- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Nghị quyết về Chiến lược xây dựng quốc gia liêm chính, xã hội liêm chính đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045
Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 23/10/2026
| Lĩnh vực: | Tiết kiệm-Phòng, chống tham nhũng, lãng phí | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Lần 2 | Loại dự thảo: | Nghị quyết |
| Hạn gửi góp ý: | 06/11/2026 | Link góp ý: | Đang cập nhật... |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Bộ Nội vụ | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | 23/10/2026 |
Phạm vi điều chỉnh
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua

CHÍNH PHỦ
Số: /NQ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
NGHỊ QUYẾT
Ban hành Chiến lược về xây dựng quốc gia liêm chính, xã hội liêm chính
đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 04-NQ/TW ngày 01 tháng 4 năm 2026 của Ban Chấp
hành Trung ương Đảng khóa XIV về tiếp tục tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối
với công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong giai đoạn mới;
Thực hiện Kế hoạch số 03-KH/TW ngày 18 tháng 5 năm 2026 của Bộ Chính
trị thực hiện Nghị quyết số 04-NQ/TW;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Chiến lược về xây dựng quốc
gia liêm chính, xã hội liêm chính đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan
thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị
quyết này./.
Nơi nhận:
- Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng,
lãng phí, tiêu cực;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng
TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, TDCCTT (2).
TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG
Lê Minh Hưng
Dự thảo 2

