• Tổng quan
  • Nội dung
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định thi hành Luật Thương mại về mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 16/06/2026 09:33 (GMT+7)
Lĩnh vực: Thương mại-Quảng cáo Nhóm dự thảo: Dự thảo văn bản Trung ương
Lần ban hành: Lần 5 Loại dự thảo: Thông tư
Hạn gửi góp ý: 24/06/2026 Link góp ý: Gửi góp ý
Cơ quan chủ trì dự thảo: Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước Trạng thái:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ngày cập nhật: 12/06/2026

Phạm vi điều chỉnh

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Dự thảo Thông tư

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Tải Dự thảo Thông tư DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ CÔNG THƯƠNG

__________
 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________________

Số:          /2026/TT-BCT

Hà Nội, ngày     tháng     năm 2026

Dự thảo 5

 

 

     

 

 

THÔNG TƯ
Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa

 

Căn cứ Luật Thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 22 tháng 6 năm 2023;

Căn cứ Luật Chuyển đổi số ngày 11 tháng 12 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Căn cứ Nghị định số …/2026/NĐ-CP ngày … tháng … năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa;

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa.

 

CHƯƠNG I

QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này hướng dẫn:

a) Báo cáo mô tả hệ thống công nghệ thông tin và tài liệu chứng minh điều kiện trong hồ sơ đề nghị thành lập Sở giao dịch hàng hóa, hồ sơ đề nghị chấp thuận đủ điều kiện là Trung tâm thanh toán bù trừ;

b) Nội dung và yêu cầu đối với Đề án mô hình, tổ chức hoạt động trong hồ sơ đề nghị thành lập Sở giao dịch hàng hóa và hồ sơ đề nghị chấp thuận đủ điều kiện là Trung tâm thanh toán bù trừ;

c) Chế độ báo cáo; yêu cầu kết nối, cung cấp và chia sẻ dữ liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa;

d) Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

2. Thông tư này áp dụng đối với:

a) Sở giao dịch hàng hóa được thành lập và hoạt động tại Việt Nam;

b) Trung tâm thanh toán bù trừ phục vụ hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa;

c) Thành viên của Sở giao dịch hàng hóa, tổ chức cung cấp dịch vụ hỗ trợ giao dịch, thanh toán bù trừ và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa tại Việt Nam;

d) Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Công Thương và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc quản lý, giám sát, kết nối, cung cấp và chia sẻ dữ liệu phục vụ hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

1. Hệ thống công nghệ thông tin là tập hợp phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu, hạ tầng mạng, thiết bị kỹ thuật và các giải pháp bảo đảm an toàn thông tin được sử dụng để phục vụ hoạt động giao dịch, thanh toán bù trừ, quản lý, giám sát, lưu trữ và xử lý dữ liệu trong hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa.

2. Dữ liệu giao dịch là toàn bộ dữ liệu phát sinh trong quá trình tổ chức và thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa, bao gồm dữ liệu lệnh giao dịch, dữ liệu thị trường, dữ liệu thanh toán bù trừ, dữ liệu ký quỹ, dữ liệu giao nhận hàng hóa, dữ liệu giám sát giao dịch và các dữ liệu có liên quan.

3. Dữ liệu thời gian thực là dữ liệu được tạo lập, cập nhật, truyền nhận và khai thác ngay khi phát sinh hoặc thay đổi trên hệ thống công nghệ thông tin của Sở giao dịch hàng hóa hoặc Trung tâm thanh toán bù trừ.

4. Dữ liệu theo phiên giao dịch là dữ liệu được tổng hợp trên cơ sở kết quả của từng phiên giao dịch và được cung cấp sau khi kết thúc phiên giao dịch theo quy định của Sở giao dịch hàng hóa.

5. Kết nối, cung cấp và chia sẻ dữ liệu là việc truyền, nhận, đồng bộ, khai thác và sử dụng dữ liệu giữa hệ thống công nghệ thông tin của Sở giao dịch hàng hóa, Trung tâm thanh toán bù trừ và cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông qua giao diện lập trình ứng dụng (API) hoặc các phương thức điện tử khác theo quy định của pháp luật.

6. Giao diện lập trình ứng dụng (API) là tập hợp các quy tắc, giao thức và công cụ cho phép các hệ thống thông tin kết nối, trao đổi và chia sẻ dữ liệu với nhau bằng phương thức điện tử.

