- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 24/2015/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
| Cơ quan ban hành: | Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đã biết
|
| Số hiệu: | 24/2015/QĐ-UBND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Nguyễn Văn Bình |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
11/08/2015 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Thuế-Phí-Lệ phí |
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 24/2015/QĐ-UBND
Quyết định 24/2015/QĐ-UBND: Quy định mức thu phí thẩm định đề án, báo cáo khai thác nước tại Lạng Sơn
Quyết định số 24/2015/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành ngày 11/08/2015, có hiệu lực từ ngày 21/08/2015. Văn bản này quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác và sử dụng nước dưới đất; sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi tại địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Theo quy định, mức thu phí thẩm định đề án có nhiều loại tùy thuộc vào lưu lượng nước:
- Đối với đề án thiết kế giếng có lưu lượng nước dưới 200 m³/ngày đêm là 400.000 đồng/đề án.
- Đối với lưu lượng từ 200 m³ đến dưới 500 m³/ngày đêm thu phí là 1.100.000 đồng.
- Tương tự, phí thẩm định cho các lưu lượng cao hơn thì mức thu cũng tăng lên: 2.600.000 đồng cho đề án từ 500 m³ đến dưới 1.000 m³, và 5.000.000 đồng cho lưu lượng từ 1.000 m³ đến dưới 3.000 m³/ngày đêm.
Đối với khoản phí thẩm định khai thác nước mặt, các mức thu được quy định cụ thể như sau:
- Với lưu lượng dưới 0,1 m³/giây hoặc dưới 500 m³/ngày đêm, phí là 600.000 đồng.
- Lưu lượng từ 0,1 m³/giây đến dưới 0,5 m³/giây thu 1.800.000 đồng.
- Với lưu lượng từ 0,5 m³ đến dưới 1 m³/giây, mức thu là 4.400.000 đồng, và từ 1 m³ đến dưới 2 m³/giây là 8.400.000 đồng.
Mức thu phí xả nước thải vào nguồn nước cũng được quy định rõ, chẳng hạn:
- Đối với lưu lượng dưới 100 m³/ngày đêm, phí là 600.000 đồng.
- Với lưu lượng từ 100 m³ đến dưới 500 m³/ngày đêm, mức thu là 1.800.000 đồng.
Về đối tượng nộp phí, các chủ đề án xây dựng đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất và nước mặt sẽ là đối tượng phải nộp phí này.
Sở Tài nguyên và Môi trường sẽ là đơn vị tổ chức thu phí và được phép trích 50% số tiền phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để trang trải chi phí thu phí. Phần còn lại sẽ được nộp vào ngân sách nhà nước.
Quyết định này thay thế cho Quyết định số 15/2007/QĐ-UBND ngày 15/03/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Sở Tài chính chịu trách nhiệm phối hợp kiểm tra thực hiện các quy định về mức thu phí theo quy định hiện hành.
Quyết định số 24/2015/QĐ-UBND tạo nền tảng rõ ràng về mức thu phí, giúp quản lý tốt hơn việc khai thác và sử dụng tài nguyên nước, đồng thời đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước.
Xem chi tiết Quyết định 24/2015/QĐ-UBND có hiệu lực kể từ ngày 21/08/2015
Tải Quyết định 24/2015/QĐ-UBND
| ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN -------- Số: 24/2015/QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------------------- Lạng Sơn, ngày 11 tháng 08 năm 2015 |
| Số TT | Nội dung thu phí | Mức thu |
| 1 | Thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất: | |
| a | Đối với đề án thiết kế giếng có lưu lượng nước dưới 200 m3/ngày đêm | 400.000 đồng/01 đề án |
| b | Đối với đề án, báo cáo thăm dò có lưu lượng nước từ 200 m3 đến dưới 500 m3/ngày đêm | 1.100.000 đồng/01 đề án, báo cáo |
| c | Đối với đề án, báo cáo thăm dò có lưu lượng nước từ 500 m3 đến dưới 1.000 m3/ngày đêm | 2.600.000 đồng/01 đề án, báo cáo |
| d | Đối với đề án, báo cáo thăm dò có lưu lượng nước từ 1.000 m3 đến dưới 3.000 m3/ngày đêm | 5.000.000 đồng/01 đề án, báo cáo |
| 2 | Thẩm định đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt: | |
| a | Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng dưới 0,1 m3/giây; hoặc để phát điện với công suất dưới 50 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng dưới 500 m3/ngày đêm | 600.000 đồng/01 đề án, báo cáo |
| b | Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,1 m3 đến dưới 0,5 m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 50 kw đến dưới 200 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 500 m3 đến dưới 3.000 m3/ngày đêm | 1.800.000 đồng/01 đề án, báo cáo |
| c | Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,5 m3 đến dưới 01 m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 200 kw đến dưới 1.000 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 3.000 m3 đến dưới 20.000 m3/ngày đêm | 4.400.000 đồng/01 đề án, báo cáo |
| d | Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 01 m3 đến dưới 02 m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 1.000 kw đến dưới 2.000 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 20.000 m3 đến dưới 50.000 m3/ngày đêm | 8.400.000 đồng/01 đề án, báo cáo |
| 3 | Thẩm định đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước, công trình thuỷ lợi: | |
| a | Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng nước dưới 100 m3/ngày đêm | 600.000 đồng/01 lần đề án, báo cáo |
| b | Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 100 m3 đến dưới 500 m3/ngày đêm | 1.800.000 đồng/01 đề án, báo cáo |
| c | Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 500 m3 đến dưới 2.000 m3/ngày đêm | 4.400.000 đồng/01 đề án, báo cáo |
| d | Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 2.000 m3 đến dưới 5.000 m3/ngày đêm | 8.400.000 đồng/01 đề án, báo cáo |
| 4 | Trường hợp thẩm định gia hạn, bổ sung áp dụng mức thu bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu theo quy định nêu trên | |
| Nơi nhận: - Như Điều 4; - Chính phủ; - Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường; - Cục Kiểm tra VBQPPL- Bộ Tư pháp; - Thường trực Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND tỉnh; - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh; - TAND, VKSND tỉnh; - Chủ tịch, Phó chủ tịch UBND tỉnh; - Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; - Công báo tỉnh, Báo Lạng Sơn; - PVP UBND tỉnh, Các phòng: KTTH, KTN, TH; - Lưu: VT, KTTH (LTH). | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Nguyễn Văn Bình |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!