Thông tư 51/1998/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thủ tục thu nộp, thẩm quyền xét miễn giảm và quyết toán về thuế doanh thu, thuế lợi tức; thủ tục giải quyết vướng mắc về thuế

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Tìm từ trong trang
Tải văn bản
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng Anh
Bản dịch tham khảo
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

THÔNG TƯ

CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 51/1998/TT-BTC NGÀY 16 THÁNG 4 NĂM 1998 HƯỚNG DẪN THỦ TỤC THU NỘP, THẨM QUYỀN XÉT MIỄN GIẢM
VÀ QUYẾT TOÁN VỀ THUẾ DOANH THU, THUẾ LỢI TỨC,
THỦ TỤC GIẢI QUYẾT VƯỚNG MẮC VỀ THUẾ

 

Căn cứ Luật thuế doanh thu, Luật thuế lợi tức, Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

Thực hiện Nghị quyết số 38/CP ngày 4/5/1994 của Chính phủ cải cách một bước thủ tục hành chính trong việc giải quyết công việc của công dân và tổ chức, Chỉ thị số 342/TTg ngày 22/5/1997 của Thủ tướng Chính phủ đẩy mạnh công tác cải cách thủ tục hành chính.

Nhằm đơn giản và xử lý nhanh chóng những thủ tục hành chính trong lĩnh vực thuế, Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung, sửa đổi một số điểm về thủ tục thu nộp, xét miễm giảm và quyết toán về thuế doanh thu, thuế lợi tức; thủ tục về khiếu nại và giải quyết khiếu nại lĩnh vực thuế như sau:

 

1. Kê khai nộp thuế:

Hàng tháng, cơ sở kinh doanh lập tờ khai tính thuế doanh thu và thuế lợi tức gửi cơ quan thuế theo thời gian quy định (trừ các hộ nộp thuế khoán). Cơ quan thuế tiếp nhận tờ khai, kiểm tra các số liệu kê khai và ra thông báo thuế gửi đối tượng nộp thuế. Định kỳ, cơ quan thuế tổ chức kiểm tra thuế tại doanh nghiệp; trước khi tiến hành kiểm tra, cơ quan thuế phải ra quyết định thành lập tổ kiểm tra, quy định rõ nhiệm vụ và thời hạn phải hoàn thành việc kiểm tra, tránh tình trạng kéo dài thời gian làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

2. Thẩm quyền xét miễn thuế, giảm thuế và trình tự thủ tục xét miễn giảm thuế:

a. Cơ quan thuế trực tiếp quản lý thuế được xét miễn thuế, giảm thuế cho cơ sở kinh doanh trong các trường hợp sau đây:

- Miễn thuế doanh thu, thuế lợi tức đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh dành riêng cho lao động là người tàn tật quy định tại Thông tư số 23 TC/TCT ngày 26/4/1996 của Bộ Tài chính.

- Xét miễn thuế, giảm thuế doanh thu, thuế lợi tức đối với các cơ sở dạy nghề quy định tại Thông tư số 32 TC/TCT ngày 6/7/1996 của Bộ Tài chính.

- Miễn thuế doanh thu đối với những người già yếu, tàn tật, người sản xuất kinh doanh nhỏ... quy định tại điểm 1 mục I phần D Thông tư số 97 TC/TCT ngày 30/12/1995 của Bộ Tài chính.

- Xét giảm thuế doanh thu đối với cơ sở kinh doanh gặp khó khăn do thiên tai, địch hoạ, tai nạn bất ngờ quy định tại điểm 2 Mục I Phần D Thông tư số 97 TC/TCT ngày 30/12/1995 của Bộ Tài chính.

- Xét giảm thuế doanh thu đối với cơ sở kinh doanh hoạt động ở miền núi, hải đảo, khai thác thuỷ sản ở vùng biển xã bờ, hoạt động nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ mới.... quy định tại điểm 3.a. mục I phần D Thông tư số 97 TC/TCT ngày 30/12/1995 của Bộ Tài chính.

- Xét giảm thuế doanh thu đối với cơ sở sản xuất mặt hàng cần thay thế hàng nhập khẩu quy định tại điểm 3b Mục I Phần D Thông tư số 97 TC/TCT ngày 30/12/1995 của Bộ Tài chính.

