• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 322/KH-UBND Huế triển khai Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu dân cư 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 11/06/2026 16:31 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 322/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Trần Hữu Thùy Giang
Trích yếu: Triển khai thực hiện Chương trình Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2035 trên địa bàn thành phố Huế
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
06/06/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông Tư pháp-Hộ tịch

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 322/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 322/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 322/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY
BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
Số: 322 /KH-UBND
CỘNG
HÒA XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Huế,
ngày 06 tháng 6
năm
2026
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Chương trình Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về
dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia
giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2035 trên địa bàn thành phố Huế
Thực hiện Quyết định số 826/QĐ-TTg ngày 11/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt Chương trình Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định
danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2026 - 2030, tầm
nhìn đến năm 2035 (gọi tắt là Chương trình Đề án 06 giai đoạn 2026 - 2030), Ủy ban
nhân dân thành phố Huế ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình Đề án
06 giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố, cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU
1. Mục tiêu
a) Thúc đẩy phát triển, ứng dụng dữ liệu dân cư, định danh và xác thực điện
tử mạnh mẽ, toàn diện, sâu rộng trong mọi lĩnh vực để thúc đẩy chuyển đổi số,
phục vụ hiệu quả các trụ cột Chính phủ số, Kinh tế số, Xã hội số, góp phần thực
hiện thành công các mục tiêu của Nghị quyết 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của
Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số quốc gia, Nghị quyết 05-NQ/TU ngày 01/4/2026 của Thành ủy Huế
về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số giai
đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2035.
b) Tập trung triển khai 06 nhóm mục tiêu: (1) Phục vụ giải quyết TTHC,
cung cấp dịch vụ công trực tuyến và đổi mới sáng tạo chỉ đạo, điều hành; (2) Thúc
đẩy phát triển kinh tế số - xã hội số; (3) Phục vụ phát triển công dân số; (4) Mở
rộng hạ tầng, hoàn thiện dữ liệu; (5) Đảm bảo an sinh xã hội và phục vụ phòng,
chống tội phạm, bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội; (6) Phục vụ
nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo. Gắn kết chặt chẽ việc triển khai các nhóm
mục tiêu, nhiệm vụ, mô hình Đề án 06 với phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số.
c) Đến năm 2030, triển khai ứng dụng rộng rãi các nền tảng, tiện ích cốt lõi của
Chương trình Đề án 06 giai đoạn 2026 - 2030, đảm bảo người dân, doanh nghiệp
được thụ hưởng các dịch vụ số thuận tiện, nhanh chóng, an toàn. Xây dựng, hoàn
thiện các cơ sở dữ liệu đảm bảo “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung”, kết
nối, liên thông với các CSDL quốc gia. Nâng cấp, phát triển hệ thống thông tin của
thành phố, ứng dụng Hue-S trên cơ sở kết nối, xác thực, chia sẻ dữ liệu với Trung tâm
Dữ liệu quốc gia, CSDLQG về DC, hệ thống định danh và xác thực điện tử, phục vụ
phát triển kinh tế, xã hội và yêu cầu quản trị, điều hành thành phố.
2
d) Tầm nhìn đến năm 2035, hướng tới việc xây dựng một chính quyền phát
triển bền vững, toàn diện, trong đó: Mọi giao dịch giữa người dân và chính quyền
đều được thực hiện trên môi trường số; các CSDL quốc gia với dữ liệu dân cư là
hạt nhân được kết nối, chia sẻ và sử dụng hiệu quả phục vụ xây dựng Chính phủ
thông minh, cho phép ra quyết định trên CSDL thời gian thực. Người dân được
thụ hưởng các dịch vụ số được cá nhân hóa, tự động, thuận tiện theo từng sự kiện
cuộc đời. Dữ liệu và công nghệ số được ứng dụng sâu rộng trong mọi lĩnh vực: y
tế, giáo dục, giao thông, nông nghiệp, tư pháp, an ninh,... Đời sống vật chất, tinh
thần của nhân dân được nâng cao nhờ các tiện ích số; văn hóa số, kỹ năng số trở
thành phổ cập trong toàn xã hội.
2. Yêu cầu
a) Bám sát các văn bản chỉ đạo của Trung ương và Chính phủ; tiếp tục kế thừa
và phát huy các kết quả tích cực, đạt được từ Đề án 06 giai đoạn 2022 - 2025; đồng
thời, khắc phục những tồn tại, hạn chế; đẩy mạnh ứng dụng dữ liệu dân cư, định danh
và xác thực điện tử giai đoạn 2026 - 2030, hướng đến năm 2035.
b) Đảm bảo vai trò lãnh đạo, chỉ đạo quyết liệt, vận hành Chương trình Đề
án 06 giai đoạn 2026 - 2030 theo nguyên tắc “5-3-3-2-1” (5 trụ cột trọng tâm:
pháp lý, hạ tầng, dữ liệu, nguồn lực, an toàn - an ninh; triển khai ở 3 cấp chính
quyền; hướng đến 3 giá trị cốt lõi: văn minh xã hội, phát triển kinh tế, phòng
chống tội phạm; 2 nhóm chủ thể đồng hành: nhà nước kiến tạo và khu vực tư nhân
chủ động sáng tạo; 1 quyết tâm chính trị cao độ của người đứng đầu trong toàn
hệ thống), bảo đảm tiến độ, chất lượng và hiệu quả thực chất. Việc triển khai phải
có trọng tâm, trọng điểm, phân công nhiệm vụ đảm bảo 6 rõ “rõ người, rõ việc,
rõ thời gian, rõ kết quả, rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền” và có cơ chế kiểm tra,
đôn đốc, giám sát, đo lường kết quả thực hiện.
c) Thể chế, chính sách phải đi trước, tạo nền móng vững chắc: Chủ động
trong việc hoàn thiện các văn bản pháp luật, các quy trình nghiệp vụ, đảm bảo quy
định phải đi đôi với thực tế. Đồng thời, đảm bảo nguồn lực tài chính, con người
tương xứng với tốc độ phát triển.
d) Xác định dữ liệu dân cư, căn cước là dữ liệu tài nguyên gốc; tài khoản
định danh điện tử, thẻ căn cước là công cụ số, là chìa khóa cho chuyển đổi số;
việc khai thác, ứng dụng dữ liệu dân cư, định danh và xác thực điện tử có ý nghĩa
quan trọng đối với phát triển kinh tế, xã hội và chuyển đổi số quốc gia.
đ) Lấy người dân, doanh nghiệp làm trung tâm phục vụ: Quan điểm, chủ
trương xuyên suốt trong quá trình thực hiện phải “lấy người dân, doanh nghiệp làm
trung tâm, chủ thể, vừa là mục tiêu vừa là động lực của chuyển đổi số”; thúc đẩy
phát triển công dân số, huy động “mỗi người dân là một chiến sĩ trên mặt trận
chuyển đổi số”; góp phần thúc đẩy Chính phủ số, kinh tế số và xã hội số.
e) Quá trình triển khai thực hiện các nội dung, nhiệm vụ, gắn với việc khai
thác, kết nối, sử dụng dữ liệu dân cư đảm bảo an ninh an toàn thông tin, bảo mật
dữ liệu và bảo vệ dữ liệu cá nhân.
3
II. NỘI DUNG VÀ PHÂN CÔNG THỰC HIỆN
1. Nhiệm vụ chung của Ban Chỉ đạo thành phố về phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 và Tổ Công tác triển
khai Đề án 06; cải cách thủ tục hành chính, chuyển đổi số gắn với Đề án 06
a) Tham mưu ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình Đề án 06
giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố (hoàn thành trong tháng 5/2026);
hằng năm, xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện nhiệm vụ Đề án 06. Tổ chức
Hội nghị triển khai, sơ kết đánh giá tình hình, kết quả triển khai thực hiện.
b) Thường xuyên theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc triển khai
thực hiện Đề án 06; chủ động làm việc tại các sở, ngành, địa phương để nắm tình
hình, kết quả, kịp thời giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển
khai thực hiện; chấn chỉnh những đơn vị thực hiện chậm tiến độ, không đảm bảo
yêu cầu (thực hiện thường xuyên).
c) Duy trì tổ chức giao ban, kiểm đếm, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ Đề
án 06 định kỳ và đột xuất để đánh giá thực trạng, chỉ đạo triển khai những nhiệm
vụ, giải pháp trọng tâm trong thời gian tiếp theo đạt hiệu quả (thực hiện định kỳ
hằng tháng, quý, 6 tháng, tổng kết năm và đột xuất).
d) Kiện toàn thành viên Ban Chỉ đạo thành phố, Tổ Công tác triển khai Đề
án 06; cải cách TTHC, chuyển đổi số gắn với Đề án 06 (gọi tắt là Tổ Công tác)
(thực hiện thường xuyên).
