Thông tư 15/1999/TT-BTM của Bộ Thương mại hướng dẫn kinh doanh khí đốt hoá lỏng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Tìm từ trong trang
Tải văn bản
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng Anh
Bản dịch tham khảo
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

THÔNG TƯ

CỦA BỘ THƯƠNG MẠI SỐ 15/1999/TT/BTM
NGÀY 19 THÁNG 5 NĂM 1999 HƯỚNG DẪN KINH DOANH
KHÍ ĐỐT HOÁ LỎNG

 

Thi hành Nghị định số 11/1999/NĐ-CP ngày 03/3/1999 của Chính phủ quy định về hàng hoá cấm lưu thông, dịch vụ cấm thực hiện; hàng hoá dịch vụ hạn chế kinh doanh, kinh doanh có điều kiện, Bộ Thương mại hướng dẫn các điều kiện kinh doanh khí đốt hoá lỏng (L.P.G) trên thị trường Việt Nam, như sau:

 

I- PHẠM VI ÁP DỤNG

 

1- Khí đốt hoá lỏng quy định trong Thông tư này là hỗn hợp khí đốt chủ yếu gồm : Propan (C3 H8) và Butan (C4 H10) đã được hoá lỏng và đóng chai bằng kim loại chịu áp lực, có dung tích chứa tới 150 lít theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật quy định của Tiêu chuẩn Việt Nam - TCVN 6292 : 1997, để sử dụng làm chất đốt trong công nghiệp và dân dụng.

2- Kinh doanh khí đốt hoá lỏng quy định trong Thông tư này bao gồm các hoạt động:

2.1- Mua bán (kể cả đại lý, uỷ thác mua bán) khí đốt hoá lỏng tại các cửa hàng chuyên doanh, cửa hàng bán lẻ xăng dầu (dưới đây gọi chung là cửa hàng kinh doanh khí đốt hoá lỏng).

2.2 - Dịch vụ kho bảo quản chai (bình) chứa khí đốt hoá lỏng.

Các hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu, tiếp nhận, kho bể chứa khí đốt hoá lỏng chưa đóng chai, chiết nạp chai khí đốt hoá lỏng và kinh doanh dịch vụ vận tải khí đốt hoá lỏng không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này.

3- Thương nhân, kể cả thương nhân nước ngoài đang hoạt động thương mại hợp pháp tại Việt Nam, chỉ được hoạt động kinh doanh khí đốt hoá lỏng khi đã đăng ký kinh doanh và được cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền quy định tại Thông tư này cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh khí đốt hoá lỏng ; trong quá trình hoạt động kinh doanh khí đốt hoá lỏng phải tuân thủ các quy định tại Thông tư này.

 

II - ĐIỀU KIỆN KINH DOANH KHÍ ĐỐT HOÁ LỎNG

 

1- Điều kiện đối với các cửa hàng kinh doanh khí đốt hoá lỏng :

1. 1- Điều kiện về chủ thể kinh doanh:

Là thương nhân đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, trong đó có đăng ký kinh doanh mặt hàng khí đốt hoá lỏng.

1. 2 - Điều kiện về cơ sở vật chất kỹ thuật và trang thiết bị :

 

* Cửa hàng kinh doanh khí đốt hoá lỏng phải có thiết kế xây dựng theo quy định của Tiêu chuẩn Việt Nam - TCVN 2622: 1995.

* Việc xây dựng cửa hàng kinh doanh khí đốt hoá lỏng phải thực hiện các quy định về diện tích mặt bằng, yêu cầu kết cấu xây dựng, nơi bán hàng, kho chứa hàng, khu phụ cửa hàng và cung cấp điện tại Mục 5, Tiêu chuẩn Việt Nam - TCVN 6223 : 1996 ( Phụ lục 2 kèm theo Thông tư này ).

1. 3 - Điều kiện về trình độ chuyên môn của cán bộ, nhân viên :

Cán bộ quản lý, nhân viên cửa hàng kinh doanh khí đốt hoá lỏng phải được học tập kiến thức về khí đốt hoá lỏng, huấn luyện về phòng độc, phòng cháy chữa cháy và được Công an tỉnh, thành phố kiểm tra, cấp chứng chỉ về phòng cháy chữa cháy.

1. 4- Điều kiện về sức khoẻ:

* Cán bộ, nhân viên làm việc tại các cửa hàng kinh doanh khí đốt hoá lỏng phải có đủ sức khoẻ để đảm nhiệm công việc kinh doanh, được cơ quan Y tế cấp quận, huyện, thị xã hoặc tương đương trở lên kiểm tra và xác nhận.

1. 5- Điều kiện về bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ :

* Cửa hàng kinh doanh khí đốt hoá lỏng phải có đủ các phương tiện, thiết bị phòng cháy chữa cháy theo quy định tại Mục 6 Tiêu chuẩn Việt Nam - TCVN 6223 : 1996 ( Phụ lục 1 kèm theo Thông tư này ) và được cơ quan Công an phòng cháy chữa cháy tỉnh, thành phố kiểm tra, cấp Giấy chứng nhận đảm bảo an toàn phòng cháy chữa cháy .

2 - Điều kiện kinh doanh dịch vụ kho bảo quản chai chứa khí đốt hoá lỏng:

Các điều kiện kinh doanh dịch kho bảo quản chai chứa khí đốt hoá lỏng thực hiện theo các quy định tại Khoản 1 trên đây. Riêng điều kiện về cơ sở vật chất và trang thiết bị phải đảm bảo các quy định tại Khoản 5.6 Mục 5 Tiêu chuẩn Việt Nam - TCVN 6223: 1996 (Phụ lục 2 kèm theo Thông tư này).

 

III- THẨM QUYỀN, THỦ TỤC VÀ TRÌNH TỰ CẤP GIẤY
CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH KHÍ ĐỐT
HOÁ LỎNG

 

1- Sở Thương mại tỉnh, thành phố là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh khí đốt hoá lỏng.

2- Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh khí đốt hoá lỏng ( kể cả kinh doanh dịch vụ kho bảo quản chai (bình) chứa khí đốt hoá lỏng), gồm có:

2.1- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh khí đốt hoá lỏng ( theo mẫu đính kèm ).

2.2- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ( bản sao hợp lệ ).

2.3- Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an toàn phòng cháy chữa cháy do Công an tỉnh, thành phố cấp.

