• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 302/KH-UBND Thanh Hóa phát triển thương mại điện tử giai đoạn 2026 - 2030

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 21/10/2026 15:56 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 302/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Mai Xuân Liêm
Trích yếu: Phát triển thương mại điện tử tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2026 - 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
14/08/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thương mại-Quảng cáo

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 302/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 302/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 302/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Phát triển thương mại điện tử tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2026 - 2030
Căn cứ Luật Thương mại điện tử số 122/2025/QH15 ngày 10 tháng 12
năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 248/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thương mại điện tử;
Căn cứ Quyết định số 1568/QĐ-BCT ngày 03 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển thương mại
điện tử quốc gia giai đoạn 2026 - 2030,
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch phát triển thương mại điện tử
tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2026 - 2030, với các nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Quán triệt, tuyên truyền, phổ biến Kế hoạch tổng thể phát triển thương
mại điện tử quốc gia giai đoạn 2026 - 2030 đến toàn thể cán bộ, công chức, viên
chức, người lao động, các doanh nghiệp và người tiêu dùng nhằm nâng cao nhận
thức và kỹ năng ứng dụng thương mại điện tử cho cộng đồng.
2. Xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện toàn diện, đồng bộ các mục
tiêu, nhiệm vụ và giải pháp về phát triển thương mại điện tử, bảo đảm phù hợp
với tình hình thực tiễn của địa phương, gắn kết chặt chẽ với Chương trình
chuyển đổi số quốc gia, Chiến lược quốc gia về phát triển kinh tế số và xã hội số
và các đề án, chiến lược, chương trình có liên quan của ngành Công Thương
nhằm tạo định hướng chung cho phát triển thương mại điện tử bền vững.
3. Xác định nhiệm vụ cụ thể, gắn với thời hạn hoàn thành và trách nhiệm
của từng cơ quan, đơn vị trong việc tổ chức thực hiện Kế hoạch, bảo đảm triển
khai kịp thời, phối hợp chặt chẽ, giám sát, theo dõi tiến độ hoàn thành nhằm đạt
được mục tiêu đã đề ra.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
- Nâng cao giá trị, năng lực cạnh tranh, không ngừng mở rộng quy mô thị
trường thương mại điện tử của tỉnh, góp phần vào mục tiêu chung, đưa Việt
Nam tiếp tục là quốc gia thuộc nhóm các nước dẫn đầu khu vực và thế giới về
tốc độ phát triển thương mại điện tử.
302
14 8
2
- Thu hẹp khoảng cách với các thành phố lớn trên cả nước về mức độ phát
triển thương mại điện tử. Thông qua các hoạt động thương mại điện tử để đẩy
mạnh giao dịch, mở rộng thị trường, tăng cường tiêu thụ sản phẩm của tỉnh tại
thị trường trong nước và ngoài nước, gắn với phát triển thương mại điện tử
xuyên biên giới.
- Phát triển thương mại điện tử theo hướng xanh, tuần hoàn, bền vững,
hướng đến phát triển kinh tế hiệu quả, tạo giá trị cho cộng đồng, góp phần xây
dựng xã hội công bằng và giảm thiểu tác động tiêu cực tới môi trường.
2. Mục tiêu cụ thể
Đến năm 2030, phấn đấu đạt các mục tiêu cụ thể về phát triển thương mại
điện tử trên địa bàn tỉnh, phù hợp với định hướng của Kế hoạch tổng thể phát
triển thương mại điện tử quốc gia và điều kiện thực tế của tỉnh, cụ thể:
2.1. Về tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh cho thương mại điện tử
phát triển bền vững
- Dân số trưởng thành tham gia mua sắm trực tuyến đạt từ 70% trở lên.
- Doanh số bán lẻ thương mại điện tử tăng từ 25% - 35%/năm, chiếm từ
8% - 15% so với tổng mức bán lẻ hàng hóa cả tỉnh.
- Tỷ lệ doanh nghiệp đáp ứng bộ tiêu chí quốc gia về thương mại điện tử
bền vững đạt 60% trở lên.
- Tỷ lệ website vi phạm quyền lợi người tiêu dùng trong thương mại điện
tử giảm xuống còn 5% - 10% trên tổng số website thương mại điện tử.
- Tỷ lệ giao dịch thương mại điện tử và vận chuyển sử dụng dữ liệu địa
điểm đạt từ 80% - 100%.
2.2. Về nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
- Tỷ lệ doanh nghiệp ứng dụng thương mại điện tử phấn đấu đạt trên 70%.
- 100% các giao dịch trên nền tảng thương mại điện tử có hóa đơn điện tử.
- Thanh toán không dùng tiền mặt trong các hoạt động thương mại điện tử
đạt 85% trở lên.
- Chi phí trung bình cho giao hàng chặng cuối trong thương mại điện tử
chiếm không quá 8% - 15% doanh thu.
- Có từ 60% doanh nghiệp nhỏ và vừa tiến hành hoạt động kinh doanh
trên nền tảng thương mại điện tử.
- Tỷ lệ doanh nghiệp, hộ kinh doanh trên các nền tảng thương mại điện tử
được xác thực điện tử danh tính theo quy định và kết nối thông tin kinh doanh
với cơ quan thuế để bảo đảm kê khai, nộp thuế minh bạch đạt 100%.
3
2.3. Phát triển thương mại điện tử theo liên kết vùng, thu hẹp khoảng
cách giữa các địa phương
- Có từ 60% số xã, phường trên địa bàn tỉnh có thương nhân thực hiện
hoạt động bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ trực tuyến.
- Tận dụng tối đa tiềm năng, lợi thế so sánh của địa phương về vùng
nguyên liệu, năng lực sản xuất (khu công nghiệp, khu chế biến), năng lực
logistics, nguồn nhân lực nhằm tăng cường liên kết vùng trong phát triển thương
mại điện tử, giúp các địa phương khai thác và sử dụng hiệu quả các nguồn lực
nội vùng và liên vùng.
2.4. Phát triển nguồn nhân lực trong thương mại điện tử
Có ít nhất 7.200 lượt doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, cá nhân,
cán bộ quản lý nhà nước, sinh viên được tham gia các khóa đào tạo về kỹ năng
ứng dụng thương mại điện tử.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Xây dựng và hoàn thiện thể chế
a) Thường xuyên rà soát, kịp thời đề xuất cấp có thẩm quyền hoàn thiện
chính sách, pháp luật về quản lý thương mại điện tử; công tác chống buôn lậu,
gian lận thương mại và hàng giả, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ và bảo vệ
quyền lợi người tiêu dùng trong môi trường thương mại điện tử.
b) Tham gia hoàn thiện các chính sách, pháp luật chuyên ngành để hỗ trợ,
thúc đẩy và quản lý các hoạt động thương mại điện tử, bao gồm các lĩnh vực:
quản lý thuế; quản lý hải quan; quản lý hoạt động bưu chính, vận chuyển; dịch
vụ thanh toán không dùng tiền mặt.
c) Tổ chức thực hiện, tham mưu thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước
và thủ tục hành chính về thương mại điện tử thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh
theo Luật Thương mại điện tử, Nghị định số 248/2026/NĐ-CP và quy định phân
cấp, ủy quyền của cấp có thẩm quyền.