đ) Tăng cường học tập kinh nghiệm, đối ngoại với Trung tâm Dữ liệu quốc
gia và Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội - Bộ Công an, các địa
phương được đánh giá cao trong triển khai thực hiện Đề án 06 để nghiên cứu, tiếp
thu, đẩy mạnh các nhiệm vụ trọng tâm, đột phá (thực hiện thường xuyên).
2. Nhiệm vụ cụ thể và giải pháp
2.1. Hoàn thiện chính sách, pháp luật về phát triển, cung cấp ứng dụng,
dịch vụ số liên quan đến thông tin dân cư
- Rà soát, đề xuất xử lý các văn bản quy phạm pháp luật còn hiệu lực liên
quan chuyển đổi số, Đề án 06; ban hành các văn bản hướng dẫn, tháo gỡ các điểm
nghẽn, cơ chế thúc đẩy, giám sát trong công tác quản lý nhà nước và phục vụ phát
triển công dân số, xã hội số, kinh tế số, chính phủ số.
- Tham gia góp ý dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật theo yêu cầu của
các Bộ, ngành Trung ương.
- Triển khai hướng dẫn kỹ thuật, kiến trúc thống nhất về Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC tập trung, kết nối, tích hợp với Cổng Dịch vụ công quốc gia tại
Trung tâm Dữ liệu quốc gia; tích hợp, sử dụng một tài khoản duy nhất đăng nhập
một lần truy cập xuyên suốt các phần mềm, hệ thống.
2.2. Phục vụ giải quyết TTHC, cung cấp dịch vụ công trực tuyến
- Tập trung thực hiện việc tái cấu trúc, cắt giảm thành phần hồ sơ, đơn giản
hóa TTHC dựa trên dữ liệu, trong đó: thực hiện công bố thông tin có trong các
4
CSDL; xây dựng từ điển dữ liệu dùng chung; triển khai Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC tập trung, thống nhất.
- Triển khai các sáng kiến, mở rộng các hình thức tiếp cận và sử dụng dịch
vụ công, TTHC để tạo thuận tiện cho người dân, doanh nghiệp.
2.3. Phục vụ phát triển kinh tế - xã hội
- Tập trung triển khai các không gian thử nghiệm thực tế (sandbox) để cung cấp
môi trường thử nghiệm, nghiên cứu, đánh giá, sản phẩm, giải pháp mới, giao diện
lập trình ứng dụng và bộ dữ liệu mở, ẩn danh về dân cư, căn cước, định danh.
- Đẩy mạnh triển khai sử dụng tài khoản định danh điện tử trong các giao
dịch, thủ tục; ứng dụng dữ liệu dân cư, căn cước, định danh điện tử, đặc biệt trong
các lĩnh vực như: tài chính, ngân hàng, nông nghiệp và môi trường, y tế, giáo dục,
du lịch, logistics và thương mại điện tử.
- Triển khai các giải pháp phục vụ xây dựng thành phố thông minh, như “Mô
hình bản sao số”, “Mô hình địa điểm số” kết nối, ứng dụng dữ liệu dân cư, định
danh và xác thực điện tử, CSDL địa điểm, gắn với dữ liệu khác.
2.4. Phục vụ phát triển công dân số
- Tập trung triển khai các nhiệm vụ, mô hình Đề án 06 gắn với dữ liệu dân cư,
tài khoản định danh điện tử, ứng dụng VNeID, như: (1) Lấy ý kiến nhân dân về các
dự thảo luật, pháp lệnh, văn bản quy phạm pháp luật; (2) Lưu trữ dữ liệu số của
công dân; (3) Định danh xác thực điện tử; (4) Thực hiện dịch vụ công trực tuyến
và giải quyết TTHC; (5) Liên kết tài khoản thanh toán, ví điện tử, thẻ ngân hàng,
dịch vụ tiền di động trên ứng dụng VNeID để thực hiện thanh toán, chi trả ASXH;
(6) Kênh giao tiếp chính thức, đảm bảo an toàn, bảo mật, hiệu quả.
- Triển khai việc tạo lập ví giấy tờ của công dân, tổ chức trên VNeID, tạo lập
kho dữ liệu của công dân, tổ chức trên môi trường số theo quy định.
- Triển khai các nhiệm vụ cung cấp đầy đủ các công cụ, điều kiện để công
dân thực hiện các tiện ích trên môi trường số, như: tài khoản định danh điện tử,
căn cước, chữ ký số, tài khoản thanh toán,...
- Triển khai các cơ chế khuyến khích đối với công dân khi thực hiện dịch vụ
số, TTHC trực tuyến theo quy định; hỗ trợ nhóm yếu thế trong việc tiếp cận các
dịch vụ số (người cao tuổi; người khuyết tật; người dân vùng sâu, vùng xa; người
ít có khả năng tiếp cận công nghệ số).
- Đẩy mạnh tuyên truyền về kỹ năng số của công dân, xây dựng chương trình
đào tạo năng lực số theo các cấp độ phù hợp với từng nhóm đối tượng; triển khai
các khóa đào tạo công dân số trên nền tảng “Bình dân học vụ số”; triển khai các
tổ công nghệ số cộng đồng, mạng lưới đại sứ số, mô hình chợ số - nông thôn số.
2.5. Mở rộng hạ tầng, hoàn thiện hệ sinh thái phục vụ tạo lập, kết nối,
khai thác, bổ sung làm giàu dữ liệu
- Xây dựng, hoàn thiện các CSDL đảm bảo tiêu chí “đúng, đủ, sạch, sống,
thống nhất, dùng chung”, để phục vụ kết nối, chia sẻ, khai thác liên thông; phục
vụ chuyển đổi số và phát triển kinh tế dữ liệu. Nghiên cứu, triển khai giải pháp
5
ứng dụng các CSDL quốc gia, dữ liệu chuyên ngành cắt giảm, thay thế thành phần
hồ sơ TTHC. Hoàn thiện nền tảng hạ tầng, đáp ứng triển khai Khung kiến trúc dữ
liệu, Khung quản trị, quản lý dữ liệu thành phố.
- Hoàn thiện hệ thống thông tin thành phố, kết nối, đồng bộ dữ liệu với CSDL
quốc gia; CSDLQG về DC, hệ thống định danh và xác thực điện tử phục vụ phân
tích, chỉ đạo điều hành và tích hợp trên VNeID.
- Triển khai số hóa trên nền tảng dùng chung của thành phố, đảm bảo đủ điều
kiện công bố, có giá trị khai thác, sử dụng, tạo ra giá trị kinh tế, nâng cao hiệu quả
quản trị và thúc đẩy sáng tạo trên Cổng dữ liệu mở của thành phố.
- Triển khai kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan trong hệ thống
chính trị được thực hiện thống nhất thông qua nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu
(NDOP và LDOP).
2.6. Phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành
- Rà soát, nâng cấp Trung tâm Giám sát, điều hành đô thị thông minh thành
phố đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới; kết nối, khai thác, chia sẻ với
CSDLQG về DC phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành.
- Triển khai Nền tảng số Giám sát chỉ tiêu, nhiệm vụ của thành phố, Hệ thống
theo dõi tình hình, thực hiện nghị quyết, chỉ thị, kết luận của Trung ương gắn với
Đề án 06.
- Triển khai ứng dụng Bản đồ số dân cư; xây dựng Trợ lý ảo, ứng dụng Trí
tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn phục vụ chỉ đạo, điều hành.
2.7. An sinh xã hội và phục vụ phòng, chống tội phạm, bảo đảm an ninh
quốc gia, trật tự an toàn xã hội
- Tập trung đẩy mạnh việc tích hợp, sử dụng tài khoản ASXH; tuyên truyền,
hướng dẫn triển khai thực hiện chi trả ASXH, thiện nguyện, hiến máu và các hoạt
động ASXH khác dựa trên dữ liệu dân cư, định danh và xác thực điện tử.
- Triển khai việc rà soát, xác thực thông tin thuê bao di động với dữ liệu dân
cư, căn cước, tài khoản định danh điện tử để phục vụ công tác đấu tranh phòng
chống tội phạm.