- Xét giảm thuế doanh thu đối với cơ sở sản xuất mới thành lập quy định tại điểm 3c Mục I Phần D Thông tư số 97 TC/TCT ngày 30/12/1995 của Bộ Tài chính.

- Miễn thuế lợi tức đối với những người già yếu, tạn tật, người kinh doanh nhỏ... quy định tại điểm 1 Mục A Phần IV Thông tư số 75A TC/TCT ngày 31/8/1993 của Bộ Tài chính.

- Miễn thuế lợi tức đối với các hoạt động vận tải bằng phương tiện thô sơ ở miền núi... quy định tại điểm 2 mục A phần IV Thông tư số 75A TC/TCT ngày 31/8/1993 của Bộ Tài chính.

- Miễn thuế lợi tức đối với cơ sở sản xuất mới thành lập quy định tại điểm 3 Mục A Phần IV Thông tư số 75A TC/TCT ngày 31/8/1993 của Bộ Tài chính.

- Miễn thuế lợi tức đối với các cơ sở kinh doanh di chuyển địa điểm từ miền xuôi lên miền núi, hải đảo... quy định tại điểm 4 Mục A Phần IV Thông tư số 75A TC/TCT ngày 31/8/1993 của Bộ Tài chính.

- Giảm thuế lợi tức đối với cơ sở sản xuất mới thành lập quy định tại điểm 1 Mục B Phần IV Thông tư số 75A TC/TCT ngày 31 /8/1993 của Bộ Tài chính.

Đối với các trường hợp nêu trên, sau khi kiểm tra tình hình thực tế của doanh nghiệp, cơ quan thuế trực tiếp quản lý ra thông báo về việc miễn, giảm thuế gửi đối tượng nộp thuế đồng thời gửi Tổng cục thuế để báo cáo. Thông báo này làm căn cứ để quyết toán thuế hàng năm. b. Các trường hợp khác không nêu tại điểm (a) trên đây, cơ quan thuế trực tiếp quản lý thuế trình Tổng cục thuế xét miễn thuế, giảm thuế.

Đối với các hình thức đầu tư thuộc diện khuyến khích theo Luật khuyến khích đầu tư trong nước thực hiện theo quy định tại Nghị định số 07/1998/NĐ-CP ngày 15/1/1998.

3. Thủ tục quyết toán thuế:

Khi kết thúc năm tài chính, doanh nghiệp tự kê khai quyết toán thuế gửi cơ quan thuế, tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu đã kê khai. Cơ quan thuế kiểm tra các chỉ tiêu trên tờ khai, ra thông báo để doanh nghiệp điều chỉnh trong trường hợp có sai sót. Cơ quan thuế lập kế hoạch kiểm tra đối với một số đơn vị có vấn đề cần phải xem xét. Trước khi tiến hành kiểm tra, cơ quan thuế phải ra quyết định thành lập tổ kiểm tra, quy định rõ nhiệm vụ và thời hạn phải hoàn thành việc kiểm tra tại doanh nghiệp.

4. Trả lời các vướng mắc, giải quyết khiếu nại về thuế:

a. Trả lời các vướng mắc về thuế:

Theo quy định của Luật thuế, Pháp lệnh thuế hiện hành, các đơn vị cơ sở có những vướng mắc về thuế có quyền phản ánh bằng văn bản đến cơ quan thuế.

Những vướng mắc về thuế của đối tượng nộp thuế cũng như của các cơ quan khác, cơ quan thuế các cấp phải trả lời nghiêm túc bằng văn bản và bảo đảm thời gian như sau:

Đối với những vướng mắc thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan thuế các cấp thì trong thời hạn 7 ngày cơ quan thuế phải trả lời, kể từ ngày nhận được công văn đề nghị.

Đối với những việc phức tạp và không thuộc thẩm quyền của cơ quan thuế, cơ quan thuế các cấp phải xin ý kiến cấp có thẩm quyền thì trong thời hạn 15 ngày phải trả lời, kể từ ngày nhận được công văn đề nghị.

b. Giải quyết khiếu nại về thuế:

Việc giải quyết khiếu nại về thuế thực hiện theo quy định tại các Luật thuế và Pháp lệnh thuế hiện hành.

Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với quy định tại Thông tư này đều bãi bỏ.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các tổ chức, cá nhân kịp thời báo cáo Bộ Tài chính để xử lý.

thuộc tính Thông tư 51/1998/TT-BTC

Thông tư 51/1998/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thủ tục thu nộp, thẩm quyền xét miễn giảm và quyết toán về thuế doanh thu, thuế lợi tức; thủ tục giải quyết vướng mắc về thuế
Cơ quan ban hành: Bộ Tài chínhSố công báo:Đang cập nhật
Số hiệu:51/1998/TT-BTCNgày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Thông tưNgười ký:Vũ Mộng Giao
Ngày ban hành:16/04/1998Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Thuế-Phí-Lệ phí
TÓM TẮT VĂN BẢN

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

tải Thông tư 51/1998/TT-BTC

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Nội dung văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

THE MINISTRY OF FINANCE
-----
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom – Happiness
----------
No. 51/1998/TT-BTC
Hanoi, April 16, 1998
 
CIRCULAR
GUIDING THE PROCEDURES FOR COLLECTION AND PAYMENT OF TURNOVER TAX AND PROFIT TAX, THE COMPETENCE TO CONSIDER THE EXEMPTION, REDUCTION AND FINAL SETTLEMENT THEREOF, AND THE PROCEDURES FOR HANDLING TAX-RELATED PROBLEMS
Pursuant to the Law on Turnover Tax, the Law on Profit Tax and the Law on Foreign Investment in Vietnam.
In furtherance of Resolution No.38-CP of May 4, 1994 of the Government on the further reform of the administrative procedures in handling affairs of citizens and organizations, and Directive No.342-TTg of May 22, 1997 of the Prime Minister on promotion of reforms of administrative procedures.
In order to simplify and quickly clear the administrative procedures in the taxation field, the Ministry of Finance hereby guides the supplements and amendments to a number of points concerning the procedures for the collection, payment, the consideration of exemption, reduction and final settlement of turnover tax and the profit tax; and the procedures for lodging and settling tax complaints, as follows:
1. Tax payment declaration:
Each month, business establishments shall make the turnover tax and profit tax calculation declarations, then send them to the tax agency within the prescribed time limit (except for business households that are subject to presumptive taxation). The tax agency shall receive the declarations, examine data stated therein and send tax notices to the tax payers. The tax agency shall conduct periodical tax inspection at enterprises; before the inspection, the tax agency shall have to issue a decision to set up the inspection team, clearly stating the tasks and the deadline for the inspection, thus avoiding any prolonged inspection that affect the production and business activities of the enterprises.
2. The competence to consider the tax exemption or reduction and the procedures for considering the tax exemption or reduction:
a. The tax agency that directly manages taxes shall be entitled to consider the tax exemption or reduction for business establishments in the following cases:
- Exemption of turnover tax and/or profit tax for production and/or business establishments reserved for disabled laborers defined in Circular No.23-TC/TCT of April 26, 1996 of the Ministry of Finance.
- Exemption or reduction of turnover tax and/or profit tax for vocational training institutions defined in Circular No.32-TC/TCT of July 6, 1996 of the Ministry of Finance.
- Exemption of turnover tax for the elderly, the disabled and small producers and traders.... defined in Point 1, Section I, Part D of Circular No.97-TC/TCT of December 30, 1995 of the Ministry of Finance.
- Reduction of turnover tax for business establishments meeting with difficulties due to natural calamities, enemy sabotages or unexpected accidents defined in Point 2, Section I, Part D of Circular No.97-TC/TCT of December 30, 1995 of the Ministry of Finance.
- Reduction of turnover tax for business establishments operating in mountainous regions and islands, engaged in offshore fishing, conducting scientific research or application of new technologies,... defined in Point 3a, Section I, Part D of Circular No.97-TC/TCT of December 30, 1995 of the Ministry of Finance.
- Reduction of turnover tax for establishments producing import substitutes defined in Point 3b, Section I, Part D of Circular No.97-TC/TCT of December 30, 1995 of the Ministry of Finance.