2. Hoàn thiện hạ tầng cho phát triển thương mại điện tử bền vững
2.1. Hoàn thiện hạ tầng số
a) Ưu tiên đầu tư, hiện đại hóa hạ tầng số (bao gồm hạ tầng viễn thông, hạ
tầng IoT, hạ tầng tính toán, hạ tầng dữ liệu, hạ tầng cung cấp công nghệ số như
dịch vụ và các nền tảng số có tính hạ tầng); bảo đảm hạ tầng số đáp ứng về dung
lượng, băng thông, được phổ cập, bền vững, xanh, thông minh, mở và an toàn,
thúc đẩy phát triển thương mại điện tử, chuyển đổi số, kinh tế số, xã hội số; đặc
biệt chú trọng phát triển mạng lưới truy cập internet tại khu vực nông thôn, vùng
sâu, vùng xa, khu vực miền núi.
b) Tạo điều kiện để doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh chủ động nghiên cứu,
làm chủ các công nghệ mới trong vận hành website, nền tảng ứng dụng thương
4
mại điện tử, hoạt động logistics phục vụ thương mại điện tử; ứng dụng các công
nghệ số nhằm cải tiến mô hình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
c) Bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin đối với hạ tầng số, hệ thống
thông tin, cơ sở dữ liệu và các nền tảng thương mại điện tử.
2.2. Hoàn thiện hạ tầng logistics
a) Tập trung đầu tư nhân lực, hạ tầng công nghệ hiện đại, phát triển hạ
tầng bưu chính và hạ tầng logistics (bao gồm: đóng gói, giao hàng, lưu kho, xử
lý đơn hàng, vận chuyển...) nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ, gắn liền với phát
triển thương mại điện tử.
b) Tiếp tục hoàn thiện hạ tầng dịch vụ chuyển phát và giao hàng chặng
cuối cho thương mại điện tử; ứng dụng các công nghệ mới trong hoạt động
logistics; thí điểm và triển khai ứng dụng các phương tiện giao thông mới và
phương tiện xanh hỗ trợ vận chuyển, giao nhận hàng hóa trong thương mại điện
tử; triển khai các giải pháp tổng thể liên kết doanh nghiệp hậu cần từ chặng đầu
tới chặng cuối; nghiên cứu các giải pháp cho chuyển phát xuyên biên giới,
logistics trong đô thị.
2.3. Hoàn thiện hạ tầng thanh toán không dùng tiền mặt
Tập trung phát triển hệ thống thanh toán hiện đại, an toàn, linh hoạt; tiếp
tục hoàn thiện, tăng cường kết nối, tích hợp hạ tầng thanh toán không dùng tiền
mặt với hạ tầng của các đơn vị chấp nhận thanh toán trong thương mại điện tử;
khuyến khích chuyển đổi từ thanh toán tiền mặt sang các loại hình thanh toán
không dùng tiền mặt trong hoạt động thương mại điện tử.
3. Xây dựng các nền tảng, hệ thống cốt lõi cho thương mại điện tử
3.1. Nền tảng, hệ thống phục vụ quản lý nhà nước về thương mại điện tử
Phối hợp với Bộ Công Thương trong việc kết nối, chia sẻ, khai thác Hệ
thống quản lý hoạt động thương mại điện tử và Cơ sở dữ liệu về thương mại
điện tử; chuẩn hóa, cập nhật, chia sẻ dữ liệu thuộc phạm vi quản lý của tỉnh theo
quy định; khai thác dữ liệu phục vụ công tác quản lý thương mại điện tử, thuế,
hải quan, quản lý thị trường, thống kê, đánh giá và dự báo; bảo đảm an ninh
mạng, an toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu cá nhân trong quá trình kết nối, chia
sẻ, khai thác dữ liệu.
3.2. Nền tảng, hệ thống phục vụ phát triển thị trường thương mại điện
tử xanh, bền vững
a) Thông tin, hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ sản xuất, kinh doanh
trên địa bàn tỉnh tham gia các gian hàng quốc gia trên các sàn giao dịch thương
mại điện tử lớn của Việt Nam và thế giới; khuyến khích doanh nghiệp ứng dụng
bộ tiêu chí doanh nghiệp vì người tiêu dùng trong thương mại điện tử.
5
b) Triển khai các giải pháp ứng dụng thương mại điện tử nâng cao hiệu
quả hoạt động sản xuất, kinh doanh cho doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình,
các tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh các sản phẩm, hàng hóa chất lượng,
tiêu biểu của địa phương; đặc biệt ưu tiên chuyển đổi số tại các chợ truyền
thống, khu vực nông thôn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, vùng sâu,
vùng xa. Tiếp tục duy trì, nâng cấp và vận hành có hiệu quả Sàn giao dịch
thương mại điện tử tỉnh Thanh Hóa, bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật về
thương mại điện tử, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, dữ liệu, an ninh mạng và
an toàn thông tin.
c) Tăng cường ứng dụng các nền tảng, giải pháp số phục vụ thương mại
điện tử, quảng bá sản phẩm OCOP; từng bước hình thành hệ sinh thái số nhằm
hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh.
d) Tăng cường liên kết các sản phẩm OCOP trên các sàn thương mại
điện tử.
đ) Phát triển nông nghiệp số theo hướng tích hợp công nghệ số, dữ liệu số
vào toàn bộ chuỗi giá trị (sản xuất - quản lý - tiêu thụ - truy xuất - dự báo); triển
khai một số nền tảng nông nghiệp như quản trị trang trại/hợp tác xã, truy xuất
nguồn gốc, thương mại điện tử, phát hiện dịch bệnh.
4. Liên kết vùng trong phát triển thương mại điện tử
a) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan của Bộ Công Thương triển
khai các giải pháp phát triển thương mại điện tử vùng Bắc Trung Bộ và duyên
hải miền Trung; kết nối giữa các sàn thương mại điện tử của các địa phương.
b) Triển khai thí điểm mô hình “xã thương mại điện tử” nhằm thúc đẩy
phát triển kinh tế nông thôn; Kênh số địa phương là một công cụ hỗ trợ truyền
thông, quảng bá, bán hàng trong mô hình, không thay thế toàn bộ nội dung của
mô hình thí điểm.
5. Nâng cao năng lực ứng dụng thương mại điện tử
5.1. Thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật
a) Cung cấp thông tin phân tích thị trường, logistics, các hiệp định thương
mại tự do và các câu chuyện điển hình trong thương mại điện tử để thu hút, mở
rộng đối tượng khách hàng tham gia các hoạt động giao thương trên môi trường
thương mại điện tử.
b) Tuyên truyền về quyền lợi và trách nhiệm khi tham gia thương mại
điện tử; thường xuyên đăng tải tin bài, khuyến cáo, cảnh báo các doanh nghiệp,
người tiêu dùng về sản phẩm, hàng hóa giả, hàng nhái, hàng xâm phạm quyền sở
hữu trí tuệ, các hành vi vi phạm pháp luật trong thương mại điện tử.
c) Tuyên truyền nâng cao nhận thức người tiêu dùng về lợi ích của việc sử
dụng đóng gói thân thiện với môi trường trong hoạt động thương mại điện tử.
6
d) Tuyên truyền, hỗ trợ tổ chức, cá nhân kinh doanh thương mại điện tử
trên địa bàn tỉnh thực hiện đăng ký thuế, kê khai, nộp thuế theo quy định; phổ
biến thông tin về chế độ ưu đãi thuế và các quy định có liên quan.
đ) Tuyên truyền, hỗ trợ tổ chức, cá nhân kinh doanh thương mại điện tử
về quy trình khai báo hải quan, chế độ ưu đãi thuế và các quy định liên quan đến
thông quan hàng hóa.
e) Tuyên truyền, phổ biến phương thức, thủ đoạn lừa đảo mới; hướng dẫn
Nhân dân cách thức nhận diện, kỹ năng phòng ngừa lừa đảo sử dụng công nghệ
cao, trên không gian mạng; chỉ đạo lực lượng công an cơ sở tham mưu cho cấp
ủy, chính quyền cùng cấp xây dựng, nhân rộng các mô hình phòng, chống tội
phạm hiệu quả; chủ động kiến nghị các sở, ngành, cơ quan liên quan hoàn thiện,
tăng cường công tác quản lý nhà nước trên lĩnh vực tài chính, ngân hàng, viễn
thông, thương mại điện tử.
g) Căn cứ kế hoạch, hướng dẫn của Bộ Công Thương và điều kiện thực tế
của tỉnh, tổ chức các hoạt động truyền thông, hưởng ứng Ngày Thương mại điện
tử quốc gia 12 tháng 12 hằng năm, bảo đảm thiết thực, hiệu quả, tiết kiệm.
