• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 23/KH-UBND Huế 2026 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển văn hóa 2025-2035

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 16/01/2026 13:51 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 23/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Thanh Bình
Trích yếu: Thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035, giai đoạn I: từ năm 2025 đến năm 2030 trên địa bàn thành phố Huế
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
12/01/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Văn hóa-Thể thao-Du lịch

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 23/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 23/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 23/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
Số: 23 /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Huế, ngày 12 tháng 01 năm 2026
KẾ HOẠCH
Thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa
giai đoạn 2025 - 2035, giai đoạn I: từ năm 2025 đến năm 2030
trên địa bàn thành phố Huế
Thực hiện Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL ngày 23 tháng 09 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lch về phê duyệt Chương trình mục
tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035, giai đoạn I: từ năm
2025 đến năm 2030 (sau đây gọi tắtChương trình), UBND thành phố Huế ban
hành Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa
giai đoạn 2025 - 2035, giai đoạn I: từ năm 2025 đến năm 2030 trên địa bàn
thành phố Huế với các nội dung cụ thể như sau:
A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
I. MỤC ĐÍCH
Tạo chuyển biến toàn diện trong phát triển văn hoá, xây dựng và hoàn thiện
hệ giá trị đạo đức, bản sắc, bản lĩnh con người gia đình Việt Nam; nâng cao
đời sống tinh thầnkhả năng tiếp cận văn hoá của người dân.
Bảo tồn phát huy giá trị các di sản văn hoá; xây dựng đội ngũ văn nghệ
sĩ, chuyên gia, người lao động chất lượng cao trong lĩnh vực văn hoá.
Tập trung nguồn lực đầu hiệu quả, trọng tâm, trọng điểm cho phát
triển văn hoá địa phương.
II. YÊU CẦU
Tổ chức triển khai nghiêm túc, đồng bộ, hiệu quả Chương trình mục tiêu
quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035, giai đoạn I: từ năm
Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035, giai
đoạn I: từ năm 2025 đến năm 2030.
Phân công rõ trách nhim tp th, nn; xác đnh ni dung công vic,
thi gian hn thành; tăng cưng phi hp, kim tra, giám t và đôn đốc
thc hin.
Bảo đảm hiệu quả sử dụng nguồn lực, phòng chống tham nhũng, lãng phí
trong quá trình triển khai Chương trình.
III. CHỈ TIÊU CỤ THỂ ĐẾN NĂM 2035
Giai đoạn đến năm 2030: Phấn đấu đạt 08 nhóm mục tiêu cụ th:
1. Triển khai thực hiện hệ giá trị văn hoá, con người, gia đình Việt Nam
trên toàn quốc thông qua bộ quy tắc ứng xử.
2. Đầu tư, nâng cấp 03 thiết chế văn hoá cấp thành phố đạt chuẩn theo quy
định; nâng cao hiệu quả hoạt động thiết chế văn hoá cấp xã, phường.
2
3. Hoàn thành tu bổ, tôn tạo 95% di tích quốc gia đặc biệt 70% di tích
quốc gia.
4. 100% đơn vị văn hoá, nghệ thuật được tin học hóa, chuyển đổi số.
5. 100% học sinh, sinh viên trong hệ thống giáo dục quốc dân được tham
gia hoạt động giáo dục nghệ thuật, di sản văn hoá.
6. 90% văn nghệ sĩ, công chức, viên chức lĩnh vực văn hoá, nghệ thuật
được đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ định kỳ hằng năm.
7. Hỗ trợ sáng tác, công bố, phổ biến các tác phẩm văn học, nghệ thuật chất
lượng cao.
8. Hình thành mạng lưới không gian sáng tạo, trung tâm hỗ trợ nghệ thuật
đương đại; phát triển sản phẩm công nghiệp văn hoá chất lượng cao.
Giai đoạn đến năm 2035: Tiếp tục phát triển, hoàn thiện 08 nhóm mc
tiêu sau:
1. Đưa giáo dục đạo đức, lối sống, hệ giá trị gia đình vào hương ước, quy
ước cộng đồng, hỗ trợ triển khai hiệu quả.
2. 100% thư viện công cộng đáp ứng điều kiện thành lập hoạt động theo
Luật Thư viện.
3. Tu bổ, tôn tạo 100% di tích quốc gia đặc biệt ít nhất 80% di tích quốc
gia.
4. 85% sở giáo dục có phòng học Âm nhạc, Mỹ thuật, Nghệ thuật.
5. ít nhất 01 công trình văn hoá tiêu biểu tầm châu lục tại thành phố
(nhà hát, bảo tàng, rạp chiếu phim...).
6. Phát triển mạng lưới trung tâm công nghiệp văn hoá, không gian sáng
tạo gắn với xây dựng thương hiệu văn hoá địa phương.
7. 100% sở đào tạo văn hoá, nghệ thuật công lập được đầu đồng bộ,
ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số.
8. sở dữ liệu văn hoá, nghệ thuật, di sản, nhân lực được kết nối với nền
tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia.
B. NỘI DUNG
I. ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Đối tượng
- Đối tượng thực hiện: Hệ thống chính trị của thành phố Huế từ cấp thành
phố đến cấp phường, xã; Các tổ chức, đoàn thể, câu lạc bộ, nhân hoạt động
trực tiếp hoặc liên quan đến lĩnh vực văn hóa, văn học, nghệ thuật trên địa bàn
thành phố; Các đơn vị quản lý, bảo tồn di sản văn hóa, trung tâm văn hóa thể
thao, thư viện, bảo tàng và các thiết chế văn hóa sở.
- Đối tượng thụ hưởng: Người dân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư, hợp tác
xã, doanh nghiệp, các tổ chức, nhân hoạt động trực tiếp hoặc liên quan đến
lĩnh vực văn hóa, văn học, nghệ thuật tại thành phố Huế.
3
2. Thời gian thực hiện Chương trình
Chương trình được thực hiện từ năm 2025 đến hết năm 2035, giai đoạn 1:
từ năm 2025 đến hết năm 2030.
II. CÁC NỘI DUNG THÀNH PHẦN CỦA CHƯƠNG TRÌNH
1. Phát triển con người Việt Nam có nhân cách và lối sống tốt đẹp
a) Đối tượng: Mọi đối tượng thụ hưởng của Chương trình.
b) Nội dung
1.1. Xây dựng hệ giá trị đạo đức, chuẩn mực con người Việt Nam trong
thời kỳ mới
1.1.1. Xây dựng triển khai hệ giá trị văn hóa, hệ giá trị con người Việt
Nam, bộ quy tắc ứng xử trong gia đình.
1.1.2.Xây dựng, hướng dẫn, đôn đốc triển khai thực hiện văn hóa công vụ,
đạo đức công vụ của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong quan hành
chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong
tình hình mới; bộ quy tắc ứng xử của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức khi
đến làm việc tại sở tôn giáo, tín ngưỡng.
1.1.3. Xây dựng triển khai hệ giá trị văn hóa, hệ giá trị con người Việt
Nam, bộ quy tắc ứng xử trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
1.1.4. Xây dựng triển khai hệ giá trị văn hóa, hệ giá trị con người Việt
Nam, bộ quy tắc ứng xử trong lực lượng Công an nhân dân.
1.1.5. Xây dựng triển khai hệ giá trị văn hóa, hệ giá trị con người Việt
Nam, bộ quy tắc ứng xử trong nhà trường. Nâng cao năng lực công tác chính trị
tưởng, văn hóa học đường, đạo đức lối sống, phát huy vai trò của tổ chức
Đoàn, Hội, Đội trong các sở giáo dục đào tạo.
1.1.6. Xây dựng triển khai hệ giá trị văn hóa, hệ giá trị con người Việt
Nam, bộ quy tắc ứng xử trên không gian mạng.
1.1.7. Xây dựng triển khai hệ giá trị văn hóa, hệ giá trị con người Việt
Nam, bộ quy tắc ứng xử trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam.
1.1.8. Xây dựng triển khai bộ quy tắc ứng xử của cán bộ, viên chức,
người lao động trong đơn vị sự nghiệp y tế nhằm nâng cao chỉ số hài lòng của
người dân đối với dịch vụ y tế công.
1.2. Thúc đẩy quyền, nghĩa vụ, văn hóa sốnglàm việc theo pháp lut
1.2.1. Nâng cao nhận thức về pháp luật cho con người Việt Nam, xây dựng
văn hóa tuân thủ pháp luật.
1.2.2. Tăng cường khả năng tiếp cận, thụ hưởng năng lực tổ chức hoạt
động trợ giúp pháp lý, đăngbiện pháp bảo đảm bảo về văn hóa, hôn nhân, gia
đình cho người dân, chú ý yếu tố giới, đối tượng yếu thế, bảo vệ, thúc đẩy quyền
lợi ích chính đáng của người dân, người được trợ giúp pháp lý.
4
1.2.3. Đảm bảo năng lực, chất lượng, tính chuyên nghiệp, chuyên sâu, liên
ngành sự tham gia của người dân vào quá trình hoạch định, hoàn thiện
thực thi chế, chính sách về văn hóa.
1.2.4. Phát triển văn hóa con người Việt Nam về bảo vệ tài nguyên thiên
nhiên, bảo vệ môi trường thông qua công tác tuyên truyền, giáo dục, nâng cao
nhận thức, hình thành ý thức chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, sử dụng
tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường.
1.3. Phát trin th lc, tm vóc và k năng sng cho con người Vit Nam
1.3.1. Triển khai phong trào thể dục, thể thao cho mọi người, góp phần xây
dựng con người Việt Nam phát triển toàn diện, đáp ứng yêu cầu công nghiệp
hóa, hiện đại hóa hội nhập quốc tế. Hình thành các khu trung tâm thể dục thể
thao của xã, phường, gắn với quảng trường, công viên, thiết chế văn hóa tại
sở, trường học; các điểm tập thể thao với trang thiết bị tập luyện đơn giản tại các
khu đô thị, khu dân cư, làng, bản, thôn, ấp, nhà máy, xí nghiệp...