2
CHÍNH PHỦ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
CHIẾN LƯỢC
Về xây dựng quốc gia liêm chính, xã hội liêm chính
đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045
(Kèm theo Nghị quyết số /NQ-CP ngày tháng năm 2026 của Chính phủ)
Thời gian qua, hệ thống pháp luật và các cơ chế bảo đảm liêm chính từng
bước được hoàn thiện. Công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, cải
cách hành chính và xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức đã tạo nền
tảng để tăng cường kỷ luật, kỷ cương, trách nhiệm công vụ và nâng cao chất lượng
phục vụ người dân, doanh nghiệp. Tuy nhiên, sự gắn kết giữa quy định, tổ chức
thực hiện và quản lý đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có mặt chưa đồng bộ;
việc thực hiện công khai, minh bạch, trách nhiệm giải trình, kiểm soát xung đột
lợi ích, tự kiểm tra và khắc phục bất cập chưa đồng đều. Thông tin từ hoạt động
giám sát, phản ánh, kiến nghị chưa được khai thác hiệu quả để phòng ngừa vi
phạm và cải thiện hoạt động; giáo dục, truyền thông về liêm chính cần gắn sát hơn
với nhiệm vụ, cách ứng xử và điều kiện thực hành.
Trong bối cảnh đẩy mạnh phân cấp, phân quyền, vận hành chính quyền địa
phương hai cấp và chuyển đổi số, xây dựng quốc gia liêm chính, xã hội liêm chính
cần gắn kết chặt chẽ giữa thẩm quyền, trách nhiệm, điều kiện thực hiện và cơ chế
kiểm soát quyền lực; giữa hoàn thiện thể chế, tổ chức thực thi và xây dựng đội
ngũ cán bộ, công chức, viên chức. Trên cơ sở kế thừa các cơ chế, chương trình và
nguồn lực hiện có, phát huy vai trò của khu vực công, đồng thời thúc đẩy thực
hành và lan tỏa văn hóa liêm chính trong xã hội, Chính phủ ban hành Chiến lược
về xây dựng quốc gia liêm chính, xã hội liêm chính đến năm 2030, tầm nhìn đến
năm 2045 với những nội dung sau:
I. PHẠM VI, THUẬT NGỮ VÀ QUAN ĐIỂM
1. Phạm vi
Chiến lược lấy liêm chính khu vực công làm trọng tâm, tập trung vào ba trụ
cột: thể chế liêm chính, nền công vụ liêm chính và đội ngũ cán bộ, công chức,
viên chức liêm chính; gắn với liêm chính trong doanh nghiệp, hoạt động nghề
nghiệp và đời sống xã hội. Ưu tiên các quan hệ giữa cơ quan nhà nước với người
dân, doanh nghiệp và việc quản lý, sử dụng nguồn lực công; xây dựng, thực hành
và lan tỏa văn hóa liêm chính là yêu cầu xuyên suốt.
Đối với viên chức, yêu cầu liêm chính được thực hiện trong hoạt động nghề
nghiệp theo pháp luật về viên chức và pháp luật chuyên ngành. Việc đề cập đội
3
ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong cùng Chiến lược không làm thay đổi khái
niệm công vụ hoặc đồng nhất hoạt động nghề nghiệp của viên chức với công vụ.
Các yêu cầu liêm chính của Chiến lược được thực hiện trong cơ quan, đơn
vị thuộc Quân đội nhân dân và Công an nhân dân phù hợp với pháp luật chuyên
ngành, chế độ tổ chức, quản lý và đặc thù nhiệm vụ. Không đồng nhất sĩ quan,
quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng, hạ sĩ quan, chiến sĩ
và các đối tượng khác trong lực lượng vũ trang với công chức, viên chức theo
pháp luật chung. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an cụ thể hóa yêu cầu đối với từng
nhóm thuộc phạm vi quản lý; bảo đảm bí mật nhà nước, quốc phòng, an ninh và
đúng thẩm quyền.
2. Thuật ngữ sử dụng trong Chiến lược
Các thuật ngữ dưới đây được làm rõ nhằm thống nhất cách hiểu, làm cơ sở
xác định phạm vi, mục tiêu, nhiệm vụ và theo dõi, đánh giá việc thực hiện Chiến
lược. Đối với các thuật ngữ đã được pháp luật quy định, như công vụ, cán bộ,
công chức, viên chức, tham nhũng và xung đột lợi ích, Chiến lược sử dụng theo
nội hàm luật định. Các thuật ngữ phục vụ định hướng chính sách được giải thích
trong phạm vi Chiến lược, không thay thế khái niệm pháp lý hoặc đặt ra quyền,
nghĩa vụ, điều kiện hay chế tài ngoài quy định của pháp luật.
a) Liêm chính là sự nhất quán giữa các giá trị, chuẩn mực trung thực, công
tâm, trách nhiệm với quyết định và hành vi của cơ quan, tổ chức, cá nhân; thực
hiện đúng trách nhiệm, không lợi dụng vị trí được giao để trục lợi hoặc để lợi ích
riêng làm sai lệch việc thực hiện trách nhiệm.
b) Liêm chính khu vực công là việc cơ quan, tổ chức và người thực hiện
nhiệm vụ trong khu vực công tuân thủ pháp luật, thực hành các giá trị trung thực,
công tâm, trách nhiệm, đặt lợi ích công lên trên lợi ích riêng trong thực hiện quyền
lực, nhiệm vụ và quản lý, sử dụng nguồn lực công; chịu sự kiểm soát và thực hiện
trách nhiệm giải trình theo pháp luật.
c) Liêm chính khu vực tư là việc doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân trong
khu vực tư tuân thủ pháp luật, thực hành các giá trị trung thực, công bằng, trách
nhiệm trong tổ chức, quản lý và hoạt động; tôn trọng quyền, lợi ích hợp pháp của
các bên liên quan và lợi ích chung của xã hội; không sử dụng lợi ích hoặc ảnh
hưởng để tác động trái pháp luật đến quyết định, hành vi của cơ quan, tổ chức, cá
nhân trong khu vực công và khu vực tư.
d) Quốc gia liêm chính là quốc gia trong đó liêm chính trở thành nguyên
tắc tổ chức, vận hành và kiểm soát quyền lực nhà nước, quản lý và phát triển xã
hội; được bảo đảm bằng thể chế, tổ chức thực thi và sự tự giác thực hành của cơ
quan, tổ chức, cá nhân. Xây dựng quốc gia liêm chính lấy khu vực công làm trọng
tâm, gắn với thực hành liêm chính trong doanh nghiệp và xã hội.
4
đ) Xã hội liêm chính là xã hội trong đó các giá trị trung thực, công bằng,
trách nhiệm và tôn trọng pháp luật được thừa nhận, tôn trọng và tự giác thực hành
trong gia đình, nhà trường, doanh nghiệp, hoạt động nghề nghiệp và cộng đồng;
hành vi thiếu liêm chính không được dung túng, hành vi đúng đắn được khuyến
khích và bảo vệ theo pháp luật.
e) Thể chế liêm chính là tổng thể quy định pháp luật, thiết chế tổ chức thực
hiện và cơ chế kiểm soát bảo đảm quyền lực công được thực hiện đúng thẩm
quyền, công khai, minh bạch, có trách nhiệm và vì lợi ích công; có khả năng phòng
ngừa, phát hiện, xử lý việc lạm dụng quyền lực và các hành vi vi phạm.
g) Nền công vụ liêm chính là nền công vụ trong đó các yêu cầu trung thực,
công tâm, trách nhiệm và tuân thủ pháp luật được thực hiện trong tổ chức công
việc, quy trình ra quyết định và hành vi của cán bộ, công chức; thẩm quyền gắn
với trách nhiệm, kết quả thực hiện có thể kiểm tra, giám sát và giải trình.
h) Đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức liêm chính là đội ngũ thực hiện
đúng chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn được giao; trung thực, công tâm, có trách
nhiệm, không vụ lợi và không để lợi ích riêng hoặc tác động không chính đáng
chi phối việc thực hiện nhiệm vụ. Các chuẩn mực này gắn với hoạt động công vụ
của cán bộ, công chức và hoạt động nghề nghiệp của viên chức, phù hợp với pháp
luật điều chỉnh từng nhóm đối tượng.
i) Năng lực thực hành liêm chính là khả năng nhận diện tình huống có nguy
cơ ảnh hưởng đến liêm chính, xác định trách nhiệm và các lợi ích liên quan, vận
dụng đúng quy định pháp luật và chuẩn mực liêm chính để lựa chọn, thực hiện
cách xử lý phù hợp và giải trình về quyết định, hành vi của mình.
k) Rủi ro liêm chính là khả năng phát sinh quyết định hoặc hành vi thiếu
trung thực, thiếu công tâm, lạm dụng vị trí được giao hoặc chịu sự chi phối của
lợi ích riêng, dẫn đến thực hiện không đúng nhiệm vụ, trách nhiệm. Việc nhận
diện rủi ro liêm chính nhằm chủ động phòng ngừa và kiểm soát nguy cơ, không
đồng nghĩa với kết luận đã có vi phạm. Việc xác định và xử lý xung đột lợi ích
được thực hiện theo pháp luật về phòng, chống tham nhũng.
l) Quản trị rủi ro liêm chính là quá trình nhận diện các nguy cơ ảnh hưởng
đến liêm chính trong từng quy trình, vị trí thực hiện nhiệm vụ; phân tích, đánh giá
khả năng xảy ra và mức độ ảnh hưởng của các nguy cơ đó để lựa chọn biện pháp
phòng ngừa, kiểm soát phù hợp. Quá trình này gắn với việc phân công rõ trách
nhiệm thực hiện, theo dõi kết quả và điều chỉnh biện pháp khi cần thiết.
m) Văn hóa liêm chính là hệ giá trị, chuẩn mực và thói quen ứng xử đề cao
sự trung thực, công tâm, trách nhiệm và tôn trọng pháp luật, được tự giác thực
hành và củng cố trong hoạt động của cơ quan, tổ chức và đời sống xã hội.
n) Thực hành văn hóa liêm chính là việc thể hiện các giá trị, chuẩn mực
5
liêm chính bằng hành vi cụ thể trong công việc và đời sống; duy trì thành thói
quen ứng xử trung thực, công bằng, có trách nhiệm, tôn trọng pháp luật và lợi ích
chung; qua đó góp phần củng cố, lan tỏa các giá trị này trong cơ quan, tổ chức và
cộng đồng.
o) Truy xuất trách nhiệm là việc dựa trên hồ sơ, dữ liệu được lập và quản
lý hợp pháp để xác định cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia xử lý công việc, vai
trò của từng chủ thể, căn cứ xử lý, thời điểm thực hiện và kết quả ở từng bước.
Thông tin này phục vụ kiểm tra, giải trình và xem xét trách nhiệm; việc kết luận
trách nhiệm pháp lý được thực hiện theo trình tự, thủ tục và thẩm quyền do pháp
luật quy định.
p) Thí điểm công cụ là việc áp dụng thử phương pháp hoặc công cụ hỗ trợ
thực hiện Chiến lược trong phạm vi, thời gian được phê duyệt để kiểm định độ tin
cậy, đánh giá tính hữu ích, chi phí và điều kiện duy trì trước khi xem xét mở rộng.
Việc áp dụng thử tuân thủ pháp luật, không làm thay đổi thẩm quyền, nghĩa vụ
hoặc thủ tục đã được quy định.
3. Quan điểm
a) Xây dựng quốc gia liêm chính, xã hội liêm chính đặt dưới sự lãnh đạo
của Đảng, sự quản lý của Nhà nước, sự giám sát của Nhân dân; gắn với thực hiện
Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV, xây dựng và hoàn thiện Nhà
nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, thượng tôn Hiến pháp và pháp luật, kiểm soát
quyền lực, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực và nâng cao chất lượng
quản trị quốc gia.
b) Xây dựng quốc gia liêm chính, xã hội liêm chính tập trung vào ba trụ cột
có quan hệ hữu cơ: thể chế liêm chính, nền công vụ liêm chính và đội ngũ cán bộ,
công chức, viên chức liêm chính. Bảo đảm sự gắn kết, đồng bộ giữa hoàn thiện
thể chế, tổ chức và thực thi công vụ với xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên
chức; trong đó thể chế tạo lập khuôn khổ, chuẩn mực và cơ chế kiểm soát, nền
công vụ bảo đảm các yêu cầu liêm chính được thực hiện trong hoạt động công vụ,
đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức là chủ thể trực tiếp thực hiện và hiện thực
hóa các chuẩn mực liêm chính.
c) Xây dựng và thực hành văn hóa liêm chính gắn với các giá trị đạo đức,
văn hóa dân tộc; thể hiện trong cơ quan, tổ chức, nhà trường, gia đình, doanh
nghiệp, cộng đồng. Phát huy quyền làm chủ và giám sát của Nhân dân, vai trò
giám sát, phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính
trị - xã hội theo pháp luật. Lấy việc tôn trọng, bảo đảm, bảo vệ quyền, lợi ích hợp
pháp, chính đáng và sự hài lòng của Nhân dân làm định hướng đánh giá; tạo điều
kiện để người dân tiếp cận thông tin, tham gia và giám sát theo pháp luật.
6
d) Lấy phòng ngừa từ sớm, từ xa, từ gốc làm trọng tâm; gắn phòng ngừa
với kiểm soát quyền lực, nhận diện, đánh giá và quản trị rủi ro liêm chính, kiểm
soát xung đột lợi ích; kết hợp chặt chẽ giữa phòng ngừa với phát hiện và xử lý kịp
thời, nghiêm minh các hành vi vi phạm. Chú trọng hoàn thiện thể chế, tổ chức
thực thi, công khai, minh bạch, trách nhiệm giải trình, cải cách hành chính, ứng
dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số và khai thác dữ liệu nhằm chủ động
kiểm soát các nguyên nhân, điều kiện và nguy cơ phát sinh hành vi thiếu liêm
chính, tạo môi trường thuận lợi cho thực hành liêm chính. Kết hợp giáo dục, nêu
gương, điều kiện làm việc và chính sách đãi ngộ với kiểm soát, xử lý vi phạm để
củng cố động cơ tự giác thực hành liêm chính.
đ) Bảo đảm tính kế thừa, đồng bộ, liên thông và hiệu quả trong xây dựng
và thực hiện Chiến lược; gắn kết chặt chẽ với hệ thống pháp luật và các chiến
lược, chương trình, kế hoạch, đề án có liên quan. Kế thừa và phát huy các cơ chế,
nhiệm vụ, kết quả, dữ liệu và nguồn lực hiện có; tăng cường phối hợp, khắc phục
khoảng trống, chồng chéo và nâng cao hiệu quả tổ chức thực hiện; không thiết lập
cơ chế, nhiệm vụ, hệ thống thông tin, chỉ tiêu hoặc chế độ báo cáo song song,
trùng lặp khi đã có cơ chế phù hợp.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Đến năm 2030, tạo chuyển biến rõ nét trong xây dựng và thực hành liêm
chính trên nền tảng thượng tôn Hiến pháp và pháp luật; tăng cường sự gắn kết
giữa thể chế liêm chính, nền công vụ liêm chính và đội ngũ cán bộ, công chức,
viên chức liêm chính. Nâng cao hiệu quả công khai, minh bạch, trách nhiệm giải
trình, kiểm soát quyền lực, kiểm soát xung đột lợi ích và phòng ngừa rủi ro; gắn
việc thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ với chất lượng công việc và trách nhiệm
phục vụ Nhân dân. Thúc đẩy thực hành văn hóa liêm chính trong cơ quan, tổ chức,
doanh nghiệp, nhà trường và cộng đồng, góp phần nâng cao chất lượng quản trị
quốc gia và củng cố niềm tin của Nhân dân.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
a) Về thể chế liêm chính
- Nâng cao tính rõ ràng, thống nhất và khả thi của các quy định về thẩm
quyền, trách nhiệm, công khai, minh bạch, giải trình và kiểm soát xung đột lợi
ích; khắc phục những vướng mắc về quy định trong các quy trình được lựa chọn
triển khai Chiến lược.
- Đến hết năm 2028, xác định được những vướng mắc cần xử lý trong phạm
vi đã lựa chọn, trên cơ sở kế thừa kết quả rà soát pháp luật, kiểm tra, thanh tra,
kiểm toán và phản ánh, kiến nghị. Đối với từng vướng mắc, làm rõ căn cứ, nội
dung kiến nghị, cơ quan có thẩm quyền và hướng giải quyết; phân biệt bất cập
7
của quy định với hạn chế trong tổ chức thực hiện. Việc rà soát bổ sung, nếu cần
thiết, được lồng ghép trong nhiệm vụ rà soát pháp luật hiện hành.
- Đến năm 2030, có kết quả theo dõi việc xử lý các kiến nghị, xác định nội
dung đã được sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn hoặc khắc phục trong tổ chức thực
hiện; nội dung chưa hoàn thành, nguyên nhân và trách nhiệm tiếp tục giải quyết.
Kết quả được tổng hợp trong báo cáo thực hiện nhiệm vụ hiện có và báo cáo thực
hiện Chiến lược.
b) Về nền công vụ liêm chính
- Nâng cao tính công khai, minh bạch, công bằng và trách nhiệm trong giải
quyết công việc; cải thiện sự phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị và khả năng kiểm
tra, giải trình trong các quy trình được lựa chọn.
- Năm 2027, xác định danh mục quy trình ưu tiên tại 03 bộ, ngành và 03
địa phương được lựa chọn theo tiêu chí và kế hoạch thí điểm chung. Mỗi quy trình
được xác định rõ vấn đề cần giải quyết, phạm vi thực hiện, cơ quan chủ trì, sản
phẩm và thời hạn hoàn thành.
- Đến hết năm 2028, hoàn thành rà soát các quy trình trong danh mục và có
kết quả áp dụng bước đầu các biện pháp cải thiện tại đơn vị thí điểm. Kết quả gồm
những điều chỉnh cần thiết về phân công trách nhiệm, phối hợp, lưu giữ thông tin
phục vụ kiểm tra, giải trình trong phạm vi thẩm quyền và kiến nghị xử lý đối với
nội dung vượt thẩm quyền.
- Trước ngày 01 tháng 7 năm 2029, hoàn thành đánh giá kết quả thí điểm,
làm rõ hiệu quả, chi phí, điều kiện áp dụng và nội dung cần điều chỉnh trước khi
xem xét mở rộng. Đến năm 2030, đánh giá được kết quả thực hiện các biện pháp
đã lựa chọn, tập trung vào sự rõ ràng về trách nhiệm, tiến độ giải quyết công việc,
công khai thông tin, xử lý phản ánh, kiến nghị và chất lượng phục vụ người dân,
doanh nghiệp. Việc theo dõi ưu tiên sử dụng hồ sơ và hệ thống thông tin hiện có.
c) Về đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức liêm chính
- Nâng cao trách nhiệm và năng lực thực hành liêm chính của đội ngũ, gắn
với chức trách, vị trí việc làm và kết quả thực hiện nhiệm vụ; hỗ trợ cán bộ, công
chức, viên chức nhận diện lợi ích liên quan, giữ tính khách quan, lựa chọn và giải
trình cách xử lý phù hợp trong công việc.
- Năm 2027, xác định các nhóm vị trí, tình huống cần ưu tiên hướng dẫn
trong phạm vi triển khai; đồng thời lựa chọn những tài liệu bồi dưỡng, hướng dẫn
nghiệp vụ cần cập nhật trên cơ sở rà soát nội dung hiện có và nhu cầu thực tế.
- Đến hết năm 2028, hoàn thành bổ sung nội dung xử lý tình huống về liêm
chính vào các tài liệu được xác định là cần cập nhật; đưa vào sử dụng theo kế
hoạch bồi dưỡng, hướng dẫn nghiệp vụ được phê duyệt. Nội dung bổ sung làm rõ
8
tình huống, trách nhiệm, cách xử lý và căn cứ áp dụng, phù hợp với từng nhóm vị
trí; phân biệt hoạt động công vụ của cán bộ, công chức với hoạt động nghề nghiệp
của viên chức.
- Đến năm 2030, có kết quả đánh giá việc sử dụng các nội dung hướng dẫn,
làm rõ mức độ phù hợp với công việc, khả năng vận dụng và những điều kiện cần
cải thiện. Việc đánh giá được lồng ghép trong hoạt động bồi dưỡng, quản lý và
đánh giá đội ngũ hiện hành, không hình thành hệ thống xếp loại cá nhân riêng về
liêm chính.
d) Về thực hành liêm chính trong xã hội
- Tăng sự gắn kết giữa giáo dục liêm chính với thực hành trung thực, công
bằng và trách nhiệm trong doanh nghiệp, nhà trường, cộng đồng; tạo điều kiện để
các chủ thể tiếp cận thông tin, phản ánh và tham gia giám sát theo pháp luật.
- Đến hết năm 2028, lựa chọn và đưa vào sử dụng các nội dung, tài liệu
thực hành phù hợp trong những hoạt động giáo dục, hỗ trợ doanh nghiệp và truyền
thông cộng đồng thuộc kế hoạch thực hiện. Ưu tiên kế thừa các nội dung, tài liệu
và sản phẩm phù hợp của Chương trình quốc gia về giáo dục liêm chính sau khi
được phê duyệt và các chương trình chuyên ngành có liên quan; chỉ điều chỉnh,
bổ sung khi chưa đáp ứng yêu cầu thực hành.
- Đến năm 2030, có kết quả đánh giá việc sử dụng các nội dung, tài liệu này
trong phạm vi triển khai, tập trung vào tính phù hợp, khả năng áp dụng trong tình
huống thực tế và điều kiện tiếp cận các kênh phản ánh hiện có. Hoạt động thực
hiện và đánh giá được lồng ghép trong các chương trình có liên quan; phân biệt
nghĩa vụ pháp lý với nội dung vận động, khuyến khích, không làm phát sinh điều
kiện kinh doanh hoặc thủ tục chứng nhận liêm chính.
(Các mục tiêu được cụ thể hóa bằng nhiệm vụ, sản phẩm, thời hạn và trách
nhiệm thực hiện tại Phụ lục I; kết quả được theo dõi, đánh giá theo Phụ lục III
kèm theo).
3. Tầm nhìn đến năm 2045
Đến năm 2045, liêm chính trở thành giá trị nền tảng trong quản trị quốc gia
và đời sống xã hội. Quyền lực được thực hiện theo Hiến pháp và pháp luật, vì lợi
ích công, gắn với trách nhiệm giải trình và sự giám sát. Thể chế liêm chính, nền
công vụ liêm chính và đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức liêm chính được xây
dựng đồng bộ; các chuẩn mực trung thực, công tâm, trách nhiệm được duy trì
trong quyết định, thực hiện nhiệm vụ và phục vụ Nhân dân. Văn hóa liêm chính
được thực hành rộng rãi trong cơ quan, tổ chức, nhà trường, doanh nghiệp, gia
đình và cộng đồng, góp phần xây dựng nền quản trị quốc gia hiện đại, hiệu quả
và củng cố niềm tin của Nhân dân.
9
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Xây dựng và hoàn thiện thể chế liêm chính
a) Nâng cao chất lượng xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật trên nền tảng
thượng tôn Hiến pháp và pháp luật; gắn thẩm quyền với trách nhiệm, điều kiện thực
hiện và kiểm soát quyền lực. Thực hiện công khai, minh bạch, giải trình, kiểm soát
xung đột lợi ích và sự tham gia, giám sát của xã hội theo pháp luật. Chú trọng minh
bạch căn cứ xây dựng chính sách, tham vấn và giải trình để phòng ngừa tác động
của lợi ích cục bộ.
b) Đến năm 2030, ưu tiên xử lý vướng mắc về quy định, thẩm quyền, trách
nhiệm và phối hợp trong các công việc được đưa vào kế hoạch thực hiện, trước hết
là quản lý, sử dụng nguồn lực công. Kế thừa kết quả rà soát pháp luật, thanh tra,
kiểm tra, kiểm toán và phản ánh để xác định nội dung cần sửa đổi quy định hoặc
chấn chỉnh tổ chức thi hành. Mỗi kiến nghị phải có căn cứ, phương án và cơ quan
có thẩm quyền giải quyết.
c) Sử dụng thông tin về sai sót, vi phạm đã được xác định để nhận diện
nguyên nhân, lựa chọn biện pháp phòng ngừa và theo dõi khắc phục. Ưu tiên biểu
mẫu, bảng kiểm, tài liệu hiện có; chỉ cập nhật phần chưa đáp ứng nhu cầu. Công cụ
phòng ngừa rủi ro liêm chính và kiểm soát xung đột lợi ích cần thử nghiệm được
đưa vào kế hoạch thí điểm chung. Nhận diện rủi ro phục vụ phòng ngừa; việc xác
minh, kết luận và xử lý vi phạm thực hiện theo pháp luật.
2. Xây dựng nền công vụ liêm chính
a) Cải thiện tổ chức, phân công và phối hợp giải quyết công việc; gắn trách
nhiệm với thẩm quyền, kết quả thực hiện và khả năng kiểm tra, giải trình. Lồng
ghép yêu cầu công khai, công bằng, trách nhiệm vào cải cách hành chính, chuyển
đổi số và kiểm soát nội bộ. Làm rõ trách nhiệm từ tham mưu, quyết định đến thực
hiện, bàn giao và khắc phục sai sót, phù hợp với từng loại nhiệm vụ.
b) Đến năm 2030, ưu tiên quy trình có nhiều chủ thể tham gia, còn vướng
mắc trong phối hợp hoặc xác định trách nhiệm, nhất là sau phân cấp và sắp xếp tổ
chức. Chú trọng trách nhiệm trong quản lý đất đai, đầu tư công, đấu thầu và tài sản
công, từ quyết định, thực hiện đến khai thác, sử dụng sau đầu tư. Điều chỉnh quy
trình hoặc quy chế phối hợp khi cần thiết, xác định trách nhiệm từng khâu, thời hạn
và thông tin phục vụ kiểm tra, giải trình.
c) Khai thác hồ sơ, dữ liệu, phản ánh, kiến nghị và kết quả khảo sát hiện có
để phát hiện chậm xử lý, vướng mắc lặp lại hoặc dấu hiệu cần kiểm tra. Giao cơ
quan có trách nhiệm xem xét, trả lời, khắc phục và ghi nhận thay đổi. Việc sử dụng
dữ liệu phải đúng mục đích, phạm vi, bảo vệ bí mật nhà nước và dữ liệu cá nhân;
công nghệ hỗ trợ, không thay thế trách nhiệm của người có thẩm quyền.
10
3. Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức liêm chính
a) Gắn các chuẩn mực trung thực, công tâm, trách nhiệm, không vụ lợi với
chức trách, vị trí việc làm và kết quả thực hiện nhiệm vụ. Kết hợp bồi dưỡng, hướng
dẫn với quản lý, sử dụng và đánh giá đội ngũ theo quy định; đề cao trách nhiệm
nêu gương của người đứng đầu. Phân biệt yêu cầu trong hoạt động công vụ của cán
bộ, công chức với hoạt động nghề nghiệp của viên chức và chế độ quản lý đặc thù
của các lực lượng.
b) Đến năm 2030, ưu tiên bổ sung tình huống cần thiết vào tài liệu bồi dưỡng,
hướng dẫn nghiệp vụ hiện có; tập trung vào nhận diện lợi ích liên quan, xử lý quà
tặng, giữ tính khách quan trước quan hệ cá nhân, ứng phó với can thiệp không đúng
quy định và giải trình quyết định. Nội dung cập nhật phù hợp từng nhóm vị trí,
được đưa vào sử dụng theo kế hoạch bồi dưỡng được phê duyệt; đánh giá khả năng
vận dụng sau khi người học trở lại thực hiện nhiệm vụ.
c) Gắn phân công công việc với hướng dẫn nghiệp vụ, tiếp nhận vướng mắc
và trách nhiệm của người đứng đầu. Sử dụng hồ sơ và kết quả thực hiện nhiệm vụ
để xác định nhu cầu hỗ trợ, bồi dưỡng và đánh giá theo cơ chế hiện hành; xem xét
tính chất công việc, thẩm quyền, nguồn lực và điều kiện thực hiện. Không thiết lập
hệ thống xếp loại cá nhân riêng về liêm chính.
d) Thực hiện cơ chế bảo vệ người phản ánh, tố cáo, báo cáo và người thực
hiện đúng theo phạm vi, điều kiện pháp luật quy định; giữ bí mật thông tin và xử lý
hành vi trả thù, gây bất lợi trái quy định theo thẩm quyền. Hướng dẫn việc báo cáo,
chấp hành hoặc từ chối yêu cầu trong đúng trường hợp, trình tự pháp luật cho phép.
Ghi nhận, khen thưởng thành tích, sáng kiến có kết quả được kiểm chứng theo quy
định; bảo đảm chế độ, điều kiện làm việc và xem xét vướng mắc về đãi ngộ trong
tiến trình cải cách chung.
4. Xây dựng, thực hành và lan tỏa văn hóa liêm chính trong xã hội
a) Gắn giáo dục trung thực, công bằng và trách nhiệm với điều kiện thực
hành trong nhà trường, gia đình, doanh nghiệp, hoạt động nghề nghiệp và cộng
đồng. Nội dung, phương thức phù hợp từng nhóm đối tượng, cấp học, trình độ đào
tạo; phát huy nêu gương và phối hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội. Kế thừa sản
phẩm phù hợp của Chương trình quốc gia về giáo dục liêm chính sau khi được phê
duyệt và chương trình chuyên ngành; phân biệt nghĩa vụ pháp lý với nội dung vận
động, khuyến khích.
b) Đến năm 2030, ưu tiên đưa nội dung, tài liệu đã có vào hoạt động giáo
dục gắn với môi trường nhà trường trung thực, công bằng, minh bạch và thực chất.
Chú trọng trung thực trong học tập, công bằng trong đánh giá, trách nhiệm nêu
gương của nhà giáo, cán bộ quản lý và sự phối hợp với gia đình; sử dụng dữ liệu
quản lý và phản hồi để xem xét kết quả.
11
c) Lồng ghép phổ biến pháp luật và thực hành liêm chính trong hoạt động
văn hóa, gia đình, cộng đồng. Truyền thông trên báo chí, môi trường số, thông tin
cơ sở và các hình thức trực tiếp phù hợp; tập trung giải thích tình huống, quyền,
nghĩa vụ, kênh phản ánh và cách làm đã có kết quả được kiểm chứng. Khai thác
thiết chế, mạng lưới, chương trình hiện có; sử dụng phản hồi về khả năng hiểu và
vận dụng thông tin để điều chỉnh nội dung.
d) Hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng quy tắc ứng xử, kiểm soát nội bộ, thực hiện
cam kết và giao dịch trung thực, nhất là với cơ quan nhà nước. Tài liệu, tình huống
và hình thức hỗ trợ phù hợp quy mô, nhu cầu, lĩnh vực hoạt động; sử dụng phản
hồi để điều chỉnh hỗ trợ và chuyển kiến nghị đến cơ quan có thẩm quyền. Không
đặt thêm điều kiện kinh doanh, thủ tục chứng nhận liêm chính hoặc ưu tiên dịch vụ
công ngoài quy định.
5. Giải pháp thực hiện
a) Kế thừa và phối hợp theo sản phẩm. Cơ quan chủ trì nhiệm vụ xác định rõ
tài liệu, dữ liệu và cơ chế được kế thừa, phần cần cập nhật và đơn vị sử dụng. Đối
với nội dung giao thoa, thống nhất một đầu mối chủ trì, trách nhiệm phối hợp, tiến
độ và nguồn lực; chỉ bổ sung nhiệm vụ khi làm rõ nhu cầu, thẩm quyền và khả năng
thực hiện.
b) Hỗ trợ thực hành và sử dụng thông tin để cải thiện. Lồng ghép hướng dẫn
nghiệp vụ, trao đổi tình huống và hỗ trợ giải quyết khó khăn vào hoạt động hiện có.
Kết quả kiểm tra, phản ánh và dữ liệu quản lý được chuyển đến đúng cơ quan có
trách nhiệm để khắc phục, theo dõi đến kết quả. Nghiên cứu, hợp tác quốc tế phục
vụ nhu cầu nâng cao năng lực, hoàn thiện phương pháp và thực hiện các cam kết
có liên quan.
c) Kiểm chứng trước khi mở rộng. Phương pháp, công cụ mới được chuẩn
hóa, thử nghiệm theo kế hoạch chung; quyết định tiếp tục, điều chỉnh, dừng hoặc
mở rộng căn cứ độ tin cậy, tính hữu ích, chi phí và điều kiện duy trì. Thông tin khảo
sát, phản ánh hoặc cảnh báo phải được đối chiếu với hồ sơ và nguồn liên quan; việc
kết luận vi phạm, đánh giá hoặc xử lý trách nhiệm cá nhân theo căn cứ, trình tự và
thẩm quyền pháp luật quy định.
6. Nhiệm vụ ưu tiên và lộ trình thực hiện
a) Nhiệm vụ ưu tiên
Tập trung thực hiện 09 nhóm nhiệm vụ ưu tiên, gồm:
- Xây dựng kế hoạch thực hiện và tổ chức thí điểm.
- Rà soát, xử lý vướng mắc về quy định và tổ chức thực hiện.
- Phòng ngừa rủi ro liêm chính và kiểm soát xung đột lợi ích.
- Cải thiện quy trình công vụ, phối hợp và giải trình.
12
- Bồi dưỡng và hỗ trợ đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức thực hành liêm
chính.
- Giáo dục và thực hành liêm chính trong nhà trường.
- Phổ biến pháp luật, xây dựng văn hóa và truyền thông về liêm chính.
- Hỗ trợ doanh nghiệp thực hành liêm chính.
- Theo dõi, đánh giá và sử dụng kết quả thực hiện Chiến lược.
(Danh mục nhiệm vụ ưu tiên tại Phụ lục I; danh mục các chiến lược, chương
trình, kế hoạch, đề án có liên quan và định hướng kế thừa, lồng ghép tại Phụ lục
II; khung chỉ tiêu và theo dõi, đánh giá thực hiện Chiến lược tại Phụ lục III kèm
theo).
b) Năm 2027: Bộ Nội vụ chủ trì xây dựng kế hoạch thực hiện; phối hợp xây
dựng tiêu chí, đề xuất lựa chọn 03 bộ, ngành và 03 địa phương, trình Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt tiêu chí và kế hoạch thí điểm chung. Tiêu chí lựa chọn gắn
với vấn đề thực tiễn, mức độ rủi ro, nhu cầu phối hợp, sự khác biệt về quy trình và
điều kiện thực hiện, trách nhiệm người đứng đầu, nhân lực, kinh phí, dữ liệu và bảo
vệ thông tin. Kế hoạch xác định công cụ, quy trình, sản phẩm, phạm vi, trách nhiệm,
nguồn lực và cách đánh giá; phân công chuyên ngành không mặc nhiên lựa chọn
đơn vị thí điểm.
c) Năm 2028: triển khai nhiệm vụ, xử lý vướng mắc thuộc thẩm quyền, đưa
tài liệu cập nhật vào sử dụng và thí điểm công cụ theo kế hoạch; sơ kết kết quả bước
đầu. Trước ngày 01 tháng 7 năm 2029, hoàn thành đánh giá thí điểm về độ tin cậy,
hiệu quả hỗ trợ giải quyết công việc, chi phí và điều kiện duy trì, làm căn cứ đề
xuất cấp có thẩm quyền quyết định bước tiếp theo.
d) Từ sau đánh giá thí điểm đến hết năm 2030: áp dụng theo quyết định của
cấp có thẩm quyền, tiếp tục xử lý kiến nghị và theo dõi thay đổi trong công việc.
Tổng kết trong quý I năm 2031, sử dụng số liệu chốt đến ngày 31 tháng 12 năm
2030 và ghi rõ kỳ dữ liệu của từng nguồn. Giai đoạn 2031–2045 tiếp tục phát triển
giải pháp đã được kiểm chứng theo kết quả tổng kết, nhu cầu thực tiễn và quyết
định của cấp có thẩm quyền.
đ) Các nghĩa vụ pháp lý và nhiệm vụ thường xuyên tiếp tục thực hiện theo
quy định. Các nhóm nhiệm vụ sử dụng chung phạm vi, dữ liệu và hoạt động đánh
giá khi phù hợp; không tổ chức thí điểm riêng cho từng ngành, lĩnh vực ngoài kế
hoạch được phê duyệt.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm chung của các bộ, ngành, địa phương
a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các
13
nhiệm vụ của Chiến lược thuộc phạm vi quản lý; phân công đơn vị chủ trì, phối
hợp, xác định sản phẩm, tiến độ và nguồn lực trong kế hoạch công tác. Chủ động
kế thừa nội dung, tài liệu, dữ liệu và kết quả của các chương trình, kế hoạch, đề
án có liên quan, tránh trùng lặp nhiệm vụ, sản phẩm và kinh phí.
b) Tổ chức rà soát, xử lý vướng mắc về quy định và tổ chức thực hiện; cải
thiện phân công, phối hợp, giải trình và hỗ trợ đội ngũ thực hành liêm chính theo
nhóm II, nhóm IV và nhiệm vụ V.2 Phụ lục I. Lựa chọn nội dung ưu tiên từ khó
khăn trong thực tiễn quản lý, kết quả thanh tra, kiểm tra, kiểm toán và phản ánh,
kiến nghị. Giải quyết nội dung thuộc thẩm quyền; gửi kiến nghị đến cơ quan có
thẩm quyền và theo dõi kết quả giải quyết.
c) Các bộ quản lý ngành, lĩnh vực lồng ghép yêu cầu liêm chính vào hoạt
động quản lý, bồi dưỡng, thực hiện chuẩn mực chuyên môn và đạo đức nghề
nghiệp; hỗ trợ đơn vị trực thuộc, địa phương xử lý khó khăn. Việc triển khai phù
hợp với chức trách của cán bộ, công chức, hoạt động nghề nghiệp của viên chức
và đặc thù từng ngành, lực lượng; ưu tiên sử dụng, cập nhật tài liệu và cơ chế
hiện có.
d) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công cơ quan chuyên môn và Ủy ban
nhân dân cấp xã thực hiện nhiệm vụ thuộc thẩm quyền; làm rõ trách nhiệm giải
quyết công việc, chuyển giao hồ sơ, chia sẻ dữ liệu và hỗ trợ nghiệp vụ. Bảo đảm
việc giao nhiệm vụ phù hợp với nhân lực, hạ tầng và khối lượng công việc tại cơ
sở; tiếp nhận, giải quyết khó khăn của cấp xã hoặc kiến nghị cơ quan trung ương
xem xét.
đ) Cơ quan chủ trì nhiệm vụ lập dự toán, quản lý, sử dụng kinh phí theo
quy định, gắn với sản phẩm, tiến độ và nhu cầu duy trì sau khi đưa vào sử dụng.
Bộ Tài chính phối hợp xem xét nguồn kinh phí theo phân cấp ngân sách và khả
năng cân đối. Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công an phối hợp giải quyết yêu
cầu về kỹ thuật, kết nối dữ liệu và bảo vệ thông tin theo chức năng. Bộ Ngoại giao
phối hợp kết nối hợp tác quốc tế; Văn phòng Chính phủ phối hợp phục vụ chỉ đạo,
điều hành và theo dõi nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao.
e) Các bộ, ngành, địa phương được lựa chọn thí điểm bố trí điều kiện thực
hiện, ghi nhận kết quả áp dụng, khó khăn và chi phí; phối hợp đánh giá theo kế
hoạch được phê duyệt. Thí điểm tập trung theo diện hẹp tại 03 bộ, ngành và 03
địa phương được lựa chọn theo tiêu chí để kiểm định độ tin cậy, đánh giá tính khả
thi trước khi xem xét mở rộng.
g) Các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan, tổ chức được phân
công tại Phụ lục III có trách nhiệm cung cấp thông tin hoặc chủ trì tổng hợp ban
đầu đối với từng chỉ tiêu theo phân công. Cơ quan chủ trì tổng hợp ban đầu rà
soát, đối chiếu kết quả, gửi Bộ Nội vụ tổng hợp chung. Việc cung cấp, tổng hợp
14
thông tin ưu tiên sử dụng hồ sơ, dữ liệu, báo cáo hiện có và tuân thủ quy định về
bảo vệ thông tin.
2. Bộ Nội vụ
a) Là cơ quan đầu mối theo dõi, đôn đốc và tổng hợp tình hình thực hiện
Chiến lược.
b) Chủ trì, phối hợp với Thanh tra Chính phủ và các cơ quan liên quan xây
dựng kế hoạch thực hiện, tiêu chí và phương án lựa chọn 03 bộ, ngành và 03 địa
phương thí điểm, trình cấp có thẩm quyền quyết định theo các nhiệm vụ tại mục
I Phụ lục I.
c) Chủ trì rà soát, bổ sung nội dung, tình huống thực hành liêm chính vào
tài liệu và hoạt động bồi dưỡng về công vụ, quản lý cán bộ, công chức, viên chức
hiện có theo nhiệm vụ V.1 Phụ lục I. Nội dung bổ sung gắn với chức trách, nhiệm
vụ, làm rõ căn cứ và cách xử lý tình huống. Phối hợp với Thanh tra Chính phủ về
pháp luật phòng, chống tham nhũng và các bộ quản lý ngành, lĩnh vực về nội dung
chuyên môn; cập nhật tài liệu trên cơ sở phản hồi từ thực tiễn.
d) Chủ trì hoàn thiện khung chỉ tiêu, phương pháp theo dõi, đánh giá và
tổng hợp kết quả theo các nhiệm vụ tại mục IX Phụ lục I; tiếp nhận kết quả tổng
hợp ban đầu từ các cơ quan được phân công tại Phụ lục III. Tổ chức sơ kết, đánh
giá thí điểm chung, tổng kết và báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; đề xuất
xử lý vấn đề vượt thẩm quyền và điều chỉnh Chiến lược khi cần thiết.
3. Thanh tra Chính phủ
a) Chủ trì chuẩn bị, hướng dẫn sử dụng, đánh giá chuyên môn và đề xuất
hoàn thiện công cụ phòng ngừa rủi ro liêm chính, kiểm soát xung đột lợi ích theo
các nhiệm vụ tại mục III Phụ lục I. Ưu tiên lựa chọn, cập nhật biểu mẫu, bảng
kiểm và tài liệu hiện có; xác định rõ đối tượng, phạm vi, cách sử dụng và điều
kiện áp dụng.
b) Phối hợp với Bộ Nội vụ xác định công cụ cần thử nghiệm, đưa vào kế
hoạch thí điểm chung; hỗ trợ các bộ, ngành, địa phương được lựa chọn tổ chức áp
dụng và ghi nhận kết quả. Cung cấp kết quả đánh giá chuyên môn, chi phí, điều
kiện duy trì và kiến nghị để Bộ Nội vụ tổng hợp. Việc xác minh, kết luận và xử lý
vi phạm thực hiện theo pháp luật, không căn cứ riêng vào kết quả nhận diện rủi ro.
c) Phối hợp với Bộ Nội vụ, Bộ Tư pháp và Liên đoàn Thương mại và Công
nghiệp Việt Nam về nội dung pháp luật phòng, chống tham nhũng trong bồi dưỡng
đội ngũ, phổ biến pháp luật và hỗ trợ doanh nghiệp. Chủ trì tổng hợp ban đầu các
chỉ tiêu được phân công tại Phụ lục III, gửi Bộ Nội vụ tổng hợp chung.
4. Bộ Tư pháp
a) Chủ trì lồng ghép nội dung pháp luật liên quan đến liêm chính vào tài
liệu và hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật hiện có theo nhiệm vụ VII.1 Phụ
lục I. Phối hợp với Thanh tra Chính phủ, Bộ Nội vụ và các cơ quan liên quan lựa
chọn nội dung phù hợp với quyền, nghĩa vụ và nhu cầu của từng nhóm đối tượng.
15
b) Phối hợp về nghiệp vụ rà soát văn bản, xem xét kiến nghị pháp lý liên
ngành và giải quyết vấn đề pháp lý thuộc chức năng trong thực hiện các nhiệm vụ
tại mục II, mục IV Phụ lục I. Kế thừa tài liệu, mạng lưới và nền tảng tại Phụ lục
II; cung cấp thông tin, kết quả thực hiện theo phân công.
5. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
a) Chủ trì lồng ghép thực hành liêm chính vào hoạt động văn hóa, gia đình,
cộng đồng và tổ chức truyền thông theo các nhiệm vụ VII.2, VII.3 Phụ lục I. Phối
hợp với các bộ, ngành, địa phương và tổ chức liên quan đưa các giá trị trung thực,
công bằng, trách nhiệm vào hoạt động hiện có, gắn với nêu gương và ứng xử trong
đời sống.
b) Tổ chức truyền thông trên báo chí, môi trường số, thông tin cơ sở và các
hình thức phù hợp khác. Phối hợp với cơ quan chuyên môn cung cấp nội dung
chính xác, dễ hiểu, phù hợp với từng nhóm đối tượng; sử dụng phản hồi để điều
chỉnh nội dung, hình thức truyền thông.
c) Chủ trì tổng hợp ban đầu chỉ tiêu được phân công tại Phụ lục III, gửi Bộ
Nội vụ tổng hợp chung.
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo
a) Chủ trì lồng ghép giáo dục và thực hành liêm chính trong nhà trường
theo nhiệm vụ VI.1 Phụ lục I. Kế thừa chương trình, tài liệu đã ban hành; lựa chọn
nội dung phù hợp với từng cấp học, trình độ đào tạo, gắn với trung thực trong học
tập, công bằng trong đánh giá, sự nêu gương của nhà giáo, cán bộ quản lý và phối
hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội.
b) Sử dụng dữ liệu quản lý, kết quả đánh giá và phản hồi hiện có để đánh
giá kết quả thực hiện, xác định khó khăn và nội dung cần điều chỉnh. Kế thừa sản
phẩm của Chương trình quốc gia về giáo dục liêm chính sau khi được phê duyệt
theo nội dung và phân công tại Phụ lục II.
c) Chủ trì tổng hợp ban đầu chỉ tiêu về giáo dục tại Phụ lục III, gửi Bộ Nội
vụ tổng hợp chung.
7. Đề nghị Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI)
a) Chủ trì hỗ trợ doanh nghiệp thực hành liêm chính theo các nhiệm vụ
tại mục VIII Phụ lục I; tập trung vào xây dựng, thực hiện quy tắc ứng xử, kiểm
soát nội bộ, thực hiện cam kết và bảo đảm tính trung thực trong giao dịch, nhất
là với cơ quan nhà nước. Phân biệt rõ nghĩa vụ pháp lý với nội dung khuyến
khích áp dụng.
b) Phối hợp với Thanh tra Chính phủ, Bộ Tư pháp, các hiệp hội và doanh
nghiệp khai thác tài liệu, chương trình, mạng lưới hỗ trợ hiện có. Tiếp nhận phản
hồi để điều chỉnh hoạt động hỗ trợ; tổng hợp, chuyển kiến nghị đến cơ quan có
thẩm quyền và theo dõi kết quả giải quyết.
16
c) Chủ trì tổng hợp ban đầu chỉ tiêu được phân công tại Phụ lục III, gửi Bộ
Nội vụ tổng hợp chung; phối hợp cung cấp thông tin, phản hồi của doanh nghiệp
đối với các chỉ tiêu liên quan.
8. Đề nghị Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh
Phối hợp với Bộ Nội vụ, Bộ Giáo dục và Đào tạo rà soát nội dung, tiêu chí,
tài liệu và phương pháp giáo dục liêm chính của Chương trình quốc gia về giáo
dục liêm chính để xác định sản phẩm có thể kế thừa, sử dụng chung; phối hợp
chuyển giao, hỗ trợ sử dụng các sản phẩm phù hợp với nhiệm vụ tại Phụ lục I và
định hướng kế thừa, lồng ghép tại Phụ lục II.
9. Đề nghị Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
a) Vận động Nhân dân thực hành liêm chính, lồng ghép trong các cuộc vận
động và hoạt động cộng đồng hiện có; thực hiện giám sát, phản biện xã hội theo
chức năng.
b) Tổng hợp, chuyển ý kiến, kiến nghị của Nhân dân đến cơ quan có thẩm
quyền và theo dõi kết quả giải quyết. Các cơ quan nhà nước có liên quan có trách
nhiệm cung cấp thông tin, giải trình và trả lời theo quy định.
10. Đề nghị Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và
Kiểm toán nhà nước
a) Lồng ghép thực hành liêm chính vào quản lý, bồi dưỡng, thực hiện chuẩn
mực nghề nghiệp và kiểm soát nội bộ, phù hợp với chức năng, thẩm quyền và đặc
thù hoạt động của từng cơ quan.
b) Phối hợp trao đổi thông tin tổng hợp, kiến nghị từ thực tiễn xét xử, thực
hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp và kiểm toán để phục vụ phòng
ngừa, hoàn thiện pháp luật và khắc phục bất cập. Việc trao đổi, sử dụng thông tin
tuân thủ pháp luật, yêu cầu bảo mật và tôn trọng tính độc lập của hoạt động xét
xử, kiểm toán.
11. Các cơ quan thông tấn, báo chí
a) Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam và Thông tấn xã
Việt Nam chủ động tổ chức truyền thông theo nhiệm vụ VII.3 Phụ lục I, lồng ghép
trong chương trình, kế hoạch hiện có. Các cơ quan thông tấn, báo chí khác tham
gia phù hợp với tôn chỉ, mục đích và đối tượng công chúng.
b) Các cơ quan thông tấn, báo chí phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch, các bộ, ngành, địa phương thông tin về thực hiện Chiến lược; giới thiệu
tình huống thực hành, tấm gương, cách làm được kiểm chứng và phản ánh vấn đề
từ thực tiễn. Cơ quan chuyên môn chịu trách nhiệm cung cấp, giải thích, phản hồi
nội dung thuộc lĩnh vực quản lý; cơ quan báo chí chịu trách nhiệm về thông tin
đăng tải theo pháp luật.
12. Theo dõi, đánh giá và điều chỉnh Chiến lược
17
a) Năm 2027, Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan rà soát
nguồn dữ liệu, hoàn thiện phương pháp theo dõi và xác định số liệu ban đầu đối
với chỉ tiêu đủ điều kiện. Trên cơ sở phương pháp và dữ liệu được kiểm chứng,
đề xuất mức cần đạt đến năm 2030, trình cấp có thẩm quyền xem xét. Công cụ
mới được kiểm định theo kế hoạch thí điểm trước khi sử dụng để so sánh hoặc đề
xuất mục tiêu định lượng.
b) Các cơ quan cung cấp thông tin và chủ trì tổng hợp ban đầu thực hiện
trách nhiệm theo Phụ lục III. Cơ quan cung cấp chịu trách nhiệm về tính đầy đủ,
chính xác và phạm vi được phép sử dụng của thông tin; cơ quan chủ trì tổng hợp
ban đầu rà soát, đối chiếu kết quả từng chỉ tiêu, gửi Bộ Nội vụ tổng hợp chung.
Ưu tiên sử dụng dữ liệu và cơ chế báo cáo hiện có; ghi rõ phạm vi, kỳ dữ liệu và
giới hạn so sánh.
c) Bộ Nội vụ chủ trì sơ kết năm 2028; hoàn thành đánh giá thí điểm trước
ngày 01 tháng 7 năm 2029; tổng kết trong quý I năm 2031, sử dụng số liệu chốt
đến ngày 31 tháng 12 năm 2030 và ghi rõ kỳ dữ liệu của từng nguồn. Thanh tra
Chính phủ cung cấp kết quả đánh giá chuyên môn đối với công cụ tại mục III Phụ
lục I; các cơ quan chủ trì nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, kết quả áp dụng, khó khăn
và chi phí thực hiện.
d) Đánh giá kết quả thực hiện theo tiến độ, sản phẩm, kết quả đến năm 2030
và đóng góp vào mục tiêu dài hạn đến năm 2045, phù hợp với phạm vi và dữ liệu
được đánh giá. Sử dụng kết quả để đề xuất tiếp tục, điều chỉnh, dừng hoặc mở
rộng công cụ, nhiệm vụ theo thẩm quyền; xác định cơ quan tiếp nhận, duy trì sản
phẩm và dữ liệu.
đ) Việc thu thập, sử dụng thông tin tuân thủ quy định về bảo vệ bí mật nhà
nước, dữ liệu cá nhân và quyền, lợi ích hợp pháp của các chủ thể. Bộ Nội vụ tổng
hợp các nội dung điều chỉnh vượt thẩm quyền, báo cáo Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ xem xét, quyết định.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Chiến lược được bảo đảm từ ngân sách nhà nước
theo phân cấp, lồng ghép trong các chương trình, nhiệm vụ có liên quan và các
nguồn hợp pháp khác. Việc bố trí kinh phí căn cứ nhiệm vụ, sản phẩm, tiến độ,
tiêu chuẩn, định mức và khả năng cân đối ngân sách; ưu tiên sử dụng nguồn lực
hiện có, không bố trí trùng kinh phí cho cùng nội dung, hoạt động.
2. Cơ quan chủ trì nhiệm vụ lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán
kinh phí theo quy định; xác định rõ nhu cầu bổ sung và chi phí duy trì sản phẩm.
Đối với công cụ mới, dự toán bao gồm chi phí chuẩn bị, thí điểm, thu thập thông
tin, đánh giá và vận hành. Trường hợp chưa đáp ứng điều kiện thực hiện, cơ quan
chủ trì đề xuất điều chỉnh phạm vi hoặc tiến độ theo thẩm quyền.
18
3. Việc huy động, tiếp nhận, quản lý và sử dụng các nguồn hợp pháp khác
phải công khai, đúng mục đích, tuân thủ pháp luật, bảo đảm tính độc lập, khách
quan trong quản lý và đánh giá. Kinh phí thực hiện của Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam và các tổ chức liên quan được bố trí, quản lý và sử dụng theo quy định áp
dụng đối với từng cơ quan, tổ chức.

