiên cu liên quan đến
CNVH ti các trường đại học, cao đẳng trong tỉnh.
- Liên kết vi các ngành kinh tế khác đ phát trin CNVH: Xây dng c
chương trình liên ngành giữa CNVH và các lĩnh vc như du lịch, ng ngh
thông tin và thương mại nhm to ra nhng sn phm văn a sáng tạo. Xây
dng các không gian sáng to ti các sở đào tạo hoc trong khuôn viên cng
đng đ kết ni các ngh sĩ, sinh viên và doanh nghiệp.
17. y ban nn dân các huyện, th xã, tnh phố (các xã, phường sau
khi kết thúc hoạt đng của đơn vị hành chính cấp huyện).
- Chỉ đạo tổ chức ph biến, quán triệt Chỉ thị số 30/CT-TTg, Quyết định s
3316/QĐ-BVHTTDL, Kế hoạch này cho n b, đảng vn, tạo sự thống nhất cao
trong nhận thc hành động đtriển khai hiệu qu c nhiệm v phát triển
CNVH.
- Chđạo xây dựng kế hoạch t chức thực hiện c nhiệm v đề ra
trong Kế hoạch này và c kế hoạch v xây dựng và phát triển văn hóa ca
UBND tỉnh đã ban hành. Trong đó tập trung chđạo lựa chọn xây dựng các sản
phẩm CNVH tiềm năng, lợi thế của địa phương.
- Chỉ đạo tăng ờng công tác tuyên truyền các chủ chương, chính sách ca
Đảng, Nhà nước, của tỉnh về y dựng, phát triển văn hóa, con nời; về vai trò,
tầm quan trọng, gtrcủa các ngành CNVH đi với sự phát triển kinh tế, hi
và quảng bá văn hóa Việt Nam. y dựng chun mục vCNVH trên trang thông
tin điện tử của địa phương; tăng cường hoạt động truyền thông, quảng bá, tun
truyền thường xun đtạo chuyển biến tích cực, mạnh mẽ trong nhận thức về v
trí, vai trò của c ngành CNVH trong phát triển kinh tế của địa phương. Đng
thời thu hút c nguồn lực đầu tư hỗ trợ hình thành c không gian văn hóa sáng
tạo, các d án khởi nghiệp, đẩy mạnh xuất khẩu c sản phẩm CNVH của địa
phương.
- Tham u, đ xuất, trình cấp thẩm quyền ban hành các chế, chính
sách nhằm thúc đẩy, phát triển CNVH tại địa phương theo đúng quy định.
- Chủ động cân đối, bố trí nguồn ngân sách, nguồn lực đưu tiên phát
triển các sản phẩm, dịch vụ CNVH là thế mạnh, có sức cạnh tranh của địa
phương.
- Chủ đng y dựng kế hoạch vquy hoạch không gian, b trí quđất,
h trợ các không gian sáng tạo, trung m CNVH trên địa bàn quản từng giai
đoạn từ nay đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
19
Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Chthị số 30/CT-TTg ngày
29/8/2024 của Thủ ớng Chính ph; UBND tỉnh đ nghị các ban, sở, ngành,
Mặt trận Tổ quc Việt Nam tỉnh Thanh Hóa và c tổ chc, đoàn thể, đơn vị của
tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành ph (các xã, phường) nghiêm túc triển khai
thực hiện, định kỳ đánh giá, báo cáo nh hình, kết quthực hiện vUBND tỉnh
(qua Sở Văn hóa,Thể thao và Du lịch) trước ngày 20/10 hằng năm./.
TM. Y BAN NN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PCHỦ TỊCH
Đầu Thanh Tùng

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 97/KH-UBND Thanh Hóa triển khai Chỉ thị 30/CT-TTg phát triển công nghiệp văn hóa

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×