1.3.2. Hỗ trợ hướng dẫn tập luyện, tổ chức các hoạt động thể thao phong
trào phục vụ cộng đồng, với lực lượng cộng tác viên thể thao sở làm nòng
cốt.
1.3.3. Phổ biến, hướng dẫn thực hành các kỹ năng sống, kỹ năng ứng phó
với thiên tai, hỏa hoạn, thảm họa môi trường, dịch bệnh cho các tầng lớp nhân
dân, đặc biệtthế hệ trẻ, đối tượng yếu thế, dễ bị tổn thương.
1.3.4. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, giáo dục đạo đức,
tưởng cách mạngvăn hóa truyền thống của dân tộc; phòng chống bạo lực học
đường; phòng ngừa tội phạm, vi phạm pháp luật, tệ nạn hội bảo đảm trật
tự, an toàn giao thông góp phần xây dựng văn hóa ứng xử cho trẻ em, học sinh,
sinh viên, học viên trong và ngoài trường học.
1.4. Phát triển gia đình Việt Nam trong thời kỳ mới
1.4.1. Hoàn thiện, phát triển, triển khai hệ giá trị gia đình Việt Nam trong
thời kỳ mới; bộ tiêu chí ứng xử trong gia đình; bộ chỉ số về gia đình hạnh phúc.
1.4.2. Xây dựng các hình về truyền thông, giáo dục xây dựng gia đình
hạnh phúc, phát triển bền vững tại sở; hình can thiệp, phòng ngừa ứng
phó bạo lực gia đình. Tuyên truyền giáo dục chuyển đổi hành vi cho người
hành vi bạo lực gia đình. Tăng cường giáo dục kiến thức, kỹ năng về hôn nhân
gia đình, xây dựng gia đình hạnh phúc cho thanh niên trước khi kết hôn, trợ giúp
tâm lý và quản trị gia đình.
1.4.3. Phổ biến thông tin, kiến thức về văn hóa ứng xử, kỹ năng giáo dục
đạo đức, lối sống, tình yêu thương, bình đẳng giới, truyền thống dân tộc các
giá trị văn hóa tốt đẹp; phòng ngừa rủi ro, tệ nạn hội, bạo lực trong gia đình
cho các hộ gia đình.
1.4.4. Nâng cao năng lực thực hiện, tiếp cận, sử dụng dịch vụ trợ giúp pháp
lý, đăng biện pháp bảo đảm cho các thành viên hộ gia đình, nạn nhân bạo lực
gia đình, chú ý đến phụ nữ, đối tượng yếu thế.
5
2. Xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, văn minh; phát triển hệ
thống hạ tầng, cảnh quan, thiết chế văn hóa đồng bộ, hiệu quả
a) Đối tượng: Mọi đối tượng thụ hưởng của Chương trình.
b) Nội dung
2.1. Phát triển hệ thống hạ tầng, thiết chế văn hóa, ngh thuật chất
lượng cao, hướng đến đẳng cấp quốc tế
2.1.1. Đầu xây dựng Trung tâm Nghệ thuật biểu diễn quốc gia, nhà hát
nghệ thuật tiêu biểu tại các đô thị lớn, trở thành thương hiệu quốc gia; phát triển,
nâng cấp hệ thống các nhà hát mang tính biểu tượng, nổi bật giá trị văn hóa truyền
thống vật thể, phi vật thể tiêu biểu.
2.1.2. Đầu xây dựng, nâng cấp, trang bị kỹ thuật, thiết bị hiện đại cho hệ
thống không gian triển lãm nghệ thuật Trung ươngđịa phương.
2.1.3. Mở rộng hệ thống Trung tâm chiếu phim quốc gia hiện đại tại các đô
thị lớn và phát triển, nâng cấp hệ thống rạp chiếu phim tại các địa phương.
2.1.4. Hỗ trợ phát triển cộng đồng khán giả, công chúng thường xuyên
tạicác thiết chế văn hoá, nghệ thuật công lập.
2.1.5. Nâng cao năng lực vận hành, khai thác, phát huy hiệu quả các thiết
chế văn hóa, nghệ thuật công lập; hỗ trợ đa dạng hóa sản phẩm, hoạt động, tăng
nguồn thu cho các thiết chế từ tài trợ, bảo trợ văn hóa, nghệ thuật.
2.2. Nâng cao năng lực vận hành, hiệu quả hoạt động của các thiết chế
văn hóa sở
2.2.1. Nâng cao năng lực vận hành, khai thác, hỗ trợ trang thiết bị hoạt
động cho các Trung tâm Văn hóa cấp tỉnh, Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp
xã, Nhà văn hóa - Khu thể thao thôn (và tương đương); xây mới hoặc sửa chữa,
nâng cấp thiết chế văn hóa, thể thao sở các cấp còn thiếu.
2.2.2. Xây dựng chế hợp tác, chia sẻ tài nguyên giữa các thiết chế văn
hóa. Tăng cường vai trò của cộng đồng, các tổ chức chính trị - hội, tổ chức
hội, tôn giáo, tín ngưỡng... trong việc xây dựng, vận hành hiệu quả các thiết chế
văn hóa và tổ chức các hoạt động văn hóa, nghệ thuật sở.
2.2.3. Phát triển, đầu tư, vận hành hiệu quả mạng lưới điểm vui chơi, giải
trí tại sở hỗ trợ trang thiết bị hoạt động dành cho trẻ em, đồng bào dân tộc
thiểu số, đồng bào đang sinh sống tại vùng điều kiện kinh tế - hội khó
khăn, đặc biệt khó khăn, tạiđảo.
2.3. Thúc đẩy vai trò của trợ giúp pháp lý, đăng biện pháp bảo đảm
trong lĩnh vực văn hóa sở, góp phần xây dựng đời sống văn hóa lành
mạnh, tuân thủ pháp luật
2.3.1. Tập huấn, truyền đạt kiến thức trợ giúp pháp lý, đăng biện pháp
bảo đảm trong lĩnh vực văn hóa cho đội ngũ cán bộ cấp thôn (trưởng thôn,
trưởng bản, trưởng ấp, già làng...), tổ chức chi hội đoàn thể, các tổ chức, cá nhân
khác có liên quan, nhấttại các khu vực miền núi.
6
2.3.2. Nâng cao năng lực thực hiện trợ giúp pháp lý, đăngbiện pháp bảo
đảm về văn hóa, cải thiện sinh kế cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền
núi. Thông tin, truyền thông chính sách pháp luật trợ giúp pháp lý, đăng biện
pháp bảo đảm về văn hóa; xây dựng, phát hành phóng sự, tiểu phẩm, chương
trình, bài viết các hoạt động truyền thông khác về trợ giúp pháp đăng
biện pháp bảo đảm hiệu quả, điển hình, thành công về văn hóa.
2.3.3. Tập huấn về các kỹ năng phối hợp, giới thiệu thông tin, vụ việc trợ
giúp pháp lý, đăng biện pháp bảo đảm về văn hóa cho các quan, tổ chức,
nhân liên quan đến hoạt động trợ giúp pháp hoạt động đăng biện
pháp bảo đảm như đồn biên phòng, cảnh sát biển, quan tiến hành tố tụng, Sở
pháp người làm công tác liên quan đến văn hóa, công chức, cán bộ cấp xã.
2.4. Nâng cao chất lượng đời sống văn hóa tinh thần của nhân dân,
phát huy giá trị văn hóa truyền thống
2.4.1. Xây dựng khai thác các hình văn hoá sở phù hợp với điều
kiện từng vùng, miền, phong tục, tập quán của địa phương: mô hình trải nghiệm,
tìm hiểu văn hoá đặc thù, bảo tồn giá trị văn hoá phi vật thể; hình di sản văn
hóa gắn với các hành trình du lịch di sản văn hóa phát triển cộng đồng.
2.4.2. Tổ chức truyền dạy văn hoá phi vật thể (dân ca, dân vũ, nghề thủ
công truyền thống...), bồi dưỡng người kế cận trong nhóm cộng đồng, hỗ trợ
hoạt động các câu lạc bộ sinh hoạt văn hóa dân gian, văn nghệ truyền thống tại
sở; hỗ trợ nghệ nhân nhân dân, nghệ nhân ưutại địa phương trong việc phổ
biến đào tạo, bồi dưỡng, truyền dạy những người kế cận.
2.4.3. Khôi phục, bảo tồn phát triển bản sắc văn hóa truyền thống, văn
hóa, văn nghệ dân gian. Bảo tồn, phục dựng, tổ chức lễ hội truyền thống, ngày
hội, giao lưu, liên hoan, về các loại hình văn hóa, nghệ thuật, hoạt động thi đấu
thể thao truyền thống của địa phương, hướng tới khai thác, xây dựng sản phẩm
phục vụ phát triển du lịch. Bảo tồn làng, bản, buôn gắn với phát triển du lịch
cộng đồng, tạo sinh kế cho đồng bào dân tộc thiểu số.
2.4.4. Hỗ trợ quảng bá, tuyên truyền rộng rãi các giá trị văn hóa truyền
thống tốt đẹp, tiêu biểu của các vùng, miền; nét đẹp trong sinh hoạt văn hóa
cộng đồng; những tấm gương tiêu biểu trong hội; nâng cao nhận thức về bảo
tồn và phát huy lễ hội, nghề thủ công truyền thống.
2.4.5. Nâng cao hiệu quả hoạt động của Làng Văn hoá - Du lịch các dân tộc
Việt Nam (Làng): Tăng cường hoạt động truyền dạy, hưởng thụ văn hoá, thể
thao, văn hoá đọc của cộng đồng các dân tộc tại Làng; nâng cao sở hạ tầng,
đầu trang thiết bị, chất lượng tổ chức các hoạt động giới thiệu văn hoá truyền
thống; khôi phục, bảo tồn, tổ chức các lễ hội, trình diễn di sản văn hoá, không
gian chợ phiên vùng cao…
2.5. Hỗ trợ phát triển văn hóa đọc gắn với các thiết chế thư viện
2.5.1. Nâng cao năng lực vận hành hiệu quả, phát triển văn hóa đọc, đẩy
mạnh kết nối, trao đổi thông tin, tài liệu của hệ thống thư viện công lập; đầu
7
xây dựng, nâng cấp hệ thống thư viện công lập đảm bảo tiêu chí theo quy định
của pháp luật.