7. Dữ liệu giám sát giao dịch là dữ liệu phục vụ việc theo dõi, phát hiện, cảnh báo, phân tích và xử lý các dấu hiệu bất thường, rủi ro hoặc vi phạm trong hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa.

8. Hệ thống giám sát và điều hành thị trường hàng hóa là hệ thống thông tin do Bộ Công Thương quản lý và vận hành để tiếp nhận, quản lý, lưu trữ, khai thác dữ liệu và phục vụ công tác quản lý nhà nước, giám sát hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa.

9. Vị thế mở là tổng số hợp đồng giao dịch chưa được tất toán, thực hiện giao nhận hoặc chấm dứt hiệu lực tại một thời điểm xác định.

10. Số dư ký quỹ là giá trị tiền hoặc tài sản ký quỹ của thành viên hoặc khách hàng được ghi nhận tại Trung tâm thanh toán bù trừ nhằm bảo đảm thực hiện nghĩa vụ phát sinh từ các giao dịch.

 

CHƯƠNG II

HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP SỞ GIAO DỊCH HÀNG HÓA
VÀ TRUNG TÂM THANH TOÁN BÙ TRỪ

 

Điều 3. Báo cáo mô tả hệ thống công nghệ thông tin và tài liệu chứng minh điều kiện

1. Doanh nghiệp đề nghị thành lập Sở giao dịch hàng hóa hoặc đề nghị chấp thuận đủ điều kiện là Trung tâm thanh toán bù trừ có trách nhiệm lập Báo cáo mô tả hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 3 Điều 5 theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Báo cáo mô tả hệ thống công nghệ thông tin phải thể hiện tối thiểu các nội dung sau:

a) Mô hình tổng thể hệ thống công nghệ thông tin phục vụ hoạt động giao dịch, thanh toán bù trừ, quản lý dữ liệu, giám sát giao dịch và kết nối với các chủ thể liên quan trong hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa;

b) Các phân hệ nghiệp vụ chính của hệ thống, bao gồm hệ thống giao dịch điện tử, hệ thống giám sát giao dịch, hệ thống quản lý dữ liệu, hệ thống hỗ trợ thanh toán bù trừ và các hệ thống có liên quan;

c) Phương án kết nối, trao đổi và chia sẻ dữ liệu giữa Sở giao dịch hàng hóa, Trung tâm thanh toán bù trừ, thành viên của Sở giao dịch hàng hóa và cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;

d) Phương án bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu, quản lý và kiểm soát truy cập đối với hệ thống công nghệ thông tin;

đ) Phương án lưu trữ dữ liệu, sao lưu dữ liệu, dự phòng hệ thống và khôi phục hoạt động khi xảy ra sự cố;

e) Khả năng cung cấp, kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ công tác quản lý, giám sát của Bộ Công Thương theo quy định của pháp luật.

3. Tài liệu kèm theo Báo cáo mô tả hệ thống công nghệ thông tin bao gồm:

a) Sơ đồ kiến trúc tổng thể hệ thống công nghệ thông tin;

b) Tài liệu mô tả các chức năng nghiệp vụ chính của hệ thống;

c) Tài liệu mô tả phương thức kết nối, chia sẻ dữ liệu với Trung tâm thanh toán bù trừ, thành viên của Sở giao dịch hàng hóa và cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;

d) Tài liệu chứng minh việc áp dụng các biện pháp bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu và kiểm soát truy cập đối với hệ thống công nghệ thông tin;

đ) Tài liệu mô tả phương án sao lưu dữ liệu, dự phòng hệ thống và khôi phục hoạt động khi xảy ra sự cố;

e) Báo cáo hoặc biên bản kiểm thử hệ thống đối với các nội dung về hiệu năng, an toàn thông tin, khả năng kết nối dữ liệu và khả năng khôi phục hoạt động sau sự cố (nếu có);

g) Tài liệu chứng minh việc đáp ứng các điều kiện về hệ thống công nghệ thông tin theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số .../2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa (Nghị định số .../2026/NĐ-CP).

4. Báo cáo mô tả hệ thống công nghệ thông tin và các tài liệu kèm theo phải được người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền hợp pháp của doanh nghiệp ký xác nhận và chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ, trung thực của nội dung cung cấp.