- Triển khai ứng dụng dữ liệu dân cư, căn cước, định danh xác thực điện tử,
thiết bị xác minh di động,... phục vụ tra cứu, xác minh thông tin, đấu tranh phòng,
chống tội phạm.
2.8. Bảo đảm an ninh mạng
- Triển khai Trung tâm Giám sát an ninh mạng, an toàn thông tin tập trung
(SOC) thành phố; rà soát, triển khai các giải pháp đảm bảo an ninh an toàn thông
tin, an toàn dữ liệu, bảo mật thiết bị đầu cuối.
- Tổ chức thanh tra, kiểm tra, đánh giá công tác bảo đảm an ninh an toàn
thông tin của cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức chủ quản các hệ thống thông tin,
CSDL trong và ngoài nhà nước có kết nối, khai thác dịch vụ dữ liệu dân cư và
định danh xác thực điện tử.
2.9. Thanh tra, kiểm tra, giám sát, đo lường và đánh giá triển khai
6
- Thanh tra, kiểm tra việc kết nối, chia sẻ, khai thác, sử dụng dữ liệu dân cư
tại các cơ quan, đơn vị, địa phương, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và đúng quy
định về bảo vệ dữ liệu cá nhân, bảo vệ bí mật nhà nước.
- Thanh tra công vụ, kiểm tra đối với cán bộ, công chức, viên chức trong giải
quyết TTHC và cung cấp dịch vụ công.
- Đánh giá mức độ hài lòng trong giải quyết TTHC, kiến nghị, phản ánh của
người dân, doanh nghiệp trên ứng dụng VNeID và đánh giá mức độ hoàn thành
các nhiệm vụ được giao dựa trên kết quả chấm điểm trên phần mềm theo dõi giám
sát Đề án 06 (dean06.vn).
(có Phụ lục danh mục các mục tiêu, nhiệm vụ Đề án 06 kèm theo)
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Chương trình Đề án 06 giai đoạn 2026 - 2030 và nhiệm
vụ Đề án 06 hằng năm do ngân sách nhà nước đảm bảo theo phân cấp ngân sách
hiện hành, được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm của các sở,
ngành, địa phương có liên quan. Ngoài ra, được huy động từ các nguồn kinh phí
hợp pháp khác theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Sở Tài chính phối hợp Công an thành phố, Sở Khoa học và Công nghệ
tham mưu bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ trong Chương trình Đề án 06
giai đoạn 2026 - 2030.
IV. KHEN THƯỞNG
1. Nguyên tắc chung
Căn cứ kết quả triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao, các cơ quan,
đơn vị, địa phương hoàn thành đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng, có sáng kiến,
cách làm hay, hiệu quả, Ủy ban nhân dân thành phố xem xét khen thưởng đối với
tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc, bảo đảm thực chất, kịp thời và phù hợp với
quy định hiện hành.
2. Hình thức khen thưởng
- Ủy ban nhân dân thành phố khen thưởng đối với các tập thể, cá nhân có
thành tích xuất sắc.
- Giao Công an thành phố chủ trì, phối hợp Văn phòng Ủy ban nhân dân
thành phố, Sở Nội vụ và các đơn vị có liên quan tổ chức rà soát, tổng hợp, đề xuất
khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc, báo cáo Ủy ban nhân dân
thành phố xem xét, quyết định.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Trưởng Ban Chỉ đạo về phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 thành phố chỉ
đạo, điều hành toàn diện hoạt động của Chương trình Đề án 06 giai đoạn 2026 -
2030 trên địa bàn thành phố.
2. Các đồng chí Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Phó Trưởng Ban
Chỉ đạo thành phố trực tiếp chỉ đạo các sở, ngành, địa phương thực hiện các mục
mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp tại kế hoạch này.
7
3. Tổ Công tác triển khai Đề án 06; cải cách TTHC, chuyển đổi số gắn với
Đề án 06 trực tiếp làm việc với các sở, ngành, địa phương để đôn đốc, hướng dẫn,
tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ Đề án 06 giai đoạn 2026 - 2030. Định
kỳ hàng tháng, đột xuất báo cáo tình hình, kết quả thực hiện, kịp thời tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện kế hoạch.
4. Các sở, ngành, địa phương:
- Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố và cơ quan Trung ương
đóng trên địa bàn thành phố; Chủ tịch UBND các phường, xã căn cứ vào nhiệm
vụ được giao tại kế hoạch này để xây dựng Kế hoạch triển khai và triển khai, thực
hiện tại cơ quan, đơn vị, địa phương mình bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng, hiệu
quả.
- Chủ động đề xuất, bố trí kinh phí, nguồn nhân lực, cơ sở vật chất cho việc
tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Định kỳ trước ngày 14 hàng tháng báo cáo tình hình, kết quả thực hiện
nhiệm vụ Đề án 06 theo chức năng, nhiệm vụ được giao về Công an thành phố để
tổng hợp, báo cáo.
5. Giao Công an thành phố là cơ quan thường trực tổ chức thực hiện kế
hoạch; phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố theo dõi, nắm tình
hình, kết quả thực hiện của các đơn vị; định kỳ tập hợp, báo cáo tiến độ thực hiện
cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Trưởng Ban Chỉ đạo thành phố để kịp
thời chỉ đạo, đôn đốc.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các sở,
ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các phường, xã kịp thời báo cáo Ban Chỉ
đạo thành phố (qua Công an thành phố) xem xét, hướng dẫn./.
Nơi
nhận
:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Công an (V01, C06);
- Tổ Công tác triển khai Đề án 06; cải cách TTHC,
chuyển đổi số gắn với Đề án 06 Chính phủ;
- Thường trực Thành ủy, HĐND thành phố;
- Ủy ban MTTQVN thành phố;
- CT và các Phó Chủ tịch UBND thành phố;
- Thành viên Ban Chỉ đạo phát triển KHCN, ĐMST,
CĐS và Đề án 06 thành phố;
- Cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố;
- Công an thành phố, TAND thành phố;
- Thuế thành phố; Bảo hiểm xã hội thành phố;
- Ngân hàng Nhà nước Khu vực 9;
- UBND các phường, xã;
- Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố;
- Cổng Thông tin điện tử thành phố;
- VP.UBND thành phố: CVP, các PCVP;
- Lưu: VT, TĐKT.
TM.