2.5.2. Xây dựng hình không gian đa phương tiện trải nghiệm với
sách tại Thư viện Quốc gia Việt Nam và nhân rộng trong các thư viện công cộng
cấp tỉnh, phát triển các mô hình, chương trình khuyến đọc.
2.5.3. Xây dựng, tổ chức phát triển mô hình hoạt động thư viện lưu động đa
phương tiện phục vụ phát triển văn hóa đọc trong cộng đồng: hỗ trợ phát triển
tài nguyên thông tin tiện ích thư viện, kho tài liệu luân chuyển của thành phố;
hỗ trợ xe ô thư viện lưu động đa phương tiện các trang thiết bị chuyên
dùng.
2.5.4. Hỗ trợ xây dựng hình điểm thư viện cộng đồng tại những địa
phương chưathư viện công cộng cấp xã.
2.6. Phát triển hệ thống không gian văn hóa công cộng nhằm thúc đẩy
hoạt động sáng tạo, giáo dục thẩm mỹ của người dân, đặc biệtgiới trẻ
2.6.1. Đầu mới, cải tạo các tác phẩm mỹ thuật công cộng (điêu khắc, sắp
đặt, tranh) tại các không gian công cộng (vườn hoa, công viên, quảng trường,
nhà văn hóa, trung tâm văn hóa, sân vận động…) các công trình mỹ thuật
biểu tượng văn hóa quốc gia Việt Nam.
2.6.2. Thúc đẩy hợp tác công - trong xây dựng, vận hành quản các
không gian văn hóa công cộng. Hỗ trợ, thúc đẩy gắn trách nhiệm của nhà đầu
sở hạ tầng đối với phát triển văn hóa.
2.7. Xây dựng, phát huy hiệu quả thiết chế văn hóa trong hệ thống giáo
dục quốc dân, hệ thống bệnh viện
2.7.1. Duy tu, nâng cấp các thiết bị, các thiết chế văn hóa trong các sở
giáo dục phòng truyền thống, nhà tập đa năng; phát triển tài nguyên thông tin,
xây dựng thư viện trong các sở giáo dục theo hướng thư viện thân thiện, hiện
đại khả năng liên thông với các thư viện trong cùng hệ thống hệ thống thư
viện công cộng, thư viện chuyên ngành.
2.7.2. Đầu xây dựng, nâng cấp, sửa chữa hệ thống các Cung/Nhà thiếu
nhi, Trung tâm hoạt động thanh thiếu nhi với đầy đủ thiết bị, nhạc cụ, âm thanh,
ánh sáng… đồng bộ.
2.7.3. Thí điểm thiết lập hình Khu vui chơi cho trẻ em tại sở khám
chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế, Thí điểm xây dựng hình Tủ sách tại bệnh
viện: Tổ chức tủ sách hoạt động đọc sách tại 30 bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế
giành cho người bệnh, người nhà bệnh nhân.
3. Nâng cao hiệu quả thông tin tuyên truyền giáo dục văn hoá
a) Đối tượng: Mọi đối tượng thụ hưởng của chương trình.
b) Nội dung
3.1. Phát huy vai trò của quan truyền thông, báo chí, hệ thống thông
tin sở nhằm quảng bá, tăng cường thông tin đối ngoại, lan tỏa giá trị văn
hóa tốt đẹp, phản bác, đấu tranh với các thông tin sai trái, thù địch, xấu độc
8
3.1.1. Đổi mới, đa dạng hóa hình thức phổ biến các chủ trương của Đảng,
chính sách, pháp luật của nhà nước về phát triển văn hóa thông qua các phương
tiện truyền thông đại chúng, phương thức truyền thông mới đa nền tảng, đa
phương tiện.
3.1.2. Đấu tranh, phòng chng các hành vi li dng lĩnh vc văn hóa để tiến
hành hot động xâm phm an ninh quc gia, trt t an toàn hi; đấu tranh vi
các nh thc li dng tín ngưỡng, tôn giáo để hành ngh tín, trc li, gây nh
hưởng xu đến an ninh chính tr, trt t an toàn xã hi đời sng nhân dân.
3.1.3. Tuyên truyền phản bác, đấu tranh với các thông tin, quan điểm sai
trái, thù địch của các thế lực thù địch về văn hóa, con người Việt Nam trên báo
chí trong ngoài nước, các nền tảng số ngăn chặn thông tin xấu độc, trái
thuần phong, mỹ tục, văn hóa Việt Nam trên không gian mạng.
3.1.4. Phát huy hiệu quả vai trò của hệ thống báo chí, truyền thông, hệ
thống thông tin sở trong việc nâng cao nhận thức về hệ giá trị quốc gia, hệ giá
trị văn hóa, hệ giá trị gia đình, hệ giá trị con người Việt Nam.
3.1.5. Tuyên truyền về truyền thống lịch sử, văn hóa, tinh thần yêu nước,
tấm gương điển hình của dân tộc Việt Nam qua các thời kỳ lịch sử, điển hình
trong bảo tồn, phát huy, quảngvăn hóa dân tộc Việt Nam.
3.1.6. Tập trung xây dựng phát triển các kênh thông tin, truyền thông
mới về văn hóa, nghệ thuật trên nền tảng số. Tiếp tục triển khai các phương thức
tuyên truyền cổ động trực quan (pano, băng rôn...) tại các địa phương phù hợp.
Sản xuất các chương trình, phim tài liệu giới thiệu, quảng các giá trị văn hóa
đặc sắc của dân tộc.
3.1.7. Tổ chức xuất bản các ấn phẩm về tri thức, văn hóa; thực hiện các
hoạt động truyền thông, quảng bá phát triển văn hóa đọc, các sản phẩm thông tin
thư viện dịch vụ thư viện nhằm góp phần bồi dưỡng, nâng cao tri thức của
nhân dân, gắn kết chặt chẽ với hoạt động học tập suốt đời xây dựng hội
học tập.
3.1.8. Xây dựng nội dung sản phẩm truyền thông phục vụ quảng hình
ảnh quốc gia ra thế giới; đa dạng hóa nâng cao chất lượng các sản phẩm
truyền thông bằng tiếng dân tộctiếng nước ngoài.
3.1.9. Đấu tranh bảo vệ nền tảng tưởng của Đảng, pháp luật của Nhà
nước trên lĩnh vực văn hóa.
3.1.10. Tăng cường năng lực về kiến thức, kỹ năng xử lý thông tin khi thực
hiện công tác truyền thông cho đội ngũ làm công tác truyền thông về các vấn đề
văn hóa, hội; phóng viên, biên tập viên báo chí; cán bộ làm công tác quản
thông tin sở.
3.2. Đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục nghệ thuật, di sản văn hóa
3.2.1. Giới thiệu các nội dung về văn hóa, nghệ thuật dân gian, các loại
hình nghệ thuật đặc sắc tiêu biểu trong các môn học hoạt động giáo dục, triển
9
khai hiệu quả các hoạt động giáo dục nghệ thuật trong các chương trình thuộc hệ
thống giáo dục quốc dân.
3.2.2. Triển khai các hoạt động giáo dục nghệ thuật, nâng cao năng lực thẩm
mỹ cho thanh, thiếu niên Việt Nam ngoài nhà trường, tập trung tại các thiết chế
văn hóa sở, thiết chế văn hóa, nghệ thuật.
3.2.3. Triển khai các chương trình giáo dục di sản văn hóa tại các di tích
lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, bảo tàng, chú trọng kết hợp với hệ thống
sở giáo dục các cấp.
3.2.4. Nâng cao năng lực kết hợp hiệu quả giáo dục, bảo tồn, phát huy giá
trị văn hóa, nghệ thuật truyền thống của dân tộc, văn hóa vùng miền của mỗi địa
phương vào các hoạt động giáo dục, môn học trong chương trình giáo dục phổ
thông, chương trình giáo dục thường xuyên như nội dung giáo dục địa phương,
hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp, ngữ văn, lịch sử, địa lý...
3.2.5. Trang bị hệ thống phòng học bộ môn cho các môn học: âm nhạc, mỹ
thuật, nghệ thuật, phòng tổ chức các hoạt động trải nghiệm văn hóa, giáo dục địa
phương với đầy đủ các thiết bị.
3.3. Tăng cường sở vật chất, trang thiết b cho công tác thông tin,
tuyên truyền tại sở, đặc biệt các địa bàn vùng điều kiện kinh tế
hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số
3.3.1. Hỗ trợ trang thiết bị, sản phẩm văn hóa tổ chức Liên hoan Đội
tuyên truyền văn hóa tuyến biên giới, hải đảo cho các đồn biên phòng Đội
tuyên truyền văn hóa bộ đội biên phòng.
3.3.2. Hỗ trợ ô chuyên dụng trang thiết bị hoạt động cho Đội Tuyên
truyền lưu động của Trung tâm Văn hóa Điện ảnh thành phố.
3.3.3. Hỗ trợ trang thiết bị chiếu phim kỹ thuật số phù hợp cho đội chiếu
phim lưu động phục vụ đồng bào dân tộc thiểu số, đồng bào đang sinh sống tại
miền núi, vùng điều kiện kinh tế - hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, tại
đảo, đặc khu; hỗ trợ sở hạ tầng thực hiện phổ biến trực tuyến các phim thuộc
sở hữu của Nhà nước.
4. Bảo tồn, phát huy các giá trị di sản văn hóa dân tộc
a) Mục tiêu: đạt các yêu cầu về tiêu chí văn hóa thuộc Bộ tiêu chí quốc gia
về phát triển văn hóa toàn diện cấp tỉnh, giai đoạn 2025-2030 được cấp thẩm
quyền phê duyệt.
b) Đối tượng: Mọi đối tượng thụ hưởng của chương trình.
c) Nội dung:
4.1. Bảo tồn, phục hồi, phát huy giá trị di tích
4.1.1. Hoàn thành việc kiểm kê di tích trên địa bàn các tỉnh, thành ph.
4.1.2. Xác định giá trị, nghiên cứu lập hồ khoa học các di tích quốc gia
đặc biệt, di sản văn hóa thiên nhiên thế giới của Việt Nam đề nghị UNESCO
công nhận.
