• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 23/KH-UBND Gia Lai 2026 triển khai Đề án phát triển du lịch 2025-2030

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 24/01/2026 09:57 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 23/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Thị Thanh Lịch
Trích yếu: Triển khai thực hiện Đề án “Phát triển du lịch tỉnh Gia Lai giai đoạn 2025 – 2030, tầm nhìn đến năm 2045”
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
20/01/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Văn hóa-Thể thao-Du lịch

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 23/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 23/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 23/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Đề án “Phát triển du lịch
tỉnh Gia Lai giai đoạn 2025 2030, tầm nhìn đến năm 2045”
- Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phƣơng ngày 16 tháng 6 năm 2025;
- Căn cứ Luật Du lịch ngày 19 tháng 6 năm 2017;
- Căn cứ Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 16 tháng 1 năm 2017 của Bộ Chính
trị về phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn;
- Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc
hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
- Căn cứ Quyết định số 147/QĐ-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2020 của Thủ
tƣớng Chính phủ phê duyệt Chiến lƣợc phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2030;
- Căn cứ Quyết định số 509/QĐ-TTg ngày 13 tháng 6 năm 2024 của Thủ tƣớng
Chính phủ phê duyệt Quy hoạch hệ thống du lịch thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến
năm 2045;
- Căn cứ Quyết định số 1619/QĐ-TTg ngày 14 tháng 12 năm 2023 của Thủ
tƣớng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Bình Định thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn
đến năm 2050;
- Căn cứ Quyết định số 1750/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2023 của Thủ
tƣớng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Gia Lai thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến
năm 2050;
- Căn cứ Nghị quyết số 98/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Hội
đồng nhân dân tỉnh Gia Lai về việc thông qua Đề án phát triển du lịch tỉnh Gia Lai
giai đoạn 2025–2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Trên cơ sở đề xuất của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình s 16/TTr-
SVHTTDL ngày 16/01/2026, UBND tỉnh Gia Lai ban hành Kế hoạch triển khai thực
hiện Đề án “Phát triển du lịch tỉnh Gia Lai giai đoạn 2025 2030, tầm nhìn đến năm
2045, với những nội dung chủ yếu tập trung cho giai đoạn 2026 – 2030 nhƣ sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
ỦY BAN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH GIA LAI
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Gia Lai, ngày tháng năm 2026
23
20
01
2
- Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ giải pháp của Đề án phát triển du lịch
tỉnh Gia Lai giai đoạn 2025–2030, tầm nhìn đến năm 2045;
- Làm sđể các sở, ban, ngành, địa phƣơng xây dựng kế hoạch hàng năm
và tổ chức triển khai đồng bộ;
- Tạo chuyển biến rõ nét để du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh.
2. Yêu cầu
- Bám sát quan điểm, mục tiêu, định hƣớng và danh mục nhiệm vụ, dự án của
Đề án đã đƣợc phê duyệt;
- Đảm bảo tính tuân thủ, tính kế thừa các kế hoạch đầu công đã đƣợc phê
duyệt; tính liên kết, thống nhất, không chồng lấn, mâu thuẫn giữa các nhiệm vụ,
chƣơng trình, dự án của các ngành, các địa phƣơng.
- Bảo đảm tính khả thi, hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh Gia
Lai.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Phát triển du lịch thực sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh, dựa trên
lợi thế biển, sinh thái núi rừng, hệ thống hồ tự nhiên, di sản văn hóa Tây Nguyên, văn
hóa Chămpa, văn hóa lịch s- cách mạng các địa danh đặc sắc; gắn với bảo tồn,
phát huy giá trị di sản văn hóa, lịch sử, khảo cổ học. Hình thành các sản phẩm du lịch
đa dạng, chất lƣợng cao, thân thiện với môi trƣờng, sức cạnh tranh trong nƣớc
quốc tế; đƣa Gia Lai trở thành cực tăng trƣởng du lịch mới của vùng duyên hải miền
Trung, điểm đến đẳng cấp, hiện đại, xanh, an toàn, thân thiện và giàu bản sắc văn
hóa.
2. Mục tiêu cụ thể
- Đến năm 2030, du lịch tỉnh Gia Lai thật sự ngành kinh tế mũi nhọn,
điểm đến an toàn, thân thiện, hấp dẫn. Giai đoạn này, cần đẩy mạnh về đầu phát
triển htầng du lịch, sản phẩm du lịch mới, đẩy mạnh quảng theo hƣớng chuyên
nghiệp, thu hút đầu tƣ các thiết chế phục vụ du lịch, nâng cao chất lƣợng dịch vụ, sản
phẩm, điểm đến phù hợp đa dạng các đối tƣợng khách.
- Đến năm 2030: Phấn đấu đón 18,5 triệu lƣợt khách, trong đó 1,1 triệu khách
quốc tế; doanh thu du lịch đạt khoảng 45.500 tỷ đồng; phấn đấu thu hút đầu tƣ sở
lƣu trú đạt 33.000 phòng; thời gian lƣu trú bình quân 3 ngày; lao động trực tiếp phục
vụ du lịch qua đào tạo, bồi dƣỡng đạt trên 25.000 lao động.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Đổi mới tư duy, nâng cao nhận thức về phát triển du lịch
3
Các cấp, các ngành tiếp tục đổi mới tƣ duy, nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò
của du lịch là ngành kinh tế tổng hợp, có tính liên ngành, liên vùng và xã hội hóa, hội
nhập quốc tế cao; khả năng đóng góp lớn vào phát triển kinh tế - xã hội, chuyển
dịch cấu kinh tế tạo động lực cho các ngành, lĩnh vực khác phát triển, gắn với
bảo vệ môi trƣờng sinh thái.
Các địa phƣơng tăng cƣờng công tác quản lý, phát triển du lịch trên địa bàn.
Bảo đảm nhất quán từ quan điểm, mục tiêu, chƣơng trình hành động có chính
sách, chế đột phá, không ngừng nâng cao uy tín, thƣơng hiệu sức hút của du
lịch Gia Lai, đáp ng yêu cầu phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn.
Tăng cƣờng tuyên truyền, phổ biến, vận động ngƣời dân, doanh nghiệp du lịch
cộng đồng địa phƣơng tự giác, tích cực tham gia bảo vệ cảnh quan môi trƣờng,
bảo tồn phát huy giá trị di sản văn hóa, giữ gìn an ninh trật tự; thực hiện nếp sống
văn minh, ứng xử du lịch lịch sự, thân thiện mang đậm dấu văn hóa của con ngƣời
Gia Lai, tạo sự đồng thuận cao để xây dựng hệ sinh thái kinh doanh du lịch năng
động, sáng tạo, cạnh tranh bình đẳng và môi trƣờng du lịch an toàn và hấp dẫn.
2. Hoàn thiện cơ chế, chính sách và tổ chức quản lý du lịch
Trên sở đánh giá, phân tích các vấn đề, bất cập đối với các lĩnh vực
liên quan trong phát triển du lịch của tỉnh Gia Lai, nhằm tháo gỡ những điểm
nghẽn, tồn tại, hạn chế, khó khăn, vƣớng mắc về chính sách, chế, cũng nhƣ đề
xuất các chính sách phù hợp với xu thế, định hƣớng, dự báo phát triển du lịch tỉnh để
tạo sự bắt nhịpthúc đẩy lớn trong phát triển du lịch của giai đoạn mới, cụ thể sau:
- Đề xuất một số chính sách thu hút đầu tƣ phát triển du lịch, đặc biệt là các sản
phẩm du lịch đặc thù theo hƣớng hiện đại với hàm lƣợng công nghệ cao “xanh”.
- Nghiên cứu, xây dựng, ban hành chính sách, chế tạo thuận lợi để thúc đẩy
phát triển du lịch tỉnh Gia Lai. Đơn giản hóa thủ tục hành chính thông thoáng, tạo
thuận lợi cho các nhà đầu tƣ, doanh nghiệp, cộng đồng tham gia đầu tƣ, kinh doanh,
phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh.
- Triển khai xây dựng các chính sách ƣu đãi, khuyến khích doanh nghiệp
đầu phát triển các loại hình du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng, du lịch nông
nghiệp, khai thác các giá trị văn hóa, văn hóa ẩm thực, làng nghề gắn với phát triển
du lịch, tạo điều kiện thuận lợi đề ngƣời dân trực tiếp tham gia kinh doanh hƣởng
lợi từ du lịch cộng đồng.
- Tiếp tục thực hiện chính sách Quy định chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp
kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh tham gia hội chợ, triển lãm du lịch trong nƣớc và
nƣớc ngoài.
4
- Điều chỉnh, bổ sung chính sách hỗ trợ thu hút đoàn khách đến tỉnh Gia Lai dự
hội nghị, hội thảo.
- Ban hành mới chính sách hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực phục vụ khách du
lịch quốc tế; chính sách hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực phục vụ khách du lịch quốc
tế.
3. Về phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng và cơ sở vật chất, kỹ thuật du lịch
Ƣu tiên đẩy nhanh tiến độ đầu mới hệ thống giao thông kết nối các khu du
lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch, hạ tầng giao thông đƣờng thủy phát triển du lịch trên
biển, đầm; bố trí vốn để đẩy nhanh tiến độ, sớm hoàn thành các d án hạ tầng sở
Văn hoá, Thể thao và Du lịch trọng điểm, đặc biệt tại các khu du lịch đƣợc quy hoạch
trở thành khu du lịch quốc gia và theo chƣơng trình mục tiêu quốc gia về văn hóa giai
đoạn 2026-2030.
3.1. Đầu tư xây dựng đồng bộ các khu du lịch trọng điểm và hạ tầng kết nối
- Đẩy nhanh tiến độ đầu các tuyến đƣờng liên kết các cụm, điểm du lịch;
tuyến cao tốc Quy Nhơn – Pleiku; hoàn thành đƣờng băng số 2 Cảng hàng không Phù
Cát, tăng cƣờng liên kết mở các chuyến bay quốc tế thuê bao; đầu tƣ nâng cấp, cải tạo
cảng biển, bến thủy nội địa Quy Nhơn, Thị Nại, Phƣơng Mai, Cát Tiến - Hoài Nhơn
Bắc, hạ tầng đến các điểm du lịch…tạo điều kiện thuận lợi cho khách du lịch đầu
tƣ kinh doanh du lịch. Phát triển tuyến xe buýt Quy Nhơn Phƣơng Mai – Núi Bà và
Quy Nhơn - Tây Sơn.
- Đầu xây dựng, nâng cấp hệ thống các đƣờng nhánh dẫn đến các khu, điểm
du lịch trên địa bàn tỉnh. Ƣu tiên đầu tƣ nâng cấp tuyến đƣờng nối tquốc lộ 19 vào
vƣờn quốc gia Kon Ka Kinh, tuyến đƣờng đến thác K50; nâng cấp tuyến đƣờng nối
Quốc lộ 25 đến Hồ Ayun Hạ (thuộc địa bàn huyện Phú Thiện), đƣờng vào thác Phú
Cƣờng, đƣờng vào các làng du lịch cộng đồng, đƣờng vào các tháp Chàm, các
đƣờng.