- Reduction of turnover tax for newly set-up production establishments defined in Point 3c, Section I, Part D of Circular No.97-TC/TCT of December 30, 1995 of the Ministry of Finance.
- Exemption of profit tax for the elderly, the disabled, small traders... defined in Point 1, Section A, Part IV of Circular No.75A-TC/TCT of August 31, 1993 of the Ministry of Finance.
- Exemption of profit tax for transport activities by rudimentary means in mountainous areas... defined in Point 2, Section A, Part IV of Circular No.75A-TC/TCT of August 31, 1993 of the Ministry of Finance.
- Exemption of profit tax for newly set up production establishments defined in Point 3, Section A, Part IV of Circular No.75A-TC/TCT of August 31, 1993 of the Ministry of Finance.
- Exemption of profit tax for business establishments that have moved from delta regions to mountainous areas or islands... defined in Point 4, Section A, Part IV of Circular No.75A-TC/TCT of August 31, 1993 of the Ministry of Finance.
- Reduction of profit tax for newly set up production establishments defined in Point 1, Section B, Part IV of Circular No.75A-TC/TCT of August 31, 1993 of the Ministry of Finance.
For the above-mentioned cases, after inspecting the actual situation of the enterprises, the tax agency that directly manages the taxes shall send tax exemption or reduction notices to the tax payers, and also to the General Department of Taxation for report. Such notices shall serve as basis for making annual final tax settlement.
b. Other cases not mentioned in Point (a) above shall be submitted by the agency directly managing the taxes to the General Department of Taxation for consideration of tax exemption and/or reduction.
For the investment forms to be encouraged under the Law on Domestic Investment Promotion, the tax exemption and/or reduction shall comply with Decree No.07/1998/ND-CP of January 15, 1998.
3. The procedures for final tax settlement:
At the end of a fiscal year, an enterprise shall make by itself the final tax settlement declaration, then send it to the tax agency and take responsibility for the accuracy of the data stated therein. The tax agency shall examine the data stated in the declaration and notify the enterprise of errors (if any) to be corrected. The tax agency shall plan the inspection of some units where exist problems that need to be considered. Before conducting the inspection, the tax agency shall have to issue decisions to set up inspection teams, clearly stating the tasks to be performed and the deadline for completion of the inspection at the enterprises.
4. Reply to tax queries and settlement of tax complaints:
a/ Reply to tax queries:
According to the current tax laws and ordinances, the grassroots units confronted with tax-related queries shall be entitled to report them in writing to the tax agency(ies).
The tax agency at all levels shall have to seriously reply in writing all tax queries of tax payers as well as other agencies within the following time limits:
For queries falling under their handling competence, the tax agencies at all levels shall have to reply within 7 days from the date of receiving the written requests.
For questions which are complicated and beyond their competence, the tax agency at all levels shall have to consult the competent level and reply them within 15 days from the date of receiving the written requests.
b/ Settlement of tax complaints:
The settlement of tax complaints shall comply with the current tax laws and ordinances.
This Circular takes effect 15 days after its signing. The previous stipulations which are contrary to this Circular are now annulled.
Any problems arising in the course of implementation shall be promptly reported by the concerned organizations and/or individuals to the Ministry of Finance for handling.
 

 
THE MINISTRY OF FINANCE
VICE MINISTER




Vu Mong Giao
 

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi
văn bản TIẾNG ANH
Bản dịch tham khảo
download Circular 51/1998/TT-BTC DOC (Word)
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực
Nghị định 41/2022/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ và Nghị định 15/2022/NĐ-CP ngày 28/01/2022 của Chính phủ quy định chính sách miễn, giảm thuế theo Nghị quyết 43/2022/QH15 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội

Nghị định 41/2022/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ và Nghị định 15/2022/NĐ-CP ngày 28/01/2022 của Chính phủ quy định chính sách miễn, giảm thuế theo Nghị quyết 43/2022/QH15 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội

Tài chính-Ngân hàng , Thuế-Phí-Lệ phí , Chính sách

Vui lòng đợi