• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 322/KH-UBND Huế triển khai Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu dân cư 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 11/06/2026 16:31 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 322/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Trần Hữu Thùy Giang
Trích yếu: Triển khai thực hiện Chương trình Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2035 trên địa bàn thành phố Huế
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
06/06/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông Tư pháp-Hộ tịch

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 322/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 322/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 322/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY
BAN NHÂN DÂN
THÀNH PH HU
Số: 322 /KH-UBND
CỘNG
HÒA XÃ
HỘI
CH
NGHĨA
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Huế,
ngày 06 tháng 6
năm
2026
KẾ HOẠCH
Trin khai thc hiện Chương trình Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về
dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia
giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2035 trên địa bàn thành phố Huế
Thc hin Quyết định s 826/QĐ-TTg ngày 11/5/2026 ca Th tướng Chính ph
v vic p duyt Chương trình Đề án phát trin ng dng d liu v n cư, đnh
danh xác thc đin t phc v chuyn đi s quc gia giai đon 2026 - 2030, tm
nhìn đến năm 2035 (gi tt Chương trình Đ án 06 giai đon 2026 - 2030), y ban
nhânn thành ph Huế ban nh Kế hoch trin khai thc hin Chương trình Đ án
06 giai đon 2026 - 2030 trên đa bàn thành ph, c th như sau:
I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU
1. Mục tiêu
a) Thúc đẩy phát triển, ứng dụng dữ liệu dân , định danh và xác thực điện
tử mạnh mẽ, toàn diện, sâu rộng trong mọi lĩnh vực để thúc đẩy chuyển đổi số,
phục vụ hiệu quả các trụ cột Chính phủ số, Kinh tế số, Xã hội số, góp phn thực
hiện thành công các mục tiêu của Nghị quyết 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của
Bộ Chính tr về đột phá phát trin khoa học, ng nghệ, đổi mới sáng tạo
chuyển đổi số quốc gia, Nghị quyết 05-NQ/TU ngày 01/4/2026 của Thành ủy Huế
về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số giai
đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến m 2035.
b) Tập trung triển khai 06 nhóm mục tiêu: (1) Phục vụ giải quyết TTHC,
cung cấp dịch vụ công trc tuyến và đổi mới sáng tạo chỉ đạo, điều hành; (2) Thúc
đẩy phát triển kinh tế số - hội số; (3) Phục vụ phát triển công dân số; (4) Mở
rộng hạ tầng, hoàn thiện dữ liệu; (5) Đảm bảo an sinh hội phục vụ phòng,
chống tội phạm, bảo đảm an ninh quốc gia, trật t an toàn hội; (6) Phục vụ
nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo. Gắn kết chặt chẽ việc triển khai các nhóm
mục tiêu, nhiệm vụ, hình Đề án 06 với phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mớing tạochuyển đổi số.
c) Đến năm 2030, trin khai ng dng rng rãi các nn tng, tin ích ct i ca
Chương trình Đ án 06 giai đon 2026 - 2030, đảm bo ngưi dân, doanh nghip
được th hưởng các dch v s thun tin, nhanh chóng, an toàn. Xây dng, hn
thin các cơ s d liu đm bo đúng, đ, sch, sng, thng nht, ng chung, kết
ni, liên thông vi c CSDL quc gia. Nâng cp, phát trin h thng thông tin ca
thành ph, ng dng Hue-S trên cơ s kết ni, c thc, chia s d liu vi Trung m
D liu quc gia, CSDLQG v DC, h thng đnh danh xác thc đin t, phc v
phát trin kinh tế, hi yêu cu qun tr, điu hành tnh ph.
2
d) Tầm nhìn đến năm 2035, hướng tới việc xây dựng một chính quyền phát
trin bền vững, toàn diện, trong đó: Mọi giao dịch gia người dân chính quyền
đều được thực hiện trên môi trường số; các CSDL quốc gia với dữ liệu dân
hạt nhân được kết nối, chia sẻ sử dụng hiệu quả phục vụ xây dựng Chính phủ
thông minh, cho phép ra quyết định trên CSDL thời gian thực. Người dân được
thụ hưởng các dịch vụ số được cá nhân hóa, tự động, thuận tiện theo từng sự kiện
cuộc đời. Dữ liệu và công nghệ số được ng dụng sâu rộng trong mọi lĩnh vực: y
tế, giáo dục, giao thông, nông nghiệp, tư pháp, an ninh,... Đời sống vật chất, tinh
thần của nhân dân được nâng cao nhờ các tiện ích số; văn a số, kỹ ng số trở
thành phổ cập trong tn xã hội.
2. Yêu cầu
a) Bám sát c văn bn ch đo ca Trung ương và Cnh ph; tiếp tc kế tha
và phát huy các kết qu tích cc, đt được t Đ án 06 giai đon 2022 - 2025; đng
thi, khc phc nhng tn ti, hn chế; đẩy mnh ng dng d liu n cư, định danh
và xác thc đin t giai đon 2026 - 2030, hưng đến năm 2035.
b) Đảm bảo vai trò lãnh đạo, chỉ đạo quyết liệt, vận nh Chương trình Đề
án 06 giai đoạn 2026 - 2030 theo nguyên tắc “5-3-3-2-1” (5 trụ cột trọng tâm:
pháp lý, hạ tầng, dữ liệu, nguồn lực, an toàn - an ninh; triển khai 3 cấp chính
quyền; hướng đến 3 giá trị cốt lõi: văn minh hội, phát triển kinh tế, phòng
chống tội phạm; 2 nhóm chủ thể đồng hành: nhà ớc kiến tạo khu vực nhân
chủ động sáng tạo; 1 quyết tâm chính trị cao độ của người đứng đầu trong toàn
hệ thống), bảo đảm tiến độ, chất lượng hiệu quả thực chất. Việc triển khai phải
trọng tâm, trọng điểm, phân công nhiệm vụ đảm bảo 6 “rõ người, việc,
thời gian, kết quả, trách nhiệm, thẩm quyền chế kiểm tra,
đôn đốc, giám sát, đo lường kết quả thực hiện.
c) Thể chế, chính sách phải đi trước, tạo nền móng vững chắc: Chủ động
trong việc hoàn thiện c n bản pháp luật, các quy trình nghiệp vụ, đảm bảo quy
định phải đi đôi với thực tế. Đồng thời, đảm bảo nguồn lực tài chính, con người
tương xứng với tốc độ phát triển.
d) c định dữ liệu dân cư, căn cước dữ liệu tài nguyên gốc; tài khoản
định danh điện tử, thẻ n ớc công cụ số, là chìa khóa cho chuyển đổi số;
việc khai thác, ng dụng dữ liệu dân , định danh và xác thực điện tử có ý nghĩa
quan trọng đối với phát triển kinh tế,hộichuyển đổi số quốc gia.
đ) Ly ngưi n, doanh nghip làm trung tâm phc v: Quan đim, ch
trương xun sut trong qtrình thc hin phi “ly ngưi dân, doanh nghip làm
trung m, ch th, va là mc tiêu va động lc ca chuyn đổi s; thúc đẩy
phát trin công n s, huy động “mi ngưi dân mt chiến sĩ tn mt trn
chuyn đổi s; góp phn thúc đẩy Chính ph s, kinh tế sxã hi s.
e) Quá trình triển khai thực hiện các nội dung, nhiệm vụ, gắn với việc khai
thác, kết nối, sử dụng dữ liệu dân đảm bảo an ninh an toàn thông tin, bảo mật
dữ liệu bảo vệ dữ liệu cá nhân.
3
II. NỘI DUNG VÀ PHÂN CÔNG THỰC HIỆN
1. Nhiệm vụ chung của Ban Ch đạo thành phố về phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi sốĐề án 06 và Tổ Công tác triển
khai Đề án 06; cải cách th tục hành chính, chuyển đổi số gắn với Đề án 06
a) Tham mưu ban hành Kế hoch trin khai thc hin Chương trình Đề án 06
giai đon 2026 - 2030 trên địa bàn thành ph (hoàn thành trong tháng 5/2026);
hng năm, xây dng Kế hoch trin khai thc hin nhim v Đề án 06. T chc
Hi ngh trin khai, sơ kết đánh giá tình hình, kết qu trin khai thc hin.
b) Thường xuyên theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc kiểm tra việc triển khai
thực hiện Đề án 06; chủ động làm việc tại các sở, ngành, địa phương để nắm tình
hình, kết quả, kịp thời giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển
khai thực hiện; chấn chỉnh những đơn vị thực hiện chậm tiến độ, không đảm bảo
u cầu (thực hiện thường xuyên).
c) Duy trì tổ chức giao ban, kiểm đếm, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ Đề
án 06 định kỳđột xuất để đánh giá thực trạng, chỉ đạo triển khai những nhiệm
vụ, giải pháp trọng tâm trong thời gian tiếp theo đạt hiệu quả (thực hiện định kỳ
hằng tháng, quý, 6 tháng, tổng kết năm đột xuất).
d) Kin toàn thành viên Ban Chỉ đạo thành phố, Tổ Công tác trin khai Đề
án 06; cải cách TTHC, chuyển đổi số gắn với Đề án 06 (gọi tắt Tổ Công tác)
(thực hiện thường xuyên).
