• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1244/QĐ-UBND Thanh Hóa 2026 thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm dịch vụ trên môi trường số

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 24/04/2026 11:40 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1244/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Hoài Anh
Trích yếu: Ban hành Chương trình thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2026 - 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
23/04/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thương mại-Quảng cáo

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1244/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1244/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1244/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HOÁ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Chương trình thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm,
dịch vụ trên môi trường số tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2026 - 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ
Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 04 năm 2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung, cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện
Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột
phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ về sửa đổi,
bổ sung, cập nhật Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính
phủ;
Căn cứ Quyết định số 4214/QĐ-BKHCN ngày 17 tháng 12 năm 2025 của
Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Chương trình thúc đẩy tiêu dùng sản
phẩm, dịch vụ trên môi trường số;
Căn cứ các Kế hoạch của UBND tỉnh: Số 101/KH-UBND ngày 25 tháng
5 năm 2025 về thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính
phủ và Kế hoạch hành động số 266-KH/TU ngày 26 tháng 4 năm 2025 của Ban
Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm
2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số quốc gia; số 203/KH-UBND ngày 18 tháng 9 năm 2025
sửa đổi, bổ sung một số nhiệm vụ tại Kế hoạch số 101/KH-UBND ngày 25 tháng
5 năm 2025 của UBND tỉnh về thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01
tháng 4 năm 2025 của Chính phủ và Kế hoạch hành động số 266-KH/TU ngày
26 tháng 4 năm 2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 57-
NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa
học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 474/TTr-SCT
ngày 10 tháng 4 năm 2026.
1244
23 4
2
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình thúc đẩy tiêu dùng
sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban,
ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn
vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Bộ Khoa học và Công nghệ (để báo cáo);
- Thường trực Tỉnh uỷ (để báo cáo);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Văn phòng Tỉnh ủy;
- Lưu: VT, CNXDKH,KTTC.
CHƯƠNG TRÌNH
Thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ
trên môi trường số tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2026 - 2030
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2026 của UBND tỉnh)
I. QUAN ĐIỂM
1. Tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số là đòn bẩy chiến lược,
là phương thức để tạo đột phá, hiện thực hóa các mục tiêu phát triển kinh tế số
và xã hội số bền vững trên quy mô toàn tỉnh.
2. Lấy niềm tin số làm nền tảng; mọi hoạt động tiêu dùng sản phẩm, dịch
vụ trên môi trường số phải đảm bảo an toàn, minh bạch, tiện lợi và tuân thủ quy
định của pháp luật, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
3. Lấy người dân, doanh nghiệp làm trung tâm, làm chủ thể; mọi hoạt
động thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số phải hướng đến
lợi ích và trải nghiệm của người dân, doanh nghiệp. Phát huy hiệu quả mô hình
hợp tác giữa 03 chủ thể: Nhà nước (chủ thể kiến tạo cơ chế, thiết lập tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật) - Doanh nghiệp (chủ thể đổi mới sáng tạo, cung cấp sản
phẩm, dịch vụ chất lượng trên môi trường số) và Người dân (chủ thể tích cực
tham gia tiêu dùng, phản hồi để nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ trên môi
trường số).
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung:
- Xây dựng môi trường tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số
trên địa bàn tỉnh an toàn - minh bạch - thuận tiện, dựa trên ứng dụng công nghệ
số; tuân thủ, áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
- Nâng cao năng lực, củng cố niềm tin số của người dân và doanh nghiệp;
hỗ trợ phát triển, tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ, nhất là tiêu thụ sản phẩm chủ lực,
sản phẩm gắn với chương trình OCOP, đặc sản địa phương, sản phẩm công
nghiệp nông thôn tiêu biểu trên môi trường số; tạo động lực tăng trưởng kinh tế
số bền vững, gắn với phát triển xã hội số bao trùm.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Mục tiêu năm 2026
- Tỷ lệ người dân, doanh nghiệp đánh giá hài lòng khi sử dụng dịch vụ
công trực tuyến đạt tối thiểu 95%.
- Tối thiểu 45% sản phẩm được công nhận là sản phẩm, dịch vụ chủ lực,
đặc thù cấp tỉnh và sản phẩm gắn với Chương trình OCOP được hỗ trợ đăng ký
bảo hộ, quản lý và phát triển tài sản trí tuệ, kiểm soát nguồn gốc và chất lượng
sau khi được bảo hộ.