- Đầu xây dựng hệ thống cung cấp điện, nƣớc sạch, thông tin liên lạc đến
các khu, điểm du lịch; các dự án trong lĩnh vực phát triển sản phẩm và dịch vụ du lịch
(các dự án ven biển, khu vực phía bắc tỉnh, phía tây tỉnh) các dán điểm du lịch
văn hóa lịch sử (tháp Chàm, các dự án khác…).
- Đầu xây dựng mới Bảo tàng tỉnh Gia Lai, kết hợp phục vụ khách du lịch;
cụm Nhà hát, trung tâm triển lãm văn hóa, nghệ thuật thƣ viện tổng hợp tỉnh Gia
Lai.
3.2. Đầu phát triển hệ thống khách sạn các công trình dịch vụ du lịch
chất lượng cao
- Đẩy mạnh c tiến đầu tƣ, kêu gọi các nđầu chiến lƣợc phát triển sản
5
phẩm du lịch biển - rừng, dịch vụ logistic du lịch và sản phẩm phụ trợ. Tập trung thu
hút đầu các dự án du lịch quy lớn, hiện đại để nâng cao chất lƣợng sở lƣu
trú, khu vui chơi giải trí, khu nghỉ dƣỡng phức hợp cao cấp và các dịch vụ du lịch phù
hợp với định hƣớng phát triển du lịch của tỉnh. Ƣu tiên các dự án xây dựng khách sạn
nghỉ dƣỡng, khách sạn thƣơng mại cao cấp (4-5 sao) khu vực Quy Nhơn, Quy
Nhơn Nam, Pleiku, bán đảo Phƣơng Mai, Biển Hồ và các địa bàn du lịch trọng điểm.
- Đối với các khu, điểm du lịch mà sản phẩm chủ yếu du lịch sinhthái, du
lịch cộng đồng hoặc du lịch dựa vào tự nhiên, cần chú trọng phát triển hệ thống nhà
nghỉ sinh thái, lƣu trú trong dân...
3.3. Đầu tư phát triển hệ thống các công trình vui chơi giải trí, thể thao; các
dịch vụ bổ trợ khác
-Ƣu tiên đầu tƣ xây dựng các công trình/tổ hợp vui chơi giải trí - thể thao biển,
trung tâm thƣơng mại - mua sắm cao cấp; phát triển hạ tầng du lịch các đô thị biển,
sân golf, thể thao mạo hiểm; các sở y tế, chăm sóc sức khỏe hiện đại, chất lƣợng
cao… để đáp ứng nhu cầu của khách du lịch. Phát riển các cơ sở dịch vụ tại các công
viên văn hóa lịch sử, bảo tàng, điểm biểu diễn nghệ thuật dân tộc, điểm tchức các
sự kiện, sở kinh doanh dịch vụ vui chơi giải trí, sở y tế chăm sóc sức khỏe
để đa dạng hóa sản phẩm du lịch.
3.4. Đầu bảo tồn, tôn tạo các giá trị văn a lịch sử phát triển các lễ
hội, làng nghề truyền thống phục vụ du lịch
Tập trung đầu bảo tồn, tôn tạo các giá trị văn hóa lịch sử các lễ hội, làng
nghề truyền thống nhằm gìn giữ những giá trị vô giá này cho công tác giáo dục, nâng
cao nhận thức của các thế hệ về văn hóa, lịch sử dân tộc phục hồi các gtrị tài
nguyên để phát triển du lịch.
Bên cạnh đó, khuyến khích các dự án đầu vào lĩnh vực bảo tồn
các giá trị tự nhiên bảo vệ môi trƣờng, ứng phó với biến đổi khí hậu. Chú trọng
dự án phát triển thảm rừng công viên chuyên đề. Cần sử dụng hiệu quả c
nguồn vốn theo hƣớng:
- Đẩy mạnh hội hóa đầu trên sở hoàn thiện các chính sách khuyến
khích đầu tƣ tạo môi trƣờng thông thoáng cho hoạt động đầu tƣ; công khai
minh bạch các chủ trƣơng, định hƣớng ƣu tiên đầu tƣ nâng cao chất lƣợng quy
hoạch và dự án ƣu tiên đầu tƣ trên địa bàn tỉnh
- Đa dạng hóa các loại hình đầu tƣ, tạo chế thuận lợi, áp dụng thông
thoáng cho các dự án đầu tƣ vào cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch cho các
trọng điểm du lịch thông qua mô hình BT, BOT.
- Đẩy mạnh c tiến, thu hút và chế, chính sách ƣu đãi để thu hút
6
đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài (FDI) để phát triển du lịch Gia Lai.
4. Về đa dạng hoá và nâng cao chất lượng các sản phẩm du lịch
Phát triển nâng cao chất lƣợng các loại hình sản phẩm du lịch thế mạnh
du lịch văn hóa - lịch sử, du lịch sinh thái; du lịch cộng đồng... Đầu phát triển
các sản phẩm du lịch mới, nhiều tiềm năng nhƣ du lịch nghỉ dƣỡng; du lịch nghỉ
dƣỡng; du lịch chữa bệnh; du lịch thể thao nƣớc, vui chơi giải trí cao cấp; du lịch
khoa học; du lịch MICE... Phát triển sản phẩm du lịch ban đêm, xây dựng các chƣơng
trình, tour du lịch vào ban đêm kết hợp khám phá văn hóa địa phƣơng, xem các buổi
biểu diễn nghệ thuật truyền thống, không gian trƣng bày văn hóa.
4.1. Phát triển du lịch nghỉ dưỡng kết hợp chăm sóc sức khỏe - vui chơi giải
trí
- Phát triển du lịch nghỉ dƣỡng biển chất lƣợng cao đáp ứng nhu cầu của khách
du lịch dọc các bãi biển khu vực Quy Nhơn, Quy Nhơn nam, bán đảo Phƣơng Mai,
khu vực từ Cát Tiến - Hoài Nhơn Bắc; du lịch nghỉ dƣỡng núi, hồ khu vực Biển Hồ -
Chƣ Đang Ya; phát triển quần thể sinh thái nghỉ dƣỡng - thể thao, các khách sạn lớn,
khu thƣơng mại, dịch vụ tổng hợp. Tiếp tục tổ chức tốt Lễ hội du lịch biển Quy Nhơn
là các sự kiện thƣờng niên nhằm tạo thƣơng hiệu điểm đến du lịch Gia Lai.
- Khai thác các nguồn khoáng nóng tự nhiên các địa phƣơng (khoáng nóng
Hội Vân, khoáng nóng Vĩnh Thịnh,…); các bài thuốc, thảo dƣợc, massage,… để phát
triển các sản phẩm du lịch chăm sóc sức khỏe, chữa bệnh, phục hồi sức khỏe làm
đẹp. Phát triển sản phẩm du lịch chữa lành, du lịch thiền, thể thao… cho hành trình
“biển rừng hòa một” của du khách.
- Huy động các nguồn lực đầu các bãi tắm an toàn, sạch đẹp kết hợp với
hình thành các sản phẩm du lịch thể thao biển tại các bãi biển.
4.2. Phát triển Du lịch sinh thái
- Phát trin du lch sinh thái trong rừng đặc dng gn với Vƣờn quc gia - n
di sản ASEAN Kon Ka Kinh (đƣợc mnh danh Nóc nhà ca Gia Lai) Khu bo
tồn thiên nhiên Kon Chƣ Răng.
Phát triển trải nghiệm “Du lịch ngoài trời" hấp dẫn nhất của Việt Nam tập
trung vào (i) Cảnh quan rừng Vƣờn Quốc gia Kon Ka Kinh Khu bảo tồn thiên
nhiên Kon Chƣ Răng; (ii) Cảnh quan núi lửa Cao nguyên bazan Pleiku. Thu hút du
khách tham gia vào việc phục hồi và giáo dục thiên nhiên thông qua các sáng kiến
hợp tác quốc gia/quốc tế cùng với các chƣơng trình du lịch.
- Phát trin du lch sinh thái biển, đảo (cnh quan, ln ngm san h sinh
thái biển, đảo,...)
- Phát triển du lịch sinh thái gắn với cảnh quan, núi, đầm, hồ: Cồn Chim - Đầm
7
Thị Nại, Đầm Trà Ổ, La Vuông, An Toàn, Vĩnh Sơn, suối Tà Má...
4.3. Phát triển sản phẩm du lịch văn hóa, lịch sử, di sản
a. Tổ chức các chương trình, sự kiện về văn hóa - du lịch, phát triển công
nghiệp văn hóa
Tổ chức các hoạt động, chuỗi sự kiện về văn hóa du lịch (Lễ hội du lịch biển
Quy Nhơn, Lễ hội hoa quỳ núi lửa Chƣ Đang Ya,…) để thu hút khách du lịch đến
tỉnh, tạo ra giá trị kinh tế và quảng bá văn hóa địa phƣơng, xây dựng hình ảnh Gia Lai
- điểm đến của sự kiện.
b. Phát triển Du lịch văn hóa, lịch sử, di sản
- Triển khai các chƣơng trình, nhiệm vbảo quản, tu bổ, phục hồi và tôn tạo
các di tích quốc gia đặc biệt: tháp Chăm Dƣơng Long, Khu Đền thờ Tây Sơn Tam
Kiệt, Rộc Tƣng - Gò Đá, Quần thể di tích Tây Sơn Thƣợng đạo.
- Tiếp tục tu bổ, tôn tạo các di tích quốc gia, cấp tỉnh gắn với phát triển du lịch
mang tính đặc trƣng của tỉnh Gia Lai: di tích quốc gia mộ danh nhân Đào Tấn, Khu di
tích lịch sử quốc gia Huyện đƣờng Bình Khê, di tích Nƣớc Mặn, nơi phôi thai chữ
Quốc Ngữ, Di tích thắng cảnh Gềnh Ráng, di tích quốc gia Chiến thắng Plei Me, Địa
điểm lịch sử quốc gia Làng kháng chiến Stơr, di tích quốc gia Plei Ơi, di tích lịch sử
Nhà lao Pleiku, di tích lịch sử Địa điểm chiến thắng Đak Pơ…; phát huy giá trị di tích
kiến trúc nghệ thuật quốc gia gắn với văn hóa Chăm: Tháp Cánh Tiên, Tháp Phú Lốc,
Tháp Bánh Ít, Tháp Đôi, Tháp Hòn Chuông, Tháp Thủ Thiện, Tháp Bình Lâm; Phát
triển du lịch văn hóa, lịch sử gắn di tích phong trào khởi nghĩa nông dân Tây Sơn: di
tích quốc gia Thành Hoàng Đế, Khu tôn vinh Hoàng đế Thái đức Nguyễn Nhạc; phát
huy các giá trị di sản văn hóa phi vật thể của tỉnh thành sản phẩm du lịch nhƣ: Không
gian văn hóa Cồng chiêng Tây Nguyên, Bài chòi, Hát bội, cổ truyền Bình Định,
Trống trận Tây Sơn,... Bảo tồn, nâng tầm chất lƣợng các lễ hội của tỉnh nFestival
cồng chiêng, Lễ hội Đống Đa - Tây Sơn, Lễ hội Chùa bà - Cảng thị nƣớc Mặn, Lễ hội
Cầu ngƣ, Lễ hội Chợ gò, Lễ hội mừng cốm lúa mới… gắn với hình thành các sản
phẩm lƣu niệm đặc trƣng của lễ hội.