Điều 4. Yêu cầu đối với Đề án mô hình, tổ chức hoạt động

1. Doanh nghiệp đề nghị thành lập Sở giao dịch hàng hóa hoặc đề nghị chấp thuận đủ điều kiện là Trung tâm thanh toán bù trừ có trách nhiệm xây dựng Đề án mô hình, tổ chức hoạt động theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Đề án mô hình, tổ chức hoạt động phải bảo đảm đầy đủ các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định số .../2026/NĐ-CP, đồng thời làm rõ các nội dung sau:

a) Mô hình tổ chức, cơ cấu quản trị, phương thức quản lý, điều hành và mối quan hệ phối hợp giữa các bộ phận nghiệp vụ trong quá trình hoạt động;

b) Phương án tổ chức và vận hành hoạt động giao dịch, thanh toán bù trừ, quản lý rủi ro, công bố thông tin, lưu trữ dữ liệu và bảo đảm hoạt động liên tục của hệ thống;

c) Phương án phối hợp giữa Sở giao dịch hàng hóa và Trung tâm thanh toán bù trừ trong việc tổ chức giao dịch, thanh toán bù trừ, quản lý ký quỹ, quản lý rủi ro và xử lý các tình huống phát sinh;

d) Lộ trình, giải pháp phát triển thị trường, phát triển thành viên và thúc đẩy niêm yết hàng hóa sản xuất tại Việt Nam trong thời hạn 05 năm kể từ ngày được cấp có thẩm quyền chấp thuận thành lập hoặc chấp thuận đủ điều kiện hoạt động;

đ) Phương án huy động, quản lý và sử dụng các nguồn lực phục vụ hoạt động; phương án nhân sự, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu vận hành hệ thống;

e) Các nội dung khác cần thiết để chứng minh tính khả thi, hiệu quả và khả năng đáp ứng các điều kiện hoạt động theo quy định của pháp luật.

3. Đề án mô hình, tổ chức hoạt động và các tài liệu kèm theo phải được người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền hợp pháp của doanh nghiệp ký xác nhận và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, đầy đủ, trung thực của các thông tin, tài liệu đã cung cấp.

 

CHƯƠNG III

KẾT NỐI, CUNG CẤP VÀ CHIA SẺ DỮ LIỆU

 

Điều 5. Nguyên tắc kết nối, cung cấp và chia sẻ dữ liệu

1. Sở giao dịch hàng hóa, Trung tâm thanh toán bù trừ và các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm kết nối, cung cấp và chia sẻ dữ liệu với Bộ Công Thương phục vụ công tác quản lý nhà nước, giám sát hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa.

2. Dữ liệu được kết nối, cung cấp và chia sẻ thông qua Hệ thống giám sát và điều hành thị trường hàng hóa hoặc phương thức điện tử khác do Bộ Công Thương công bố.

3. Việc kết nối, cung cấp và chia sẻ dữ liệu được thực hiện thông qua giao diện lập trình ứng dụng (API) hoặc phương thức điện tử khác phù hợp với yêu cầu kỹ thuật quy định tại Thông tư này.

4. Dữ liệu được kết nối, cung cấp và chia sẻ phải bảo đảm tính đầy đủ, chính xác, kịp thời, liên tục, thống nhất, bảo mật, đồng thời bảo đảm khả năng lưu vết, truy xuất nguồn gốc và đối soát khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu theo quy định của pháp luật.

5. Tổ chức, cá nhân thực hiện việc kết nối, cung cấp và chia sẻ dữ liệu chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực và đầy đủ của dữ liệu đã cung cấp.

6. Việc kết nối, cung cấp và chia sẻ dữ liệu phải tuân thủ quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, an ninh mạng, an toàn thông tin mạng, bảo vệ dữ liệu và pháp luật có liên quan.

Điều 6. Danh mục dữ liệu kết nối, cung cấp và chia sẻ

1. Sở giao dịch hàng hóa thực hiện kết nối, cung cấp và chia sẻ các nhóm dữ liệu sau đây:

a) Dữ liệu giao dịch;

b) Dữ liệu thị trường;

c) Dữ liệu thành viên;

d) Dữ liệu hàng hóa giao dịch và hợp đồng giao dịch;

đ) Dữ liệu giao nhận hàng hóa;

e) Dữ liệu giám sát giao dịch và cảnh báo rủi ro;

g) Các dữ liệu khác phục vụ công tác quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật.

2. Trung tâm thanh toán bù trừ thực hiện kết nối, cung cấp và chia sẻ các nhóm dữ liệu sau đây:

a) Dữ liệu ký quỹ;

b) Dữ liệu thanh toán và bù trừ;

c) Dữ liệu vị thế mở;

d) Dữ liệu quản lý rủi ro;

đ) Dữ liệu giao nhận hàng hóa;

e) Dữ liệu cảnh báo rủi ro;

g) Các dữ liệu khác phục vụ công tác quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật.

