• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 499/KH-UBND An Giang 2026 triển khai ứng dụng thương mại điện tử biên giới miền núi

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 21/10/2026 14:57 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 499/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Thanh Phong
Trích yếu: Triển khai thực hiện Kế hoạch tổng thể ứng dụng thương mại điện tử tại khu vực biên giới, miền núi giai đoạn 2027 - 2030 trên địa bàn tỉnh An Giang
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
25/08/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thương mại-Quảng cáo

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 499/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 499/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 499/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH AN GIANG
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
An Giang, ngày tháng 8 năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Kế hoạch tổng thể ứng dụng thương mại điện tử
tại khu vực biên giới, miền núi giai đoạn 2027 - 2030
trên địa bàn tỉnh An Giang
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025.
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 22 tháng 6 năm 2023.
Căn cứ Luật Thương mại điện tử ngày 10 tháng 12 năm 2025 và các văn
bản hướng dẫn thi hành.
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ
Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số quốc gia.
Căn cứ Quyết định số 1967/QĐ-BCT ngày 04 tháng 8 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương phê duyệt Kế hoạch tổng thể ứng dụng thương mại
điện tử tại khu vực biên giới, miền núi giai đoạn 2027 - 2030.
Căn cứ Kế hoạch số 22/KH-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh về triển khai thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01
tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình
hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12
năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
Căn cứ Kế hoạch số 05/KH-UBND ngày 09 tháng 01 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh về phát triển thương mại điện tử tỉnh An Giang giai đoạn
2026 - 2030.
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Kế hoạch
tổng thể ứng dụng thương mại điện tử tại khu vực biên giới, miền núi giai đoạn
2027 - 2030 trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Tổ chức triển khai kịp thời, đồng bộ và hiệu quả Quyết định số
1967/QĐ-BCT ngày 04 tháng 8 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương; cụ
thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp ứng dụng thương mại điện tử tại
khu vực biên giới, miền núi phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh An Giang.
b) Phát huy vai trò của thương mại điện tử trong mở rộng thị trường tiêu
thụ sản phẩm địa phương, tạo thêm sinh kế, việc làm, thu nhập cho người dân,
hợp tác xã, hộ kinh doanh và doanh nghiệp nhỏ và vừa; góp phần phát triển
thương mại biên giới, kinh tế số và nâng cao năng lực cạnh tranh của các chủ thể
499
25
2
sản xuất, kinh doanh.
c) Hình thành hệ sinh thái ứng dụng thương mại điện tử phù hợp với điều
kiện địa bàn biên giới, gắn với sản phẩm đặc trưng, sản phẩm OCOP, sản phẩm
nông nghiệp, thủy sản, sản phẩm chế biến và các sản phẩm có lợi thế của tỉnh;
từng bước mở rộng thị trường trong nước và tham gia thương mại điện tử xuyên
biên giới.
d) Tăng cường liên kết giữa các địa phương, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ
kinh doanh, nền tảng thương mại điện tử, doanh nghiệp logistics, tổ chức thanh
toán và các đơn vị cung cấp dịch vụ hỗ trợ thương mại điện tử; hỗ trợ kết nối các
khâu từ sản xuất, chuẩn hóa sản phẩm, xây dựng hồ sơ số, gom hàng, đóng gói,
bảo quản, vận chuyển, thanh toán, truy xuất nguồn gốc đến tiêu thụ phù hợp với
điều kiện thực tế và nhu cầu thị trường.
2. Yêu cầu
a) Việc triển khai phải bám sát mục tiêu, định hướng, nhiệm vụ và giải
pháp của Quyết định số 1967/QĐ-BCT; đồng thời lựa chọn nội dung phù hợp
với điều kiện, tiềm năng và nhu cầu thực tế của tỉnh, tránh dàn trải, hình thức.
b) Ưu tiên khu vực biên giới, địa bàn còn khó khăn, đặc biệt khó khăn;
các xã, cụm xã, khu vực cửa khẩu, hành lang giao thương, vùng sản xuất hàng
hóa tập trung và các địa bàn có sản phẩm có khả năng phát triển thị trường thông
qua thương mại điện tử.
c) Các nhiệm vụ phải xác định rõ cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, thời
gian thực hiện, kết quả đầu ra và nguồn lực thực hiện; tăng cường lồng ghép với
các chương trình, đề án, kế hoạch về thương mại điện tử, chuyển đổi số, xúc tiến
thương mại, phát triển sản phẩm OCOP, phát triển logistics và thương mại biên
giới.
d) Bảo đảm hỗ trợ có trọng tâm, có thời hạn và gắn với kết quả đầu ra;
chú trọng khả năng duy trì hoạt động thương mại điện tử của các chủ thể sau khi
kết thúc hỗ trợ.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Ứng dụng thương mại điện tử tại khu vực biên giới, miền núi theo hướng
đồng bộ, bền vững, phù hợp với điều kiện thực tế; mở rộng kênh tiêu thụ sản
phẩm địa phương trên môi trường số; hình thành hệ sinh thái thương mại điện
tử, tăng cường liên kết vùng, liên kết chuỗi cung ứng và thúc đẩy thương mại
điện tử xuyên biên giới; góp phần phát triển thương mại biên giới, nâng cao
năng lực cạnh tranh của các chủ thể sản xuất, kinh doanh.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
a) Về phát triển thị trường và chủ thể tham gia thương mại điện tử
- Phấn đấu doanh số bán lẻ thương mại điện tử tại các địa bàn thuộc phạm
vi triển khai đạt khoảng 3% - 5% tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch
vụ tiêu dùng đối với địa bàn đặc biệt khó khăn và 6% - 8% đối với địa bàn khó
khăn, phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh.
3
- Doanh số bán hàng qua kênh thương mại điện tử đối với nhóm sản phẩm
ưu tiên được hỗ trợ tăng bình quân 15% - 20%/năm.
- Phấn đấu tối thiểu 60% hợp tác xã, hộ kinh doanh, doanh nghiệp nhỏ và
vừa, thương nhân và chủ thể sản xuất, kinh doanh thuộc nhóm đối tượng được
hỗ trợ có hoạt động bán hàng trực tuyến; trong đó tối thiểu 40% chủ thể được hỗ
trợ có phát sinh đơn hàng và doanh thu qua thương mại điện tử hằng năm.
- Phấn đấu tối thiểu 70% sản phẩm ưu tiên được hỗ trợ số hóa hồ sơ sản
phẩm.
b) Về hạ tầng, hệ sinh thái và liên kết thương mại điện tử
- Hình thành tối thiểu 01 chuyên trang, không gian giới thiệu sản phẩm
hoặc kênh quảng bá trực tuyến phục vụ giới thiệu sản phẩm đặc trưng, sản phẩm
bản địa, sản phẩm có lợi thế của khu vực biên giới.
- Phấn đấu tối thiểu 60% địa bàn cấp xã có điểm hỗ trợ thương mại điện
tử phù hợp với điều kiện thực tế.
- Phấn đấu tối thiểu 50% điểm hỗ trợ thương mại điện tử được kết nối với
doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hỗ trợ hoặc nền tảng thương mại điện tử.