- Trình UNESCO công nhận di sản văn hoá phi vật thể đại diện của nhân loại
Võ cổ truyền Bình Định. Tập trung xây dựng và triển khai thực hiện các đề án, dự án,
chƣơng trình: Bảo tồn và phát huy giá trị di sản Không gian văn hoá cồng chiêng Tây
Nguyên tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 2030, Bảo tồn phát huy giá trị di sản n
hóa phi vật thể Hát bội Bài chòi Bình Định, giai đoạn 2026 - 2030, Bảo tồn, phát
huy giá trị các di tích về Phong trào Tây Sơn trên địa bàn tỉnh (Đề án Nhà Tây Sơn),
Chƣơng trình nghiên cứu tổng thể, toàn diện di tích Rộc Tƣng - Đá, Đá An
Khê…
8
4.4. Phát triển du lịch cộng đồng, nông nghiệp nông thôn, làng nghề
- Đẩy mạnh phát triển du lịch cộng đồng tại làng đồng bào mang đặc trƣng văn
hóa các dân tộc Tây Nguyên; các làng chài; các làng nghề, du lịch nông nghiệp. Triển
khai hình du lịch cộng đồng làng Hra - Đáp, hình du lịch ng thôn tại
làng Stơr, làng Ia Tong thôn Hƣng Bình Tân Hợp; hình thành hình du lịch
cộng đồng tại địa phƣơng: làng Ốp, Ia Nueng, Ia Gri, làng Kép... Đẩy mạnh phát triển
du lịch cộng đồng tại các làng chài: Nhơn , Nhơn Hải, Nhơn Châu,…; các làng
nghề du lịch cộng đồng: Làng rau Thuận Nghĩa, làng K3-K8 Vĩnh Sơn, du lịch
cộng đồng xã An Lão,…. Xây dựng thí điểm một số mô hình du lịch nông nghiệp cho
khách trải nghiệm (cà phê, sầu riêng, hồ tiêu, …) tạo ra các sản phẩm, dịch vụ, điểm
đến hấp dẫn, độc đáo và khác biệt.
- Tập trung đầu tƣ hệ thống kết cấu hạ tầng sở vật chất cho các làng du
lịch cộng đồng nhằm đảm bảo chất lƣợng, tiện nghi, đáp ứng nhu cầu của khách du
lịch.
- Đẩy mạnh phát triển du lịch cộng đồng tại các làng chài tại các làng đồng
bào dân tộc trên địa bàn, hình thành chuẩn hóa các hình du lịch cộng đồng
(làng Stơr, Mơ Hra Đáp, làng Kép, Làng Ốp; An Toàn, làng K3 nh Sơn; …).
- Xây dựng sản phẩm du lịch nông nghiệp nông thôn (phê, sầu riêng, hồ
tiêu, rau,…) và các làng nghề.
4.5. Phát triển du lịch khoa học - du lịch kết hợp sự kiện, hội thảo (MICE)
- Phát triển dịch vụ du lịch, trải nghiệm khoa học không gian trụ, quảng bá
và tổ chức các chƣơng trình du lịch tại Trung m Quốc tế Khoa học và Giáo dục liên
ngành, Tổ hợp Không gian khoa học để tạo ra sản phẩm du lịch đặc thù riêng của
tỉnh.
- Ban hành mới chính sách hỗ trợ thu hút đoàn khách đến tỉnh Gia Lai dự hội
nghị, hội thảo; tạo điều kiện thuận lợi cho các khách sạn 3 - 5 sao, khu du lịch cao
cấp đầu tƣ, thu hút du lịch MICE.
4.6. Du lịch thể thao
Tiếp tục tổ chức, đăng cai, đầu sở hạ tầng thể thao gắn với phát triển du
lịch các loại hình tiềm năng nhƣ: cổ truyền, Kickboxing, Golf, Marathon,
đua xe địa hình nhất các giải thể thao mang tầm quốc tế: Giải đua thuyền máy
Nhà nghề Quốc tế UIM F1H2O UIM-ABP AQUABIKE Grand Prix, phối hợp tổ
chức giao lƣu bóng đá trẻ quốc tế giải giao hữu giữa một số câu lạc bộ bóng đá
quốc tế đã tham dự cúp C1/Câu lc bộ Hoàng Anh - Gia Lai... góp phần tạo thƣơng
hiệu, đáp ứng nhu cầu tham quan du lịch ngày càng cao của khách du lịch trong
ngoài nƣớc.
9
4.7. Phát triển các loại hình du lịch mới, có tiềm năng
Tiếp tục quy hoạch phát triển khu chợ đêm, khu vui chơi, giải trí, trung tâm
thƣơng mại - mua sắm cao cấp, hình kinh tế ban đêm. Hình thành, nâng cp hot
động các khu vc, tuyến ph văn hóa - du lch gn vi biu din ngh thuật, vui chơi
gii trí v đêm, m thc; t chc các hoạt đng, dch v phc v khách du lch (khu
vực đƣờng Phùng Hƣng - Bờ Kè; đƣờng Nguyễn Thiện Thuật; các phố đi bộ, ẩm thực
phƣờng Quy Nhơn,...). Hình thành phát triển các điểm mua sắm sản phẩm quà
tặng, hàng lƣu niệm cho du khách.
- Nghiên cu khai thác mt s m thực đặc trƣng của Gia Lai (nem, tré, u
Bàu đá, bánh ít gai, bánh hồng, bánh tráng nƣớc da, bún cá, hi sản, lăng,
ớng cơm lam, bò một nng mui kiến, cà phê,…) để phc v khách du lịch thƣởng
thc, tri nghim.
- Xây dng sn phm du lch golf bài bn, kết hp các dch v b tr phù
hp vi nhu cầu khách nhƣ h thống vui chơi giải trí, m thực, thƣ giãn,
đồng thi xây dng các sn phẩm, điểm đến kết ni xung quanh.
- Phát trin sn phm du lch biên gii gn cht vi việc tăng cƣờng bảo đảm
an ninh quc phòng và ch quyn quc gia tại điểm/ct mc biên gii.
Đa dng hóa sn phm/dch v du lch ti khu vc biên gii vi các hoạt động
tìm hiểu di tích văn hóa lịch s, ct mc biên gii, tri nghiệm văn hóa m thc, mua
sắm hàng hóa, hàng lƣu niệm, tham quan ngm cnh dọc đƣờng biên.
5. Về đẩy mạnh chiến lược quảng bá, xúc tiến du lịch, xây dựng thương
hiệu du lịch Gia Lai
- Tiếp tục duy trì phát huy thƣơng hiệu Quy Nhơn điểm đến an toàn, văn
minh, thân thiện hấp dẫn, gắn với danh hiệu đô thị du lịch sạch Asean Quy
Nhơn đƣợc vinh danh là top 25 điểm đến hàng đầu thế giới (tạp chí Lonely Planet),
qua đó nâng cao vị thế sức cạnh tranh trên thị trƣờng du lịch trong nƣớc quốc
tế.
- Tổ chức Năm Du lịch Quốc gia 2026.
- Từng bƣớc xây dựng thƣơng hiệu du lịch Gia Lai mới gắn với biểu tƣợng
biển - rừng, bản sắc Tây Nguyên duyên hải Nam Trung Bộ, định vị điểm đến
hàng đầu khu vực. Xây dựng một Gia Lai bản sắc, xanh Gia Lai Nơi đại ngàn
chạm biển xanh.
- Đẩy mạnh nghiên cứu thị trƣờng, thực hiện quảng theo đặc điểm thị
trƣờng; xúc tiến tại các trung tâm du lịch, đặc biệt Nội, Đà Nẵng Thành phố
Hồ Chí Minh; nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ số trên nền tảng thiết bị thông
minh.
10
- Xây dựng triển khai chiến lƣợc truyền thông số; quảng bá trên các tạp chí,
chuyên trang về du lịch; mạng xã hội; công nghệ thực tế ảo; VR/AR; AI tạo sinh.
- Đẩy mạnh quảng đến các thị trƣờng khách du lịch quốc tế qua các ấn
phẩm, trailor, clip; tăng cƣờng lƣợng thông tin tìm kiếm về du lịch của tỉnh; KOL, đại
sứ du lịch.
- Chủ động tham gia các sự kiện, hội chợ xúc tiến du lịch trong ngoài nƣớc;
tổ chức định kỳ các chƣơng trình famtrip, presstrip nhằm thu hút đối tác truyền
thông điểm đến.
- Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến du lịch để thu hút các tập đoàn du lịch có uy tín
quốc tế đầu tƣ phát triển du lịch tại Gia Lai.
- Tổ chức các hoạt động truyền thông quảng trƣớc, trong, sau các chuỗi sự
kiện văn hóa, thể thao, du lịch trên địa bàn tỉnh để kết hợp thu hút du khách, vừa
quảng bá các sản phẩm du lịch trên địa bàn tỉnh.
- Duy trì, nâng cao chất lƣợng các sự kiện văn hóa, thể thao và du lịch của tỉnh:
Lễ hội du lịch biển; Fesstival cồng chiêng, Lễ hội Hoa Quỳ Chƣ Đang Ya; khai
thác sự kiện thể thao thông qua các giải marathon, các giải toàn quốc t chức trên
địa bàn tỉnh.
6. Phải pháp về xây dựng nguồn nhân lực phục vụ du lịch chuyên nghiệp
chất lượng cao
- Phát triển nguồn nhân lực du lịch của tỉnh theo hƣớng đồng bộ, bảo đảm đủ
về số lƣợng, nâng cao chất lƣợng cấu hợp lý, ƣu tiên đội ngũ cán bquản lý,
điều hành tại các khu, điểm du lịch, cơ sở lƣu trú, doanh nghiệp lữ hành và dịch vụ du
lịch. Đổi mới và đa dạng hóa phƣơng thức đào tạo, bồi dƣỡng; đẩy mạnh hội hóa,
khuyến khích stham gia của doanh nghiệp, nghệ nhân và chuyên gia trong đào tạo,
phát triển nhân lực du lịch; tạo điều kiện để các sở giáo dục nghề nghiệp, sở
đào tạo triển khai hiệu quả chƣơng trình đào tạo nghề ngoại ngữ cho lao động du
lịch.
- Tăng cƣờng hỗ trợ doanh nghiệp thông qua các hoạt động đào tạo, tập huấn
nghiệp vụ chuyên môn, ngoại ngữ kỹ năng nghề; tổ chức các hoạt động tôn vinh
tay nghề, trao đổi kinh nghiệm thực tiễn. Đẩy mạnh liên kết giữa sở đào tạo
doanh nghiệp nhằm đào tạo mới, đào tạo lại và nâng cao kỹ năng cho lực lƣợng lao
động trực tiếp phục vụ du lịch; đồng thời, chú trọng bồi dƣỡng kiến thức, k năng
cho cộng đồng dân tham gia hoạt động du lịch, đặc biệt trong phát triển du lịch
cộng đồng, góp phần quảng bá hình ảnh và nâng cao chất lƣợng điểm đến du lịch Gia
Lai.