Nếu thương nhân có nhiều cửa hàng kinh doanh khí đốt hoá lỏng (hoặc có nhiều kho bảo quản) phải lập đủ hồ sơ như trên cho từng cửa hàng, từng kho.

 

3- Sở Thương mại tỉnh, thành phố có trách nhiệm:

3.1- Niêm yết công khai tại nơi tiếp nhận hồ sơ các nội dung: các điều kiện kinh doanh khí đốt hoá lỏng, hồ sơ, trình tự, thời hạn cấp Giấy chứng nhận, mức lệ phí.

3.2- Kiểm tra tính hợp lệ và tiếp nhận hồ sơ của thương nhân.

3.3- Thẩm tra thực tế các điều kiện kinh doanh theo quy định và lập biên bản để làm cơ sở cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh.

3.4- Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh khí đốt hoá lỏng cho những cửa hàng, kho đủ các điều kiện quy định tại Thông tư này. Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Thời hạn cấp hoặc từ chối cấp tối đa là 15 ngày, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ.

4- Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh khí đốt hoá lỏng theo mẫu tại Phụ lục 5 kèm theo Thông tư này, có thời hạn hiệu lực phù hợp với thời hạn ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của thương nhân.

5- Thương nhân được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh phải nộp một khoản lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính.

 

IV- CÁC QUY ĐỊNH PHẢI THỰC HIỆN KHI KINH DOANH
KHÍ ĐỐT HOÁ LỎNG

 

1- Thương nhân kinh doanh khí đốt hoá lỏng phải thường xuyên đảm bảo các điều kiện quy định tại Mục II của Thông tư này và phải thực hiện các quy định sau :

1.1- Việc xếp dỡ, tồn chứa và bày bán chai chứa khí đốt hoá lỏng tại cửa hàng phải tuân thủ các quy định tại Mục 7 Tiêu chuẩn Việt Nam - TCVN 6223: 1996 (Phụ lục 3 kèm theo Thông tư này).

2.2- Việc tự vận chuyển khí đốt hoá lỏng từ cơ sở sản xuất, chiết nạp về cửa hàng kinh doanh khí đốt hoá lỏng và từ cửa hàng đến các hộ tiêu thụ phải tuân thủ các quy định tại Mục 8 Tiêu chuẩn Việt Nam - TCVN 6223: 1996 (Phụ lục 4 kèm theo Thông tư này).

2-3- Phải niêm yết Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh khí đốt hoá lỏng, giá bán lẻ của từng chủng loại chai khí đốt hoá lỏng đang có bán.

2.4- Có trách nhiệm hướng dẫn trực tiếp hoặc cung cấp bản hướng dẫn cho khách hàng sử dụng an toàn chai khí đốt hoá lỏng, kể cả khi sử dụng bếp gas.

2.5- Không được kinh doanh các mặt hàng dễ cháy, dễ nổ, các mặt hàng ăn uống, lương thực, thực phẩm tại cửa hàng kinh doanh khí đốt hoá lỏng.

 

V- XỬ LÝ VI PHẠM

 

1- Thương nhân vi phạm các quy định tại Thông tư này, tuỳ theo mức độ vi phạm bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định cuả pháp luật.

2- Cán bộ, công chức Nhà nước nếu lạm dụng chức vụ, quyền hạn không thực hiện đúng các quy định của Thông tư này, tuỳ theo mức độ vi phạm bị xử lý kỷ luật, xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

 

VI- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

1- Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01- 8 - 1999 ; bãi bỏ các quy định trước đây về kinh doanh khí đốt hoá lỏng.

2- Sở Thương mại tỉnh, thành phố có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này ; sắp xếp, quy hoạch, hướng dẫn thương nhân các thành phần kinh tế kinh doanh khí đốt hoá lỏng ; kiểm tra, xử lý các vi phạm đảm bảo trật tự, an toàn xã hội và văn minh thương nghiệp.

Báo cáo tình hình tổ chức thực hiện theo quy định về Bộ Thương mại và phản ảnh kịp thời các khó khăn, vướng mắc để Bộ xem xét bổ sung, sửa đổi .

 

 

PHỤ LỤC 1

YÊU CẦU VỀ PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY
ĐỐI VỚI CỬA HÀNG KHÍ ĐỐT HOÁ LỎNG

(Trích mục 6 - TCVN 6223 : 1996)

 

 

1. Nhân viên cửa hàng phải được huấn luyện, kiểm tra, cấp giấy chứng chỉ về PCCC.

2. Cửa hàng phải có biển "cấm lửa", "cấm hút thuốc", tiêu lệch, nội quy PCCC dễ thấy, dễ đọc.

3. Cửa hàng chuyên doanh khí đốt hoá lỏng và cửa hàng khí đốt hoá lòng tại các cửa hàng bán xăng dâù ít nhất phải có các thiết bị chữa cháy sau:

- 01 bình chữa cháy CO2, loại 5kg

- 02 bình chữa cháy bằng bột loại 8 kg;

- 02 bao tải gai hoặc chăn chiên;

- 01 thùng nước 20 lít;

- 01 chậu nước xà phòng 2 lít;

4. Cửa hàng không chuyên kinh doanh khí đốt hoá lỏng ít nhất phải có các thiết bị sau :

- 02 bình chữa cháy bằng bột loại 4 kg;

- 02 bao tải gai hoặc chăn chiên;

- 01 thùng nước 20 lít;

- 01 chậu xà phòng 2 lít;

5.Tất cả thiết bị chữa cháy phải để ở nơi thuận tiện gần cửa ra vào hoặc tại vị trí an toàn trên các đường giữa các chồng chai chứa khí đốt hoá lỏng để sẵn sàng sử dụng khi cần thiết.

6. Có cầu dao để ngắt toàn bộ hệ thống điện của cửa hàng khi ra về.

7. Phát hiện và xử lý chai khí đốt hoá lỏng bị rò rỉ :

- Phải thường xuyên kiểm tra để phát hiện rò rỉ. Khi phát hiện mùi Gas hoặc thiết bị báo động có tín hiệu, phải nhanh chóng phát hiện nơi rò rỉ. Dùng nước xã phòng bôi lên những nơi nghi rò rỉ để xác định có rò rỉ hay không. Tuyệt đối không được dùng ngọn lửa để tìm chỗ rò rỉ.

