- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Nghị quyết của Chính phủ về công bố và đăng ký sản phẩm thực phẩm
Ngày cập nhật: Thứ Hai, 28/07/2025 16:39 (GMT+7)
| Lĩnh vực: | Thực phẩm-Dược phẩm | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Đang cập nhật... | Loại dự thảo: | Nghị quyết |
| Hạn gửi góp ý: | Đang cập nhật... | Link góp ý: | Đang cập nhật... |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Bộ Y tế | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | Đang cập nhật... |
Phạm vi điều chỉnh
Dự thảo Nghị quyết của Chính phủ quy định về công bố, đăng ký sản phẩm thực phẩm.
Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua

CHÍNH PHỦ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /2025/NQ-CP
Hà Nội, ngày tháng năm 2025
NGHỊ QUYẾT
quy định về công bố, đăng ký sản phẩm thực phẩm
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật An toàn thực phẩm ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị quyết số: 206/2025/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Quốc
hội về cơ chế đặc biệt xử lý khó khăn, vướng mắc do quy định của pháp luật;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế;
Chính phủ ban hành Nghị quyết quy định về công bố, đăng ký sản phẩm thực
phẩm.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị quyết này quy định về công bố, đăng ký sản phẩm thực phẩm gồm:
a) Công bố tiêu chuẩn áp dụng;
b) Cấp số lưu hành.
2. Nghị quyết này áp dụng đối với các sản phẩm thực phẩm gồm:
a) Thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn, phụ gia thực phẩm và chất hỗ
trợ chế biến thực phẩm và dụng cụ, vật liệu bao gói chứa đựng thực phẩm không
có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia nhưng không
có chỉ tiêu chất lượng;
b) Vi chất dinh dưỡng;
c) Thực phẩm bảo vệ sức khỏe;
d) Thực phẩm dinh dưỡng y học;
e) Thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt;
DỰ THẢO 2
ngày 22/7/2025
hongtd.attp_Tran Diem Hong_24/07/2025 14:22:11
g) Thực phẩm bổ sung;
h) Sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Bằng chứng khoa học là các thông tin khoa học, dữ liệu khoa học, tài liệu khoa
học chứng minh cho công bố về công dụng, tác dụng đối với sức khỏe của sản phẩm
hoặc thành phần của sản phẩm từ các công trình nghiên cứu khoa học được các tạp
chí quốc gia, quốc tế, tạp chí ISI (Institute of Scientific Information), SCOPUS có
uy tín công bố; hoặc tài liệu về y học cổ truyền, cây thuốc, vị thuốc, tài liệu y học,
dược học, thực phẩm được xuất bản, công bố trên các ấn phẩm khoa học.
Điều 3. Áp dụng pháp luật
Ngoài việc công bố, đăng ký sản phẩm thực phẩm theo quy định tại Nghị
quyết này, các hoạt động sản xuất, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu, kiểm tra
nhà nước, quảng cáo, ghi nhãn, truy xuất nguồn gốc thực hiện theo quy định
của pháp luật về an toàn thực phẩm.
Chương II
THỦ TỤC CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG
Điều 4. Trường hợp công bố tiêu chuẩn áp dụng
1. Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường thực hiện
công bố tiêu chuẩn áp dụng đối với thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn; phụ
gia thực phẩm; chất hỗ trợ chế biến thực phẩm; dụng cụ chứa đựng tiếp xúc trực
tiếp với thực phẩm; vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm; vi chất dinh
dưỡng (sau đây gọi chung là sản phẩm) trừ các sản phẩm quy định tại khoản 2
Điều này và Điều 6 Nghị quyết này.
2. Sản phẩm, nguyên liệu sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu chỉ dùng để
sản xuất, gia công hàng xuất khẩu hoặc phục vụ cho việc sản xuất nội bộ của tổ
chức, cá nhân không tiêu thụ tại thị trường trong nước, sản phẩm nhập khẩu nhằm
phục vụ viện trợ được miễn thực hiện thủ tục công bố tiêu chuẩn áp dụng.
Điều 5. Hồ sơ, trình tự công bố tiêu chuẩn áp dụng
1. Hồ sơ công bố tiêu chuẩn áp dụng bao gồm:
a) Bản công bố tiêu chuẩn áp dụng theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị quyết này;
b) Phiếu kết quả kiểm nghiệm sản phẩm trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày
nộp hồ sơ được cấp bởi phòng kiểm nghiệm được công nhận phù hợp tiêu chuẩn
ISO/IEC 17025 gồm các chỉ tiêu chất lượng và các chỉ tiêu an toàn (bản sao có đóng
dấu xác nhận của tổ chức, cá nhân; hoặc bản sao điện tử được chứng thực);
c) Giấy ủy quyền đứng tên Bản công bố tiêu chuẩn áp dụng của cơ sở sản
xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm thực phẩm có đầy đủ các nội dung quy định tại
hongtd.attp_Tran Diem Hong_24/07/2025 14:22:11
Điều 10 của Nghị quyết này (trong trường hợp được ủy quyền) (bản sao có đóng
dấu xác nhận của tổ chức, cá nhân; hoặc bản sao điện tử được chứng thực).
2. Việc công bố tiêu chuẩn áp dụng được thực hiện theo trình tự như sau:
a) Tổ chức, cá nhân công bố tiêu chuẩn áp dụng trên phương tiện thông tin
đại chúng hoặc trang thông tin điện tử của mình hoặc niêm yết công khai tại trụ
sở của tổ chức, cá nhân và nộp 01 (một) bản qua đường bưu điện hoặc trực tiếp
đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) chỉ định;
b) Trong thời hạn 21 ngày kể từ khi tiếp nhận bản công bố tiêu chuẩn áp dụng,
nếu không có ý kiến bằng văn bản thì cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tiếp
nhận đăng tải hồ sơ công bố trên trang thông tin điện tử hoặc hệ thống dịch vụ công
trực tuyến và tổ chức, cá nhân được quyền sản xuất, kinh doanh sản phẩm.
Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính pháp lý của hồ sơ và
chất lượng, an toàn của sản phẩm công bố;
c) Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận bản công bố tiêu
chuẩn áp dụng của tổ chức, cá nhân để lưu trữ hồ sơ và đăng tải tên tổ chức, cá
nhân và tên các sản phẩm tự công bố trên trang thông tin điện tử của cơ quan tiếp
nhận.