- Tối thiểu 35% các sản phẩm sử dụng mã số, mã vạch được định danh,
tra cứu trên Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hoá quốc gia
hoặc tỉnh phục vụ truy xuất nguồn gốc.
1244
23
4
2
- Tỷ lệ dân số trưởng thành có chữ ký số hoặc chữ ký điện tử cá nhân
đạt 40%.
b) Mục tiêu đến năm 2030
- Tỷ lệ người dân, doanh nghiệp đánh giá hài lòng khi sử dụng dịch vụ
công trực tuyến đạt 99%.
- Tối thiểu 60% sản phẩm được công nhận là sản phẩm, dịch vụ chủ lực,
đặc thù cấp tỉnh và sản phẩm gắn với Chương trình OCOP được hỗ trợ đăng ký
bảo hộ, quản lý và phát triển tài sản trí tuệ, kiểm soát nguồn gốc và chất lượng
sau khi được bảo hộ.
- Tối thiểu 70% các sản phẩm sử dụng mã số, mã vạch được định danh,
tra cứu trên Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hoá quốc gia
phục vụ truy xuất nguồn gốc.
- Nâng cấp trung tâm dữ liệu tỉnh đạt chuẩn điện toán đám mây (cloud)
đạt 100%.
- Tỷ lệ dân số trưởng thành có chữ ký số hoặc chữ ký điện tử cá nhân đạt
từ 40% trở lên.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Thúc đẩy đưa sản phẩm, dịch vụ lên môi trường số
- Rà soát, nâng cao chất lượng dịch vụ công trực tuyến, bảo đảm trải
nghiệm người dùng. Hỗ trợ, đôn đốc các sở, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các
xã, phường triển khai vận hành Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
cấp tỉnh theo hướng dẫn của các bộ, ngành liên quan.
- Triển khai Khung kiến trúc số của tỉnh Thanh Hóa phù hợp với Khung
kiến trúc tổng thể quốc gia số để cung cấp các sản phẩm, dịch vụ lên môi trường
số bảo đảm tiến độ, chất lượng.
- Triển khai kịp thời danh mục các nền tảng số quốc gia, nền tảng số dùng
chung của ngành, lĩnh vực, vùng và của tỉnh.
- Thúc đẩy phát triển hệ sinh thái sản phẩm, dịch vụ công nghệ số Make
in Viet Nam.
- Triển khai Chương trình hỗ trợ các cửa hàng bán lẻ trên địa bàn tỉnh
chuyển đổi số theo kế hoạch của Vụ Kinh tế và Xã hội số, Bộ Khoa học và Công
nghệ và các bộ, ngành liên quan nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp, cửa hàng, hộ
kinh doanh bán buôn, bán lẻ đánh giá mức độ chuyển đổi số, sử dụng các nền
tảng số phù hợp để quản lý bán hàng hiệu quả, cung cấp đa dạng sản phẩm, dịch
vụ, mở rộng khả năng tiếp cận khách hàng, phát triển thương mại điện tử trên
môi trường số.
- Đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt trong kinh doanh, mua bán;
tuyên truyền, khuyến khích người dân, doanh nghiệp, tổ chức liên quan sử dụng
các dịch vụ mua bán, trao đổi thanh toán điện tử không dùng tiền mặt để thúc
đẩy tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số.
3
2. Trang bị kỹ năng số cho người dân
- Tổ chức triển khai “Ngày hội toàn dân học tập số” vào ngày 10/10 hằng
năm (Ngày Chuyển đổi số quốc gia); trong đó, kết hợp giữa các hoạt động trực
tuyến và trực tiếp tại các xã, phường như tổ chức các hội thảo, tọa đàm và hội
nghị; trải nghiệm và hướng dẫn sử dụng các nền tảng, dịch vụ số, lớp học số cho
cộng đồng.
- Cập nhật nội dung, thúc đẩy tổ chức chương trình bồi dưỡng của Tổ
công nghệ số cộng đồng tại các xã, phường nhằm bồi dưỡng kỹ năng số cho
người dân, bao gồm các kỹ năng cơ bản để tiếp cận thông tin, sử dụng tiện ích,
giao dịch an toàn trên môi trường số.
- Hỗ trợ, hướng dẫn người dân, doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể đăng
ký và sử dụng tên miền quốc gia “.vn” thông qua hoạt động của Tổ công nghệ số
cộng đồng.