3. Danh mục chỉ tiêu dữ liệu, cấu trúc dữ liệu, định dạng dữ liệu và tần suất cung cấp dữ liệu thực hiện theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 7. Phương thức và tần suất cung cấp dữ liệu

1. Dữ liệu phục vụ công tác giám sát giao dịch, giám sát thanh toán bù trừ và quản lý rủi ro được cung cấp theo thời gian thực.

2. Dữ liệu tổng hợp theo phiên giao dịch được cung cấp ngay sau khi kết thúc phiên giao dịch.

3. Dữ liệu phục vụ chế độ báo cáo định kỳ được cung cấp theo kỳ báo cáo quy định tại Chương IV Thông tư này.

4. Trường hợp cần thiết phục vụ công tác quản lý nhà nước, theo dõi, giám sát thị trường hoặc xử lý các tình huống phát sinh, Sở giao dịch hàng hóa và Trung tâm thanh toán bù trừ có trách nhiệm phối hợp cung cấp các dữ liệu, thông tin liên quan theo đề nghị của Bộ Công Thương và phù hợp với quy định của pháp luật.

Điều 8. Yêu cầu kỹ thuật đối với dữ liệu kết nối

1. Dữ liệu kết nối phải bảo đảm đầy đủ các trường thông tin bắt buộc theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Dữ liệu được truyền nhận dưới dạng dữ liệu điện tử có cấu trúc, bảo đảm khả năng tiếp nhận, xử lý, lưu trữ, khai thác và đối soát tự động.

3. Việc truyền nhận dữ liệu phải bảo đảm:

a) Xác thực nguồn gửi dữ liệu;

b) Bảo đảm tính toàn vẹn dữ liệu trong quá trình truyền nhận;

c) Có khả năng lưu vết, truy xuất và đối soát dữ liệu;

d) Bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin theo quy định của pháp luật.

4. Trường hợp việc kết nối, cung cấp và chia sẻ dữ liệu bị gián đoạn do sự cố kỹ thuật hoặc nguyên nhân bất khả kháng khác, Sở giao dịch hàng hóa và Trung tâm thanh toán bù trừ có trách nhiệm thông báo kịp thời cho Bộ Công Thương, đồng thời thực hiện các biện pháp cần thiết để bảo đảm tính đầy đủ, liên tục của dữ liệu. Dữ liệu phát sinh trong thời gian gián đoạn phải được cập nhật, đồng bộ ngay sau khi hệ thống được khôi phục.

 

CHƯƠNG V
CHẾ ĐỘ BÁO CÁO

 

Điều 9. Nguyên tắc thực hiện chế độ báo cáo

1. Sở giao dịch hàng hóa, Trung tâm thanh toán bù trừ và các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và báo cáo đột xuất theo quy định tại Thông tư này.

2. Báo cáo được gửi đến Bộ Công Thương thông qua Hệ thống giám sát và điều hành thị trường hàng hóa hoặc phương thức điện tử khác do Bộ Công Thương công bố.

3. Báo cáo điện tử phải được ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và chữ ký số.

4. Nội dung báo cáo phải bảo đảm trung thực, chính xác, đầy đủ, kịp thời và đúng thời hạn theo quy định.

5. Tổ chức, cá nhân thực hiện báo cáo chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung báo cáo đã cung cấp.

6. Trường hợp hệ thống điện tử gặp sự cố hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, việc báo cáo được thực hiện bằng văn bản điện tử có ký số hoặc bằng văn bản theo quy định của pháp luật. Báo cáo đã gửi theo hình thức này phải được cập nhật trên hệ thống điện tử ngay sau khi hệ thống được khôi phục và vận hành bình thường.

Điều 10. Báo cáo định kỳ

1. Sở giao dịch hàng hóa và Trung tâm thanh toán bù trừ thực hiện chế độ báo cáo định kỳ theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Các loại báo cáo định kỳ bao gồm:

a) Báo cáo ngày;

b) Báo cáo tuần;

c) Báo cáo tháng;

d) Báo cáo quý;

đ) Báo cáo 06 tháng;

e) Báo cáo năm.