Trong trường hợp tổ chức, cá nhân có từ 02 (hai) cơ sở sản xuất trở lên cùng
sản xuất một sản phẩm thì tổ chức, cá nhân chỉ nộp hồ sơ tại một cơ quan quản lý
nhà nước ở địa phương có cơ sở sản xuất do tổ chức, cá nhân lựa chọn. Khi đã lựa
chọn cơ quan quản lý nhà nước để nộp hồ sơ thì các lần công bố tiếp theo phải
nộp hồ sơ tại cơ quan đã lựa chọn trước đó.
3. Các tài liệu trong hồ sơ công bố tiêu chuẩn áp dụng phải được thể hiện bằng
tiếng Việt.
a) Trường hợp tài liệu bằng tiếng Anh, tổ chức, cá nhân dịch sang tiếng Việt
và tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của nội dung dịch thuật;
b) Đối với tài liệu bằng tiếng nước ngoài không phải bằng tiếng Anh thì
phải được dịch sang tiếng Việt và được chứng thực chữ ký người dịch. Trường
hợp không thể dịch thuật sang tiếng Việt và chứng thực thì tổ chức, cá nhân phải
nộp bản dịch sang tiếng Anh và được chứng thực chữ ký người dịch tại nước xuất
xứ hoặc nước xuất khẩu; tổ chức, cá nhân dịch sang tiếng Việt và tự chịu trách
nhiệm về tính chính xác của nội dung dịch thuật;
c) Trường hợp nhãn sản phẩm được thể hiện bằng nhiều thứ tiếng khác nhau
nhưng không có tiếng Anh thì chỉ dịch tiếng của nước xuất xứ hoặc nước xuất khẩu.
Tài liệu phải còn hiệu lực tại thời điểm công bố.
hongtd.attp_Tran Diem Hong_24/07/2025 14:22:11
4. Trường hợp sản phẩm có sự thay đổi về tên sản phẩm, xuất xứ, thành
phần cấu tạo thì tổ chức, cá nhân phải tự công bố lại sản phẩm. Các trường hợp
có sự thay đổi khác, tổ chức, cá nhân thông báo bằng văn bản về nội dung thay
đổi đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và được sản xuất, kinh doanh
sản phẩm ngay sau khi gửi thông báo.
Chương III
THỦ TỤC CẤP GIẤY TIẾP NHẬN ĐĂNG KÝ
BẢN CÔNG BỐ SẢN PHẨM
Điều 6. Trường hợp đăng ký bản công bố sản phẩm
1. Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường phải đăng
ký bản công bố sản phẩm đối với các sản phẩm sau đây:
a) Thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm
dùng cho chế độ ăn đặc biệt, thực phẩm bổ sung;
b) Sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi.
2. Sản phẩm thực phẩm quy định tại khoản 1 Điều này nhập khẩu nhằm
phục vụ viện trợ được miễn thực hiện thủ tục đăng ký bản công bố sản phẩm.
3. Các tài liệu trong hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm phải được thể
hiện bằng tiếng Việt.
a) Trường hợp tài liệu bằng tiếng Anh, tổ chức, cá nhân dịch sang tiếng Việt
và tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của nội dung dịch thuật;
b) Đối với tài liệu bằng tiếng nước ngoài không phải bằng tiếng Anh thì
phải được dịch sang tiếng Việt và được chứng thực chữ ký người dịch. Trường
hợp không thể dịch thuật sang tiếng Việt và chứng thực thì tổ chức, cá nhân phải
nộp bản dịch sang tiếng Anh và được chứng thực chữ ký người dịch tại nước xuất
xứ hoặc nước xuất khẩu; tổ chức, cá nhân dịch sang tiếng Việt và tự chịu trách
nhiệm về tính chính xác của nội dung dịch thuật;
c) Trường hợp nhãn sản phẩm được thể hiện bằng nhiều thứ tiếng khác nhau
nhưng không có tiếng Anh thì chỉ dịch tiếng của nước xuất xứ hoặc nước xuất khẩu.
Tài liệu phải còn hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký bản công bố sản
phẩm.
4. Tổ chức cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường hoàn toàn
chịu trách nhiệm về tính pháp lý của hồ sơ công bố và chất lượng, an toàn thực
phẩm đối với sản phẩm đã công bố và chỉ đưa sản phẩm vào sản xuất, kinh doanh
khi đã được cấp Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm.
hongtd.attp_Tran Diem Hong_24/07/2025 14:22:11
Điều 7. Hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm đối với sản phẩm thực
phẩm nhập khẩu
1. Hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm chung đối với các nhóm sản phẩm
thực phẩm nhập khẩu gồm:
a) Bản công bố sản phẩm được quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị quyết này;
b) Giấy chứng nhận lưu hành tự do (Certificate of Free Sale) hoặc Giấy
chứng nhận xuất khẩu (Certificate of Exportation) hoặc Giấy chứng nhận y tế
(Health Certificate) hoặc giấy chứng nhận khác có liên quan đối với thực phẩm
xuất khẩu của cơ quan có thẩm quyền của nước xuất xứ hoặc xuất khẩu cấp theo
quy định tại khoản 3 Điều này (bản hợp pháp hóa lãnh sự hoặc bản điện tử kèm
kết quả tự tra cứu từ trang thông tin điện tử hoặc cơ sở dữ liệu tiếng Anh của cơ
quan cấp hoặc cơ quan có thẩm quyền các nước và có đóng dấu xác nhận của tổ
chức, cá nhân).
Các giấy chứng nhận này phải có tối thiểu các nội dung sau: Tên cơ quan,
tổ chức cấp chứng nhận; Ngày cấp; Tên sản phẩm, hàng hóa được cấp; Loại hoặc
nhóm sản phẩm, hàng hóa được cấp; Tên và địa chỉ của cơ sở sản xuất; Họ tên,
chữ ký của người cấp chứng nhận; có nội dung bảo đảm an toàn cho người sử
dụng hoặc phù hợp cho người sử dụng hoặc được bán tự do tại thị trường của
nước sản xuất hoặc nước xuất khẩu;
c) Phiếu kết quả kiểm nghiệm sản phẩm gồm các chỉ tiêu chất lượng và các
chỉ tiêu an toàn trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ (bản sao có đóng
dấu xác nhận của tổ chức, cá nhân và xuất trình bản chính để đối chiếu khi nộp
hoặc nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính; hoặc bản sao điện tử được chứng
thực) được cấp bởi Phòng kiểm nghiệm được công nhận phù hợp tiêu chuẩn
ISO/IEC 17025 hoặc Phòng kiểm nghiệm của cơ sở sản xuất đạt yêu cầu Thực
hành sản xuất tốt (GMP) có đủ năng lực kiểm nghiệm của chính sản phẩm cơ sở
sản xuất;
d) Trích dẫn bằng chứng khoa học các nội dung liên quan đến công dụng và
liều sử dụng hoặc tài liệu được các cơ quan quản lý trong và ngoài nước đánh giá,
công bố chứng minh công dụng, tác dụng của sản phẩm hoặc của thành phần tạo nên
công dụng đã công bố (bản sao có đóng dấu xác nhận của tổ chức, cá nhân).