- Đánh dấu chai bị rò rỉ và chỗ bị rò rỉ;

- Phải loại trừ ngay bất kỳ nguồn gây cháy nào gần khu vực chứa chai khí đốt hoá lỏng;

- Bịt chặt chỗ rò rỉ lại và kịp thời di chuyển chai bị rò rỉ ra ngoài, đặt xa nguồn lửa và nơi đồng người;

- Phải thông báo tiếp cấm hút thuốc và các nguồn gây cháy;

- Không được tháo bỏ hoặc sửa chữa van chai đã bị hư hỏng, mà chuyển cho cơ quan nạp xử lý;

- Khoanh vùng xếp đặt các chai rò rỉ, có treo biển cấm người qua lại và thông báo ngày sự cố cho người cung cấp hàng.

8. Cấm tiến hành việc sửa chưũa báo quản chai khí đốt hoá lỏng tại cửa hàng.

9 Cấm mọi hình thức nạp bình khí đốt tại các cửa hàng.

 

 

PHỤ LỤC 2

YÊU CẦU AN TOÀN ĐỐI VỚI THIẾT KẾ, XÂY DỰNG
CỬA HÀNG KHÍ ĐỐT HOÁ LỎNG

(Trích mục 5-TCVN 6223 : 1996)

 

5.1. Nguyên tắc chung:

5.1.1. Việc thiết kế, xây dựng cửa hàng khí đốt hoá lỏng phải tuân theo các qui định của TCVN 2622: 1995.

5.1.2. Cửa hàng khí đốt hoá lỏng tại điểm bán xăng dầu phải cách nguồn gây cháy ít nhất 20 mét.

5.1.3. Cửa hàng chuyên doanh và không chuyên doanh khí đốt hoá lỏng phải cách nguồn gây cháy ít nhất :

- 03 mét về phía không có tường chịu lửa.

- 0 mét về phía có tường chịu lửa.

5.2. Diện tích mặt bằng :

5.2.1. Đối với cửa hàng chuyên doanh khí đốt hoá lỏng.

- Tổng diện tích : Tối thiểu 12m2

- Diện tích kho chứa hàng (nếu có) : tối thiếu 10m2

- Diện tích khu phụ (nếu có) : tối thiếu 3m2

5.2.2. Đối với cửa hàng tại các điểm bán xăng dầu :

- Diện tích toàn cửa hàng không nhỏ hơn diện tích tối thiểu của cửa hàng chuyên doanh khí đốt hoá lỏng;

- Có phần dành riêng bán khí đốt hoá lỏng hợp lý, phù hợp với qui mô cửa hàng.

- Tại kho chứa hàng, phải xếp riêng các chai chứa khí đốt hoá lỏng với các chai chứa khí hoá lỏng rỗng, không được để lẫn với các mặt hàng kinh doanh khác.

5.2.3. Đối với các cửa hàng không chuyên doanh khí đốt hoá lỏng phải tuân theo các qui định đối với các cưả hàng tại các điểm bán xăng dầu.

5.3. Yêu cầu kết cấu xây dựng chung :

5.3.1. Khu vực nhà thuộc cửa hàng chỉ được xây bằng gạch hoặc bê tông có bậc chịu lửa II.

5.3.2. Nền nhà bằng phẳng, không gồ ghề, lồi lõm... đảm bảo an toàn khi mua bán và di chuyển hàng hoá; cao hơn mặt bằng xung quanh, không được bố trí đường ống, cống thoát nước tại nền nhà hoặc nếu có thì phải được trát nín mạc; Mọi hầm hố phải nằm cách khu vực cửa hàng ít nhất 2 mét. Nếu có rãnh nước hoặc mương máng không thể tránh khỏi nằm trong khoảng cách 2m theo qui định trên thì phải có tấm che, chụp để hơi khí đốt hoá lỏng không thể tích tụ hoặc kop thể đi vào hệ thống cống được.

5.3.3. Tường nhà :

- Mặt tường bằng phẳng, nhẵn, không có khe hở, vết lồi lõm;

- Sơn hoặc quét vôi máu sáng;

5.3.4. Mái và trần nhà :

- Chống được mưa, bão, có kết cấu mái chống nóng;

- Kết cấu mái nhà phải được thông gió tự nhiên

- Trần nhà phải nhẵn, phẳng và quét vôi màu sáng

5.3.5- Cửa nhà và cửa thông gió phải đảm bảo các yêu cầu sau :

- Bố trí cửa ra vào tại bức tường ngoài, cửa có chiều cao ít nhất 2,2m và chiều rộng cửa ít nhất 1,2m;

- Cửa ra vào phải được làm bằng vật liệu có giới hạn chịu lửa ít nhất 30 phút, đảm bảo đi lại và di chuyển hàng hoá dễ dàng, tránh chen chúc;

- Ngoài cửa chính, phải có ít nhất 01 lối thoát dự phòng, có cửa mở ra phía ngoài để người ở trong dễ thoát ra ngoài khi có sự cố;

- Cửa thông gió trên tường, mái hoặc ví trí thấp ngang sàn nhà và các cửa này phải được làm bằng vật liệu có giới hạn chịu lửa ít nhất 30 phút.

5.3.6- Đường bãi, lồng xe ra vào phải được lót bê tổng với độ dày và khả năng chịu tải phù hợp với các phương tiện chuyên chở hàng hoá.

5.4- Biển hiệu cửa hàng

5.4.1- Vật liệu, màu sắc, kích cỡ, cách trình bày theo quy định của đơn vị quản lý kinh doanh

5.4.2- Lắp đặt theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.

5.5- Thiết kế phòng bán hàng phải đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau:

a) Thuận tiện cho việc mua bán, giao nhận và di chuyển hàng hoá;

b) Bố trí cân đối, hợp lý, mỹ quan, vệ sinh và an toàn lao động;

c) Có ít nhất 01 cửa ra vào và 01 cửa phụ để di chuyển hàng ra ngoài dễ dàng phòng khi có sự cố;

d) ánh sáng :

- Phải sử dụng thiết bị chiếu sáng bảo đảm về an toàn cháy, nổ;

- Tận dụng tới mức tối đa ánh sáng tự nhiên trong suốt thời gian bán hàng bằng hệ thống cửa kính, hoặc ánh sáng nhân tạo;

- Không được dùng ánh đèn màu để tránh cho người mua không bị nhầm lẫn khi chọn lựa và kiểm tra hàng hoá;

- Phải có hệ thống chiếu sáng dự phòng sự cố;

5.6- Yêu cầu thiết kế kho chứa hàng :

5.6.1- Không được bố trí kho trong phòng kín, hầm kín, hang sâu.