10
4.1.3. Hoàn thành vic lp quy hoch bo qun, tu b, phc hi di tích quc
gia đặc bit, di sn văn a thiên nhiên thế gii ca Vit Nam đưc UNESCO
ng nhn và mt s cm dich quc gia.
4.1.4. Đầu tư tu b, tôn to c di ch lch s, di tích kiến trúc ngh thut,
danh lam thng cnh, dich kho c, dich hn hp được UNESCO công nhn, di
ch quc gia đc bit và dich quc gia.
4.1.5. H tr tu b, n to, tu sa cp thiết các di tích lch s, kiến trúc ngh
thut, danh lam thng cnh, di ch hn hp đưc xếp hng cp quc gia; di tích ti
c , ng An toàn khu (ATK) đã đưc Th tưng Chính ph công nhn là xã,
ng An toàn khu (ATK) có giá tr đang b xung cp nghiêm trng.
4.1.6. Đầu tư trng đim mt s di sn văn hóa, thn nhn thế gii và di tích
quc gia đặc bit, to động lc đột phá phát trin kinh tế - hi địa phương. Thí
đim mô hình đô th di sn ti mt s đô th php.
4.1.7. La chn, đu tư tu b mt s di tích kiến tc ngh thut tiêu biu
c loi nh kiến trúc g, gch đá để y dng quy trình k thut ti ưu m nh
mu cho vic trin khai ngc tu b di ch kiến tc ngh thut Vit Nam.
4.1.8.ng cao năng lc ca c cng đng - ch nhân sáng to và cng đng
- ch nhân s hu ca các di sn văn hóa trong vic bo tn, phc hi, phát huy g
tr di sn văn a vt th kết hp vi khai thác c giá tr di sn văn hóa phi vt th.
4.1.9. Lập quy hoạch khảo cổ đối với các địa điểm, di chỉ, di tích khảo cổ
giá trị; tổ chức khoanh vùng, cắm mốc các địa điểm, di tích khảo cổ, di tích
quốc gia, quốc gia đặc biệt đã được xếp hạng.
4.2. Bảo tồn, phục hồi, phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật th
4.2.1. Tiến nh kim di sn văn a phi vt th.
4.2.2. La chn, y dng h sơ khoa hc c di sn văn a phi vt th đưa
vào danh mc quc gia v di sn văn hóa phi vt th đề ngh UNESCO ghi danh
vào các danh sách ca UNESCO.
4.3.3. Xây dng và t chc thc hinc chương tnh, đ án, d án bo v
pt huy giá tr di sn văn a phi vt th sau khi đưc ghi danh trong danh mc
quc gia v di sn văn a phi vt th hoc di sn văn a phi vt th được
UNESCO ghi danh gn vi phát trin bn vng; c trng c di sn văn hoá
phm vi phân b liên ng (ln quc gia, liên tnh, liên ) gn vi ln kết pt
trin bn vng.
4.3. Bo tn, phát huy giá tr di sn tư liu, di vt, c vt, bo vt quc gia
4.3.1. Tiến nh kim di sn tư liu.
4.3.2. La chn, xây dng h sơ khoa hc các di sn tư liu đưa vào Danh mc
quc gia v di sn tư liu và đề ngh UNESCO ghi danh.
4.3.3. c đnh giá tr, lp h sơ đ ngh công nhn bo vt quc gia.
4.3.4. Nghiên cu, sưu tm, kim ; bo qun, phc hi, bo dưỡng, phc chế
và phát huy g tr di sn tư liu, di vt, c vt, bo vt quc gia. Tăng cường bo v,
bo qun bo vt quc gia theo chế đ đặc bit.
11
4.3.5. Xây dng, trin khai thc hin chương tnh, kế hoch, d án, đề án bo
v pt huy giá tr di sn tư liu trong danh mc quc gia v di sn tư liu hoc di
sn tư liu đưc UNESCO ghi danh Vit Nam; sưu tm, bo qun phát huy g
tr ca i liu c, quý hiếm, b sưu tp giá tr đc bit v lch s, văn a khoa
hc; i liu đa c, c phm văn hóa, ngh thut dân gian.
4.3.6. H tr tìm kiếm, sưu tm, mua đưa di vt, c vt, di sn tư liu có g
tr và ngun gc Vit Nam t nưc ngoài v nưc.
4.4. ng cao năng lc vn hành hiu qu ca h thng bo ng
4.4.1. Đầu tư y dng, ng cp c bo ng ng lp. H tr, phát trin h
thng bo ng ngi ng lp đáp ng u cu, đnh hướng chính tr ca Đảng
N nưc. Ci to, ng cp h thng trưng y kho bo qun hin vt ca bo
tàng b xung cp, kng bo đm yêu cu đ hot đng.
4.4.2. ng cao cht lưng hot đng, khai thác, phát huy hiu qu h thng
bo ng; ưu tiên ng dng c kết qu khoa hc, công ngh hin đi trong hot
đng bo tàng; đa dng hoá ni dung, hình thc trưng bày bo tàng ng lp để thu
hút khách tham quan, tri nghim, nghiên cu, hc tp, tham gia phát trin kinh tế,
xã hi.
4.5. Tăng cường tr giúp pháp , đăng bin pháp bo đảm v bo v
và phát huy giá trị di sản văna
4.5.1. Nâng cao hiu biết ca ngưi n trong vic s dng dch v tr gp
pp , đăng ký bin pháp bo đảm để thc hin quyn li ích hp pháp trong
vic phát trin, bo tn, bo qun, sưu tp c di sn văn hóa.
4.5.2. Tăng cưng năng lc thc hin tr gp pháp lý, đăng bin pháp bo
đm v bo v và phát huy giá tr di sn văn hoá, bo v quyn li hp pháp cho
ngưi di sn văn h b ngăn cn, chiếm đot, xâm phm quyn s dng, quyn
khai thác, quyn s hu; trao đi kinh nghim, nâng cao kiến thc tr giúp pháp ,
đăng ký bin pháp bo đảm v bo v phát huy giá tr di sn văn a cho người
thc hin, h tr hot đng tr giúp pp , đăng ký bin pp bo đảm.
4.5.3. Phòng, chng x các hot động m hi di ch, hot động trm
cp, mua n trái phép di vt, c vt, bo vt quc gia; bo đm tuyt đi an toàn
đi vi vic đưa các bo vt quc gia ra nưc ngi thi hn để trưng y, trin
lãm, nghiên cu hoc bo qun.
5. Thúc đy phát trin văn hc, ngh thut
a) Mc tiêu: đtc yêu cu v tiêu chí văna thuc B tiêu c quc gia v
pt trin văn a toàn din cp tnh, giai đon 2025-2030 đưc cp thm
quyn p duyt.
b) Đối tưng: Mi đi tượng th hưởng ca Chương trình.
c) Ni dung
5.1. Hỗ trợ phát triển hoạt động sáng tác văn học, nghệ thut
12
5.1.1. H tr văn ngh sĩ trong hot động sáng c văn hc, ngh thut theo các
chương trình tri ng tác, lưu trú ngh thut; h tr to ngun kch bn ngh thut,
sn xut, lưu nh tác phm.
5.1.2. y dng h sinh thái phát trin ngh thut vi các t chc ging dy,
kng gian ngh thut, nhà ngh thut và h tr c t chc, nhân bng c
khon tr cp, hc bng ngh thut; h tr hc sinh, sinh viên c ngành văn a,
ngh thut trong q trình thc hin c bài thi tt nghip trên sân khu ng tác
ngh thut, văn hc.
5.1.3. Tổ chức định kỳ các cuộc thi, trại sáng tác văn học, nghệ thuật
chương trình nghệ thuật quốc tế Việt Nam nhằm tạo điều kiện cho các nhà
nghiên cứuvăn nghệ giao lưu, học hỏi kinh nghiệm của thế giới.
5.2. Phát triển hoạt động luận, phê bình, nghiên cứu khoa học trong
lĩnh vực văn học, nghệ thuật
5.2.1. H tr c hot đng lun, p bình văn hc, ngh thut.
5.2.2. H trng cao năng lc nghn cu cơ bn, tng kết lý lun, thc tin,
d o xu thế phát trin văn a, phc v nhim v hoch định, tư vn đưng li,
cnh sách, chiến lưc pt trin ngành.
5.3. Hỗ trợ sở vật chất hạ tầng thiết yếu phục vụ phát triển văn học,
nghệ thuật
5.3.1. Đầu tư, hiện đại hóa trang thiết bị kỹ thuật của các đoàn nghệ thuật
công lập.
5.3.2. H tr nh thành c trung m h tr, phát trin c loi nh ngh
thut đương đại.
5.3.3. Đầu tư trang thiết b, phương tin, cơ s vt cht hin đại đạt tiêu chun
phc v thm đnh, gm định tác phm ngh thut.
5.4. Đầu trọng điểm các công trình, tác phẩm văn học, nghệ thuật
đỉnh cao của Việt Nam
5.4.1. Đu tư đặt ng ng c, sưu tm, trình din c c phm ngh thut
biu din, văn hc, m thut, nhiếp nh đnh cao đương đại gm:c phm mang
g tr tư tưng, văn a tiêu biu ca Vit Nam và thế gii; tác phm th nghim
kết hp gia ngh thut truyn thng hin đi; tác phm v đề tài lch s dân tc,
đu tranh ch mng công cuc đi mi ca đt nước.
5.4.2. Đầu tư kch bn, sn xut c c phm phim nh cht lưng ngh
thut cao, mang nh nhân văn, hướng thin và gu bn sc văn a n tc, đáp
ng u cu nhim v phc v chính tr đời sng tinh thn ca người dân, gm:
phim truyn, phim i liu, phim khoa hc, phim hot nh và phim kết hp nhiu
loi nh.