Khi sử dụng bằng chứng khoa học về công dụng thành phần của sản phẩm
để làm công dụng cho sản phẩm thì liều sử dụng hàng ngày của sản phẩm tối thiểu
phải lớn hơn hoặc bằng 15% lượng sử dụng thành phần hoặc bài thuốc cổ truyền
đó đã nêu trong tài liệu;
hongtd.attp_Tran Diem Hong_24/07/2025 14:22:11
đ) Giấy ủy quyền đăng ký bản công bố sản phẩm của cơ sở sản xuất hoặc
chủ sở hữu sản phẩm thực phẩm có đầy đủ các nội dung được quy định tại Điều
10 của Nghị quyết này (trong trường hợp được ủy quyền đăng ký công bố) (bản
sao có đóng dấu xác nhận của tổ chức, cá nhân và xuất trình bản chính để đối
chiếu khi nộp hoặc nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính; hoặc bản sao điện
tử được chứng thực).
2. Hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm đối với thực phẩm bảo vệ sức khỏe:
a) Các tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đạt yêu cầu Thực
hành sản xuất tốt (GMP) hoặc chứng nhận tương đương (bản có đóng dấu xác
nhận của tổ chức, cá nhân hoặc bản điện tử kèm kết quả tự tra cứu từ trang thông
tin điện tử hoặc cơ sở dữ liệu tiếng Anh của cơ quan cấp hoặc cơ quan có thẩm
quyền các nước và có đóng dấu xác nhận của tổ chức, cá nhân);
c) Mẫu nhãn sản phẩm và tờ hướng dẫn sử dụng (nếu có);
d) Báo cáo quá trình nghiên cứu, phát triển sản phẩm;
đ) Tài liệu về tiêu chuẩn chất lượng và an toàn
e) Tài liệu về quy trình sản xuất;
g) Báo cáo kết quả nghiên cứu độ ổn định của sản phẩm;
i) Các tài liệu khác liên quan đến đánh giá kỹ thuật sản phẩm; Kết quả kiểm
nghiệm bổ sung theo yêu cầu của cơ quan quản lý (nếu được yêu cầu); Giải trình
kỹ thuật khác (nếu có).
Chi tiết hướng dẫn đối với các tài liệu trên và bộ hồ sơ đăng ký bản công
bố sản phẩm thực phẩm bảo vệ sức khỏe được quy định tại Mẫu số 03 Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị quyết này.
3. Hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm đối với thực phẩm dinh dưỡng y
học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, thực phẩm bổ sung, sản phẩm dinh
dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi:
a) Các tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Giấy chứng nhận Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới
hạn (HACCP) hoặc Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000 hoặc Tiêu
chuẩn thực phẩm quốc tế (IFS) hoặc Tiêu chuẩn toàn cầu về an toàn thực phẩm
(BRC) hoặc Chứng nhận hệ thống an toàn thực phẩm (FSSC 22000) hoặc chứng
nhận tương đương hoặc Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm
đạt yêu cầu Thực hành sản xuất tốt (GMP) (bản có đóng dấu xác nhận của tổ chức,
cá nhân hoặc bản điện tử kèm kết quả tự tra cứu từ trang thông tin điện tử hoặc
cơ sở dữ liệu tiếng Anh của cơ quan cấp hoặc cơ quan có thẩm quyền các nước và
có đóng dấu xác nhận của tổ chức, cá nhân);
hongtd.attp_Tran Diem Hong_24/07/2025 14:22:11
c) Mẫu nhãn sản phẩm và tờ hướng dẫn sử dụng (nếu có);
d) Báo cáo quá trình nghiên cứu, phát triển sản phẩm;
đ) Tài liệu về tiêu chuẩn chất lượng và an toàn;
e) Tài liệu về quy trình sản xuất;
g) Báo cáo kết quả nghiên cứu độ ổn định của sản phẩm;
h) Giải trình kỹ thuật khác (nếu có).
Chi tiết hướng dẫn đối với các tài liệu trên và bộ hồ sơ đăng ký bản công
bố sản phẩm thực phẩm bổ sung, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng
cho chế độ ăn đặc biệt được quy định tại Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị quyết này.
Điều 8. Hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm đối với sản phẩm thực
phẩm sản xuất trong nước
1. Hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm chung đối với các nhóm sản phẩm
thực phẩm sản xuất trong nước gồm:
a) Bản công bố sản phẩm được quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị quyết này;
b) Phiếu kết quả kiểm nghiệm sản phẩm gồm các chỉ tiêu chất lượng và các
chỉ tiêu an toàn trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ (bản sao có đóng
dấu xác nhận của tổ chức, cá nhân và xuất trình bản chính để đối chiếu khi nộp
hoặc nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính; hoặc bản sao điện tử được chứng
thực) được cấp bởi Phòng kiểm nghiệm được công nhận phù hợp tiêu chuẩn
ISO/IEC 17025 hoặc Phòng kiểm nghiệm của cơ sở sản xuất đạt yêu cầu Thực
hành sản xuất tốt (GMP) có đủ năng lực kiểm nghiệm của chính sản phẩm cơ sở
sản xuất;
c) Trích dẫn bằng chứng khoa học các nội dung liên quan đến công dụng và
liều sử dụng hoặc tài liệu được các cơ quan quản lý trong và ngoài nước đánh giá,
công bố chứng minh công dụng, tác dụng của sản phẩm hoặc của thành phần tạo nên
công dụng đã công bố (bản sao có đóng dấu xác nhận của tổ chức, cá nhân).