đ) ng cường học tp kinh nghiệm, đối ngoại với Trung tâm Dữ liệu quốc
gia Cục Cảnh sát Quản hành chính về trật tự hội - Bộ Công an, c địa
phương được đánh giá cao trong triển khai thực hiện Đề án 06 để nghiên cứu, tiếp
thu, đẩy mạnh các nhiệm vụ trọng tâm, đột phá (thực hiện thường xuyên).
2. Nhiệm vụ cụ thgiải pháp
2.1. Hoàn thin chính sách, pháp luật về phát triển, cung cấp ứng dụng,
dịch vụ số liên quan đến thông tin dân cư
- soát, đề xuất xử các n bản quy phạm pháp luật còn hiệu lực liên
quan chuyển đổi số, Đề án 06; ban hành các n bản ớng dẫn, tháo gỡ các điểm
nghẽn, chế thúc đẩy, giám sát trong công tác quảnnhà ớc phục vụ phát
trin công dân số, hội số, kinh tế số, cnh phủ số.
- Tham gia góp ý dự thảo các n bản quy phạm pháp luật theo yêu cầu của
các Bộ, ngành Trung ương.
- Triển khai hướng dẫn kỹ thuật, kiến trúc thống nhất về Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC tập trung, kết nối, tích hợp với Cổng Dịch vụ công quốc gia tại
Trung tâm Dữ liệu quốc gia; tích hợp, sử dụng một tài khoản duy nhất đăng nhập
một lần truy cập xuyên suốt các phần mềm, hệ thống.
2.2. Phục vụ giải quyết TTHC, cung cấp dịch vụ công trực tuyến
- Tập trung thực hiện việc tái cấu trúc, cắt giảm thành phn hồ sơ, đơn giản
hóa TTHC dựa trên dữ liệu, trong đó: thực hiện công bố thông tin trong các
4
CSDL; xây dựng từ điển dữ liệu dùng chung; trin khai Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC tập trung, thống nhất.
- Triển khai các sáng kiến, mở rộng các hình thức tiếp cận sử dụng dịch
vụ công, TTHC để tạo thuận tiện cho người dân, doanh nghiệp.
2.3. Phục vụ phát triển kinh tế -hội
- Tp trung trin khai các kng gian th nghim thc tế (sandbox) để cung cp
i trường th nghim, nghiên cu, đánh giá, sn phm, gii pháp mi, giao din
lp trình ng dng và b d liu m, n danh v dân cư, căn cước, đnh danh.
- Đẩy mạnh triển khai sử dụng tài khoản định danh điện tử trong các giao
dịch, thủ tục; ng dụng dữ liệu n cư, căn ớc, định danh điện tử, đặc biệt trong
các lĩnh vực như:i chính, ngân hàng, nông nghiệp và môi trường, y tế, giáo dục,
du lịch, logistics và thương mại điện t.
- Triển khai các giải pháp phục vụ xây dựng thành phố thông minh, như “Mô
hình bản sao số”, “Mô hình địa điểm số” kết nối, ứng dụng dữ liệu dân , định
danh và xác thực điện tử, CSDL địa điểm, gắn với dữ liệu khác.
2.4. Phục vụ phát triển công dân số
- Tp trung trin khai các nhim v, nh Đề án 06 gn vi d liu dân cư,
tài khon định danh đin t, ng dng VNeID, như: (1) Ly ý kiến nhân dân v c
d tho lut, pháp lnh, văn bn quy phm pháp lut; (2) Lưu tr d liu s ca
công dân; (3) Định danh c thc đin t; (4) Thc hin dch v ng trc tuyến
gii quyết TTHC; (5) Liên kết tài khon thanh toán, ví đin t, th ngân hàng,
dch v tin di động trên ng dng VNeID để thc hin thanh toán, chi tr ASXH;
(6) Kênh giao tiếp chính thc, đảm bo an toàn, bo mt, hiu qu.
- Triển khai việc tạo lập giấy tờ của công dân, tổ chức trên VNeID, tạo lập
kho dữ liệu của công dân, tổ chức tn môi trường số theo quy định.
- Triển khai các nhiệm vụ cung cấp đầy đủ các công cụ, điều kiện để công
n thực hiện các tiện ích trên môi trường số, như: tài khoản định danh điện t,
căn ớc, chữsố,i khoản thanh toán,...
- Triển khai các chế khuyến khích đối với công dân khi thực hiện dịch vụ
số, TTHC trc tuyến theo quy định; hỗ tr nhóm yếu thế trong việc tiếp cận các
dịch vụ số (người cao tuổi; người khuyết tật; người dân vùng sâu, vùng xa; người
ít có khả năng tiếp cận công nghệ số).
- Đẩy mạnh tuyên truyền về k năng số của ng n, xây dựng chương trình
đào tạo năng lc số theo các cấp độ phù hợp với từng nhóm đối tượng; triển khai
các khóa đào tạo ng dân số trên nền tảng “Bình dân học vụ số”; triển khai các
tổ công nghệ số cộng đồng, mạng lưới đại sứ số, mô hình chợ số - nông thôn số.
2.5. Mở rộng hạ tầng, hoàn thin hệ sinh thái phục vụ tạo lập, kết nối,
khai thác, bổ sung làm giàu dữ liệu
- Xây dựng, hoàn thiện các CSDL đảm bảo tiêu chí “đúng, đủ, sạch, sống,
thống nhất, dùng chung”, để phục vụ kết nối, chia sẻ, khai thác liên thông; phục
vụ chuyển đổi số phát trin kinh tế dữ liệu. Nghiên cứu, triển khai giải pháp
5
ứng dụng các CSDL quốc gia, dữ liệu chuyên ngành cắt giảm, thay thế thành phần
hồ TTHC. Hoàn thiện nền tảng hạ tầng, đáp ng trin khai Khung kiến trúc dữ
liệu, Khung quản tr, quảndữ liệu thành phố.
- Hoàn thiện hệ thống thông tin thành phố, kết nối, đồng bộ dữ liệu với CSDL
quốc gia; CSDLQG về DC, hệ thống định danh và xác thực điện tử phục vụ phân
tích, chỉ đạo điều hành và tích hợp trên VNeID.
- Triển khai số hóa trên nền tảng dùng chung của thành phố, đảm bảo đủ điều
kiện công bố, giá tr khai thác, sử dụng, tạo ra giá tr kinh tế, nâng cao hiệu quả
quản trị và thúc đẩy sáng tạo trên Cổng dữ liệu mở của thành phố.
- Triển khai kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các quan trong hệ thống
chính trị được thực hiện thống nhất thông qua nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu
(NDOP và LDOP).
2.6. Phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành
- Rà soát, nâng cấp Trung tâm Giám sát, điều hành đô thị thông minh thành
phố đáp ng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới; kết nối, khai thác, chia sẻ với
CSDLQG về DC phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành.
- Triển khai Nền tảng số Giám sát chỉ tiêu, nhiệm vụ của thành phố, Hệ thống
theo dõi tình hình, thực hiện nghị quyết, chỉ thị, kết luận của Trung ương gắn với
Đề án 06.
- Triển khai ng dụng Bản đồ số dân ; xây dựng Trợ ảo, ứng dụng Trí
tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn phục vụ chỉ đạo, điều hành.
2.7. An sinh xã hộiphục vụ phòng, chống tội phạm, bảo đảm an ninh
quốc gia, trật tự an toàn xã hội
- Tp trung đẩy mnh vic tích hp, s dng tài khon ASXH; tuyên truyn,
hướng dn trin khai thc hin chi tr ASXH, thin nguyn, hiến máu và các hot
động ASXH khác da trên d liu dân cư, định danh và xác thc đin t.
- Triển khai việc rà soát, xác thực thông tin thuê bao di động với dữ liệu dân
cư, căn ớc, tài khoản định danh điện tử để phục vụ công tác đấu tranh phòng
chống tội phạm.