5.4.3. Hình thành, ng cao giá tr, cht lưng, uy tín các gii thưởng quc gia
v văn a, văn hc, ngh thut.
5.5. Hỗ trợ quảng bá, phổ biến tác phẩm, thành tựu văn học nghệ thuật
chất lượng cao đến đông đảo nhân dân
13
5.5.1. Xây dng Chương trình sáng tác, nghiên cu, to lp cơ s d liu và
công b các c phm v văn hc, ngh thut Vit Nam s nghip ch mng,
tiến ti k nim 90 ăm thành lp Nưc, k nim 100 năm thành lp Đảng.
5.5.2. ng b, qung bá, ph biến các tác phm văn hc, ngh thut, đin nh,
tác phm lý lun phê bình văn hc ngh thut xut sc, cht lưng cao đã đưc gii
thưng hoc ng nhn trong nước và quc tế cho nn n được tiếp cn, hưởng
th; ph biến văn hóa, văn hc, ngh thut tng qua các sn phm vui chơi, gii trí
tn nn tng ng ngh s.
5.5.3. y dng Chương trình dch thut v lun văn hóa, văn hc, ngh
thut, làm căn c cho vic tiếp thu, vn dng và pt trin lun văn hóa, văn hc,
ngh thut ca Vit Nam.
5.5.4. T chc c s kin quc gia, quc tế quy mô ln trong lĩnh vc m
thut, nhiếp nh, ngh thut biu din, đin nh; to điu kin kết ni, giao lưu văn
h gia Vit Nam các nước trong khu vc, quc tế.
5.5.5. H tr tăng t l bui chiếu phim Vit Nam ti rp; h tr hot động ph
biến phim phc v đồng bào n tc thiu s, đồng o đang sinh sng ti vùng
điu kin kinh tế - hi k khăn, đc bit khó khăn, ti đo, đặc khu.
5.5.6. Phát trin h thng không gian ngh thut ng cng, cng đồng thông
qua hp tác công - tư, to cơ hi cho các ngh sĩ tnh bàyc phm, đồng thi nâng
cao tính thm m ca đa phương.
6. Phát triển các ngành công nghiệp văn hóa
a) Đối tượng: Mọi đối tượng thụ hưởng của Chương trình.
b) Nội dung
6.1. Hỗ trợ phát triển các trung tâm công nghiệp văn a
6.1.1. Phát trin, cng c m rng cơ s h tng các khu, trung tâm, t hp
công nghip văn a, ng nghip ng to ti các đô th tim năng li thế
nhm thu hút đu tư trong ngoài nước.
6.1.2. H tr phát trin mng lưới tnh ph ng to Vit Nam thuc mng
lưới thành ph sáng to ca UNESCO, h thng c không gian văn a, sáng to
tn c nưc, kết ni vi c mng lưới ng to quc tế. y dng h sinh thái để
ln kết gia c ngh sĩ ngưi thc hành ng to, c không gian văn a
doanh nghip, to th trường cho các nnh công nghip văn a pt trin. H tr
các ng ngh chuyn đổi, phát trin theo định hưng ng nghip văn a, ng
to, h tr c di sn ng nghip chuyn đổi, i thiết thành c không gian văn
hóa, ng to.
6.2. Hỗ trợ phát triển thị trường cho các ngành công nghiệp văn hóa
Việt Nam
6.2.1. H tr, đầu tư pt trin th trường ng nghip văn hóa trong nưc,
nhất thị trường văn học, nghệ thuật. Phát triển các thị trường quốc tế cho các
ngành công nghiệp văn hóa Việt Nam, nhất tại các nước đông đảo cộng đồng
Việt Nam sinh sng, hc tp làm vic.
14
6.2.2. Hình thành các sàn giao dch quyn tác gi, quyn liên quan ca các tác
phm văn hc, ngh thut.
6.2.3. H tr pn phi sn phm các ngành công nghip văn h trên các nn
tng ng dng ng ngh s, truyn thông s, du lch s,...
6.2.4. H tr c doanh nghip, nhân sn xut kinh doanh trong c ngành
công nghip văn hóa tham gia c s kin, hi ch c tiến thương mi quc tế
trong lĩnh vc công nghip văn hóa.
6.2.5. T chc c chương trình, s kin, trin m nhm qung thương
hiu, gii thiu, c tiến thương mi ca mt s nnh ng nghip văn a Vit
Nam.
6.2.6. y dng B ch s thng kê v c ngành ng nghip văn hóa. Điu
tra, thng kê thường niên đánh giá s đóng góp ca các ngành công nghip văna
vào GDP. Lp bn đ s v c nnh công nghip văn hóa.
6.3. Hỗ trợ phát triển thương hiệu, doanh nghiệp các ngành công nghiệp
văn hóa có năng lực cạnh tranh cao
6.3.1. y dng chương trình thương hiu văn a Vit Nam, đy mnh y
dng thương hiu quc gia, đại s thương hiu văna Vit Nam nước ngoài. H
tr nh thành c sn phm ch lc cho ngành ng nghip văn a, kh năng
cnh tranh trong nước quc tế. Truyn thông nâng cao nhn thc, qung bá v
các nnh ng nghip văn a Vit Nam.
6.3.2. H tr c sn phm công nghip văn hoá có năng lc cnh tranh cao
đt tu chí chng nhn Thương hiu quc gia Vit Nam và đẩy mnh c hot động
tuyên truyn, qung , đưa các sn phm ng nghip văn hoá Thương hiu quc
gia Vit Nam đến ngưi tu ng.
6.3.3. H trc doanh nghip va và nh, hp tác, h kinh doanh, cá nhân
ngh s ng cao kiến thc, k năng y dng thương hiu, phát trin sn phm
công nghip văn a tính cnh tranh cao, k năng y dng văn hóa doanh
nghip.
6.3.4. H tr pt trin c nn tng, cơ chế qun lý hot đng y qu cng
đng, i tr, bo tr, hp tác ng - tư cho c chương trình, d án v văn a,
ngh thut và sáng to; kết ni doanh nghipng nghip văn hóa, sáng to vi các
qu đu tư khi nghip sáng to.
6.3.5. La chn, h tr các doanh nghip va và nh, hp c , h kinh
doanh, doanh nghip khi nghip, làng ngh, ngh nn, ngưi thc hành phát trin,
sn xut c sn phm công nghip văn hóa (ưu tiên lĩnh vc thiết kế th ng
m ngh) t c sn phm đặc trưng, tiêu bn nh nh ca di sn văn a Vit
Nam.
6.3.6. H tr hot động khi nghip trong hc sinh, sinh viên v các d án liên
quan đến các ngành công nghiệp văn a.
6.4. Nâng cao hiệu quả bảo hộ bản quyền tác giả trong việc phát triển
công nghiệp văn hóa
15
6.4.1. Tun truyn, ng cao nhn thc ý thc chp nh pháp lut v
quyn tác gi, quyn liên quan cho các ch th quyn, cá nhân, t chc, công chúng,
hc sinh, sinh viên trong vic khai thác, s dng c tài sn trí tu, sn phm ng
nghip văn hóa.
6.4.2. Nâng cao hiu qu hot động ca c t chc đi din tp th quyn tác
gi, quyn ln quan.
6.4.3. ng cao năng lc x vi phm quyn c gi, quyn liên quan; thù
lao, nhun t đi vi tác phm đin nh, m thut, nhiếp nh, sân khu và các loi
hình ngh thut biu din khác.
6.4.4. Phát trin ng c h tr qun , phát hin m phm quyn c gi,
quyn ln quan tn i trường s, mng internet, ng c qun phim, bn ghi
âm, ghi hình tn không gian mng.
7. Đẩy mnh chuyn đổi s ng dng c thành tu khoa hc ng
ngh trong lĩnh vc văn hóa
a) Đối tượng: Mọi đối tượng thụ hưởng của Chương trình.
b) Nội dung
7.1. Qun văn hóa trên môi trưng s, y dng văn a s, xã hi s
7.1.1. ng dng c công ngh mi phc v qun n nước hiu qu đi vi
hot động ph biến bn ghi âm, ghi nh, ni dung ngh thut biu din, đin nh,
m thut, đặc bit tn i trường s.
7.1.2. y dng h thng cơ s d liu nn lc ngành văn a.
7.1.3. Phát trin h thng qun các thư vin Vit Nam.
7.2. S a d liu, y dng, bo v cơ s d liu văn a quc gia trên
môi trưng s
7.2.1. Xây dng khai tc d liu s quc gia v các lĩnh vc văn a, ngh
thut (ngh thut biu din, m thut, nhiếp nh, đin nh, văn a n gian, văn
hóa truyn thng, văn hc...) lĩnh vc gia đình.
7.2.2. Đầu tư h thng h tng ng ngh chuyên dng, y dng thư vin s
cho Thư vin Quc gia Vit Nam thư vin ng cng cp tnh, thc hin ch
hp, ln tng, chia s d liu s gia c thư vin. Pt trin Thư vin Quc gia
Vit Nam thành thư vin s quc gia, trungm bo qun s quc gia, thc hin kết
ni, ch hp, chia s vi các thư vin, lưu tr ln tn thế gii.
7.2.3. y dng cơ s d liu quc gia v di sn văn hoá. Trin khai s a,
xây dng bn đ s h thng dich d liu v di tích (di sn văn hoá thế gii, di
tích quc gia đặc bit, di tích quc gia), s a hin vt q hiếm, c vt, bo vt
quc gia; s a các di sn văn hóa phi vt th, di sn tư liu phc v ng c lưu
gi, bo qun, tu b, phc hi, nghiên cu, qun , kết ni, chia s d liu, bo v
và phát huy giá tr.
7.2.4. H tr trang thiết b chuyn đi s, ng dng ng ngh cho trưng y
tn không gian mng các hot động chuyên n ca bo ng, y dng cơ s
d liu cho c bo ng công lp.