ỦY
BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Hữu Thùy Giang
Phụ lục I
MỤC TIÊU CỤ THỂ CHƯƠNG TRÌNH ĐỀ ÁN 06 GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Kế hoạch số 322 /KH-UBND ngày 06 tháng 6 năm 2026 của UBND thành phố Huế)
Mục tiêu
STT
Mục tiêu cụ thể
Đơn vị
tính
Năm 2026
Năm 2030
Đơn vị chủ trì theo dõi
Đơn vị phối hợp
I
Phục vụ giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến và đổi mới sáng tạo chỉ đạo, điều hành
1
Tỷ lệ dịch vụ công (DVC), thủ tục hành chính (TTHC) hoàn thành việc ban
hành danh mục các trường thông tin cần cung cấp tương ứng với Hệ thống
từ điển dữ liệu dùng chung để cắt giảm tự động khi đảm bảo dữ liệu
%
50
80
Sở Tư pháp, Sở Khoa
học và Công nghệ
Văn phòng UBNDTP
2
Tỷ lệ DVC, TTHC được cắt giảm thành phần hồ sơ, giấy tờ khi thành phần hồ
sơ, giấy tờ đã được tích hợp trên VNeID hoặc khi đáp ứng toàn trình về dữ liệu
%
50
80
Sở Tư pháp, Công an
thành phố
Văn phòng UBNDTP, Sở
Khoa học và Công nghệ
3
Tỷ lệ DVC, TTHC được thông báo trạng thái, kết quả xử lý hồ sơ và đồng
bộ kết quả trên VNeID
%
50
100
Công an thành phố, Sở
Tư pháp
Văn phòng UBNDTP, Sở
Khoa học và Công nghệ
4
Tỷ lệ cá nhân, doanh nghiệp có tài khoản định danh điện tử được cung cấp
phương thức để nhận thông báo từ cơ quan nhà nước và phản ánh kiến nghị
với cơ quan nhà nước qua VNeID
%
100
Công an thành phố
Các sở, ngành, UBND các
địa phương
5
Tỷ lệ hồ sơ DVC trực tuyến trên tổng số hồ sơ DVC
%
80
90
Sở Khoa học và Công
nghệ, Văn phòng
UBNDTP
Sở Tư pháp
6
Mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp về DVC
%
95
Sở Khoa học và Công
nghệ, Văn phòng
UBNDTP
Công an thành phố
7
Tích hợp hệ thống Trung tâm điều hành thông minh với hệ thống Trung tâm
dữ liệu dân cư phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành
%
100
Sở Khoa học và Công
nghệ
Công an thành phố
8
Tỷ lệ phổ cập địa chỉ số, định danh địa điểm đối với nhà ở và trụ sở cơ quan
tổ chức
%
100
Sở Khoa học và Công
nghệ
Công an thành phố
9
Tỷ lệ các TTHC, DVC được nộp hồ sơ “phi địa giới”
%
100
Sở Khoa học và Công
nghệ, Văn phòng
UBNDTP
Sở Tư pháp
2
Mục tiêu
STT
Mục tiêu cụ thể
Đơn vị
tính
Năm 2026
Năm 2030
Đơn vị chủ trì theo dõi
Đơn vị phối hợp
II
Thúc đẩy phát triển kinh tế số - xã hội số
10
Tỷ lệ thanh toán trực tuyến trong thực hiện DVC
%
60
80
Sở Khoa học và Công
nghệ
Các sở, ngành, UBND các
địa phương
11
Tỷ lệ doanh nghiệp, hộ kinh doanh trên các sàn thương mại điện tử được
định danh điện tử và kết nối thông tin kinh doanh với cơ quan thuế để đảm
bảo kê khai - nộp thuế minh bạch
%
100
Sở Tài chính
Công an thành phố, Sở
Công Thương, các sở,
ngành, UBND các địa
phương
12
Tỷ lệ khách hàng có thể định danh, xác thực bằng thẻ căn cước và tài khoản
VNeID khi sử dụng dịch vụ tài chính
%
50
100
Sở Tài chính, Ngân
hàng Nhà nước Khu
vực 9
Công an thành phố, các sở,
ngành, UBND các địa
phương
13
Tỷ lệ thông tin thuê bao di động được xác thực với CSDLQG về DC, căn
cước hoặc định danh điện tử
%
100
Sở Khoa học và Công
nghệ, Công an thành phố
Các sở, ngành, UBND các
địa phương
14
Tỷ lệ bệnh viện, trường học triển khai thanh toán không dùng tiền mặt; sử
dụng thẻ căn cước thay thế thẻ BHYT, thẻ sinh viên
%
50
80
Sở Y tế, Sở Giáo dục và
Đào tạo, Bệnh viện TW
Huế, Đại học Huế
Sở Khoa học và Công nghệ,
Công an thành phố
15
Tỷ lệ giao dịch thương mại điện tử và vận chuyển sử dụng dữ liệu địa điểm
%
80
100
Sở Công Thương, Công
an thành phố
Các sở, ngành, UBND các
địa phương
16
Dân số từ 15 tuổi trở lên có tài khoản giao dịch tại ngân hàng hoặc các tổ
chức được phép khai thác
%
60
95
Ngân hàng Nhà nước
Khu vực 9
Công an thành phố, các sở,
ngành, UBND các địa
phương
17
Tỷ lệ các ngành kinh tế ngành, lĩnh vực chuyển đổi số có ứng dụng dân cư,
căn cước, định danh
%
80
Công an thành phố, Sở
Khoa học và Công nghệ
Các sở, ngành, UBND các
địa phương
18
Triển khai mô hình sử dụng thẻ căn cước thay thẻ ngân hàng
%
100
Ngân hàng Nhà nước
Khu vực 9
Các sở, ngành, UBND các
địa phương
19
Tỷ lệ người dân có Sổ sức khỏe điện tử được tích hợp, liên thông và khai
thác thống nhất trên ứng dụng VNeID phục vụ khám chữa bệnh và chăm sóc
sức khỏe
%
100
Sở Y tế
Các sở, ngành, UBND các
địa phương
3
Mục tiêu
STT
Mục tiêu cụ thể
Đơn vị
tính
Năm 2026
Năm 2030
Đơn vị chủ trì theo dõi
Đơn vị phối hợp
20
Bảo đảm kết nối, chia sẻ, liên thông đồng bộ giữa Sổ sức khỏe điện tử tích
hợp trên ứng dụng VNeID với các hệ thống thông tin y tế, gồm: bệnh án
điện tử, đơn thuốc điện tử, hệ thống thông tin khám chữa bệnh và hệ thống
bảo hiểm y tế
Sở Y tế, Bệnh viện TW
Huế
Các sở, ngành, UBND các
địa phương
21
Mỗi người dân có một Sổ sức khỏe điện tử cá nhân được tích hợp trên ứng
dụng VNeID, được theo dõi suốt vòng đời, phục vụ công tác chăm sóc sức
khỏe, khám chữa bệnh và quản lý y tế
Sở Y tế
Các sở, ngành, UBND các
địa phương
III
Phục vụ phát triển công dân số
22
Đảm bảo mỗi công dân được cấp căn cước, có một danh tính điện tử duy
nhất, an toàn và được pháp luật bảo vệ
%
100
Công an thành phố
Các sở, ngành, UBND các
địa phương
23
Đảm bảo quyền của công dân trong việc kiểm soát, quản lý thông tin cá nhân
và lịch sử hoạt động số trên nền tảng VNeID
%
100
Công an thành phố
Các sở, ngành, UBND các
địa phương
24
Tỷ lệ người dân được cấp căn cước có tài khoản định danh điện tử mức độ 2
%
≥80
100
Công an thành phố
Các sở, ngành, UBND các
địa phương
25
Cấp tài khoản định danh điện tử cho người nước ngoài
Tài khoản
100%
người
nước ngoài
đủ điều
kiện
Công an thành phố
Các sở, ngành, UBND các
địa phương
26
Số lượng tài khoản VNeID hoạt động thường xuyên
%
40
70
Công an thành phố
Các sở, ngành, UBND các
địa phương
27
Tỷ lệ cán bộ cơ quan nhà nước được tập huấn kỹ năng số cơ bản
%
100
Sở Nội vụ
Sở Khoa học và Công nghệ
28
Tỷ lệ các sở, ngành, địa phương cung cấp học liệu và tổ chức khóa học trên
nền tảng bình dân học vụ số
%
100
Sở Khoa học và Công
nghệ
Các sở, ngành, UBND các
địa phương
29
Hoàn thành phổ cập kỹ năng số cơ bản cho lực lượng lao động
%
50
90
Sở Nội vụ
Sở Khoa học và Công nghệ
30
Các chương trình phổ cập kỹ năng số, an toàn trong không gian mạng được
đưa vào các trường học
%
100
Sở Giáo dục và Đào
