• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 383/KH-UBND Hà Nội phát triển thể thao trọng điểm tham dự ASIAD Olympic 2026-2045

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 05/10/2026 09:07 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 383/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Vũ Thu Hà
Trích yếu: Phát triển các môn thể thao trọng điểm Thành phố Hà Nội chuẩn bị tham dự các kỳ ASIAD và Olympic giai đoạn 2026 - 2045
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
30/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Văn hóa-Thể thao-Du lịch

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 383/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 383/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 383/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: /KH-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Phát triển các môn thể thao trọng điểm thành phố Hà Nội chuẩn bị
tham dự các kỳ ASIAD và Olympic giai đoạn 2026 - 2045
Thực hiện Quyết định số 816/QĐ-TTg ngày 07/5/2026 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chương trình “Phát triển các môn thể thao trọng điểm
chuẩn bị tham dự các kỳ ASIAD, Olympic giai đoạn 2026 - 2045”; căn cứ
Quyết định số 1189/QĐ-TTg ngày 15/10/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Chiến lược phát triển thể dục, thể thao Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn
đến năm 2045; Chỉ thị số 43-CT/TU ngày 10/02/2025 của Ban Thường vụ
Thành ủy Hà Nội về phát triển thể dục, thể thao Thủ đô trong giai đoạn mới và
Kế hoạch số 151/KH-UBND ngày 28/5/2025 của UBND thành phố Hà Nội thực
hiện Chỉ thị số 43-CT/TU ngày 10/02/2025 của Ban Thường vụ Thành ủy và
Chiến lược phát triển thể dục, thể thao Thủ đô đến năm 2030, tầm nhìn đến năm
2045, UBND thành phố Hà Nội ban hành Kế hoạch Phát triển các môn thể thao
trọng điểm thành phố Hà Nội chuẩn bị tham dự các kỳ ASIAD và Olympic giai
đoạn 2026 – 2045 như sau:
I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU
1. Mục tiêu chung
Tập trung đầu tư có trọng tâm, trọng điểm đối với các môn, nội dung và
vận động viên (sau đây viết tắt là VĐV) có khả năng đạt thành tích tại ASIAD,
Olympic; ưu tiên các nội dung Olympic có khả năng vượt qua hệ thống vòng
loại, đạt chuẩn thành tích, thứ hạng hoặc các điều kiện theo quy định để tham dự
Olympic và các nội dung có khả năng tranh chấp huy chương vàng tại ASIAD.
Tổ chức đầu tư theo từng chu kỳ ASIAD, Olympic, gắn với kết quả
chuyên môn của từng môn, nội dung và VĐV; thực hiện rà soát, sàng lọc định
kỳ, tập trung nguồn lực cho các trường hợp có khả năng hoàn thành mục tiêu,
không phân bổ bình quân, dàn trải.
Phấn đấu duy trì vị trí dẫn đầu cả nước về thể thao thành tích cao; tiếp tục
đóng góp lực lượng nòng cốt cho Đoàn Thể thao Việt Nam tại ASIAD, Olympic
và các giải vô địch châu Á, thế giới.
2. Phân nhóm môn thể thao trọng điểm giai đoạn 2026 - 2030
Giai đoạn 2026 - 2030 tập trung đầu tư 13 môn, 50 VĐV trọng điểm trên
cơ sở thế mạnh hiện có của Hà Nội, mục tiêu thành tích và chương trình thi đấu
ASIAD, Olympic; phân thành 02 nhóm:
383
30
9
2
a) Nhóm môn Olympic trọng điểm
Gồm 10 môn: Bắn cung, Bắn súng, Cử tạ, Đua thuyền, Điền kinh,
Boxing, Thể dục, Vật, Đấu kiếm và Judo; dự kiến 37 VĐV.
Mục tiêu đầu tư: tập trung vào các nội dung có VĐV đạt hoặc tiệm cận
chuẩn châu Á, thế giới; có khả năng vượt qua vòng loại, đạt chuẩn thành tích,
thứ hạng hoặc các điều kiện theo quy định để tham dự Olympic và từng bước
tiếp cận nhóm cạnh tranh huy chương.
b) Nhóm môn trọng điểm ASIAD
Gồm 03 môn: Cầu mây, Karate và Wushu; dự kiến 13 VĐV.