5.6.2- Được phép bố trí kho gần phòng bán hàng hoặc cạnh phòng bán hàng (tuỳ theo diện tích và quy mô toàn bộ cửa hàng).

5.6.3- Nền kho :

- Làm bằng gạch hoặc bê tông và không có cống rãnh, đường nước thải trên sàn kho;

- Tạo các khe hở và lỗ thông hơi trên tường, sàn kho đảm bảo thông thoáng. Vị trí đáy các khe hở và lỗ thông hơi không được cao hơn sàn nhà 150mm.

5.6.4- Tường, trần, mái phải được thiết kế gọn, nhẹ và làm bằng vật liệu có giới hạn chịu lửa ít nhất 30 phút.

5.6.5- Tường hoặc mái phải có lỗ thông hơi, diện tích lỗ không ít hơn 2,5% tổng diện tích tường và mái, nhưng không ít hơn 12,5% tổng diện tích tường.

Trường hợp kho không đảm bảo thông gió tự nhiên thì phải thiết kế thông gió cưỡng bức (nhân tạo). Hệ thống thông gió phải đảm bảo khí thải ra môi trường thấp hơn nồng độ an toàn cho phép. Hệ thống thông gió phải làm bằng vật liệu không cháy, các thiết bị phải phù hợp với mức độ an toàn cháy nổ.

5.6.6- Kho chứa chai khí đốt hoá lỏng phải có ít nhất 01 cửa chính và 01 cửa phụ, các cánh cửa phải làm bằng vật liệu có giới hạn chịu lửa ít nhất 30 phút.

5.6.7- Đường di chuyển từ kho ra quầy phải ngắn nhất và thông suốt.

5.6.8- Diện tích xếp đặt, tồn chứa chai khí đốt hoá lỏng phải thông thoáng, đảm bảo bất kỳ rò rỉ khí đốt hoá lỏng nào cũng không có khả năng gây cháy.

5.7- Yêu cầu thiết kế khu phụ cửa hàng :

5.7.1- Toàn bộ diện tích trong khu phụ phải đảm bảo thoáng mát, vệ sinh, đủ ánh sáng, có hệ thống cấp thoát nước ...

5.7.2- Khu phụ phải có cửa ra vào riêng biệt, không được đi chung với khách hàng.

Các đường đi lại trong khu phụ phải nối leìen với phòng bán hàng.

5.7.3- Tuyệt đối không được tồn chứa hàng trong khu phụ.

5.7.4- Hệ thống cấp, thoát nước phải :

- Đảm bảo cung cấp đủ nước chữa cháy;

- Đầu ra của hệ thống nước thải phải đi qua cơ cấu chắn thuỷ lực;

- Vật liệu dùng trong hệ thống thoát nước phải là vật liệu không cháy.

5.8- Cung cấp điện :

5.8.1- Việc lắp đặt hệ thống điện và các thiết bị dùng điện phải tuân theo các tiêu chuẩn, quy phạm kỹ thuật hiện hành.

5.8.2- Toàn bộ thiết bị điện trong trạm phải được khống chế chung bằng một thiết bị đóng ngắt điện (áp tô mát hoặc cầu dao kiêm cầu chì có hộp kín).

5.8.3- Hệ thống điện phải là hệ thống phòng nổ; dây dẫn đi trong ống kín; đèn và công tắc là loại phòng nổ;

5.8.4- Các dây dẫn không được nối đầu nối giữa chừng trên đây, chỉ được đấu nối tại các hộp phòng nổ.

5.8.5- Tất cả các thiết bị điện trong cửa hàng phải lắp đặt cách lớp chai khí đốt hoá lỏng tối thiểu 1,5m.

 

 

PHỤ LỤC 3

 

7. YÊU CẦU AN TOÀN ĐỐI VỚI VIỆC XẾP DỠ, TỒN CHỨA VÀ
BÀY BÁN CHAI KHÍ ĐỐT HOÁ LỎNG TẠI CỬA HÀNG

(Trích mục 7 TCVN-6223 : 1996)

 

7.1- Xếp dỡ chai chứa khí đốt hoá lỏng phải được tiến hành thứ tự theo từng lô, từng dãy.

7.2- Các chai chứa khí đốt hoá lỏng có thể được xếp chồng lên nhau ở tư thế thẳng đứng, vững chắc. Độ cao tối đa mỗi chồng là 1,5m. Khi xếp chồng chai chưa khí đốt hoá lỏng có các loại kích thước khác nhau thì xếp theo nguyên tắc lớp chai nhỏ xếp chồng lên lớp chai lớn hơn. Khoảng cách giữa các dẫy không nhỏ hơn 1,5m.

7.3- Lượng khí đốt hoá lỏng trong tất cả các chai được phép tồn chứa tại cửa hàng là 500 kg đối với diện tích tối thiểu là 12m2 theo quy định ở 5.2.1 và được phép chứa thêm 60 kg cho mỗi mét vuông diện tích tăng thêm của khu vực tồn kho chứa hoặc cửa hàng nói chung, không của khu phụ.

7.4- Các chai chứa khí đốt hoá lỏng, khi bán cho khách hàng phải còn nguyên niêm phong, tuyệt đối kín, bảo đảm chất lượng, khối lượng và nhãn mác đăng ký.

7.5- Chi cho phép trưng bày lâu dài trên quầy hoặc trên giá quảng cáo những chai khí đốt hoá lỏng rỗng hoặc chai khí đốt hoá lỏng giả.

7.6- Khi tồn chứa cũng như khi bày bán, van chai luôn vặn chặt.

7.7- Không được cất giữ chai khí đốt hoá lỏng ở khu vực cửa ra vào, ở nơi hay có người qua lại.

7.8- Chỉ cho phép tồn chứa chai khí đốt hoá lỏng rỗng ở ngoài trời với điều kiện trong nhà không còn diện tích. Nghiêm cấm tồn chứa chai khí đốt hoá lỏng rỗng trên mái nhà.