tạo, Đại học Huế
Sở Khoa học và Công nghệ,
Công an thành phố
4
Mục tiêu
STT
Mục tiêu cụ thể
Đơn vị
tính
Năm 2026
Năm 2030
Đơn vị chủ trì theo dõi
Đơn vị phối hợp
31
Tích hợp tài khoản an sinh xã hội trên VNeID
Tài khoản
≥400.000
Công an thành phố
BHXH thành phố, các sở,
ngành, UBND các địa
phương
IV
Mở rộng hạ tầng, hoàn thiện hệ sinh thái phục vụ tạo lập, kết nối, khai thác, bổ sung làm giàu dữ liệu
32
Xây dựng, ban hành danh mục trường thông tin dữ liệu gốc, dữ liệu chủ, dữ
liệu tham chiếu, trong đó đảm bảo cập nhật, đồng bộ danh mục lên Hệ thống
từ điển dữ liệu dùng chung; xác định cụ thể các trường thông tin tham chiếu
trong CSDLQG về DC; danh tính điện tử của tổ chức, người nước ngoài
% danh
mục
100
Sở Khoa học và Công
nghệ
Công an thành phố
33
Số hóa, tạo lập dùng chung cho các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành
được tạo lập qua hệ thống số hóa dùng chung, không yêu cầu công dân kê
khai giấy
%
≥50
≥80
Sở Khoa học và Công
nghệ, Công an thành
phố
Các sở, ngành, UBND các
địa phương
34
Tỷ lệ cá nhân, tổ chức doanh nghiệp được chủ động cung cấp thông tin của
mình trên VNeID
%
100
Công an thành phố
35
CSDL quốc gia trọng yếu được hoàn thành để phục vụ cải cách TTHC và
tích hợp, kết nối với CSDLQG về DC
CSDL
12
Các sở, ngành được
giao chủ quản các
CSDL
Công an thành phố
36
Tỷ lệ giao dịch điện tử được chứng nhận, xác nhận dữ liệu giao dịch giữa
các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp trên nền tảng VNeID
%
50
Công an thành phố
37
Tỷ lệ TTHC có kết quả giải quyết được tích hợp, đồng bộ về VNeID phục
vụ cắt giảm TTHC
%
100
Sở Khoa học và Công
nghệ, Công an thành
phố
Công an thành phố
38
Đảm bảo hạ tầng để cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức khác được xác nhận tích
hợp giấy tờ trên VNeID
%
100
Công an thành phố
39
Tỷ lệ dữ liệu được tích hợp, đồng bộ trên nền tảng dữ liệu dân cư, định danh
điện tử được phân tích tổng hợp làm giàu dữ liệu dựa trên trí tuệ nhân tạo (AI)
%
100
Công an thành phố
40
Đảm bảo hạ tầng phục vụ phát triển công dân số
Sở Khoa học và Công
nghệ
5
Mục tiêu
STT
Mục tiêu cụ thể
Đơn vị
tính
Năm 2026
Năm 2030
Đơn vị chủ trì theo dõi
Đơn vị phối hợp
41
Tỷ lệ dân số được phủ sóng mạng di động 5G
%
99
Sở Khoa học và Công
nghệ
V
Đảm bảo an sinh xã hội và phục vụ phòng, chống tội phạm, bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội
42
Tỷ lệ công dân có tài khoản hưởng an sinh xã hội
%
50
100
BHXH thành phố, Sở Y
tế, Sở Nội vụ
43
Tỷ lệ người hưởng trợ cấp, lương hưu nhận qua tài khoản an sinh xã hội
%
≥50
100
BHXH thành phố, Sở
Nội vụ
44
Tỷ lệ tội phạm sử dụng giấy tờ giả, danh tính giả giảm
%
≥70
80
Công an thành phố
45
Tỷ lệ thông tin đối tượng vi phạm pháp luật có thể tra cứu qua CSDLQG về DC
%
100
Công an thành phố
46
Triển khai hệ thống camera phục vụ mô hình đô thị thông minh
Sở Khoa học và Công
nghệ
Các sở, ngành, UBND các
địa phương
47
Đảm bảo an ninh, trật tự an toàn xã hội, tội phạm lừa đảo giảm so với năm 2025
%
50
Công an thành phố
VI
Phục vụ nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo
48
Tỷ lệ đề tài nghiên cứu khoa học và ứng dụng được các cá nhân, tổ chức
triển khai trên nền tảng dữ liệu dân cư, căn cước, định danh điện tử và được
ứng dụng hiệu quả trong thực tế
%
≥10
≥30
Sở Giáo dục và Đào
tạo, Đại học Huế, Sở
Khoa học và Công
nghệ, Công an thành
phố
Các sở, ngành, UBND các
địa phương
49
Tỷ lệ nhà trường đăng ký triển khai các giải pháp công nghệ mới gửi về các
bộ, ngành được phê duyệt triển khai, cấp kinh phí đầu tư mạo hiểm, chấp
nhận rủi ro
%
≥ 50
100
Sở Giáo dục và Đào
tạo, Đại học Huế
Sở Khoa học và Công nghệ,
Sở Tài chính
50
Tỷ lệ các sở, ngành, địa phương phát động các cuộc thi, nghiên cứu về ứng
dụng dữ liệu với cuộc sống
%
50
Sở Khoa học và Công
nghệ, Công an thành
phố
Các sở, ngành, UBND các
địa phương
51
Triển khai sản phẩm kiểu mẫu theo mô hình hợp tác 03 nhà: “Nhà nước -
Nhà trường - Doanh nghiệp”
Sở Khoa học và Công
nghệ, Sở Giáo dục và
Đào tạo
Các sở, ngành, UBND các
địa phương
Phụ lục II
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN ĐỀ ÁN 06 GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Kế hoạch số 322 /KH-UBND ngày 06 / 6 /2026 của UBND thành phố Huế)
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Kết quả, sản phẩm
Thời gian thực
hiện
I
Hoàn thiện chính sách, pháp luật về phát triển, cung cấp ứng dụng, dịch vụ số liên quan đến thông tin dân cư
1
Tham gia góp ý Luật sửa đổi Luật Xử lý vi phạm hành chính
Công an thành phố
Văn phòng UBNDTP, Sở
Tư pháp
Văn bản tham gia
góp ý
Tháng 12/2026
2
Tham gia góp ý Luật sửa đổi Luật Cư trú để đảm bảo công tác quản lý cư trú trong
tình hình mới
Công an thành phố
Văn phòng UBNDTP, Sở
Tư pháp
Văn bản tham gia
góp ý
Tháng 12/2027
3
Tham gia góp ý dự thảo Luật Định danh và xác thực điện tử
Công an thành phố
Văn phòng UBNDTP, Sở
Khoa học và Công nghệ,
Sở Tư pháp, các sở, ngành,
UBND các địa phương
Văn bản tham gia
góp ý
Tháng 10/2026
4
Tham mưu góp ý Nghị quyết của Chính phủ về đấu giá tài sản công trực tuyến
Công an thành phố
Văn phòng UBNDTP, Sở
Tư pháp
Văn bản tham gia
góp ý
Tháng 06/2026
5
Tham gia góp ý Nghị quyết về phát triển Công dân số
Công an thành phố
Sở Khoa học và Công
nghệ, Sở Tư pháp, Sở Tài
chính, Ngân hàng Nhà
nước Khu vực 9, các sở,
ngành, UBND các địa
phương
Văn bản tham gia
góp ý
Tháng 06/2026
6
Tham gia góp ý Nghị định xử lý vi phạm hành chính lĩnh vực dữ liệu
Công an thành phố
Văn phòng UBNDTP, Sở
Khoa học và Công nghệ,
Sở Tư pháp
Văn bản tham gia
góp ý
Tháng 12/2026
7
Tham gia góp ý Nghị định quy định hoạt động sàn dữ liệu
Công an thành phố
Văn phòng UBNDTP, Sở
Khoa học và Công nghệ,
Sở Tư pháp
Văn bản tham gia
góp ý
Tháng 06/2026
2
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Kết quả, sản phẩm
Thời gian thực
hiện
8
Tham gia góp ý Nghị định quy định về hoạt động định danh, xác thực và truy xuất
nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa
Sở Công Thương
Văn phòng UBNDTP, Sở
Khoa học và Công nghệ,
Công an thành phố, Sở Tư
pháp
Văn bản tham gia
góp ý
Tháng 06/2026
9
Tham gia góp ý Nghị định quy định về định danh địa điểm