Mục tiêu đầu tư: tập trung vào các nội dung có thế mạnh của Hà Nội, có
thành tích ổn định tại các giải châu Á, thế giới và có khả năng trực tiếp tranh
chấp huy chương, nhất là huy chương vàng ASIAD.
Danh mục môn, nội dung và VĐV trọng điểm được rà soát hằng năm và
sau từng kỳ ASIAD, Olympic để điều chỉnh phù hợp với chương trình thi đấu,
hệ thống vòng loại, thành tích thực tế và khả năng cạnh tranh quốc tế.
3. Phân cấp đầu tư
a) Cấp 1 – VĐV mục tiêu tham dự Olympic và huy chương vàng ASIAD
(sau đây gọi là VĐV Cấp 1)
Hằng năm lựa chọn khoảng 08 - 10 VĐV hoặc nội dung có khả năng cao
nhất để tập trung đầu tư. Ưu tiên VĐV đã đạt hoặc tiệm cận chuẩn, thứ hạng,
điều kiện vòng loại Olympic; VĐV có thành tích ở nhóm đầu châu Á, thế giới;
VĐV, nội dung có khả năng tranh chấp huy chương vàng ASIAD.
Nhóm Cấp 1 được ưu tiên cao nhất về chuyên gia, tập huấn và thi đấu
quốc tế, khoa học công nghệ, y học thể thao, dinh dưỡng, phục hồi và trang thiết
bị chuyên môn; rà soát tối thiểu 02 lần/năm.
b) Cấp 2 - VĐV trọng điểm ASIAD, Olympic
Gồm các VĐV còn lại trong danh sách 50 VĐV trọng điểm giai đoạn
2026 - 2030. Xây dựng chương trình đào tạo theo từng môn, nội dung; ưu tiên
tham dự các giải quốc tế cần thiết để nâng cao thành tích, tích lũy thứ hạng, đáp
ứng yêu cầu vòng loại Olympic hoặc chuẩn bị cho ASIAD.
c) Cấp 3 - Lực lượng kế cận
Tuyển chọn từ tuyến năng khiếu, tuyến trẻ, trường học, câu lạc bộ và cơ
sở đào tạo; ưu tiên VĐV có độ tuổi, thể hình, tố chất, thành tích phù hợp với chu
kỳ ASIAD, Olympic tiếp theo, bảo đảm nguồn bổ sung thường xuyên cho Cấp 1
và Cấp 2.
4. Mục tiêu cụ thể
a) Giai đoạn 2026 - 2030
- Duy trì vị trí dẫn đầu cả nước về thể thao thành tích cao.
3
- Tập trung đầu tư 13 môn, khoảng 50 VĐV trọng điểm; trong đó 10 môn
Olympic khoảng 37 VĐV và 03 môn trọng điểm ASIAD khoảng 13 VĐV.
- Hằng năm lựa chọn khoảng 08 - 10 VĐV hoặc nội dung Cấp 1 để đầu tư
tập trung.
- Phấn đấu có ít nhất 02 VĐV Hà Nội vượt qua vòng loại, đạt chuẩn thành
tích, thứ hạng hoặc các điều kiện theo quy định để tham dự Olympic 2028; có
VĐV tiếp cận nhóm cạnh tranh huy chương.
- Phấn đấu VĐV Hà Nội đóng góp từ 01 - 02 huy chương vàng tại ASIAD
và đạt thành tích cao tại các giải vô địch châu Á, thế giới.
- 100% VĐV Cấp 1 có hồ sơ chuyên môn, sức khỏe và chương trình huấn
luyện cá thể hóa; được đánh giá tối thiểu 02 lần/năm.