7.9- Nghiêm cấm tồn chứa, sử dụng, kinh doanh khí oxy trong các cửa hàng chứa khí đốt hoá lỏng.

 

 

PHỤ LỤC 4

8. YÊU CẦU AN TOÀN ĐỐI VỚI VIỆC VẬN CHUYỂN CHAI
CHỨA KHÍ ĐỐT HOÁ LỎNG

(Trích mục 8 TCVN - 6223 : 1996)

 

8.1- Xe vận chuyển chai chứa khí đốt hoá lỏng phải có sàn bằng vật liệu không bắt lửa và không phát luửa do ma sát hoặc được lót bằng vật liệu trên. Xe phải được trang bị ít nhất 01 bình chữa cháy bột khô loại 5 kg.

8.2- Xe phải có thùng chắc chắn, có thể có mui hoặc bạt che mà vẫn đảm bảo thông thoáng tốt.

8.3- Chai khí đốt hoá lỏng có dung tích chứa trên 100 lít chỉ được chất đứng một lớp. Chai có dung tích chứa đến 100 lít có thể chồng đứng 2-4 lớp, nhưng không vượt quá chiều cao thùng xe và chiều cao quy định trong giao thông, phải được neo buộc chắc chắn, và cứ giữa 02 lớp phải có 01 lớp ván lót.

8.4- Cho phép xe lam chở chai khí dốt hoá lỏng nhưng không quá 05 chai có dung tích chứa đến 100 lít.

8.5- Các loại xe thô sơ chỉ được phép chở các loại chai khí đốt hoá lỏng có dung tích chứa đến 100 lít, với số lượng tối đa là :

- 01 chai dung tích chứa đến 50 lít đối với xe hai bánh và được neo buộc chắc chắn;

- 02 chai đối với xe xích lô và phải được neo buộc chắc chắn;

- 04 chai đối với xe ba gác.

8.6- Nghiêm cấm chuyên chở chai khí đốt hoá lỏng bằng xe súc vật kéo.

8.7- Lái xe cơ giới phải có chứng chỉ đã qua huấn luyện PCCC.

8.8- Khi có phương tiện vận chuyển của khách hàng đến nhận hàng tại các cửa hàng bán khí đốt hoá lỏng, nhân viên bán hàng phải có trách nhiệm kiểm tra kỹ tình trạng kỹ thuật xe, an toàn về hàng hoá trước khi cấp hàng. Không cấp quá số chai theo quy định ở điều 8.4, 8.5.

 

 

 

 

 

MẪU

 
 

CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 
 
 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH
KHÍ ĐỐT HOÁ LỎNG

(Dùng cho thương nhân kinh doanh khí đốt hoá lỏng theo qui định tại
Thông tư số 15/1999/TT-BTM ngày 19/5/1999 của Bộ Thương mại)

 

Kính gửi: Sở Thương mại tỉnh (TP).........................................

 

Họ và tên người làm đơn:..........................................................................

Ngày tháng năm sinh: ......................................Nam, Nữ:..........................

Chức danh (Giám đốc/Chủ DN): ...............................................................

Địa chỉ thường trú (hoặc tạm trú): .............................................................

Tên doanh nghiệp hoặc cơ sở KD: ............................................................

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: .................................................

do .............................................. Cấp ngày ......................................

Nơi đặt trụ sở chính/Địa điểm kinh doanh khí đốt hoá lỏng .......................

.........................................................................................................

Đề nghị Sở Thương mại xem xét cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh khí đốt hoá lỏng theo qui định tại Thông tư số 15/1999/TT-BTM ngày 19/5/1999 của Bộ Thương mại .

 

Ngày tháng năm

Người làm đơn ký tên

(Đóng dấu nếu là CTy, DN)

Hồ sơ kèm theo :

1. Bản sao Giấy chứng nhận

đăng ký kinh doanh

2. Tài liệu việc thực hiện các điều

kiện kinh doanh theo qui định

3. Các giấy tờ liên quan khác.

 

XÁC NHẬN CỦA UBND Xà, PHƯỜNG

Về địa chỉ thường trú hoặc tạm trú của người làm đơn

(Chỉ yêu cầu đối với cá nhân, hộ kinh doanh)

 

PHỤ LỤC 5

 
 

MẪU

 
 

 

 

UỶ BAN NHÂN DÂN

Tỉnh (TP)......

CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

SỞ THƯƠNG MẠI ............., ngày.........tháng ..... năm ..........

Số: /

 

GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH KHÍ ĐỐT HOÁ LỎNG

(Cấp cho thương nhân kinh doanh khí đốt hoá lỏng theo qui định
tại Thông tư số 15/1999/TT-BTM ngày 19/5/1999 của Bộ Thương mại)

 

SỞ THƯƠNG MẠI TỈNH (TP)........................

 

Cấp cho Doanh nghiệp/ Hộ kinh doanh :....................................................

Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số : .............................................

do................................................ Cấp ngày ........................................

Nơi đặt trụ sở chính/Địa điểm kinh doanh .................................................

......................................................................................................................

......................................................................................................................

........................................................................................................................

Doanh nghiệp/ Hộ kinh doanh được phép kinh doanh mặt hàng khí đốt hoá lỏng theo qui định tại Thông tư số 15/1999/TT-BTM ngày 19/5/1999 của Bộ Thương mại .

 

SỞ THƯƠNG MẠI

Giám đốc

(Ký tên, đóng dấu)

 

 

thuộc tính Thông tư 15/1999/TT-BTM

Thông tư 15/1999/TT-BTM của Bộ Thương mại hướng dẫn kinh doanh khí đốt hoá lỏng
Cơ quan ban hành: Bộ Thương mạiSố công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:15/1999/TT-BTMNgày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Thông tưNgười ký:Lê Danh Vĩnh
Ngày ban hành:19/05/1999Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Thương mại-Quảng cáo
TÓM TẮT VĂN BẢN

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

tải Thông tư 15/1999/TT-BTM

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Nội dung văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

THE MINISTRY OF TRADE
-------
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom – Happiness
----------
No: 15/1999/TT-BTM
Hanoi, May 19, 1999
 