Sở Nông nghiệp và
Môi trường, Sở Xây
dựng
Văn phòng UBNDTP, Sở
Khoa học và Công nghệ,
Công an thành phố, Sở Tư
pháp
Văn bản tham gia
góp ý
Tháng 06/2026
10
Tham gia góp ý Nghị định về cơ chế đột phá cho hoạt động của Trung tâm Sáng
tạo, khai thác dữ liệu với các cơ chế ưu đãi cho các doanh nghiệp khởi nghiệp
Sở Khoa học và
Công nghệ
Công an thành phố, Sở Tư
pháp, các sở, ngành liên
quan
Văn bản tham gia
góp ý
Tháng 06/2026
11
Tham gia góp ý Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 69/2024/NĐ-CP ngày
25/6/2024 của Chính phủ quy định về định danh và xác thực điện tử
Công an thành phố
Văn phòng UBNDTP, Sở
Khoa học và Công nghệ,
Sở Tư pháp, các sở, ngành,
UBND các địa phương
Văn bản tham gia
góp ý
Tháng 05/2026
12
Tham gia góp ý văn bản quy phạm pháp luật quy định về định danh truy xuất
nguồn gốc hóa chất, tiền chất
Sở Công Thương
Văn phòng UBNDTP,
Công an thành phố, Sở Tư
pháp, Sở Nông nghiệp và
môi trường; Sở Y tế; Sở
Giáo dục; Sở Nội vụ
Văn bản tham gia
góp ý
Tháng 06/2026
13
Tham gia góp ý Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược dữ
liệu quốc gia
Sở Khoa học và
Công nghệ
Công an thành phố, các sở,
ngành, UBND các địa
phương
Văn bản tham gia
góp ý
Tháng 07/2026
14
Tham gia góp ý hướng dẫn kỹ thuật, kiến trúc thống nhất về Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC. Trong đó, tích hợp, sử dụng một tài khoản duy nhất đăng nhập
một lần truy cập xuyên suốt các phần mềm, hệ thống
Sở Khoa học và
Công nghệ
Văn phòng UBNDTP,
Công an thành phố, các sở,
ngành liên quan
Văn bản tham gia
góp ý
Tháng 05/2026
15
Tham gia góp ý Hệ thống Từ điển dữ liệu dùng chung
Sở Khoa học và
Công nghệ
Văn phòng UBNDTP,
Công an thành phố, các sở,
ngành liên quan
Văn bản tham gia
góp ý
Tháng 12/2026
3
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Kết quả, sản phẩm
Thời gian thực
hiện
16
Tham gia góp ý sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật, hướng dẫn bảo vệ an
ninh dữ liệu, bí mật nhà nước, bảo vệ dữ liệu cá nhân. Tăng cường công tác kiểm
tra, giám sát định kỳ hoặc đột xuất hạ tầng, ứng dụng theo quy định
Công an thành phố
Sở Khoa học và Công
nghệ, các sở, ngành,
UBND các địa phương
Các hệ thống được
kiểm tra đảm bảo an
ninh, an toàn
Thực hiện thường
xuyên
17
Tham mưu rà soát, đề xuất sửa đổi các quy định pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý
nhà nước được phân công để đề xuất sửa đổi, bổ sung để khuyến khích phát triển
công dân số
Các sở, ngành,
UBND các địa
phương
Sở Tư pháp
Sửa đổi văn bản
pháp lý
Thực hiện thường
xuyên
II
Phục vụ giải quyết TTHC, cung cấp DVC trực tuyến
18
Tham mưu triển khai các chính sách miễn, giảm thuế, phí, lệ phí đối với công dân
khi thực hiện dịch vụ số, TTHC trực tuyến theo quy định. Nhất là nghiên cứu,
tham mưu UBND thành phố báo cáo, đề xuất HĐND thành phố xem xét, mở rộng
phạm vi các TTHC được áp dụng chính sách thu lệ phí “0 đồng” khi thực hiện
DVC trực tuyến trên địa bàn thành phố
Sở Tài chính
Các sở, ngành, UBND các
địa phương
Thực hiện thường
xuyên
19
Kết nối, tích hợp đăng nhập tài khoản định danh, đặc biệt tài khoản định danh tổ
chức, người nước ngoài phục vụ DVC, giải quyết TTHC
Sở Khoa học và
Công nghệ
Công an thành phố, các sở,
ngành, UBND các địa
phương
VNeID được tích
hợp đăng nhập giải
quyết TTHC cho tất
cả các đối tượng
Hoàn thành trước
ngày 31/12/2026
20
Triển khai tuyên truyền, hướng dẫn ứng dụng trí tuệ nhân tạo AI, Trợ lý ảo hỗ trợ
TTHC, DVC trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC, nền tảng Hue-S
Sở Khoa học và
Công nghệ, Công an
thành phố
Văn phòng UBNDTP, các
sở, ngành, UBND các địa
phương
Hoàn thành trước
ngày 31/12/2026
21
Triển khai thí điểm “Trạm công dân số” tại các địa điểm công cộng, cơ quan hành
chính và trung tâm dịch vụ, hoạt động song song với ứng dụng định danh điện tử
và DVC trực tuyến; trở thành điểm hỗ trợ đa năng, giúp người dân tiếp cận, sử
dụng TTHC, dịch vụ an sinh xã hội, chăm sóc sức khỏe, tài chính số và các tiện
ích thiết yếu khác
Công an thành phố
Sở Khoa học và Công
nghệ, các sở, ngành,
UBND các địa phương
Mô hình thí điểm
“Trạm công dân số”
Ngay sau khi Bộ
Công an hoàn
thành triển khai
thí điểm
22
Thực hiện công bố, công khai kết quả cắt giảm, đơn giản hóa TTHC, cắt giảm
thành phần hồ sơ theo mức độ trưởng thành dữ liệu
Sở Tư pháp, Văn
phòng UBNDTP, Sở
Khoa học và Công
nghệ
Các sở, ngành, UBND các
địa phương
Kết quả cắt giảm
TTHC được công bố
trên các phương tiện
truyền thông
Thực hiện thường
xuyên
4
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Kết quả, sản phẩm
Thời gian thực
hiện
23
Triển khai Danh mục các trường thông tin, dữ liệu sử dụng trong Hệ thống Từ
điển dữ liệu quốc gia; quy trình nghiệp vụ cắt giảm tương ứng khi đã bảo đảm
khả năng chia sẻ, sử dụng dữ liệu
Các sở, ngành,
UBND các địa
phương
Văn phòng UBNDTP, Sở
Khoa học và Công nghệ,
Công an thành phố
Theo lộ trình của
các bộ, ngành
Trung ương
24
Triển khai ứng dụng các trường thông tin trong CSDL quốc gia, dữ liệu chuyên
ngành được khai thác, chia sẻ, sử dụng thay thế giấy tờ trong thành phần hồ sơ
TTHC
Các sở, ngành,
UBND các địa
phương
Sở Khoa học và Công nghệ
Ngay sau khi các
bộ, ngành công
bố
25
Hướng dẫn việc kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan trong hệ thống
chính trị được thực hiện thống nhất thông qua nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu
(NDOP)
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ngành, UBND các
địa phương, các tổ chức
chính trị - xã hội, các cơ
quan Đảng trên địa bàn
Thực hiện thường
xuyên (hoàn
thành việc kết nối
trong năm 2026)
26
Đầu tư, nâng cấp, hoàn thiện Hệ thống thông tin giải quyết TTHC thành phố đảm
bảo cắt giảm theo mức độ hình thành, sẵn sàng của dữ liệu; tích hợp với Cổng
DVC quốc gia, CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành, ứng dụng VNeID
Sở Khoa học và
Công nghệ
Văn phòng UBNDTP,
Công an thành phố, các sở,
ngành, UBND các địa
phương
Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC
tích hợp với Cổng
DVC quốc gia,
VNeID
Theo lộ trình của
các bộ, ngành
Trung ương
III
Phục vụ phát triển kinh tế - xã hội
