- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 34/2025/QĐ-UBND Thái Nguyên quy định kinh tế kỹ thuật dịch vụ diện tích bán hàng chợ
| Cơ quan ban hành: | Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 34/2025/QĐ-UBND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Bùi Văn Lương |
| Trích yếu: | Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đối với dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư từ nguồn vốn Nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
16/12/2025 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Thương mại-Quảng cáo | ||
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 34/2025/QĐ-UBND
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải Quyết định 34/2025/QĐ-UBND
| ỦY BAN NHÂN DÂN Số: 34/2025/QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Thái Nguyên, ngày 16 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đối với dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư từ nguồn vốn Nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
__________
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15;
Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 3500/TTr-SCT ngày 04 tháng 12 năm 2025;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đối với dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đối với dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, gồm: Dịch vụ cho thuê ki-ốt, cửa hàng tại chợ; dịch vụ cho thuê diện tích kinh doanh trong nhà chợ chính và các hạng mục công trình có mái khác; dịch vụ cho thuê diện tích kinh doanh ngoài trời.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức, cá nhân có liên quan đến dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư bằng nguồn vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều 3. Dịch vụ cho thuê ki-ốt, cửa hàng tại chợ
1. Đặc điểm chung
a) Là công trình độc lập hoặc một hoặc nhiều gian hàng/điểm bán hàng được bố trí cố định trong một dãy nhà thuộc phạm vi chợ theo thiết kế xây dựng chợ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
b) Có mái che, có tường hoặc vách ngăn riêng biệt.
c) Diện tích tối thiểu là 3 m2/ki-ốt, cửa hàng.
d) Có lối đi phù hợp với quy hoạch của chợ, đảm bảo công tác phòng cháy và chữa cháy. Tiếp giáp với đường giao thông ngoài phạm vi chợ hoặc đường giao thông nội bộ chợ.
đ) Có hệ thống điện, nguồn cấp điện, có thể sử dụng đồng hồ (công tơ) điện riêng.
e) Thực hiện ký hợp đồng cho thuê điểm kinh doanh, xuất hóa đơn theo quy định của cơ quan thuế.
g) Phương thức thu tiền: Đồng/m2/thời gian thuê (hợp đồng, năm, quý, tháng).
2. Đặc điểm riêng
a) Vị trí 01 (kinh doanh thuận lợi): Là ki-ốt, cửa hàng có mặt tiền hướng ra phía trục đường giao thông chính bên ngoài chợ hoặc có hai mặt tiền hướng ra phía đường nội bộ xung quanh chợ.
b) Vị trí 02 (kinh doanh thuận lợi trung bình): Là ki-ốt, cửa hàng có một mặt tiền hướng ra phía đường nội bộ xung quanh chợ hoặc có hai mặt tiền hướng ra phía đường nội bộ bên trong chợ.
c) Vị trí 03 (kinh doanh ít thuận lợi): Là các ki-ốt, cửa hàng còn lại trong chợ.
Điều 4. Dịch vụ cho thuê diện tích kinh doanh trong nhà chợ chính và các hạng mục công trình có mái khác
1. Đặc điểm chung
a) Điểm kinh doanh được bố trí cố định trong phạm vi nhà lồng chợ theo thiết kế xây dựng chợ; quầy hàng, sạp hàng phải đảm bảo theo thiết kế xây dựng chợ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
b) Có mái che, không có tường hoặc vách ngăn cố định.
c) Diện tích tối thiểu mỗi quầy hàng, sạp hàng từ 3m2 trở lên.
d) Có lối đi phù hợp với quy hoạch của chợ, đảm bảo công tác phòng cháy và chữa cháy; không đọng nước.
đ) Có hệ thống điện/nước, nguồn cấp điện/nước (nếu có).
e) Tại khu vực bố trí ngành hàng tươi sống phải có hệ thống thu gom rác thải và xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra hệ thống thoát nước chung của khu vực.
g) Thực hiện ký hợp đồng cho thuê điểm kinh doanh, xuất hóa đơn theo quy định của cơ quan thuế.
h) Phương thức thu tiền: Đồng/m2/thời gian thuê (theo hợp đồng, năm, quý, tháng).
2. Đặc điểm riêng
a) Vị trí 01 (kinh doanh thuận lợi): Là quầy hàng, sạp hàng có mặt tiền hướng ra phía đường trục chính bên trong chợ hoặc có hai mặt tiền hướng ra phía đường nội bộ bên trong chợ.
b) Vị trí 02 (kinh doanh thuận lợi trung bình): Là quầy hàng, sạp hàng có một mặt tiền hướng ra phía đường nội bộ bên trong chợ.
c) Vị trí 03 (kinh doanh ít thuận lợi): Là quầy hàng, sạp hàng còn lại trong chợ.
Điều 5. Dịch vụ cho thuê diện tích kinh doanh ngoài trời
1. Đặc điểm cơ bản
a) Điểm kinh doanh được bố trí trong phạm vi chợ.
b) Có lối đi phù hợp theo sơ đồ sắp xếp ngành hàng của chợ, đảm bảo công tác phòng cháy và chữa cháy.
c) Không đọng nước.
d) Phương thức thu tiền: Đồng/ô, m2/thời gian thuê (năm, quý, tháng, tuần, ngày, buổi) hoặc Đồng/hộ kinh doanh/thời gian thuê (năm, quý, tháng, tuần, ngày, buổi).
2. Đặc điểm riêng
a) Điểm bán hàng có vị trí kinh doanh thuận lợi: Là vị trí có lưu lượng người qua lại cao nhất, dễ tiếp cận từ bên ngoài như vị trí tại các lối đi chính, các ngã ba, ngã tư trong chợ; gần bãi để xe; khu vực gần các cổng ra vào chính của chợ; khu vực tiếp giáp với đường giao thông chính bên ngoài chợ (nếu có).
b) Điểm bán hàng có vị trí kinh doanh thuận lợi trung bình: Là vị trí kinh doanh bình thường, có lượng khách ổn định, mức độ trung bình như vị trí tại các lối đi phụ, gần các lối đi lưu thông nội bộ trong chợ.
c) Điểm bán hàng có vị trí kinh doanh ít thuận lợi: Là các điểm bán hàng còn lại trong chợ, khu vực ở góc khuất, có lưu lượng khách thấp nhất, khu vực ít người qua lại hoặc khó tiếp cận trong chợ.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Điều 7. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Công Thương, Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!