- Phấn đấu hình thành tối thiểu 02 cụm liên kết thương mại điện tử liên
tỉnh, liên vùng, gắn với vùng sản xuất, vùng nguyên liệu, khu vực cửa khẩu,
logistics và thị trường tiêu thụ.
- Tăng cường kết nối thương mại điện tử với các địa phương vùng Đồng
bằng sông Cửu Long, Thành phố Hồ Chí Minh, các tỉnh Đông Nam Bộ và thị
trường Campuchia.
c) Về nâng cao năng lực và điều kiện tham gia thị trường số
- Phấn đấu tối thiểu 50% chủ thể sản xuất, kinh doanh được hỗ trợ ứng
dụng ít nhất một công cụ quản lý, vận hành hoặc chăm sóc khách hàng trên môi
trường số.
- 100% chủ thể đăng ký tham gia Kế hoạch được hướng dẫn, phổ biến quy
định pháp luật về thương mại điện tử và các quy định có liên quan.
- Tỷ lệ thanh toán không dùng tiền mặt trong thương mại điện tử của các
chủ thể được hỗ trợ đạt khoảng 50% tổng số giao dịch thương mại điện tử.
- Hằng năm tổ chức hoặc phối hợp tổ chức tối thiểu 04 lớp đào tạo, tập
huấn, tư vấn kỹ năng ứng dụng thương mại điện tử cho cán bộ quản lý nhà nước,
hợp tác xã, hộ kinh doanh, doanh nghiệp nhỏ và vừa, thương nhân và các chủ
thể sản xuất, kinh doanh.
d) Về phát triển thương mại điện tử xanh, bền vững
- Phấn đấu tối thiểu 50% chủ thể sản xuất, kinh doanh được hỗ trợ được
hướng dẫn áp dụng bao bì thân thiện môi trường hoặc có khả năng tái chế, phù
hợp với đặc tính sản phẩm và điều kiện vận chuyển.
- Khuyến khích doanh nghiệp logistics, bưu chính, điểm gom hàng, đóng
gói áp dụng các giải pháp tối ưu giao hàng, tiết kiệm năng lượng, giảm chi phí
và tác động đến môi trường.
4
- Khuyến khích phát triển các mô hình thương mại điện tử gắn với sản
phẩm bản địa, văn hóa, du lịch cộng đồng, sản xuất bền vững và bảo tồn giá trị
truyền thống.
đ) Về phát triển thương mại điện tử xuyên biên giới
- Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh và chủ thể sản xuất có
tiềm năng tiếp cận nền tảng, dịch vụ và các kênh xuất khẩu trực tuyến; từng
bước kết nối thương mại điện tử với logistics, thanh toán, cửa khẩu và thị trường
Campuchia.
- Tăng cường xúc tiến thương mại trên môi trường điện tử, quảng bá sản
phẩm và kết nối đối tác, góp phần mở rộng thị trường, thúc đẩy thương mại biên
giới và từng bước phát triển thương mại điện tử xuyên biên giới.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
1. Xây dựng, hoàn thiện chính sách và tổ chức thực hiện
a) Rà soát địa bàn, nhóm sản phẩm, chủ thể sản xuất, kinh doanh và nhu
cầu hỗ trợ thương mại điện tử; xác định đối tượng, địa bàn, sản phẩm và mô
hình ưu tiên, phù hợp với đặc thù khu vực biên giới, khu vực cửa khẩu, vùng sản
xuất hàng hóa tập trung và địa bàn còn khó khăn.
b) Rà soát, tham mưu hoàn thiện cơ chế, chính sách và giải pháp hỗ trợ
phát triển thương mại điện tử; lồng ghép với các chương trình, kế hoạch, đề án
có liên quan; huy động nguồn lực xã hội hóa và khuyến khích sự tham gia của
doanh nghiệp nền tảng, logistics, thanh toán, cơ sở đào tạo, hiệp hội và các tổ
chức hỗ trợ.
c) Tăng cường ứng dụng công nghệ số, kết nối và chia sẻ dữ liệu về sản
phẩm, chủ thể, chất lượng, truy xuất nguồn gốc và thông tin thị trường phục vụ
quản lý nhà nước, xúc tiến thương mại và phát triển thương mại điện tử.
d) Theo dõi, đôn đốc, đánh giá kết quả thực hiện; kịp thời tổng hợp khó
khăn, vướng mắc, đề xuất điều chỉnh, bổ sung nhiệm vụ, giải pháp phù hợp với
tình hình thực tế.
2. Hoàn thiện hạ tầng và hệ sinh thái hỗ trợ thương mại điện tử
a) Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh và người dân tại các
địa bàn biên giới tiếp cận, ứng dụng thương mại điện tử.
b) Hỗ trợ kết nối các dịch vụ gom hàng, đóng gói, bảo quản, kho bãi,
logistics và xử lý đơn hàng phục vụ thương mại điện tử phù hợp với điều kiện
thực tế; thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt và hỗ trợ các chủ thể tại địa
bàn biên giới tiếp cận các dịch vụ thương mại điện tử.
c) Chuẩn hóa, kết nối và chia sẻ dữ liệu về sản phẩm, chủ thể, tiêu chuẩn,
chất lượng, truy xuất nguồn gốc và thông tin thị trường; phát triển các chuyên
trang, kênh số giới thiệu sản phẩm đặc trưng, sản phẩm OCOP và sản phẩm có
lợi thế của tỉnh, phục vụ quảng bá, kết nối cung cầu và mở rộng thị trường.
d) Phát triển hạ tầng, dịch vụ và các điều kiện hỗ trợ thương mại điện tử
tại khu vực cửa khẩu, khu kinh tế cửa khẩu; rà soát, kết nối các điều kiện về kho
5
bãi, logistics, điểm gom hàng, đóng gói, bảo quản và các dịch vụ hỗ trợ hoạt
động thương mại điện tử phù hợp với điều kiện thực tế và quy định hiện hành.
3. Phát triển thương mại điện tử theo liên kết vùng và đặc thù địa bàn
a) Tăng cường liên kết với các tỉnh, thành phố vùng Đồng bằng sông Cửu
Long, Thành phố Hồ Chí Minh, các tỉnh Đông Nam Bộ và các trung tâm tiêu thụ
lớn; kết nối vùng sản xuất, vùng nguyên liệu, sản phẩm nông nghiệp, thủy sản,
sản phẩm chế biến, sản phẩm đặc trưng với các kênh phân phối và thị trường
trên môi trường số.
b) Hỗ trợ ứng dụng thương mại điện tử đối với nông sản, thủy sản, sản
phẩm chế biến, sản phẩm OCOP và sản phẩm đặc trưng; chú trọng chuẩn hóa, số
hóa thông tin sản phẩm, kết nối nền tảng thương mại điện tử, dịch vụ logistics,
thanh toán, truy xuất nguồn gốc và các kênh tiêu thụ phù hợp.
c) Ưu tiên hỗ trợ các sản phẩm có lợi thế, sản phẩm OCOP, sản phẩm đặc
trưng, nông sản, thủy sản và sản phẩm chế biến có khả năng mở rộng thị trường;
gắn ứng dụng thương mại điện tử với xúc tiến thương mại, phát triển thị trường
trong nước và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ
kinh doanh và các chủ thể sản xuất, kinh doanh.