- 100% môn Olympic trọng điểm có kế hoạch thi đấu quốc tế gắn với hệ
thống vòng loại, chuẩn thành tích, thứ hạng hoặc điều kiện tham dự Olympic
của từng môn.
b) Giai đoạn 2031 - 2036
- Rà soát, điều chỉnh danh mục môn, nội dung và nâng quy mô lực lượng
trọng điểm lên khoảng 70 - 80 VĐV trên cơ sở kết quả giai đoạn 2026 - 2030 và
yêu cầu của từng chu kỳ.
- Phấn đấu số VĐV Hà Nội đủ điều kiện tham dự Olympic tăng so với
Olympic 2028; có VĐV thuộc nhóm cạnh tranh huy chương tại Olympic 2032
và Olympic 2036.
- Phấn đấu đóng góp từ 02 - 03 huy chương vàng tại mỗi kỳ ASIAD trong
giai đoạn.
- Hình thành ổn định nhóm VĐV có thứ hạng cao tại châu Á, thế giới ở
các nội dung Olympic và các nội dung thế mạnh ASIAD.
c) Giai đoạn 2037 - 2045
- Tiếp tục rà soát danh mục môn, nội dung và VĐV theo từng chu kỳ;
không ấn định cứng cơ cấu đầu tư cho toàn giai đoạn.
- Phấn đấu có VĐV Hà Nội giành huy chương Olympic; duy trì đóng góp
từ 02 - 03 huy chương vàng trở lên tại mỗi kỳ ASIAD.
- Hoàn thiện điều kiện huấn luyện, thi đấu, khoa học và y học thể thao đáp
ứng yêu cầu đào tạo VĐV trình độ châu Á, thế giới.
- Tham gia chuẩn bị các điều kiện của Thành phố theo phân công của cấp
có thẩm quyền để phục vụ mục tiêu Việt Nam đăng cai ASIAD năm 2038.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Rà soát, tuyển chọn và quản lý VĐV trọng điểm
a) Hoàn thành rà soát 50 VĐV trọng điểm của 13 môn; xác định cụ thể
môn, nội dung thi đấu, thành tích hiện tại, thứ hạng hoặc chuẩn quốc tế, độ tuổi,
chu kỳ phát triển và mục tiêu của từng VĐV.
4
b) Hằng năm lựa chọn khoảng 08 - 10 VĐV hoặc nội dung Cấp 1 để tập
trung đầu tư cho mục tiêu Olympic và huy chương vàng ASIAD; danh sách
được điều chỉnh theo kết quả chuyên môn.
c) Xây dựng hồ sơ quản lý đối với 100% VĐV trọng điểm, gồm thành tích
thi đấu, chỉ số thể lực và y sinh học, lịch sử chấn thương, thứ hạng quốc tế, mục
tiêu từng năm, hệ thống giải cần tham dự và nhu cầu chuyên gia, tập huấn, dinh
dưỡng, phục hồi.
d) Đánh giá tối thiểu 06 tháng/lần. VĐV không đạt tiến độ chuyên môn
qua các kỳ đánh giá được xem xét điều chỉnh mức đầu tư; VĐV có tiến bộ và
thành tích nổi bật được bổ sung vào nhóm đầu tư cao hơn.
2. Tổ chức đầu tư theo nhóm môn
a) Đối với nhóm môn Olympic
Xác định hệ thống vòng loại, thời gian xét chuẩn, thứ hạng, các giải vòng
loại hoặc giải có giá trị đối với việc tham dự Olympic của từng môn để xây
dựng lịch huấn luyện, thi đấu cho từng VĐV. Ưu tiên kinh phí cho các giải có ý
nghĩa trực tiếp đối với vòng loại Olympic, tập huấn tại các cơ sở có trình độ cao,
thuê chuyên gia và các điều kiện khoa học, y học phục vụ VĐV Cấp 1.
b) Đối với nhóm môn trọng điểm ASIAD
Xác định các nội dung Hà Nội có khả năng tranh chấp huy chương; đối
chiếu thành tích của VĐV với nhóm huy chương tại ASIAD, giải vô địch châu
Á và thế giới gần nhất để xây dựng chỉ tiêu chuyên môn. Ưu tiên tập huấn, thi
đấu tại các quốc gia có thế mạnh và tham dự các giải quốc tế cần thiết cho mục
tiêu ASIAD.