- Triển khai ứng dụng dữ liệu dân cư, căn ớc, định danh xác thực điện t,
thiết bị xác minh di động,... phục vụ tra cứu, xác minh thông tin, đấu tranh phòng,
chống tội phạm.
2.8. Bảo đảm an ninh mạng
- Triển khai Trung tâm Giám sát an ninh mạng, an toàn thông tin tập trung
(SOC) thành phố; rà soát, trin khai các giải pháp đảm bảo an ninh an toàn thông
tin, an toàn dữ liệu, bảo mật thiết bị đầu cuối.
- Tổ chức thanh tra, kiểm tra, đánh giá công tác bảo đảm an ninh an toàn
thông tin của quan, doanh nghiệp, tổ chức chủ quản các hệ thống thông tin,
CSDL trong ngoài nhà ớc kết nối, khai thác dịch vụ dữ liệu dân
định danh xác thực điện tử.
2.9. Thanh tra, kiểm tra, giám sát, đo lườngđánh giá triển khai
6
- Thanh tra, kiểm tra việc kết nối, chia sẻ, khai thác, sử dụng dữ liệu dân
tại các quan, đơn vị, địa phương, đảm bảo s dụng đúng mục đíchđúng quy
định về bảo vệ dữ liệu cá nhân, bảo vệmật nhà nước.
- Thanh tra công vụ, kiểm tra đối với n bộ, công chức, viên chức trong giải
quyết TTHC và cung cấp dịch vụ công.
- Đánh giá mức độ hài lòng trong giải quyết TTHC, kiến nghị, phản ánh của
người n, doanh nghiệp trên ng dụng VNeID đánh giá mức độ hoàn thành
các nhiệm vụ được giao dựa trên kết quả chấm điểm trên phần mềm theo dõi giám
t Đề án 06 (dean06.vn).
(có Phụ lục danh mục các mục tiêu, nhiệm vụ Đề án 06 kèm theo)
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Chương trình Đề án 06 giai đoạn 2026 - 2030 nhiệm
vụ Đề án 06 hằng m do ngân sách nhà ớc đảm bảo theo phân cấp ngân sách
hiện hành, được bố ttrong dự toán ngân sách nhà nước hằng m của các sở,
ngành, địa phương liên quan. Ngoài ra, được huy động từ các nguồn kinh phí
hợp pháp khác theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Sở Tài chính phối hợp Công an thành phố, Sở Khoa học Công nghệ
tham mưu bố tkinh phí thực hiện các nhiệm vụ trong Chương trình Đề án 06
giai đoạn 2026 - 2030.
IV. KHEN THƯỞNG
1. Ngun tắc chung
n cứ kết quả trin khai thực hiện các nhiệm vụ được giao, các quan,
đơn vị, địa phương hoàn thành đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng, sáng kiến,
cách làm hay, hiệu quả, Ủy ban nhân dân thành phố xem xét khen thưởng đối với
tập thể, nhân thành tích xut sắc, bảo đảm thực chất, kịp thời phù hợp với
quy định hiệnnh.
2. Hình thức khen thưởng
- Ủy ban nhân dân thành phố khen thưởng đối với các tập thể, nhân
thành tích xuất sắc.
- Giao Công an thành ph chủ trì, phối hợp n phòng Ủy ban nhân dân
thành phố, Sở Nội vụ và các đơn vị liên quan tổ chức rà soát, tổng hợp, đề xuất
khen thưởng các tập thể,nhân có thành tích xuất sắc, báo cáo Ủy ban nhân dân
thành phố xem xét, quyết định.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Trưởng Ban Chỉ đạo về phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi sốĐề án 06 thành phố chỉ
đạo, điều hành toàn diện hoạt động của Chương trình Đề án 06 giai đon 2026 -
2030 trên địa bàn thành phố.
2. Các đồng chí Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Phó Trưởng Ban
Chỉ đạo thành phố trực tiếp ch đạo các sở, ngành, địa phương thực hiện các mục
mục tiêu, nhiệm vụ giải pháp ti kế hoạchy.
7
3. Tổ Công tác triển khai Đề án 06; cải cách TTHC, chuyển đổi số gắn với
Đề án 06 trực tiếpm việc với các sở, ngành, địa phương để đôn đốc, ớng dẫn,
tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ Đề án 06 giai đoạn 2026 - 2030. Định
kỳ hàng tháng, đột xuất báo cáo tình hình, kết quả thực hiện, kịp thời tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện kế hoạch.
4.c sở, ngành, địa phương:
- Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố quan Trung ương
đóng trên địa bàn thành phố; Chủ tịch UBND các phường, căn cứ vào nhiệm
vụ được giao tại kế hoạch này để xây dựng Kế hoạch trin khai triển khai, thực
hiện tại quan, đơn vị, địa phương mình bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng, hiệu
quả.
- Chủ động đề xuất, bố trí kinh phí, nguồn nhân lực, sở vật chất cho việc
tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Định kỳ trước ngày 14 hàng tháng báo cáo tình hình, kết quả thực hiện
nhiệm vụ Đề án 06 theo chức năng, nhiệm vụ được giao về Công an thành phố để
tổng hợp,o cáo.
5. Giao Công an thành ph quan thường trc tổ chức thực hiện kế
hoạch; phối hợp với n phòng Ủy ban nhân dân thành phố theo dõi, nắm tình
hình, kết quả thực hiện của các đơn vị; định kỳ tập hợp, báo cáo tiến độ thực hiện
cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Trưởng Ban Chỉ đạo thành phố để kịp
thời chỉ đạo, đôn đốc.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu khó khăn, vướng mắc, các sở,
ngành liên quan, Ủy ban nhân dân c phường, kịp thời báo cáo Ban Chỉ
đạo thành phố (qua Công an thành phố) xem xét, hướng dẫn./.
Nơi
nhận
:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Công an (V01, C06);
- Tổ Công tác triển khai Đề án 06; cải cách TTHC,
chuyển đổi số gắn với Đề án 06 Chính phủ;
- Thường trực Thành ủy, HĐND thành phố;
- Ủy ban MTTQVN thành phố;
- CT và các Phó Chủ tịch UBND thành phố;
- Thành viên Ban Chỉ đạo phát triển KHCN, ĐMST,
CĐS Đề án 06 thành phố;
- quan chuyên môn thuộc UBND thành phố;
- Công an thành phố, TAND thành phố;
- Thuế thành phố; Bảo hiểmhội thành phố;
- Ngân hàng Nhà nước Khu vực 9;
- UBND các phường,;
- Trung tâm Phục vụnh chính công thành phố;
- Cổng Thông tin điện tử thành phố;
- VP.UBND thành phố: CVP, các PCVP;
- Lưu: VT, TĐKT.
TM.