CIRCULAR
GUIDING LIQUEFIED GAS BUSINESS
In furtherance of Decree No. 11/1999/ND-CP of March 3, 1999 of the Government prescribing goods banned from circulation and services banned from provision; goods and services subject to business restrictions or conditional business, the Ministry of Trade hereby guides the conditions for trading in liquefied gas (L.P.G.) on the Vietnamese market, as follows:
I. SCOPE OF APPLICATION
1. Liquefied gas defined in this Circular is a gas mixture consisting mainly of propane (C3 H8) and butane (C4 H10) which has been liquefied and bottled in pressure-proof metal cylinders with a holding capacity of 150 liters according to the prescribed technical standards of Tieu chuan Viet Nam (Vietnamese Standards) - TCVN 6292:1997 for use as industrial and civil fuels.
2. Liquefied gas business mentioned in this Circular covers the following activities:
2.1. Purchase and sale (including purchase and sale agency, entrusted purchase and sale) of liquefied gas at stores specialized therein and oil and petrol retail stores (hereafter referred collectively to as liquefied gas stores).
2.2. Warehousing services for liquefied gas cylinders.
The business activities regarding the export, import, reception and tankage of unbottled liquefied gas as well as the provision of services on the transport of liquefied gas shall not be regulated by this Circular.
3. Traders, including foreign traders, conducting lawful commercial operations in Vietnam can conduct the liquefied gas business activities only when they have made the liquefied gas business registration and been granted the certificate of eligibility for liquefied gas business activities by the competent State bodies defined in this Circular; during the course of liquefied gas business activities they shall have to abide by the provisions of this Circular.
II. CONDITIONS ON LIQUEFIED GAS BUSINESS ACTIVITIES
1. Conditions on liquefied gas stores:
1.1. Conditions on the business subjects:
Being traders already granted the certificates of business registration, including the business registration of the liquefied gas.
1.2. Conditions on material and technical facilities and equipment:
- The liquefied gas stores must be designed and constructed in accordance with the provisions of Tieu chuan Viet Nam - TCVN 2622:1995.
- The construction of liquefied gas stores must comply with the regulations on the ground area, construction structure, selling place, depot, the stores’ auxiliary areas and constructions and power supply in Section 5, Tieu chuan Viet Nam - TCVN 6223: 1996 (Appendix 2 enclosed herewith).
1.3. Conditions on professional qualifications of officials and employees:
The managerial officials and staff members of liquefied gas stores must be equipped with knowledge on liquefied gas, trained in poison prevention as well as fire prevention and fighting and examined and granted the fire-prevention and-fighting certificates by the provincial/municipal police.
1.4. Conditions on health:
Officials and employees working at liquefied gas stores must be in good health to handle the business activities, be given health checks and certified by medical bodies of the district, provincial capital and equivalent or higher level.
1.5. Conditions on environmental protection, fire and explosion prevention and combat:
The liquefied gas stores must be adequately equipped with fire prevention and fighting means and equipment according to provisions in Section 6, Tieu chuan Viet Nam - TCVN 6223: 1996 (Appendix 1 enclosed herewith) and be inspected then granted the fire prevention and fighting safety certificates by the provincial/municipal fire-prevention and-fighting police.
2. Conditions on provision of warehousing services for the preservation of liquefied gas cylinders:
The conditions on provision of warehousing services for the preservation of liquefied gas cylinders shall comply with the provisions in Clause 1 above. Particularly the conditions on material and technical facilities and equipment shall have to comply with the provisions in Clause 5.6, Section 5 Tieu chuan Viet Nam - TCVN 6223: 1996 (Appendix 2 enclosed herewith).
III. COMPETENCE, PROCEDURES AND ORDER FOR GRANTING CERTIFICATES OF ELIGIBILITY FOR LIQUEFIED GAS BUSINESS
1. The provincial/municipal Trade Services shall be the bodies competent to grant the certificates of eligibility for liquefied gas business.
2. The dossiers of application for certificates of eligibility for liquefied gas business (including the provision of warehousing services for preservation of liquefied gas cylinders) shall include:
2.1. The application for certificate of eligibility for liquefied gas business.
2.2. The business registration certificate (valid copy).
2.3. The certificate of fire-prevention and-fighting safety granted by the provincial/municipal police.
If a trader owns many liquefied gas stores (or many cylinder preservation warehouses), he/she must compile the above-mentioned dossiers for every store and/or every warehouse.
3. The provincial/municipal Trade Services shall have to:
3.1. Post up at the dossier-receiving places the following contents: the conditions for liquefied gas business, the dossiers, procedures and time-limit for granting the certificate, the fee levels.
3.2. Inspect the validity of traders’ dossiers and receive them.
3.3. Conduct field inspection of the business conditions as prescribed and make reports thereon which shall serve as basis for granting the certificates of business eligibility.
3.4. Grant the certificates of eligibility for liquefied gas business to fully qualified stores and warehouses as prescribed in this Circular. In case of refusal to grant the certificate, the reply must be made in writing, clearly stating the reasons therefor.
The time-limit for granting or refusing to grant the certificate is 15 days at most after receiving the valid dossiers.
4. A certificate of eligibility for liquefied gas business has the validity duration compatible to the duration inscribed in the trader’s business registration certificate.
5. Traders who are granted business eligibility certificates shall have to pay a fee amount prescribed by the Finance Ministry.
IV. REGULATIONS WHICH MUST BE OBSERVED WHEN CONDUCTING THE LIQUEFIED GAS BUSINESS
Traders dealing in liquefied gas must constantly meets the conditions prescribed in Section II of this Circular and observe the following regulations:
1. The loading and unloading, storage and sale display of liquefied gas cylinders at stores must comply with the provisions in Section 7, Tieu chuan Viet Nam - TCVN 6223: 1996 (Appendix 3 enclosed herewith).
2. The transport of liquefied gas from production and bottling establishments to liquefied gas stores and from stores to family users must comply with the provisions in Section 8 Tieu chuan Viet Nam -TCVN 6223: 1996 (Appendix 4 enclosed herewith).
3. Posting up the certificates of eligibility for liquefied gas business and the retail price of each type of liquefied gas cylinders being on sale.
4. Having to directly instruct or provide written instructions to the customers on the safe use of liquefied gas cylinders, including the use of gas stoves.
5. Not to deal in inflammable or explosive substances, foods and drinks as well as foodstuffs at the liquefied gas stores.
V. HANDLING OF VIOLATIONS
1. Traders violating the provisions in this Circular shall, depending on the seriousness of the violations, be administratively sanctioned or examined for penal liability according to the provisions of law.
2. The State officials and employees who abuse their positions and powers and fail to comply with the provisions of this Circular shall, depending on the seriousness of their violations, be disciplined, administratively handled or examined for penal liability according to the provisions of law.
VI. IMPLEMENTATION PROVISIONS
1. This Circular takes effect as from August 1st, 1999; all previous stipulations on liquefied gas business are now annulled.
2. The provincial/municipal Trade Services shall have to organize the implementation of this Circular, arrange; draw up plans on and guide traders of all economic sectors who are engaged in liquefied gas business; inspect and handle violations of the regulations on ensuring social order and safety as well as civilization in trade activities.
To report on the implementation organization as prescribed and on the difficulties and problems to the Ministry of Trade for consideration, supplements and amendments.
 