- Nghiên cứu, xây dựng chính sách thu hút và sử dụng hiệu quả đội ngũ chuyên
11
gia, nquản lao động chất lƣợng cao trong ngoài nƣớc phục vphát triển
du lịch; hỗ trợ tổ chức đào tạo nghiệp vụ hƣớng dẫn viên du lịch quốc tế cho ngƣời
lao động đáp ứng điều kiện theo quy định, bảo đảm nguồn nhân lực phục vụ khách du
lịch quốc tế ngày càng chuyên nghiệp.
- Mở rộng quy mô, nâng cao chất lƣợng ở các cơ sở đào tạo du lịch trên địa bàn
tỉnh đảm bảo chất lƣợng phục vụ khách du lịch; chú trọng đào tạo các chuyên ngành
gắn với phát triển du lịch. Tạo điều kiện để các trƣờng đại học, cao đẳng trên địa bàn
tỉnh liên kết, hợp tác với các trƣờng đào tạo chuyên ngành du lịch trong nƣớc và quốc
tế tổ chức các lớp đào tạo cán bộ quản nhân viên phục vụ chuyên ngành du
lịch có chất lƣợng cao.
- Tăng cƣờng liên kết giữa các sở đào tạo, sở dạy nghề du lịch với các
doanh nghiệp, nhất các Tập đoàn du lịch để tăng nhanh quy nâng cao chất
lƣợng dạy nghề; đồng thời, tập trung dạy nghề chất lƣợng cao theo đặt hàng của các
doanh nghiệp, điểm đến du lịch...
- Liên kết đào tạo và phát triển nguồn nhân lực du lịch giữa Gia Lai với các địa
phƣơng trong vùng.
- Thúc đẩy hợp tác quốc tế trong lĩnh vực phát triển nhân lực du lịch, đặc biệt
là đào tạo đại học và sau đại học.
7. Về chuyển đổi số trong ngành Du lịch
Tập trung, ƣu tiên đẩy nhanh ứng dụng công nghệ thực hiện chuyển đổi số du
lịch để kết nối nhằm hỗ trợ gia tăng trải nghiệm cho khách du lịch phục vụ
công tác quản lý; xây dựng hệ sinh thái du lịch thông minh để kết nối hạ tầng dịch vụ
du lịch; tăng cƣờng ứng dụng công nghệ xanh, sạch trong các sở kinh doanh dịch
vụ và cơ sở lƣu trú du lịch.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số hoạt động du lịch.
Xây dựng, phát triển cơ sở dữ liệu số; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số hỗ trợ khách
du lịch trƣớc và sau chuyến đi.
- Nâng cấp, hoàn thiện hệ thống ứng dụng, phần mềm du lịch nhƣ: Cổng thông
tin du lịch Gia Lai, phần mềm quản u trú. Xây dựng triển khai kế hoạch
chuyển đổi số hàng năm trong hoạt động du lịch; đẩy mạnh thực hiện QR code
thuyết minh tự động các ngôn ngữ phổ biến cho khách du lịch tại các điểm tham quan
du lịch; phát triển điểm đến du lịch thông minh...
- soát, thu thập hoàn thiện hồ sơ di tích, hiện vật, di sản liệu, di sản
văn hóa phi vật thể để hình thành danh mục ƣu tiên số hóa, gồm: Quần thể di tích Tây
Sơn Thƣợng đạo (An Khê), Tây Sơn Hạ đạo (Tây Sơn, Bình Định cũ), Đền An Khê,
Thành Hoàng Đế, Bảo tàng Quang Trung, Nhà tù Pleiku, Khu di tích lịch sử cách
12
mạng Stơr; các hiện vật tiêu biểu nhƣ trống đồng Đông Sơn, bảo vật quốc gia, hiện
vật thời Tây Sơn, công cụ sản xuất truyền thống của đồng bào Ba Na, Jrai, Hrê; di sản
liệu gồm sắc phong triều Nguyễn, bia đá Tây Sơn, thƣ tịch Hán - Nôm…; di sản
văn hóa phi vật thể nhƣ Không gian văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên, Nghệ thuật
Bài chòi, Võ cổ truyền Bình Định, Nghệ thuật Tuồng, Lễ hội Cầu ngƣ đầm Trà Ổ, Lễ
hội Chợ Gò, Lễ hội mừng lúa mới, Lễ bỏ mả của ngƣời Jrai, Ba Na...
- Triển khai Dự án Bảo tàng số tại Bảo tàng Quang Trung, số hóa 3D hiện vật,
xây dựng tour ảo, ứng dụng AR/VR; kết hợp công nghệ quét 3D, panorama 360°
trí tuệ nhân tạo. Xây dựng, tích hợp chia sẻ sdữ liệu số về di sản văn hóa;
khuyến khích hợp tác công - tƣ, bảo tàng ngoài công lập cộng đồng tham gia.
Hoàn thiện, công khai Tổng danh mục di sản văn hóa Gia Lai trên không gian mạng,
đa dạng hóa dịch vụ tham quan trải nghiệm số, góp phần quảng bá, lan tỏa di sản
văn hóa phục vụ phát triển du lịch.
8. Về liên kết và hợp tác trong phát triển du lịch
- Khuyến khích liên kết giữa các địa phƣơng trong cùng một địa bàn trọng
điểm du lịch của tỉnh để tổ chức đánh giá, phát huy lợi thế tài nguyên; tổ chức xây
dựng và thực hiện quy hoạch, phát triển sản phẩm, kết nối tour tuyến du lịch, xúc
tiến quảng bá đầu tƣ du lịch, xây dựng thƣơng hiệu du lịch phù hợp với định
hƣớng chung phát triển du lịch Gia Lai.
- Hợp tác với các quan ban ngành của Trung ƣơng liên kết các tỉnh
phụ cận trong lĩnh vực quy hoạch thiết kế xúc tiến đầu xây dựng mới
nâng cấp mở rộng mạng lƣới đƣờng bộ liên vùng, cầu, bãi đỗ xe trạm nghỉ
dừng chân, các đƣờng tỉnh lộ kết nối các tuyến du lịch, đặc biệt các địa bàn trọng
điểm để phát triển hệ thống sản phẩm du lịch, nhất là sản phẩm du lịch đặc thù của
tỉnh.
- kế hoạch hợp tác cụ thể với Nội, TP. Hồ Chí Minh các địa phƣơng
phụ cận các tỉnh trong vùng để phát triển sản phẩm du lịch đặc thù phù hợp Quy
hoạch tổng thể phát triển du lịch vùng.
- Tranh thủ nguồn vốn đầu xây dựng sở hạ tầng du lịch, thiết chế văn
hóa, thể thao của Bộ Văn a, Thể thao Du lịch để đầu xây dựng các tuyến
đƣờng du lịch nội tỉnh t thành phố Quy Nhơn đến các điểm đến có điểm tài
nguyên độc đáo, đặc sắc để phát triển sản phẩm du lịch đặc thù, trùng tu tôn tạo các
di tích lịch sử văn hóa, trên địa bàn tỉnh.
- Liên kết với các quan quản nhà nƣớc về du lịch trung ƣơng các
địa phƣơng vùng Duyên hải Nam Trung Bộ trong việc khảo sát điều tra, thiết kế
các chƣơng trình du lịch, sản phẩm du lịch liên vùng sản phẩm du lịch đặc thù
của tỉnh Bình Định.
13
- Chú trọng hợp tác công tƣ, coi trọng vai trò của các doanh nghiệp, đặcbiệt
các doanh nghiệp có quy mô và năng lực trong lĩnh vực du lịch.
- Phát huy vai trò hoạt động của Hiệp hội Du lịch, Hiệp hội Văn hóa Ẩm thực,
Hiệp hội Golf và các hội có liên quan để kết nối các chuỗi dịch vụ hình thành các sản
phẩm chung, xây dựng các chƣơng nh tour du lịch kết nối Gia Lai với các địa
phƣơng trong nƣớc.
- Triển khai hiệu quả các nội dung đã ký kết trong biên bản ghi nhớ và hợp tác.
Thành lập mối liên kết hợp tác, hội nhập quốc tế, hợp tác tại các thị trƣờng tiềm năng
nhƣ châu Âu, Úc, Mỹ, Ấn Độ, Nga, các nƣớc Đông Nam Á...
- Tranh thủ nguồn lực sự hỗ trợ của các quan đại diện ngoại giao Việt
Nam tại nƣớc ngoài, các tổ chức quốc tế tại Việt Nam; các Hội Việt kiều nƣớc
ngoài, hội du học sinh để tổ chức thực hiện các hoạt động xúc tiến du lịch, nghiên
cứu thị trƣờng, kêu gọi đầu du lịch, chuyển giao công nghệ, nhất là công nghệ số
phục vụ du lịch.
9. Về tăng cường quản lý nhà nước về du lịch
- Nâng cao chất lƣợng, hiệu quả quản nhà nƣớc vdu lịch theo hƣớng phân
công, phân cấp trách nhiệm quản của các ngành địa phƣơng; kịp thời cụ thể
hóa các chủ trƣơng, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nƣớc về phát triển du
lịch phù hợp với điều kiện thực tế của địa phƣơng. Nâng cao trách nhiệm của cộng
đồng địa phƣơng sở kinh doanh du lịch trong phát triển du lịch của tỉnh; phát
huy vai trò của Hiệp hội Du lịch và Hiệp hội Văn hóa Ẩm thực.
- Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, kịp thời hỗ trợ giải quyết các vƣớng
mắc, khó khăn trong hoạt động du lịch.
- Tăng cƣờng công tác thanh tra, kiểm tra trong hoạt động du lịch; quản lý,
khai thác tốt bền vững các giá trị tài nguyên du lịch. Thực hiện các tiêu chí nâng
cao chất lƣợng dịch vụ du lịch; nâng cao chất lƣợng, tính hấp dẫn của sản phẩm du
lịch tại điểm.
10. Bảo vệ tài nguyên và môi trường du lịch
- Tuyên truyền, nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành địa phƣơng,
cộng đồng dân cƣ về xây dựng nếp sống văn minh, bảo đảm vệ sinh, môi trƣờng, bảo
tồn đa dạng sinh học, vệ sinh an toàn thực phẩm và phòng chống dịch bệnh; đảm bảo
an ninh an toàn cho du khách, tạo dựng môi trƣờng du lịch văn minh, thân thiện.
- Nâng cao năng lực kiểm soát ô nhiễm, bảo đảm ngăn chặn, giảm thiểu xử
lý hiệu quả các nguồn gây ô nhiễm ảnh hƣởng đến du lịch và từ hoạt động du lịch.
14
- Chú trọng công tác dbáo, cảnh báo, chủ động phòng tránh và giảm nhẹ
thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu trong xây dựng, vận hành sở dịch vụ du
lịch.