4. Nâng cao năng lực ứng dụng thương mại điện tử và phát triển
thương mại điện tử cộng đồng
a) Tổ chức đào tạo, tập huấn, tư vấn kỹ năng ứng dụng thương mại điện tử
cho cán bộ quản lý nhà nước, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, thương
nhân và chủ thể sản xuất; kết hợp hình thức trực tiếp, trực tuyến và hướng dẫn
tại cơ sở, phù hợp với từng nhóm đối tượng và điều kiện địa bàn.
b) Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh và chủ thể sản xuất
chuẩn hóa hồ sơ, hình ảnh, nội dung số, thông tin chất lượng, truy xuất nguồn
gốc, quy cách đóng gói và phương thức bán hàng, vận chuyển, thanh toán; hỗ
trợ kết nối, đưa sản phẩm lên nền tảng, sàn thương mại điện tử và các kênh bán
hàng trực tuyến phù hợp.
c) Phát huy vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội và lực lượng hỗ trợ
tại cơ sở trong tuyên truyền, hướng dẫn và hỗ trợ cộng đồng tham gia thương
mại điện tử; từng bước hình thành, củng cố lực lượng nòng cốt hỗ trợ thương
mại điện tử tại cơ sở.
d) Phối hợp với các cơ sở đào tạo, trường đại học, cơ sở giáo dục nghề
nghiệp và doanh nghiệp công nghệ trong đào tạo, tư vấn, chuyển giao kỹ năng
và giải pháp ứng dụng thương mại điện tử.
5. Phát triển thương mại điện tử xanh, bền vững
a) Lồng ghép yêu cầu phát triển thương mại điện tử xanh, tiêu dùng bền
vững và trách nhiệm xã hội trong triển khai Kế hoạch; hướng dẫn tổ chức, cá
nhân sản xuất, kinh doanh sử dụng bao bì phù hợp, thân thiện với môi trường,
bảo đảm yêu cầu về chất lượng, bảo quản và vận chuyển hàng hóa.
b) Khuyến khích doanh nghiệp bưu chính, logistics, điểm gom hàng, điểm
đóng gói và các mô hình thương mại điện tử áp dụng giải pháp tối ưu hóa giao
6
nhận, tiết kiệm năng lượng, giảm chi phí và tác động đến môi trường.
c) Phát triển thương mại điện tử gắn với sản phẩm địa phương, sản xuất
bền vững, bảo tồn giá trị văn hóa, làng nghề, du lịch cộng đồng và sinh kế của
người dân; khuyến khích triển khai mô hình O2O (Online to Offline) phù hợp
với điều kiện thực tế của địa phương.
6. Phát triển thương mại điện tử xuyên biên giới và xúc tiến thương
mại với thị trường Campuchia
a) Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh và chủ thể sản xuất có
tiềm năng tiếp cận, ứng dụng thương mại điện tử phục vụ xuất khẩu; kết nối với
nền tảng thương mại điện tử, dịch vụ logistics, thanh toán và đối tác phù hợp;
cung cấp thông tin, hướng dẫn về yêu cầu của thị trường, chất lượng, truy xuất
nguồn gốc và thông tin hàng hóa theo quy định.
b) Tăng cường xúc tiến thương mại trên môi trường điện tử với thị trường
Campuchia gắn với hoạt động thương mại biên giới; đẩy mạnh quảng bá, giới
thiệu sản phẩm, cung cấp thông tin thị trường, tìm kiếm đối tác và kết nối giao
thương phù hợp.
c) Ưu tiên sản phẩm đặc trưng, sản phẩm có lợi thế cạnh tranh và các chủ
thể có khả năng đáp ứng yêu cầu thị trường; tăng cường phối hợp với các cơ
quan, tổ chức xúc tiến thương mại, doanh nghiệp nền tảng, doanh nghiệp
logistics, đơn vị cung ứng dịch vụ thanh toán và các đối tác liên quan để hỗ trợ
tiếp cận thị trường, mở rộng kênh tiêu thụ và nâng cao khả năng tham gia
thương mại điện tử xuyên biên giới.
7. Chương trình thúc đẩy ứng dụng thương mại điện tử giai đoạn
2027 - 2030
a) Lồng ghép, triển khai các nhiệm vụ, đề án, mô hình hỗ trợ ứng dụng
thương mại điện tử phù hợp với định hướng của Quyết định số 1967/QĐ-BCT
và điều kiện thực tế của tỉnh; ưu tiên các nội dung hỗ trợ địa bàn khó khăn, sản
phẩm địa phương, phát triển năng lực, liên kết thị trường và thương mại điện tử
xuyên biên giới.
b) Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện; tổ chức sơ kết, tổng kết, lựa chọn
và đề xuất nhân rộng các mô hình có hiệu quả, có khả năng duy trì và tạo tác
động thiết thực đối với sản xuất, kinh doanh và mở rộng thị trường.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bảo đảm từ ngân sách nhà nước theo
phân cấp, trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao và các nguồn
kinh phí hợp pháp khác.
2. Các cơ quan, đơn vị căn cứ nhiệm vụ được giao, lập dự toán kinh phí
hằng năm, gửi cơ quan có thẩm quyền tổng hợp, bố trí theo quy định và khả
năng cân đối ngân sách.
3. Khuyến khích huy động nguồn lực xã hội hóa để triển khai các hoạt
động, mô hình hỗ trợ phát triển thương mại điện tử theo Kế hoạch.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
7
1. Sở Công Thương
a) Là cơ quan đầu mối, chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức
triển khai thực hiện Kế hoạch; hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi và phối hợp với các
sở, ban, ngành, địa phương và đơn vị liên quan triển khai các nhiệm vụ, giải
pháp theo Kế hoạch.
b) Chủ trì tổng hợp nhu cầu, xây dựng và đề xuất các nhiệm vụ, đề án, mô
hình hỗ trợ phát triển thương mại điện tử; tổ chức hoặc phối hợp tổ chức đào
tạo, tập huấn, xúc tiến thương mại, kết nối thị trường, hỗ trợ doanh nghiệp, hợp
tác xã, hộ kinh doanh và chủ thể sản xuất tham gia thương mại điện tử; chú
trọng phát triển thương mại điện tử tại khu vực biên giới, thương mại điện tử
xuyên biên giới và xúc tiến thương mại trên môi trường điện tử với thị trường
Campuchia.
c) Theo dõi, kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch; tổng hợp kết
quả, khó khăn, vướng mắc và đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo
giải quyết; định kỳ hoặc đột xuất báo cáo theo quy định.
2. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và phạm vi quản lý nhà nước được giao, phối
hợp với Sở Công Thương và các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai các nhiệm
vụ, giải pháp của Kế hoạch; lồng ghép nội dung phát triển thương mại điện tử
vào các chương trình, kế hoạch, đề án có liên quan; phối hợp cung cấp thông tin,
dữ liệu, hỗ trợ chuyên môn và thực hiện các nội dung thuộc chức năng, nhiệm
vụ được giao, bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tế và khả năng huy động
nguồn lực theo quy định.
3. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
a) Căn cứ điều kiện thực tế của địa phương, tổ chức triển khai các nhiệm
vụ, giải pháp phát triển thương mại điện tử phù hợp với nhu cầu và khả năng
huy động nguồn lực; rà soát, xác định sản phẩm, chủ thể, địa bàn có nhu cầu hỗ
trợ; phối hợp xây dựng, duy trì các điểm hỗ trợ thương mại điện tử tại cơ sở, tạo
điều kiện để doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh và người dân tiếp cận các
nền tảng, dịch vụ thương mại điện tử.
b) Phối hợp với Sở Công Thương và các sở, ngành, đơn vị liên quan trong
tuyên truyền, đào tạo, hướng dẫn, hỗ trợ ứng dụng thương mại điện tử, kết nối
tiêu thụ và phát triển thương mại điện tử cộng đồng; ưu tiên địa bàn biên giới,
địa bàn khó khăn, vùng sản xuất hàng hóa tập trung và địa bàn có sản phẩm đặc
trưng, sản phẩm OCOP, sản phẩm có tiềm năng phát triển thị trường thông qua
thương mại điện tử; đối với địa bàn biên giới, chú trọng các hoạt động gắn với
thương mại biên giới và thị trường Campuchia.
4. Các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, tổ chức, cá nhân
Chủ động tham gia các chương trình, hoạt động hỗ trợ phát triển thương
mại điện tử; nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ số, chuẩn hóa thông tin và
chất lượng sản phẩm, thực hiện truy xuất nguồn gốc, thanh toán điện tử và các
yêu cầu của nền tảng, thị trường; tuân thủ quy định pháp luật về thương mại điện
8
tử, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và các quy định có liên quan.
5. Chế độ báo cáo, kiểm tra và đánh giá
a) Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ nhiệm vụ được giao, định kỳ trước
ngày 15 tháng 12 hằng năm (báo cáo năm) hoặc khi có yêu cầu, báo cáo tình
hình, kết quả thực hiện Kế hoạch về Sở Công Thương để tổng hợp.
b) Sở Công Thương chủ trì theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Kế
hoạch; tổng hợp kết quả, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Công
Thương theo quy định; kịp thời đề xuất điều chỉnh, bổ sung nhiệm vụ, giải pháp
phù hợp với tình hình thực tế; tổ chức đánh giá giữa kỳ và tổng kết thực hiện Kế
hoạch vào năm 2030, trên cơ sở đó tham mưu việc điều chỉnh, bổ sung hoặc
nhân rộng các mô hình có hiệu quả.
c) Nội dung báo cáo tập trung vào tình hình triển khai các nhiệm vụ được
giao; kết quả thực hiện; khó khăn, vướng mắc và nguyên nhân; đề xuất, kiến
nghị và các nội dung liên quan khác.
Trên đây là Kế hoạch triển khai Kế hoạch tổng thể ứng dụng thương mại
điện tử tại khu vực biên giới, miền núi giai đoạn 2027 - 2030 trên địa bàn tỉnh
An Giang. Đề nghị các sở, ban, ngành tỉnh cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã,
phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm
vụ được giao tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch. Trong quá trình thực hiện,
nếu có khó khăn, vướng mắc, kịp thời phản ánh về Sở Công Thương để tổng
hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
Nơi nhận:
- Bộ Công Thương;
- TT.Tỉnh ủy, TT.HĐND tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh
và các tổ chức thành viên;
- CT và các PCT.UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Thuế tỉnh;
- Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu vực 15;
- Chi cục Hải quan khu vực XX;
- Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh;
- Liên minh Hợp tác xã tỉnh;
- Báo và phát thanh, truyền hình An Giang;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- LĐVP, các đơn vị thuộc Văn phòng;
- Lưu: VT, hvathien.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thanh Phong
Phụ lục
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM TRIỂN KHAI THỰC HIỆN KẾ HOẠCH ỨNG DỤNG
THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TẠI KHU VỰC BIÊN GIỚI GIAI ĐOẠN 2027 - 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)
STT
Nhiệm vụ
Giải pháp
Cơ quan chủ
trì
Cơ quan phối
hợp
Thời gian
Kết quả/sản
phẩm
Nguồn lực thực
hiện
I
XÂY DỰNG, HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1
Rà soát địa bàn,
nhóm sản phẩm,
chủ thể sản xuất,
kinh doanh và
nhu cầu hỗ trợ
TMĐT; tham
mưu hoàn thiện
cơ chế, chính
sách và xác định
đối tượng, địa
bàn, mô hình ưu
tiên
Rà soát, cập nhật
định kỳ; tập trung
khu vực biên giới,
miền núi, cửa khẩu,
vùng sản xuất hàng
hóa tập trung và địa
bàn khó khăn; theo
dõi, đánh giá kết quả
và đề xuất điều
chỉnh phù hợp trong
quá trình thực hiện
Sở Công
Thương
Các sở, ban,
ngành; UBND
các xã, phường,
đặc khu; doanh
nghiệp, hiệp hội,
tổ chức liên
quan
2027 - 2030
Báo cáo rà soát,
đánh giá; danh
mục địa bàn,
nhóm sản phẩm,
chủ thể và nhu
cầu hỗ trợ; các đề
xuất, giải pháp
được tham mưu,
điều chỉnh phù
hợp
Ngân sách nhà
nước theo phân
cấp, khả năng cân
đối; lồng ghép từ
các chương trình,
đề án có liên quan
và các nguồn hợp
pháp khác
2
Huy động nguồn
lực xã hội hóa,
hợp tác công tư;
tăng cường sự
tham gia của
doanh nghiệp nền
tảng, logistics,
thanh toán, cơ sở
đào tạo, hiệp hội
Xây dựng cơ chế
phối hợp, kết nối
doanh nghiệp và các
tổ chức hỗ trợ;
khuyến khích doanh
nghiệp tham gia đầu
tư, cung cấp nền
tảng, dịch vụ, đào
tạo và hỗ trợ chủ thể
Sở Công
Thương
Sở Khoa học và
Công nghệ; Sở
Tài chính; Trung
tâm Xúc tiến
Đầu tư, Thương
mại và Du lịch
tỉnh; doanh
nghiệp, hiệp hội,
tổ chức tín dụng
2027- 2030
Các chương trình,
thỏa thuận, hoạt
động phối hợp;
nguồn lực xã hội
hóa được huy
động; doanh
nghiệp, tổ chức
tham gia hỗ trợ
phát triển TMĐT
Ngân sách nhà
nước theo quy
định; nguồn xã
hội hóa, đóng góp
của doanh nghiệp,
hiệp hội, tổ chức
và các nguồn hợp
pháp khác
499
25
10
STT
Nhiệm vụ
Giải pháp
Cơ quan chủ
trì
Cơ quan phối
hợp
Thời gian
Kết quả/sản
phẩm
Nguồn lực thực
hiện
và các tổ chức hỗ
trợ trong phát
triển TMĐT
tham gia TMĐT
II
HOÀN THIỆN HẠ TẦNG VÀ HỆ SINH THÁI HỖ TRỢ TMĐT