5.2. Tổ chức các hoạt động đào tạo, tập huấn
a) Tổ chức các chương trình đào tạo, tập huấn, học tập kinh nghiệm để
nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công
chức quản lý nhà nước về thương mại điện tử; nâng cao năng lực quản lý và tổ
chức hoạt động thương mại điện tử, đấu tranh, phòng chống các hành vi gian lận
thương mại, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ và cạnh tranh không lành mạnh
trong thương mại điện tử.
b) Tổ chức đào tạo, tập huấn kỹ năng thương mại điện tử cho doanh
nghiệp, hợp tác xã, hộ sản xuất kinh doanh, thanh niên khởi nghiệp và sinh viên
nhằm nâng cao trình độ tiếp cận, tham gia và khai thác các ứng dụng thương mại
điện tử; đẩy mạnh ứng dụng thương mại điện tử xuyên biên giới hỗ trợ các
ngành hàng xuất khẩu chủ lực; mở rộng tiêu thụ hàng hóa nội địa và thúc đẩy
phát triển thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh.
c) Tổ chức tập huấn, hướng dẫn các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh
doanh áp dụng các tiêu chuẩn và hệ thống quản lý an toàn thực phẩm; áp dụng
hệ thống quản lý, giám sát truy xuất nguồn gốc nông sản, thực phẩm, sử dụng
mã QR; ứng dụng chuyển đổi số, đưa sản phẩm nông nghiệp lên sàn thương mại
điện tử; hướng dẫn quy trình đóng gói, kết nối, giao nhận trong quá trình mua
bán trên các sàn thương mại điện tử.
d) Cung cấp các chương trình đào tạo và hỗ trợ mọi thành phần kinh tế,
các doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ gia đình
và các tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh tham gia các lớp
đào tạo, tập huấn về sử dụng và tận dụng công nghệ số để nâng cao hiệu suất
kinh doanh và khả năng tham gia thương mại điện tử.
7
đ) Cung cấp các chương trình đào tạo, khóa học trực tuyến, tài liệu hướng
dẫn về thương mại điện tử trên trang thông tin điện tử của các cơ quan quản lý
nhà nước.
e) Tập huấn, nâng cao nhận thức, kỹ năng bảo đảm an ninh mạng, an toàn
thông tin và bảo vệ dữ liệu cá nhân cho các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và
người dân tham gia hoạt động thương mại điện tử.
6. Hợp tác quốc tế về phát triển thương mại điện tử
a) Tham gia các diễn đàn và tổ chức quốc tế do các cơ quan trung ương tổ
chức để học hỏi kinh nghiệm, chiến lược và giải pháp phát triển thương mại điện
tử, tìm kiếm cơ hội hợp tác mới.
b) Tăng cường hợp tác, tận dụng tối đa các Hiệp định thương mại tự do
(FTA) mà Việt Nam là thành viên để xúc tiến, thúc đẩy thương mại điện tử
xuyên biên giới, mở rộng thị trường xuất khẩu trực tuyến cho các sản phẩm chủ
lực, sản phẩm OCOP của tỉnh Thanh Hóa.
c) Tham gia các hoạt động tập huấn, khảo sát, nghiên cứu thị trường, học
tập kinh nghiệm quốc tế về phát triển thương mại điện tử, thương mại số do Bộ
Công Thương tổ chức.
d) Chủ động tăng cường hợp tác quốc tế trong công tác chống buôn lậu,
gian lận thương mại và hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ và bảo vệ
người tiêu dùng trong hoạt động thương mại điện tử.
đ) Lồng ghép các nội dung hỗ trợ doanh nghiệp, thúc đẩy thương mại số
vào các sự kiện ngoại giao văn hóa, các chuyến thăm, hội nghị, diễn đàn quốc tế
để quảng bá, giới thiệu sản phẩm nông sản và hàng hóa đặc trưng của tỉnh.
e) Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để
đăng tải thông tin, xúc tiến đầu tư, quảng bá sản phẩm đặc trưng, sản phẩm
OCOP của tỉnh trên các nền tảng số, kết nối giao thương giữa doanh nghiệp
Thanh Hóa và đối tác nước ngoài.
(Chi tiết, phân công nhiệm vụ tại Phụ lục kèm theo).
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch từ nguồn ngân sách nhà nước bảo đảm theo
phân cấp và các nguồn huy động hợp pháp khác theo quy định. Căn cứ khả năng
cân đối ngân sách theo phân cấp hiện hành, Sở Tài chính phối hợp với các sở,
ban, ngành, đơn vị có liên quan tham mưu, báo cáo cấp có thẩm quyền bố trí
kinh phí thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan, UBND các xã, phường căn cứ các
quy định hiện hành của Nhà nước và phân công, phân cấp quản lý, chủ động
quán triệt, lồng ghép các hoạt động phát triển thương mại điện tử tại Kế hoạch
8
với việc thực hiện các chương trình, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, địa phương,
bảo đảm phù hợp với tình hình thực tế; định kỳ trước ngày 10/6 và 10/12 hằng
năm, báo cáo kết quả thực hiện, gửi Sở Công Thương tổng hợp.
2. Sở Công Thương là cơ quan đầu mối, phối hợp với đơn vị trực thuộc
Bộ Công Thương, các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan và các địa phương trong
tỉnh tổ chức thực hiện hiệu quả các nội dung, nhiệm vụ tại Kế hoạch; có trách
nhiệm theo dõi, hướng dẫn, hỗ trợ, đôn đốc và tổng hợp kết quả thực hiện, báo
cáo UBND tỉnh và Bộ Công Thương theo quy định, hướng dẫn chuyên ngành
hoặc đột xuất theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền; chủ động đăng ký và tổ chức
triển khai các đề án thuộc Chương trình phát triển thương mại điện tử quốc gia
giai đoạn 2026 - 2030 được Bộ Công Thương phê duyệt.
3. Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh và các hội, hiệp hội doanh nghiệp của tỉnh
làm tốt vai trò cầu nối giữa doanh nghiệp với các cơ quan quản lý nhà nước về
thương mại điện tử; tuyên truyền sâu rộng đến hội viên về nội dung Kế hoạch;
vận động hội viên tích cực tham gia, phối hợp với các cơ quan chức năng triển
khai các hoạt động thương mại điện tử và chủ động ứng dụng thương mại điện
tử trong hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Kế hoạch này thay thế Kế hoạch số 154/KH-UBND ngày 24/7/2025 của
UBND tỉnh về phát triển thương mại điện tử tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2026 -
2030. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn
vị, địa phương chủ động có văn bản báo cáo, đề xuất, gửi Sở Công Thương để
tổng hợp, tham mưu, báo cáo UBND tỉnh chỉ đạo, điều hành./.
