- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Nghị quyết 149/2021/NQ-HĐND Thanh Hóa mức thu học phí năm học 2021 - 2022 đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập
| Cơ quan ban hành: | Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 149/2021/NQ-HĐND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Nghị quyết | Người ký: | Đỗ Trọng Hưng |
| Trích yếu: | Về việc quy định mức thu học phí năm học 2021 - 2022 đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
11/10/2021 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Thuế-Phí-Lệ phí Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề | ||
TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT 149/2021/NQ-HĐND
Quy định mức thu học phí năm học 2021 - 2022 đối với cơ sở giáo dục công lập tại Thanh Hóa
Ngày 11 tháng 10 năm 2021, Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa đã thông qua Nghị quyết 149/2021/NQ-HĐND về quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh, có hiệu lực từ ngày 21 tháng 10 năm 2021.
Đối tượng chi trả học phí bao gồm học sinh theo học tại các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Mức thu học phí được quy định cụ thể theo từng vùng, bao gồm vùng đô thị, vùng nông thôn và vùng miền núi.
Mức thu học phí theo vùng
- Đối với học sinh ở các phường thuộc thành phố, thị xã:
- Mầm non, không bán trú: 150.000 đồng/tháng.
- Mầm non, có bán trú: 195.000 đồng/tháng.
- Trung học cơ sở (THCS) và bổ túc THCS: 120.000 đồng/tháng.
- Trung học phổ thông (THPT) và bổ túc THPT: 155.000 đồng/tháng.
- Đối với học sinh ở các xã thuộc thành phố, thị xã và các xã, thị trấn huyện miền xuôi:
- Mầm non, không bán trú: 60.000 đồng/tháng.
- Mầm non, có bán trú: 80.000 đồng/tháng.
- THCS và bổ túc THCS: 50.000 đồng/tháng.
- THPT và bổ túc THPT: 65.000 đồng/tháng.
- Đối với học sinh ở các xã, thị trấn huyện miền núi:
- Mầm non, không bán trú: 30.000 đồng/tháng.
- Mầm non, có bán trú: 40.000 đồng/tháng.
- THCS và bổ túc THCS: 25.000 đồng/tháng.
- THPT và bổ túc THPT: 30.000 đồng/tháng.
Nghị quyết này nhằm điều chỉnh các mức thu học phí phù hợp với từng khu vực, đảm bảo việc hỗ trợ cho mọi học sinh trong bối cảnh tăng cường chất lượng giáo dục trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Xem chi tiết Nghị quyết 149/2021/NQ-HĐND có hiệu lực kể từ ngày 21/10/2021
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 149/2021/NQ-HĐND | Thanh Hóa, ngày 11 tháng 10 năm 2021 |
NGHỊ QUYẾT
Về việc quy định mức thu học phí năm học 2021 - 2022 đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ 3
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 127/2018/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2018 quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục; Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo; Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Xét Tờ trình số 236/TTr-UBND ngày 07 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh, năm học 2021 - 2022; Báo cáo số 1019/BC-HĐND ngày 08 tháng 10 năm 2021 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh thẩm tra dự thảo Nghị quyết về việc quy định mức thu học phí năm học 2021 - 2022 đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức thu học phí năm học 2021 - 2022 đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh như sau:
Đơn vị tính: nghìn đồng/học sinh/tháng
| TT | Mức thu học phí theo vùng tại địa phương | Đối tượng thu học phí | Mức thu học phí |
| 1 | Học sinh: Mầm non, phổ thông công lập trên địa bàn các phường thuộc thành phố, thị xã. | Nhà trẻ, mẫu giáo: |
|
| - Không bán trú | 150 | ||
| - Có bán trú | 195 | ||
| THCS, Bổ túc THCS | 120 | ||
| THPT, Bổ túc THPT | 155 | ||
| 2 | Học sinh: Mầm non, phổ thông công lập trên địa bàn các xã thuộc thành phố, thị xã và các xã, thị trấn huyện miền xuôi. | Nhà trẻ, mẫu giáo: |
|
| - Không bán trú | 60 | ||
| - Có bán trú | 80 | ||
| THCS, Bổ túc THCS | 50 | ||
| THPT, Bổ túc THPT | 65 | ||
| 3 | Học sinh: Mầm non, phổ thông công lập trên địa bàn các xã, thị trấn huyện miền núi. | Nhà trẻ, mẫu giáo: |
|
| - Không bán trú | 30 | ||
| - Có bán trú | 40 | ||
| THCS, Bổ túc THCS | 25 | ||
| THPT, Bổ túc THPT | 30 |
Điều 2. Tổ chức thực hiện
Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa khóa XVIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 11 tháng 10 năm 2021 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 10 năm 2021./.
|
| CHỦ TỊCH |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!