3
Hỗ trợ doanh
nghiệp, hợp tác
xã, hộ kinh doanh
và người dân tại
các địa bàn biên
giới tiếp cận, ứng
dụng thương mại
điện tử
Rà soát, xác định
các chủ thể, sản
phẩm có nhu cầu hỗ
trợ; tuyên truyền,
hướng dẫn tiếp cận
nền tảng thương mại
điện tử, thanh toán
điện tử, dịch vụ
logistics và các hình
thức bán hàng trực
tuyến phù hợp; phối
hợp với các cơ quan,
đơn vị liên quan
trong hỗ trợ, kết nối
theo nhu cầu thực tế
UBND các
xã, phường,
đặc khu biên
giới
Sở Công
Thương; Sở
Khoa học và
Công nghệ; Hội
Nông dân tỉnh;
Hội Liên hiệp
Phụ nữ tỉnh;
Tỉnh đoàn;
doanh nghiệp
2027 - 2030
Doanh nghiệp,
hợp tác xã, hộ
kinh doanh và
người dân tại các
địa bàn biên giới
được tiếp cận,
hướng dẫn và hỗ
trợ ứng dụng
thương mại điện
tử phù hợp với
điều kiện thực tế
của địa phương
Ngân sách địa
phương theo phân
cấp; lồng ghép
các chương trình,
nhiệm vụ chuyển
đổi số, phát triển
kinh tế - xã hội;
nguồn xã hội hóa
và các nguồn hợp
pháp khác
4
Hỗ trợ kết nối các
dịch vụ gom
hàng, đóng gói,
bảo quản, kho
bãi, logistics và
xử lý đơn hàng
phục vụ thương
mại điện tử phù
hợp với điều kiện
Rà soát nhu cầu của
doanh nghiệp, hợp
tác xã, hộ kinh
doanh và các chủ thể
sản xuất, kinh doanh
trên địa bàn; phối
hợp kết nối với
doanh nghiệp
logistics, bưu chính,
UBND các
xã, phường,
đặc khu biên
giới
Sở Công
Thương; Sở Xây
dựng; Sở Nông
nghiệp và Môi
trường; Sở Khoa
học và Công
nghệ; Ban Quản
lý Khu kinh tế
tỉnh; doanh
2027 - 2030
Nhu cầu về gom
hàng, đóng gói,
bảo quản,
logistics, xử lý
đơn hàng và
thanh toán của
các chủ thể trên
địa bàn được rà
soát, tổng hợp và
Ngân sách nhà
nước theo phân
cấp; nguồn đầu tư
của doanh nghiệp;
nguồn xã hội hóa
và các nguồn hợp
pháp khác
11
STT
Nhiệm vụ
Giải pháp
Cơ quan chủ
trì
Cơ quan phối
hợp
Thời gian
Kết quả/sản
phẩm
Nguồn lực thực
hiện
thực tế; thúc đẩy
thanh toán không
dùng tiền mặt và
hỗ trợ các chủ thể
tại địa bàn biên
giới tiếp cận các
dịch vụ thương
mại điện tử
nền tảng thương mại
điện tử và tổ chức
cung ứng dịch vụ
thanh toán; tuyên
truyền, hướng dẫn
và hỗ trợ tiếp cận
các dịch vụ phù hợp
nghiệp logistics,
bưu chính, nền
tảng TMĐT, tổ
chức cung ứng
dịch vụ thanh
toán và các đơn
vị liên quan
kết nối; các chủ
thể có nhu cầu
được hướng dẫn,
hỗ trợ tiếp cận
các dịch vụ phù
hợp
5
Chuẩn hóa, kết
nối và chia sẻ dữ
liệu về sản phẩm,
chủ thể, tiêu
chuẩn, chất
lượng, truy xuất
nguồn gốc và
thông tin thị
trường; xây dựng,
vận hành các
chuyên
trang/kênh số giới
thiệu sản phẩm
đặc trưng, OCOP,
sản phẩm có lợi
thế của tỉnh
Chuẩn hóa thông tin
sản phẩm; cập nhật,
kết nối và chia sẻ dữ
liệu theo quy định;
kết nối dữ liệu với
các nền tảng, chuyên
trang và kênh số
phục vụ quảng bá,
xúc tiến thương mại
và tiêu thụ sản
phẩm.
Sở Khoa học
và Công nghệ
Sở Công
Thương; Sở
Nông nghiệp và
Môi trường;
Trung tâm Xúc
tiến Đầu tư,
Thương mại và
Du lịch tỉnh;
UBND các xã,
phường, đặc khu
2027 - 2030
Dữ liệu sản phẩm,
chủ thể được
chuẩn hóa, cập
nhật và kết nối,
chia sẻ theo quy
định; chuyên
trang/kênh số
được xây dựng,
vận hành và cập
nhật
Ngân sách nhà
nước theo phân
cấp; lồng ghép
nhiệm vụ khoa
học, công nghệ,
chuyển đổi số và
các chương trình
liên quan; nguồn
xã hội hóa
6
Phát triển hạ tầng,
dịch vụ và các
điều kiện hỗ trợ
TMĐT tại khu
vực cửa khẩu,
Rà soát, kết nối hạ
tầng kho bãi,
logistics, điểm gom
hàng, đóng gói, bảo
quản và các dịch vụ
Ban Quản lý
Khu kinh tế
tỉnh
Sở Công
Thương; Sở Xây
dựng; Sở Tài
chính; cơ quan
Hải quan; Bộ
2027 - 2030
Các điều kiện, hạ
tầng và dịch vụ
hỗ trợ TMĐT tại
khu vực cửa
khẩu, khu kinh tế
Ngân sách nhà
nước theo phân
cấp; nguồn đầu tư
của doanh nghiệp;
nguồn xã hội hóa
12
STT
Nhiệm vụ
Giải pháp
Cơ quan chủ
trì
Cơ quan phối
hợp
Thời gian
Kết quả/sản
phẩm
Nguồn lực thực
hiện
khu kinh tế cửa
khẩu
hỗ trợ hoạt động
TMĐT; tạo điều
kiện thuận lợi cho
lưu thông hàng hóa
theo quy định
đội Biên phòng;
doanh nghiệp
liên quan
cửa khẩu được rà
soát, kết nối; các
nội dung phù hợp
được đề xuất,
triển khai theo
quy định
và các nguồn hợp
pháp khác
III
LIÊN KẾT VÙNG, CHUỖI CUNG ỨNG VÀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG
7
Tăng cường liên
kết TMĐT với
các tỉnh, thành
phố vùng Tây
Nam Bộ, Thành
phố Hồ Chí Minh,
các tỉnh Đông
Nam Bộ và các
trung tâm tiêu thụ
lớn; kết nối vùng
sản xuất, vùng
nguyên liệu,
logistics và thị
trường
Tổ chức, phối hợp tổ
chức các hoạt động
kết nối cung cầu,
xúc tiến thương mại,
chia sẻ thông tin thị
trường; hỗ trợ kết
nối doanh nghiệp,
HTX, hộ kinh doanh
với các kênh phân
phối, nền tảng
TMĐT, doanh
nghiệp logistics và
thị trường phù hợp
Sở Công
Thương
Trung tâm Xúc
tiến Đầu tư,
Thương mại và
Du lịch tỉnh; các
sở, ngành; địa
phương; doanh
nghiệp, hiệp hội
2027 - 2030
Các hoạt động
liên kết TMĐT
liên tỉnh, liên
vùng được triển
khai; doanh
nghiệp, HTX, hộ
kinh doanh và sản
phẩm được hỗ trợ
kết nối với các
kênh phân phối,
nền tảng TMĐT,
dịch vụ logistics
và thị trường phù
hợp
Ngân sách nhà
nước theo phân
cấp; lồng ghép từ
chương trình xúc
tiến thương mại,
liên kết vùng và
các chương trình
liên quan; nguồn
xã hội hóa
8
Hỗ trợ ứng dụng
thương mại điện
tử đối với nông
sản, thủy sản, sản
phẩm chế biến,
sản phẩm OCOP
và sản phẩm đặc
Rà soát, xác định
sản phẩm, chủ thể và
nhu cầu ứng dụng
thương mại điện tử
trên địa bàn; tuyên
truyền, hướng dẫn
và hỗ trợ kết nối với
UBND các
xã, phường,
đặc khu
Sở Công
Thương; Sở
Nông nghiệp và
Môi trường; Sở
Khoa học và
Công nghệ;
Trung tâm Xúc
2027 - 2030
Sản phẩm, chủ
thể và nhu cầu
ứng dụng thương
mại điện tử trên
địa bàn được rà
soát, xác định;
các chủ thể có
Ngân sách nhà
nước theo phân
cấp; lồng ghép từ
các chương trình
phát triển sản
xuất, OCOP, xúc
tiến thương mại,
13
STT
Nhiệm vụ
Giải pháp
Cơ quan chủ
trì
Cơ quan phối
hợp
Thời gian
Kết quả/sản
phẩm
Nguồn lực thực
hiện
trưng.