ỦY
BAN NHÂN DÂN
KT. CH TỊCH
PHÓ CH TỊCH
Trần Hữu Thùy Giang
Phụ lục I
MỤC TIÊU CỤ THỂ CHƯƠNG TRÌNH ĐỀ ÁN 06 GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Kế hoạch số 322 /KH-UBND ngày 06 tháng 6 năm 2026 của UBND thành phố Huế)
Mục tiêu
STT
Mục tiêu cụ thể
Đơn vị
tính
Năm 2026
Năm 2030
Đơn vị chủ trì theo dõi
Đơn vị phối hợp
I
Phục vụ giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyếnđổi mới sáng tạo chỉ đạo, điều hành
1
Tỷ lệ dịch vụ công (DVC), thủ tục hành chính (TTHC) hoàn thành việc ban
hành danh mục các trường thông tin cần cung cấp tương ứng với Hệ thống
từ điển dữ liệu dùng chung để cắt giảm tự động khi đảm bảo dữ liệu
%
50
80
Sở pháp, Sở Khoa
học và Công nghệ
Văn phòng UBNDTP
2
T l DVC, TTHC đưc ct gim thành phn h sơ, giy t khi thành phn h
sơ, giy t đã được tích hp trên VNeID hoc khi đáp ng toàn trình v d liu
%
50
80
Sở pháp, Công an
thành phố
Văn png UBNDTP, S
Khoa hc Công ngh
3
Tỷ lệ DVC, TTHC được thông báo trạng thái, kết quả xử hồ đồng
bộ kết quả trên VNeID
%
50
100
Công an thành phố, Sở
pháp
Văn png UBNDTP, S
Khoa hc Công ngh
4
Tỷ lệ nhân, doanh nghiệptài khoản định danh điện tử được cung cấp
phương thức để nhận thông báo từ quan nhà nướcphản ánh kiến nghị
với quan nhà nước qua VNeID
%
100
Công an thành phố
Các sở, ngành, UBND các
địa phương
5
Tỷ lệ hồ DVC trực tuyến trên tổng số hồ DVC
%
80
90
Sở Khoa học và Công
nghệ, Văn phòng
UBNDTP
Sở pháp
6
Mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp về DVC
%
95
Sở Khoa học và Công
nghệ, Văn phòng
UBNDTP
Công an thành phố
7
Tích hợp hệ thống Trung tâm điều hành thông minh với hệ thống Trung tâm
dữ liệu dân phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành
%
100
Sở Khoa học và Công
nghệ
Công an thành phố
8
Tỷ lệ phổ cập địa chỉ số, định danh địa điểm đối với nhà trụ sở quan
tổ chức
%
100
Sở Khoa học và Công
nghệ
Công an thành phố
9
Tỷ lệ các TTHC, DVC được nộp hồ “phi địa giới”
%
100
Sở Khoa học và Công
nghệ, Văn phòng
UBNDTP
Sở pháp
2
Mục tiêu
STT
Mục tiêu cụ thể
Đơn vị
tính
Năm 2026
Năm 2030
Đơn vị chủ trì theo dõi
Đơn vị phối hợp
II
Thúc đẩy phát triển kinh tế số - xã hội số
10
Tỷ lệ thanh toán trực tuyến trong thực hiện DVC
%
60
80
Sở Khoa học và Công
nghệ
Các sở, ngành, UBND các
địa phương
11
Tỷ lệ doanh nghiệp, hộ kinh doanh trên các sàn thương mại điện tử được
định danh điện tửkết nối thông tin kinh doanh với quan thuế để đảm
bảo kê khai - nộp thuế minh bạch
%
100
Sở Tài chính
Công an thành phố, Sở
Công Thương, các sở,
ngành, UBND các địa
phương
12
Tỷ lệ khách hàng có thể định danh, xác thực bằng thẻ căn cước và tài khoản
VNeID khi sử dụng dịch vụ tài chính
%
50
100
Sở Tài chính, Ngân
hàng Nhà nước Khu
vực 9
Công an thành phố, các sở,
ngành, UBND các địa
phương
13
Tỷ lệ thông tin thuê bao di động được xác thực với CSDLQG về DC, căn
cước hoặc định danh điện tử
%
100
S Khoa hc ng
ngh, Công an tnh ph
Các sở, ngành, UBND các
địa phương
14
Tỷ lệ bệnh viện, trường học triển khai thanh toán không dùng tiền mặt; sử
dụng thẻ căn cước thay thế thẻ BHYT, thẻ sinh viên
%
50
80
Sở Y tế, Sở Giáo dục
Đào tạo, Bệnh viện TW
Huế, Đại học Huế
Sở Khoa học và Công nghệ,
Công an thành phố
15
Tỷ lệ giao dịch thương mại điện tửvận chuyển sử dụng dữ liệu địa điểm
%
80
100
Sở Công Thương, Công
an thành phố
Các sở, ngành, UBND các
địa phương
16
Dân số từ 15 tuổi trở lên tài khoản giao dịch tại ngân hàng hoặc các tổ
chức được phép khai thác
%
60
95
Ngân hàng Nhà nước
Khu vực 9
Công an thành phố, các sở,
ngành, UBND các địa
phương
17
Tỷ lệ các ngành kinh tế ngành, lĩnh vực chuyển đổi số ứng dụng dân cư,
căn cước, định danh
%
80
Công an thành phố, Sở
Khoa học và Công nghệ
Các sở, ngành, UBND các
địa phương
18
Triển khai mô hình sử dụng thẻ căn cước thay thẻ ngân hàng
%
100
Ngân hàng Nhà nước
Khu vực 9
Các sở, ngành, UBND các
địa phương
19
Tỷ lệ người dân Sổ sức khỏe điện tử được tích hợp, liên thông khai
thác thống nhất trên ứng dụng VNeID phục vụ khám chữa bệnh chăm sóc
sức khỏe
%
100
Sở Y tế
Các sở, ngành, UBND các
địa phương
3
Mục tiêu
STT
Mục tiêu cụ thể
Đơn vị
tính
Năm 2026
Năm 2030
Đơn vị chủ trì theo dõi
Đơn vị phối hợp
20
Bảo đảm kết nối, chia sẻ, liên thông đồng bộ giữa Sổ sức khỏe điện tử tích
hợp trên ứng dụng VNeID với các hệ thống thông tin y tế, gồm: bệnh án
điện tử, đơn thuốc điện tử, hệ thống thông tin khám chữa bệnhhệ thống
bảo hiểm y tế
Sở Y tế, Bệnh viện TW
Huế
Các sở, ngành, UBND các
địa phương
21
Mỗi người dân một Sổ sức khỏe điện tửnhân được tích hợp trên ứng
dụng VNeID, được theo dõi suốt vòng đời, phục vụ công tác chăm sóc sức
khỏe, khám chữa bệnhquản lý y tế
Sở Y tế
Các sở, ngành, UBND các
địa phương
III
Phục vụ phát triển công dân số
22
Đảm bảo mỗi công dân được cấp căn cước, một danh tính điện tử duy
nhất, an toàn và được pháp luật bảo vệ
%
100
Công an thành phố
Các sở, ngành, UBND các
địa phương
23
Đảm bảo quyền của công dân trong việc kiểm soát, quản thông tin nhân
lịch sử hoạt động số trên nền tảng VNeID
%
100
Công an thành phố
Các sở, ngành, UBND các
địa phương
24
T l người dân được cp căn cước có tài khon định danh đin t mc độ 2
%
≥80
100
Công an thành phố
Các sở, ngành, UBND các
địa phương
25
Cấp tài khoản định danh điện tử cho người nước ngoài
Tài khoản
100%
người
nước ngoài
đủ điều
kiện
Công an thành phố
Các sở, ngành, UBND các
địa phương
26
Số lượng tài khoản VNeID hoạt động thường xuyên
%
40
70
Công an thành phố
Các sở, ngành, UBND các
địa phương
27
Tỷ lệ cán bộ quan nhà nước được tập huấn kỹ năng số bản
%
100
Sở Nội vụ
Sở Khoa học và Công nghệ
28
Tỷ lệ các sở, ngành, địa phương cung cấp học liệutổ chức khóa học trên
nền tảng bình dân học vụ số
%
100
Sở Khoa học và Công
nghệ
Các sở, ngành, UBND các
địa phương
29
Hoàn thành phổ cập kỹ năng số bản cho lực lượng lao động
%
50
90
Sở Nội vụ
Sở Khoa học và Công nghệ
30
Các chương trình phổ cập kỹ năng số, an toàn trong không gian mạng được
đưa vào các trường học
%
100
Sở Giáo dụcĐào
tạo, Đại học Huế
Sở Khoa học và Công nghệ,
Công an thành phố
4
Mục tiêu
STT
Mục tiêu cụ thể
Đơn vị
tính
Năm 2026
Năm 2030
Đơn vị chủ trì theo dõi
Đơn vị phối hợp
31
Tích hợp tài khoản an sinh xã hội trên VNeID
Tài khoản
≥400.000
Công an thành phố
BHXH thành phố, các sở,
ngành, UBND các địa
phương
IV
Mở rộng hạ tầng, hoàn thiện hệ sinh thái phục vụ tạo lập, kết nối, khai thác, bổ sung làm giàu dữ liệu
32
Xây dng, ban hành danh mc trưng thông tin d liu gc, d liu ch, d
liu tham chiếu, trong đó đm bo cp nht, đồng b danh mc lên H thng
t đin d liu dùng chung; xác định c th các trưng thông tin tham chiếu
trong CSDLQG v DC; danh tính đin t ca t chc, người nước ngoài
% danh
mục
100
Sở Khoa học và Công
nghệ
Công an thành phố
33
Số hóa, tạo lập dùng chung cho các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành
được tạo lập qua hệ thống s hóa dùng chung, không yêu cầu công dân
khai giấy
%
≥50
≥80
Sở Khoa học và Công
nghệ, Công an thành
phố
Các sở, ngành, UBND các
địa phương
34