11. Các đề án, dự án trọng điểm
- Phát triển kết cấu hạ tầng sở vật chất, k thuật du lịch đồng bộ, hiện
đại. Ƣu tiên đẩy nhanh tiến độ đầu mới hệ thống giao thông kết nối các khu du
lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch, hạ tầng giao thông đƣờng thủy phát triển du lịch trên
biển, đầm; bố tvốn để đẩy nhanh tiến độ, sớm hoàn thành các dự án htầng sở
Văn hoá, Thể thao và Du lịch trọng điểm, đặc biệt tại các khu du lịch đƣợc quy hoạch
trở thành khu du lịch quốc gia và theo chƣơng trình mục tiêu quốc gia về văn hóa giai
đoạn 2026-2030.
Mở các chuyến bay charter quốc tế đến Cảng hàng không Phù Cát; du lịch tàu
hỏa kết nối Đà Nẵng Diêu Trì Nha Trang; thu hút du lịch tàu biển qua Cảng Quy
Nhơn.
- Đa dạng hóa các sản phẩm du lịch, nhất là các sản phẩm du lịch đặc trƣng
Đầu phát triển các sản phẩm du lịch mới, nhiều tiềm năng nhƣ du lịch nghỉ
dƣỡng; du lịch chăm sóc sức khỏe; du lịch thể thao nƣớc, vui chơi giải trí cao cấp; du
lịch khoa học; du lịch MICE, du lịch cộng đồng... Phát triển sản phẩm du lịch ban
đêm, xây dựng các chƣơng trình, tour du lịch vào ban đêm kết hợp khám phá văn hóa
địa phƣơng, xem các buổi biểu diễn nghệ thuật truyền thống, không gian trƣng bày
văn hóa.
Phát triển sản phẩm du lịch đặc thù: Khu du lịch Biển Hồ - Núi lửa Chƣ Đăng
Ya, Khu du lịch Phƣơng Mai (định hƣớng phát triển khu du lịch quốc gia); du lịch
tìm hiểu phong trào khởi nghĩa nông dân Tây Sơn (Tây Sơn Thƣợng Đạo Tây Sơn
Hạ Đạo); phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể (cồng chiêng Tây Nguyên, bài
chòi, võ cổ truyền), ẩm thực; phát triển du lịch cộng đồng, đặc biệt tại vùng đồng bào
dân tộc thiểu số; vùng ven biển; phát triển du lịch khoa học.
Xây dựng 2 trục di sản: Trục di sản văn hóa: An Nhơn - Tây Sơn - An Khê -
Chƣ - Măng Yang - ĐakĐoa - Pleiku. Trục di sản thiên nhiên: Núi lửa Chƣ Đăng
Ya Biển Hồ - ờn quốc gia Kon Ka Kinh - đầm Thị Nại - biển Quy Nhơn.
Xây dựng triển khai thực hiện hiệu quả Kế hoạch phát triển công nghiệp
văn hoá.
hội hóa khai thác các điểm di ch, lịch sử hƣớng đến khai thác cả ngày
đêm; xây dựng các chƣơng trình, show diễn thực cảnh.
Xây dựng mới Bảo tàng tỉnh.
15
Kêu gọi đầu 2-3 khách sạn thƣơng hiệu quốc tế; thúc đẩy tiến độ triển
khai các dự án du lịch trọng điểm trên địa bàn tỉnh.
- Tập trung, ƣu tiên đẩy nhanh ứng dụng công nghệ thực hiện chuyển đổi số du
lịch để kết nối nhằm hỗ trợ gia tăng trải nghiệm cho khách du lịch phục vụ
công tác quản lý; xây dựng hệ sinh thái du lịch thông minh để kết nối hạ tầng dịch vụ
du lịch; tăng cƣờng ứng dụng công nghệ xanh, sạch trong các sở kinh doanh dịch
vụ và cơ sở lƣu trú du lịch.
Xây dựng, phát triển cơ sở dữ liệu số; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số hỗ trợ
khách du lịch trƣớc sau chuyến đi. soát, thu thập hoàn thiện hồ di tích,
hiện vật, di sản liệu, di sản văn hóa phi vật thể để hình thành danh mục ƣu tiên số
hóa, gồm: Quần thể di tích Tây Sơn Thƣợng đạo (An Khê), Tây Sơn Hạ đạo (Tây
Sơn, Bình Định cũ), Đền An Khê, Thành Hoàng Đế, Bảo tàng Quang Trung, Nhà
Pleiku, Khu di tích lịch sử cách mạng Stơr; các hiện vật tiêu biểu nhƣ trống đồng
Đông Sơn, bảo vật quốc gia, hiện vật thời Tây Sơn, công cụ sản xuất truyền thống
của đồng bào Ba Na, Jrai, Hrê; di sản tƣ liệu gồm sắc phong triều Nguyễn, bia đá Tây
Sơn, thƣ tịch Hán - Nôm…; di sản văn hóa phi vật thể nhƣ Không gian văn hóa cồng
chiêng Tây Nguyên, Nghệ thuật Bài chòi, cổ truyền Bình Định, Nghệ thuật
Tuồng, Lễ hội Cầu ngƣ đầm Trà Ổ, Lễ hội Chợ Gò, Lễ hội mừng lúa mới, Lễ bỏ mả
của ngƣời Jrai, Ba Na...
Triển khai Dự án Bảo tàng số tại Bảo tàng Quang Trung, số hóa 3D hiện vật,
xây dựng tour ảo, ứng dụng AR/VR; kết hợp công nghệ quét 3D, panorama 36
trí tuệ nhân tạo. Xây dựng, tích hợp chia sẻ sở dữ liệu số về di sản văn hóa;
khuyến khích hợp tác công - tƣ, bảo tàng ngoài công lập cộng đồng tham gia.
Hoàn thiện, công khai Tổng danh mục di sản văn hóa Gia Lai trên không gian mạng,
đa dạng hóa dịch vụ tham quan trải nghiệm số, góp phần quảng bá, lan tỏa di sản
văn hóa phục vụ phát triển du lịch.
- Phát triển nguồn nhân lực phục vụ khách du lịch quốc tế. Hỗ trợ tổ chức các
khóa đào tào nghiệp vụ hƣớng dẫn viên du lịch quốc tế cho ngƣời lao động đã
bằng đại học ngoại ngữ theo quy định để đảm bảo lực lƣợng hƣớng dẫn viên phục vụ
khách quốc tế.
IV. NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Nguồn kinh phí
- Ngân sách nhà nƣớc (ƣu tiên đầu tƣ phát triển kết cấu hạ tầng, chuyển đổi số,
đào tạo nguồn nhân lực, phát triển du lịch cộng đồng, nông nghiệp, nông thôn).
- Nguồn vốn lồng ghép trong các chƣơng trình mục tiêu quốc gia, chƣơng
trình, kế hoạch, dự án khác.
16
- Nguồn vốn vay ƣu đãi, vốn ODA.
- Nguồn vốn huy động của các tổ chức, nhân trong ngoài ớc theo quy
định của pháp luật.
2. Dự kiến kinh phí thực hiện
(Có phụ lục kèm theo)
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- quan đầu mối, giúp UBND tỉnh theo dõi, đôn đốc các quan, đơn vị,
địa phƣơng triển khai thực hiện Kế hoạch đảm bảo hiệu quả.
- Lập hồ khoa học xếp hạng các di tích, lịch sử văn hóa, danh lam thắng
cảnh của tỉnh.
- Chtrì, phối hợp với các quan, đơn vị liên quan nghiên cứu, quản lý, bảo
tồn, phát huy giá trị, khai thác các di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản
văn hóa phi vật thể tiêu biểu, địa điểm khảo cổ các di sản văn hóa vật thể phi
vật thể khác phục vụ xây dựng các sản phẩm du lịch
- Chủ trì, phối hợp với các quan chức năng tăng cƣờng công tác thanh tra,
kiểm tra, giám sát các hoạt động du lịch tại các địa phƣơng vào thời điểm lễ hội, ngày
lễ tết tại các khu, điểm du lịch tập trung đông khách du lịch; thiết lập đƣờng dây nóng
tại các khu, điểm du lịch. Kiểm tra việc chấp hành các quy định trong lĩnh vực hoạt
động du lịch, xây dựng môi trƣờng du lịch văn minh, chuyên nghiệp.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- trách nhiệm phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao Du lịch các
quan, đơn vị liên quan trong việc quản lý Nhà nƣớc về đất đai, giao đất cho các dự án
du lịch trọng điểm của tỉnh; hƣớng dẫn ng tác bảo vệ tài nguyên và môi trƣờng cho
các cơ sở du lịch trên địa bàn toàn tỉnh.
- soát bổ sung khu vực cấm tạm cấm khai thác mỏ, vật liệu xây dựng
nhằm bảo vệ tối đa cảnh quan sinh thái tự nhiên. Rà soát, xây dựng và công khai danh
mục quỹ đất để kêu gọi đầu tƣ các dự án dịch vụ du lịch.
- Chủ trì phối hợp với các địa phƣơng xây dựng, triển khai các nhiệm vụ thuộc
Chƣơng trình Mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới gắn với phát triển du lịch
trải nghiệm nông nghiệp, du lịch cộng đồng.
- Nghiên cứu các hình sản xuất các phẩm nông nghiệp chất lƣợng cao, đặc
sản để phục vụ du lịch. Quản lý, khai thác tốt các hệ thống hồ, đập, các khu rừng
cảnh quan, rừng đặc dụng, khu bảo tồn thiên nhiên gắn với phát triển du lịch. Bảo vệ
môi trƣờng nông nghiệp, thôn thôn phục vụ phát triển du lịch cộng đồng, phát triển
17
nông nghiệp gắn với du lịch để nâng cao giá trị sản phẩm.
- Phối hợp với các Sở, ban, ngành, địa phƣơng đầu triển khai các điểm du
lịch nông nghiệp, làng nghề gắn với du lịch; thực hiện tốt việc quản lý, bảo vệ và phát
triển rừng, giữ gìn và tôn tạo cảnh quan môi trƣờng sinh thái tại các khu du lịch, điểm
du lịch, vƣờn quốc gia, khu bảo tồn; thực hiện tốt việc quản tài nguyên, đồng thời
hƣớng dẫn xây dựng các nh phát triển nông nghiệp gắn với du lịch để nâng cao
giá trị sản phẩm.
- Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch đẩy mạnh phát triển dịch vụ du
lịch gắn với sản phẩm OCOP nhằm quảng bá, đƣa các sản phẩm đặc trƣng của Gia
Lai đến với du khách.
3. Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổng hợp danh mục các dự án ƣu
tiên đầu thuộc lĩnh vực du lịch dịch vụ, trình UBND tỉnh theo quy định. Tích hợp
các nội dung đề xuất về phát triển du lịch vào Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Gia Lai thời
kỳ 2025 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
- Chủ trì, phối hợp với các ngành tham mƣu cho UBND tỉnh phƣơng án bố trí
vốn cho các dự án xây dựng sở hạ tầng du lịch trọng điểm các dự án đầu
công trung hạn trong lĩnh vực du lịch.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thẩm định các dự án trong lĩnh vực
du lịch, sử dụng nguồn vốn trong và ngoài ngân sách, báo cáo UBND tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao Du lịch các quan, đơn
vị, tham mƣu cho UBND tỉnh bố trí nguồn kinh phí chi thƣờng xuyên đthực hiện
Kế hoạch theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nƣớc và các văn bản hƣớng dẫn liên
quan.