Nơi nhận:
- Bộ Công Thương (để báo cáo);
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh;
- Ủy ban nhân dân các xã, phường;
- Liên minh Hợp tác xã tỉnh;
- Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh;
- VCCI Chi nhánh Thanh Hóa;
- Lưu: VT, KTTC.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Mai Xuân Liêm
Phụ lục số 01:
MỤC TIÊU CỤ THỂ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TỈNH THANH HÓA GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng năm 2026 của UBND tỉnh)
STT
MỤC TIÊU CỤ THỂ
ĐƠN
VỊ
TÍNH
MỤC TIÊU
ĐƠN VỊ THEO DÕI
ĐƠN VỊ PHỐI HỢP
GHI CHÚ
2026
2027
2028
2029
2030
1
Dân số trưởng thành tham gia mua
sắm trực tuyến
%
50
70
Sở Công Thương
Thống kê tỉnh; UBND
các xã, phường
2
Doanh số bán lẻ thương mại điện
tử tăng từ 25% - 35%/năm
%
25
25
30
30
35
Sở Công Thương
Thống kê tỉnh; UBND
các xã, phường
Mức phấn đấu của tỉnh
Doanh số bán lẻ thương mại điện
tử chiếm từ 8% - 15% so với tổng
mức bán lẻ hàng hóa cả tỉnh
%
8
15
Sở Công Thương
Thống kê tỉnh; UBND
các xã, phường
Quyết định số 1568/QĐ-
BCT: mục tiêu quốc gia
20%
Tỷ lệ doanh nghiệp đáp ứng bộ tiêu
chí quốc gia về thương mại điện tử
bền vững đạt 60% trở lên
%
60
Sở Công Thương
Thống kê tỉnh; UBND
các xã, phường
Thực hiện khi bộ tiêu chí
quốc gia được ban hành
Tỷ lệ website vi phạm quyền lợi
người tiêu dùng trong thương mại
điện tử giảm xuống còn 5% - 10%
trên tổng số website thương mại
điện tử
%
10
5
Sở Công Thương
Công an tỉnh; UBND
các xã, phường
Quyết định số 1568/QĐ-
BCT
Tỷ lệ giao dịch thương mại điện tử
và vận chuyển sử dụng dữ liệu địa
điểm đạt từ 80% - 100%
%
80
85
90
95
100
Sở Công Thương;
Sở Xây dựng
UBND các xã, phường
Kế hoạch số 210/KH-
UBND
2
STT
MỤC TIÊU CỤ THỂ
ĐƠN
VỊ
TÍNH
MỤC TIÊU
ĐƠN VỊ THEO DÕI
ĐƠN VỊ PHỐI HỢP
GHI CHÚ
2026
2027
2028
2029
2030
Tỷ lệ doanh nghiệp ứng dụng
thương mại điện tử phấn đấu đạt
trên 70%
%
35
70
Sở Công Thương
Sở Khoa học và Công
nghệ; UBND các xã,
phường
Quyết định số 1568/QĐ-
BCT
100% các giao dịch trên nền tảng
thương mại điện tử có hóa đơn điện
tử
%
100
100
100
100
100
Thuế tỉnh Thanh
Hóa
Sở Công Thương
Quyết định số 1568/QĐ-
BCT
Thanh toán không dùng tiền mặt
trong các hoạt động thương mại
điện tử đạt 85% trở lên
%
50
60
70
80
85
Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam
Chi nhánh Khu
vực 7
Sở Công Thương;
UBND các xã, phường
Kế hoạch số 210/KH-
UBND; Quyết định số
1568/QĐ-BCT
Chi phí trung bình cho giao hàng
chặng cuối trong thương mại điện
tử chiếm không quá 8% - 15%
doanh thu
%
15
8
Sở Xây dựng
Sở Khoa học và Công
nghệ; Sở Công Thương;
UBND các xã, phường
Quyết định số 1568/QĐ-
BCT
Có từ 60% doanh nghiệp nhỏ và
vừa tiến hành hoạt động kinh
doanh trên nền tảng thương mại
điện tử
%
30
60
Sở Công Thương
Sở Nông nghiệp và Môi
trường; Sở Khoa học và
Công nghệ; UBND các
xã, phường
Quyết định số 1568/QĐ-
BCT
Tỷ lệ doanh nghiệp, hộ kinh doanh
trên các nền tảng thương mại điện
tử được xác thực điện tử danh tính
theo quy định và kết nối thông tin
kinh doanh với cơ quan thuế để bảo
đảm kê khai, nộp thuế minh bạch
đạt 100%
%
100
100
100
100
100
Sở Công Thương;
Công an tỉnh
Thuế tỉnh Thanh Hóa;
UBND các xã, phường
Xác thực điện tử danh tính
thực hiện theo lộ trình pháp
luật; khoản 2 Điều 52 Nghị
định số 248/2026/NĐ-CP áp
dụng từ 01/01/2027
3
STT
MỤC TIÊU CỤ THỂ
ĐƠN
VỊ
TÍNH
MỤC TIÊU
ĐƠN VỊ THEO DÕI
ĐƠN VỊ PHỐI HỢP
GHI CHÚ
2026
2027
2028
2029
2030
Có từ 60% số xã, phường trên địa
bàn tỉnh có thương nhân thực hiện
hoạt động bán hàng hóa hoặc cung
ứng dịch vụ trực tuyến
%
30
60
UBND các xã,
phường
Sở Công Thương; Sở
Nông nghiệp và Môi
trường
Quyết định số 1568/QĐ-
BCT
Có ít nhất 7.200 lượt doanh nghiệp,
hợp tác xã, hộ kinh doanh, cá nhân,
cán bộ quản lý nhà nước, sinh viên
được tham gia các khóa đào tạo về
kỹ năng ứng dụng thương mại điện
tử
lượt
1200
1500
1500
1500
1500
Sở Công Thương
Các sở; UBND các xã,
phường
Quyết định số 1568/QĐ-
BCT
Phụ lục số 02:
CÁC NHIỆM VỤ CHI TIẾT THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
TỈNH THANH HÓA GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng năm 2026 của UBND tỉnh)
STT
CÔNG VIỆC
NỘI DUNG
ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ
ĐƠN VỊ PHỐI HỢP
KẾT QUẢ
THỜI GIAN
1
Xây dựng và hoàn thiện thể chế
a
Thường xuyên rà soát, kịp
thời đề xuất cấp có thẩm
quyền hoàn thiện chính sách,
pháp luật về quản lý thương
mại điện tử; chống buôn lậu,
gian lận thương mại và hàng
giả, xâm phạm quyền sở hữu
trí tuệ, bảo vệ quyền lợi
người tiêu dùng trong môi
trường thương mại điện tử
- Xây dựng kế hoạch rà soát văn bản quy
phạm pháp luật lĩnh vực thương mại điện
tử trên địa bàn tỉnh.
- Tổ chức rà soát, tổng hợp kiến nghị cấp
có thẩm quyền.
Sở Công Thương
Các cơ quan, đơn vị,
địa phương liên quan
- Kế hoạch rà soát.
- Báo cáo kết quả và
kiến nghị.
Hằng năm
b
Tham gia hoàn thiện các
chính sách, pháp luật chuyên
ngành để hỗ trợ, thúc đẩy và
quản lý hoạt động thương
mại điện tử
b.1
Tham gia hoàn thiện chính
sách, pháp luật về quản lý
thuế liên quan đến thương
mại điện tử; giải pháp chống
thất thu thuế
- Tham gia ý kiến xây dựng văn bản quy
phạm pháp luật.
- Triển khai văn bản mới; tham mưu giải
pháp chống thất thu thuế đối với giao
dịch thương mại điện tử trên địa bàn.
Thuế tỉnh Thanh
Hóa
Các cơ quan, đơn vị,
địa phương liên quan
- Văn bản tham gia ý
kiến.
- Văn bản triển khai.