các nền tảng thương
mại điện tử, dịch vụ
logistics, thanh toán,
truy xuất nguồn gốc
và các kênh tiêu thụ
phù hợp; khuyến
khích các chủ thể
ứng dụng thương
mại điện tử phù hợp
với điều kiện thực tế
và nhu cầu thị
trường.
tiến Đầu tư,
Thương mại và
Du lịch tỉnh; các
tổ chức chính trị
- xã hội; doanh
nghiệp, đơn vị
cung ứng dịch
vụ liên quan
nhu cầu được
tuyên truyền,
hướng dẫn và hỗ
trợ kết nối với các
nền tảng, dịch vụ
và kênh tiêu thụ
phù hợp.
chuyển đổi số;
nguồn doanh
nghiệp và xã hội
hóa
9
Đẩy mạnh xúc
tiến, quảng bá và
kết nối tiêu thụ
sản phẩm trên
môi trường số;
triển khai mô
hình O2O gắn
TMĐT với sản
phẩm bản địa, văn
hóa, du lịch, làng
nghề và du lịch
cộng đồng phù
hợp điều kiện địa
phương.
Tăng cường quảng
bá sản phẩm trên
môi trường số; kết
nối các kênh trực
tuyến với hoạt động,
điểm bán và thị
trường trực tiếp; lựa
chọn mô hình O2O
phù hợp để triển
khai, đánh giá và
nhân rộng.
Trung tâm
Xúc tiến Đầu
tư, Thương
mại và Du
lịch tỉnh
Sở Công
Thương; Sở Văn
hóa và Thể thao;
Sở Nông nghiệp
và Môi trường;
UBND các xã,
phường, đặc
khu; Hội Nông
dân tỉnh; Hội
Liên hiệp Phụ
nữ tỉnh
2027 - 2030
Các chương trình
quảng bá, kết nối
tiêu thụ trên môi
trường số; mô
hình O2O được
xây dựng, triển
khai và nhân rộng
phù hợp
Ngân sách nhà
nước theo phân
cấp; kinh phí xúc
tiến đầu tư,
thương mại và du
lịch; nguồn xã hội
hóa, doanh
nghiệp và các
nguồn hợp pháp
khác
IV
NÂNG CAO NĂNG LỰC VÀ PHÁT TRIỂN TMĐT CỘNG ĐỒNG
10
Tổ chức đào tạo,
Kết hợp đào tạo trực
Sở Công
Sở Khoa học và
Hằng năm
Tổ chức ít nhất 04
Ngân sách nhà
14
STT
Nhiệm vụ
Giải pháp
Cơ quan chủ
trì
Cơ quan phối
hợp
Thời gian
Kết quả/sản
phẩm
Nguồn lực thực
hiện
tập huấn, tư vấn
kỹ năng ứng dụng
TMĐT cho cán
bộ quản lý nhà
nước, doanh
nghiệp, HTX, hộ
kinh doanh,
thương nhân và
chủ thể sản xuất.
tiếp, trực tuyến và
hướng dẫn tại cơ sở;
chú trọng kỹ năng
xây dựng gian hàng,
bán hàng trực tuyến,
thanh toán, logistics,
truy xuất nguồn gốc
và quảng bá sản
phẩm.
Thương
Công nghệ;
Trung tâm Xúc
tiến Đầu tư,
Thương mại và
Du lịch tỉnh; cơ
sở đào tạo;
doanh nghiệp
công nghệ;
UBND các xã,
phường, đặc khu
lớp/hoạt động đào
tạo, tập huấn, tư
vấn mỗi năm; tài
liệu, nội dung
hướng dẫn được
xây dựng, cập
nhật
nước theo dự toán
được cấp có thẩm
quyền phê duyệt;
lồng ghép các
chương trình,
nhiệm vụ liên
quan; nguồn xã
hội hóa và các
nguồn hợp pháp
khác
11
Phát huy vai trò
của các tổ chức
chính trị - xã hội
và lực lượng hỗ
trợ tại cơ sở trong
tuyên truyền,
hướng dẫn và hỗ
trợ cộng đồng
tham gia thương
mại điện tử; từng
bước hình thành,
củng cố lực lượng
nòng cốt hỗ trợ
thương mại điện
tử tại cơ sở.
Tuyên truyền, hướng
dẫn hội viên, đoàn
viên và người dân số
hóa sản phẩm, bán
hàng trực tuyến,
thanh toán điện tử và
sử dụng các nền tảng
TMĐT; hình thành,
củng cố lực lượng
hỗ trợ tại cơ sở.
Hội Nông dân
tỉnh; Hội Liên
hiệp Phụ nữ
tỉnh; Tỉnh
đoàn
Sở Công
Thương; Sở
Khoa học và
Công nghệ;
Trung tâm Xúc
tiến Đầu tư,
Thương mại và
Du lịch tỉnh;
UBND các xã,
phường, đặc
khu; doanh
nghiệp nền tảng
2027 - 2030
Các chương trình
tuyên truyền,
hướng dẫn, hỗ trợ
cộng đồng được
triển khai; lực
lượng hỗ trợ
TMĐT tại cơ sở
được hình thành,
củng cố; mô hình
hiệu quả được
nhân rộng
Ngân sách nhà
nước theo phân
cấp; lồng ghép
các chương trình
liên quan; nguồn
xã hội hóa và các
nguồn hợp pháp
khác
12
Hỗ trợ doanh
nghiệp, HTX, hộ
kinh doanh và
chủ thể sản xuất
Hướng dẫn trực tiếp
theo từng nhóm sản
phẩm; hỗ trợ hoàn
thiện thông tin, hình
Sở Khoa học
và Công nghệ
Sở Công
Thương; Sở
Nông nghiệp và
Môi trường;
2027 - 2030
Chủ thể được
hướng dẫn, hỗ trợ
chuẩn hóa và số
hóa thông tin sản
Ngân sách nhà
nước theo phân
cấp; lồng ghép
các chương trình
15
STT
Nhiệm vụ
Giải pháp
Cơ quan chủ
trì
Cơ quan phối
hợp
Thời gian
Kết quả/sản
phẩm
Nguồn lực thực
hiện
chuẩn hóa hồ sơ,
hình ảnh, nội
dung số, thông tin
chất lượng, truy
xuất nguồn gốc,
quy cách đóng
gói và đưa sản
phẩm lên nền
tảng, sàn TMĐT,
các kênh bán
hàng trực tuyến.