16
7.2.5. Nghn cu, ng dng khoa hc và công ngh trong công tác bo tn và
tng tu c di tích; trin khai thí đim vic trùng tu c loi nh di ch kiến tc
g, gch áp dng c cp độ tu b, bo qun, gia c. y dng kho d liu gc v
các ng trình di ch phc v ng tác nghn cu, tu b, n to m cơ s đối
chiếu gia di ch ban đu và di tích đã được tng tu.
7.2.6. Trin khai c ng dng ng ngh s, nn tng s h tr nâng cao tri
nghim ca khách tham quan ti c di ch, bo ng, đim du lch tăng cường
vic tiếp cn di sn tư liu đưc d ng, thun tin.
7.3. ng dng thành tu khoa hc công ngh, nghn cu cơ bn để phát
trin văn a thúc đy th trưng văn a trên i trường s
7.3.1. Trin khai B ch s văn a quc gia vì s pt trin bn vng.
7.3.2. Đầu tư ng cp cơ s vt cht k thut công ngh ca mt s vin
nghn cu văn a, ngh thut theo mô nh tiên tiến thế gii để thc hin nhim
v tư vn chính ch, y dng chiến lược, quy hoch pt trin ca ngành văn a.
7.3.3. Đầu tư nghiên cu khoa hc, ng dng pt trin ng ngh, trin
khai s hóa trong đào to, xây dng h thng hc liu s v văn hóa, ngh thut.
7.3.4. Phát trin không gian ng to, bo ng, thư vin và chuyn đổi s tác
phm văn hc, ngh thut Vit Nam trên kng gian mng.
8. Phát trin ngun nn lc văn a
a) Đối tưng: Mọi đối tượng thụ hưởng của Chương trình.
b) Ni dung
8.1. Phát trin ngun nhân lc qun lý n nước trong lĩnh vc văn a
8.1.1. ng cao năng lc đi ngũ nh đạo, tham mưu, qun n nưc,
hoch đnh cnh sách, công chc, viên chc liên quan đến phát trin văn hóa.
8.1.2. T chc tp hun, bi dưng k năng, kiến thc v xây dng i trường
văn hóa cơ s, nghip v t chc hot động ti các thiết chế văn hóa cơ s các cp.
8.1.3. T chc đào to, bi dưỡng v văn a đối ngoi ngoi ng cho đội
ngũ ngun nhân lc phc v ng c văn a đối ngoi, ngoi giao văn a ti
Trung ương và địa phương.
8.2. Đào to, bi dưỡng nn lc văn hóa, ngh thut, di sn văn hóa
8.2.1. Đào to, bi dưng, tp hun nâng cao trình độ chuyên n, nghip v,
lý lun chính tr, k năng ngh nghip, kiến thc v văn a, lch s, ngoi ng,
công ngh thông tin, k năng s gii cho đội ngũ văn ngh sĩ, đội ngũ sáng to,
nn lc hot động trong lĩnh vc văn a, ngh thut.
8.2.2. Tp trung đào toi năng trong lĩnh vc văn hóa, văn hc, ngh thut
Trung ương và địa phương.
8.2.3. T chc la chn, c hc sinh, sinh viên văn ngh sĩi năng, trí thc
tr năng lc, kh năngng to đi đào to đại hc, sau đi hc và bi dưỡng ngn
hn ngi nưc đối vi các ngành/lĩnh vc trong nưc chưa kh năng đào to
hoc đào to nhưng cht lưng chưa cao Trung ương đa phương.
17
8.2.4. Phát trin ngun nn lc cht lưng cao v lý lun, phê nh, giám
tuyn, giám định, phc chế trong c lĩnh vc n khu, đin nh, m thut, văn
hc.
8.2.5. Đào to, phát trin đội ngũ din viên, nhc ng thuc các loi hình ngh
thut truyn thng để cung cp cho các đơn v ngh thut truyn thng Trung
ương đa phương.
8.2.6. Pt trin nguồn nhân lực đặc thù phục vụ cho lĩnh vực tu bổ, phục
hồi di tích, quảnphát huy giá trị di sản văn hoá trong nướcnước ngoài tại
những quốc gia có thế mạnh về di sản văn hoá.
8.2.7. Lựa chọn, hỗ trợcử văn nghệ sĩ, trí thức, tài năng, giảng viên, giáo
viên hoạt động trong lĩnh vực n hóa, nghệ thuật tham dự các cuộc hội thảo, giao
lưu, cuộc thi, sáng tạo nghệ thuật, trao đổi, nghiên cứu kinh nghiệm trong
ngoài nước.
8.2.8. Tổ chức bồi dưỡng ngắn hạn cho chuyên gia lĩnh vực văn hóa, nghệ
thuật trong nước trên sở mời chuyên gia nước ngoài đến giảng dạy, hướng
dẫn chuyên môn nghiệp vụ; đồng thời hằng năm hỗ trợ, cử chuyên gia đi đào tạo,
bồi dưỡng ngắn hạn nước ngoài.
8.2.9. soát, bổ sung ngành, nghề đào tạo thí điểm đáp ứng nhu cầu
hội, xu thế khu vực thế giới. Phát triển chuyên ngành mỹ học, nghệ thuật học
trong các trường khối nhân văn, hội nhằm xây dựng, khẳng định các định
hướng trong sáng tạo văn hóa nghệ thuật.
8.3. Tạo môi trường để các chuyên gia, trí thức, văn nghệ tài năng
học sinh, sinh viên năng khiếu vượt trội, tài năng lĩnh vực văn hóa, nghệ
thuật được sáng tạo, cống hiến, rèn luyện phát triển tài năng
8.3.1. Tổ chức các hội thi, hội diễn, chương trình nghệ thuật trong lĩnh vực
sân khấu, điện ảnh, mỹ thuật, văn học để tạo sân chơi, thể hiện tài năng cho độ
ngũ văn nghệ sỹ.
8.3.2. Tổ chức các Hội thi tài năng trẻ học sinh, sinh viên trong lĩnh vực
văn hóa, văn học, nghệ thuật trong nướcquốc tế tại Việt Nam.
8.4. Phát triển nguồn nhân lực các ngành công nghiệp văn hóa
8.4.1. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ các nhà biên kịch, đạo diễn,
quản lý, sản xuất, phát hành, kỹ thuật, công nghệ,... trong các ngành công nghiệp
văn hóa như điện ảnh, mỹ thuật, nghệ thuật biểu diễn,....
8.4.2. Liên kết, phối hợp với các sở đào tạo, tổ chức giáo dục uy tín
nước ngoài tổ chức đào tạo thí điểm các ngành/chuyên ngành phục vụ phát triển
công nghiệp văn hóa.
8.4.3. Xây dựng chương trình, phát triển nội dung chuyên ngành đào tạo về
công nghiệp văn hóa trong các trường văn hóa nghệ thuật, chú trọng đào tạo về
kinh tế, kỹ thuật, công nghệ trong công nghiệp văn hóa.
8.5. Nâng cao năng lực các sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp,
nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật
18
8.5.1. Đầu xây dựng, cung cấp sở vật chất nâng cấp toàn diện các
sở nghiên cứu, đào tạo văn hóa nghệ thuật với đầy đủ trang thiết bị, dụng cụ
đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng.
8.5.2. Tập trung đầu đồng bộ, tổng thể một số trường đại học, viện
nghiên cứu trở thành sở đào tạo, nghiên cứu tầm cỡ khu vực trong các lĩnh
vực: âm nhạc, mỹ thuật, sân khấu - điện ảnh văn hóa ngang tầm với các nước
tiên tiến trong khu vựcthế giới.
8.5.3. Tập trung nguồn lực, hỗ trợ, thu hút, trọng dụng, tuyển dụng nhân
tài, chuyên gia, nhà khoa học, văn nghệ tài năng, nghệ nhân các ngành, nghề
truyền thống tham gia công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực văn
hóa, nghệ thuật.
8.5.4. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp
vụ, phương pháp giảng dạy, kiểm tra đánh giá, nghiên cứu khoa học năng lực
ngoại ngữ cho cán bộ quản giáo dục, giảng viên, giáo viên, nghiên cứu viên
trong lĩnh vực văn hóa, văn học, nghệ thuật thích ứng với bối cảnh chuyển đổi
số trong và ngoài nước.
8.5.5. Đổi mới nội dung phương pháp đào tạo thông qua mời chuyên
gia, nhà khoa học, giảng viên nghệ tài năng nước ngoài tham gia giảng
dạy, trao đổi, hướng dẫn chuyên môn tại các sở đào tạo, nghiên cứu khoa học
lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật.
8.5.6. Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực, phát triển đội ngũ giáo viên
dạy các môn học âm nhạc, mỹ thuật, nghệ thuật trong các sở giáo dục phổ
thông, bao gồm: đào tạo giáo viên mới; đào tạo lại đội ngũ giáo viên đảm bảo
đáp ứng yêu cầu, mục tiêu của Chương trình giáo dục phổ thông; tập huấn, bồi
dưỡng đội ngũ giảng viên, giáo viên hiện có.
9. Hội nhập quốc tế, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại lan tỏa các
giá trị văn hóa Việt Nam ra thế giới
a) Đối tượng: Mọi đối tượng thụ hưởng của Chương trình.
b) Nội dung
9.1. Phát huy vai trò các trung tâm văn hóa Việt Nam nước ngoài
9.1.1. Nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động, nghiên cứu đầu xây dựng
các trung tâm văn hóa Việt Nam tại nước ngoài (trước mắt tập trung tại Nhật
Bản Hàn Quốc) gắn với công tác văn hóa đối ngoại công tác cộng đồng
người Việt Nam nước ngoài.
9.2. Quảng văn hóa Việt Nam tại nước ngoài thông qua các hình
thức đa dạng
9.2.1. Quảng văn hóa, thương hiệu Việt Nam tại các sự kiện quốc tế lớn
tại nước ngoài như các triển lãm, trưng bày quốc tế (EXPO, Venice Biennale,
London Design Biennale...), các không gian văn hóa, điện ảnh Việt Nam tại các
Liên hoan phim Cannes, Berlin, Tokyo, Busan..., giới thiệu sách, văn học Việt
Nam tại các sự kiện văn học, hội chợ sách quốc tế, không gian quảng Việt
19
Nam tại các hội nghị, sự kiện quốc tế lớn, hỗ trợ nghệ sỹ Việt Nam tham dự các
sự kiện tại nước ngoài.