Thường
xuyên, giai
đoạn 2026 -
2030
2
STT
CÔNG VIỆC
NỘI DUNG
ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ
ĐƠN VỊ PHỐI HỢP
KẾT QUẢ
THỜI GIAN
b.2
Tham gia hoàn thiện chính
sách, pháp luật về quản lý hải
quan đối với hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu được giao
dịch qua thương mại điện tử
- Tham gia ý kiến xây dựng văn bản quy
phạm pháp luật.
- Triển khai văn bản mới được ban hành.
Chi cục Hải quan
khu vực X
Các cơ quan, đơn vị,
địa phương liên quan
- Văn bản tham gia ý
kiến.
- Văn bản triển khai.
Thường
xuyên, giai
đoạn 2026 -
2030
b.3
Tham gia hoàn thiện chính
sách, pháp luật về bưu chính,
vận chuyển hỗ trợ thương
mại điện tử; hướng dẫn
doanh nghiệp bưu chính,
chuyển phát về tiêu chuẩn
đóng gói hàng hóa theo
hướng bảo vệ môi trường
- Tham gia ý kiến xây dựng văn bản quy
phạm pháp luật.
- Triển khai văn bản mới được ban hành.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các cơ quan, đơn vị,
địa phương liên quan
- Văn bản tham gia ý
kiến.
- Văn bản triển khai.
Thường
xuyên, giai
đoạn 2026 -
2030
b.4
Khuyến khích người dân,
doanh nghiệp và các tổ chức
liên quan sử dụng dịch vụ
thanh toán không dùng tiền
mặt trong hoạt động thương
mại điện tử
Xây dựng kế hoạch triển khai Đề án phát
triển thanh toán không dùng tiền mặt giai
đoạn tiếp theo trên địa bàn tỉnh sau khi
cấp có thẩm quyền ban hành.
Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam
Chi nhánh Khu
vực 7
Các cơ quan, đơn vị,
địa phương liên quan
Kế hoạch triển khai.
Sau khi Đề án
giai đoạn tiếp
theo được cấp
có thẩm
quyền ban
hành
b.5
Hỗ trợ sáng kiến đổi mới
trong phát triển thương mại
điện tử, hướng tới bảo vệ môi
trường; hỗ trợ khởi nghiệp
sáng tạo, phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo
- Xem xét ưu tiên nhiệm vụ khoa học về
thương mại điện tử, kinh tế số.
- Lồng ghép nội dung hỗ trợ phù hợp vào
chính sách khoa học và công nghệ của
tỉnh.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các cơ quan, đơn vị,
địa phương liên quan
- Nhiệm vụ khoa học
và công nghệ.
- Chính sách/giải pháp
hỗ trợ phù hợp.
Thường
xuyên, giai
đoạn 2026 -
2030
3
STT
CÔNG VIỆC
NỘI DUNG
ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ
ĐƠN VỊ PHỐI HỢP
KẾT QUẢ
THỜI GIAN
c
Tổ chức thực hiện, tham mưu
thực hiện nhiệm vụ quản lý
nhà nước và thủ tục hành
chính về thương mại điện tử
thuộc thẩm quyền UBND
tỉnh
- Tổ chức tiếp nhận, xử lý hoặc tham
mưu xử lý thủ tục hành chính thuộc thẩm
quyền UBND tỉnh theo Nghị định số
248/2026/NĐ-CP.
- Thực hiện theo phân cấp, ủy quyền của
cấp có thẩm quyền.
Sở Công Thương
Văn phòng UBND
tỉnh; các cơ quan, đơn
vị liên quan
Hồ sơ/kết quả giải
quyết thủ tục hành
chính; báo cáo quản lý
nhà nước.
Thường
xuyên, giai
đoạn 2026 -
2030
2
Hoàn thiện hạ tầng cho phát triển thương mại điện tử bền vững
2.1
Hoàn thiện hạ tầng số
a
Ưu tiên đầu tư, hiện đại hóa
hạ tầng số; phát triển hạ tầng
truy cập internet tại khu vực
nông thôn, vùng sâu, vùng
xa, miền núi
a.1
Xóa “vùng lõm” sóng và
internet trên địa bàn tỉnh
Chỉ đạo, phối hợp doanh nghiệp viễn
thông đầu tư, mở rộng cáp quang, trạm
phát sóng di động băng rộng đến khu vực
còn thiếu, yếu hạ tầng.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các cơ quan, đơn vị,
địa phương liên quan
- Văn bản chỉ đạo.
- Kết quả giảm/xóa
vùng lõm sóng,
internet.
2026 - 2027
a.2
Bảo đảm chất lượng băng
thông, an toàn thông tin, tính
mở của hạ tầng số
- Theo dõi, hướng dẫn nâng cấp hạ tầng,
bảo đảm dung lượng và băng thông.
- Hướng dẫn, kiểm tra giải pháp an toàn
thông tin theo quy định.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các cơ quan, đơn vị,
địa phương liên quan
- Kế hoạch/văn bản
hướng dẫn.
- Báo cáo kết quả.
Thường
xuyên, giai
đoạn 2026 -
2030
a.3
Phát triển hạ tầng IoT và hạ
tầng tính toán
Khuyến khích nghiên cứu, triển khai hạ
tầng IoT và hạ tầng tính toán phù hợp với
quy hoạch, chương trình chuyển đổi số và
nhu cầu thực tế của tỉnh.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các cơ quan, đơn vị,
địa phương liên quan
Giải pháp, dự án hoặc
nhiệm vụ được cấp có
thẩm quyền xem xét
theo quy định.
Thường
xuyên, giai
đoạn 2026 -
2030
4
STT
CÔNG VIỆC
NỘI DUNG
ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ
ĐƠN VỊ PHỐI HỢP
KẾT QUẢ
THỜI GIAN
a.4
Ứng dụng công nghệ tiết
kiệm năng lượng
Hướng dẫn các đơn vị cung cấp hạ tầng
viễn thông, hạ tầng tính toán áp dụng
công nghệ tiết kiệm năng lượng, thân
thiện với môi trường.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các cơ quan, đơn vị,
địa phương liên quan
Văn bản hướng dẫn;
báo cáo/sáng kiến áp
dụng.
Thường
xuyên, giai
đoạn 2026 -
2030
b
Tạo điều kiện để doanh
nghiệp nghiên cứu, làm chủ
công nghệ mới trong vận
hành website, nền tảng
thương mại điện tử và
logistics
- Hỗ trợ chuyển giao, ứng dụng AI, dữ
liệu lớn, IoT và công nghệ phù hợp.
- Nghiên cứu mô hình sản xuất, kinh
doanh ứng dụng thương mại điện tử.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các cơ quan, đơn vị,
địa phương liên quan;
doanh nghiệp
Mô hình/giải pháp công
nghệ được hỗ trợ, ứng
dụng.
Thường
xuyên, giai
đoạn 2026 -
2030
2.2
Hoàn thiện hạ tầng logistics
a.1
Xây dựng, quản lý phương án
phát triển hạ tầng bưu chính;
hỗ trợ doanh nghiệp ứng
dụng công nghệ hiện đại vào
lưu kho, xử lý đơn hàng
- Rà soát, triển khai phương án phát triển
hạ tầng bưu chính.
- Hướng dẫn, hỗ trợ ứng dụng công nghệ
phù hợp.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các cơ quan, đơn vị,
địa phương liên quan
Phương án/văn bản
hướng dẫn; báo cáo kết
quả.
2026 - 2027
và các năm
tiếp theo
a.2
Phát triển mạng lưới trung
tâm logistics, kho bãi phục
vụ lưu thông hàng hóa nội
địa và xuất nhập khẩu
- Tham mưu phát triển mạng lưới trung
tâm logistics gắn với các cực tăng trưởng.
- Xúc tiến đầu tư các dự án logistics, kho
bãi, trung tâm xử lý đơn hàng phù hợp
quy hoạch.