ảnh, mã truy xuất,
quy cách đóng gói,
phương thức vận
chuyển, thanh toán
và kết nối nền tảng
phù hợp.
Trung tâm Xúc
tiến Đầu tư,
Thương mại và
Du lịch tỉnh;
UBND các xã,
phường, đặc
khu; doanh
nghiệp nền tảng
phẩm; sản phẩm
được đưa lên nền
tảng, sàn TMĐT
và các kênh bán
hàng trực tuyến
phù hợp
xúc tiến thương
mại, kinh tế biên
giới; nguồn xã hội
hóa và các nguồn
hợp pháp khác
13
Tuyên truyền,
hướng dẫn doanh
nghiệp, hợp tác
xã, hộ kinh doanh
và cá nhân kinh
doanh trên môi
trường điện tử
thực hiện quy
định về đăng ký,
kê khai, nộp thuế
và các nghĩa vụ
thuế theo quy
định.
Phối hợp tuyên
truyền, phổ biến
chính sách thuế;
hướng dẫn người
nộp thuế thực hiện
kê khai, nộp thuế
bằng phương thức
điện tử; hỗ trợ người
nộp thuế trong quá
trình thực hiện hoạt
động kinh doanh
trên môi trường số
theo chức năng,
nhiệm vụ được giao.
Thuế tỉnh
Sở Công
Thương; Sở
Khoa học và
Công nghệ;
UBND các xã,
phường, đặc
khu; các tổ
chức, doanh
nghiệp nền tảng
TMĐT và đơn
vị liên quan
2027 - 2030
Hoạt động tuyên
truyền, hướng dẫn
được triển khai;
doanh nghiệp,
HTX, hộ kinh
doanh và cá nhân
kinh doanh trên
môi trường số
được tiếp cận,
thực hiện các quy
định về thuế theo
quy định.
Kinh phí thường
xuyên theo quy
định; lồng ghép
trong các chương
trình, nhiệm vụ
tuyên truyền, hỗ
trợ người nộp
thuế và các nguồn
hợp pháp khác.
V
TMĐT XANH, BỀN VỮNG VÀ PHÙ HỢP ĐẶC THÙ ĐỊA BÀN
14
Thúc đẩy TMĐT
xanh, tiêu dùng
Tuyên truyền, hướng
dẫn chủ thể sản xuất,
Sở Công
Thương
Sở Nông nghiệp
và Môi trường;
2027 - 2030
Hoạt động tuyên
truyền, hướng dẫn
Ngân sách nhà
nước theo phân
16
STT
Nhiệm vụ
Giải pháp
Cơ quan chủ
trì
Cơ quan phối
hợp
Thời gian
Kết quả/sản
phẩm
Nguồn lực thực
hiện
bền vững; hướng
dẫn sử dụng bao
bì phù hợp, thân
thiện với môi
trường; khuyến
khích logistics
xanh, tối ưu giao
hàng và phát triển
các mô hình
TMĐT gắn với
sản xuất bền
vững, bảo tồn giá
trị văn hóa và
sinh kế cộng
đồng.
kinh doanh lựa chọn
bao bì phù hợp, thân
thiện với môi
trường; khuyến
khích tối ưu đóng
gói, tuyến giao hàng,
tiết kiệm năng lượng
và giảm tác động
môi trường; khuyến
khích lựa chọn, hỗ
trợ và nhân rộng các
mô hình TMĐT
xanh, logistics xanh
phù hợp với điều
kiện thực tế của địa
phương.
Sở Khoa học và
Công nghệ; Sở
Xây dựng;
UBND các xã,
phường, đặc
khu; doanh
nghiệp
được triển khai;
các chủ thể được
tiếp cận giải pháp
về bao bì thân
thiện với môi
trường; các mô
hình TMĐT xanh,
logistics xanh phù
hợp được lựa
chọn, hỗ trợ và
nhân rộng theo
điều kiện thực tế.
cấp; lồng ghép
các chương trình
liên quan; nguồn
xã hội hóa và các
nguồn hợp pháp
khác
VI
TMĐT XUYÊN BIÊN GIỚI VÀ XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI VỚI THỊ TRƯỜNG CAMPUCHIA
15
Hỗ trợ doanh
nghiệp, HTX, hộ
kinh doanh và
chủ thể sản xuất
có tiềm năng
tham gia xuất
khẩu trực tuyến;
kết nối với nền
tảng TMĐT,
logistics, thanh
toán và đối tác
quốc tế.
Hướng dẫn nâng cao
khả năng đáp ứng
yêu cầu về chất
lượng, truy xuất
nguồn gốc, thông tin
hàng hóa; kết nối
nền tảng TMĐT,
logistics, thanh toán
và đối tác phù hợp.