9.2.2. Chủ động tham gia tích cực các sáng kiến, sự kiện xây dựng Cộng
đồng Văn hóa - hội ASEAN (Thành phố văn hóa ASEAN, Tinh hoa nghệ
thuật trình diễn ASEAN, Hệ thống dữ liệu số về di sản văn hóa ASEAN, Trung
tâm/Nhà văn hóa ASEAN tại các nước thành viên các nước đối tác, các
chương trình trao đổi văn hóa, tăng cường năng lực, phát triển kinh tế sáng tạo
giữa ASEAN).
9.2.3. Tổ chức dịch, giới thiệu, xuất bản tác phẩm văn học, văn hóa, lịch sử
Việt Nam giá trị tưởng nghệ thuật, giá trị khoa học cao các chuyên san,
ấn phẩm giới thiệu văn hóa Việt Nam ra nước ngoài.
9.2.4. Sản xuất, phổ biến các nội dung sáng tạo nhằm quảng văn hóa
Việt Nam trên nền tảng mạng hội, kênh truyền hình quốc tế, trên các bảng
điện tử công cộng, sân bay trong nước quốc tế… Hỗ trợ quảng thông qua
các đoàn phóng viên, báo chí, các đoàn làm phim quốc tế vào Việt Nam.
9.2.5. Hỗ trợ các hoạt động quảng hình ảnh con người, văn hóa, thế
mạnh của các địa phương với bạn quốc tế; xúc tiến, xuất khẩu các sản phẩm,
dịch vụ văn hoá và sáng tạo Việt Nam ra nước ngoài.
9.2.6. Đầu tư sn xut phim qung bn sc văn hóa Vit Nam ti nước
ngi.
9.3. Tổ chức các sự kiện văn hóa, nghệ thuật quốc tế tại Việt Nam, hỗ trợ
sáng tạo nghệ thuật thông qua giao lưu văn hóa
9.3.1. Đăng cai, tổ chức các sự kiện quốc tế quy mô, uy tín, phát triển
các thương hiệu festival, lễ hội, cuộc thi, sự kiện văn hóa, nghệ thuật chất lượng,
giải thưởng âm nhạc,... tại Việt Nam nhằm chủ động tiếp thu, giới thiệu chọn
lọc tinh hoa văn hóa nhân loại, ưu tiên gắn với hệ thống các thành phố sáng tạo
của Việt Nam.
9.3.2. Phát triển các thương hiệu festival, lễ hội, cuộc thi, sự kiện văn hóa,
nghệ thuật chất lượng, quy quốc tế tại Việt Nam như Liên hoan sáng tạo
Việt Nam, Tuần lễ Thiết kế Việt Nam.
9.3.3. Xây dựng các chương trình lưu trú nghệ thuật, trại sáng tác nghệ
thuật, chương trình trao đổi nghệ thuật quốc tế tại Việt Nam dành cho các nghệ
nước ngoài Việt Nam hỗ trợ nghệ Việt Nam tham gia các chương
trình lưu trú nghệ thuật tại nước ngoài.
9.3.4. Triển khai các biện pháp thu hút các chuyên gia về văn hóa, nghệ
thuật nước ngoài về Việt Nam làm việc chia sẻ kinh nghiệm phát triển văn
hóa, nghệ thuật.
9.4. Phát triển văn hóa trong cộng đồng người Việt Nam nước ngoài
9.4.1. Tổ chức các chương trình, hoạt động văn hóa, nghệ thuật phục vụ
Cộng đồng người Việt Nam nước ngoài.
20
9.4.2. Thực hiện các chương trình phát huy các giá trị truyền thống Việt
Nam tại các gia đình đa văn hóa, các chương trình dạy tiếng Việt văn hóa
Việt Nam cho cộng đồng người Việt Nam nước ngoài và người nước ngoài.
9.4.3. Xây dựng, phát triển các trung tâm, các mạng lưới Việt Nam học,
cung cấp các dịch vụ về lịch sử, văn hóa, đất nước, con người Việt Nam cho
cộng đồng người Việt Nam nước ngoài bạn quốc tế quan tâm tìm
hiểu về Việt Nam.
9.4.4. Hỗ trợ các cộng đồng người Việt Nam tại nước ngoài truyền bá, lan
tỏa các giá trị văn hóa Việt Nam.
10. Tăng cường công tác giám sát, đánh giá thực hiện chương trình,
nâng cao năng lực thực hiện chương trình, truyền thông, tuyên truyền về
chương trình
a) Đối tượng: Mọi đối tượng thụ hưởng của Chương trình.
c) Nội dung
10.1. Nâng cao chất lượng hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát,
đánh giá kết quả thực hiện Chương trình
10.1.1. Xây dựng Hệ thống thông tin quản chương trình mục tiêu quốc
gia theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định chế quản lý, tổ chức
thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia; thực hiện kết nối, tích hợp, chia sẻ
dữ liệu từ Hệ thống thông tin quản chương trình mục tiêu quốc gia vào Hệ
thống; xây dựng chế độ báo cáo trực tuyến trên Hệ thống trong giám sát, đánh
giá các chương trình mục tiêu quốc gia the quy định.
10.1.2. Nâng cao năng lực giám sát, đánh giá, quản lý, điều phối cho các
địa phương, gồm cả quan chủ trì và các ban ngành tham gia tổ chức thực hiện
Chương trình. Xây dựng phổ biến các khuyến nghị, hướng dẫn để nâng cao
hiệu quả thực hiện Chương trình tại các cấp, hướng dẫn về quản lý, vận hành các
công trình được đầu xây dựng sau khi Chương trình kết thúc.
10.1.3. Tuyên truyền, biểu dương, thi đua, khen thưởng tổ chức, nhân
theo quy định của pháp luật hiện hành về thi đua khen thưởng khi triển khai thực
hiện Chương trình.
10.1.4. Tổ chức giám sát đầu của cộng đồng, huy động người dân tham
gia giám sát cộng đồng. Tổ chức giám sát, phản biện hội đối với các chính
sách của Chương trình.
10.1.5. Tổ chức thực hiện hoạt động kiểm tra, giám sát đánh giá kết quả
thực hiện Chương trình cấp Trung ương và các cấp địa phương.
10.2. Tăng cường năng lực công tác quản lý, điều phối thực hiện
Chương trình các cấp, nâng cao hiệu quả công tác truyền thông về Chương
trình
10.2.1. T chc thc hin c hot động ca Ban Ch đạo Chương trình ti
Trung ương và cơ quan giúp vic cho Ban Ch đạo Chương trình ti Trung ương.
21
10.2.2. Tổ chức các hoạt động vận động, xúc tiến, huy động nguồn lực
đóng góp từ các nhân, doanh nghiệp, tổ chức trong nước nước ngoài để
thực hiện Chương trình. Triển khai rộng khắp cả nước phong trào thi đua thực
hiện Chương trình, phát triển văn hóa toàn diện.
10.2.3. Đa dạng hình thức tuyên truyền, truyền thông về Chương trình, lồng
ghép với các hoạt động văn hóa, thể thao truyền thống của địa phương; xây
dựng trang web thông tin chính thức của Chương trình, chuyên trang, chuyên
mục đặc thù trên các phương tiện thông tin đại chúng; biên soạn, phát hành tài
liệu phổ biến.
III. CHẾGIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. chế thực hiện Chương trình
a) chế phân bổ ngân sách Trung ương
Căn cứ tổng mức vốn NSTW hỗ trợ, cùng với nguồn vốn NSĐP, Hội đồng
nhân dân thành phố quyết định phân bổ, bảo đảm đồng bộ, không chồng chéo,
không trùng lặp về phạm vi, đối tượng, nội dung hoạt động với các Chương
trình MTQG khác. Tổng vốn NSTW phân bổ trong giai đoạn 2025 - 2030 phải
đảm bảo bố trí đủ theo định mức cụ thể do Trung ương quy định.
Các dự án thuộc Chương trình sử dụng vốn đầu phát triển nguồn NSTW
phải được lập, thẩm định trình quan thẩm quyền phê duyệt đầu theo
quy định của pháp luật về đầu công, hoặc thực hiện theo chế đặc thù được
Chính phủ ban hành trong tổ chức thực hiện dự án đầu xây dựng quy nhỏ,
kỹ thuật không phức tạp và các văn bản pháp luật hiện hành.
b) chế hỗ trợ ngân sách của Chương trình
Hỗ trợ 100% từ ngân sách nhà nước để thực hiện các hoạt động:
+ Nghiên cứu bản, điều tra, thống kê, số hóa, xây dựng sở dữ liệu
dùng chung; xây dựng, thực thi chính sách, các hệ giá trị, trợ giúp pháp lý, đăng
đảm bảo, hoàn thiện hệ thống pháp luật; đào tạo, tập huấn, phổ biến kiến
thức, nâng cao năng lực cho cộng đồng, người dân cán bộ các cấp; tuyên
truyền; đào tạo các ngành, nghề văn hóa, nghệ thuật truyền thống của dân tộc
các ngành, nghề hiếm, khó tuyển sinh trong nước nhu cầu; quản thực
hiện Chương trình các cấp; nâng cao chất lượng, phát huy vai trò của chính
quyền, đoàn thể, tổ chức chính trị - hội trong thực hiện Chương trình; thực
hiện các phong trào thi đua trong thực hiện Chương trình.
+ soát, điều chỉnh, lập mới quy hoạch di tích, khảo cổ, hồ di sản,
kiểm kê; tu bổ, tôn tạo, tu sửa cấp thiết các di tích khảo cổ, di tích không gắn với
sở tín ngưỡng, tôn giáo, danh lam thắng cảnh; công tác phòng, chống bạo lực
gia đình; bảo tồn các giá trị di sản văn hóa phi vật thể, di sản liệu nguy
mai một, bảo quản di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia do Nhà nước quản lý; đầu
các tác phẩm nghệ thuật đỉnh cao phục vụ nhiệm vụ chính trị, nghệ thuật truyền
thống; đầu phương tiện, trang thiết bị cho các đơn vị thực hiện nhiệm vụ
tuyên truyền chính trị; các hoạt động tại địa bàn xã đặc biệt khó khăn.