Tỷ lệ cá nhân, tổ chức doanh nghiệp được chủ động cung cấp thông tin của
mình trên VNeID
%
100
Công an thành phố
35
CSDL quốc gia trọng yếu được hoàn thành để phục vụ cải cách TTHC
tích hợp, kết nối với CSDLQG về DC
CSDL
12
Các sở, ngành được
giao chủ quản các
CSDL
Công an thành phố
36
Tỷ lệ giao dịch điện tử được chứng nhận, xác nhận dữ liệu giao dịch giữa
các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp trên nền tảng VNeID
%
50
Công an thành phố
37
Tỷ lệ TTHC kết quả giải quyết được tích hợp, đồng bộ về VNeID phục
vụ cắt giảm TTHC
%
100
Sở Khoa học và Công
nghệ, Công an thành
phố
Công an thành phố
38
Đảm bảo hạ tầng để cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức khác được xác nhận tích
hợp giấy tờ trên VNeID
%
100
Công an thành phố
39
T l d liu đưc ch hp, đồng b trên nn tng d liu n cư, định danh
đin t đưc phân ch tng hp làm giàu d liu da trên trí tu nhân to (AI)
%
100
Công an thành phố
40
Đảm bảo hạ tầng phục vụ phát triển công dân số
Sở Khoa học và Công
nghệ
5
Mục tiêu
STT
Mục tiêu cụ thể
Đơn vị
tính
Năm 2026
Năm 2030
Đơn vị chủ trì theo dõi
Đơn vị phối hợp
41
Tỷ lệ dân số được phủ sóng mạng di động 5G
%
99
Sở Khoa học và Công
nghệ
V
Đảm bảo an sinh xã hộiphục vụ phòng, chống tội phạm, bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội
42
Tỷ lệ công dân có tài khoản hưởng an sinh xã hội
%
50
100
BHXH thành phố, Sở Y
tế, Sở Nội vụ
43
Tỷ lệ người hưởng trợ cấp, lương hưu nhận qua tài khoản an sinh xã hội
%
≥50
100
BHXH thành phố, Sở
Nội vụ
44
Tỷ lệ tội phạm sử dụng giấy tờ giả, danh tính giả giảm
%
≥70
80
Công an thành phố
45
T l tng tin đi tượng vi phm pháp lut có th tra cu qua CSDLQG v DC
%
100
Công an thành phố
46
Triển khai hệ thống camera phục vụ mô hình đô thị thông minh
Sở Khoa học và Công
nghệ
Các sở, ngành, UBND các
địa phương
47
Đm bo an ninh, trt t an toàn xã hi, ti phm la đo gim so vi năm 2025
%
50
Công an thành phố
VI
Phục vụ nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo
48
Tỷ lệ đề tài nghiên cứu khoa học ứng dụng được các nhân, tổ chức
triển khai trên nền tảng dữ liệu dân cư, căn cước, định danh điện tửđược
ứng dụng hiệu quả trong thực tế
%
≥10
≥30
Sở Giáo dụcĐào
tạo, Đại học Huế, Sở
Khoa học và Công
nghệ, Công an thành
phố
Các sở, ngành, UBND các
địa phương
49
Tỷ lệ nhà trường đăngtriển khai các giải pháp công nghệ mới gửi về các
bộ, ngành được phê duyệt triển khai, cấp kinh phí đầu mạo hiểm, chấp
nhận rủi ro
%
50
100
Sở Giáo dụcĐào
tạo, Đại học Huế
Sở Khoa học và Công nghệ,
Sở Tài chính
50
Tỷ lệ các sở, ngành, địa phương phát động các cuộc thi, nghiên cứu về ứng
dụng dữ liệu với cuộc sống
%
50
Sở Khoa học và Công
nghệ, Công an thành
phố
Các sở, ngành, UBND các
địa phương
51
Triển khai sản phẩm kiểu mẫu theo hình hợp tác 03 nhà: “Nhà ớc -
Nhà trường - Doanh nghiệp”
Sở Khoa học và Công
nghệ, Sở Giáo dục
Đào tạo
Các sở, ngành, UBND các
địa phương
Phụ lục II
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN ĐỀ ÁN 06 GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Kế hoạch số 322 /KH-UBND ngày 06 / 6 /2026 của UBND thành phố Huế)
STT
Nhiệm vụ
quan chủ trì
quan phối hợp
Kết quả, sản phẩm
Thời gian thực
hiện
I
Hoàn thiện chính sách, pháp luật về phát triển, cung cấp ứng dụng, dịch vụ số liên quan đến thông tin dân
1
Tham gia góp ý Luật sửa đổi Luật Xử lý vi phạm hành chính
Công an thành phố
Văn phòng UBNDTP, Sở
pháp
Văn bản tham gia
góp ý
Tháng 12/2026
2
Tham gia góp ý Luật sửa đổi Luật trú để đảm bảo công tác quản trú trong
tình hình mới
Công an thành phố
Văn phòng UBNDTP, Sở
pháp
Văn bản tham gia
góp ý
Tháng 12/2027
3
Tham gia góp ý dự thảo Luật Định danh và xác thực điện tử
Công an thành phố
Văn phòng UBNDTP, Sở
Khoa học và Công nghệ,
Sở pháp, các sở, ngành,
UBND các địa phương
Văn bản tham gia
góp ý
Tháng 10/2026
4
Tham mưu góp ý Nghị quyết của Chính phủ về đấu giá tài sản công trực tuyến
Công an thành phố
Văn phòng UBNDTP, Sở
pháp
Văn bản tham gia
góp ý
Tháng 06/2026
5
Tham gia góp ý Nghị quyết về phát triển Công dân số
Công an thành phố
Sở Khoa học và Công
nghệ, Sở pháp, Sở Tài
chính, Ngân hàng Nhà
nước Khu vực 9, các sở,
ngành, UBND các địa
phương
Văn bản tham gia
góp ý
Tháng 06/2026
6
Tham gia góp ý Nghị định xử lý vi phạm hành chính lĩnh vực dữ liệu
Công an thành phố
Văn phòng UBNDTP, Sở
Khoa học và Công nghệ,
Sở pháp
Văn bản tham gia
góp ý
Tháng 12/2026
7
Tham gia góp ý Nghị định quy định hoạt động sàn dữ liệu
Công an thành phố
Văn phòng UBNDTP, Sở
Khoa học và Công nghệ,
Sở pháp
Văn bản tham gia
góp ý
Tháng 06/2026
2
STT
Nhiệm vụ
quan chủ trì
quan phối hợp
Kết quả, sản phẩm
Thời gian thực
hiện
8
Tham gia góp ý Nghị định quy định về hoạt động định danh, xác thực và truy xuất
nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa
Sở Công Thương
Văn phòng UBNDTP, Sở
Khoa học và Công nghệ,
Công an thành phố, Sở
pháp
Văn bản tham gia
góp ý
Tháng 06/2026
9
Tham gia góp ý Nghị định quy định về định danh địa điểm
Sở Nông nghiệp
Môi trường, Sở Xây
dựng
Văn phòng UBNDTP, Sở
Khoa học và Công nghệ,
Công an thành phố, Sở
pháp
Văn bản tham gia
góp ý
Tháng 06/2026
10
Tham gia góp ý Nghị định về chế đột phá cho hoạt động của Trung tâm Sáng
tạo, khai thác dữ liệu với các chế ưu đãi cho các doanh nghiệp khởi nghiệp
Sở Khoa học
Công nghệ
Công an thành phố, Sở
pháp, các sở, ngành liên
quan
Văn bản tham gia
góp ý
Tháng 06/2026
11
Tham gia góp ý Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 69/2024/NĐ-CP ngày
25/6/2024 của Chính phủ quy định về định danh và xác thực điện tử
Công an thành phố
Văn phòng UBNDTP, Sở
Khoa học và Công nghệ,
Sở pháp, các sở, ngành,
UBND các địa phương
Văn bản tham gia
góp ý
Tháng 05/2026
12
Tham gia góp ý văn bản quy phạm pháp luật quy định về định danh truy xuất
nguồn gốc hóa chất, tiền chất
Sở Công Thương
Văn phòng UBNDTP,
Công an thành phố, Sở
pháp, Sở Nông nghiệp
môi trường; Sở Y tế; Sở
Giáo dục; Sở Nội vụ
Văn bản tham gia
góp ý
Tháng 06/2026
13
Tham gia góp ý Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược dữ
liệu quốc gia
Sở Khoa học
Công nghệ
Công an thành phố, các sở,
ngành, UBND các địa
phương
Văn bản tham gia
góp ý
Tháng 07/2026
14
Tham gia góp ý hướng dẫn kỹ thuật, kiến trúc thống nhất về Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC. Trong đó, tích hợp, sử dụng một tài khoản duy nhất đăng nhập
một lần truy cập xuyên suốt các phần mềm, hệ thống
Sở Khoa học
Công nghệ
Văn phòng UBNDTP,
Công an thành phố, các sở,
ngành liên quan
Văn bản tham gia
góp ý
Tháng 05/2026
15
Tham gia góp ý Hệ thống Từ điển dữ liệu dùng chung
Sở Khoa học
Công nghệ
Văn phòng UBNDTP,
Công an thành phố, các sở,
ngành liên quan
Văn bản tham gia
góp ý
Tháng 12/2026
3
STT
Nhiệm vụ
quan chủ trì
quan phối hợp
Kết quả, sản phẩm
Thời gian thực
hiện
16
Tham gia góp ý sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật, hướng dẫn bảo vệ an
ninh dữ liệu, mật nhà nước, bảo vệ dữ liệu cá nhân. Tăng cường công tác kiểm
tra, giám sát định kỳ hoặc đột xuất hạ tầng, ứng dụng theo quy định