27
Tập trung triển khai các không gian thử nghiệm thực tế (sandbox) để cung cấp
môi trường thử nghiệm, nghiên cứu, đánh giá, sản phẩm, giải pháp mới, giao diện
lập trình ứng dụng và bộ dữ liệu mở, ẩn danh về dân cư, căn cước, định danh
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ngành, UBND các
địa phương
Theo lộ trình của
các bộ, ngành
Trung ương
28
Phối hợp triển khai danh mục nền tảng, sản phẩm số thuộc ngành, lĩnh vực tích
hợp, ứng dụng dữ liệu dân cư, căn cước, định danh và xác thực điện tử
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ngành, UBND các
địa phương
Danh mục nền tảng,
sản phẩm số từng
ngành, lĩnh vực được
ban hành, bảo đảm
tích hợp và ứng
dụng dữ liệu dân cư,
căn cước, định danh
Hoàn thành trước
ngày 31/3/2027
29
Tuyên truyền cuộc thi “Dữ liệu với cuộc sống - Data for life” để khuyến khích
đổi mới sáng tạo, xây dựng sản phẩm số trên nền tảng Hue-S
Sở Khoa học và
Công nghê
Công an thành phố, Sở
Giáo dục và Đào tạo
Các sản phẩm đổi
mới, sáng tạo hằng
năm
Thực hiện thường
xuyên
5
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Kết quả, sản phẩm
Thời gian thực
hiện
30
Triển khai các giải pháp phục vụ xây dựng thành phố thông minh, như “Mô hình
bản sao số”, “Mô hình địa điểm số” kết nối, ứng dụng dữ liệu dân cư, định danh
và xác thực điện tử, CSDL địa điểm, gắn với dữ liệu khác
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ngành, UBND các
địa phương
Mô hình thành phố
thông minh được
triển khai, đi vào vận
hành
Hoàn thành trước
ngày 31/01/2030
IV
Phục vụ phát triển công dân số
31
Tổ chức thu nhận hồ sơ cấp căn cước, đảm bảo 100% công dân từ đủ 14 tuổi trở
lên cư trú trên địa bàn được cấp căn cước theo quy định
Công an thành phố
Các sở, ngành, địa phương
Thực hiện thường
xuyên
32
Tổ chức thu nhận hồ sơ cấp tài khoản định danh điện tử đối với 100% công dân
đủ điều kiện cư trú trên địa bàn và đẩy mạnh tuyên truyền, hướng dẫn công dân
kích hoạt, sử dụng tài khoản định danh điện tử
Công an thành phố
Các sở, ngành, địa phương
Thực hiện thường
xuyên
33
Triển khai chương trình đào tạo năng lực số phân tầng theo đối tượng: cấp độ cơ
bản; cấp độ nâng cao; cấp độ chuyên sâu; tích hợp giáo dục công dân số vào
chương trình giáo dục chính quy các cấp học và chương trình giáo dục chính trị
tư tưởng trong hệ thống chính trị
Sở Giáo dục và Đào
tạo, Đại học Huế
Sở Khoa học và Công
nghệ, Sở Nội vụ, các đơn
vị liên quan
Chương trình đào
tạo năng lực số được
xây dựng, tích hợp
vào các chương trình
giáo dục hiện có
Triển khai từ
2026, thực hiện
thường xuyên
34
Tích hợp các tài liệu, học liệu phục vụ công tác đào tạo, tập huấn trên nền tảng
“Bình dân học vụ số”. Xây dựng học liệu đào tạo về Kỹ năng số, Đề án 06, TTHC,
DVC phục vụ 04 đối tượng: quản trị công, cán bộ thực hiện và người dân, doanh
nghiệp gửi về Bộ Công an để thực hiện đào tạo trực tuyến qua “Bình dân học vụ
số” trên nền tảng VNeID
Sở Khoa học và
Công nghệ
Công an thành phố, các sở,
ngành, UBND các địa
phương
Học liệu được cung
cấp trên nền tảng
“Bình dân học vụ
số”
Thực hiện thường
xuyên
35
Triển khai các khóa đào tạo công dân số trên nền tảng “Bình dân học vụ số”
Các sở, ngành,
UBND các địa
phương
Sở Khoa học và Công
nghệ, Công an thành phố
Các khóa đào tạo
trên nền tảng học tập
trực tuyến
Thực hiện thường
xuyên
36
Tham mưu bố trí kinh phí triển khai hỗ trợ Tổ công nghệ số cộng đồng, mạng lưới
đại sứ số, mô hình chợ số - nông thôn số, kinh phí tuyên truyền nâng cao kỹ năng
số và kinh phí khác phục vụ triển khai phong trào “Bình dân học vụ số” và tuyên
truyền phục vụ triển khai Đề án 06
Sở Tài chính
Sở Khoa học và Công
nghệ, Công an thành phố,
các sở, ngành, UBND các
địa phương
Hoàn thành trước
ngày 30/6/2026
6
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Kết quả, sản phẩm
Thời gian thực
hiện
37
Bố trí ngân sách ưu tiên hỗ trợ thiết bị phục vụ phát triển kỹ năng số cho cán bộ,
công chức cũng như người dân. Các sở, ngành, địa phương tăng cường, đẩy mạnh
tuyên truyền các chính sách miễn giảm thuế, phí hỗ trợ người yếu thế
Các sở, ngành,
UBND các địa
phương
Sở Tài chính, Sở Khoa học
và Công nghệ, Công an
thành phố
Người yếu thế được
hưởng các chính
sách miễn giảm thuế,
phí trong các hoạt
động đời sống xã hội
Thực hiện thường
xuyên
38
Triển khai các tiện ích tích hợp trên ứng dụng VNeID phục vụ chuyển đổi số, phát
triển công dân số: (1) Lưu trữ dữ liệu số của công dân; (2) Định danh xác thực
điện tử; (3) Thực hiện DVC trực tuyến và giải quyết TTHC; (4) Liên kết tài khoản
thanh toán, ví điện tử, thẻ ngân hàng, dịch vụ tiền di động trên ứng dụng VNeID
để thực hiện thanh toán, chi trả an sinh xã hội; (5) Là kênh giao tiếp chính thức,
đảm bảo an toàn, bảo mật, hiệu quả giữa người dân với Nhà nước, người dân với
doanh nghiệp và người dân với người dân; (6) Các tiện ích khác
Công an thành phố
Các sở, ngành, UBND các
địa phương
Đánh giá theo các
mốc năm 2027,
2030
39
Hướng dẫn các cơ sở y tế tạo lập, đẩy dữ liệu khám chữa bệnh (bao gồm dữ liệu
Sổ sức khỏe điện tử) lên Cổng Giám định BHYT; phối hợp liên thông Giấy chuyển
tuyến, Giấy hẹn khám lại trên ứng dụng VNeID
Sở Y tế, Bệnh viện
TW Huế
Các sở, ngành, UBND các
địa phương
Chia sẻ dữ liệu y tế
Hoàn thành trước
ngày 30/6/2026
V
Mở rộng hạ tầng, hoàn thiện hệ sinh thái phục vụ tạo lập, kết nối, khai thác, bổ sung làm giàu dữ liệu
40
Ban hành trường thông tin dữ liệu gốc, dữ liệu chủ, dữ liệu tham chiếu, trong đó
đảm bảo cập nhật, đồng bộ danh mục lên Hệ thống từ điển dữ liệu quốc gia; xác
định cụ thể các trường thông tin tham chiếu trong CSDLQG về DC; danh tính
điện tử của tổ chức, người nước ngoài
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ngành, UBND các
địa phương
Bộ trường thông tin
dữ liệu gốc, dữ liệu
chủ, dữ liệu tham
chiếu được ban
hành, cập nhật lên
Hệ thống từ điển dữ
liệu quốc gia và kết
nối với CSDLQG về
DC
Hoàn thành trong
Quý I/2027
41
Triển khai, đưa vào sử dụng các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành theo Kế
hoạch 02-KH/BCĐTW, Nghị quyết 71/NQ-CP, Nghị quyết 214/NQ-CP,... đảm
bảo dữ liệu luôn “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung”.