3. Nâng cao chất lượng huấn luyện và đội ngũ chuyên môn
a) Xây dựng chương trình huấn luyện cá thể hóa theo năm đối với 100%
VĐV Cấp 1, xác định rõ chỉ tiêu thể lực, kỹ thuật, thành tích, lịch tập huấn và số
giải quốc tế cần tham dự.
b) Thuê chuyên gia trong nước, quốc tế tập trung cho môn, nội dung và
VĐV có mục tiêu cụ thể; gắn nhiệm vụ chuyên gia với chỉ tiêu chuyên môn và
trách nhiệm chuyển giao phương pháp, giáo án cho huấn luyện viên (sau đây
viết tắt là HLV) Hà Nội.
c) Ưu tiên đào tạo, bồi dưỡng HLV trực tiếp phụ trách VĐV trọng điểm;
đánh giá kết quả HLV gắn với mức tiến bộ và thành tích của VĐV.
4. Tập huấn và thi đấu quốc tế
a) Xây dựng lịch tập huấn, thi đấu quốc tế theo chu kỳ ASIAD, Olympic
và cụ thể hóa hằng năm đối với từng môn, từng VĐV trọng điểm.
b) VĐV Cấp 1 được ưu tiên tham dự các giải cần thiết để vượt qua vòng
loại, đạt chuẩn thành tích, thứ hạng hoặc các điều kiện theo quy định để tham dự
Olympic; đối với nhóm ASIAD, ưu tiên các giải vô địch châu Á, thế giới và giải
quốc tế có đối thủ cạnh tranh trực tiếp.
5
c) Thời gian, địa điểm và số đợt tập huấn nước ngoài được xác định theo
yêu cầu chuyên môn, lịch thi đấu, trình độ VĐV và hiệu quả đầu tư; không áp
dụng một thời lượng tập huấn chung cho tất cả các môn.
d) Sau mỗi đợt tập huấn, thi đấu quốc tế thực hiện đánh giá kết quả
chuyên môn, mức tiến bộ và hiệu quả sử dụng kinh phí làm căn cứ xây dựng kế
hoạch tiếp theo.
5. Khoa học công nghệ, y học và dinh dưỡng thể thao
a) Ưu tiên VĐV Cấp 1 và nhóm môn Olympic trong kiểm tra thể lực, sinh
lý vận động, phân tích kỹ thuật, phòng ngừa chấn thương, phục hồi, dinh dưỡng
và tâm lý thi đấu.
b) 100% VĐV trọng điểm có hồ sơ sức khỏe; VĐV Cấp 1 được kiểm tra
chuyên sâu tối thiểu 02 lần/năm và trước các giải mục tiêu quan trọng.
c) Đầu tư trang thiết bị theo nhu cầu sử dụng thực tế, ưu tiên thiết bị dùng
chung có tần suất sử dụng cao; ứng dụng công nghệ, phân tích dữ liệu và video
trong theo dõi, đánh giá VĐV.
d) Xây dựng cơ sở dữ liệu về thành tích, chỉ số chuyên môn, sức khỏe và
quá trình huấn luyện của VĐV trọng điểm phục vụ quản lý, dự báo và điều
chỉnh chương trình.
6. Cơ sở vật chất, trang thiết bị
a) Giai đoạn 2026 - 2030 ưu tiên cải tạo, nâng cấp các địa điểm tập luyện
hiện có phục vụ trực tiếp 13 môn trọng điểm; ưu tiên trước các môn, nội dung và
VĐV Cấp 1.
b) Trang bị thiết bị huấn luyện, kiểm tra, phục hồi và thi đấu theo yêu cầu
chuyên môn; chỉ đầu tư mới khi cơ sở hiện có không đáp ứng yêu cầu hoặc
không có khả năng cải tạo.
c) Từng bước chuẩn hóa cơ sở vật chất của Trung tâm Huấn luyện và Thi
đấu Thể thao Hà Nội để phục vụ đội tuyển Thành phố, phối hợp huấn luyện đội
tuyển quốc gia và tổ chức các giải thể thao quốc tế.
d) Giai đoạn 2031 - 2038 rà soát, đề xuất đầu tư các công trình cần thiết
theo quy hoạch và phân công của cấp có thẩm quyền để Hà Nội tham gia phục
vụ mục tiêu Việt Nam đăng cai ASIAD năm 2038.