- Tổ chức các hội thảo, tập huấn nâng cao kiến thức quản lý hoạt động
truy xuất nguồn gốc cho cán bộ, công chức, viên chức các xã, phường.
- Đào tạo, hướng dẫn, hỗ trợ tư vấn các doanh nghiệp, cá nhân có nhu cầu
thực hiện truy xuất nguồn gốc.
- Góp ý xây dựng bộ tài liệu chuẩn về quy trình truy xuất nguồn gốc cho
doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ sản xuất, cung cấp miễn phí trên nền tảng số.
- Tổ chức đào tạo, tập huấn kỹ năng thương mại điện tử cho doanh
nghiệp, hợp tác xã, hộ sản xuất kinh doanh, thanh niên khởi nghiệp và sinh viên
về thương mại điện tử nhằm nâng cao trình độ tiếp cận, tham gia và khai thác
các ứng dụng thương mại điện tử, tăng cường khả năng nhận biết và ứng phó
của người tiêu dùng với những hành vi tiêu cực trong thương mại điện tử; đẩy
mạnh ứng dụng thương mại điện tử xuyên biên giới hỗ trợ các ngành hàng xuất
khẩu chủ lực; mở rộng tiêu thụ cho hàng hóa nội địa và thúc đẩy phát triển
thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh.
- Tổ chức tập huấn, hướng dẫn các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh
doanh áp dụng các tiêu chuẩn và hệ thống quản lý an toàn thực phẩm (VietGAP,
VietGAHP, GMP, HACCP, ISO 22000...); áp dụng hệ thống quản lý, giám sát
truy xuất nguồn gốc nông sản, thực phẩm, sử dụng mã QR trong quản lý, nhận
diện và truy xuất nguồn gốc; ứng dụng chuyển đổi số, đưa sản phẩm nông
nghiệp lên sàn thương mại điện tử nhằm quảng bá, kết nối và tiêu thụ nông sản
thực phẩm an toàn; quy trình đóng gói - kết nối - giao nhận trong quá trình kết
nối mua bán trên các sàn thương mại điện tử.
- Đẩy mạnh tuyên truyền, hỗ trợ tổ chức, cá nhân kinh doanh thương mại
điện tử trên địa bàn tỉnh thực hiện đăng ký thuế, kê khai, nộp thuế theo quy định;
phổ biến thông tin về chế độ ưu đãi thuế và các quy định liên quan đến thông
quan hàng hóa.
- Tăng cường tuyên truyền, hỗ trợ tổ chức, cá nhân kinh doanh thương
mại điện tử về quy trình khai báo hải quan, chế độ ưu đãi thuế và các quy định
liên quan đến thông quan hàng hóa.
4
3. Cung cấp các tiện ích để người dân giao dịch trên môi trường số
- Thúc đẩy phát triển mạng cáp quang băng thông rộng tốc độ cao phủ
sóng toàn tỉnh, mạng thông tin di động 5G, 6G và các thế hệ tiếp theo quy định
tại Quyết định số 912/QĐ-BKHCN ngày 18/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học
và Công nghệ ban hành Kế hoạch phát triển hạ tầng số thời kỳ 2025 - 2030.
- Triển khai hiệu quả chương trình thúc đẩy, hỗ trợ người dân, doanh
nghiệp, hộ kinh doanh hiện diện trực tuyến tin cậy, an toàn với các dịch vụ số sử
dụng tên miền quốc gia “.vn” ở trên địa bàn tỉnh theo Kế hoạch số 67/KH-
UBND ngày 11/3/2026 của UBND tỉnh.
- Chuyển đổi IPv6 only cho các dịch vụ Cloud, trung tâm dữ liệu của tỉnh
và các hệ thống thông tin trên địa bàn tỉnh.
- Triển khai công cụ tra cứu trực tuyến thông tin sở hữu công nghiệp; hỗ
trợ khai thác thông tin sở hữu công nghiệp phục vụ hoạt động đăng ký xác lập
quyền sở hữu công nghiệp và nghiên cứu khoa học do Bộ Khoa học và Công
nghệ phát triển.
- Tập trung phát triển hệ thống thanh toán hiện đại an toàn, linh hoạt; tiếp
tục hoàn thiện, tăng cường kết nối, tích hợp hạ tầng thanh toán không dùng tiền
mặt với hạ tầng của các đơn vị chấp nhận thanh toán trong thương mại điện tử;
khuyến khích chuyển đổi từ thanh toán tiền mặt sang các loại hình thanh toán
không dùng tiền mặt trong hoạt động thương mại điện tử.