Khi sử dụng bằng chứng khoa học về công dụng thành phần của sản phẩm
để làm công dụng cho sản phẩm thì liều sử dụng hàng ngày của sản phẩm tối thiểu
phải lớn hơn hoặc bằng 15% lượng sử dụng thành phần đó hoặc bài thuốc cổ
truyền đã nêu trong tài liệu.
d) Giấy ủy quyền đăng ký bản công bố sản phẩm của cơ sở sản xuất hoặc
chủ sở hữu sản phẩm thực phẩm có đầy đủ các nội dung được quy định tại Điều
10 của Nghị quyết này (trong trường hợp được ủy quyền đăng ký công bố) (bản
sao có đóng dấu xác nhận của tổ chức, cá nhân và xuất trình bản chính để đối
chiếu khi nộp hoặc nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính; hoặc bản sao điện
tử được chứng thực).
hongtd.attp_Tran Diem Hong_24/07/2025 14:22:11
2. Hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm đối với thực phẩm bảo vệ sức khỏe:
a) Các tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Mẫu nhãn sản phẩm và tờ hướng dẫn sử dụng (nếu có);
c) Báo cáo quá trình nghiên cứu, phát triển sản phẩm;
d) Tài liệu về tiêu chuẩn chất lượng và an toàn;
d) Tài liệu về quy trình sản xuất;
đ) Báo cáo kết quả nghiên cứu độ ổn định của sản phẩm;
e) Thông tin về vật liệu bao bì tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm;
h) Các tài liệu khác liên quan đến đánh giá kỹ thuật sản phẩm, kết quả kiểm
nghiệm bổ sung theo yêu cầu của cơ quan quản lý (nếu được yêu cầu) và giải trình
kỹ thuật khác (nếu có).
Chi tiết hướng dẫn đối với các tài liệu trên và bộ hồ sơ đăng ký bản công
bố sản phẩm thực phẩm bảo vệ sức khỏe được quy định tại Mẫu số 03 Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị quyết này.
3. Hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm đối với thực phẩm dinh dưỡng y
học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, thực phẩm bổ sung, sản phẩm dinh
dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi:
a) Các tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Giấy chứng nhận Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới
hạn (HACCP) hoặc Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000 hoặc Tiêu
chuẩn thực phẩm quốc tế (IFS) hoặc Tiêu chuẩn toàn cầu về an toàn thực phẩm
(BRC) hoặc Chứng nhận hệ thống an toàn thực phẩm (FSSC 22000) hoặc chứng
nhận tương đương hoặc Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm
đạt yêu cầu Thực hành sản xuất tốt (GMP) (bản sao có đóng dấu xác nhận của tổ
chức, cá nhân);
c) Mẫu nhãn sản phẩm và tờ hướng dẫn sử dụng (nếu có);
d) Báo cáo quá trình nghiên cứu, phát triển sản phẩm;
đ) Tài liệu về tiêu chuẩn chất lượng và an toàn
e) Tài liệu về quy trình sản xuất;
g) Báo cáo kết quả nghiên cứu độ ổn định của sản phẩm;
h) Giải trình kỹ thuật khác (nếu có).
Chi tiết hướng dẫn đối với các tài liệu trên và bộ hồ sơ đăng ký bản công
bố sản phẩm thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc
biệt, thực phẩm bổ sung được quy định tại Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị quyết này.
hongtd.attp_Tran Diem Hong_24/07/2025 14:22:11
Điều 9. Trình tự đăng ký bản công bố sản phẩm
1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm nộp hồ sơ đăng ký bản
công bố sản phẩm qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến hoặc dịch vụ bưu chính
hoặc nộp trực tiếp đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định sau đây:
a) Nộp đến Bộ Y tế đối với thực phẩm bảo vệ sức khỏe;
b) Nộp đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền do Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh chỉ định đối với thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế
độ ăn đặc biệt, thực phẩm bổ sung, sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36
tháng tuổi;
c) Trong trường hợp tổ chức, cá nhân có từ 02 (hai) cơ sở sản xuất trở lên
cùng sản xuất một sản phẩm thì tổ chức, cá nhân chỉ làm thủ tục đăng ký bản công
bố sản phẩm tại một cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương có cơ sở sản xuất do
tổ chức, cá nhân lựa chọn (trừ những sản phẩm đăng ký tại Bộ Y tế). Khi đã lựa
chọn cơ quan quản lý nhà nước để đăng ký thì các lần đăng ký tiếp theo phải đăng
ký tại cơ quan đã lựa chọn.
2. Trong thời hạn 90 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ đăng ký bản công bố sản
phẩm, cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm thẩm
định hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm theo Mẫu số 05
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này;
Trong thời gian thẩm định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thành
lập các tiểu ban chuyên môn để thẩm định và cấp giấy tiếp nhận đăng ký bản công
bố sản phẩm đối với những sản phẩm có thành phần hồ sơ theo quy định tại khoản
2, 3 Điều 7 và khoản 2, 3 Điều 8 Nghị quyết này. Trong trường hợp cần thiết, cơ
quan tiếp nhận thành lập Hội đồng tư vấn cấp giấy tiếp nhận đăng ký sản phẩm
và không tham gia thẩm định trực tiếp hồ sơ công bố.
3. Trong trường hợp không đồng ý với hồ sơ công bố sản phẩm của tổ chức,
cá nhân hoặc yêu cầu sửa đổi, bổ sung, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
phải có văn bản nêu rõ lý do và căn cứ pháp lý, căn cứ chuyên môn của việc yêu cầu.
Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ
sung của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân hoàn thiện
và nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung. Tổ chức, cá nhân chỉ được sửa đổi, bổ sung 01 lần.
Quá thời hạn sửa đổi, bổ sung, hồ sơ không còn giá trị. Cơ quan quản lý nhà nước
có thẩm quyền chỉ được yêu cầu sửa đổi, bổ sung 01 lần đối với mỗi lần tổ chức,
cá nhân nộp, sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
Hồ sơ sẽ không còn giá trị nếu sau 60 ngày kể từ khi nhận được công văn
yêu cầu sửa đổi, bổ sung, tổ chức, cá nhân không sửa đổi, bổ sung hoặc sửa đổi,
bổ sung quá 01 lần.
hongtd.attp_Tran Diem Hong_24/07/2025 14:22:11
4. Trường hợp sản phẩm có sự thay đổi về tên sản phẩm, xuất xứ, thành
phần sản phẩm, công dụng, đối tượng, liều sử dụng thì tổ chức, cá nhân phải công
bố lại sản phẩm. Các trường hợp có sự thay đổi khác, tổ chức, cá nhân thông báo
bằng văn bản về nội dung thay đổi đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản
1 Điều này và được sản xuất, kinh doanh sản phẩm ngay sau khi gửi thông báo.
5. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm có trách nhiệm
thông báo công khai tên, sản phẩm của tổ chức, cá nhân đã được tiếp nhận đăng
ký bản công bố sản phẩm trên trang thông tin điện tử (website) của mình và cơ sở
dữ liệu về an toàn thực phẩm.
6. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm có trách nhiệm nộp phí
thẩm định hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm theo quy định của pháp luật về
phí và lệ phí.
Điều 10. Quy định đối với Giấy ủy quyền
1. Ngôn ngữ trình bày là tiếng Việt, tiếng Anh hoặc song ngữ tiếng Việt và
tiếng Anh.
2. Ủy quyền được đứng tên tự công bố, đăng ký bản công bố sản phẩm phải
tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan về ủy quyền và có các nội dung
sau:
a) Tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất; trường hợp bên uỷ quyền là chủ sở hữu
sản phẩm thực phẩm thì cần nêu rõ tên, địa chỉ của chủ sở hữu sản phẩm thực
phẩm và tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất;
b) Tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân được ủy quyền;
c) Phạm vi ủy quyền (đứng tên công bố và cùng chịu trách nhiệm về tất cả
những vấn đề có liên quan đến sản phẩm);
d) Tên sản phẩm được ủy quyền.
3. Người ủy quyền có trách nhiệm thông báo bằng văn bản tới cơ quan quản
lý nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp có thay đổi về các nội dung ủy quyền.
4. Người ủy quyền và người được ủy quyền phải chịu trách nhiệm liên đới
trong trường hợp sản phẩm vi phạm chất lượng, an toàn thực phẩm gây hậu quả.
Điều 11. Thu hồi Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm và gỡ
bỏ thông tin sản phẩm đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ quan quản
lý nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ công bố sản phẩm
1. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ thực hiện thu
hồi Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm và gỡ bỏ thông tin sản phẩm
đăng tải trên trang thông tin điện tử của mình đối với một trong các trường hợp
sau:
hongtd.attp_Tran Diem Hong_24/07/2025 14:22:11

a) Một trong các giấy bị cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thu hồi mà
giấy đó là căn cứ để tổ chức, cá nhân tự công bố hoặc công bố tiêu chuẩn áp dụng
hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm
tại Việt Nam;
b) Hồ sơ công bố sản phẩm dựa trên hồ sơ, giấy tờ giả mạo, không trung thực;
c) Nhãn hiệu hàng hóa của sản phẩm bị các cơ quan nhà nước có thẩm
quyền kết luận vi phạm quyền sở hữu trí tuệ;
d) Trường hợp phát hiện sản phẩm không sản xuất, nhập khẩu trong vòng
03 năm liên tiếp kể từ khi cấp Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm hoặc
công bố tiêu chuẩn áp dụng;
đ) Trường hợp tổ chức, cá nhân tự nguyện nộp lại Giấy tiếp nhận đăng ký
bản công bố sản phẩm;
e) Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm được cấp sai thẩm quyền;
g) Thay đổi địa điểm tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị
trường mà không thông báo với cơ quan tiếp nhận bản tự công bố/đăng ký bản
công bố;
h) Khi có thông báo hoặc kết luận của cơ quan điều tra sản phẩm là hàng
giả, hàng chứa chất cấm. Trường hợp này thu hồi toàn bộ Giấy tiếp nhận đăng ký
bản công bố các sản phẩm và gỡ bỏ thông tin toàn bộ sản phẩm đã đăng tải trên
trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý tiếp nhận của nhà sản xuất và tổ chức,
cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường;
i) Trường hợp tổ chức, cá nhân không thực hiện theo quy định tại khoản 1
Điều 47 của Nghị định….
2. Thẩm quyền ra quyết định thu hồi Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố
sản phẩm và gỡ bỏ thông tin sản phẩm đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ
quan quản lý tiếp nhận hồ sơ công bố sản phẩm:
a) Cục An toàn thực phẩm - Bộ Y tế ra quyết định thu hồi Giấy tiếp nhận
đăng ký bản công bố sản phẩm và gỡ bỏ thông tin sản phẩm đăng tải trên trang
thông tin điện tử của cơ quan quản lý tiếp nhận hồ sơ công bố mình đối với sản
phẩm do Cục An toàn thực phẩm cấp Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản
phẩm;
b) Các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
chỉ định ra quyết định thu hồi Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm do đơn
hongtd.attp_Tran Diem Hong_24/07/2025 14:22:11
vị mình cấp; yêu cầu rút hồ sơ tự công bố và gỡ bỏ thông tin sản phẩm đăng tải trên
trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý tiếp nhận hồ sơ công bố sản phẩm.
Điều 12. Tạm dừng tiếp nhận và giải quyết hồ sơ đăng ký bản công bố
sản phẩm
1. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tạm dừng tiếp nhận và giải
quyết hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm của tổ chức, cá nhân vi phạm các quy
định của pháp luật về an toàn thực phẩm cho đến khi có quyết định xử lý vi phạm
của cơ quan, người có thẩm quyền và tổ chức, cá nhân chấp hành xong quyết định
xử lý.
2. Hết thời hạn tạm dừng xem xét, tiếp nhận hồ sơ, sau khi tổ chức, cá nhân
đã khắc phục đầy đủ các vi phạm và có báo cáo, cơ quan quản lý nhà nước có
thẩm quyền sẽ tiếp tục xem xét, tiếp nhận hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 13. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng năm 2025.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc
Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./.
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KGVX (2b).vt.
TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG
Phạm Minh Chính
hongtd.attp_Tran Diem Hong_24/07/2025 14:22:11

PHỤ LỤC
(Kèm theo Nghị quyết số /2025/NQ-CP ngày tháng năm 2025 của
Chính phủ quy định về công bố, đăng ký sản phẩm thực phẩm)
Mẫu số 01
Bản công bố tiêu chuẩn áp dụng
Mẫu số 02
Bản công bố sản phẩm
Mẫu số 03
Bộ hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm thực phẩm bảo vệ sức
khỏe
Mẫu số 04
Bộ hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm thực phẩm bổ sung,
thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn
đặc biệt
Mẫu số 05
Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm
hongtd.attp_Tran Diem Hong_24/07/2025 14:22:11

Mẫu số 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BẢN CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG
Số: ………………./Tên doanh nghiệp/Năm công bố
I. Thông tin về tổ chức, cá nhân công bố sản phẩm
Tên tổ chức, cá nhân: ....................................................................................