Công an thành phố
Sở Khoa học và Công
nghệ, các sở, ngành,
UBND các địa phương
Các hệ thống được
kiểm tra đảm bảo an
ninh, an toàn
Thực hiện thường
xuyên
17
Tham mưu rà soát, đề xuất sửa đổi các quy định pháp luật thuộc lĩnh vực quản
nhà nước được phân công để đề xuất sửa đổi, bổ sung để khuyến khích phát triển
công dân số
Các sở, ngành,
UBND các địa
phương
Sở pháp
Sửa đổi văn bản
pháp lý
Thực hiện thường
xuyên
II
Phục vụ giải quyết TTHC, cung cấp DVC trực tuyến
18
Tham mưu triển khai các chính sách miễn, giảm thuế, phí, lệ phí đối với công dân
khi thực hiện dịch vụ số, TTHC trực tuyến theo quy định. Nhất nghiên cứu,
tham mưu UBND thành phố báo cáo, đề xuất HĐND thành phố xem xét, mở rộng
phạm vi các TTHC được áp dụng chính sách thu lệ phí “0 đồng” khi thực hiện
DVC trực tuyến trên địa bàn thành phố
Sở Tài chính
Các sở, ngành, UBND các
địa phương
Thực hiện thường
xuyên
19
Kết nối, tích hợp đăng nhập tài khoản định danh, đặc biệt tài khoản định danh tổ
chức, người nước ngoài phục vụ DVC, giải quyết TTHC
Sở Khoa học
Công nghệ
Công an thành phố, các sở,
ngành, UBND các địa
phương
VNeID được tích
hợp đăng nhập giải
quyết TTHC cho tất
cả các đối tượng
Hoàn thành trước
ngày 31/12/2026
20
Triển khai tuyên truyền, hướng dẫn ứng dụng trí tuệ nhân tạo AI, Trợảo hỗ trợ
TTHC, DVC trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC, nền tảng Hue-S
Sở Khoa học
Công nghệ, Công an
thành phố
Văn phòng UBNDTP, các
sở, ngành, UBND các địa
phương
Hoàn thành trước
ngày 31/12/2026
21
Triển khai thí điểm “Trạm công dân số” tại các địa điểm công cộng, quan hành
chính và trung tâm dịch vụ, hoạt động song song với ứng dụng định danh điện tử
DVC trực tuyến; trở thành điểm hỗ trợ đa năng, giúp người dân tiếp cận, sử
dụng TTHC, dịch vụ an sinh hội, chăm sóc sức khỏe, tài chính số các tiện
ích thiết yếu khác
Công an thành phố
Sở Khoa học và Công
nghệ, các sở, ngành,
UBND các địa phương
Mô hình thí điểm
“Trạm công dân số”
Ngay sau khi Bộ
Công an hoàn
thành triển khai
thí điểm
22
Thực hiện công bố, công khai kết quả cắt giảm, đơn giản hóa TTHC, cắt giảm
thành phần hồ theo mức độ trưởng thành dữ liệu
Sở pháp, Văn
phòng UBNDTP, Sở
Khoa học và Công
nghệ
Các sở, ngành, UBND các
địa phương
Kết quả cắt giảm
TTHC được công bố
trên các phương tiện
truyền thông
Thực hiện thường
xuyên
4
STT
Nhiệm vụ
quan chủ trì
quan phối hợp
Kết quả, sản phẩm
Thời gian thực
hiện
23
Triển khai Danh mục các trường thông tin, dữ liệu sử dụng trong Hệ thống Từ
điển dữ liệu quốc gia; quy trình nghiệp vụ cắt giảm tương ứng khi đã bảo đảm
khả năng chia sẻ, sử dụng dữ liệu
Các sở, ngành,
UBND các địa
phương
Văn phòng UBNDTP, Sở
Khoa học và Công nghệ,
Công an thành phố
Theo lộ trình của
các bộ, ngành
Trung ương
24
Triển khai ứng dụng các trường thông tin trong CSDL quốc gia, dữ liệu chuyên
ngành được khai thác, chia sẻ, sử dụng thay thế giấy tờ trong thành phần hồ
TTHC
Các sở, ngành,
UBND các địa
phương
Sở Khoa học và Công nghệ
Ngay sau khi các
bộ, ngành công
bố
25
Hướng dẫn việc kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các quan trong hệ thống
chính trị được thực hiện thống nhất thông qua nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu
(NDOP)
Sở Khoa học
Công nghệ
Các sở, ngành, UBND các
địa phương, các tổ chức
chính trị - xã hội, các
quan Đảng trên địa bàn
Thực hiện thường
xuyên (hoàn
thành việc kết nối
trong năm 2026)
26
Đầu tư, nâng cấp, hoàn thiện Hệ thống thông tin giải quyết TTHC thành phố đảm
bảo cắt giảm theo mức độ hình thành, sẵn sàng của dữ liệu; tích hợp với Cổng
DVC quốc gia, CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành, ứng dụng VNeID
Sở Khoa học
Công nghệ
Văn phòng UBNDTP,
Công an thành phố, các sở,
ngành, UBND các địa
phương
Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC
tích hợp với Cổng
DVC quốc gia,
VNeID
Theo lộ trình của
các bộ, ngành
Trung ương
III
Phục vụ phát triển kinh tế - xã hội
27
Tập trung triển khai các không gian thử nghiệm thực tế (sandbox) để cung cấp
môi trường thử nghiệm, nghiên cứu, đánh giá, sản phẩm, giải pháp mới, giao diện
lập trình ứng dụngbộ dữ liệu mở, ẩn danh về dân cư, căn cước, định danh
Sở Khoa học
Công nghệ
Các sở, ngành, UBND các
địa phương
Theo lộ trình của
các bộ, ngành
Trung ương
28
Phối hợp triển khai danh mục nền tảng, sản phẩm số thuộc ngành, lĩnh vực tích
hợp, ứng dụng dữ liệu dân cư, căn cước, định danh và xác thực điện tử
Sở Khoa học
Công nghệ
Các sở, ngành, UBND các
địa phương
Danh mục nền tảng,
sản phẩm số từng
ngành, lĩnh vực được
ban hành, bảo đảm
tích hợpứng
dụng dữ liệu dân cư,
căn cước, định danh
Hoàn thành trước
ngày 31/3/2027
29
Tuyên truyền cuộc thi “Dữ liệu với cuộc sống - Data for life” để khuyến khích
đổi mới sáng tạo, xây dựng sản phẩm số trên nền tảng Hue-S
Sở Khoa học
Công nghê
Công an thành phố, Sở
Giáo dụcĐào tạo
Các sản phẩm đổi
mới, sáng tạo hằng
năm
Thực hiện thường
xuyên
5
STT
Nhiệm vụ
quan chủ trì
quan phối hợp
Kết quả, sản phẩm
Thời gian thực
hiện
30
Triển khai các giải pháp phục vụ xây dựng thành phố thông minh, như “Mô hình
bản sao số”, “Mô hình địa điểm số” kết nối, ứng dụng dữ liệu dân cư, định danh
và xác thực điện tử, CSDL địa điểm, gắn với dữ liệu khác
Sở Khoa học
Công nghệ
Các sở, ngành, UBND các
địa phương
Mô hình thành phố
thông minh được
triển khai, đi vào vận
hành
Hoàn thành trước
ngày 31/01/2030
IV
Phục vụ phát triển công dân số
31
Tổ chức thu nhận hồ cấp căn cước, đảm bảo 100% công dân từ đủ 14 tuổi trở
lên trú trên địa bàn được cấp căn cước theo quy định
Công an thành phố
Các sở, ngành, địa phương
Thực hiện thường
xuyên
32
Tổ chức thu nhận hồ cấp tài khoản định danh điện tử đối với 100% công dân
đủ điều kiện trú trên địa bàn đẩy mạnh tuyên truyền, hướng dẫn công dân
kích hoạt, sử dụng tài khoản định danh điện tử
Công an thành phố
Các sở, ngành, địa phương
Thực hiện thường
xuyên
33
Triển khai chương trình đào tạo năng lực số phân tầng theo đối tượng: cấp độ
bản; cấp độ nâng cao; cấp độ chuyên sâu; tích hợp giáo dục công dân số vào
chương trình giáo dục chính quy các cấp học chương trình giáo dục chính trị
tưởng trong hệ thống chính trị
Sở Giáo dụcĐào
tạo, Đại học Huế
Sở Khoa học và Công
nghệ, Sở Nội vụ, các đơn
vị liên quan
Chương trình đào
tạo năng lực số được
xây dựng, tích hợp
vào các chương trình
giáo dục hiện
Triển khai từ
2026, thực hiện
thường xuyên
34
Tích hợp các tài liệu, học liệu phục vụ công tác đào tạo, tập huấn trên nền tảng
“Bình dân học vụ số”. Xây dựng học liệu đào tạo về Kỹ năng số, Đề án 06, TTHC,
DVC phục vụ 04 đối tượng: quản trị công, cán bộ thực hiệnngười dân, doanh
nghiệp gửi về Bộ Công an để thực hiện đào tạo trực tuyến qua “Bình dân học vụ
số” trên nền tảng VNeID
Sở Khoa học
Công nghệ
Công an thành phố, các sở,
ngành, UBND các địa
phương
Học liệu được cung
cấp trên nền tảng
“Bình dân học vụ
số”
Thực hiện thường
xuyên
35
Triển khai các khóa đào tạo công dân số trên nền tảng “Bình dân học vụ số”
Các sở, ngành,
UBND các địa
phương