4. Tạo lập niềm tin số cho người dân
- Góp ý xây dựng quy định về quản lý, phát triển và ứng dụng trí tuệ nhân
tạo (AI), trong đó bao gồm các quy định về khung đạo đức AI, trách nhiệm pháp
lý khi AI gây thiệt hại, cơ chế bảo vệ dữ liệu cá nhân trong quá trình huấn luyện
AI, cơ chế thử nghiệm có kiểm soát cho các ứng dụng AI có rủi ro cao và các
vấn đề liên quan.
- Triển khai áp dụng Tiêu chuẩn quốc gia về chất lượng trải nghiệm của
người dùng dịch vụ công trực tuyến.
- Thúc đẩy các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số
công cộng thiết kế xây dựng các ứng dụng chữ ký số đơn giản, dễ sử dụng,
giảm chi phí.
- Truyền thông nâng cao nhận thức về an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá
nhân; tổ chức các chiến dịch truyền thông về phổ cập chữ ký số cho người dân;
tập trung triển khai trên các phương tiện thông tin đại chúng, các nền tảng số
quốc gia, nền tảng số lớn và các nền tảng mạng xã hội.
- Ứng dụng phát triển công nghệ (Blockchain, IoT, AI, Big data và các
công nghệ phù hợp với xu hướng phát triển của quốc gia) trong hệ sinh thái truy
xuất nguồn gốc. Ưu tiên thí điểm ứng dụng Blockchain trong ngành nông
nghiệp, thực phẩm; AI trong phát hiện gian lận dữ liệu truy xuất; IoT trong thu
thập dữ liệu vùng trồng, vùng nuôi.
- Triển khai danh mục tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về ICT phục vụ
5
phát triển đô thị thông minh.
- Thực hiện các chương trình, hoạt động phổ biến, tuyên truyền về quyền
lợi và trách nhiệm khi tham gia thương mại điện tử; thường xuyên đăng tải tin
bài, khuyến cáo, cảnh báo các doanh nghiệp, người tiêu dùng về các sản phẩm,
hàng hóa giả, hàng nhái, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, các hành vi vi
phạm pháp luật trong thương mại điện tử; đa dạng hóa các phương thức quảng
bá để mở rộng đối tượng khách hàng tham gia các hoạt động giao thương trên
môi trường thương mại điện tử.
- Tăng cường công tác phòng ngừa, xử lý hoạt động lừa đảo chiếm đoạt
tài sản sử dụng công nghệ cao, trên không gian mạng. Đẩy mạnh tuyên truyền,
phổ biến phương thức, thủ đoạn lừa đảo mới, hướng dẫn nhân dân cách thức
nhận diện, kỹ năng phòng ngừa lừa đảo sử dụng công nghệ cao, trên không gian
mạng; chỉ đạo lực lượng công an cơ sở tham mưu cho cấp ủy, chính quyền cùng
cấp xây dựng, nhân rộng các mô hình phòng, chống tội phạm hiệu quả, trong đó
có tội phạm lừa đảo chiếm đoạt tài sản.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Chương trình được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước
(chi thường xuyên phân bổ cho các cơ quan, đơn vị, địa phương theo quy định
của pháp luật); lồng ghép trong các chương trình, đề án đã được phê duyệt và
các nguồn huy động hợp pháp khác.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ: Là cơ quan đầu mối chủ trì, phối hợp với
các sở, ngành, đơn vị, địa phương liên quan triển khai thực hiện Chương trình
này đảm bảo hiệu quả, đúng quy định; đồng thời, theo dõi, đôn đốc các cơ quan,
đơn vị, địa phương thực hiện nhiệm vụ theo phân công tại Phụ lục kèm theo;
tổng hợp báo cáo cấp thẩm quyền kết quả thực hiện theo quy định.
2. Sở Tài chính: Hằng năm, căn cứ khả năng cân đối ngân sách theo phân
cấp hiện hành, chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương có
liên quan tham mưu, báo cáo cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện
Chương trình đảm bảo theo quy định. Các nhiệm vụ được xác định trong kế
hoạch chỉ được triển khai thực hiện khi được bố trí vốn.