19
PHỤ LỤC I
DANH MỤC CÁC NHÓM NHIỆM VỤ ƯU TIÊN
(Kèm theo Chiến lược ban hành kèm theo Nghị quyết số …/NQ-CP ngày … tháng … năm 2026 của Chính phủ)
Các nhiệm vụ được triển khai theo phạm vi và kế hoạch được phê duyệt, ưu tiên kế thừa sản phẩm, dữ liệu, nguồn lực và cơ chế
hiện có. Phương pháp, công cụ mới chỉ thí điểm theo kế hoạch chung tại 03 bộ, ngành và 03 địa phương được lựa chọn theo tiêu chí;
hoàn thành đánh giá thí điểm trước ngày 01 tháng 7 năm 2029.
STT
Nhiệm vụ và nội dung
chủ yếu
Sản phẩm
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời hạn
I. Kế hoạch thực hiện và lựa chọn phạm vi thí điểm
I.1
Xây dựng kế hoạch thực
hiện
Xây dựng kế hoạch thực hiện
Chiến lược; xác định phần
việc kế thừa, nhiệm vụ ưu
tiên và nguồn lực.
Kế hoạch được cấp có thẩm quyền
phê duyệt, xác định nhiệm vụ, sản
phẩm, cơ quan thực hiện, tiến độ,
kinh phí và nội dung lồng ghép.
Bộ Nội vụ
Thanh tra Chính
phủ; Bộ Tư pháp; Bộ
Tài chính; các bộ,
ngành, địa phương
liên quan.
Năm 2027; cập
nhật khi cần thiết
theo thẩm quyền.
I.2
Lựa chọn phạm vi và đơn
vị thí điểm
Xây dựng tiêu chí, đề xuất
lựa chọn 03 bộ, ngành và 03
địa phương; xác định quy
trình, công cụ và phương án
đánh giá thí điểm.
Tiêu chí lựa chọn và danh sách
đơn vị được phê duyệt; nội dung
thí điểm kèm sản phẩm, dữ liệu
ban đầu, điều kiện thực hiện và
cách đánh giá. Tích hợp trong kế
hoạch chung.
Bộ Nội vụ
Thanh tra Chính
phủ; Bộ Tư pháp; cơ
quan chuyên môn và
các bộ, ngành, địa
phương đề xuất
tham gia.
Năm 2027, trước
khi triển khai thí
điểm.
II. Rà soát và xử lý vướng mắc về quy định, thẩm quyền, trách nhiệm
II.1
Rà soát, đề xuất xử lý
vướng mắc
Xác định những công việc
còn vướng mắc về thẩm
Danh mục vướng mắc, nêu rõ quy
định liên quan, nguyên nhân,
phương án và cơ quan có thẩm
quyền xử lý; phân biệt nội dung tự
giải quyết với nội dung cần kiến
Các bộ, cơ quan
ngang bộ, Ủy ban
nhân dân cấp
tỉnh: chủ trì rà
soát, xem xét kết
Bộ Tư pháp: phối
hợp về nghiệp vụ rà
soát văn bản quy
phạm pháp luật và
Năm 2027: xác
định nội dung,
phạm vi, đơn vị