4. Sở Xây dựng
- Hƣớng dẫn UBND các xã, phƣờng các quan, tổ chức liên quan lập,
trình thẩm định, phê duyệt các quy hoạch; phối hợp tham gia ý kiến đối với các dự án
đầu tƣ, phát triển du lịch.
- Nghiên cứu, xây dựng chế, chính sách khuyến khích sử dụng vật liệu thân
thiện với môi trƣờng, kiểu dáng kiến trúc phù hợp với cảnh quan trọng các công trình
du lịch và các công trình công cộng trong các khu, điểm du lịch.
- Tham mƣu UBND tỉnh triển khai quy hoạch các khu, điểm du lịch trọng điểm
trên địa bàn tỉnh.
- Tập trung hoàn thiện đúng tiến độ đối với các tuyến giao thông đang đƣợc
xây dựng, nâng cấp, mở rộng do Sở là chủ đầu tƣ.
18
- Triển khai các dự án giao thông trong đó ƣu tiên phát triển các dự án kết cấu
hạ tầng giao thông đến các khu, điểm du lịch để vừa phục vụ phát triển kinh tế -
hội, vừa tạo điều kiện cho phát triển du lịch.
- Xây dựng kế hoạch đầu tƣ, mthêm các tuyến xe buýt đến các điểm du lịch,
khu du lịch nhằm tạo điều kiện thuận lợi hơn cho du khách nhân dân địa phƣơng
đi lại, tham quan du lịch, cấp giấy phép kinh doanh vận chuyển khách du lịch cho các
cá nhân, doanh nghiệp hội đủ các điều kiện, nhanh hiệu quả.
5. Sở Công Thương
- Khuyến khích, hỗ trợ các sở, doanh nghiệp làng nghề, tiểu thủ công
nghiệp và địa phƣơng sản xuất các sản phẩm qtặng, đồ thủ công mỹ nghệ phục vụ
du lịch.
- Phối hợp Sở Văn hóa, Thể thao Du lịch, các hiệp hội ngành nghề phát
triển sản phẩm hàng hóa, dịch vụ phục vụ du lịch; tạo điều kiện, hỗ trợ các doanh
nghiệp các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thƣơng mại dịch vụ, trong đó có doanh
nghiệp du lịch, tham gia các hội chợ, triển lãm, sự kiện thƣơng mại đgiới thiệu,
quảng thƣơng hiệu, sản phẩm du lịch của tỉnh đến ngƣời tiêu dùng và du khách
trong và ngoài nƣớc.
6. Sở Khoa học và Công nghệ
- Hƣớng dẫn, hỗ trợ ngành du lịch ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt
động quản lý tài nguyên, cơ sở dịch vụ, hoạt động kinh doanh, khách du lịch và tuyên
truyền quảng bá du lịch.
- Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong hoạt động chuyển đổi số,
xây dựng hệ thống thông tin số du lịch.
7. Công an tỉnh
- Phối hợp với các sở, ngành liên quan bảo đảm an ninh trật tự an toàn
hội trong các hoạt động tại các khu, điểm du lịch; an ninh trật tự, an toàn tại các cơ sở
kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp các ngành thực hiện tốt công tác an toàn giao thông, công tác xuất
nhập cảnh; công tác phòng cháy chữa cháy, đảm bảo môi trƣờng an toàn, văn minh
gắn với phát triển du lịch của tỉnh.
8. Sở Giáo dục và Đào tạo
Phối hợp với các sở, ban, ngành tham mƣu cho UBND tỉnh công tác đào tạo
nghề, nâng cao nguồn nhân lực cho phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh. Đặc biệt, chú
ý đến đào tạo lịch sử, văn hóa và ngoại ngữ, tin học; tuyên truyền giáo dục ý thức bảo
vệ môi trƣờng; phát triển bồi dƣỡng những ngƣời có năng khiếu tạo nguồn cho hƣớng
19
dẫn viên du lịch tại các địa phƣơng.
9. Các trường Đại học, Cao đẳng chuyên ngành du lịch trên địa bàn
tỉnh
Tham gia đào tạo nguồn nhân lực du lịch đảm bảo đáp ứng số lƣợng, chất
lƣợng, tổ chức nghiên cứu ứng dụng khoa học - công nghệ đáp ứng yêu cầu phát
triển nguồn nhân lực du lịch của tỉnh.
10. Các sở, ban, ngành liên quan
Các sở, ban, ngành liên quan phối hợp chặt chẽ với Sở Văn hóa, Thể thao
Du lịch tổ chức thực hiện các nội dung Kế hoạch; xây dựng chính sách, giải pháp
biện pháp tổ chức thực hiện Kê hoạch theo thẩm quyền, chức năng, nhiệm vụ của đơn
vị.
11. UBND các xã, phường
các biện pháp quản và bảo vệ tốt tài nguyên du lịch, cảnh quan, i
trƣờng tự nhiên hội; thƣờng xuyên tuyên truyền, nâng cao nhận thực của cộng
đồng địa phƣơng về du lịch có trách nhiệm, thực hiện nếp sống văn minh du lịch, xây
dựng môi trƣờng du lịch an toàn, thân thiện; trách nhiệm phối kết hợp với các
ngành chức năng khai thác tài nguyên phát triển du lịch và triển khai thực hiện các dự
án đầu tƣ cơ sở dịch vụ du lịch tại địa phƣơng...
Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các ngành, đơn vị
liên quan khảo sát, nghiên cứu, tham mƣu lập quy hoạch chi tiết hoặc đề nghị lập quy
hoạch chi tiết các khu vực có tiềm năng du lịch, đề xuất, báo cáo UBND tỉnh đƣa vào
danh mục dự án kêu gọi, thu hút đầu tƣ; chủ động đề xuất đƣa vào kế hoạch sử dụng
đất hàng năm. Chủ trì phối hợp với các sở, ngành triển khai thực hiện các dự án đầu
tƣ cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển du lịch trên địa bàn; phối hợp chuẩn bị giải phóng
mặt bằng khu vực quy hoạch dự án hỗ trợ tạo điều kiện thuận lợi để nhà đầu
triển khai thực hiện dự án đảm bảo tiến độ.
12. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các tổ chức chính tr- xã hội
Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh các tổ chức chính trị hội, tổ chức
nghề nghiệp phối hợp tham gia hỗ trợ các ngành, đơn vliên quan chính quyền
các cấp trong công tác phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh. Tăng cƣờng công tác tuyên
truyền, vận động các tổ chức, đoàn thể, các cơ quan, doanh nghiệp nhân dân trong
tỉnh tích cực hƣởng ứng, tham gia thực hiện Kê hoạch.
13. Hiệp hội Du lịch, Hiệp hội Văn hóa Ẩm thực
Phát huy vai trò, tăng cƣờng liên kết, hợp tác, hỗ trợ các hội viên trong hoạt
động kinh doanh du lịch; liên kết với Hiệp hội Du lịch, Hiệp hội Văn hóa Ẩm thực
của các tỉnh, thành để mở rộng, kết nối các tour, tuyến, đƣa khách du lịch đến Gia
20
Lai; giữ vai trò cầu nối giữa cộng đồng kinh doanh du lịch với các cơ quan liên quan,
đẩy mạnh xúc tiến quảng bá, phát triển sản phẩm, mở rộng thị trƣờng.
Trong quá trình thực hiện Kế hoạch, nếu vấn đề phát sinh hoặc vƣớng mắc,
các quan, đơn vị, địa phƣơng phản ánh kịp thời bằng văn bản về Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận:
- Bộ VHTTDL;
- Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam;
- Thƣờng trực Tỉnh ủy;
- Thƣờng trực HĐND tỉnh;
- Thƣờng trực UBMTTQ tỉnh;
- Đảng uỷ UBND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể, cấp tỉnh;
- UBND các xã, phƣờng;
- Hiệp hội: Du lịch, Văn hóa Ẩm thực tỉnh, Golf;
- LĐ, CV VPUBND tnh;
- Lƣu: VT, V5.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CH TCH
PHÓ CH TCH
Nguyễn Th Thanh Lch
Phụ lục 1
Tổng kinh phí triển khai thực hiện Đề án: 870 tỷ đồng.