3. Các sở, ngành cấp tỉnh; UBND các xã, phường; doanh nghiệp công
nghệ số, viễn thông trên địa bàn tỉnh: Theo chức năng, nhiệm vụ, phân công,
phân cấp quản lý, chủ động triển khai thực hiện và phối hợp với các cơ quan,
đơn vị liên quan triển khai thực hiện Chương trình này; thực hiện chế độ báo cáo
kết quả thực hiện hằng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu, gửi Sở Khoa học và
Công nghệ tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
Yêu cầu các cơ quan, đơn vị, địa phương nghiêm túc triển khai thực hiện
hiệu quả Chương trình. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn,
vướng mắc hoặc đề xuất điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp, các cơ quan, đơn vị,
địa phương có văn bản phản ánh, đề xuất, gửi Sở Khoa học và Công nghệ để
tổng hợp, báo cáo UBND chỉ đạo, giải quyết kịp thời./.
PHỤ LỤC 01
Danh mục các chỉ tiêu thực hiện
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2026 của UBND tỉnh)
TT
Chỉ tiêu
Đơn vị tính
Kết quả
Đơn vị chủ trì theo
dõi, đánh giá
Kỳ báo cáo
I
Năm 2026
1
Tỷ lệ người dân, doanh nghiệp đánh giá hài lòng khi sử dụng dịch vụ công
trực tuyến.
%
≥95
Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh
Năm 2026
2
Tỷ lệ các sản phẩm được công nhận là sản phẩm, dịch vụ chủ lực, đặc thù
cấp tỉnh và sản phẩm gắn với Chương trình OCOP được hỗ trợ đăng ký bảo
hộ, quản lý và phát triển tài sản trí tuệ, kiểm soát nguồn gốc và chất lượng
sau khi được bảo hộ
%
≥45
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Năm 2026
3
Tỷ lệ các sản phẩm sử dụng mã số, mã vạch được định danh, tra cứu trên
Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hoá quốc gia hoặc tỉnh
phục vụ truy xuất nguồn gốc
%
≥35
Sở Khoa học và
Công nghệ
Năm 2026
4
Tỷ lệ dân số trưởng thành có chữ ký số hoặc chữ ký điện tử cá nhân.
%
40
Sở Khoa học và
Công nghệ
Năm 2026
II
Đến năm 2030
1
Tỷ lệ người dân, doanh nghiệp đánh giá hài lòng khi sử dụng dịch vụ công
trực tuyến.
%
99
Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh
Hằng năm
2
Tỷ lệ các sản phẩm được công nhận là sản phẩm, dịch vụ chủ lực, đặc thù
cấp tỉnh và sản phẩm gắn với Chương trình OCOP được hỗ trợ đăng ký bảo
hộ, quản lý và phát triển tài sản trí tuệ, kiểm soát nguồn gốc và chất lượng
sau khi được bảo hộ
%
≥60
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Hằng năm
3
Tỷ lệ các sản phẩm sử dụng mã số, mã vạch được định danh, tra cứu trên
Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hoá quốc gia hoặc tỉnh
phục vụ truy xuất nguồn gốc
%
≥70
Sở Khoa học và
Công nghệ
Hằng năm
4
Tỷ lệ doanh nghiệp cung cấp dịch vụ điện toán đám mây (cloud), nội dung
trực tuyến được triển khai giao thức IPv6 Only
%
100
Hằng năm
5
Tỷ lệ dân số trưởng thành có chữ ký số hoặc chữ ký điện tử cá nhân.
%
≥40
Hằng năm
1244
23
4
PHỤ LỤC 2
Danh mục các nhiệm vụ và giải pháp triển khai chương trình thúc đẩy
tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2026 của UBND tỉnh Thanh Hoá)
TT
Tên nhiệm vụ
Đơn vị chủ trì
Kết quả thực hiện
Thời gian
hoàn thành
I
Thúc đẩy đưa sản phẩm, dịch vụ lên môi trường số
1
Hỗ trợ, đôn đốc các sở, ngành, UBND các xã, phường triển khai
vận hành Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp
tỉnh theo hướng dẫn của các bộ, ngành liên quan
Trung tâm
Phục vụ Hành
chính công tỉnh
Hoàn thành triển khai Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành
chính theo yêu cầu.
Hằng năm
2
Triển khai Khung kiến trúc số của tỉnh Thanh Hóa phù hợp với
Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số để cung cấp các sản phẩm,
dịch vụ lên môi trường số bảo đảm tiến độ, chất lượng
Sở Khoa học và
Công nghệ
Khung kiến trúc số của tỉnh Thanh
Hoá được triển khai
Tổ chức triển khai
hằng năm
3
Triển khai kịp thời danh mục các nền tảng số quốc gia, nền tảng
số dùng chung của ngành, lĩnh vực, vùng và của tỉnh.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các nền tảng số quốc gia, nền tảng
số dùng chung của ngành, lĩnh vực,
vùng và của tỉnh được cập nhật.