20
STT
Nhiệm vụ và nội dung
chủ yếu
Sản phẩm
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời hạn
quyền, trách nhiệm, phối hợp
để đưa vào kế hoạch thực
hiện. Đối chiếu quy định với
thực tế, phân biệt nội dung
cần sửa đổi pháp luật với nội
dung cần chấn chỉnh tổ chức
thực hiện. Kế thừa kết quả rà
soát, thanh tra, kiểm tra,
kiểm toán và phản ánh, kiến
nghị đã có.
nghị. Kiến nghị được gửi đến cơ
quan có thẩm quyền; thông tin
tổng hợp được gửi Bộ Nội vụ để
theo dõi thực hiện Chiến lược.
quả và đề xuất xử
lý đối với nội
dung thuộc phạm
vi quản lý; phân
công một đơn vị
đầu mối cho từng
nội dung rà soát.
xem xét kiến nghị
pháp lý liên ngành.
Bộ Nội vụ: phối hợp
đối với vướng mắc
về tổ chức bộ máy,
công vụ và quản lý
đội ngũ cán bộ, công
chức, viên chức.
Thanh tra Chính
phủ: phối hợp đối
với nội dung phòng
ngừa tham nhũng,
kiểm soát xung đột
lợi ích thuộc phạm
vi quản lý.
thực hiện trong kế
hoạch.
Đến hết năm
2028: hoàn thành
rà soát, phân loại
và gửi kiến nghị
xử lý.
II.2
Xử lý vướng mắc và theo
dõi kết quả giải quyết
Trên cơ sở kết quả rà soát tại
mục II.1, sửa đổi, bổ sung
quy định hoặc chấn chỉnh tổ
chức thực hiện thuộc thẩm
quyền. Đối với kiến nghị đã
gửi, theo dõi kết quả trả lời,
giải quyết; làm rõ nội dung
còn vướng mắc và đề xuất
biện pháp tiếp theo.
Văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc
biện pháp tổ chức thực hiện được
ban hành, triển khai theo thẩm
quyền; văn bản trả lời, giải quyết
kiến nghị. Kết quả xử lý, nội dung
chưa được giải quyết và đề xuất
tiếp theo được tổng hợp trong báo
cáo thực hiện Chiến lược gửi Bộ
Nội vụ.
Các bộ, cơ quan
ngang bộ, Ủy ban
nhân dân cấp
tỉnh: chủ trì xử lý
nội dung thuộc
thẩm quyền; theo
dõi kiến nghị do
mình gửi. Đối với
kiến nghị vượt
thẩm quyền, cơ
quan có thẩm
quyền giải quyết
là đầu mối chủ trì
xử lý từng kiến
nghị.
Bộ Tư pháp: phối
hợp xem xét kiến
nghị pháp lý liên
ngành.
Bộ Nội vụ: phối hợp
tháo gỡ vướng mắc
về tổ chức bộ máy,
công vụ, quản lý đội
ngũ cán bộ, công
chức, viên chức;
tổng hợp tiến độ, kết
quả và vấn đề cần
báo cáo Chính phủ,
Thủ tướng Chính
phủ.
Hết năm 2028: xử
lý nội dung thuộc
thẩm quyền hoặc
gửi kiến nghị.
Đến hết năm
2030: theo dõi,
cập nhật kết quả
giải quyết.

21
STT
Nhiệm vụ và nội dung
chủ yếu
Sản phẩm
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời hạn
Thanh tra Chính
phủ: phối hợp đối
với nội dung phòng
ngừa tham nhũng,
kiểm soát xung đột
lợi ích thuộc phạm
vi quản lý.
III. Phòng ngừa rủi ro liêm chính và kiểm soát xung đột lợi ích
III.1
Chuẩn bị công cụ phòng
ngừa rủi ro liêm chính và
kiểm soát xung đột lợi ích
Rà soát, lựa chọn biểu mẫu,
bảng kiểm và tài liệu hiện có
để hỗ trợ nhận diện rủi ro,
xác định biện pháp kiểm
soát, trách nhiệm thực hiện
và cách theo dõi kết quả. Chỉ
điều chỉnh, bổ sung nội dung
chưa đáp ứng nhu cầu thực
tế; đưa công cụ cần thử
nghiệm vào kế hoạch thí
điểm chung.
Biểu mẫu, bảng kiểm và tài liệu
được lựa chọn hoặc cập nhật, kèm
chỉ dẫn về đối tượng, phạm vi,
cách sử dụng và ghi nhận kết quả.
Công cụ cần thử nghiệm và điều
kiện áp dụng được xác định trong
kế hoạch thí điểm được phê duyệt.
Thanh tra Chính
phủ: chủ trì rà
soát, lựa chọn,
cập nhật công cụ;
xác định nội dung
chuyên môn và
điều kiện cần
thiết để đề xuất
thí điểm.
Bộ Nội vụ: góp ý về
khả năng áp dụng
trong hoạt động
công vụ, quản lý đội
ngũ và sự thống nhất
với kế hoạch thực
hiện Chiến lược.
Các bộ, cơ quan, địa
phương đề xuất
tham gia: cung cấp
thông tin về nhu cầu,
nhân lực, dữ liệu và
điều kiện áp dụng.
Năm 2027: hoàn
thành lựa chọn,
cập nhật công cụ,
tài liệu sử dụng và
xác định điều kiện
cần thiết để triển
khai thí điểm từ
năm 2028 theo kế
hoạch được phê
duyệt.
III.2
Thí điểm, đánh giá và hoàn
thiện công cụ phòng ngừa
rủi ro liêm chính và kiểm
soát xung đột lợi ích
Áp dụng công cụ trong phạm
vi được phê duyệt, sử dụng
hồ sơ công việc và kết quả
Hồ sơ áp dụng công cụ, ghi rõ rủi
ro được nhận diện, biện pháp kiểm
soát, chủ thể chịu trách nhiệm và
kết quả thực hiện. Kết quả đánh
giá, công cụ được điều chỉnh và
kiến nghị về phạm vi áp dụng được
Các bộ, cơ quan
và Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh được
lựa chọn thí điểm,
chịu trách nhiệm
tổ chức thực hiện;
phân công đơn vị
Thanh tra Chính
phủ: hỗ trợ, đánh giá
chuyên môn về công
cụ.
Năm 2028: triển
khai thí điểm,
đánh giá kết quả
bước đầu và điều
chỉnh những nội
dung chưa phù
hợp.

22
STT
Nhiệm vụ và nội dung
chủ yếu
Sản phẩm
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời hạn
kiểm tra, thanh tra, kiểm
toán, xử lý vụ việc để nhận
diện rủi ro, thực hiện biện
pháp kiểm soát và theo dõi
khắc phục. Đánh giá độ tin
cậy, khả năng áp dụng, chi
phí và điều kiện duy trì; đề
xuất hoàn thiện, tiếp tục áp
dụng hoặc dừng công cụ
chưa phù hợp.
tích hợp trong báo cáo đánh giá thí
điểm chung.
trực tiếp áp dụng
công cụ, ghi nhận
và báo cáo kết
quả.
Bộ Nội vụ: tổng hợp,
đánh giá thí điểm
chung.
Cơ quan khác: chỉ
tham gia khi có phần
việc hỗ trợ cụ thể
được xác định trong
kế hoạch thí điểm.
Trước ngày 01
tháng 7 năm
2029: hoàn thành
đánh giá thí điểm,
đề xuất hoàn thiện
công cụ và
phương án tiếp
tục áp dụng, mở
rộng hoặc dừng
thực hiện.
Đến hết năm
2030: triển khai
theo quyết định
của cấp có thẩm
quyền; theo dõi
kết quả áp dụng
và những vấn đề
cần tiếp tục khắc
phục.
IV. Cải thiện quy trình công vụ, phối hợp và giải trình
IV.1
Làm rõ trách nhiệm và cải
thiện phối hợp trong giải
quyết công việc
Rà soát cách phân công,
chuyển giao hồ sơ và phối
hợp trong những công việc
đã được xác định tại kế
hoạch thực hiện. Ưu tiên
công việc có nhiều cơ quan
Quy trình hoặc quy chế phối hợp
được điều chỉnh theo thẩm quyền
khi cần thiết; thể hiện rõ trách
nhiệm từng khâu, thời hạn, việc
chuyển giao hồ sơ và lưu giữ thông
tin. Kết quả áp dụng, khó khăn và
nội dung cần tiếp tục khắc phục
được ghi nhận trong hồ sơ, báo cáo
hiện hành.
Các bộ, cơ quan
ngang bộ, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh
đối với công việc
thuộc phạm vi
quản lý; xác định
một đơn vị đầu
mối chịu trách
nhiệm cho từng
Bộ Nội vụ: phối hợp
về phân công, phối
hợp thực hiện công
vụ.
Bộ Tư pháp: phối
hợp về quy định
pháp luật, kiểm soát
thủ tục hành chính.
Năm 2027: xác
định công việc và
nội dung cần cải
thiện. Đến hết
năm 2028: hoàn
thành điều chỉnh
cần thiết, đưa vào
áp dụng.

23
STT
Nhiệm vụ và nội dung
chủ yếu
Sản phẩm
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời hạn
tham gia, phối hợp giữa cấp
tỉnh với cấp xã và quản lý
nguồn lực công. Điều chỉnh
quy trình, quy chế hiện có
khi cần thiết, làm rõ người
thực hiện, người quyết định,
thời hạn và thông tin cần lưu
giữ để kiểm tra, giải trình.
nội dung cải
thiện.
Cơ quan quản lý lĩnh
vực liên quan: góp ý
chuyên môn khi có
phần việc cụ thể
được xác định trong
kế hoạch.
Đến hết năm
2030: theo dõi kết
quả, tiếp tục khắc
phục vướng mắc.
IV.2
Sử dụng phản ánh, kiến
nghị để cải thiện chất lượng
giải quyết công việc
Khai thác các kênh tiếp nhận
phản ánh, kiến nghị và kết
quả khảo sát hiện có để xác
định những vấn đề lặp lại,
chậm được xử lý hoặc ảnh
hưởng đến chất lượng phục
vụ. Phân công xử lý theo
thẩm quyền, trả lời theo quy
định và kiểm tra kết quả khắc
phục.
Nội dung cần khắc phục, đơn vị
chịu trách nhiệm và kết quả xử lý
được ghi nhận trong hồ sơ giải
quyết công việc; quy trình, cách
phối hợp hoặc biện pháp phục vụ
được điều chỉnh khi cần thiết. Kết
quả cải thiện và vấn đề còn tồn
đọng được tổng hợp trong báo cáo
hiện hành.
Các bộ, cơ quan
ngang bộ, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh
có trách nhiệm
giải quyết công
việc; giao đơn vị
xử lý và theo dõi
từng vấn đề.
Bộ Nội vụ: phối hợp
đối với nội dung về
công vụ, chất lượng
phục vụ.
Bộ Tư pháp: phối
hợp đối với phản ánh
về quy định pháp
luật, thủ tục hành
chính.
Thanh tra Chính
phủ: phối hợp đối
với nội dung thuộc
phạm vi quản lý.
Cơ quan quản lý
nguồn thông tin:
cung cấp thông tin
theo thẩm quyền.
Năm 2027: xác
định nguồn thông
tin có thể sử dụng.
Từ năm 2028 đến
hết năm 2030: xử
lý, theo dõi kết
quả khắc phục và
cập nhật nội dung
cần cải thiện.

24
STT
Nhiệm vụ và nội dung
chủ yếu
Sản phẩm
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời hạn
V. Bồi dưỡng năng lực và hỗ trợ đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức thực hành liêm chính
V.1
Bổ sung tình huống thực
hành liêm chính vào tài liệu
bồi dưỡng hiện có
Xác định tình huống cần
hướng dẫn theo vị trí việc
làm, như nhận diện lợi ích
liên quan, xử lý quà tặng, giữ
tính khách quan, giải trình
quyết định. Kế thừa tài liệu
đã có; chỉ cập nhật phần còn
thiếu hoặc chưa phù hợp.
Tài liệu bồi dưỡng hiện có được
cập nhật nội dung, tình huống,
cách xử lý; được sử dụng trong bồi
dưỡng, hướng dẫn nghiệp vụ theo
kế hoạch được phê duyệt.
Bộ Nội vụ
Thanh tra Chính
phủ: cung cấp, góp ý
nội dung phòng,
chống tham nhũng,
kiểm soát xung đột
lợi ích.
Cơ quan quản lý đội
ngũ cán bộ, công
chức, viên chức, cơ
sở bồi dưỡng: xác
định nhu cầu, góp ý
tình huống và sử
dụng tài liệu.
Năm 2027: xác
định nội dung cần
cập nhật.
Đến hết năm
2028: cập nhật,
đưa vào sử dụng.
Đến hết năm
2030: tiếp tục sử
dụng, điều chỉnh
từ phản hồi thực
tế.
V.2
Hỗ trợ thực hành liêm
chính trong quản lý và sử
dụng đội ngũ cán bộ, công
chức, viên chức
Gắn phân công công việc với
hướng dẫn nghiệp vụ, tiếp
nhận vướng mắc và trách
nhiệm nêu gương của người
đứng đầu. Sử dụng thông tin
được kiểm chứng về quá
trình, kết quả thực hiện
nhiệm vụ để xác định nhu
cầu bồi dưỡng, hỗ trợ hoặc
chấn chỉnh theo quy định.
Nội dung hỗ trợ, chấn chỉnh được
thể hiện trong phân công công
việc, hướng dẫn nghiệp vụ hoặc kế
hoạch bồi dưỡng hiện có; kết quả
được ghi nhận trong hồ sơ quản lý,
đánh giá đội ngũ cán bộ, công
chức, viên chức.
Các bộ, cơ quan
ngang bộ, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh
đối với đội ngũ
cán bộ, công
chức, viên chức
thuộc phạm vi
quản lý.
Bộ Nội vụ: phối hợp
về quản lý, bồi
dưỡng, đánh giá đội
ngũ cán bộ, công
chức, viên chức.
Thanh tra Chính
phủ: phối hợp nội
dung phòng, chống
tham nhũng, kiểm
soát xung đột lợi ích
khi có vấn đề cụ thể.
Từ năm 2027 đến
hết năm 2030:
lồng ghép trong
quản lý đội ngũ
cán bộ, công
chức, viên chức.
Năm 2028: đánh
giá bước đầu cùng
sơ kết Chiến lược.

25
STT
Nhiệm vụ và nội dung
chủ yếu
Sản phẩm
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời hạn
VI. Kế thừa giáo dục liêm chính và thực hành trong nhà trường
VI.1
Lồng ghép giáo dục và thực
hành liêm chính trong nhà
trường
Kế thừa nội dung, tài liệu của
Chương trình quốc gia về
giáo dục liêm chính sau khi
được phê duyệt và chương
trình chuyên ngành; sử dụng
phù hợp từng cấp học, trình
độ đào tạo. Gắn giáo dục với
nêu gương của nhà giáo, cán
bộ quản lý, trung thực trong
học tập, công bằng trong
đánh giá và phối hợp nhà
trường, gia đình, xã hội.
Nội dung, tài liệu được sử dụng
trong kế hoạch, hoạt động giáo dục
hiện có; kết quả thực hiện, khó
khăn và kiến nghị cải thiện môi
trường giáo dục được tổng hợp
qua cơ chế quản lý hiện hành.
Bộ Giáo dục và
Đào tạo.
Đề nghị Học viện
Chính trị quốc gia
Hồ Chí Minh: phối
hợp về nội dung,
phương pháp giáo
dục.
Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, cơ sở giáo dục:
tổ chức thực hiện
trong phạm vi quản
lý, phản hồi kết quả
áp dụng.
Đến hết năm
2028: lồng ghép,
sử dụng nội dung
phù hợp theo kế
hoạch giáo dục
được phê duyệt.
Đến hết năm
2030: tiếp tục
thực hiện, tổng
hợp kết quả, điều
chỉnh khi cần
thiết.
VII. Phổ biến pháp luật, truyền thông và lan tỏa văn hóa liêm chính
VII.1
Lồng ghép nội dung pháp
luật liên quan đến liêm
chính vào hoạt động phổ
biến, giáo dục pháp luật
Lựa chọn, cập nhật nội dung
về quyền, nghĩa vụ, trách
nhiệm giải trình, kiểm soát
xung đột lợi ích và kênh phản
ánh; giải thích rõ đối tượng
áp dụng, yêu cầu bắt buộc và
Tài liệu, câu hỏi – đáp hoặc tình
huống pháp luật được cập nhật, sử
dụng trong chương trình, hoạt
động phổ biến, giáo dục pháp luật
và truyền thông pháp luật hiện có.
Bộ Tư pháp.
Thanh tra Chính
phủ: phối hợp nội
dung phòng, chống
tham nhũng.
Bộ Nội vụ: phối hợp
nội dung công vụ,
đội ngũ cán bộ, công
chức, viên chức.
Các bộ quản lý
ngành, địa phương:
cung cấp tình huống,
Năm 2027: xác
định nội dung, tài
liệu kế thừa, cập
nhật.
Đến hết năm
2028: đưa nội
dung cập nhật vào
sử dụng.
Đến hết năm
2030: tiếp tục sử
dụng, điều chỉnh.