22
Hỗ trợ một phần từ ngân sách nhà nước để thực hiện các hoạt động:
+ Xây dựng, nâng cấp, sửa chữa, cung cấp trang thiết bị, nâng cao năng lực
vận hành, khai thác các công trình thiết chế văn hóa, thể thao sở các cấp, thiết
chế văn hóa, nghệ thuật (nhà hát, bảo tàng, kho hiện vật, thư viện, rạp chiếu
phim, trung tâm triển lãm,…), điểm vui chơi, giải trí, điểm tập thể dục thể thao,
không gian văn hóa, nghệ thuật công cộng, không gian giáo dục văn hóa, nghệ
thuật, công trình mỹ thuật công cộng, trung tâm văn hóa Việt Nam nước
ngoài, Làng Văn hoá - Du lịch các dân tộc Việt Nam, hạ tầng phát triển công
nghiệp văn hóa, không gian văn hóa, sáng tạo, mạng lưới các thành phố sáng
tạo, hạ tầng công nghệ chuyển đổi số, sở dữ liệu số, ứng dụng khoa học
công nghệ trong phát triển văn hóa, sở nghiên cứu, giáo dục, đào tạo văn hóa,
nghệ thuật; tu bổ, tôn tạo, duy tu, bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa, chống xuống cấp
các di tích gắn với sở tín ngưỡng, tôn giáo, danh lam thắng cảnh; đầu hạ
tầng phát huy giá trị di tích; bảo tồn làng, bản văn hóa truyền thống, không gian
văn hóa tiêu biểu của các dân tộc thiểu số.
+ Tổ chức các hoạt động, câu lạc bộ văn hóa, thể thao phong trào phục vụ
cộng đồng, hướng dẫn tập luyện; sưu tầm, khôi phục, bảo tồn, truyền dạy, phát
huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể, di sản liệu, lễ hội, ngày hội, giao lưu,
liên hoan văn hóa, thể thao truyền thống; phát triển cộng đồng khán giả, công
chúng văn hóa, nghệ thuật; các hình văn hóa sở, văn hóa đọc; sáng tác,
lưu trú nghệ thuật, luận, phê bình, cuộc thi, giải thưởng văn học, nghệ thuật;
sản xuất, quảng bá, phổ biến các tác phẩm văn học, nghệ thuật; phát triển sản
phẩm, xúc tiến thương mại, quảng thương hiệu, khởi nghiệp sáng tạo, thu hút
đầu các ngành công nghiệp văn hóa; đào tạo, bồi dưỡng tài năng, nhân lực
văn hóa, nghệ thuật trong ngoài nước, nhân lực các ngành công nghiệp văn
hóa; tổ chức, tham gia các sự kiện văn hóa, nghệ thuật quốc tế, hoạt động văn
hóa, nghệ thuật phục vụ cộng đồng người Việt Nam nước ngoài,…
2. Một số giải pháp trọng tâm thực hiện Chương trình
Thực hiện đồng bộ các giải pháp về huy động vốn, bảo đảm huy động đầy
đủ, kịp thời theo quy định.
Bố trí đủ vốn ngân sách địa phương; huy động tối đa nguồn lực các
nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện Chương trình.
Ưu tiên bố trí nguồn vốn ngân sách nhà nước được phân bổ để đầu cho
các địa bàn điều kiện kinh tế - hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, góp phần
thu hẹp khoảng cách về phát triển văn hóa giữa các vùng, miền, giữa nông thôn
đô thị; áp dụng các quy định, nguyên tắc, định mức đã ban hành tại Nghị
quyết số 40/2025/NQ-HĐND ngày 08/12/2025 của HĐND thành phố về phân
cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi tỷ lệ phàn trăm (%) phân chia nguồn thu ngân
sách giữa các cấp chính quyền địa phương trên địa bàn thành phố Huế.
23
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Văn hóa và Thể thao
Chủ trì, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố kiện toàn Ban Chỉ đạo
Chương trình đơn vị điều phối, giúp việc Ban Chỉ đạo, phù hợp với thực tiễn
địa phương và quy định pháp luật.
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan tổ chức triển khai
thực hiện các nội dung Kế hoạch, bảo đảm hoàn thành mục tiêu, chỉ tiêu đề ra.
Chủ trì, phối hợp với các quan liên quan quy định điều kiện, tiêu chuẩn
xét khen thưởng. Tổng hợp hồ sơ, thẩm định, đề xuất Chủ tịch y ban nhân dân
thành phố khen thưởng theo quy định.
soát, tham mưu ban hành hoặc trình cấp thẩm quyền ban hành các
văn bản quản lý, hướng dẫn triển khai Chương trình.
Tham mưu xây dựng quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn
thực hiện Chương trình.
Tham mưu xây dựng các chế, chính sách đặc thù phục vụ thực hiện
Chương trình theo Nghị quyết số 162/2024/QH15 của Quốc hội.
Thưng xuyên theo dõi, tng hp, đánh giá kết qu thc hin; định k, đột
xut báo cáo Ban Ch đạo và Ch tch y ban nhân dân thành ph theo quy định.
Thông tin, tuyên truyền về ý nghĩa tầm quan trọng của Chương trình
mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa đến các cấp, ngành người dân thành
phố Huế.
2. Sở Tài chính
Căn cứ khả năng cân đối ngân sách nhà nước đề xuất của các đơn vị,
phối hợp với Sở Văn hóa Thể thao, các quan liên quan tham mưu Ủy ban
nhân dân thành phố bố trí, phân bổ kinh phí triển khai Chương trình bảo đảm tiết
kiệm, hiệu quả, đúng quy định; không để phát sinh nợ đọng xây dựng bản.
Tham mưu ban hành các quy định, hướng dẫn việc lồng ghép, huy động
các nguồn lực từ các chương trình, dự án khác cùng nội dung, mục tiêu để
thực hiện Chương trình.
Hướng dẫn quản lý, sử dụng nguồn vốn đầu phát triển theo đúng quy
định; phối hợp soát, đề xuất điều chỉnh danh mục đầu (nếu cần thiết) trình
cấpthẩm quyền xem xét, quyết định.
3. Sở Giáo dụcĐào tạo
Xây dng, trin khai các hot động giáo dc văn hóa, đạo đức, truyn thng
văn hóa dân tc, các chương trình giáo dc văn hóa lch s địa phương gn vi
di sn trong các trường hc và các cơ s giáo dc trên đa bàn thành ph Huế.
4. Sở Nội vụ
Phối hợp với các đơn vị liên quan để kiện toàn, củng cố tổ chức, bộ máy và
nhân sự của các đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực văn hóa phù hợp với
Nghị quyết 114/NQ-CP trên địa bàn thành phố Huế.
24
Đề xuất, phối hợp xây dựng các các giải pháp để nâng cao chất lượng đội
ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong lĩnh vực văn hóa.
Thẩm định, tham mưu, đề nghị Chủ tịch UBND thành phố khen thưởng đối
với tập thể, cá nhân có thành tích trong triển khai Chương trình theo quy định.
5. Sở Khoa học và Công nghệ
Phối hợp với các sở, ngành liên quan xây dựng sở dữ liệu văn hóa -
nghệ thuật - nhân lực, liên thông với nền tảng dữ liệu quốc gia.
6. Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế
Phi hp cht ch vi S Văn a Th thao; các s, ngành, đa phương
liên quan trong vic trin khai các nhim v ca Chương trình Mc tiêu quc
gia v phát trin văn hóa trên địa bàn thành ph Huế; đảm bo s đồng b,
thng nht và hiu qu trong công tác bo tn phát huy giá tr di sn văn hóa
c đô Huế.
Tổ chức thực hiện công tác bảo tồn, tu bổ, phục hồi phát huy giá trị
Quần thể Di tích Cố đô Huế theo đúng định hướng, mục tiêu của Chương trình
đảm bảo tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các nguyên tắc bảo tồn di sản
văn hóa theo khuyến nghị của UNESCO và các tổ chức quốc tế.
Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ chuyển đổi số trong công tác
bảo tồn phát huy di sản; kết nối sở dữ liệu di sản với nền tảng tích hợp,
chia sẻ dữ liệu quốc gia.
7. Các sở, ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các cp
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động triển khai thực hiện các
nội dung thuộc phạm vi quản lý.
Bố trí nguồn lực, phối hợp chặt chẽ với Sở Văn hoá Thể thao để thực
hiện các nhiệm vụ của Chương trình.
Lồng ghép chương trình phát triển văn hóa vào quy hoạch đô thị, nông
thôn mới, du lịch cộng đồng.
Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về Sở Văn hoá Thể thao để
tổng hp.
V. TỔ CHỨC THỰC HIN
1. Căn cứ sở các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này; Thủ trưởng các
Sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các xã, phường căn cứ chức năng, nhiệm vụ tập
trung xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện.
2. Giao S Văn hoá Th thao - Cơ quan thường trc Ban Ch đạo thành
ph phi hp Văn png UBND thành ph theo dõi, đôn đốc, kim tra, giám t
vic trin khai, thc hin ca các cơ quan, t chc, đơn v, địa phương trên địa bàn
thành ph bo đm mc tiêu, yêu cu đ ra; đnh k sơ, tng kết theo quy định.
25
3. Trong quá trình triển khai thực hiện, các vướng mắc kịp thời báo cáo Ủy
ban nhân dân thành phố (qua Sở Văn hoá và Thể thao) để chỉ đạo giải quyết./.
Nơi nhận:
- CT và các PCT UBND thành phố;
- Các đơn vị được nêu tại mục IV;
- VP: CVP, các PCVP;
- Lưu: VT, CN.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thanh Bình

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 23/KH-UBND Huế 2026 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển văn hóa 2025-2035

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×