Địa chỉ: .........................................................................................................
Điện thoại: ………………….………Fax: ...................................................
E-mail............................................................................................................
Mã số doanh nghiệp:.....................................................................................
Số Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP: ……………….. Ngày Cấp/Nơi
cấp: ……………. (đối với cơ sở thuộc đối tượng phải cấp Giấy chứng nhận cơ sở
đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định)
II. Thông tin về sản phẩm
1. Tên sản phẩm: .........................................................................................
2. Thành phần: .............................................................................................
3. Chỉ tiêu chất lượng của sản phẩm: ...........................................................
4. Thời hạn sử dụng sản phẩm: .....................................................................
5. Quy cách đóng gói và chất liệu bao bì: .....................................................
6. Tên và địa chỉ cơ sở sản xuất sản phẩm (trường hợp thuê cơ sở sản xuất):
...................................................................................................................
III. Mẫu nhãn sản phẩm (đính kèm mẫu nhãn sản phẩm hoặc mẫu nhãn sản
phẩm dự kiến)
hongtd.attp_Tran Diem Hong_24/07/2025 14:22:11
IV. Yêu cầu về chất lượng và an toàn thực phẩm
1. Công bố phù hợp tiêu chuẩn cơ sở theo quy định tại Điều 23 Luật Chất lượng
sản phẩm hàng hóa và các văn bản hướng dẫn (Bản tiêu chuẩn cơ sở và Hồ sơ xây
dựng bản tiêu chuẩn cơ sở đính kèm)
2. Công bố đạt yêu cầu về an toàn thực phẩm theo:
- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia số....; hoặc
- Thông tư của các bộ, ngành; hoặc
- Quy chuẩn kỹ thuật địa phương; hoặc
- Tiêu chuẩn Quốc gia (trong trường hợp chưa có các quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia, Thông tư của các Bộ ngành, Quy chuẩn kỹ thuật địa phương); hoặc
- Tiêu chuẩn của Ủy ban tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (Codex), Tiêu chuẩn khu
vực, Tiêu chuẩn nước ngoài (trong trường hợp chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia, Thông tư của các bộ ngành, Quy chuẩn kỹ thuật địa phương, Tiêu chuẩn quốc
gia); hoặc
- Tiêu chuẩn cơ sở (trong trường hợp chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, Thông
tư của các bộ ngành, Quy chuẩn kỹ thuật địa phương, Tiêu chuẩn quốc gia, Tiêu
chuẩn của Ủy ban tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (Codex), Tiêu chuẩn khu vực,
Tiêu chuẩn nước ngoài)
Chúng tôi xin cam kết thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về an toàn
thực phẩm và hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính pháp lý của hồ sơ công bố và
chất lượng, an toàn thực phẩm đối với sản phẩm đã công bố./.
……………, ngày…. tháng…. năm........
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(Ký tên, đóng dấu)
hongtd.attp_Tran Diem Hong_24/07/2025 14:22:11

Mẫu số 02
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BẢN CÔNG BỐ SẢN PHẨM
Số: ……………….
I. Thông tin về tổ chức, cá nhân công bố sản phẩm
Tên tổ chức, cá nhân: ..................................................................................................
Địa chỉ: .......................................................................................................................
Điện thoại: ...................................... Fax: ......................................
E-mail: ......................................................................................................................
Mã số doanh nghiệp: .................................................................................................
Số giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm: ………………… Ngày
cấp/Nơi cấp: ..................................................................................................................
(đối với cơ sở thuộc đối tượng phải cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực
phẩm theo quy định)
II. Thông tin về sản phẩm
1. Tên sản phẩm: .............................................................................................................
2. Thành phần: .................................................................................................................
3. Chỉ tiêu chất lượng của sản phẩm: .............................................................................
4. Thời hạn sử dụng sản phẩm: .......................................................................................
5. Quy cách đóng gói và chất liệu bao bì: .......................................................................
6. Tên và địa chỉ cơ sở sản xuất sản phẩm: .....................................................................
III. Mẫu nhãn sản phẩm (đính kèm mẫu nhãn sản phẩm hoặc mẫu nhãn sản phẩm dự
kiến)
IV. Yêu cầu về chất lượng và an toàn thực phẩm
1. Công bố phù hợp tiêu chuẩn cơ sở theo quy định tại Điều 23 Luật Chất lượng sản
phẩm hàng hóa và các văn bản hướng dẫn (Bản tiêu chuẩn cơ sở và Hồ sơ xây dựng bản
tiêu chuẩn cơ sở đính kèm)
2. Công bố đạt yêu cầu về an toàn thực phẩm theo:
- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia số....; hoặc
hongtd.attp_Tran Diem Hong_24/07/2025 14:22:11

- Thông tư của các bộ, ngành; hoặc
- Quy chuẩn kỹ thuật địa phương; hoặc
- Tiêu chuẩn Quốc gia (trong trường hợp chưa có các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia,
Thông tư của các Bộ ngành, Quy chuẩn kỹ thuật địa phương); hoặc
- Tiêu chuẩn của Ủy ban tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (Codex), Tiêu chuẩn khu vực,
Tiêu chuẩn nước ngoài (trong trường hợp chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, Thông
tư của các bộ ngành, Quy chuẩn kỹ thuật địa phương, Tiêu chuẩn quốc gia); hoặc
- Tiêu chuẩn cơ sở (trong trường hợp chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, Thông tư
của các bộ ngành, Quy chuẩn kỹ thuật địa phương, Tiêu chuẩn quốc gia, Tiêu chuẩn của
Ủy ban tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (Codex), Tiêu chuẩn khu vực, Tiêu chuẩn nước
ngoài)
V. Thuyết minh thành phần của sản phẩm
Đối với thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm bổ sung thành phần bao gồm thành phần
sản phẩm và phụ liệu. Không áp dụng ghi thành phần định lượng đối với phụ liệu. Tổ
chức, cá nhân thuyết minh thông tin về thành phần của sản phẩm theo bảng sau:
TT
Tên thành
phần
Hàm lượng
dùng/ngày
Hàm lượng
trong tài
liệu/ngày
% so với
tài liệu
Tài liệu
sử dụng
Công
dụng
Cảnh
báo/
kiêng kỵ
(nếu có)
1
2
…
Ghi chú: các thông tin kê khai tại bảng trên để phục vụ việc đăng ký bản công bố sản
phẩm.