Sở Khoa học và Công
nghệ, Công an thành phố
Các khóa đào tạo
trên nền tảng học tập
trực tuyến
Thực hiện thường
xuyên
36
Tham mưu bố trí kinh phí triển khai hỗ trợ Tổ công nghệ số cộng đồng, mạng lưới
đại sứ số, mô hình chợ số - nông thôn số, kinh phí tuyên truyền nâng cao kỹ năng
số và kinh phí khác phục vụ triển khai phong trào “Bình dân học vụ số” và tuyên
truyền phục vụ triển khai Đề án 06
Sở Tài chính
Sở Khoa học và Công
nghệ, Công an thành phố,
các sở, ngành, UBND các
địa phương
Hoàn thành trước
ngày 30/6/2026
6
STT
Nhiệm vụ
quan chủ trì
quan phối hợp
Kết quả, sản phẩm
Thời gian thực
hiện
37
Bố trí ngân sách ưu tiên hỗ trợ thiết bị phục vụ phát triển kỹ năng số cho cán bộ,
công chức cũng như người dân. Các sở, ngành, địa phương tăng cường, đẩy mạnh
tuyên truyền các chính sách miễn giảm thuế, phí hỗ trợ người yếu thế
Các sở, ngành,
UBND các địa
phương
Sở Tài chính, Sở Khoa học
và Công nghệ, Công an
thành phố
Người yếu thế được
hưởng các chính
sách miễn giảm thuế,
phí trong các hoạt
động đời sốnghội
Thực hiện thường
xuyên
38
Triển khai các tiện ích tích hợp trên ứng dụng VNeID phục vụ chuyển đổi số, phát
triển công dân số: (1) Lưu trữ dữ liệu số của công dân; (2) Định danh xác thực
điện tử; (3) Thực hiện DVC trực tuyếngiải quyết TTHC; (4) Liên kết tài khoản
thanh toán, ví điện tử, thẻ ngân hàng, dịch vụ tiền di động trên ứng dụng VNeID
để thực hiện thanh toán, chi trả an sinh hội; (5) kênh giao tiếp chính thức,
đảm bảo an toàn, bảo mật, hiệu quả giữa người dân với Nhà nước, người dân với
doanh nghiệpngười dân với người dân; (6) Các tiện ích khác
Công an thành phố
Các sở, ngành, UBND các
địa phương
Đánh giá theo các
mốc năm 2027,
2030
39
Hướng dẫn các sở y tế tạo lập, đẩy dữ liệu khám chữa bệnh (bao gồm dữ liệu
Sổ sức khỏe điện tử) lên Cổng Giám định BHYT; phối hợp liên thông Giấy chuyển
tuyến, Giấy hẹn khám lại trên ứng dụng VNeID
Sở Y tế, Bệnh viện
TW Huế
Các sở, ngành, UBND các
địa phương
Chia sẻ dữ liệu y tế
Hoàn thành trước
ngày 30/6/2026
V
Mở rộng hạ tầng, hoàn thiện hệ sinh thái phục vụ tạo lập, kết nối, khai thác, bổ sung làm giàu dữ liệu
40
Ban hành trường thông tin dữ liệu gốc, dữ liệu chủ, dữ liệu tham chiếu, trong đó
đảm bảo cập nhật, đồng bộ danh mục lên Hệ thống từ điển dữ liệu quốc gia; xác
định cụ thể các trường thông tin tham chiếu trong CSDLQG về DC; danh tính
điện tử của tổ chức, người nước ngoài
Sở Khoa học
Công nghệ
Các sở, ngành, UBND các
địa phương
Bộ trường thông tin
dữ liệu gốc, dữ liệu
chủ, dữ liệu tham
chiếu được ban
hành, cập nhật lên
Hệ thống từ điển dữ
liệu quốc gia và kết
nối với CSDLQG về
DC
Hoàn thành trong
Quý I/2027
41
Triển khai, đưa vào sử dụng các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành theo Kế
hoạch 02-KH/BCĐTW, Nghị quyết 71/NQ-CP, Nghị quyết 214/NQ-CP,... đảm
bảo dữ liệu luôn “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung”.
Các sở, ngành,
UBND các địa
phương
Sở Khoa học và Công nghệ
Theo tiến độ
hoàn thành các
CSDL
42
Triển khai và đưa vào vận hành, khai thác nền tảng chuỗi khối quốc gia
Sở Khoa học
Công nghệ
Các sở, ngành, UBND các
địa phương
Theo lộ trình của
các bộ, ngành
Trung ương
7
STT
Nhiệm vụ
quan chủ trì
quan phối hợp
Kết quả, sản phẩm
Thời gian thực
hiện
43
Triển khai và đưa vào vận hành, khai thác hệ thống định danh phi tập trung quốc
gia
Công an thành phố
Các sở, ngành, UBND các
địa phương
Theo lộ trình của
các bộ, ngành
Trung ương
44
Triển khai và đưa vào vận hành, khai thác hệ thống định danh, xác thực, truy xuất
nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa
Công an thành phố
Các sở, ngành, UBND các
địa phương
Theo lộ trình của
các bộ, ngành
Trung ương
45
Triển khai Đề án tổng thể xây dựng Nền tảng số quốc gia về văn thư, lưu trữ, giai
đoạn 2026 - 2030
Sở Nội vụ
Công an thành phố
Tháng 06/2026
VI
Phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành
46
Xây dựng, ban hành theo thẩm quyền Đề án thí điểm mô hình Bản sao số (Digital
Twin) trên địa bàn
Sở Khoa học
Công nghệ
Văn phòng UBNDTP, Sở
Xây dựng, Công an thành
phố, các sở, ngành, đơn vị
liên quan
Mô hình được triển
khai trên địa bàn
Theo lộ trình của
các bộ, ngành
Trung ương
(hoàn thành thí
điểm tại phường
Thuận Hóa trước
ngày 30/8/2026)
47
Triển khai mô hình quản trị điều hành dựa trên bản sao số trên nền tảng định danh
địa điểm
Sở Khoa học
Công nghệ
Văn phòng UBNDTP, Sở
Xây dựng, Công an thành
phố, các sở, ngành, đơn vị
liên quan
Theo lộ trình của
các bộ, ngành
Trung ương
48
Triển khai cấp đầy đủ chứng thư chữ số chữ số nhân cho lãnh đạo,
cán bộ, công chức, viên chức theo quy định để xử công việc trên môi trường
điện tử; bảo đảm sử dụng thực chất trong quy trình nghiệp vụ
Sở Khoa học
Công nghệ
Các sở, ngành, UBND các
địa phương
Thực hiện thường
xuyên
49
Kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa Trung tâm Giám sát, điều hành đô thị thông minh
thành phố với Trung tâm Dữ liệu quốc gia về dân cư, Trung tâm Dữ liệu quốc gia
để phân tích các dữ liệu, dự báo tình hình phục vụ chỉ đạo, điều hành và xây dựng,
hoạch định chính sách phát triển kinh tế, hội, phòng chống tội phạm trên địa
bàn
Sở Khoa học
Công nghệ
Văn phòng UBND thành
phố, Công an thành phố,
Trung tâm Dữ liệu quốc
gia về dân cư, Trung tâm
Dữ liệu quốc gia
Thực hiện thường
xuyên
8
STT
Nhiệm vụ
quan chủ trì
quan phối hợp
Kết quả, sản phẩm
Thời gian thực
hiện
50
Triển khai hệ thống Dashboard đo lường mức độ phát triển công dân số
Sở Khoa học
Công nghệ, Công an
thành phố
Các sở, ngành, UBND các
địa phương
Hệ thống Dashboard
đo lường công dân
số
Theo lộ trình của
các bộ, ngành
Trung ương
51
Triển khai các mô hình dự báo biến động dân số, di cư, nhu cầu DVC dựa trên dữ
liệu thực tế
Sở Khoa học
Công nghệ
Các sở, ngành, UBND các
địa phương
Theo lộ trình của
các bộ, ngành
Trung ương
52
Triển khai công cụ phân tích, báo cáo thông minh bản đồ số dân phục vụ
chỉ đạo, điều hành
Sở Khoa học
Công nghệ
Các sở, ngành, UBND các
địa phương
Theo lộ trình của
các bộ, ngành
Trung ương
53
Triển khai Khung đánh giá, xếp hạng mức độ chuyển đổi số hàng năm
Sở Khoa học
Công nghệ
Các sở, ngành, UBND các
địa phương
Thực hiện thường
xuyên
VII
An sinh xã hộiphục vụ phòng, chống tội phạm, bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội
54
Triển khai xác thực thông tin thuê bao di động với dữ liệu dân cư, căn cước, tài
khoản định danh điện tử để xử lý SIM rác
Sở Khoa học
Công nghệ
Công an thành phố
Tất cả các thông tin
thuê bao di động
được xác thực với
CSDL định danh
điện tử quốc gia
Thực hiện thường
xuyên
55
Triển khai xác thực thông tin tài khoản ngân hàng với dữ liệu dân cư, căn cước,
tài khoản định danh điện tử để xử lý tài khoản ảo
Ngân hàng Nhà
nước Khu vực 9
Công an thành phố
Tất cả các tài khoản
ngân hàng được xác
thực với CSDL định
danh điện tử quốc
gia
Thực hiện thường
xuyên
56
Triển khai tích hợp thông tin tài khoản hưởng an sinh hội trên ứng dụng VNeID
phục vụ chi trả an sinh hội không dùng tiền mặt, đảm bảo minh bạch, chính
xác.