I. Nguồn sự nghiệp chi thường xuyên giai đoạn 2026 - 2030: 450 tỷ đồng
ĐVT: tỷ đồng
Stt
Nội dung Tổng
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
Ghi chú Cơ quan chủ trì
A
Hạng mục phát triển sản phẩm 335 130 63 53 44.5 44.5
1
Xây dựng và phát triển mô hình du lịch cộng
đồng đồng bào dân tộc thiểu số, ven biển, đảo;
du lịch nông thôn (15 mô hình)
60 20 20 10 5 5
11 mô hình cộng đồng
và 4 mô hình nông
nghiệp
Sở VHTTDL và
xã, phường nơi có
điểm du lich cộng
đồng
2
Quy hoạch và kế hoạch phát triển 02 Khu du lịch
quốc gia: Biển Hồ - Chư Đang Ya và Phương
Mai
8 3 2 2 0.5 0.5
Sở Xây dựng và
Sở VHTTDL
3
Tổ chức sự kiện văn hóa – thể thao - du lịch và
các sự kiện khác
240 100 35 35 35 35
Năm 2026 đăng cai
Năm Du lịch Quốc
gia; kinh phí bao gồm
cả hoạt động sự kiện
ngành văn hóa, thể
thao và du lịch và một
số ngành khác
Sở VHTTDL và
các ngành liên
quan
4
Nghiên cứu sản phẩm nghỉ dưỡng - chăm sóc sức
khỏe và sản phẩm thể thao
4 1 1 1 0.5 0.5
Sở VHTTDL và
các đơn vị liên
quan
DỰ TOÁN KINH PHÍ KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN DU LỊCH
TỈNH GIA LAI, GIAI ĐOẠN 2025 - 2030
5
Sản phẩm du lịch sáng tạo, trải nghiệm khoa học
& du lịch sinh thái, du lịch xanh: Xây dựng và
triển khai sản phẩm du lịch Vườn quốc gia Kon
Ka Kinh - Kon Chư Răng; Các chương trình du
lịch tại Trung tâm Khám phá khoa học và Đổi
mới sáng tạo
6 2 1 1 1 1
Sở VHTTDL và
các đơn vị liên
quan
6
Nghiên cứu xây dựng các sản phẩm du lịch
chuyên đề tìm hiểu văn hóa lịch sử (phong trào
khởi nghĩa nông dân Tân Sơn, Văn hóa Chăm,
Cội nguồn chữ Quốc ngữ,…)
4 1 1 1 0.5 0.5
Sở VHTTDL và
các đơn vị liên
quan
7
Nghiên cứu xây dựng sản phẩm du lịch quốc tế
Campuchia - Lào
5 1 1 1 1 1
Sở VHTTDL và
các đơn vị liên
quan
Nghiên cứu xây dựng 02 sản phẩm di sản văn
hóa và tự nhiên đặc trưng của tỉnh
8 2 2 2 1 1
Sở VHTTDL và
các đơn vị liên
quan
B
Hạng mục: xúc tiến, quảng bá, truyền thông
& chuyển đổi số du lịch
89.5 35 18.5 12.5 12.5 11
1
Sản xuất ấn phẩm quảng bá (video, clip, bản đồ,
phim, TVC, pano, billboard…)
7
3.5 1 1 1 0.5
Sở VHTTDL và
các đơn vị liên
quan
2
Thiết kế và triển khai bộ nhận diện thương hiệu
du lịch tỉnh Gia Lai
3.5
1.5 0.5 0.5 0.5 0.5
Sở VHTTDL và
các đơn vị liên
quan
3
Thực hiện chiến dịch truyền thông đa kênh
(website, mạng xã hội, influencer, báo chí); tìm
kiếm thông tin
23
10 5 3 3 2
Sở VHTTDL và
các đơn vị liên
quan
4
Tổ chức hội chợ, hội nghị, sự kiện, famtrip –
presstrip xúc tiến du lịch trong và ngoài nước;
Liên kết vùng và hợp tác quảng bá quốc tế
24
10 5 3 3 3
Sở VHTTDL và
các đơn vị liên
quan
5
Xây dựng nền tảng dữ liệu số và chuyển đổi số
du lịch
32
10 7 5 5 5
Sở VHTTDL và
các đơn vị liên
quan
C
Đào tạo phát triển nguồn nhân lực du lịch và
nâng cao năng lực phục vụ khách du lịch quốc
tế; Giám sát thực hiện đề án du lịch
25.5 6.5 5 5 5 4
1
Tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ du lịch, hướng
dẫn viên du lịch, cán bộ quản lý nhà nước; chính
sách hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực phục vụ
khách quốc tế,…
20 5 4 4 4 3
Sở VHTTDL và
các đơn vị liên
quan
2
Tuyên truyền, tập huấn bảo vệ môi trường 3 1 0.5 0.5 0.5 0.5
Sở VHTTDL và
các đơn vị liên
quan
3
Công tác quản lý, điều phối, giám sát thực hiện
Đề án du lịch
2.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5
Sở VHTTDL và
các đơn vị liên
quan
Tổng A + B 450 171.5 86.5 70.5 62 59.5
II. Nguồn đầu tư công giai đoạn 2026 – 2030: 420 tỷ đồng
ĐVT: tỷ đồng
STT
Hạng mục đầu tư / Năm Tổng
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
Ghi chú
I
Hạ tầng kết nối và chỉnh trang điểm đến 277 79 67 76 40 15
Nguồn dự án giao
thông, chương trình
mục tiêu quốc gia
nông thôn mới, Vốn
ngân sách cấp cho các
địa phương
1
Nâng cấp, mở rộng đường vào các khu du lịch
trọng điểm (Vườn quốc gia KonKaKinh, các mô
hình du lịch cộng đồng, võ đường, hồ Auyn Hạ,
thác Phú Cường, đường kết nối Kbang - Vĩnh
Sơn,…)
137
60 30 30 10 7
2
Xây dựng bãi đỗ xe du lịch (7 bãi đỗ xe ) và nhà
vệ sinh công cộng
22
7 5 5 5
3
Mở rộng đường vào khu Núi lửa Chư Đăng Ya;
Cải tạo, chỉnh trang cảnh quan Biển Hồ – Núi
lửa Chư Đăng Ya
90
5 25 35 20 5
4
Cấp nước, điện, viễn thông tại các điểm kêu gọi
đầu tư phát triển du lịch
10
2 2 3 2 1
5
Bến thuyền, cầu tàu du lịch
18
5 5 3 3 2
II.
Tu bổ, tôn tạo các di tích văn hóa lịch sử; phát
huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể
143 36 36 34 24 13
Nguồn vốn chương
trình mục tiêu quốc
gia về văn hóa;
Chương trình mục
tiêu quốc gia vùng
đồng bào dân tộc
thiểu số
1
Đường dạo, đường nội bộ các khu di tích (Tây
Sơn Thượng đạo – Hạ đạo, tháp Chăm,…)
120 30 30 30 20 10
2
Phát triển du lịch đêm 23 6 6 4 4 3 Dự kiến 5 địa điểm
Tổng kinh phí 420 115 103 110 64 28
1
PH LC 2:
CÁC D ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ PHÁT TRIN DU LCH
STT
Dự án
Mục tiêu
Nguồn vốn
Trong lĩnh vực phát triển hạ tầng
1
Đầu tư cảng du lịch Quy Nhơn
Phát triển du lịch tàu biển
Ngân sách
2
Phát triển tuyến xe buýt Quy Nhơn – Phương
Mai Núi Bà và Quy Nhơn - Tây Sơn
Kết nối các trọng điểm du
lịch
Ngân sách (lồng ghép
với lĩnh vực giao thông)
3
Xây dựng các bến thuyền du lịch: Quy Nhơn, Thị
Nại, Phương Mai, Phù Cát – Hoài Nhơn
Phát triển các tour du lịch
đường biển nội tỉnh
Ngân sách (lồng ghép
với lĩnh vực giao thông)
4
Xây dựng các tuyến đường kết nối đến các khu,
điểm du lịch trọng điểm (Biển Hồ - Chư Đăng
Ya; vườn quốc gia Kon Ka Kinh, hồ Auyn hạ,
tháp Chăm, làng du lịch cộng đồng, võ đường,…)
Phát triển các điểm đến du
lịch, sản phẩm du lịch
Ngân sách (lồng
ghép với lĩnh vực
giao thông)
Trong lĩnh vực phát triển sản phẩm và dịch vụ du
lịch
1
Xây dựng các sản phẩm du lịch
đặc thù Bình Định
Phát triển sản phẩm
du lịch, nâng cao
năng lực cạnh tranh
điểm đến
Ngân sách và xã hội
hoá (lồng ghép với
lĩnh vực khoa học và
công nghệ, chương trình
mục tiêu quốc gia)
2
Bảo tàng tỉnh Gia Lai
Du lịch văn hóa lịch sử
Ngân sách
3
Nhà hát, trung tâm triển lãm văn hóa, nghệ thuật
và thư viện tổng hợp Pleiku
Du lịch văn hóa lịch sử
Ngân sách
4
Tu bổ, tôn tạo các di tích văn hóa lịch sử trên địa
bàn tỉnh
Du lịch văn hóa lịch sử
Ngân sách (chương
trình mục tiêu quốc gia
về văn hóa và vốn đối
ứng của tỉnh)
2
STT
Dự án
Mục tiêu
Nguồn vốn
5
Bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật
thể trên địa bàn tỉnh (Đề án bảo tồn và phát huy
giá trị di sản không gian văn hóa cồng chiêng tỉnh
Gia Lai; tiếp tục trình UNINESCO ghi danh Võ
cổ truyền vào danh sách di sản văn hóa phi vật
thể thế giới); bài chòi; hát bội;…
Du lịch văn hóa lịch sử
Ngân sách (chương
trình mục tiêu quốc gia
về văn hóa và vốn đối
ứng của tỉnh)
6
Phát triển tuyến du lịch quốc tế: hành lang kinh tế
Đông – Tây, cửa khẩu Lệ Thanh
Du lịch biên giới, du lịch liên
kết phát triển
Ngân sách và Xã hội
hoá
7
Khôi phục và phát triển các võ đường
Phát triển điểm du
lịch văn hóa
Ngân sách và Xã hội
hoá
8
Nâng cấp hoàn thiện tổ hợp du lịch khoa học -
giáo dục Quy Hòa
Du lịch khoa học
Ngân sách
Trong lĩnh vực xúc tiến quảng bá du lịch
1
Xây dựng thương hiệu du lịch Gia Lai
Phát triển thương hiệu
hình ảnh điểm đến du lịch
Ngân sách và xã hội
hoá
2
Nâng cấp hoàn thiện cồng thông tin du lịch,
website du lịch, bản đồ số với việc sử dụng
thương hiệu du lịch
Nâng cao chất lượng thông
tin về du lịch Gia Lai đến các
thị trường trọng điểm
Ngân sách
3
Xây dựng kênh thông tin, quảng bá du lịch Gia
Lai trên nền tảng công nghệ mạng xã hội
Ưng dụng công nghệ 4.0
trong quảng bá du lịch
Ngân sách và xã hội
hóa
4
Xây dựng hệ thống biển báo, chỉ dẫn du lịch công
cộng tại các đầu mối giao thông và các trọng
điểm du lịch
Tạo điều kiện tiếp cận hệ
thống khu điểm du lịch
Ngân sách
5
Chuyển đổi số trong hoạt động du lịch
Tăng trải nghiệm và tìm kiếm
thông tin cho du khách
Ngân sách và xã hội
hóa
3
Trong lĩnh vực đào tạo du lịch
1
Nâng cấp hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật đào tạo
kỹ năng nghề du lịch tại các trường đại học và cao
đẳng trên địa bàn tỉnh
Nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực du lịch
Ngân sách (lồng
ghép với lĩnh vực
giáo dục đào tạo)
2
Tổ chức các lớp tập huấn nâng cao trình độ cho
đội ngũ cán b quản lý du lịch, nhất là ở các xã
phường
Nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực du lịch
Ngân sách và xã hội
hoá
3
Tổ chức các lớp tập huấn nâng cao chất lượng
phục vụ khách du lịch quốc tế cho đội ngũ lao
động ở các đơn vị kinh doanh du lịch
Nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực du lịch
Ngân sách và xã hội
hoá
4
Tổ chức các lớp nâng cao kỹ năng du lịch cho
cộng đồng ở các trọng điểm du lịch
Nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực du lịch
Ngân sách
Trong lĩnh vực phát triển và bảo vệ tài nguyên môi
trường du lịch
1
Phát triển thảm rừng – công viên chuyên đề trên
bán đảo Phương Mai
Phát triển tài nguyên
du lịch
Ngân sách (lồng
ghép với lĩnh vực nông
nghiệp và môi trường)
2
Phát triển khu du lịch Biển H- Chư Đang Ya
Phát triển tài nguyên
du lịch
Ngân sách (lồng
ghép với lĩnh vực nông
nghiệp và môi trường)
3
Phát triển các khu du lịch ngoài trời ở Pleiku,
Đakđoa, Mang Yan,…
Phát triển tài nguyên
du lịch
Ngân sách
4
Xây dựng hệ thống thu gom xử lý chất thải du
lịch tại các điểm du lịch và thuộc lĩnh vực Đảm
bảo môi trường cho phát triển du lịch
Đảm bảo môi trường
cho phát triển du lịch
Ngân sách (lồng
ghép với lĩnh vực tài
nguyên môi trường)
4
5
Xây dựng nhãn sinh thái cho các tuyến
du lịch biển đảo Quy Nhơn, đầm Thị Nại, vườn
quốc gia Kon Ka Kinh, khu bảo tồn thiên nhiên
Kon Chư Răng
Bảo vệ môi trường, thương
hiệu du lịch
Ngân sách
6
Tăng cường năng lực quản lý
hoạt động du lịch sinh thái theo
sức chứa
Bảo vệ tài nguyên và
môi trường du lịch
khu du lịch sinh thái
đầm Thị Nại
Ngân sách
Ph lc 3
CÁC D ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ NGUỒN VN NGOÀI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
STT
TÊN DỰ ÁN
ĐỊA ĐIỂM THỰC
HIỆN DỰ ÁN
Ghi chú
A
CÁC DỰ ÁN ĐANG XÂY DỰNG
1
D án Khu phc hợp văn phòng, khách sạn và
căn hộ Công ty CP Dch v Giải trí Hưng
Thịnh Quy Nhơn
01 Nguyn Tt Thành,
png Quy Nhơn
D án hoàn thành phần thô Block A và đang
chun b hoàn thin phn ni thất. Đi vi
Block B, Nhà đầu tư đang thực hin th tc
xin cp phép xây dng
2
Khu phc hợp thương mại, dch vụ, văn
phòng, khách sn và nhà chung cư cao cấp
ca Công ty C phn đầu tư và Xây dựng
HUD405-Bình Đnh
S 70 đường Tây Sơn,
phường Quy Nhơn Nam
Nhà đầu tư đang triển khai báo cáo nghiên cu
kh thi
3
D án L’avenir Quy Nhơn Hotel & Towers
của Công ty TNHH Thương mi Ánh Vy
S 35 Nguyn Hu,
phưng Quy Nhơn
D án xây dng xong phần thô đang hoàn thiện
đưc khong 80% khối lượng phn ni tht
4
D án T hp khách sạn và căn hộ khách sn
Xuân Diu Công ty c phần Đầu tư và Phát
trin Xuân Diu
S 99 Trần Hưng Đạo,
phưng Quy Nhơn
D án đã hoàn thành xong phn hm, chun b
thi công phn ni
5
D án Công trình thương mại dch v
khách sn cao cp 01 Ngô Mây ca Công ty
CP Đầu tư Bất động sn Ngô Mây
01 Ngô Mây, phưng
Quy Nhơn Nam
D án đã thi công xong phần cc công trình và
đang thi công phn hm
2
6
D án Khu căn hộ du lịch đa chức năng BMC
Quy Nhơn của Công ty CP Đầu tư Kinh doanh
Địa ốc BMC Quy Nhơn
Lô DV3 thuộc khu Đô
th - Thương mi - Dch
v phía Tây đường An
Dương Vương, phường
Quy Nhơn Nam
Hiện nhà đầu tư đã cất nóc công trình d án,
đang hoàn thiện ni tht công trình.