26
STT
Nhiệm vụ và nội dung
chủ yếu
Sản phẩm
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời hạn
nội dung khuyến khích thực
hiện.
nội dung pháp luật
và sử dụng sản phẩm
phù hợp.
VII.2
Lồng ghép thực hành liêm
chính trong hoạt động văn
hóa, gia đình và cộng đồng
Đưa tình huống về trung
thực, công bằng, thực hiện
cam kết và trách nhiệm với
lợi ích chung vào hoạt động
văn hóa, giáo dục gia đình,
sinh hoạt cộng đồng hiện có.
Gắn nội dung giáo dục với
nêu gương và cách ứng xử
thực tế; tiếp nhận phản hồi để
cải thiện hoạt động.
Nội dung, tình huống thực hành
được sử dụng trong chương trình,
hoạt động văn hóa, gia đình, cộng
đồng hiện có; kết quả, khó khăn và
phản hồi được tổng hợp trong báo
cáo công tác liên quan.
Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch.
Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh: tổ chức lồng
ghép tại địa phương.
Đề nghị Ủy ban
Trung ương Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam:
phối hợp vận động,
tiếp nhận phản hồi.
Bộ Giáo dục và Đào
tạo: phối hợp kết nối
nhà trường, gia đình,
cộng đồng.
Năm 2027: lựa
chọn nội dung,
hoạt động lồng
ghép.
Đến hết năm
2028: đưa vào
thực hiện.
Đến hết năm
2030: duy trì, điều
chỉnh từ kết quả
và phản hồi.
VII.3
Truyền thông về xây dựng
và thực hành liêm chính
Lồng ghép trong hoạt động
truyền thông hiện có trên báo
chí, môi trường số, thông tin
cơ sở và truyền thông trực
tiếp. Chú trọng tình huống
thực hành, quyền, nghĩa vụ,
kênh phản ánh, tấm gương,
cách làm được kiểm chứng;
lựa chọn hình thức phù hợp
với đối tượng và điều kiện
tiếp cận.
Tin, bài, chương trình, tài liệu, sản
phẩm truyền thông được sử dụng
trên kênh phù hợp; phản hồi của
người tiếp nhận được khai thác để
điều chỉnh nội dung, cách truyền
tải.
Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch.
Đài Truyền hình
Việt Nam, Đài Tiếng
nói Việt Nam,
Thông tấn xã Việt
Nam: tổ chức truyền
thông theo chức
năng, kế hoạch.
Các bộ, ngành, địa
phương: cung cấp,
giải thích nội dung,
truyền thông qua
kênh hiện có.
Từ năm 2027 đến
hết năm 2030;
lồng ghép trong
kế hoạch truyền
thông và hoạt
động hằng năm.

27
STT
Nhiệm vụ và nội dung
chủ yếu
Sản phẩm
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời hạn
Đề nghị Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam,
VCCI và các tổ chức
thành viên phối hợp
truyền thông tới
nhóm đối tượng phù
hợp.
VIII. Hỗ trợ doanh nghiệp thực hành liêm chính
VIII.1
Hỗ trợ doanh nghiệp áp
dụng các chuẩn mực liêm
chính
Kế thừa tài liệu, chương trình
hỗ trợ hiện có; lựa chọn nội
dung về quy tắc ứng xử,
kiểm soát nội bộ, thực hiện
cam kết, trung thực trong
giao dịch, nhất là quan hệ với
cơ quan nhà nước. Hình thức
hỗ trợ phù hợp quy mô, nhu
cầu, nguồn lực của doanh
nghiệp.
Tài liệu, tình huống thực hành
được lựa chọn hoặc cập nhật và sử
dụng trong hỗ trợ doanh nghiệp
hiện có; phân biệt nghĩa vụ pháp lý
với nội dung khuyến khích áp
dụng.
Đề nghị Liên
đoàn Thương mại
và Công nghiệp
Việt Nam (VCCI)
chủ trì.
Thanh tra Chính
phủ: phối hợp nội
dung pháp luật
phòng, chống tham
nhũng.
Bộ Nội vụ, Bộ Tư
pháp: phối hợp hỗ
trợ pháp lý thuộc
chức năng, nhiệm
vụ.
Hiệp hội, doanh
nghiệp: xác định nhu
cầu, sử dụng, góp ý
tài liệu.
Năm 2027: xác
định nhu cầu, tài
liệu, hoạt động kế
thừa.
Đến hết năm
2028: cập nhật,
đưa vào sử dụng.
Đến hết năm
2030: tiếp tục hỗ
trợ theo nhu cầu.
VIII.2
Sử dụng phản hồi của
doanh nghiệp để điều chỉnh
hoạt động hỗ trợ
Tiếp nhận thông tin về khả
năng áp dụng, khó khăn, kiến
nghị; điều chỉnh tài liệu,
Phản hồi, kiến nghị, kết quả tiếp
nhận, giải quyết được tổng hợp
trong báo cáo hỗ trợ hiện có; tài
liệu, phương thức hỗ trợ được điều
chỉnh khi cần thiết.
Đề nghị VCCI
chủ trì.
Hiệp hội, doanh
nghiệp: cung cấp
phản hồi.
Thanh tra Chính
phủ, Bộ Nội vụ, Bộ
Tư pháp và cơ quan
Từ khi triển khai
hỗ trợ đến hết
năm 2030; tổng
hợp cùng báo cáo
hoạt động hiện có.

28
STT
Nhiệm vụ và nội dung
chủ yếu
Sản phẩm
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời hạn
phương thức hỗ trợ. Phân
loại, chuyển kiến nghị đến cơ
quan có thẩm quyền và theo
dõi phản hồi.
nhận kiến nghị: phối
hợp xem xét, trả lời
theo nội dung và
thẩm quyền.
IX. Theo dõi, đánh giá và điều chỉnh thực hiện
IX.1
Hoàn thiện chỉ tiêu, nguồn
dữ liệu và cách tổng hợp
kết quả
Rà soát chỉ tiêu, dữ liệu, chế
độ báo cáo hiện có để xác
định nội dung kế thừa. Làm
rõ cách đo, nguồn, kỳ dữ
liệu, cơ quan cung cấp; xác
định số liệu ban đầu đối với
chỉ tiêu đủ điều kiện. Chỉ bổ
sung thông tin khi cần thiết
và có khả năng thu thập.
Khung theo dõi, đánh giá được
hoàn thiện, xác định rõ nội dung
chỉ tiêu, phương pháp, nguồn dữ
liệu, kỳ tổng hợp, trách nhiệm
cung cấp. Nội dung báo cáo được
lồng ghép vào cơ chế hiện hành.
Bộ Nội vụ.
Thanh tra Chính
phủ: phối hợp chỉ
tiêu, dữ liệu thuộc
phạm vi quản lý.
Các bộ, cơ quan, Ủy
ban nhân dân cấp
tỉnh: xác định
nguồn, khả năng
cung cấp, chất lượng
dữ liệu.
Bộ Khoa học và
Công nghệ, Bộ Công
an: phối hợp khi có
yêu cầu kỹ thuật,
bảo vệ thông tin
thuộc chức năng.
Năm 2027: hoàn
thiện khung phục
vụ triển khai. Chỉ
tiêu chưa đủ điều
kiện được chuẩn
hóa, kiểm chứng
trước khi đánh giá
hoặc đề xuất mục
tiêu định lượng.
IX.2
Đánh giá kết quả và đề
xuất điều chỉnh thực hiện
Chiến lược
Tổng hợp mức độ hoàn thành
nhiệm vụ, việc sử dụng sản
phẩm, kết quả cải thiện, chi
phí, khó khăn. Sử dụng kết
Báo cáo sơ kết; báo cáo đánh giá
thí điểm chung, kèm kiến nghị xử
lý; báo cáo tổng kết giai đoạn đến
năm 2030. Sử dụng chung dữ liệu,
kết quả đánh giá chuyên môn đã
có.
Bộ Nội vụ.
Thanh tra Chính
phủ: cung cấp kết
quả đánh giá nhóm
III.
Cơ quan chủ trì
nhiệm vụ, đơn vị thí
điểm: cung cấp sản
Năm 2028: sơ kết
bước đầu.
Trước ngày 01
tháng 7 năm
2029: hoàn thành
đánh giá thí điểm
chung.

29
STT
Nhiệm vụ và nội dung
chủ yếu
Sản phẩm
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời hạn
quả đánh giá chuyên môn
của từng nhóm để đánh giá
thí điểm chung; đề xuất tiếp
tục, điều chỉnh, mở rộng
hoặc dừng công cụ theo thẩm
quyền.
phẩm, kết quả, chi
phí, kiến nghị.
Bộ Tài chính: phối
hợp xem xét, đánh
giá nguồn lực tài
chính.
Văn phòng Chính
phủ: phối hợp phục
vụ chỉ đạo, điều
hành.
Quý I năm 2031:
tổng kết, sử dụng
số liệu chốt đến
ngày 31 tháng 12
năm 2030 và ghi
rõ kỳ dữ liệu từng
nguồn.

30
PHỤ LỤC II
DANH MỤC CÁC CHIẾN LƯỢC, CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH, ĐỀ ÁN CÓ LIÊN QUAN
VÀ ĐỊNH HƯỚNG KẾ THỪA, LỒNG GHÉP
(Kèm theo Chiến lược ban hành kèm theo Nghị quyết số …/NQ-CP ngày … tháng … năm 2026 của Chính phủ)
Bảng dưới đây xác định những nội dung, sản phẩm, dữ liệu và cơ chế của các chiến lược, chương trình, kế hoạch, đề án có liên
quan có thể sử dụng để thực hiện nhiệm vụ ưu tiên tại Phụ lục I. Mỗi dòng làm rõ nội dung kế thừa, cách lồng ghép và nhiệm vụ tiếp
nhận, giúp cơ quan thực hiện tận dụng kết quả đã có, hạn chế trùng lặp và xác định phần cần bổ sung.
STT
Văn bản, chương trình liên quan
Nội dung liên quan
trực tiếp
Định hướng kế thừa, lồng ghép
Cơ quan chủ
trì chương
trình, kế
hoạch, đề án
hiện hành
1
Chiến lược quốc gia phòng, chống tham
nhũng, tiêu cực đến năm 2030, ban hành
kèm theo Nghị quyết số 168/NQ-CP
ngày 11 tháng 10 năm 2023 của Chính
phủ.
Các biện pháp phòng
ngừa, công khai, minh
bạch, giải trình, kiểm
soát quyền lực; phát
hiện, xử lý tham
nhũng, tiêu cực và sự
tham gia của xã hội.
Kế thừa các biện pháp phòng ngừa, kết quả
thanh tra, kiểm tra và thông tin về nguyên
nhân vi phạm để lựa chọn, áp dụng công cụ
tại nhiệm vụ III.1 và III.2 Phụ lục I. Sử dụng
nội dung pháp luật phù hợp trong tài liệu bồi
dưỡng tại nhiệm vụ V.1 và hỗ trợ doanh
nghiệp tại nhiệm vụ VIII.1 Phụ lục I. Lồng
ghép vào cơ chế phòng, chống tham nhũng
hiện có, tránh trùng nhiệm vụ, báo cáo và
nguồn lực.
Thanh tra
Chính phủ.
2
Bộ Chỉ số đánh giá công tác phòng,
chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực,
ban hành kèm theo Quyết định số
47/2026/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm
2026 của Thủ tướng Chính phủ.
Tiêu chí, phương
pháp và thông tin
phục vụ đánh giá
công tác phòng,
chống tham nhũng,
lãng phí, tiêu cực.
Kế thừa tiêu chí, phương pháp đánh giá và dữ
liệu phù hợp để xây dựng chỉ tiêu, theo dõi kết
quả tại nhiệm vụ IX.1 và IX.2 Phụ lục I. Đối
chiếu nội dung, phạm vi và kỳ dữ liệu trước
khi sử dụng; chỉ bổ sung thông tin còn thiếu.
Không sử dụng riêng điểm đánh giá công tác
Thanh tra
Chính phủ.

31
STT
Văn bản, chương trình liên quan
Nội dung liên quan
trực tiếp
Định hướng kế thừa, lồng ghép
Cơ quan chủ
trì chương
trình, kế
hoạch, đề án
hiện hành
phòng, chống tham nhũng để kết luận về toàn
bộ kết quả thực hành liêm chính.
3
Chương trình hành động của Chính phủ
thực hiện Nghị quyết số 66-NQ/TW
ngày 30 tháng 4 năm 2025 của Bộ Chính
trị về đổi mới công tác xây dựng và thi
hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát
triển đất nước trong kỷ nguyên mới:
Nghị quyết số 140/NQ-CP ngày 17
tháng 5 năm 2025 của Chính phủ; được
sửa đổi, bổ sung nhiệm vụ tại Nghị
quyết số 97/NQ-CP ngày 06 tháng 4
năm 2026 của Chính phủ.
Rà soát, xử lý điểm
nghẽn pháp luật; nâng
cao chất lượng xây
dựng, tổ chức thi hành
pháp luật và trách
nhiệm thực hiện.
Sử dụng kết quả rà soát, danh mục kiến nghị
và cơ chế theo dõi thi hành pháp luật để xác
định, phân loại vướng mắc tại nhiệm vụ II.1
Phụ lục I; lồng ghép việc xử lý, theo dõi kiến
nghị vào nhiệm vụ II.2 Phụ lục I. Tập trung
những công việc có vướng mắc về thẩm
quyền, trách nhiệm, phối hợp được lựa chọn
trong kế hoạch; không tổ chức thêm đợt rà
soát toàn bộ các lĩnh vực.
Bộ Tư pháp; cơ
quan được giao
từng nhiệm vụ.
4
Chương trình tổng thể cải cách hành
chính nhà nước giai đoạn 2021–2030,
ban hành kèm theo Nghị quyết số
76/NQ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2021
của Chính phủ; Kế hoạch cải cách hành
chính nhà nước trọng tâm giai đoạn
2026–2030, ban hành kèm theo Quyết
định số 282/QĐ-TTg ngày 12 tháng 02
năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ.
Cải cách thể chế, tổ
chức bộ máy, công
vụ, thủ tục hành
chính, tài chính công
và phát triển Chính
phủ số; theo dõi chất
lượng phục vụ.
Lồng ghép việc làm rõ trách nhiệm, cải thiện
phối hợp và sử dụng phản hồi tại nhiệm vụ
IV.1 và IV.2 Phụ lục I vào kế hoạch cải cách
hành chính hiện có. Khai thác dữ liệu về cải
cách hành chính, chất lượng phục vụ và sự hài
lòng phù hợp để theo dõi kết quả tại nhiệm vụ
IX.1 Phụ lục I. Không lập hệ thống đánh giá
cải cách hành chính riêng.
Bộ Nội vụ; các
cơ quan phụ
trách từng nội
dung cải cách.
5
Đề án Văn hóa công vụ, phê duyệt tại
Quyết định số 1847/QĐ-TTg ngày 27
tháng 12 năm 2018 của Thủ tướng
Chính phủ.
Tinh thần, thái độ làm
việc; giao tiếp, ứng
xử; đạo đức, lối sống
Kế thừa chuẩn mực ứng xử, tài liệu và hoạt
động bồi dưỡng về văn hóa công vụ để bổ
sung hướng dẫn xử lý tình huống tại nhiệm vụ
V.1 Phụ lục I. Gắn nêu gương, hướng dẫn
Bộ Nội vụ.

32
STT
Văn bản, chương trình liên quan
Nội dung liên quan
trực tiếp
Định hướng kế thừa, lồng ghép
Cơ quan chủ
trì chương
trình, kế
hoạch, đề án
hiện hành
và trách nhiệm trong
thực thi công vụ.
nghiệp vụ và hỗ trợ thực hành với quản lý đội
ngũ tại nhiệm vụ V.2 Phụ lục I. Chỉ bổ sung
nội dung cần thiết theo vị trí việc làm, không
xây dựng hệ chuẩn mực hoặc hệ thống xếp
loại cá nhân song song.
6
Nghị quyết số 258/NQ-CP ngày 31
tháng 8 năm 2026 của Chính phủ về
nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu đẩy mạnh
công tác cải cách thủ tục hành chính,
góp phần thúc đẩy tăng trưởng hai con
số giai đoạn 2026–2030.
Đơn giản hóa, tái cấu
trúc thủ tục; giảm chi
phí tuân thủ; nâng cao
chất lượng giải quyết
công việc của người
dân, doanh nghiệp.
Sử dụng quy trình đã được đơn giản hóa,
thông tin về thời hạn, trách nhiệm và kết quả
xử lý phản ánh để cải thiện quy trình, phối hợp
tại nhiệm vụ IV.1 và IV.2 Phụ lục I. Tập trung
làm rõ hồ sơ phục vụ kiểm tra, giải trình và
trách nhiệm khắc phục vướng mắc. Lồng ghép
trong nhiệm vụ cải cách thủ tục hành chính đã
được giao, tránh giao lại sản phẩm, bố trí kinh
phí trùng lặp.
Bộ Tư pháp;
bộ, ngành, địa
phương theo
phân công.
7
Kế hoạch hành động của Chính phủ thực
hiện Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04
tháng 5 năm 2025 của Bộ Chính trị về
phát triển kinh tế tư nhân, ban hành tại
Nghị quyết số 138/NQ-CP ngày 16
tháng 5 năm 2025; Kế hoạch triển khai
Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17
tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một
số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển
kinh tế tư nhân, ban hành tại Nghị quyết
số 139/NQ-CP ngày 17 tháng 5 năm
2025 của Chính phủ.
Môi trường kinh
doanh; giảm chi phí
tuân thủ; đạo đức, văn
hóa kinh doanh; đối
thoại và phản hồi của
doanh nghiệp.
Kế thừa tài liệu, mạng lưới hỗ trợ và hoạt động
đối thoại với doanh nghiệp để thực hiện nhiệm
vụ VIII.1 và VIII.2 Phụ lục I. Sử dụng phản
ánh về khó khăn trong giao dịch với cơ quan
nhà nước để cải thiện giải quyết công việc tại
nhiệm vụ IV.2 Phụ lục I. VCCI hỗ trợ doanh
nghiệp, tổng hợp kiến nghị; cơ quan nhà nước
giải quyết theo thẩm quyền, tận dụng các kênh
hỗ trợ và tiếp nhận hiện có.
Bộ Tài chính;
các cơ quan
được phân
công thực hiện.