7. Phân bổ và huy động nguồn lực
a) Ưu tiên bố trí nguồn lực theo thứ tự Cấp 1, Cấp 2 và lực lượng kế cận;
trong từng cấp tiếp tục ưu tiên môn, nội dung có khả năng hoàn thành mục tiêu
Olympic, huy chương vàng ASIAD; không phân bổ bình quân theo số lượng môn.
b) Hằng năm căn cứ kết quả huấn luyện, thi đấu, thành tích, thứ hạng
quốc tế và khả năng hoàn thành mục tiêu để điều chỉnh mức đầu tư; tăng đầu tư
đối với VĐV, nội dung đạt hoặc vượt tiến độ, điều chỉnh hoặc dừng đầu tư trọng
điểm đối với trường hợp không đáp ứng yêu cầu.
6
c) Huy động nguồn lực xã hội hóa hợp pháp để hỗ trợ đào tạo, thuê
chuyên gia, tập huấn, thi đấu quốc tế, trang thiết bị và các điều kiện phục vụ trực
tiếp VĐV, đội tuyển các môn thể thao trọng điểm.
8. Đánh giá hiệu quả đầu tư
a) Đối với nhóm Olympic: đánh giá theo chuẩn thành tích, thứ hạng quốc
tế, kết quả tại hệ thống vòng loại, giải vô địch châu Á, thế giới và Olympic.
b) Đối với nhóm ASIAD: đánh giá theo thành tích tại giải vô địch châu Á,
thế giới, thứ hạng châu Á và khả năng tranh chấp huy chương ASIAD.
c) VĐV Cấp 1 đánh giá tối thiểu 02 lần/năm; môn trọng điểm đánh giá
hằng năm và tổng thể sau mỗi kỳ ASIAD, Olympic. Kết quả đánh giá là căn cứ
để tiếp tục, tăng, giảm hoặc dừng đầu tư trọng điểm.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Ngân sách Thành phố theo phân cấp quản lý ngân sách và quy định
hiện hành.
2. Nguồn xã hội hóa từ các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân; nguồn tài trợ,
viện trợ và các nguồn huy động hợp pháp khác theo quy định.
3. Việc lập dự toán, phân bổ, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện theo
quy định của pháp luật; ưu tiên các nhiệm vụ trực tiếp phục vụ VĐV, nội dung
Cấp 1 và các mục tiêu của từng chu kỳ ASIAD, Olympic.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Là cơ quan thường trực, chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND
các xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện Kế
hoạch; hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc, tổng hợp kết quả thực hiện, báo cáo
UBND Thành phố theo quy định.
- Chủ trì rà soát, phân nhóm các môn, nội dung thi đấu và lực lượng VĐV
trọng điểm; hằng năm xác định danh sách VĐV Cấp 1, VĐV Cấp 2 và lực lượng
kế cận để xây dựng kế hoạch đầu tư phù hợp với mục tiêu của từng chu kỳ
ASIAD, Olympic.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch tuyển chọn, đào tạo, huấn
luyện; thuê chuyên gia; tập huấn, thi đấu trong nước và quốc tế; ứng dụng khoa
học công nghệ, y học thể thao và các điều kiện bảo đảm đối với các môn, nội
dung và VĐV trọng điểm.
- Chủ trì theo dõi hệ thống vòng loại, chuẩn thành tích, thứ hạng và điều
kiện tham dự Olympic của từng môn; kết quả các giải vô địch châu Á, thế giới
và thành tích của các đối thủ chính tại ASIAD để kịp thời điều chỉnh mục tiêu,
chương trình huấn luyện và mức độ đầu tư.