Công an thành phố
Các sở, ngành, UBND các
địa phương
Công dân có tài
khoản định danh
điện tử trên địa bàn
đủ điều kiện được
tích hợp tài khoản
ASXH trên VNeID
Thực hiện thường
xuyên
9
STT
Nhiệm vụ
quan chủ trì
quan phối hợp
Kết quả, sản phẩm
Thời gian thực
hiện
57
Triển khai hệ thống phục vụ chi trả an sinh hội trên nền tảng dữ liệu dân cư,
định danh và xác thực điện tử; phổ cập tài khoản an sinh xã hội trên VNeID
Công an thành phố
Các sở, ngành, UBND các
địa phương
Theo lộ trình của
các bộ, ngành
Trung ương
58
Triển khai hệ thống phục vụ chi trả lương hưu, bảo hiểm thất nghiệp, các khoản
chi trả khác của quan nhà nước đến người dân
BHXH thành phố,
Sở Khoa học
Công nghệ, Sở Nội
vụ
Các sở, ngành, UBND các
địa phương
Theo lộ trình của
các bộ, ngành
Trung ương
59
Đồng bộ dữ liệu thất nghiệp, dữ liệu việc làm, các nguồn dữ liệu khác về hệ thống
CSDL dân phục vụ chi trả an sinh hội để phân tích, hoạch định chi trả
phòng chống tội phạm
Sở Y tế, Sở Nội vụ
Sở Khoa học và Công
nghệ, Công an thành phố,
UBND các địa phương
Thực hiện thường
xuyên
60
Triển khai tiện ích tiếp nhận tin báo tố giác tội phạm trên VNeID để tiếp nhận tin
báo tội phạm công nghệ cao, kèm bằng chứng tức thời
Công an thành phố
Các sở, ngành, UBND các
địa phương
Tiện ích tố giác tội
phạm số trên VNeID
khả năng nhận,
lưu trữchuyển
giao bằng chứng
điện tử
Theo lộ trình của
các bộ, ngành
Trung ương
VIII
Bảo đảm an toàn, an ninh hệ thống CSDLQG về DC và các hệ thống, nền tảng kết nối
61
Triển khai Trung tâm Giám sát an toàn, an ninh mạng, an ninh dữ liệu
Công an thành phố
Sở Khoa học và Công
nghệ, các đơn vị liên quan
Hoàn thành trước
ngày 31/12/2026
62
Đảm bảo các điều kiện kết nối giữa Hệ thống thông tin giải quyết TTHC thành
phố với CSDLQG về DC; Kho quản dữ liệu điện tử của tổ chức, nhân trên
Cổng DVC quốc gia phục vụ giải quyết TTHC, DVC
Sở Khoa học
Công nghệ
Các sở, ngành, UBND các
địa phương
Thực hiện thường
xuyên
63
Rà soát, triển khai các giải pháp đảm bảo an ninh mạng, an ninh dữ liệu, bảo mật
thiết bị đầu cuối
Công an thành phố
Sở Khoa học và Công
nghệ, các sở, ngành,
UBND các địa phương, các
đơn vị liên quan
Thực hiện thường
xuyên
IX
Hợp tác quốc tế
64
Làm việc với các chuyên gia quốc tế về công dân số để chia sẻ kinh nghiệm, trong
triển khai công dân sốchuyển đổi số
Sở Ngoại vụ
Sở Khoa học và Công
nghệ, các sở, ngành,
UBND các địa phương
Thực hiện thường
xuyên
10
STT
Nhiệm vụ
quan chủ trì
quan phối hợp
Kết quả, sản phẩm
Thời gian thực
hiện
65
Tăng cường hợp tác quốc tế về an toàn thông tin, an ninh mạng, chuyển đổi số để
chia sẻ thông tin, kinh nghiệm và công nghệ với các tổ chức, quốc gia khác
Sở Khoa học
Công nghệ, Công an
thành phố
Các sở, ngành, UBND các
địa phương
Thực hiện thường
xuyên
X
Thanh tra, kiểm tra, giám sát
66
Thanh tra, kiểm tra việc kết nối, chia sẻ, sử dụng dữ liệu liên quan đến dữ liệu dân
cư, đảm bảo sử dụng đúng mục đíchđúng quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân,
bảo vệmật nhà nước
Công an thành phố
Sở Khoa học và Công
nghệ, các sở, ngành,
UBND các địa phương
Thực hiện thường
xuyên
67
Thanh tra công vụ, kiểm tra đối với cán bộ, công chức, viên chức trong giải quyết
TTHC và cung cấp DVC
Sở Nội vụ
Thanh tra thành phố, các
sở, ngành, UBND các địa
phương
Thực hiện thường
xuyên
68
Tổ chức thanh tra, kiểm tra, đánh giá công tác bảo đảm an ninh mạng của quan,
doanh nghiệp, tổ chức chủ quản các hệ thống thông tin, CSDL trong và ngoài nhà
nướckết nối, khai thác dịch vụ dữ liệu dân định danh - xác thực điện tử
Công an thành phố
Sở Khoa học và Công
nghệ, các sở, ngành,
UBND các địa phương, các
đơn vị liên quan
Các hệ thống được
kiểm tra đảm bảo an
ninh, an toàn
Thực hiện thường
xuyên
69
Đánh giá mức độ hài lòng trong giải quyết TTHC, kiến nghị, phản ánh của người
dân, doanh nghiệp trên ứng dụng VNeID đánh giá mức độ hoàn thành các
nhiệm vụ được giao dựa trên kết quả chấm điểm trên phần mềm theo dõi giám sát
Đề án 06 (dean06.vn) để đánh giá tại các cuộc họp, hội nghị
Sở Khoa học
Công nghệ, Công an
thành phố
Các sở, ngành, UBND các
địa phương
Thực hiện thường
xuyên

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 322/KH-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Huế triển khai thực hiện Chương trình Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2035 trên địa bàn thành phố Huế

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 4470/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về bãi bỏ Quyết định 68/2009/QĐ-UBND ngày 21/9/2009 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Trang thông tin điện tử Công báo Thành phố Hồ Chí Minh và Quyết định 30/2009/QĐ-UBND ngày 14/5/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Trang thông tin điện tử Công báo tỉnh Bình Dương

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×