Các sở, ngành,
UBND các địa
phương
Sở Khoa học và Công nghệ
Theo tiến độ
hoàn thành các
CSDL
42
Triển khai và đưa vào vận hành, khai thác nền tảng chuỗi khối quốc gia
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ngành, UBND các
địa phương
Theo lộ trình của
các bộ, ngành
Trung ương
7
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Kết quả, sản phẩm
Thời gian thực
hiện
43
Triển khai và đưa vào vận hành, khai thác hệ thống định danh phi tập trung quốc
gia
Công an thành phố
Các sở, ngành, UBND các
địa phương
Theo lộ trình của
các bộ, ngành
Trung ương
44
Triển khai và đưa vào vận hành, khai thác hệ thống định danh, xác thực, truy xuất
nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa
Công an thành phố
Các sở, ngành, UBND các
địa phương
Theo lộ trình của
các bộ, ngành
Trung ương
45
Triển khai Đề án tổng thể xây dựng Nền tảng số quốc gia về văn thư, lưu trữ, giai
đoạn 2026 - 2030
Sở Nội vụ
Công an thành phố
Tháng 06/2026
VI
Phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành
46
Xây dựng, ban hành theo thẩm quyền Đề án thí điểm mô hình Bản sao số (Digital
Twin) trên địa bàn
Sở Khoa học và
Công nghệ
Văn phòng UBNDTP, Sở
Xây dựng, Công an thành
phố, các sở, ngành, đơn vị
liên quan
Mô hình được triển
khai trên địa bàn
Theo lộ trình của
các bộ, ngành
Trung ương
(hoàn thành thí
điểm tại phường
Thuận Hóa trước
ngày 30/8/2026)
47
Triển khai mô hình quản trị điều hành dựa trên bản sao số trên nền tảng định danh
địa điểm
Sở Khoa học và
Công nghệ
Văn phòng UBNDTP, Sở
Xây dựng, Công an thành
phố, các sở, ngành, đơn vị
liên quan
Theo lộ trình của
các bộ, ngành
Trung ương
48
Triển khai cấp đầy đủ chứng thư chữ ký số và chữ ký số cá nhân cho lãnh đạo,
cán bộ, công chức, viên chức theo quy định để xử lý công việc trên môi trường
điện tử; bảo đảm sử dụng thực chất trong quy trình nghiệp vụ
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ngành, UBND các
địa phương
Thực hiện thường
xuyên
49
Kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa Trung tâm Giám sát, điều hành đô thị thông minh
thành phố với Trung tâm Dữ liệu quốc gia về dân cư, Trung tâm Dữ liệu quốc gia
để phân tích các dữ liệu, dự báo tình hình phục vụ chỉ đạo, điều hành và xây dựng,
hoạch định chính sách phát triển kinh tế, xã hội, phòng chống tội phạm trên địa
bàn
Sở Khoa học và
Công nghệ
Văn phòng UBND thành
phố, Công an thành phố,
Trung tâm Dữ liệu quốc
gia về dân cư, Trung tâm
Dữ liệu quốc gia
Thực hiện thường
xuyên
8
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Kết quả, sản phẩm
Thời gian thực
hiện
50
Triển khai hệ thống Dashboard đo lường mức độ phát triển công dân số
Sở Khoa học và
Công nghệ, Công an
thành phố
Các sở, ngành, UBND các
địa phương
Hệ thống Dashboard
đo lường công dân
số
Theo lộ trình của
các bộ, ngành
Trung ương
51
Triển khai các mô hình dự báo biến động dân số, di cư, nhu cầu DVC dựa trên dữ
liệu thực tế
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ngành, UBND các
địa phương
Theo lộ trình của
các bộ, ngành
Trung ương
52
Triển khai công cụ phân tích, báo cáo thông minh và bản đồ số dân cư phục vụ
chỉ đạo, điều hành
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ngành, UBND các
địa phương
Theo lộ trình của
các bộ, ngành
Trung ương
53
Triển khai Khung đánh giá, xếp hạng mức độ chuyển đổi số hàng năm
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ngành, UBND các
địa phương
Thực hiện thường
xuyên
VII
An sinh xã hội và phục vụ phòng, chống tội phạm, bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội
54
Triển khai xác thực thông tin thuê bao di động với dữ liệu dân cư, căn cước, tài
khoản định danh điện tử để xử lý SIM rác
Sở Khoa học và
Công nghệ
Công an thành phố
Tất cả các thông tin
thuê bao di động
được xác thực với
CSDL định danh
điện tử quốc gia
Thực hiện thường
xuyên
55
Triển khai xác thực thông tin tài khoản ngân hàng với dữ liệu dân cư, căn cước,
tài khoản định danh điện tử để xử lý tài khoản ảo
Ngân hàng Nhà
nước Khu vực 9
Công an thành phố
Tất cả các tài khoản
ngân hàng được xác
thực với CSDL định
danh điện tử quốc
gia
Thực hiện thường
xuyên
56
Triển khai tích hợp thông tin tài khoản hưởng an sinh xã hội trên ứng dụng VNeID
phục vụ chi trả an sinh xã hội không dùng tiền mặt, đảm bảo minh bạch, chính
xác.
Công an thành phố
Các sở, ngành, UBND các
địa phương
Công dân có tài
khoản định danh
điện tử trên địa bàn
đủ điều kiện được
tích hợp tài khoản
ASXH trên VNeID
Thực hiện thường
xuyên
9
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Kết quả, sản phẩm
Thời gian thực
hiện
57
Triển khai hệ thống phục vụ chi trả an sinh xã hội trên nền tảng dữ liệu dân cư,
định danh và xác thực điện tử; phổ cập tài khoản an sinh xã hội trên VNeID
Công an thành phố
Các sở, ngành, UBND các
địa phương
Theo lộ trình của
các bộ, ngành
Trung ương
58
Triển khai hệ thống phục vụ chi trả lương hưu, bảo hiểm thất nghiệp, các khoản
chi trả khác của cơ quan nhà nước đến người dân
BHXH thành phố,
Sở Khoa học và
Công nghệ, Sở Nội
vụ
Các sở, ngành, UBND các
địa phương
Theo lộ trình của
các bộ, ngành
Trung ương
59
Đồng bộ dữ liệu thất nghiệp, dữ liệu việc làm, các nguồn dữ liệu khác về hệ thống
CSDL dân cư phục vụ chi trả an sinh xã hội để phân tích, hoạch định chi trả và
phòng chống tội phạm
Sở Y tế, Sở Nội vụ
Sở Khoa học và Công
nghệ, Công an thành phố,
UBND các địa phương
Thực hiện thường
xuyên
60
Triển khai tiện ích tiếp nhận tin báo tố giác tội phạm trên VNeID để tiếp nhận tin
báo tội phạm công nghệ cao, kèm bằng chứng tức thời
Công an thành phố
Các sở, ngành, UBND các
địa phương
Tiện ích tố giác tội
phạm số trên VNeID
có khả năng nhận,
lưu trữ và chuyển
giao bằng chứng
điện tử
Theo lộ trình của
các bộ, ngành
Trung ương
VIII
Bảo đảm an toàn, an ninh hệ thống CSDLQG về DC và các hệ thống, nền tảng kết nối
61
Triển khai Trung tâm Giám sát an toàn, an ninh mạng, an ninh dữ liệu
Công an thành phố
Sở Khoa học và Công
nghệ, các đơn vị liên quan
Hoàn thành trước
ngày 31/12/2026
62
Đảm bảo các điều kiện kết nối giữa Hệ thống thông tin giải quyết TTHC thành
phố với CSDLQG về DC; Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên
Cổng DVC quốc gia phục vụ giải quyết TTHC, DVC
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ngành, UBND các
địa phương
Thực hiện thường
xuyên
63
Rà soát, triển khai các giải pháp đảm bảo an ninh mạng, an ninh dữ liệu, bảo mật
thiết bị đầu cuối
Công an thành phố
Sở Khoa học và Công
nghệ, các sở, ngành,
UBND các địa phương, các
đơn vị liên quan
Thực hiện thường
xuyên
IX
Hợp tác quốc tế
64
Làm việc với các chuyên gia quốc tế về công dân số để chia sẻ kinh nghiệm, trong
triển khai công dân số và chuyển đổi số
Sở Ngoại vụ
Sở Khoa học và Công
nghệ, các sở, ngành,
UBND các địa phương
Thực hiện thường
xuyên
10
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Kết quả, sản phẩm
Thời gian thực
hiện
65
Tăng cường hợp tác quốc tế về an toàn thông tin, an ninh mạng, chuyển đổi số để
chia sẻ thông tin, kinh nghiệm và công nghệ với các tổ chức, quốc gia khác
Sở Khoa học và
Công nghệ, Công an
thành phố
Các sở, ngành, UBND các
địa phương
Thực hiện thường
xuyên
X
Thanh tra, kiểm tra, giám sát
66
Thanh tra, kiểm tra việc kết nối, chia sẻ, sử dụng dữ liệu liên quan đến dữ liệu dân
cư, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và đúng quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân,
bảo vệ bí mật nhà nước
Công an thành phố
Sở Khoa học và Công
nghệ, các sở, ngành,
UBND các địa phương
Thực hiện thường
xuyên
67
Thanh tra công vụ, kiểm tra đối với cán bộ, công chức, viên chức trong giải quyết
TTHC và cung cấp DVC
Sở Nội vụ
Thanh tra thành phố, các
sở, ngành, UBND các địa
phương
Thực hiện thường
xuyên
68
Tổ chức thanh tra, kiểm tra, đánh giá công tác bảo đảm an ninh mạng của cơ quan,
doanh nghiệp, tổ chức chủ quản các hệ thống thông tin, CSDL trong và ngoài nhà
nước có kết nối, khai thác dịch vụ dữ liệu dân cư và định danh - xác thực điện tử
Công an thành phố
Sở Khoa học và Công
nghệ, các sở, ngành,
UBND các địa phương, các
đơn vị liên quan
Các hệ thống được
kiểm tra đảm bảo an
ninh, an toàn
Thực hiện thường
xuyên
69
Đánh giá mức độ hài lòng trong giải quyết TTHC, kiến nghị, phản ánh của người
dân, doanh nghiệp trên ứng dụng VNeID và đánh giá mức độ hoàn thành các
nhiệm vụ được giao dựa trên kết quả chấm điểm trên phần mềm theo dõi giám sát
Đề án 06 (dean06.vn) để đánh giá tại các cuộc họp, hội nghị
Sở Khoa học và
Công nghệ, Công an
thành phố
Các sở, ngành, UBND các
địa phương
Thực hiện thường
xuyên

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 322/KH-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Huế triển khai thực hiện Chương trình Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2035 trên địa bàn thành phố Huế

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 322/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Kế hoạch 322/KH-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×