Sở Công
Thương
Trung tâm Xúc
tiến Đầu tư,
Thương mại và
Du lịch tỉnh;
Ban Quản lý
Khu kinh tế
tỉnh; Sở Khoa
học và Công
nghệ; Sở Nông
nghiệp và Môi
trường; doanh
nghiệp logistics,
2027 - 2030
Doanh nghiệp,
HTX, hộ kinh
doanh và chủ thể
có tiềm năng
được hướng dẫn,
kết nối với nền
tảng, dịch vụ hỗ
trợ và đối tác
quốc tế; sản phẩm
phù hợp được hỗ
trợ tiếp cận kênh
xuất khẩu trực
Ngân sách nhà
nước theo phân
cấp; lồng ghép
các chương trình
xúc tiến thương
mại, kinh tế biên
giới; nguồn xã hội
hóa và các nguồn
hợp pháp khác
17
STT
Nhiệm vụ
Giải pháp
Cơ quan chủ
trì
Cơ quan phối
hợp
Thời gian
Kết quả/sản
phẩm
Nguồn lực thực
hiện
nền tảng TMĐT,
tổ chức tín dụng
tuyến
16
Tăng cường xúc
tiến thương mại
trên môi trường
điện tử với thị
trường
Campuchia gắn
với thương mại
biên giới
Đẩy mạnh quảng bá,
giới thiệu sản phẩm,
cung cấp thông tin
thị trường, hỗ trợ
tìm kiếm đối tác và
kết nối giao thương
trên môi trường điện
tử; phối hợp kết nối
với các đơn vị cung
ứng dịch vụ
logistics, thanh toán
và các cơ quan, đơn
vị liên quan nhằm
hỗ trợ doanh nghiệp,
hợp tác xã, hộ kinh
doanh tiếp cận thị
trường Campuchia
và thực hiện giao
dịch, lưu thông hàng
hóa qua biên giới
theo quy định
Trung tâm
Xúc tiến Đầu
tư, Thương
mại và Du
lịch tỉnh
Sở Công
Thương; Ban
Quản lý Khu
kinh tế tỉnh; cơ
quan Hải quan;
Bộ đội Biên
phòng; UBND
các xã, phường,
đặc khu biên
giới; doanh
nghiệp, hiệp hội
và các đơn vị
liên quan
2027 - 2030
Các hoạt động
quảng bá, giới
thiệu sản phẩm,
cung cấp thông
tin thị trường, tìm
kiếm đối tác và
kết nối giao
thương trên môi
trường điện tử
được triển khai;
doanh nghiệp,
hợp tác xã, hộ
kinh doanh và các
chủ thể có nhu
cầu được hỗ trợ
tiếp cận thị
trường
Campuchia và các
đối tác phù hợp
Ngân sách nhà
nước theo phân
cấp; lồng ghép
các chương trình
xúc tiến thương
mại, kinh tế biên
giới; nguồn xã hội
hóa và các nguồn
hợp pháp khác
17
Phối hợp hướng
dẫn, hỗ trợ doanh
nghiệp thực hiện
thủ tục hải quan
đối với hàng hóa
xuất khẩu, nhập
Tuyên truyền, hướng
dẫn quy định về thủ
tục hải quan, hàng
hóa xuất nhập khẩu,
trao đổi thông tin và
hỗ trợ doanh nghiệp
Chi cục Hải
quan khu vực
XX
Sở Công
Thương; Ban
Quản lý Khu
kinh tế tỉnh; Ban
chỉ huy Bộ đội
Biên phòng;
2027 - 2030
Nội dung tuyên
truyền, hướng
dẫn; hoạt động
phối hợp hỗ trợ
doanh nghiệp,
chủ thể tham gia
Kinh phí thường
xuyên theo quy
định và các nguồn
hợp pháp khác
18
STT
Nhiệm vụ
Giải pháp
Cơ quan chủ
trì
Cơ quan phối
hợp
Thời gian
Kết quả/sản
phẩm
Nguồn lực thực
hiện
khẩu phục vụ
hoạt động kinh
doanh trên môi
trường điện tử
theo quy định
thực hiện thủ tục
theo quy định
doanh nghiệp,
HTX, hộ kinh
doanh
TMĐT qua cửa
khẩu
18
Phối hợp tạo
thuận lợi cho hoạt
động lưu thông
hàng hóa qua khu
vực biên giới, cửa
khẩu theo chức
năng, nhiệm vụ
được giao
Phối hợp tuyên
truyền, hướng dẫn
và trao đổi thông tin;
phối hợp xử lý các
vấn đề phát sinh liên
quan đến hoạt động
lưu thông hàng hóa
qua khu vực biên
giới, cửa khẩu theo
quy định.
Ban chỉ huy
Bộ đội Biên
phòng
Sở Công
Thương; Ban
Quản lý Khu
kinh tế tỉnh; Chi
cục Hải quan
khu vực XX;
UBND các xã,
phường, đặc khu
biên giới
2027 - 2030
Hoạt động phối
hợp, tuyên truyền,
hỗ trợ tại khu vực
biên giới, cửa
khẩu
Kinh phí thường
xuyên theo quy
định và các nguồn
hợp pháp khác
VII
CHƯƠNG TRÌNH THÚC ĐẨY, THEO DÕI VÀ NHÂN RỘNG
19
Lồng ghép, triển
khai các nhiệm
vụ, đề án, mô
hình hỗ trợ ứng
dụng TMĐT phù
hợp với định
hướng của
Chương trình thúc
đẩy ứng dụng
TMĐT giai đoạn
2027 - 2030 và
điều kiện thực tế
Ưu tiên địa bàn khó
khăn, sản phẩm địa
phương, phát triển
năng lực, liên kết thị
trường, TMĐT
xuyên biên giới và
các mô hình phù hợp
với định hướng của
Kế hoạch
Sở Công
Thương
Các sở, ngành;
UBND các xã,
phường, đặc
khu; Trung tâm
Xúc tiến Đầu tư,
Thương mại và
Du lịch tỉnh;
Hội Nông dân;
Hội Liên hiệp
Phụ nữ; Tỉnh
đoàn; doanh
nghiệp, tổ chức
Hằng năm;
tổng kết
năm 2030
Các nhiệm vụ, đề
án, mô hình hỗ
trợ ứng dụng
TMĐT được lồng
ghép, triển khai
theo quy định và
khả năng nguồn
lực
Ngân sách nhà
nước theo phân
cấp; lồng ghép
các chương trình
liên quan; nguồn
xã hội hóa và các
nguồn hợp pháp
khác
19
STT
Nhiệm vụ
Giải pháp
Cơ quan chủ
trì
Cơ quan phối
hợp
Thời gian
Kết quả/sản
phẩm
Nguồn lực thực
hiện
của tỉnh
liên quan
20
Tham mưu tổng
hợp, cân đối
nguồn lực thực
hiện Kế hoạch
theo quy định
Tổng hợp nhu cầu
kinh phí của các cơ
quan, đơn vị; tham
mưu cấp có thẩm
quyền xem xét, bố
trí kinh phí theo
phân cấp ngân sách
và khả năng cân đối
ngân sách; hướng
dẫn việc lồng ghép
các nguồn kinh phí
và huy động các
nguồn lực hợp pháp
khác để thực hiện
Kế hoạch
Sở Tài chính
Sở Công
Thương; các sở,
ban, ngành;
UBND các xã,
phường, đặc khu
Hằng năm
Nhu cầu kinh phí
thực hiện Kế
hoạch được tổng
hợp; kinh phí
được tham mưu
cấp có thẩm
quyền xem xét,
bố trí theo quy
định và khả năng
cân đối ngân sách
Ngân sách nhà
nước theo phân
cấp; lồng ghép từ
các chương trình,
đề án, nhiệm vụ
có liên quan và
các nguồn hợp
pháp khác
21
Theo dõi, kiểm
tra, đánh giá, sơ
kết, tổng kết và
đề xuất nhân rộng
các mô hình hiệu
quả
Xây dựng nội dung
theo dõi, đánh giá;
tổng hợp báo cáo;
đánh giá kết quả,
khó khăn, vướng
mắc; lựa chọn mô
hình phù hợp để đề
xuất nhân rộng trong
giai đoạn tiếp theo
Sở Công
Thương
Các sở, ngành;
UBND các xã,
phường, đặc
khu; Trung tâm
Xúc tiến Đầu tư,
Thương mại và
Du lịch tỉnh;
Hội Nông dân;
Hội Liên hiệp
Phụ nữ; Tỉnh
đoàn; doanh
nghiệp, tổ chức
liên quan
Hằng năm;
giữa kỳ;
tổng kết
năm 2030
Báo cáo năm, báo
cáo đánh giá giữa
kỳ, báo cáo tổng
kết; danh mục mô
hình được đánh
giá, lựa chọn và
đề xuất nhân rộng
Ngân sách nhà
nước theo phân
cấp; lồng ghép
các chương trình,
nhiệm vụ liên
quan; nguồn xã
hội hóa và các
nguồn hợp pháp

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 499/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang triển khai thực hiện Kế hoạch tổng thể ứng dụng thương mại điện tử tại khu vực biên giới, miền núi giai đoạn 2027 - 2030 trên địa bàn tỉnh An Giang

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 499/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 499/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×