- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Công văn 1556/CT-CS 2025 của Cục Thuế về chính sách thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
| Cơ quan ban hành: | Cục Thuế |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 1556/CT-CS | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Công văn | Người ký: | Phạm Thị Minh Hiền |
| Trích yếu: | Về chính sách thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
03/06/2025 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Thuế-Phí-Lệ phí | ||
TÓM TẮT CÔNG VĂN 1556/CT-CS
Chính sách thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh từ 03/6/2025
Công văn 1556/CT-CS của Cục Thuế, ban hành ngày 03/6/2025, hướng dẫn chính sách thuế đối với hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh, đặc biệt là những người có hoạt động cho thuê tài sản. Công văn này dựa trên Thông tư số 40/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính, quy định về thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và quản lý thuế.
Đối tượng áp dụng:
- Cá nhân cho thuê tài sản: Bao gồm cho thuê nhà, mặt bằng, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi, phương tiện vận tải, máy móc thiết bị không kèm theo người điều khiển, và các tài sản khác không kèm theo dịch vụ. Dịch vụ lưu trú không được tính vào hoạt động cho thuê tài sản.
Quy định về thuế suất:
- Trường hợp cho thuê tài sản có kèm theo dịch vụ: Tỷ lệ thuế GTGT là 5%, tỷ lệ thuế TNCN là 2%.
- Trường hợp cho thuê tài sản không kèm theo dịch vụ: Tỷ lệ thuế GTGT là 5%, tỷ lệ thuế TNCN là 5%.
Công văn này yêu cầu Chi cục Thuế khu vực XIII căn cứ vào quy định và hồ sơ thực tế của người nộp thuế để xác định tỷ lệ phần trăm thuế GTGT và thuế TNCN phù hợp. Công văn 1556/CT-CS không thay thế hay làm hết hiệu lực bất kỳ văn bản nào trước đó, mà chỉ hướng dẫn cụ thể việc áp dụng các quy định hiện hành.
Xem chi tiết Công văn 1556/CT-CS có hiệu lực kể từ ngày 03/06/2025
Tải Công văn 1556/CT-CS
|
BỘ TÀI CHÍNH Số: 1556/CT-CS |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 03 tháng 6 năm 2025 |
Kính gửi: Chi cục Thuế khu vực XIII.
Trả lời công văn số 419/CTKHH-HKDCN ngày 23/1/2025 của Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa (nay thuộc Chi cục Thuế khu vực XIII) về việc chính sách thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, Cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 1 Điều 9 Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01/6/2021 của Bộ Tài chính về thuế GTGT, thuế TNCN và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hướng dẫn: “Điều 9. Phương pháp tính thuế đối với một số trường hợp đặc thù
1. Cá nhân cho thuê tài sản
a) Cá nhân cho thuê tài sản là cá nhân có phát sinh doanh thu từ cho thuê tài sản bao gồm: cho thuê nhà, mặt bằng, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi không bao gồm dịch vụ lưu trú; cho thuê phương tiện vận tải, máy móc thiết bị không kèm theo người điều khiển; cho thuê tài sản khác không kèm theo dịch vụ. Dịch vụ lưu trú không tính vào hoạt động cho thuê tài sản theo hướng dẫn tại khoản này gồm: cung cấp cơ sở lưu trú ngắn hạn cho khách du lịch, khách vãng lai khác; cung cấp cơ sở lưu trú dài hạn không phải là căn hộ cho sinh viên, công nhân và những đối tượng tương tự; cung cấp cơ sở lưu trú cùng dịch vụ ăn uống hoặc các phương tiện giải trí. ”
Căn cứ Phụ lục I Danh mục ngành nghề tính thuế GTGT, thuế TNCN theo tỷ lệ trên doanh thu đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh ban hành kèm theo Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01/6/2021 của Bộ Tài chính.
Đề nghị Chi cục Thuế khu vực XIII căn cứ quy định nêu trên và hồ sơ thực tế của người nộp thuế để xác định tỷ lệ % thuế GTGT và tỷ lệ % thuế TNCN phù hợp. Trường hợp xác định người nộp thuế cho thuê tài sản có kèm theo dịch vụ thì tỷ lệ thuế GTGT là 5%, tỷ lệ thuế TNCN là 2%; trường hợp xác định NNT cho thuê tài sản không kèm theo dịch vụ thì tỷ lệ thuế GTGT là 5%, tỷ lệ thuế TNCN là 5%.
Cục Thuế có ý kiến để Chi cục Thuế khu vực XIII được biết./.
|
Nơi nhận: |
TL. CỤC TRƯỞNG |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!