Sở Công Thương
Các cơ quan, đơn vị,
địa phương liên quan
Kế hoạch/đề án phát
triển logistics; hoạt
động xúc tiến đầu tư.
2026 - 2030
a.3
Bố trí không gian hạ tầng cho
phát triển dịch vụ logistics
Rà soát nhu cầu sử dụng đất, quy hoạch
và thực hiện các thủ tục đất đai đối với
dự án logistics theo thẩm quyền, quy định
pháp luật.
Sở Nông nghiệp
và Môi trường;
UBND các xã,
phường theo
thẩm quyền
Sở Công Thương; Sở
Xây dựng; các cơ quan
liên quan
Nội dung quy hoạch/kế
hoạch và hồ sơ đất đai
theo từng dự án.
Theo tiến độ
quy hoạch, dự
án
5
STT
CÔNG VIỆC
NỘI DUNG
ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ
ĐƠN VỊ PHỐI HỢP
KẾT QUẢ
THỜI GIAN
b.1
Phát triển phương tiện xanh
Khuyến khích doanh nghiệp logistics thí
điểm sử dụng phương tiện sử dụng năng
lượng sạch, phương tiện xanh trong giao
nhận hàng hóa.
Sở Xây dựng
Các cơ quan, đơn vị,
địa phương liên quan
Báo cáo/giải pháp, văn
bản triển khai.
Thường
xuyên, giai
đoạn 2026 -
2030
b.2
Phát triển hạ tầng giao thông
hiện đại, thông suốt
Triển khai quy hoạch, kế hoạch phát triển
hệ thống hạ tầng giao thông theo thẩm
quyền, tạo thuận lợi cho vận chuyển hàng
hóa và logistics.
Sở Xây dựng
Các cơ quan, đơn vị,
địa phương liên quan
Kế hoạch/văn bản triển
khai.
Thường
xuyên, giai
đoạn 2026 -
2030
b.3
Giải pháp kết nối chuỗi cung
ứng
Xây dựng, triển khai chương trình, đề án
kết nối doanh nghiệp sản xuất, doanh
nghiệp thương mại điện tử và đơn vị
logistics trên địa bàn tỉnh.
Sở Công Thương
Các cơ quan, đơn vị,
địa phương liên quan
Chương trình/đề án
hoặc hoạt động kết nối
chuỗi cung ứng.
2026 - 2030
2.3
Hoàn thiện hạ tầng thanh
toán không dùng tiền mặt
Chỉ đạo các tổ chức tín dụng trên địa bàn
phát triển hệ thống thanh toán hiện đại,
an toàn, linh hoạt; tăng cường kết nối hạ
tầng thanh toán với đơn vị chấp nhận
thanh toán; khuyến khích thanh toán
không dùng tiền mặt trong thương mại
điện tử.
Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam
Chi nhánh Khu
vực 7
Các tổ chức tín dụng;
các cơ quan, đơn vị,
địa phương liên quan;
doanh nghiệp
Kế hoạch/văn bản
hướng dẫn, đôn đốc;
báo cáo kết quả.
Thường
xuyên, giai
đoạn 2026 -
2030
3
Xây dựng các nền tảng, hệ thống cốt lõi cho thương mại điện tử
3.1
Nền tảng, hệ thống phục vụ
quản lý nhà nước về thương
mại điện tử
- Phối hợp kết nối, chia sẻ, khai thác Hệ
thống quản lý hoạt động thương mại điện
tử và Cơ sở dữ liệu về thương mại điện tử
do Bộ Công Thương xây dựng, quản lý.
- Chuẩn hóa, cập nhật, chia sẻ dữ liệu
thuộc phạm vi quản lý của tỉnh; khai thác
dữ liệu phục vụ quản lý, thống kê, dự
báo.
Sở Công Thương
Sở Khoa học và Công
nghệ; Thuế tỉnh Thanh
Hóa; Chi cục Hải quan
khu vực X; Công an
tỉnh; các cơ quan, đơn
vị liên quan
Phương án/kết quả kết
nối, chia sẻ, khai thác
dữ liệu theo hướng dẫn
của Bộ Công Thương;
báo cáo thống kê, quản
lý.
Theo lộ trình,
hướng dẫn
của Bộ Công
Thương; giai
đoạn 2026 -
2030
6
STT
CÔNG VIỆC
NỘI DUNG
ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ
ĐƠN VỊ PHỐI HỢP
KẾT QUẢ
THỜI GIAN
3.2
Nền tảng, hệ thống phục vụ phát triển thị trường thương mại điện tử xanh, bền vững
a
Thông tin, hỗ trợ doanh
nghiệp, hợp tác xã, hộ sản
xuất, kinh doanh tham gia
gian hàng quốc gia và các sàn
giao dịch thương mại điện tử
lớn
Cung cấp thông tin thị trường, hiệp định
thương mại tự do, chính sách, pháp luật,
quy chuẩn, tiêu chuẩn mới về thương mại
điện tử trên các kênh thông tin phù hợp.
Sở Công Thương
Hiệp hội Doanh nghiệp
tỉnh; Liên minh Hợp
tác xã tỉnh; các cơ
quan, đơn vị, địa
phương liên quan
Cơ sở/thông tin dữ liệu
phục vụ doanh nghiệp;
tin, bài, tài liệu hướng
dẫn.
Thường
xuyên, giai
đoạn 2026 -
2030
b.1
Nâng cấp Sàn giao dịch
thương mại điện tử tỉnh
Thanh Hóa
- Lập hồ sơ, đề án/kế hoạch nâng cấp
theo quy định.
- Nâng cấp các chức năng cần thiết; bảo
đảm tuân thủ Luật Thương mại điện tử,
Nghị định số 248/2026/NĐ-CP và pháp
luật liên quan.
Sở Công Thương
Sở Khoa học và Công
nghệ; Công an tỉnh; Sở
Tài chính; các cơ quan,
đơn vị liên quan
Hồ sơ được cấp có
thẩm quyền xem xét;
Sàn được nâng cấp theo
nội dung được phê
duyệt.
2026 - 2027
b.2
Duy trì và vận hành Sàn giao
dịch thương mại điện tử tỉnh
Thanh Hóa
Duy trì hạ tầng, dữ liệu, nội dung; hỗ trợ
doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh
tham gia; bảo đảm an ninh mạng, an toàn
thông tin, bảo vệ dữ liệu và quyền lợi
người tiêu dùng theo quy định.
Sở Công Thương
Các cơ quan, đơn vị,
địa phương liên quan
Kế hoạch hằng năm;
Sàn vận hành ổn định,
dữ liệu được cập nhật;
báo cáo kết quả.
Thường
xuyên, giai
đoạn 2026 -
2030
b.3
Triển khai giải pháp ứng
dụng thương mại điện tử
nâng cao hiệu quả sản xuất,
kinh doanh
Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia
đình, cơ sở sản xuất kinh doanh; ưu tiên
chợ truyền thống, nông thôn, vùng đồng
bào dân tộc thiểu số, miền núi, vùng sâu,
vùng xa.
Sở Công Thương
Các cơ quan, đơn vị,
địa phương liên quan
Kế hoạch/hoạt động hỗ
trợ hằng năm.
Thường
xuyên, giai
đoạn 2026 -
2030
7
STT
CÔNG VIỆC
NỘI DUNG
ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ
ĐƠN VỊ PHỐI HỢP
KẾT QUẢ
THỜI GIAN
c
Ứng dụng nền tảng, giải pháp
số phục vụ thương mại điện
tử, quảng bá sản phẩm
OCOP; triển khai Kênh số
địa phương
- Xây dựng, triển khai Kênh số địa
phương theo hồ sơ được cấp có thẩm
quyền xem xét.