33
STT
Văn bản, chương trình liên quan
Nội dung liên quan
trực tiếp
Định hướng kế thừa, lồng ghép
Cơ quan chủ
trì chương
trình, kế
hoạch, đề án
hiện hành
8
Kế hoạch triển khai đồng bộ hệ giá trị
quốc gia, hệ giá trị văn hóa, hệ giá trị gia
đình, chuẩn mực con người Việt Nam,
ban hành kèm theo Quyết định số
1189/QĐ-TTg ngày 02 tháng 7 năm
2026 của Thủ tướng Chính phủ.
Thực hành giá trị
trung thực, trách
nhiệm, kỷ cương;
giáo dục, truyền
thông và xây dựng
môi trường văn hóa
trong gia đình, nhà
trường, cộng đồng.
Kế thừa nội dung giáo dục giá trị, tài liệu và
thiết chế văn hóa để lồng ghép tình huống thực
hành liêm chính trong gia đình, cộng đồng tại
nhiệm vụ VII.2 Phụ lục I. Sử dụng sản phẩm
phù hợp cho truyền thông trên các kênh tại
nhiệm vụ VII.3 Phụ lục I. Gắn nội dung giáo
dục với nêu gương, thực hiện cam kết và ứng
xử hằng ngày trong các hoạt động đã có.
Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du
lịch; cơ quan
được giao từng
nhiệm vụ.
9
Chương trình phát triển Chính phủ số,
phê duyệt tại Quyết định số 2629/QĐ-
TTg ngày 01 tháng 12 năm 2025; Chiến
lược quốc gia về chuyển đổi số giai đoạn
2026–2030, định hướng đến năm 2045,
phê duyệt tại Quyết định số 1266/QĐ-
TTg ngày 14 tháng 7 năm 2026 của Thủ
tướng Chính phủ.
Nền tảng số, dữ liệu,
liên thông thông tin
và phương thức tổ
chức hoạt động, cung
cấp dịch vụ trên môi
trường số.
Sử dụng hệ thống thông tin đang vận hành để
ghi nhận quá trình xử lý công việc, trách
nhiệm và kết quả phản hồi tại nhiệm vụ IV.1
và IV.2 Phụ lục I; khai thác dữ liệu phù hợp
cho nhiệm vụ IX.1 Phụ lục I. Chỉ kết nối, nâng
cấp hoặc thu thập bổ sung khi xác định rõ nhu
cầu, căn cứ sử dụng và nguồn lực; ưu tiên tích
hợp thay vì xây dựng cơ sở dữ liệu liêm chính
độc lập.
Bộ Khoa học
và Công nghệ;
cơ quan quản
lý hệ thống, dữ
liệu.
10
Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân
cư, định danh và xác thực điện tử phục
vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn
2022–2025, tầm nhìn đến năm 2030,
phê duyệt tại Quyết định số 06/QĐ-TTg
ngày 06 tháng 01 năm 2022 của Thủ
tướng Chính phủ.
Định danh, xác thực
điện tử; khai thác dữ
liệu phục vụ thủ tục,
dịch vụ công và giảm
yêu cầu cung cấp lại
thông tin.
Kế thừa tiện ích định danh, xác thực điện tử
và kết quả kết nối dữ liệu phù hợp để hỗ trợ
giải quyết công việc, giảm yêu cầu cung cấp
lại thông tin tại nhiệm vụ IV.1 và IV.2 Phụ lục
I. Việc khai thác tuân thủ mục đích, phạm vi,
thẩm quyền và yêu cầu bảo vệ thông tin;
không tự mở rộng quyền truy cập hoặc chuyển
dữ liệu dân cư sang đánh giá liêm chính.
Bộ Công an; cơ
quan được giao
khai thác, sử
dụng dữ liệu.

34
STT
Văn bản, chương trình liên quan
Nội dung liên quan
trực tiếp
Định hướng kế thừa, lồng ghép
Cơ quan chủ
trì chương
trình, kế
hoạch, đề án
hiện hành
11
Chương trình hành động tăng cường kỷ
cương, xây dựng văn hóa trung thực,
liêm chính và thực chất trong các hoạt
động giáo dục: Quyết định số 2758/QĐ-
BGDĐT ngày 18 tháng 9 năm 2026;
Khung nội dung giáo dục liêm chính,
phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và
giáo dục tiết kiệm, chống lãng phí cho
học sinh phổ thông: Quyết định số
2907/QĐ-BGDĐT ngày 05 tháng 10
năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo.
Nội dung giáo dục
liêm chính; xây dựng
môi trường giáo dục
kỷ cương, trung thực,
công bằng, minh bạch
và thực chất.
Kế thừa Khung nội dung giáo dục liêm chính
đối với học sinh phổ thông và các hoạt động
xây dựng môi trường giáo dục để thực hiện
nhiệm vụ VI.1 Phụ lục I. Lồng ghép vào nội
dung giáo dục, đánh giá, nêu gương và quản
lý nhà trường hiện có; các cấp học, trình độ
đào tạo khác lựa chọn nội dung phù hợp. Chỉ
bổ sung phần còn thiếu, không yêu cầu mỗi cơ
sở xây dựng bộ tài liệu riêng hoặc mặc nhiên
tham gia thí điểm.
Bộ Giáo dục và
Đào tạo.
12
Chương trình “Tăng cường giáo dục lý
tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống và
khơi dậy khát vọng cống hiến cho thanh
niên, thiếu niên, nhi đồng giai đoạn
2021–2030”: Quyết định số 1895/QĐ-
TTg ngày 11 tháng 11 năm 2021;
Chương trình “Giáo dục lý tưởng cách
mạng, đạo đức, lối sống văn hóa cho
thanh niên, thiếu niên, nhi đồng trên
không gian mạng giai đoạn 2022–
2030”: Quyết định số 311/QĐ-TTg
ngày 05 tháng 3 năm 2022 của Thủ
tướng Chính phủ.
Giáo dục đạo đức, lối
sống; nêu gương, sự
tham gia của thanh
thiếu niên; giáo dục
và tương tác trên môi
trường số.
Kế thừa tài liệu, hoạt động giáo dục và mạng
lưới thanh thiếu niên để lồng ghép thực hành
trung thực, công bằng, trách nhiệm tại nhiệm
vụ VI.1 và VII.2 Phụ lục I. Sử dụng sản phẩm,
kênh thông tin và hình thức tương tác phù hợp
cho truyền thông tại nhiệm vụ VII.3 Phụ lục I,
bao gồm môi trường số. Điều chỉnh theo lứa
tuổi và môi trường thực hành, tránh giao lại
nhiệm vụ của các Chương trình.
Bộ Giáo dục và
Đào tạo đối với
Quyết định
1895; Trung
ương Đoàn
Thanh niên
Cộng sản Hồ
Chí Minh đối
với Quyết định
311.
13
Kế hoạch thực hiện Kết luận số 80-
KL/TW ngày 20 tháng 6 năm 2020 của
Mạng lưới, nội dung
phổ biến pháp luật;
Kế thừa tài liệu, câu hỏi – đáp, mạng lưới phổ
biến pháp luật và nền tảng phù hợp để thực
Bộ Tư pháp.

35
STT
Văn bản, chương trình liên quan
Nội dung liên quan
trực tiếp
Định hướng kế thừa, lồng ghép
Cơ quan chủ
trì chương
trình, kế
hoạch, đề án
hiện hành
Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Chỉ thị
số 32-CT/TW về tăng cường sự lãnh đạo
của Đảng trong công tác phổ biến, giáo
dục pháp luật, nâng cao ý thức chấp
hành pháp luật của cán bộ, Nhân dân:
Quyết định số 1521/QĐ-TTg ngày 06
tháng 10 năm 2020; Đề án “Chuyển đổi
số trong công tác phổ biến, giáo dục
pháp luật giai đoạn 2025–2030”: Quyết
định số 766/QĐ-TTg ngày 15 tháng 4
năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ.
học liệu, nền tảng số
và phương thức giúp
người dân tiếp cận
thông tin pháp luật.
hiện nhiệm vụ VII.1 Phụ lục I; sử dụng sản
phẩm trên các kênh tại nhiệm vụ VII.3 Phụ lục
I. Chỉ cập nhật nội dung còn thiếu, không tạo
kho tài liệu, ứng dụng hoặc hệ thống truyền
thông pháp luật song song.
14
Đề án “Tổ chức truyền thông chính sách
có tác động lớn đến xã hội trong quá
trình xây dựng văn bản quy phạm pháp
luật giai đoạn 2022–2027”, phê duyệt tại
Quyết định số 407/QĐ-TTg ngày 30
tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính
phủ.
Truyền thông dự thảo
chính sách; cung cấp
thông tin, tham vấn và
tiếp nhận phản hồi
trong quá trình xây
dựng pháp luật.
Kế thừa tài liệu, phương thức cung cấp thông
tin, tham vấn và phối hợp giữa cơ quan soạn
thảo với các kênh truyền thông để thực hiện
nội dung liên quan tại nhiệm vụ VII.1 và VII.3
Phụ lục I. Việc vận dụng tập trung vào chính
sách trong quá trình xây dựng văn bản quy
phạm pháp luật. Sau năm 2027, sử dụng sản
phẩm, kinh nghiệm phù hợp, không mặc
nhiên kéo dài nhiệm vụ hoặc kinh phí của Đề
án.
Bộ Tư pháp.
15
Đề án “Tăng cường năng lực tiếp cận
pháp luật của người dân”, phê duyệt tại
Quyết định số 977/QĐ-TTg ngày 11
tháng 8 năm 2022 của Thủ tướng Chính
phủ.
Khả năng tìm hiểu, sử
dụng thông tin pháp
luật; hỗ trợ thực hiện
quyền, nghĩa vụ và
tiếp cận cơ quan có
trách nhiệm.
Sử dụng tài liệu, mạng lưới và kênh hỗ trợ tiếp
cận pháp luật để hướng dẫn quyền, nghĩa vụ,
cách phản ánh tại nhiệm vụ VII.1 Phụ lục I.
Chuyển thông tin về khó khăn của người dân
trong tìm hiểu, thực hiện pháp luật tới cơ quan
có trách nhiệm để cải thiện giải quyết công
Bộ Tư pháp.

36
STT
Văn bản, chương trình liên quan
Nội dung liên quan
trực tiếp
Định hướng kế thừa, lồng ghép
Cơ quan chủ
trì chương
trình, kế
hoạch, đề án
hiện hành
việc tại nhiệm vụ IV.2 Phụ lục I. Tận dụng cơ
chế tiếp nhận, phản hồi hiện có, hạn chế mở
thêm kênh riêng.
16
Đề án “Thí điểm đổi mới hoạt động
đánh giá hiệu quả công tác phổ biến,
giáo dục pháp luật”, phê duyệt tại Quyết
định số 979/QĐ-TTg ngày 12 tháng 8
năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ.
Phương pháp, công cụ
và kết quả thử nghiệm
đánh giá hiệu quả phổ
biến, giáo dục pháp
luật; chuyển trọng
tâm từ khối lượng
hoạt động sang kết
quả sử dụng.
Tham khảo sản phẩm, phương pháp và kết quả
đánh giá được cung cấp từ Đề án để xem xét
khả năng hiểu, sử dụng thông tin pháp luật tại
nhiệm vụ VII.1 Phụ lục I và hoàn thiện cách
theo dõi kết quả tại nhiệm vụ IX.1 Phụ lục I.
Sau giai đoạn 2022–2026, kế thừa nội dung
phù hợp, không tự kéo dài thí điểm hoặc sử
dụng nguyên bộ tiêu chí cho toàn Chiến lược.
Bộ Tư pháp.
17
Chương trình quốc gia về giáo dục liêm
chính (chưa được phê duyệt).
Nội dung, tiêu chí, tài
liệu và phương pháp
giáo dục liêm chính
đang được nghiên
cứu; khả năng phối
hợp, sử dụng chung
sản phẩm sau khi
được phê duyệt.
Trong quá trình xây dựng Chương trình, phối
hợp đối chiếu nội dung, tiêu chí, tài liệu và đối
tượng để làm rõ sản phẩm có thể dùng chung
với nhiệm vụ V.1 và VI.1 Phụ lục I. Sau khi
Chương trình được phê duyệt, kế thừa sản
phẩm phù hợp cho bồi dưỡng đội ngũ và giáo
dục trong nhà trường theo phạm vi được giao.
Nội dung dự thảo được sử dụng để trao đổi,
phối hợp trong quá trình chuẩn bị.
Học viện
Chính trị quốc
gia Hồ Chí
Minh; cơ quan
phối hợp theo
nhiệm vụ được
giao.
37
PHỤ LỤC III
KHUNG CHỈ TIÊU VÀ THEO DÕI, ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC
(Kèm theo Chiến lược ban hành kèm theo Nghị quyết số …/NQ-CP ngày … tháng … năm 2026 của Chính phủ)
I. Mục đích và phạm vi theo dõi, đánh giá
Khung này xác định nội dung cần theo dõi để đánh giá việc thực hiện bốn mục tiêu cụ thể của Chiến lược, gắn với nhiệm vụ tại
Phụ lục I. Tiến độ, sản phẩm và kinh phí được theo dõi theo từng nhiệm vụ; các chỉ tiêu CT01–CT16 dưới đây tập trung vào việc áp dụng
sản phẩm và kết quả cải thiện trong phạm vi triển khai. Văn hóa liêm chính được phản ánh xuyên suốt qua cách thực hiện nhiệm vụ, môi
trường làm việc và thực hành trong xã hội.
Năm 2027, Bộ Nội vụ phối hợp các cơ quan rà soát nguồn dữ liệu, thống nhất phạm vi, cách tính và số liệu ban đầu của chỉ tiêu
đủ điều kiện. Số liệu ban đầu (đường cơ sở) là giá trị tại kỳ đo xác định, dùng để so sánh thay đổi ở những kỳ sau. Chỉ đề xuất mức cần
đạt đến năm 2030 khi có phương pháp, dữ liệu và nguồn lực phù hợp; trường hợp chưa đủ căn cứ, trước hết theo dõi kết quả áp dụng và
hoàn thiện cách đo.
Ưu tiên hồ sơ, dữ liệu và cơ chế báo cáo hiện có. Công cụ mới chỉ được thử nghiệm khi cần thiết, thuộc kế hoạch chung tại 03 bộ,
ngành và 03 địa phương được lựa chọn theo tiêu chí. Các nội dung theo dõi dưới đây không mặc nhiên là nhiệm vụ khảo sát mới hoặc
yêu cầu áp dụng đồng loạt. Kết quả thí điểm được dùng để kiểm định độ tin cậy, đánh giá tính khả thi, chi phí và điều kiện duy trì trước
khi quyết định mở rộng.
II. Hệ thống chỉ tiêu theo dõi kết quả
Cách đọc bảng:
1. Cột “Mã” xác định ký hiệu của từng chỉ tiêu.
2. Cột “Chỉ tiêu và cách xác định kết quả” nêu nội dung theo dõi và cách tính hoặc đánh giá kết quả.
3. Cột “Nguồn thông tin và trách nhiệm cung cấp” xác định hồ sơ, dữ liệu sử dụng, cơ quan cung cấp và nơi nhận; cơ quan cung
cấp chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác và phạm vi được phép sử dụng của thông tin.
4. Cột “Cơ quan chủ trì tổng hợp ban đầu” xác định đầu mối tiếp nhận, rà soát, đối chiếu và tổng hợp kết quả từng chỉ tiêu để gửi
Bộ Nội vụ tổng hợp chung toàn bộ chỉ tiêu của Chiến lược; đối với chỉ tiêu do Bộ Nội vụ chủ trì tổng hợp ban đầu, kết quả được tích hợp
trực tiếp vào báo cáo chung.

38
5. Cột “Nhiệm vụ liên quan và kỳ theo dõi” gồm hai phần: dẫn chiếu nhiệm vụ tương ứng tại Phụ lục I và xác định thời điểm hoặc
tần suất cập nhật kết quả. Kỳ theo dõi không thay thế thời hạn hoàn thành nhiệm vụ.
1. Thể chế liêm chính
Mã
Chỉ tiêu và cách xác định kết quả
Nguồn thông tin và trách
nhiệm cung cấp
Cơ quan chủ trì
tổng hợp ban đầu
Nhiệm vụ liên quan và kỳ
theo dõi
CT01
Tỷ lệ quy trình tham gia thí điểm đã nhận
diện rủi ro và thực hiện biện pháp kiểm
soát
Cách xác định: Theo kế hoạch thí điểm được
phê duyệt, kiểm tra từng quy trình giải quyết
công việc có áp dụng công cụ phòng ngừa rủi
ro: đã xác định rủi ro gì, ai chịu trách nhiệm,
biện pháp nào đã thực hiện và kết quả ra sao.
Tính tỷ lệ số quy trình có hồ sơ chứng minh
việc thực hiện trên tổng số quy trình phải áp
dụng công cụ theo kế hoạch trong kỳ. Sau thí
điểm, theo dõi theo quyết định tiếp tục áp
dụng.
Nguồn thông tin: Hồ sơ
đánh giá rủi ro, thực hiện biện
pháp kiểm soát; kết quả kiểm
tra, thanh tra, kiểm toán được
phép sử dụng.
Cơ quan cung cấp: Bộ, cơ
quan ngang bộ, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh quản lý quy trình
cung cấp hồ sơ, số liệu và căn
cứ xác nhận việc áp dụng cho
Thanh tra Chính phủ.
Thanh tra Chính
phủ.
Nhiệm vụ liên quan: III.1,
III.2 và IX.1 Phụ lục I.
Kỳ theo dõi: Năm 2027:
thống nhất cách ghi nhận.
Năm 2028: đánh giá bước
đầu trong phạm vi thí điểm.
Sau đó cập nhật hằng năm
đối với phạm vi được tiếp
tục áp dụng.
CT02
Tỷ lệ trường hợp xung đột lợi ích đã được
xem xét và kiểm soát theo quy định
Cách xác định: Đối chiếu các trường hợp đã
được phát hiện, báo cáo với hồ sơ xem xét và
thực hiện biện pháp kiểm soát. Tính tỷ lệ số
trường hợp đã thực hiện đúng yêu cầu, thời
hạn trên tổng số trường hợp thuộc diện phải
xử lý và đã đến hạn trong kỳ. Ghi riêng trường
hợp chưa đến hạn hoặc chưa hoàn thành; xác
định xung đột lợi ích theo pháp luật.
Nguồn thông tin: Hồ sơ báo
cáo, xem xét, áp dụng biện
pháp kiểm soát xung đột lợi
ích và kết quả kiểm tra việc
thực hiện.
Cơ quan cung cấp: Bộ, cơ
quan ngang bộ, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh quản lý hồ sơ
cung cấp số trường hợp, tình
trạng xử lý và căn cứ xác
nhận cho Thanh tra Chính
phủ.
Thanh tra Chính
phủ.
Nhiệm vụ liên quan: III.1,
III.2 và IX.1 Phụ lục I.
Kỳ theo dõi: Rà soát nguồn,
cách tính năm 2027; cập
nhật hằng năm từ năm 2028
khi đủ dữ liệu. Công cụ mới,
nếu có, thực hiện theo kế
hoạch thí điểm chung.