Cập nhật theo nhu
cầu thực tế
4
Triển khai Chương trình hỗ trợ các cửa hàng bán lẻ chuyển đổi
số theo kế hoạch của Vụ Kinh tế và Xã hội số (Bộ Khoa học và
Công nghệ) và các bộ, ngành liên quan
Sở Khoa học và
Công nghệ và
các sở, ngành
liên quan
Chương trình hỗ trợ các cửa hàng
bán lẻ chuyển đổi số được triển khai.
Hằng năm
II
Trang bị kỹ năng số cho người dân
1
Triển khai “Ngày hội toàn dân học tập số” vào ngày 10/10 hằng
năm (Ngày Chuyển đổi số quốc gia). Trong đó, kết hợp giữa các
hoạt động trực tuyến và trực tiếp tại tỉnh như tổ chức các hội
thảo, tọa đàm và hội nghị; trải nghiệm và hướng dẫn sử dụng các
nền tảng, dịch vụ số, lớp học số cho cộng đồng.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Ngày hội toàn dân học tập số được
triển khai.
Hằng năm
2
Cập nhật nội dung, thúc đẩy tổ chức chương trình bồi dưỡng của
Tổ công nghệ số cộng đồng tại các xã, phường nhằm bồi dưỡng kỹ
năng số cho người dân, bao gồm các kỹ năng cơ bản để tiếp cận
thông tin, sử dụng tiện ích, giao dịch an toàn trên môi trường số.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Cập nhật nội dung, thúc đẩy tổ chức
chương trình bồi dưỡng Tổ công
nghệ số cộng đồng tại địa phương.
Hằng năm
1244
23
4
2
TT
Tên nhiệm vụ
Đơn vị chủ trì
Kết quả thực hiện
Thời gian
hoàn thành
3
Hỗ trợ, hướng dẫn người dân, doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá
thể đăng ký và sử dụng tên miền quốc gia “.vn” thông qua hoạt
động của Tổ công nghệ số cộng đồng.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Xây dựng tài liệu, thông tin hướng
dẫn cho Tổ công nghệ số cộng đồng.
Năm 2026
4
Tổ chức các hội thảo, tập huấn nâng cao kiến thức quản lý hoạt
động truy xuất nguồn gốc cho các xã, phường.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Hội thảo, tập huấn được tổ chức.
Hằng năm
5
Đào tạo, hướng dẫn, hỗ trợ tư vấn các doanh nghiệp, cá nhân có
nhu cầu thực hiện truy xuất nguồn gốc.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Chương trình đào tạo, hướng dẫn, hỗ
trợ tư vấn được tổ chức.
Hằng năm
6
Góp ý xây dựng bộ tài liệu chuẩn về quy trình truy xuất nguồn
gốc cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ sản xuất, cung cấp miễn
phí trên nền tảng số.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Văn bản tham gia góp ý.
Theo đề nghị của
Ủy ban Tiêu chuẩn
Đo lường Chất
lượng Quốc gia
7
Tổ chức đào tạo, tập huấn kỹ năng thương mại điện tử cho doanh
nghiệp, hợp tác xã, hộ sản xuất kinh doanh, thanh niên khởi
nghiệp và sinh viên về thương mại điện tử nhằm nâng cao trình độ
tiếp cận, tham gia và khai thác các ứng dụng thương mại điện tử,
tăng cường khả năng nhận biết và ứng phó của người tiêu dùng
với những hành vi tiêu cực trong thương mại điện tử; đẩy mạnh
ứng dụng thương mại điện tử xuyên biên giới hỗ trợ các ngành
hàng xuất khẩu chủ lực; mở rộng tiêu thụ cho hàng hóa nội địa và
thúc đẩy phát triển thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh.