3. Thời gian chốt số liệu báo cáo định kỳ được xác định như sau:

a) Báo cáo ngày: Tính từ 00 giờ 00 phút đến 24 giờ 00 phút của ngày báo cáo;

b) Báo cáo tuần: Số liệu báo cáo được tính từ 00 giờ 00 phút ngày thứ Hai đến 24 giờ 00 phút ngày Chủ nhật của tuần báo cáo;

c) Báo cáo tháng: Số liệu báo cáo được tính từ 00 giờ 00 phút ngày 15 của tháng trước đến 24 giờ 00 phút ngày 14 của tháng thuộc kỳ báo cáo;

d) Báo cáo quý: Số liệu báo cáo được tính từ 00 giờ 00 phút ngày 15 của tháng trước quý báo cáo đến 24 giờ 00 phút ngày 14 của tháng cuối quý thuộc kỳ báo cáo;

đ) Báo cáo 06 tháng: Số liệu báo cáo được tính từ 00 giờ 00 phút ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến 24 giờ 00 phút ngày 14 tháng 6 của kỳ báo cáo;

e) Báo cáo năm: Số liệu báo cáo được tính từ 00 giờ 00 phút ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến 24 giờ 00 phút ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.

4. Báo cáo định kỳ được gửi bằng văn bản điện tử có ký số theo thời hạn sau đây:

a) Báo cáo ngày: Chậm nhất vào 17 giờ ngày làm việc tiếp theo của ngày báo cáo;

b) Báo cáo tuần: Chậm nhất vào 17 giờ ngày thứ Hai của tuần kế tiếp kỳ báo cáo;

c) Báo cáo tháng: Chậm nhất vào 17 giờ ngày 20 của tháng thuộc kỳ báo cáo;

d) Báo cáo quý: Chậm nhất vào 17 giờ ngày 20 của tháng cuối quý thuộc kỳ báo cáo;

đ) Báo cáo 06 tháng: Chậm nhất vào 17 giờ ngày 20 tháng 6 của kỳ báo cáo;

e) Báo cáo năm: Chậm nhất vào 17 giờ ngày 20 tháng 12 của năm báo cáo.

5. Trường hợp thời hạn gửi báo cáo trùng với ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết hoặc ngày nghỉ hằng tuần theo quy định của pháp luật thì thời hạn gửi báo cáo được tính vào ngày làm việc tiếp theo.

6. Ngày gửi báo cáo được xác định theo thời điểm hệ thống xác nhận tiếp nhận thành công báo cáo điện tử; trường hợp gửi báo cáo bằng văn bản thì được xác định theo dấu bưu điện nơi gửi.

7. Nội dung, biểu mẫu và đối tượng thực hiện từng loại báo cáo định kỳ được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này..

Điều 11. Báo cáo đột xuất

1. Sở giao dịch hàng hóa và Trung tâm thanh toán bù trừ có trách nhiệm thực hiện báo cáo đột xuất khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây:

a) Sự cố kỹ thuật ảnh hưởng đến hoạt động giao dịch, thanh toán bù trừ hoặc kết nối, cung cấp dữ liệu;

b) Sự cố mất an toàn thông tin, an ninh mạng hoặc nguy cơ ảnh hưởng đến tính toàn vẹn, bảo mật của dữ liệu;

c) Biến động bất thường của thị trường có nguy cơ ảnh hưởng đến tính ổn định, công khai, minh bạch của hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa;

d) Phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc rủi ro có ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động của thị trường;

đ) Trường hợp khác theo yêu cầu của Bộ Công Thương hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Báo cáo đột xuất phải nêu rõ nội dung sự việc, thời điểm phát sinh, phạm vi ảnh hưởng, nguyên nhân, biện pháp xử lý và kiến nghị, đề xuất (nếu có).

3. Báo cáo đột xuất được gửi bằng văn bản điện tử có ký số hoặc phương thức điện tử khác theo quy định của Bộ Công Thương.

4. Thời hạn gửi báo cáo đột xuất thực hiện theo yêu cầu của Bộ Công Thương hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

5. Nội dung, biểu mẫu và đối tượng thực hiện báo cáo đột xuất được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

 

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

Điều 12. Trách nhiệm của Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước

1. Chủ trì tiếp nhận, tổng hợp, thẩm tra hồ sơ đề nghị thành lập Sở giao dịch hàng hóa và hồ sơ đề nghị chấp thuận đủ điều kiện là Trung tâm thanh toán bù trừ theo quy định của pháp luật.

2. Chủ trì xây dựng, quản lý, vận hành Hệ thống giám sát và điều hành thị trường hàng hóa phục vụ công tác tiếp nhận, quản lý, khai thác dữ liệu và giám sát hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa.