Chúng tôi xin cam kết thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm
và hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính pháp lý của hồ sơ công bố và chất lượng, an toàn
thực phẩm đối với sản phẩm đã công bố và chỉ đưa sản phẩm vào sản xuất, kinh doanh
khi đã được cấp Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm./.
…………, ngày…. tháng…. năm………
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(Ký tên, đóng dấu)
hongtd.attp_Tran Diem Hong_24/07/2025 14:22:11

Mẫu số 03
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BỘ HỒ SƠ ĐĂNG KÝ BẢN CÔNG BỐ SẢN PHẨM
1
THỰC PHẨM BẢO VỆ SỨC KHỎE …
2
I. Tên sản phẩm và tên của tổ chức, cá nhân đứng tên đăng ký bản công
bố:
II. Bố cục chung của bộ hồ sơ:
Mục lục danh mục các tài liệu trong bộ hồ sơ.
III. Thông tin chung:
Bản công bố sản phẩm.
IV. Tài liệu pháp lý:
1. Giấy chứng nhận lưu hành tự do (Certificate of Free Sale) hoặc Giấy
chứng nhận xuất khẩu (Certificate of Exportation) hoặc Giấy chứng nhận y tế
(Health Certificate) hoặc giấy chứng nhận khác có liên quan đối với thực phẩm
xuất khẩu của cơ quan có thẩm quyền của nước xuất xứ hoặc xuất khẩu cấp (áp
dụng đối với trường hợp sản phẩm là thực phẩm bảo vệ sức khỏe nhập khẩu) (bản
hợp pháp hóa lãnh sự hoặc bản điện tử kèm kết quả tự tra cứu từ trang thông tin
điện tử hoặc cơ sở dữ liệu tiếng Anh của cơ quan cấp hoặc cơ quan có thẩm quyền
các nước và có đóng dấu xác nhận của tổ chức, cá nhân);
2. Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đạt yêu cầu Thực
hành sản xuất tốt (GMP) hoặc chứng nhận tương đương trong trường hợp sản
phẩm là thực phẩm bảo vệ sức khỏe nhập khẩu (bản sao có đóng dấu xác nhận
của tổ chức, cá nhân hoặc bản điện tử kèm kết quả tự tra cứu từ trang thông tin
điện tử hoặc cơ sở dữ liệu tiếng Anh của cơ quan cấp hoặc cơ quan có thẩm quyền
các nước và có đóng dấu xác nhận của tổ chức, cá nhân);
3. Giấy ủy quyền đăng ký bản công bố sản phẩm của cơ sở sản xuất hoặc chủ
sở hữu sản phẩm thực phẩm (trong trường hợp được ủy quyền đăng ký công bố)
(bản sao có đóng dấu xác nhận của tổ chức, cá nhân và xuất trình bản chính để
1
Bộ hồ sơ được lập trên cơ sở các thành phần hồ sơ quy định tại Điều 7 Nghị định này
2
Tên sản phẩm thực phẩm bảo vệ sức khỏe
hongtd.attp_Tran Diem Hong_24/07/2025 14:22:11

đối chiếu khi nộp hoặc nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính; hoặc bản sao
điện tử được chứng thực).
4. Chứng nhận quyền sở hữu trí tuệ (nếu có):
V. Mẫu nhãn sản phẩm và tờ hướng dẫn sử dụng
1. Mẫu nhãn sản phẩm:
- Bản thiết kế nhãn gắn trên bao bì thương mại;
- Gồm đầy đủ nội dung bắt buộc theo quy định.
2. Tờ hướng dẫn sử dụng (nếu có):
Trình bày dưới dạng văn bản kèm sản phẩm, gồm:
- Thành phần
- Công dụng của sản phẩm
- Đối tượng sử dụng
- Hướng dẫn liều dùng
- Cách dùng, thời điểm dùng
- Cảnh báo về dị ứng, tương tác, thận trọng, chống chỉ định (nếu có);
- Điều kiện bảo quản
- Quy cách đóng gói
- Hạn sử dụng sản phẩm và trong thời gian sử dụng (ví dụ như viên nén, viên
nang cứng, viên sủi đóng chai lọ, tuýp, chế phẩm lỏng đa liều (siro, dung dịch,
hỗn dịch, gel…)
3. Cam kết về tính chính xác của thông tin trên nhãn và hướng dẫn sử dụng:
Do đại diện tổ chức, cá nhân ký, xác nhận nội dung không gây hiểu lầm cho
người tiêu dùng và phù hợp với tài liệu đã nộp.
4. Mẫu ảnh bao bì hoàn chỉnh (nếu có)
- Có thể nộp bản scan hoặc ảnh chụp bao bì in thử (đủ 3 mặt) nếu đã có sẵn;
- Phải phù hợp với mẫu thiết kế đã trình bày trong hồ sơ.
VI. Báo cáo quá trình nghiên cứu, phát triển sản phẩm:
1. Báo cáo phát triển sản phẩm:
- Căn cứ lựa chọn công thức thành phần tạo công dụng, thành phần khác
(nếu có) và phụ liệu;
hongtd.attp_Tran Diem Hong_24/07/2025 14:22:11
- Nghiên cứu tương tác, tương kỵ của thành phần sản phẩm và phụ liệu, bao
bì cấp 1 (bao bì tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm).
- Tổng quan các thử nghiệm đã thực hiện (nội bộ, lâm sàng – nếu có).
2. Thuyết minh về thành phần, nguồn gốc và công dụng từng thành phần tạo
nên công dụng chung của sản phẩm:
- Ghi rõ thành phần có nguồn gốc hoá tổng hợp, hay từ thực vật, động vật,
khoáng chất hay vi sinh vật;
- Giải thích rõ tác dụng của mỗi thành phần trong công thức, góp phần tạo
nên công dụng của sản phẩm.
- Giải thích lý do tại sao sản phẩm lại được dùng cho các đối tượng như ghi
trên nhãn, lý do đưa ra liều lượng khuyến cáo như ghi trên nhãn.