7
D án Khu căn hộ du lịch đa chức năng Kim
Cúc của Công ty CP Đầu tư Kinh doanh Địa
c Kim Cúc
Lô DV2 thuộc khu Đô
th - Thương mi - Dch
v phía Tây đường An
Dương Vương, phường
Quy Nhơn Nam
Hiện nhà đầu tư đã cất nóc công trình d án,
đang hoàn thiện ni tht công trình.
8
D án Khu ngh ng La Costa ca Công ty
CP Đầu tư Thanh Linh Quy Nhơn (Điểm s
8B)
Tuyến Quy Nhơn - Sông
Cầu, phường Quy Nhơn
Nam
đã hoàn thành, đi vào hoạt động vào tháng
6/2025
9
D án Khu du lch ngh ỡng, chăm sóc sức
khỏe và dân cư khu vực suối nước nóng Hi
Vân ca Công ty TNHH Onsen Hi Vân
Xã Phù Cát và xã Hòa
Hi
Nhà đầu tư đã khi công d án vào ngày
06/9/2023, đến nay đã hoàn thin san nn, b
k; đang thi công h tng k thut, giao thông
và xây nhà mu
10
Khu đô thị, dch v du lch nổi Nam đầm Đ
Gi (phân khu s 16.1)
Xã Đ Gi, tnh Gia Lai
Đã cấp giáy chng nhận đầu tư và đang triển
khai các th tc tiếp theo để chun b khi
công
11
Khu đô thị, dch v du lch nổi Trung tâm đầm
Đ Gi (phân khu s 16.2)
Xã An Lương, tỉnh Gia
Lai.
Đã cấp giáy chng nhận đầu tư và đang triển
khai các th tc tiếp theo để chun b khi
công
3
12
Khu đô thị, dch v du lch ni Bắc đầm Đ Gi
(phân khu s 16.3)
Xã An Lương, tỉnh Gia
Lai
Đã cấp giáy chng nhận đầu tư và đang triển
khai các th tc tiếp theo để chun b khi
công
13
Khu chung cư thương mại và dch v du lch
Quy Nhơn
Phường Quy Nhơn Nam,
tnh Gia Lai
Đã cấp giáy chng nhận đầu tư và đang triển
khai các th tc tiếp theo để chun b khi
công
B
CÁC DỰ ÁN ĐANG TỔ CHỨC ĐẤU GIÁ,
ĐẤU THẦU
1
Khu chung cư thương mại và dch v du lch
Quy Nhơn
Phường Quy Nhơn Nam,
tnh Gia Lai
Đã trúng đấu giá quyn s dụng đất
2
Khu đô thị - du lch - văn hoá - th thao h
Phú Hòa
Phường Quy Nhơn,
phường Quy Nhơn Bắc,
phường Quy Nhơn Nam,
tnh Gia Lai.
S Xây dựng đang tổ chc la chọn nhà đầu
3
Xây dng khu khách sn tiêu chuẩn 5 sao, Văn
phòng cho thuê và Trung tâm Thương mại -
Dch v (khu đất K200)
Phường Quy Nhơn Nam,
tnh Gia Lai
Đang tổ chức đấu giá
4
Khu văn hoá, thể dc th thao, vui chơi, giải
trí kết hợp thương mại dch v, du lch 1 - Tân
Thng 1
Xã Cát Tiến
Đang lấy ý kiến B Ngoi giao
5
Khu văn hoá, thể dc th thao, vui chơi, giải
trí kết hợp thương mại dch v, du lch 2 -
Tân Thng 2
Xã Cát Tiến
Đang lập h sơ mi quan tâm
4
6
D án T hợp trung tâm thương mại dch v
và nhà Pleiku (khu 15 - 17 Trường Chinh)
Phường Pleiku, tnh Gia
Lai
Đang tổ chức đấu giá
7
Khu sinh thái và bit th ngh ỡng phường
Pleiku
Png Pleiku
Đang tổ chức đấu giá
C
CÁC D ÁN KÊU GỌI ĐẦU TƯ
1
Khu du lch thuc Khu dch v du lch sinh
thái đầm Th Ni
Khu Kinh tế Nhơn Hi
Khu du lch, dch v
2
Khu khách sn cao cp K200 An Dương
Vương
Khu đất K200, đưng
An Dương Vương, Quy
Nhơn Nam
Đầu tư xây dựng khu khách sn cao cp tiêu
chun 5 sao phc v du lch bao gm: khi
khách sạn, văn phòng cho thuê, trung tâm
thương mi, dch v
3
Khu bit th du lch và dch v du lch
Khu A1, khu đô thị
thương mi Bc sông Hà
Thanh
Đầu tư xây dựng khu bit th du lch và dch
v du lch
4
Khu du lch sinh thái La Vuông
Phường Hoài Nhơn Bc
Đầu tư xây dựng khu du lch sinh thái, ngh
ng
5
D án bo tn và phát trin vùng Sim
An Toàn
Tiu khu 1, xã An Toàn
Xây dng khu du lch sinh thái phc v tham
quan, ngh ng, vui chơi giải trí gn vi sn
xuất rượu Sim
6
Trung tâm thương mi dch v bin Bãi Con
Phường Hoài Nhơn
Đông
Đầu tư xây dựng khu du lch sinh thái, ngh
ng
7
Phân khu 2 khu trung tâm đô thị du lch bin
Khu vc phía Nam vùng
đầm Đ Gi, xã Đ Gi
Hình thành khu đô thị, dch v thương mi,
resort ngh ng, trung tâm th dc th, thao
kết hợp công viên chuyên đ
5
8
Khu du lịch nghĩ ng cao cp
Xã An Lương
Đầu tư xây dựng và khai thác khu ngh ng,
du lch sinh thái bin, th dc, th thao
9
Khu đô thị - du lch vui chơi giải trí bin
Xã An Lương (Phân khu
1 và 2, Đồ án quy hoch
phân khu 1/2000 Qu
đất dọc đường ven bin
đoạn Đ Gi - M Thành)
Đầu tư xây dựng khu đô th, du lch sinh thái
bin, ngh ng, th dc, th thao
10
Khu đô thị - dch v du lch
Thôn Hưng Lạc, Hòa
Hội Nam xã An Lương
Đầu tư xây dựng khu đô th, du lch sinh thái
bin, ngh ng, th dc, th thao
11
Khu đô thị du lch và sân golf Tây Sơn
Xã Bình Phú
Xây dng khu du lch sinh thái phc v tham
quan, ngh ng, vui chơi giải trí kết hp nhà
n
12
Khu vui chơi giải trí Night Paradise Nhơn Hội
Phường Quy Nhơn Đông
T hợp các công trình chơi, giải trí hiện đại
13
Khu du lịch Phương Mai
Khu kinh tế Nhơn Hi
Đầu tư cơ sở vt cht k thut khu du lch
quc gia
14
Khu du lch Bin H - Chư Đang Ya
Xã Bin H
Đầu tư cơ sở vt cht k thut khu du lch
quc gia
15
Khu du lịch sinh thái Vườn Quc gia Kon Ka
Kinh
Xã Ayun
Đầu tư cơ sở vt cht k thut khu du lch sinh
thái, di sn
16
Khu du lch sinh thái Khu bo tn thiên nhiên
Kon Chư Răng
Xã Sơn Lang
Đầu tư cơ sở vt cht k thut khu du lch sinh
thái
17
Khu du lịch văn hóa Cao Nguyên Đồi thông
kết hợp đô thị sinh thái
Xã Ia Hrung, Phường
Pleiku
Đô thị, du lch
18
Khu du lịch nghĩ dưỡng đồi thông Đak Pơ
Xã Đak Pơ
Đô thị, du lch
19
Khu du lch suối đá 2 (du lịch tâm linh kết hp
sinh thái)
Phường Ayun Pa
Du lch sinh thái, văn hóa tâm linh
20
Khu du lch sinh thái Hòn đá Trải kết hp du
Xã Mang Yan
Du lch sinh thái, cng đồng
6
lch cộng đồng làng truyn thống văn hóa dân
tc
21
Khu du lịch đập Bến Tuyết
Phường An Phú
Du lch sinh thái
22
Khu du lch sinh thái, ngh ng Ia ly
Xã Ialy
Du lch sinh thái, ngh ng
23
Khu du lch sinh thái lòng h thủy điện Sê san
Xã Ia O
Du lch sinh thái
24
Khu du lch sinh thái và ngh ỡng thác Mơ
Xã Ia Krăi
Du lch sinh thái, ngh ng
25
Khu công viên đồi Thông
Xã Đakđoa
Du lch sinh thái

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 23/KH-UBND Gia Lai 2026 triển khai Đề án phát triển du lịch 2025-2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×