- Tổ chức hoạt động quảng bá, xúc tiến
thương mại số, livestream, hội chợ trực
tuyến phù hợp.
Sở Công Thương
Sở Nông nghiệp và
Môi trường; Sở Khoa
học và Công nghệ; các
địa phương, đơn vị liên
quan
Đề án/kế hoạch Kênh
số địa phương; kênh
truyền thông, bán hàng
số; hoạt động quảng bá.
2026 - 2030
d
Tăng cường liên kết sản
phẩm OCOP trên các sàn
thương mại điện tử
- Hỗ trợ đưa sản phẩm OCOP lên sàn
thương mại điện tử.
- Hỗ trợ tên miền .vn, mã QR, truy xuất
nguồn gốc, nội dung số và liên kết kênh
bán hàng phù hợp.
Sở Công Thương
Sở Nông nghiệp và
Môi trường; các cơ
quan, đơn vị, địa
phương liên quan
Tối thiểu 50 chủ thể
OCOP tham gia mô
hình/hoạt động hỗ trợ;
sản phẩm OCOP được
đưa lên các sàn phù
hợp.
2026 và các
năm tiếp theo
đ
Triển khai nền tảng, giải
pháp số trong phát triển nông
nghiệp
Duy trì giải pháp kết nối cung cầu; tích
hợp công nghệ, dữ liệu vào chuỗi giá trị;
triển khai truy xuất nguồn gốc, thương
mại điện tử, quản trị cơ sở sản xuất thông
minh phù hợp.
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Sở Công Thương; Sở
Khoa học và Công
nghệ; các cơ quan, đơn
vị, địa phương liên
quan
Kế hoạch/giải pháp
triển khai.
2026 - 2030
4
Liên kết vùng trong phát triển thương mại điện tử
a
Phối hợp triển khai giải pháp
phát triển thương mại điện tử
vùng Bắc Trung Bộ và duyên
hải miền Trung; kết nối các
sàn thương mại điện tử địa
phương
Kết nối, quảng bá sản phẩm OCOP, sản
phẩm chủ lực của tỉnh trên các sàn/nền
tảng phù hợp của các địa phương.
Sở Công Thương
Các cơ quan, đơn vị,
địa phương liên quan
Sản phẩm OCOP, sản
phẩm chủ lực được
quảng bá, kết nối trên
các sàn/nền tảng phù
hợp.
Thường
xuyên, giai
đoạn 2026 -
2030
8
STT
CÔNG VIỆC
NỘI DUNG
ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ
ĐƠN VỊ PHỐI HỢP
KẾT QUẢ
THỜI GIAN
b
Triển khai thí điểm mô hình
“xã thương mại điện tử”
nhằm thúc đẩy phát triển
kinh tế nông thôn
Lựa chọn địa bàn thí điểm; xác định mục
tiêu, nhóm sản phẩm, chủ thể tham gia,
công cụ số (trong đó có thể sử dụng Kênh
số địa phương), nguồn lực và tiêu chí
đánh giá.
Sở Công Thương
UBND địa phương thí
điểm; Sở Nông nghiệp
và Môi trường; Sở
Khoa học và Công
nghệ; các đơn vị liên
quan
Kế hoạch/mô hình thí
điểm; báo cáo đánh giá
kết quả.
2026 - 2030
5
Nâng cao năng lực ứng dụng thương mại điện tử
5.1
Thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật
a
Cung cấp thông tin phân tích
thị trường, logistics, các hiệp
định thương mại tự do và câu
chuyện điển hình trong
thương mại điện tử
Mở, duy trì chuyên mục/kênh thông tin
về thương mại điện tử, thị trường,
logistics, FTA.
Sở Công Thương
Sở Khoa học và Công
nghệ; Báo và Đài Phát
thanh - Truyền hình
Thanh Hóa; các cơ
quan, đơn vị, địa
phương liên quan
Ít nhất 20 tin, bài/năm
trên các kênh phù hợp.
Thường
xuyên, giai
đoạn 2026 -
2030
b
Tuyên truyền về quyền lợi,
trách nhiệm khi tham gia
thương mại điện tử; cảnh báo
hàng giả, hàng nhái, hàng
xâm phạm quyền sở hữu trí
tuệ và vi phạm pháp luật
Đăng tải tin, bài, khuyến cáo, cảnh báo
trên phương tiện truyền thông, trang
thông tin điện tử và kênh phù hợp.
Sở Công
Thương; Sở
Nông nghiệp và
Môi trường; Báo
và Đài Phát
thanh - Truyền
hình Thanh Hóa
Các cơ quan, đơn vị,
địa phương liên quan
Tin, bài, khuyến cáo,
cảnh báo.
Thường
xuyên, giai
đoạn 2026 -
2030
c
Tuyên truyền nâng cao nhận
thức về đóng gói thân thiện
với môi trường trong thương
mại điện tử
Xây dựng, phổ biến tin, bài, tài liệu tuyên
truyền.
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Các cơ quan, đơn vị,
địa phương liên quan
Tin, bài/tài liệu tuyên
truyền.
Thường
xuyên, giai
đoạn 2026 -
2030
d
Tuyên truyền, hỗ trợ tổ chức,
cá nhân kinh doanh thương
mại điện tử thực hiện đăng
ký thuế, kê khai, nộp thuế
Xây dựng tin, bài, tài liệu hướng dẫn,
tuyên truyền.
Thuế tỉnh Thanh
Hóa
Sở Công Thương; các
cơ quan, đơn vị, địa
phương liên quan
Tin, bài/tài liệu hướng
dẫn.
Thường
xuyên, giai
đoạn 2026 -
2030
9
STT
CÔNG VIỆC
NỘI DUNG
ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ
ĐƠN VỊ PHỐI HỢP
KẾT QUẢ
THỜI GIAN
đ
Tuyên truyền, hỗ trợ tổ chức,
cá nhân kinh doanh thương
mại điện tử về thủ tục hải
quan và quy định liên quan
đến thông quan hàng hóa
Xây dựng tin, bài, tài liệu hướng dẫn,
tuyên truyền.
Chi cục Hải quan
khu vực X
Sở Công Thương; các
cơ quan, đơn vị, địa
phương liên quan
Tin, bài/tài liệu hướng
dẫn.
Thường
xuyên, giai
đoạn 2026 -
2030
e
Tăng cường phòng ngừa, xử
lý hoạt động lừa đảo chiếm
đoạt tài sản sử dụng công
nghệ cao, trên không gian
mạng
Tuyên truyền phương thức, thủ đoạn lừa
đảo; hướng dẫn kỹ năng phòng ngừa; xây
dựng, nhân rộng mô hình phòng, chống
tội phạm; kiến nghị hoàn thiện quản lý
nhà nước khi cần thiết.
Công an tỉnh
Các cơ quan, đơn vị,
địa phương liên quan
Tin, bài/tài liệu tuyên
truyền; mô hình, báo
cáo kết quả.
Thường
xuyên, giai
đoạn 2026 -
2030
g
Tổ chức các hoạt động hưởng
ứng Ngày Thương mại điện
tử quốc gia 12/12 hằng năm
Căn cứ kế hoạch, hướng dẫn của Bộ
Công Thương và điều kiện thực tế của
tỉnh, xây dựng và tổ chức các hoạt động
truyền thông, phổ biến, tập huấn, sự kiện
hưởng ứng phù hợp.
Sở Công Thương
Các cơ quan, đơn vị,
địa phương, hiệp hội,
doanh nghiệp liên quan
Kế hoạch/hoạt động
hưởng ứng; báo cáo kết
quả.