3. Chủ trì tiếp nhận báo cáo, dữ liệu do Sở giao dịch hàng hóa, Trung tâm thanh toán bù trừ cung cấp; tổng hợp, khai thác và sử dụng phục vụ công tác quản lý nhà nước.

4. Hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện chế độ báo cáo, kết nối, cung cấp và chia sẻ dữ liệu theo quy định tại Thông tư này.

5. Chủ trì phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ Công Thương và cơ quan có liên quan xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện Thông tư.

Điều 13. Trách nhiệm của Vụ Kế hoạch, Tài chính và Quản lý doanh nghiệp

1. Phối hợp tham gia ý kiến đối với các nội dung liên quan đến năng lực tài chính, vốn điều lệ, phương án tài chính và các điều kiện tài chính trong hồ sơ đề nghị thành lập Sở giao dịch hàng hóa, hồ sơ đề nghị chấp thuận đủ điều kiện là Trung tâm thanh toán bù trừ.

2. Phối hợp tham gia ý kiến đối với các nội dung liên quan đến quản trị tài chính, quản lý rủi ro tài chính và các vấn đề tài chính phát sinh trong quá trình hoạt động của Sở giao dịch hàng hóa và Trung tâm thanh toán bù trừ.

Điều 14. Trách nhiệm của Vụ Pháp chế

1. Phối hợp tham gia ý kiến đối với các nội dung pháp lý liên quan đến hồ sơ đề nghị thành lập Sở giao dịch hàng hóa và hồ sơ đề nghị chấp thuận đủ điều kiện là Trung tâm thanh toán bù trừ.

2. Phối hợp hướng dẫn, xử lý các vấn đề pháp lý phát sinh trong quá trình thực hiện Thông tư theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

Điều 15. Trách nhiệm của Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số

1. Phối hợp tham gia ý kiến đối với các nội dung liên quan đến giao dịch điện tử, kết nối dữ liệu, chia sẻ dữ liệu điện tử và các yêu cầu kỹ thuật về công nghệ thông tin theo quy định của pháp luật.

2. Phối hợp hướng dẫn việc bảo đảm an toàn thông tin, bảo mật dữ liệu và giao dịch điện tử trong quá trình thực hiện Thông tư.

Điều 16. Trách nhiệm của Sở giao dịch hàng hóa và Trung tâm thanh toán bù trừ

1. Thực hiện chế độ báo cáo, kết nối, cung cấp và chia sẻ dữ liệu theo quy định tại Thông tư này.

2. Bảo đảm tính đầy đủ, chính xác, trung thực, kịp thời của thông tin, dữ liệu và báo cáo cung cấp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3. Bảo đảm các điều kiện kỹ thuật, an toàn thông tin, an ninh mạng và các điều kiện cần thiết khác để thực hiện việc kết nối, cung cấp và chia sẻ dữ liệu.

4. Thực hiện việc lưu trữ hồ sơ, dữ liệu và tài liệu có liên quan theo quy định của pháp luật.

5. Phối hợp với Bộ Công Thương và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong quá trình thực hiện Thông tư.

Điều 17. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ... tháng ... năm 2026.

2. Thông tư này thay thế Thông tư số 38/2013/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về giải pháp công nghệ và yêu cầu kỹ thuật trong hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Công Thương để được xem xét, giải quyết theo thẩm quyền./.

 

Nơi nhận:

- Văn phòng Tổng bí thu;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Văn phòng Quốc hội;

- Uy ban Thường vụ Quốc hội;

- Hội đồng Dân tộc và các Ủỵ ban của Quốc hội;

- Văn phòng Chính phủ;

 - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

- Tòa án nhân dân tối cao;

- Kiểm toán nhà nước:

- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tồ quốc Việt Nam;

- UBND, HĐND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý VPHC, Bộ Tư pháp;

- Cục Kiểm soát thủ tục hành chính, Văn phòng Chính phủ;

- Các Lãnh đạo Bộ;

- Các đơn vị thuộc Bộ Công Thương;

- Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

- Cồng thông tin điện tử Chính phủ;

- Cổng thông tin điện tử Bộ Công Thương;

- Công báo;

- Lưu: VT, TTTN (10b).

BỘ TRƯỞNG

 

 

 

 

Lê Mạnh Hùng

 

 

 




 

  

 

 

Phụ lục đính kèm Văn bản này có phụ lục đính kèm. Tải về để xem toàn bộ nội dung.
Dự thảo Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định thi hành Luật Thương mại về mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×