Sở Công
Thương
Lớp tập huấn
Thường xuyên
8
Tổ chức tập huấn, hướng dẫn các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất
kinh doanh áp dụng các tiêu chuẩn và hệ thống quản lý an toàn
thực phẩm (VietGAP, VietGAHP, GMP, HACCP, ISO 22000...);
áp dụng hệ thống quản lý, giám sát truy xuất nguồn gốc nông
sản, thực phẩm, sử dụng mã QR trong quản lý, nhận diện và truy
xuất nguồn gốc; ứng dụng chuyển đổi số, đưa sản phẩm nông
nghiệp lên sàn thương mại điện tử nhằm quảng bá, kết nối và tiêu
thụ nông sản thực phẩm an toàn; quy trình đóng gói - kết nối -
giao nhận trong quá trình kết nối mua bán trên các sàn thương
mại điện tử.
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Lớp tập huấn
Thường xuyên
3
TT
Tên nhiệm vụ
Đơn vị chủ trì
Kết quả thực hiện
Thời gian
hoàn thành
9
Đẩy mạnh tuyên truyền, hỗ trợ tổ chức, cá nhân kinh doanh
thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh thực hiện đăng ký thuế, kê
khai, nộp thuế theo quy định; phổ biến thông tin về chế độ ưu đãi
thuế và các quy định liên quan đến thông quan hàng hóa.
Thuế tỉnh
Thanh Hoá
Thông tin, tuyên truyền
Thường xuyên
10
Tăng cường tuyên truyền, hỗ trợ tổ chức, cá nhân kinh doanh
thương mại điện tử về quy trình khai báo hải quan, chế độ ưu đãi
thuế và các quy định liên quan đến thông quan hàng hóa
Chi cục Hải
quan khu vực X
Thông tin, tuyên truyền
Thường xuyên
III
Cung cấp các tiện ích để người dân giao dịch trên môi trường số
1
Thúc đẩy phát triển mạng cáp quang băng thông rộng tốc độ cao
phủ sóng toàn tỉnh, mạng thông tin di động 5G, 6G và các thế hệ
tiếp theo quy định tại Quyết định số 912/QĐ-BKHCN ngày
18/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Kế hoạch phát triển hạ tầng số thời kỳ 2025 - 2030.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Theo Kế hoạch phát triển hạ tầng số
thời kỳ 2025 - 2030.
Triển khai theo Kế
hoạch phát triển hạ
tầng số thời kỳ
2025 - 2030.
2
Triển khai hiệu quả chương trình thúc đẩy, hỗ trợ người dân,
doanh nghiệp, hộ kinh doanh hiện diện trực tuyến tin cậy, an toàn
với các dịch vụ số sử dụng tên miền quốc gia “.vn” ở tỉnh.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Triển khai đầy đủ mục tiêu, nhiệm
vụ của Chương trình.
Hằng năm
3
Chuyển đổi IPv6 only cho các dịch vụ Cloud, trung tâm dữ liệu
của tỉnh và các hệ thống thông tin trên địa bàn tỉnh.
Sở Khoa học và
Công nghệ
100% số trung tâm dữ liệu, doanh
nghiệp cung cấp dịch vụ cloud, nội
dung trực tuyến triển khai IPv6 only;
dịch vụ IPv6 được cung cấp mặc
định cho mạng, dịch vụ.
Năm 2030
4
Triển khai công cụ tra cứu trực tuyến thông tin sở hữu công
nghiệp; hỗ trợ khai thác thông tin sở hữu công nghiệp phục vụ
hoạt động đăng ký xác lập quyền sở hữu công nghiệp và nghiên
cứu khoa học do Bộ Khoa học và Công nghệ phát triển.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Cập nhật Bộ công cụ theo yêu cầu.
Hằng năm
5
Tập trung phát triển hệ thống thanh toán hiện đại an toàn, linh
hoạt; tiếp tục hoàn thiện, tăng cường kết nối, tích hợp hạ tầng
thanh toán không dùng tiền mặt với hạ tầng của các đơn vị chấp
Ngân hàng Nhà
nước Chi nhánh
khu vực 7
Phát triển hệ thống thanh toán; hoàn
thiện, tăng cường kết nối, tích hợp hạ
tầng thanh toán không dùng tiền mặt
Thường xuyên
4
TT
Tên nhiệm vụ
Đơn vị chủ trì
Kết quả thực hiện
Thời gian
hoàn thành
nhận thanh toán trong thương mại điện tử; khuyến khích chuyển
đổi từ thanh toán tiền mặt sang các loại hình thanh toán không
dùng tiền mặt trong hoạt động thương mại điện tử.
với hạ tầng của các đơn vị chấp nhận
thanh toán trong thương mại điện tử
IV
Tạo lập niềm tin số cho người dân
1
Góp ý xây dựng quy định về quản lý, phát triển và ứng dụng trí
tuệ nhân tạo (AI), trong đó bao gồm các quy định về khung đạo
đức AI, trách nhiệm pháp lý khi AI gây thiệt hại, cơ chế bảo vệ
dữ liệu cá nhân trong quá trình huấn luyện AI, cơ chế thử nghiệm
có kiểm soát cho các ứng dụng AI có rủi ro cao và các vấn đề
liên quan.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Văn bản góp ý xây dựng quy định.