 
THE MINISTER OF TRADE
VICE MINISTER




Le Danh Vinh
 
APPENDIX 1
FIRE PREVENTION AND FIGHTING REQUIREMENTS FOR LIQUEFIED GAS STORES
(Extracts from Section 6 - TCVN 6223: 1996)
1. The store employees must be trained, tested and granted certificates in fire prevention and fighting.
2. There must be at stores the boards "Cam lua" (No fire) and "Cam hut thuoc" (No smoking), as well as fire prevention and fighting instructions and rules which are easily spotted and read.
3. Liquefied gas stores and liquefied gas shops in oil and petrol retail stores must be equipped with at least the following fire-fighting means:
- 01 CO2 fire extinguisher, the 5 kg- type.
- 02 powder fire extinguisher, the 8 kg- type.
- 02 jute bags or woolen blankets;
- 01 tank of water, 20 liters;
- 01 basin of soapy water, 2 liters.
4. Stores not specialized in liquefied gas business must be equipped at least with the following devices:
- 02 powder fire extinguishers, the 4 kg- type;
- 02 jute bags or woolen blankets;
- 01 tank of water, 20 liters
- 01 basin of soapy water, 2 liters.
5. All fire fighting equipment must be placed at convenient places near doors or at safe locations along the passageways between heaps of liquefied gas cylinders, ready for use when necessary.
6. There are circuit breakers to cut the power supply at the stores when they are closed.
7. Detecting and handling leaking gas cylinders:
- Frequently conducting inspections to detect gas leaking. Upon detection of gas smell or alarm signals from alarm devices, to quickly identify the leak. Spraying soapy water on the suspected leaking places in order to determine the leaks. Absolutely not using flame to search for the leaks.
- Marking the leaking cylinders and the leaking places;
- Immediately eliminating all sources of inflammables near the areas where liquefied gas cylinders are stored.
- Tightly sealing the leaks and promptly remove leaking cylinders out of the stores to places far away from sources of fire and crowded places.
- Continuing to announce the ban on smoking and inflammables sources.
- Not removing or repairing damaged valves of gas cylinders, but transferring them to the gas bottling establishments for handling.
- Marking off areas for storing leaking cylinders with board forbidding passers-by and immediately notify the incident to the suppliers.
8. It is strictly forbidden to repair the damage liquefied gas cylinders at the stores.
9. It is forbidden to charge gas in any form at the stores.
 
APPENDIX 2
SAFETY REQUIREMENTS ON LIQUEIED GAS STORES DESIGNING AND CONSTRUCTION
(Extracts from Section 5 - TCVN 6223: 1966)
5.1 General principles.
5.1.1. The designing and construction of liquefied gas stores must comply with the regulations of TCVN 2622: 1995.
5.1.2. The liquefied gas shops at filling stations must be located at least 20m away from the sources of inflammables.
5.1.3. The specialized and non-specialized liquefied gas stores must be located away from the sources of inflammables at least:
- 03 m to the direction without fire-resistant walls.
- 0 m to the direction with fire-resistant walls.
5.2. Ground area:
5.2.1. For specialized liquefied gas stores
- Total area: At least 12 m2
- The area for commodity storage (if any): At least 10m2
- The area for support projects (if any): At least 3m2.
5.2.2. For shops at filling stations
- The total area for the shop shall not be smaller than the minimum area of the specialized liquefied gas store;
- With an exclusive area for liquefied gas sale, which is proportionate and suitable to the size of the store.
- In the storage, the filled cylinders must be arranged in separation from the empty cylinders and not together with other goods items.
5.2.3. For non-specialized liquefied gas stores, the regulations prescribed for shops at filling stations shall apply.
5.3. Requirements on general construction structure.
5.3.1. Buildings in the store areas shall be built only with bricks or concrete with the fire resistance of grade II.
5.3.2. House floor:
- Smooth, non-rough, non-rugged� ensuring safety for trading activities and transport of commodities;
- Being higher than the surrounding ground; no drainage pipes or sewage are arranged on the house floor; if any, they must be built closely underground;
- All underground tanks must be located at least 2m from the store. If there must be any gutters or ditches within such distance, they must be covered with sheets or lids so that liquefied gas cannot accumulate or travel into the sewage systems.
5.3.3. House walls
- Being even and smooth without holes, cracks, convex and concave;
- Being painted in bright color.
5.3.4. House roof and ceiling
- Being strong enough to resist rain and storm, structured with anti-heat roofs;
- The roof structure must be air-ventilated;
- The ceiling must be even, smooth and painted in bright color.
5.3.5. Doors and air vents must ensure the following requirements:
- The door must be built on the outer wall at least 2.2m in height and 1.2m in width;
- The door must be made of materials which can resist fire for at least 30 minutes, be convenient for movement and carriage of goods;
- In addition to the door, the must be at least 01 exit with door opened outwards so that people from inside can easily escape in case of incidents;
- Wall, roof or floor air vents must be made of materials which can resist fire for at least 30 minutes.
5.3.6. Yard, drive-in and drive-out must be lined with a concrete layer thick enough to stand the load of means transporting commodities.
5.4. Store signboard
5.4.1. The material, color, size and display of the store signboards shall comply with the regulations of the business-managing units.
5.4.2. Being installed in accordance with the regulations of competent bodies.
5.5. The designing of the sale rooms must meet the following basic requirements:
a) Being convenient for sale, purchase, delivery, reception and transport of goods;
b) Being arranged in a proportionate and rational manner, ensuring labor hygiene and safety;
c) Having at least 01 door and 01 exit for carrying commodities outside easily in case of incidents;
d) Lighting
- The lighting equipment must ensure safety against fire and explosion;
- Taking the maximum advantage of the natural light during the goods- sale hours through the system of glass doors and windows, or man-made light.
- Refraining from the use of light in color so as to avoid mistakes in choosing and examining goods by purchasers;
- Having a reserve lighting system in case of blackout.
5.6. Requirements on the designing of goods storage
5.6.1. The goods storage must not be arranged in close rooms, close underground shelter or deep cave.
5.6.2. The storage may be arranged near or next to the sale room (depending on the land area and size of the whole store).
5.6.3. Storage floor:
- Being built of brick of concrete without gutters, ditches or sewage thereon;
- Having openings and air vents on wall or floors to ensure airiness. The bottom of openings and air vents must not be 150 mm higher than the house floor.
5.6.4. The wall, ceiling and roof must be neatly and lightly designed and made of materials which can resist fire for at least 30 minutes.
5.6.5. Walls and roofs must be built with air vents with their total area being not less than 2.5% of the total wall and roof area, not less than 12.5% of the total wall area.
In case the storage is not naturally well-aired, it must be compulsorily (artificially) air-ventilated. The air-ventilating system must ensure that gas discharged into the environment is lower than the permitted level. It must be made of fire-proof materials and the equipment must conform with the fire and explosion safety level.
5.6.6. The liquefied gas cylinder storage must have at least 01 main door and 01 exit and the door-leaves must be made of materials which can resist fire for at least 30 minutes.
5.6.7. The transport way from the storage to the sale counter must be shortest and passable.
5.6.8. The area for storage of liquefied gas cylinders must be well-aired, ensuring that any liquefied gas leakage cannot cause fire.
5.7. Requirements on the designing of the store’s support area.
5.7.1 The entire support area must be airy, hygienic, well-lighted and have the drainage system’
5.7.2. The support area must have a separate door not for use by customers. The passages in the support area must be connected with the sale room.
5.7.3. It is absolutely not permitted to store goods in the support area.
5.7.4. The water supply and drainage systems must:
- Ensure adequate supply of water for fire fighting.
- Have the outlet of the waste water drainage system gone through the hydraulic blockage structure;
- Be made of fire-proof materials for the water drainage system.
5.8. Power supply
5.8.1. The installation of the power supply system and electric equipment must comply with the current technical standards and norms.
5.8.2. All electrical equipment in the station must be controlled by a circuit breaker (an automatic circuit breaker or a close switch-cum-fuse box).
5.8.3. The electric supply system must be an anti-explosion one; electric wires are put in plastic tubes; lamps and switches must be the ones of anti-explosion type.
5.8.4. Wires must not be connected at the middle of the electric lines, but must be connected only at the anti-explosion boxes.
5.8.5. All electric equipment at store must be installed at least 1.5m away from the liquefied gas cylinders.
 