- Định kỳ đánh giá kết quả đầu tư; rà soát, điều chỉnh danh sách môn, nội
dung, VĐV trọng điểm theo kết quả chuyên môn và sau từng kỳ ASIAD,
Olympic; đề xuất UBND Thành phố điều chỉnh Kế hoạch khi cần thiết.
7
- Phối hợp với các cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch, các Liên đoàn thể thao quốc gia, quốc tế trong đào tạo, huấn luyện, tập
huấn, thi đấu và chuẩn bị lực lượng tham dự ASIAD, Olympic.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan rà soát, đề xuất đầu tư, cải
tạo, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ trực tiếp các môn thể thao trọng
điểm; huy động các nguồn lực xã hội hóa hợp pháp để hỗ trợ thực hiện Kế hoạch.
2. Sở Tài chính
Trên cơ sở đề xuất của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan,
đơn vị liên quan, rà soát, tổng hợp, tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí
thực hiện Kế hoạch theo phân cấp ngân sách, khả năng cân đối ngân sách Thành
phố và quy định của pháp luật; phối hợp tham mưu bố trí nguồn lực đầu tư cơ sở
vật chất, trang thiết bị và các nhiệm vụ thuộc Kế hoạch theo quy định.
3. Sở Y tế
Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch triển khai ứng dụng y học,
dinh dưỡng thể thao; chăm sóc sức khỏe, phòng ngừa, điều trị, phục hồi chấn
thương cho VĐV; thực hiện công tác phòng, chống doping trong thể thao theo
quy định.
4. Sở Khoa học và Công nghệ
Phối hợp, hướng dẫn triển khai các nhiệm vụ nghiên cứu, ứng dụng khoa
học và công nghệ, chuyển đổi số phục vụ tuyển chọn, đào tạo, huấn luyện VĐV
trọng điểm; ưu tiên ứng dụng công nghệ trong phân tích thành tích, kỹ thuật, dữ
liệu huấn luyện và nâng cao hiệu quả đào tạo.
5. Sở Nội vụ
Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện công tác thi đua,
khen thưởng đối với các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong thực hiện
Kế hoạch theo quy định.
6. UBND các xã, phường
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch và các cơ quan, đơn vị liên quan trong quá trình triển khai Kế
hoạch; tạo điều kiện phù hợp để phát hiện, giới thiệu nguồn VĐV năng khiếu
trên địa bàn khi có yêu cầu.
7. Các Liên đoàn, Hội thể thao thành phố Hà Nội
Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong tuyển chọn, đào tạo,
đánh giá chuyên môn VĐV; kết nối với các Liên đoàn thể thao quốc gia, quốc
tế; huy động các nguồn lực hợp pháp hỗ trợ đào tạo, tập huấn, thi đấu và phát
triển các môn thể thao trọng điểm.
8. Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch triển khai các nhiệm vụ của Kế hoạch; tạo điều kiện về nguồn
8
lực, cơ sở vật chất và các điều kiện cần thiết phục vụ đào tạo, huấn luyện, tập
huấn, thi đấu các môn thể thao trọng điểm theo quy định.
UBND Thành phố yêu cầu các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và
các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch. Trong quá
trình thực hiện, trường hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền,
kịp thời gửi Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổng hợp, báo cáo UBND Thành
phố xem xét, chỉ đạo./.
Nơi nhận:
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Thường trực Thành uỷ;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các Phó Chủ tịch UBND Thành phố;
- UB MTTQ Việt Nam Thành phố;
- Các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể Thành phố;
- UBND các xã, phường;
- VPUB: CVP, PCVP; KGVX;
- Lưu: VT, KGVX.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Vũ Thu Hà

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 383/KH-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội phát triển các môn thể thao trọng điểm Thành phố Hà Nội chuẩn bị tham dự các kỳ ASIAD và Olympic giai đoạn 2026 - 2045

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 383/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 383/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×