Hằng năm
5.2
Tổ chức các hoạt động đào tạo, tập huấn
a
Đào tạo, tập huấn, học tập
kinh nghiệm cho đội ngũ cán
bộ, công chức quản lý nhà
nước về thương mại điện tử
Tổ chức lớp/hội nghị phù hợp; nội dung
gắn với quản lý nền tảng, bảo vệ người
tiêu dùng, chống gian lận, sở hữu trí tuệ
và pháp luật mới.
Sở Công Thương
Các cơ quan, đơn vị,
địa phương liên quan
Lớp/hội nghị tập huấn;
danh sách, tài liệu và
báo cáo kết quả.
Thường
xuyên, giai
đoạn 2026 -
2030
b
Đào tạo, tập huấn kỹ năng
thương mại điện tử cho
doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ
sản xuất kinh doanh, thanh
niên khởi nghiệp và sinh viên
Tổ chức các lớp/hội nghị về ứng dụng
thương mại điện tử, thương mại điện tử
xuyên biên giới, kỹ năng kinh doanh số.
Sở Công Thương
Các cơ quan, đơn vị,
địa phương liên quan
Tối thiểu 02 hội
nghị/lớp tập huấn/năm;
danh sách, báo cáo kết
quả.
Thường
xuyên, giai
đoạn 2026 -
2030
10
STT
CÔNG VIỆC
NỘI DUNG
ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ
ĐƠN VỊ PHỐI HỢP
KẾT QUẢ
THỜI GIAN
c
Tập huấn tiêu chuẩn, truy
xuất nguồn gốc, chuyển đổi
số và đưa sản phẩm nông
nghiệp lên sàn thương mại
điện tử
Tổ chức tập huấn về tiêu chuẩn an toàn
thực phẩm, mã QR, truy xuất nguồn gốc,
chuyển đổi số, đóng gói, kết nối và giao
nhận.
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Sở Công Thương; các
cơ quan, đơn vị, địa
phương liên quan
Tối thiểu 03 hội
nghị/lớp tập huấn/năm;
danh sách, báo cáo kết
quả.
Thường
xuyên, giai
đoạn 2026 -
2030
d
Đào tạo, hỗ trợ doanh nghiệp
nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ
gia đình và tổ chức sản xuất,
kinh doanh sử dụng công
nghệ số trong thương mại
điện tử
Tổ chức chương trình đào tạo, tập huấn
theo nhu cầu và nguồn lực hằng năm.
Sở Công Thương
Hiệp hội Doanh nghiệp
tỉnh; Liên minh Hợp
tác xã tỉnh; các cơ
quan, đơn vị, địa
phương liên quan
Chương trình/lớp tập
huấn; số lượt người
tham gia được tổng hợp
vào mục tiêu 7.200
lượt.
Thường
xuyên, giai
đoạn 2026 -
2030
đ
Cung cấp chương trình đào
tạo, khóa học trực tuyến, tài
liệu hướng dẫn về thương
mại điện tử
Xây dựng, cập nhật chương trình, khóa
học, tài liệu hướng dẫn trực tuyến trên
trang thông tin điện tử/kênh phù hợp.
Sở Công Thương
Sở Khoa học và Công
nghệ; các cơ quan liên
quan
Chương trình, khóa
học, tài liệu trực tuyến.
Thường
xuyên, giai
đoạn 2026 -
2030
e
Tập huấn về an ninh mạng,
an toàn thông tin và bảo vệ
dữ liệu cá nhân trong thương
mại điện tử
Tổ chức chương trình/lớp tập huấn cho
cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và người
dân.
Công an tỉnh
Sở Khoa học và Công
nghệ; Sở Công
Thương; các cơ quan
liên quan
Lớp/hội nghị tập huấn;
báo cáo kết quả.
Thường
xuyên, giai
đoạn 2026 -
2030
6
Hợp tác quốc tế về phát triển thương mại điện tử
a
Tham gia các diễn đàn,
chương trình quốc tế do cơ
quan trung ương tổ chức để
học hỏi kinh nghiệm, chiến
lược, giải pháp phát triển
thương mại điện tử
Tham gia diễn đàn, chương trình học tập
kinh nghiệm, kết nối phù hợp.
Sở Công Thương
Các cơ quan, đơn vị,
địa phương liên quan
Báo cáo/kết quả tham
gia.
Thường
xuyên, giai
đoạn 2026 -
2030
11
STT
CÔNG VIỆC
NỘI DUNG
ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ
ĐƠN VỊ PHỐI HỢP
KẾT QUẢ
THỜI GIAN
b
Tận dụng các Hiệp định
thương mại tự do để thúc đẩy
thương mại điện tử xuyên
biên giới, mở rộng thị trường
xuất khẩu trực tuyến
Tổ chức/triển khai hoạt động xúc tiến
thương mại trực tuyến; hỗ trợ xây dựng
kênh bán hàng số trên các sàn thương mại
điện tử quốc tế phù hợp.
Sở Công Thương
Các cơ quan, đơn vị,
địa phương liên quan
Kênh bán hàng số/hoạt
động xúc tiến trên sàn
thương mại điện tử
quốc tế; báo cáo kết
quả.
Thường
xuyên, giai
đoạn 2026 -
2030
c
Tham gia tập huấn, khảo sát,
nghiên cứu thị trường, học
tập kinh nghiệm quốc tế về
thương mại điện tử, thương
mại số do Bộ Công Thương
tổ chức
Tham gia các chương trình do Bộ Công
Thương tổ chức.
Sở Công Thương
Các cơ quan, đơn vị,
địa phương liên quan
Báo cáo, đề xuất áp
dụng mô hình/kinh
nghiệm phù hợp.
Thường
xuyên, giai
đoạn 2026 -
2030
d
Tăng cường hợp tác quốc tế
trong phòng, chống buôn lậu,
gian lận thương mại, hàng
giả, xâm phạm quyền sở hữu
trí tuệ và bảo vệ người tiêu
dùng trong thương mại điện
tử
Phối hợp trao đổi thông tin, đấu tranh
phòng, chống tội phạm theo thẩm quyền
và cơ chế hợp tác quốc tế hiện hành.
Công an tỉnh
Sở Công Thương; các
cơ quan, đơn vị liên
quan
Báo cáo kết quả phối
hợp, đấu tranh; kiến
nghị xử lý.
Thường
xuyên, giai
đoạn 2026 -
2030
đ
Lồng ghép hỗ trợ doanh
nghiệp, thúc đẩy thương mại
số vào các sự kiện ngoại giao
văn hóa, chuyến thăm, hội
nghị, diễn đàn quốc tế
Lồng ghép trưng bày, giới thiệu sản phẩm
và kết nối doanh nghiệp trong chương
trình phù hợp.
Sở Ngoại vụ
Sở Công Thương; các
cơ quan, đơn vị, địa
phương liên quan
Hoạt động/không gian
giới thiệu, kết nối sản
phẩm.
Thường
xuyên, giai
đoạn 2026 -
2030
e
Phối hợp với các cơ quan đại
diện Việt Nam ở nước ngoài
để đăng tải thông tin, xúc tiến
đầu tư, quảng bá sản phẩm
đặc trưng, sản phẩm OCOP
của tỉnh
Phối hợp đăng tải thông tin, quảng bá sản
phẩm trên website, nền tảng số và kênh
phù hợp của cơ quan đại diện Việt Nam ở
nước ngoài.
Sở Ngoại vụ
Sở Công Thương; các
cơ quan, đơn vị, địa
phương liên quan
Tin, bài/hoạt động
quảng bá, kết nối trên
nền tảng số.
Thường
xuyên, giai
đoạn 2026 -
2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 302/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa phát triển thương mại điện tử tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2026 - 2030

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 302/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 302/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×