Theo đề nghị của
Viện Công nghệ số
và Chuyển đổi số
quốc gia (Bộ Khoa
học và Công nghệ)
2
Triển khai áp dụng Tiêu chuẩn quốc gia về chất lượng trải
nghiệm của người dùng dịch vụ công trực tuyến.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Tiêu chuẩn quốc gia được triển khai.
Theo đề nghị,
hướng dẫn của Cục
Chuyển đổi số
quốc gia
3
Thúc đẩy các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký
số công cộng thiết kế xây dựng các ứng dụng chữ ký số đơn giản,
dễ sử dụng, giảm chi phí.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Đôn đốc, hướng dẫn thường xuyên
các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
chứng thực chữ ký số công cộng thiết
kế xây dựng các ứng dụng chữ ký số
đơn giản, dễ sử dụng, giảm chi phí.
Hằng năm
4
Tổ chức các chiến dịch truyền thông về phổ cập chữ ký số cho
người dân. Tập trung triển khai trên các phương tiện thông tin đại
chúng, các nền tảng số quốc gia, nền tảng số lớn và các nền tảng
mạng xã hội.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Chiến dịch truyền thông về phổ cập
chữ ký số cho người dân được tổ
chức.
Hằng năm
5
Ứng dụng phát triển công nghệ (Blockchain, IoT, AI, Big data và
các công nghệ phù hợp với xu hướng phát triển của quốc gia)
trong hệ sinh thái truy xuất nguồn gốc. Ưu tiên thí điểm ứng
dụng Blockchain trong ngành nông nghiệp, thực phẩm; AI trong
phát hiện gian lận dữ liệu truy xuất; IoT trong thu thập dữ liệu
vùng trồng, vùng nuôi.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Đôn đốc, hướng dẫn triển khai ứng
dụng phát triển công nghệ
(Blockchain, IoT, AI, Big data và các
công nghệ phù hợp với xu hướng
phát triển của thế giới) trong hệ sinh
thái truy xuất nguồn gốc.
Hằng năm
5
TT
Tên nhiệm vụ
Đơn vị chủ trì
Kết quả thực hiện
Thời gian
hoàn thành
6
Triển khai danh mục tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về ICT phục
vụ phát triển đô thị thông minh.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các văn bản được ban hành.
Theo đề nghị,
hướng dẫn của Ủy
ban Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng
Quốc gia
7
Thực hiện các chương trình, hoạt động phổ biến, tuyên truyền về
quyền lợi và trách nhiệm khi tham gia thương mại điện tử;
thường xuyên đăng tải tin bài, khuyến cáo, cảnh báo các doanh
nghiệp, người tiêu dùng về các sản phẩm, hàng hóa giả, hàng
nhái, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, các hành vi vi phạm
pháp luật trong thương mại điện tử; đa dạng hóa các phương thức
quảng bá để mở rộng đối tượng khách hàng tham gia các hoạt
động giao thương trên môi trường thương mại điện tử.
Sở Công
Thương
Thông tin, tuyên truyền
Thường xuyên
8
Tăng cường công tác phòng ngừa, xử lý hoạt động lừa đảo chiếm
đoạt tài sản sử dụng công nghệ cao, trên không gian mạng. Đẩy
mạnh tuyên truyền, phổ biến phương thức, thủ đoạn lừa đảo mới,
hướng dẫn nhân dân cách thức nhận diện, kỹ năng phòng ngừa
lừa đảo sử dụng công nghệ cao, trên không gian mạng; chỉ đạo
lực lượng công an cơ sở tham mưu cho cấp ủy, chính quyền cùng
cấp xây dựng, nhân rộng các mô hình phòng, chống tội phạm
hiệu quả, trong đó có tội phạm lừa đảo chiếm đoạt tài sản.
Công an tỉnh
Thường xuyên

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1244/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành Chương trình thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2026 - 2030

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1244/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 1244/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×