39
Mã
Chỉ tiêu và cách xác định kết quả
Nguồn thông tin và trách
nhiệm cung cấp
Cơ quan chủ trì
tổng hợp ban đầu
Nhiệm vụ liên quan và kỳ
theo dõi
CT03
Tỷ lệ yêu cầu giải trình được thực hiện
đúng quy định
Cách xác định: Đối chiếu yêu cầu giải trình
với nội dung, căn cứ và thời điểm trả lời trong
hồ sơ. Tính tỷ lệ số yêu cầu đã được giải trình
đầy đủ, có căn cứ và đúng hạn trên tổng số
yêu cầu thuộc phạm vi theo dõi đã đến hạn.
Yêu cầu giải trình được xác định theo quy
định pháp luật, phân biệt với phản ánh, kiến
nghị thông thường.
Nguồn thông tin: Hồ sơ tiếp
nhận, thực hiện yêu cầu giải
trình; dữ liệu đánh giá công
tác phòng, chống tham nhũng
phù hợp.
Cơ quan cung cấp: Bộ, cơ
quan ngang bộ, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh cung cấp số liệu,
hồ sơ đối chiếu về việc giải
trình thuộc phạm vi quản lý
cho Thanh tra Chính phủ.
Thanh tra Chính
phủ.
Nhiệm vụ liên quan: IV.1,
IV.2 và IX.1 Phụ lục I.
Kỳ theo dõi: Năm 2027: đối
chiếu tiêu chí, nguồn dữ liệu
hiện có. Từ năm 2028: tổng
hợp hằng năm trong phạm vi
xác định.
CT04
Kết quả xử lý vướng mắc về quy định,
thẩm quyền, trách nhiệm và phối hợp
Cách xác định: Theo dõi những khó khăn cụ
thể được bộ, cơ quan ngang bộ hoặc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh ghi nhận qua rà soát, kiểm
tra, thanh tra, kiểm toán, phản ánh và đưa vào
kế hoạch xử lý. Nêu rõ từng vấn đề đã được
khắc phục bằng sửa đổi quy định, điều chỉnh
phân công hoặc chấn chỉnh thực hiện; vấn đề
đã kiến nghị cơ quan có thẩm quyền; vấn đề
còn tồn đọng. Nếu đã ấn định thời hạn, xác
định số và tỷ lệ nội dung hoàn thành đúng
hạn.
Nguồn thông tin: Danh mục
vướng mắc, kiến nghị; văn
bản xử lý, quy trình hoặc quy
chế được điều chỉnh; hồ sơ
theo dõi kiến nghị liên quan.
Cơ quan cung cấp: Đơn vị
được giao xử lý cung cấp tiến
độ, kết quả và minh chứng
cho bộ, cơ quan ngang bộ
hoặc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh chủ trì. Cơ quan ban
hành, theo dõi kiến nghị cung
cấp thông tin xác nhận thuộc
thẩm quyền khi cần đối chiếu.
Các bộ, cơ quan
ngang bộ, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh:
mỗi cơ quan tổng
hợp kết quả thuộc
phạm vi quản lý.
Nhiệm vụ liên quan: II.1,
II.2 và IV.1 Phụ lục I.
Kỳ theo dõi: Năm 2027: xác
định danh mục theo dõi.
Hằng năm từ năm 2028 đến
hết năm 2030: cập nhật kết
quả, nguyên nhân chậm và
hướng xử lý.

40
2. Nền công vụ liêm chính
Mã
Chỉ tiêu và cách xác định kết quả
Nguồn thông tin và trách
nhiệm cung cấp
Cơ quan chủ trì
tổng hợp ban đầu
Nhiệm vụ liên quan và kỳ
theo dõi
CT05
Khả năng xác định trách nhiệm qua hồ sơ
giải quyết công việc
Cách xác định: Đối với công việc được bộ,
cơ quan ngang bộ hoặc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh đưa vào kế hoạch cải thiện phân công,
phối hợp, kiểm tra hồ sơ giấy hoặc điện tử để
xác định người tham mưu, người quyết định,
người thực hiện, căn cứ, thời điểm và kết quả
xử lý. Ghi rõ nội dung đã xác định được,
thông tin còn thiếu và việc bổ sung, khắc
phục. Nêu số hồ sơ đã kiểm tra; chỉ tính tỷ lệ
khi đã thống nhất tiêu chí và cách kiểm tra.
Nguồn thông tin: Hồ sơ công
việc, quy trình, quy chế phối
hợp; dữ liệu trên hệ thống
đang sử dụng và kết quả đối
chiếu mẫu hồ sơ.
Cơ quan cung cấp: Đơn vị
quản lý quy trình, hồ sơ và hệ
thống cung cấp thông tin về
người xử lý, căn cứ, thời
điểm, kết quả và hồ sơ đối
chiếu cho bộ, cơ quan ngang
bộ hoặc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh chủ trì.
Các bộ, cơ quan
ngang bộ, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh
quản lý quy trình:
mỗi cơ quan tổng
hợp phần việc
được giao.
Nhiệm vụ liên quan: IV.1
và IX.1 Phụ lục I.
Kỳ theo dõi: Năm 2027: xác
định phạm vi, thông tin cần
đối chiếu. Từ năm 2028:
theo dõi hằng năm, gắn với
việc áp dụng quy trình đã
điều chỉnh.
CT06
Tỷ lệ phản ánh, kiến nghị được giải quyết
và trả lời đúng hạn
Cách xác định: Đối chiếu ngày tiếp nhận,
thẩm quyền, thời hạn giải quyết với kết quả
xử lý và trả lời. Tính tỷ lệ số phản ánh, kiến
nghị thuộc thẩm quyền đã được giải quyết,
trả lời đúng hạn trên tổng số phản ánh, kiến
nghị cùng phạm vi đã đến hạn. Ghi riêng nội
dung chuyển cơ quan khác và vấn đề còn
phải khắc phục.
Nguồn thông tin: Hồ sơ, hệ
thống tiếp nhận, giải quyết và
phản hồi phản ánh, kiến nghị
hiện có.
Cơ quan cung cấp: Đơn vị
quản lý kênh, đơn vị giải
quyết cung cấp số liệu tiếp
nhận, thời hạn, kết quả và căn
cứ phản hồi cho bộ, cơ quan
ngang bộ hoặc Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh chủ trì; phân loại
theo kênh, chế độ xử lý.
Các bộ, cơ quan
ngang bộ, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh:
mỗi cơ quan tổng
hợp phản ánh, kiến
nghị thuộc trách
nhiệm giải quyết.
Nhiệm vụ liên quan: IV.2
và IX.1 Phụ lục I.
Kỳ theo dõi: Năm 2027: xác
định nguồn, phạm vi. Từ
năm 2028: cập nhật theo kỳ
báo cáo hiện có, tổng hợp
hằng năm; không mở thêm
kỳ báo cáo riêng.
CT07
Trải nghiệm của người sử dụng dịch vụ về
chi phí ngoài quy định và việc nhờ quan
hệ để được ưu tiên trái quy định
Nguồn thông tin: Dữ liệu
khảo sát người sử dụng dịch
vụ có câu hỏi, mẫu và kỳ dữ
Bộ Nội vụ.
Nhiệm vụ liên quan: IV.1,
IV.2 và IX.1 Phụ lục I.

41
Mã
Chỉ tiêu và cách xác định kết quả
Nguồn thông tin và trách
nhiệm cung cấp
Cơ quan chủ trì
tổng hợp ban đầu
Nhiệm vụ liên quan và kỳ
theo dõi
Cách xác định: Sử dụng câu trả lời của người
có giao dịch thực tế trong kỳ được hỏi. Tính
riêng tỷ lệ cho biết phải chi ngoài quy định
và tỷ lệ phải nhờ quan hệ để được ưu tiên trái
quy định, trên số người có câu trả lời hợp lệ
về từng nội dung. Khi dữ liệu cho phép, xác
định thêm tỷ lệ không gặp cả hai tình huống;
chỉ so sánh các kỳ có cách hỏi và phạm vi
tương thích.
liệu phù hợp; câu hỏi bổ sung
chỉ khi được lựa chọn trong
kế hoạch chung.
Cơ quan cung cấp: Cơ quan
chủ trì khảo sát cung cấp kết
quả, câu hỏi, phương pháp
chọn mẫu và kỳ dữ liệu cho
Bộ Nội vụ theo phạm vi được
phép chia sẻ. Đề nghị VCCI
phối hợp cung cấp dữ liệu,
phản hồi của doanh nghiệp
phù hợp với nội dung chỉ tiêu.
Kỳ theo dõi: Theo kỳ khảo
sát có dữ liệu phù hợp. Nội
dung mới được kiểm chứng
trong phạm vi thí điểm; so
sánh các kỳ khi phương pháp
tương thích.
CT08
Đánh giá của người dân, doanh nghiệp về
sự rõ ràng, công bằng trong giải quyết
công việc
Cách xác định: Theo dõi riêng đánh giá về:
hồ sơ, chi phí và thời hạn được thông tin rõ;
được đối xử công bằng; yêu cầu giải quyết
nhất quán với nội dung đã công khai. Với
mỗi nội dung, tính tỷ lệ người đánh giá tích
cực trên số người có trải nghiệm và trả lời
hợp lệ. Dùng câu hỏi phù hợp từ khảo sát
hiện có; chưa gộp thành điểm chung khi chưa
có căn cứ.
Nguồn thông tin: Dữ liệu
thành phần từ khảo sát chất
lượng phục vụ, sự hài lòng và
phản hồi hiện có, phù hợp đối
tượng và nội dung cần đo.
Cơ quan cung cấp: Cơ quan
quản lý khảo sát hoặc nguồn
phản hồi cung cấp kết quả,
phạm vi, mẫu, kỳ dữ liệu và
cách xác định cho Bộ Nội vụ.
Đề nghị VCCI phối hợp cung
cấp đánh giá, phản hồi của
doanh nghiệp về giải quyết
công việc.
Bộ Nội vụ.
Nhiệm vụ liên quan: IV.1,
IV.2 và IX.1 Phụ lục I.
Kỳ theo dõi: Theo kỳ của
nguồn dữ liệu. Năm 2027
xác định nội dung có thể kế
thừa; đánh giá bước đầu năm
2028 đối với dữ liệu đủ điều
kiện.
CT09
Kết quả sử dụng hồ sơ, dữ liệu và phản
ánh để khắc phục hạn chế trong giải quyết
công việc
Nguồn thông tin: Hồ sơ giải
quyết công việc; dữ liệu theo
dõi tiến độ; kết quả kiểm tra
Các bộ, cơ quan
ngang bộ, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh:
mỗi cơ quan tổng
Nhiệm vụ liên quan: III.2,
IV.2 và IX.1 Phụ lục I.

42
Mã
Chỉ tiêu và cách xác định kết quả
Nguồn thông tin và trách
nhiệm cung cấp
Cơ quan chủ trì
tổng hợp ban đầu
Nhiệm vụ liên quan và kỳ
theo dõi
Cách xác định: Ghi nhận những hạn chế
được cơ quan xác định từ hồ sơ, dữ liệu và
phản ánh, như chậm xử lý, phối hợp chưa rõ
trách nhiệm hoặc vướng mắc lặp lại. Với
từng vấn đề, nêu biện pháp khắc phục, đơn
vị chịu trách nhiệm và kết quả thực hiện. Kết
quả được xác nhận bằng hồ sơ xử lý, việc
điều chỉnh quy trình, phân công hoặc thay
đổi trong giải quyết công việc.
nội bộ; phản ánh, kiến nghị và
hồ sơ khắc phục.
Cơ quan cung cấp: Đơn vị
quản lý hồ sơ, dữ liệu cung
cấp thông tin về hạn chế đã
phát hiện; đơn vị được giao
khắc phục cung cấp biện
pháp, tiến độ và minh chứng
kết quả cho bộ, cơ quan ngang
bộ hoặc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh chủ trì.
hợp kết quả thuộc
phạm vi quản lý,
gửi Bộ Nội vụ tổng
hợp chung.
Kỳ theo dõi: Từ năm 2028
đến hết năm 2030, cập nhật
cùng kỳ báo cáo hiện có đối
với công việc được đưa vào
kế hoạch cải thiện hoặc thí
điểm.
3. Đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức liêm chính
Mã
Chỉ tiêu và cách xác định kết quả
Nguồn thông tin và trách
nhiệm cung cấp
Cơ quan chủ trì
tổng hợp ban đầu
Nhiệm vụ liên quan và kỳ
theo dõi
CT10
Kết quả vận dụng kiến thức về liêm chính
sau bồi dưỡng vào thực hiện nhiệm vụ
Cách xác định: Khảo sát, tiếp nhận phản hồi
của người được bồi dưỡng về việc vận dụng
kiến thức vào công việc, như xử lý quà tặng,
nhận diện xung đột lợi ích, giữ tính khách
quan hoặc giải trình quyết định. Đối chiếu với
nhận xét của người trực tiếp quản lý và hồ sơ
công việc phù hợp để ghi nhận nội dung đã
vận dụng, kết quả và khó khăn. Bài tập tình
huống được sử dụng bổ trợ. Chỉ tính tỷ lệ
người đáp ứng yêu cầu khi đã thống nhất tiêu
chí, đối tượng và thời điểm đánh giá.
Nguồn thông tin: Kết quả
đánh giá sau bồi dưỡng; phản
hồi của người tham gia; nhận
xét của người trực tiếp quản
lý; hồ sơ công việc có liên
quan và kết quả bài tập tình
huống. Ưu tiên khai thác hoạt
động đánh giá, quản lý đội
ngũ hiện có.
Cơ quan cung cấp: Cơ quan
quản lý cán bộ, công chức,
viên chức phối hợp với đơn vị
sử dụng đội ngũ và cơ sở bồi
dưỡng cung cấp kết quả, căn
Bộ Nội vụ.
Nhiệm vụ liên quan: V.1,
V.2 và IX.1 Phụ lục I.
Kỳ theo dõi: Lồng ghép
trong đánh giá sau bồi
dưỡng và quản lý đội ngũ
cán bộ, công chức, viên
chức, sau khi người tham gia
có thời gian vận dụng vào
công việc. Năm 2028 ghi
nhận kết quả bước đầu; tiếp
tục theo dõi đến hết năm
2030. Phương pháp, công cụ
mới, nếu có, thực hiện theo
kế hoạch thí điểm chung.

43
Mã
Chỉ tiêu và cách xác định kết quả
Nguồn thông tin và trách
nhiệm cung cấp
Cơ quan chủ trì
tổng hợp ban đầu
Nhiệm vụ liên quan và kỳ
theo dõi
cứ đối chiếu cho Bộ Nội vụ.
Thông tin được cung cấp
dưới dạng tổng hợp, tuân thủ
quy định về bảo vệ dữ liệu cá
nhân.
CT11
Đánh giá của cán bộ, công chức, viên chức
về điều kiện phản ánh vấn đề và từ chối yêu
cầu trái quy định
Cách xác định: Qua khảo sát ẩn danh, ghi
nhận đánh giá về: biết nơi phản ánh, đề nghị
hướng dẫn; có thể nêu ý kiến hoặc từ chối yêu
cầu trái quy định; tin rằng phản ánh được xem
xét khách quan và người phản ánh được bảo
vệ theo pháp luật. Theo dõi riêng tỷ lệ trả lời
tích cực đối với từng nội dung trên tổng số
câu trả lời hợp lệ. Phản ánh về trường hợp cụ
thể được tiếp nhận, xem xét theo cơ chế có
thẩm quyền; kết quả khảo sát không thay thế
việc xác minh.
Nguồn thông tin: Kết quả
khảo sát, lấy ý kiến ẩn danh
về môi trường làm việc và
quản lý đội ngũ hiện có. Chỉ
bổ sung câu hỏi cần thiết khi
phương pháp thu thập, bảo
mật và nguồn lực đáp ứng yêu
cầu.
Cơ quan cung cấp: Đơn vị tổ
chức khảo sát cung cấp kết
quả tổng hợp đã loại bỏ thông
tin nhận diện cá nhân, kèm
nội dung câu hỏi, đối tượng,
quy mô mẫu và tỷ lệ trả lời
cho Bộ Nội vụ; chịu trách
nhiệm quản lý, bảo vệ dữ liệu
gốc.
Bộ Nội vụ.
Nhiệm vụ liên quan: V.2 và
IX.1 Phụ lục I.
Kỳ theo dõi: Lồng ghép
theo kỳ khảo sát đội ngũ cán
bộ, công chức, viên chức
hiện có. Năm 2027 xác định
nguồn và nội dung có thể sử
dụng; từ năm 2028 ghi nhận
kết quả khi đủ điều kiện.
Công cụ mới, nếu cần, được
kiểm chứng theo kế hoạch
thí điểm chung trước khi
xem xét mở rộng.
CT12
Kết quả phòng ngừa rủi ro liêm chính
trong phân công và quản lý cán bộ, công
chức, viên chức
Cách xác định: Qua phân công, quản lý và
kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ, ghi nhận
những công việc có nguy cơ bị lợi ích riêng
chi phối hoặc chưa rõ trách nhiệm. Với từng
trường hợp, làm rõ biện pháp đã thực hiện,
Nguồn thông tin: Hồ sơ
phân công nhiệm vụ, quản lý
đội ngũ; hướng dẫn nghiệp
vụ; kết quả kiểm tra, kiểm
soát xung đột lợi ích và hồ sơ
khắc phục có liên quan.
Cơ quan cung cấp: Đơn vị
phụ trách tổ chức, cán bộ phối
Các bộ, cơ quan
ngang bộ, Ủy ban
nhân dân cấp
tỉnh: mỗi cơ quan
tổng hợp kết quả
thuộc phạm vi
quản lý, gửi Bộ
Nhiệm vụ liên quan: III.1,
III.2, V.2 và IX.1 Phụ lục I.
Kỳ theo dõi: Từ năm 2027
đến hết năm 2030, lồng ghép
trong quản lý đội ngũ và
kiểm tra việc thực hiện
nhiệm vụ. Năm 2028 ghi
nhận kết quả bước đầu; cập