APPENDIX 3
7. SAFETY REQUIREMENTS ON HANDLING, STORAGE AND SALE DISPLAY OF LIQUEFIED GAS CYLINDERS AT STORES
(Extracts from Section 7 - TCVN-6223: 1996)
7.1. The liquefied gas cylinders must be arranged in blocs and racks.
7.2. Liquefied gas cylinders can be piled up one upon another in firm vertical position. The maximum height of each pile is 1.5m. When liquefied gas cylinders of different sizes are piled up, the cylinders of smaller sizes must be piled up upon cylinders of larger sizes. The distance between racks shall not be smaller than 1.5m.
7.3. The volume of liquefied gas in all cylinders permitted to be kept at a store is 500 kg for a minimum area of 12m2 as prescribed in 5.2.1 and the additional 60 kg shall be permitted for each additional square meter of the storage or the store in general, but not of the auxiliary area.
7.4. Liquefied gas cylinders, when sold to customers, must have their seals intact, be tight close and ensure their quality, volume and registered trademarks.
7.5. Only empty or imitation cylinders are permitted to be displayed permanently in counters or advertisement racks.
7.6. Cylinders in storage or put up on sale must have their safety valves tightly closed.
7.7. Cylinders must not be stored by the doors or at places where people pass by.
7.8. Empty liquefied gas cylinders can be kept outside only if there is no more room in the store. It is strictly forbidden to store empty liquefied gas cylinders on house roofs.
7.9. It is strictly forbidden to store, use or trade in oxygen at liquefied gas stores.
 
 
APPENDIX 4
8. SAFETY REQUIREMENTS FOR THE TRANSPORT OF LIQUEFIED GAS CYLINDERS
(Extracts from Section 8 - TCVN - 6223: 1996)
8.1. Vehicles used for the transport of liquefied gas cylinders must have their floors made of or line with materials which are non-inflammable or non- ignitable when under friction. Each must be equipped with at least 01 5 kg-powder fire extinguisher.
8.2. The vehicle trunk must be firm, may be roofed or canvass- covered but well-aired.
8.3. Liquefied gas cylinders of over 100 liters must be arranged only in one layer. Cylinders of up to 100 liters may be arranged in 2 to 4 layers which must not be higher than the height of the vehicle trunk and the prescribed height in traffic. They must be firmly tied up and there must be a board lining between every two layers.
8.4. Motorized three-wheelers are permitted to carry liquefied gas cylinders, but not more than 05 cylinders of up to 100 liters.
8.5. Rudimentary vehicles are allowed to carry liquefied gas cylinders of up to 100 liters with the following maximum quantities:
- 01 cylinder of up to 50 liters for a two-wheelers, which must be firmly tied up;
- 02 cylinders for a cycle, which must be firmly tied up;
- 04 cylinders for a cart.
8.6. It is strictly forbidden to carry liquefied gas cylinders by animal-driven carts.
8.7. Motorized vehicle drivers must acquire fire-prevention and fighting certificates.

8.8. When customers’ transport means come to take goods at liquefied gas stores, the store employees shall have to examine the technical conditions of such means and goods safety before supplying the goods. The number of cylinders to be supplied must not exceed the numbers prescribed in Points 8.4 and 8.5.-

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi
văn bản TIẾNG ANH
Bản dịch tham khảo
download Circular 15/1999/TT-BTM DOC (Word)
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực
Vui lòng đợi