44
Mã
Chỉ tiêu và cách xác định kết quả
Nguồn thông tin và trách
nhiệm cung cấp
Cơ quan chủ trì
tổng hợp ban đầu
Nhiệm vụ liên quan và kỳ
theo dõi
như điều chỉnh phân công, hướng dẫn nghiệp
vụ, kiểm tra hoặc áp dụng biện pháp kiểm
soát xung đột lợi ích theo quy định; đối chiếu
với kết quả thực hiện để xác định vấn đề đã
khắc phục và nội dung cần tiếp tục xử lý. Ưu
tiên sử dụng hồ sơ quản lý đội ngũ hiện có.
hợp với đơn vị sử dụng cán
bộ, công chức, viên chức
cung cấp thông tin về công
việc có rủi ro, biện pháp đã
thực hiện và căn cứ xác nhận
kết quả cho bộ, cơ quan
ngang bộ hoặc Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh chủ trì.
Nội vụ tổng hợp
chung.
nhật cùng kỳ báo cáo hiện
có. Nội dung sử dụng công
cụ mới thực hiện theo kế
hoạch thí điểm chung.
CT13
Đánh giá của cán bộ, công chức, viên chức
về sự nêu gương và hỗ trợ thực hiện nhiệm
vụ của người đứng đầu
Cách xác định: Qua phản hồi, khảo sát ẩn
danh, ghi nhận đánh giá về việc người đứng
đầu thực hiện đúng những yêu cầu đặt ra đối
với cấp dưới; phân công, giải quyết công việc
công bằng, nhất quán; hướng dẫn khi có
vướng mắc và chấn chỉnh hạn chế thuộc trách
nhiệm quản lý. Theo dõi riêng tỷ lệ trả lời tích
cực đối với từng nội dung trên tổng số câu trả
lời hợp lệ. Kết quả được sử dụng để cải thiện
cách lãnh đạo, quản lý và hỗ trợ đội ngũ.
Nguồn thông tin: Kết quả
khảo sát, lấy ý kiến ẩn danh
về môi trường làm việc và
hoạt động lãnh đạo, quản lý
hiện có. Có thể thu thập cùng
CT11, nhưng tách rõ nội
dung đánh giá và kết quả từng
chỉ tiêu.
Cơ quan cung cấp: Cơ quan
quản lý cán bộ, công chức,
viên chức hoặc đơn vị tổ chức
khảo sát cung cấp kết quả
tổng hợp đã loại bỏ thông tin
nhận diện cá nhân, kèm câu
hỏi, đối tượng, quy mô mẫu
và tỷ lệ trả lời cho Bộ Nội vụ;
chịu trách nhiệm bảo vệ dữ
liệu gốc.
Bộ Nội vụ.
Nhiệm vụ liên quan: V.2 và
IX.1 Phụ lục I.
Kỳ theo dõi: Năm 2027, xác
định nguồn thông tin và thời
điểm thu thập trong kế
hoạch thực hiện. Từ năm
2028, cập nhật kết quả cùng
đợt khảo sát, lấy ý kiến hiện
có nếu phù hợp về nội dung
và đối tượng. Trường hợp
chưa có nguồn phù hợp, việc
thu thập bổ sung được xem
xét trong kế hoạch thí điểm
chung, gắn với phương
pháp, nguồn lực và điều kiện
bảo mật.

45
4. Thực hành liêm chính trong xã hội
Mã
Chỉ tiêu và cách xác định kết quả
Nguồn thông tin và trách
nhiệm cung cấp
Cơ quan chủ trì
tổng hợp ban đầu
Nhiệm vụ liên quan và kỳ
theo dõi
CT14
Kết quả vận dụng nội dung hỗ trợ thực
hành liêm chính tại doanh nghiệp
Cách xác định: Qua phản hồi của doanh
nghiệp được hỗ trợ, ghi nhận nội dung đã vận
dụng vào hoạt động, như xây dựng, thực hiện
quy tắc ứng xử, kiểm soát nội bộ hoặc xử lý
tình huống trong giao dịch. Đối chiếu với tài
liệu, ví dụ thực tế do doanh nghiệp tự nguyện
cung cấp để làm rõ kết quả và khó khăn. Nêu
số doanh nghiệp đã cung cấp thông tin, số có
căn cứ ghi nhận việc áp dụng; chỉ tính tỷ lệ
khi đã xác định rõ nhóm doanh nghiệp được
theo dõi. Kết quả được sử dụng để điều chỉnh
tài liệu, phương thức hỗ trợ và kiến nghị giải
quyết vướng mắc.
Nguồn thông tin: Hồ sơ hoạt
động hỗ trợ; phản hồi của
doanh nghiệp; tài liệu, ví dụ
thực tế về việc áp dụng do
doanh nghiệp tự nguyện cung
cấp. Dữ liệu chi phí không
chính thức từ PCI được sử
dụng riêng để tham khảo bối
cảnh.
Cơ quan cung cấp: Đơn vị
triển khai hỗ trợ, hiệp hội
doanh nghiệp cung cấp thông
tin về nội dung, đối tượng và
hoạt động đã thực hiện;
doanh nghiệp tham gia cung
cấp phản hồi về việc áp dụng,
kết quả và khó khăn cho
VCCI.
Đề nghị VCCI
chủ trì tổng hợp
ban đầu, gửi Bộ
Nội vụ tổng hợp
chung.
Nhiệm vụ liên quan:
VIII.1, VIII.2 và IX.1 Phụ
lục I.
Kỳ theo dõi: Thu thập phản
hồi sau khi doanh nghiệp có
thời gian áp dụng; thời điểm
cụ thể được xác định trong
kế hoạch hỗ trợ. Tổng hợp
kết quả trong báo cáo hoạt
động hỗ trợ hằng năm; năm
2028 đánh giá bước đầu, tiếp
tục theo dõi đến hết năm
2030.
CT15
Kết quả giáo dục và thực hành liêm chính
trong nhà trường
Cách xác định: Ghi nhận nội dung giáo dục
liêm chính đã được sử dụng trong dạy học,
sinh hoạt và quản lý nhà trường; đối chiếu với
việc thực hành trung thực trong học tập, công
bằng trong đánh giá và nêu gương của nhà
giáo, cán bộ quản lý. Sử dụng kết quả đánh
giá, phản hồi phù hợp để xem xét chuyển biến
về nhận thức, thái độ và cách ứng xử của
Nguồn thông tin: Kế hoạch,
hồ sơ hoạt động giáo dục; kết
quả đánh giá và phản hồi của
người học, nhà giáo, cán bộ
quản lý, cha mẹ người học
phù hợp từng cấp học. Ưu
tiên dữ liệu, hoạt động đánh
giá hiện có; bài tập tình
huống được sử dụng bổ trợ
khi phù hợp.
Bộ Giáo dục và
Đào tạo.
Nhiệm vụ liên quan: VI.1
và IX.1 Phụ lục I.
Kỳ theo dõi: Thu thập, cập
nhật cùng hoạt động đánh
giá và báo cáo năm học hiện
có. Đến hết năm 2028 ghi
nhận kết quả bước đầu; tiếp
tục theo dõi đến hết năm
2030. Ghi rõ năm học, thời
điểm chốt dữ liệu; việc khảo

46
Mã
Chỉ tiêu và cách xác định kết quả
Nguồn thông tin và trách
nhiệm cung cấp
Cơ quan chủ trì
tổng hợp ban đầu
Nhiệm vụ liên quan và kỳ
theo dõi
người học theo từng cấp học, trình độ đào tạo.
Làm rõ kết quả, khó khăn và nội dung cần
điều chỉnh. Chỉ tính tỷ lệ cơ sở đáp ứng yêu
cầu khi đã thống nhất tiêu chí, đối tượng và
căn cứ đánh giá.
Cơ quan cung cấp: Cơ sở
giáo dục cung cấp kết quả,
căn cứ đánh giá qua cơ quan
quản lý trực tiếp; cơ quan
quản lý giáo dục tại địa
phương và cơ sở giáo dục
trực thuộc cung cấp thông tin
cho Bộ Giáo dục và Đào tạo
theo phân cấp, cơ chế báo cáo
hiện hành.
sát bổ sung, nếu cần, được
xác định trong kế hoạch
được phê duyệt.
CT16
Kết quả tiếp nhận và vận dụng nội dung
phổ biến pháp luật, truyền thông và thực
hành liêm chính trong cộng đồng
Cách xác định: Qua phản hồi, khảo sát phù
hợp, ghi nhận người tiếp nhận hiểu được nội
dung đã truyền tải, biết cách ứng xử trong tình
huống thực tế và biết nơi tìm hướng dẫn hoặc
phản ánh vấn đề. Đối chiếu với ví dụ thực
hành, phản hồi từ hoạt động gia đình, cộng
đồng để làm rõ nội dung đã vận dụng và khó
khăn. Khi có câu hỏi, tiêu chí thống nhất, tính
riêng tỷ lệ trả lời đáp ứng yêu cầu đối với từng
nội dung. Kết quả được sử dụng để điều chỉnh
tài liệu, hình thức truyền thông và hoạt động
thực hành.
Nguồn thông tin: Phản hồi
của người tham gia; kết quả
đánh giá hoạt động phổ biến
pháp luật, truyền thông trên
các kênh, hoạt động văn hóa,
gia đình và cộng đồng; dữ
liệu khảo sát hiện có phù hợp.
Cơ quan cung cấp: Bộ Tư
pháp cung cấp thông tin về
hoạt động phổ biến pháp luật;
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
cung cấp kết quả triển khai tại
địa phương; cơ quan truyền
thông, đơn vị tổ chức hoạt
động cung cấp phản hồi của
người tiếp nhận, kèm đối
tượng, thời điểm và cách thu
thập. Thông tin được gửi Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch.
Nhiệm vụ liên quan: VII.1,
VII.2, VII.3 và IX.1 Phụ lục
I.
Kỳ theo dõi: Thu thập phản
hồi sau hoạt động hoặc đợt
truyền thông theo kế hoạch;
tổng hợp trong báo cáo công
tác hằng năm. Năm 2028
đánh giá bước đầu, tiếp tục
theo dõi đến hết năm 2030.
Việc khảo sát bổ sung, nếu
cần, được xác định trong kế
hoạch được phê duyệt.

47
Ghi chú:
1. Chỉ tiêu tỷ lệ được tính bằng số đối tượng đáp ứng yêu cầu chia cho tổng số đối tượng thuộc cùng phạm vi, nhân 100. Phạm vi
được xác định trước kỳ đánh giá. Nêu rõ số lượng đối tượng, hồ sơ hoặc người trả lời làm căn cứ tính. Mẫu số bằng không ghi “không
phát sinh” hoặc “không áp dụng”; thiếu dữ liệu ghi “chưa đủ dữ liệu”, không quy đổi thành 0% hoặc 100%.
2. So sánh kết quả với số liệu ban đầu chỉ khi phạm vi, câu hỏi và phương pháp tương thích. Khi thay đổi danh mục, mẫu hoặc cách
đo, giải thích và xác định phần có thể so sánh. Với khảo sát, ghi rõ đối tượng, kỳ giao dịch, quy mô mẫu, tỷ lệ trả lời và giới hạn đại diện.
3. Các nội dung CT07, CT08, CT10, CT11, CT13 và phần khảo sát tại CT14–CT16 được thực hiện khi có nguồn phù hợp hoặc
công cụ được lựa chọn, kiểm chứng. Chưa đủ điều kiện tính tỷ lệ thì báo cáo kết quả có minh chứng và phần thông tin còn thiếu, không
tự quy đổi thành điểm.
4. CT14 theo dõi trực tiếp việc áp dụng tại doanh nghiệp được hỗ trợ; dữ liệu về chi phí không chính thức được sử dụng riêng để
tham khảo bối cảnh. CT15 và CT16 theo dõi kết quả trong phạm vi giáo dục, văn hóa, cộng đồng và truyền thông đã triển khai, không
đại diện đương nhiên cho toàn xã hội.
III. Tổ chức theo dõi, đánh giá và sử dụng kết quả
Nội dung
Trách nhiệm và cách thực hiện
1. Phân công trách nhiệm
Cơ quan chủ trì tổng hợp ban đầu tại từng chỉ tiêu tiếp nhận thông tin từ đơn vị thực hiện và cơ quan quản
lý nguồn, rà soát phạm vi, kỳ dữ liệu, cách tính và căn cứ xác nhận; tổng hợp kết quả, hạn chế, kiến nghị
gửi Bộ Nội vụ. Khi có nội dung chưa rõ hoặc chưa thống nhất, cơ quan này phối hợp đơn vị cung cấp để
làm rõ trước khi gửi. Bộ Nội vụ hướng dẫn cách tổng hợp, đối chiếu kết quả giữa các chỉ tiêu và lập báo
cáo chung toàn bộ Chiến lược; không thay thế trách nhiệm tổng hợp ban đầu hoặc xác nhận dữ liệu chuyên
ngành. Các bộ, cơ quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao đơn vị đầu mối trong tổ chức hiện có. Đối với
chỉ tiêu do Bộ Nội vụ chủ trì tổng hợp ban đầu, đơn vị được giao phụ trách chỉ tiêu chuyển kết quả đến
đơn vị đầu mối tổng hợp chung của Bộ. Cơ quan tạo lập, quản lý dữ liệu chịu trách nhiệm về dữ liệu gốc.
2. Xác định số liệu ban
đầu và mức cần đạt
Trong năm 2027, xác định nội dung có dữ liệu sử dụng ngay và nội dung cần bổ sung, kiểm chứng. Bộ
Nội vụ tổng hợp đề xuất mức cần đạt đối với chỉ tiêu đủ căn cứ, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét trong
kế hoạch thực hiện. Với công cụ mới, chỉ đề xuất mức định lượng sau khi đánh giá thí điểm. Giá trị đo
trong giai đoạn triển khai phải ghi đúng thời điểm, không coi là số liệu trước khi Chiến lược bắt đầu.

48
Nội dung
Trách nhiệm và cách thực hiện
3. Theo dõi tiến độ và sản
phẩm
Cơ quan chủ trì nhiệm vụ tại Phụ lục I ghi nhận sản phẩm đã hoàn thành, đã sử dụng, tiến độ, kinh phí,
khó khăn và kiến nghị trong hồ sơ, báo cáo hiện có. Số văn bản, lớp bồi dưỡng, tin bài hoặc lượt tiếp cận
được sử dụng để theo dõi hoạt động, đầu ra; phải đối chiếu với việc áp dụng và kết quả thực tế khi đánh
giá hiệu quả.
4. Sơ kết và đánh giá thí
điểm
Năm 2028 sơ kết kết quả bước đầu; hoàn thành đánh giá thí điểm trước ngày 01 tháng 7 năm 2029. Thanh
tra Chính phủ cung cấp đánh giá chuyên môn đối với công cụ nhóm III; Bộ Nội vụ sử dụng cùng kết quả
này để tổng hợp đánh giá chung. Đánh giá làm rõ độ tin cậy, kết quả áp dụng, chi phí, điều kiện duy trì và
kiến nghị tiếp tục, điều chỉnh, mở rộng hoặc dừng theo thẩm quyền.
5. Tổng kết và tầm nhìn
đến năm 2045
Theo dõi đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030; tổng kết trong quý I năm 2031, ghi rõ kỳ dữ liệu của từng
nguồn. Kết quả đến năm 2030 là căn cứ đề xuất giai đoạn tiếp theo hướng tới năm 2045, tập trung vào chất
lượng quản trị, trách nhiệm phục vụ, niềm tin và thực hành liêm chính bền vững. Đánh giá tác động dài
hạn cần xem xét nhiều yếu tố, không quy toàn bộ thay đổi cho riêng Chiến lược hoặc ấn định thêm tỷ lệ
đến năm 2045 khi chưa có căn cứ.
6. Sử dụng kết quả để
khắc phục hạn chế
Cơ quan có trách nhiệm phân tích nguyên nhân, quyết định biện pháp thuộc thẩm quyền và theo dõi kết
quả khắc phục. Bộ Nội vụ tổng hợp vấn đề liên ngành hoặc vượt thẩm quyền để báo cáo Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ. Ưu tiên xử lý vướng mắc, điều chỉnh cách phối hợp, bồi dưỡng và nguồn lực; việc theo
dõi phải làm rõ kiến nghị đã dẫn đến thay đổi gì.
7. Diễn giải và kiểm
chứng thông tin
Không dùng một chỉ tiêu đơn lẻ để kết luận mức độ liêm chính hoặc xác định vi phạm của cá nhân, cơ
quan. Số phản ánh, dấu hiệu rủi ro hoặc vụ việc tăng cần được phân tích cùng khả năng tiếp cận và phát
hiện. Chỉ khai thác dữ liệu thành phần phù hợp của Chỉ số cải cách hành chính (PAR Index), Chỉ số hài
lòng về sự phục vụ hành chính (SIPAS), Chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh (PAPI), PCI
và hệ thống đánh giá khác; Chỉ số cảm nhận tham nhũng (CPI) dùng tham khảo bối cảnh. Không lập bảng
xếp hạng hay hệ thống xếp loại liêm chính cá nhân riêng.
8. Bảo vệ và chia sẻ dữ
liệu
Chỉ thu thập, cung cấp và sử dụng thông tin cần thiết, đúng mục đích, thẩm quyền và pháp luật. Xác định
rõ đơn vị quản lý, quyền truy cập, thời hạn lưu giữ và phạm vi công bố. Khảo sát đội ngũ, người dân và
doanh nghiệp phải có biện pháp bảo mật, hạn chế khả năng nhận diện người trả lời; công bố thông tin tổng
hợp phù hợp. Việc xác định trách nhiệm pháp lý thực hiện theo căn cứ, trình tự và thẩm quyền luật định.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Dự thảo Nghị quyết ban hành Chiến lược về xây dựng quốc gia liêm chính, xã hội liêm chính đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045
văn bản tiếng việt
văn bản TIẾNG ANH
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài
phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!