3. Bằng chứng khoa học chứng minh công dụng của sản phẩm hoặc của thành
phần tạo nên công dụng đã công bố (trích dẫn bằng chứng khoa học các nội dung
liên quan đến công dụng và liều sử dụng) (bản sao có đóng dấu xác nhận của tổ
chức, cá nhân);
4. Báo cáo thử nghiệm lâm sàng cho sản phẩm (nếu có)
5. Bản cam kết tất cả các thành phần sản phẩm, phụ liệu không nằm trong
danh mục cấm sử dụng trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm và thực phẩm bảo
vệ sức khoẻ.
VII. Tài liệu về tiêu chuẩn chất lượng và an toàn
1. Tiêu chuẩn an toàn và chất lượng của sản phẩm
1.1. Tiêu chuẩn an toàn sản phẩm (chỉ tiêu kim loại nặng, vi sinh vật và các
độc tố khác… nếu có)
1.2. Tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm:
- Nêu rõ chỉ tiêu cảm quan (trạng thái, mầu sắc, mùi vị…), các đặc tính khác
nếu có.
- Định lượng các thành phần hoạt chất (vitamin, khoáng chất, acid amin, acid
béo, enzyme, probiotic hay các chất có hoạt tính sinh học khác) tạo nên công dụng
sản phẩm.
- Đối với các thành phần tạo nên công dụng sản phẩm có nguồn gốc từ thực
vật, khoáng vật, vi sinh vật, động vật: bắt buộc phải có chỉ tiêu định tính và định
lượng nếu như đã có tiêu chuẩn hoặc qui chuẩn quốc gia về định tính và định
lượng cho các thành phần này hoặc đã có các phương pháp định tính và định lượng
được phê duyệt bởi cơ quan có thẩm quyền cho các thành phần này.
hongtd.attp_Tran Diem Hong_24/07/2025 14:22:11
1.3. Phương pháp kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm.
1.4. Phiếu kết quả kiểm nghiệm sản phẩm bao gồm các chỉ tiêu an toàn và
chỉ tiêu chất lượng sản phẩm.
2. Tiêu chuẩn chất lượng của từng thành phần sản phẩm.
Có thể theo tiêu chuẩn chất lượng cơ sở sản xuất hoặc tiêu chuẩn quốc gia,
ISO, dược điển (nếu có);
2.1. Tên các thành phần tạo nên sản phẩm
2.2. Tiêu chuẩn chất lượng của các thành phần tạo công dụng của sản phẩm
- Nêu rõ chỉ tiêu cảm quan (trạng thái, mầu sắc, mùi vị…), các đặc tính khác
nếu có, định lượng các thành phần hoạt chất (vitamin, khoáng chất, hay các chất
có hoạt tính sinh học được bổ sung) tạo nên công dụng sản phẩm.
- Đối với các thành phần tạo nên công dụng sản phẩm có nguồn gốc từ thực
vật, khoáng vật, vi sinh vật, động vật: bắt buộc phải có chỉ tiêu định tính và định
lượng nếu như đã có tiêu chuẩn hoặc qui chuẩn quốc gia về định tính và định
lượng cho các thành phần này hoặc đã có các phương pháp định tính và định lượng
cho các thành phần này được phê duyệt bởi cơ quan có thẩm quyền về thực phẩm.
2.3. Tiêu chuẩn các thành phần phụ liệu:
3. Thông tin về vật liệu bao bì tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm (bao bì cấp 1):
3.1. Mô tả loại bao bì sử dụng:
- Ghi rõ dạng bao bì tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm: chai, lọ, túi, vỉ, màng
nhôm…
- Chất liệu: nhựa (PP, PE, PET...), thủy tinh, kim loại, giấy, màng composite...
3.2. Thông tin thành phần vật liệu
- Thành phần cấu tạo chính của bao bì (ví dụ: PET 100%, hoặc lớp ngoài
PET, lớp trong PE, lớp giữa nhôm foil)
3.3. Tiêu chuẩn bao bì tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm (bao bì cấp 1):
VIII. Tài liệu về quy trình sản xuất
1. Thành phần (công thức) cho 01 đơn vị đóng gói nhỏ nhất và cho 01 lô sản
xuất:
- Ghi rõ tên từng thành phần (thành phần sản phẩm và phụ liệu);
- Ghi rõ hàm lượng hoặc khoảng giới hạn hàm lượng đối với các thành phần
tạo nên công dụng
hongtd.attp_Tran Diem Hong_24/07/2025 14:22:11
- Phân loại chức năng thành phần: thành phần tạo công dụng, thành phần ổn
định công thức bao gồm thành phần chống oxy hóa, tránh tương tác, tương kỵ các
thành phần tạo công dụng, các thành phần khác thuộc thành phần sản phẩm, phụ
liệu (chất làm dày, chất làm trơn, chất tạo mầu, chất điều hương, điều vị… ).
2. Sơ đồ tóm tắt quy trình sản xuất:
Sơ đồ dạng khối (flowchart) thể hiện toàn bộ quá trình sản xuất - Chỉ rõ điểm
kiểm soát chất lượng (CCP - Critical Control Points).
3. Mô tả quy trình sản xuất và điều kiện sản xuất:
- Mô tả tóm tắt từng bước: từ nguyên liệu → sơ chế → phối trộn → tạo dạng
→ đóng gói
- Bao gồm cả các công đoạn phụ như sấy, nghiền, chiết rót, xử lý bao bì...
- Nếu sản phẩm sử dụng công nghệ mới (nano, liposome, phytosome...) cần
cung cấp hồ sơ chất lượng, bao gồm: Quy trình công nghệ, tiêu chuẩn chất lượng,
độ ổn định của nguyên liệu, thành phẩm trung gian và thành phẩm. Ngoài ra, cần
cung cấp tài liệu về độc tính, an toàn của nguyên liệu, thành phẩm trung gian (nếu
có).
4. Thông tin thiết bị sản xuất và điều kiện sản xuất:
- Danh sách thiết bị chính được sử dụng (ghi loại máy, thiết bị kèm theo
thông số, không bắt buộc ghi tên thương mại hay seri của máy).
- Điều kiện môi trường trong khu vực sản xuất ở từng công đoạn sản xuất
(nhiệt độ, độ ẩm không khí…).
5. Kiểm tra trong quá trình sản xuất (in process control- IPC)
Một số chỉ tiêu kiểm tra trong quá trình sản xuất (in process control- IPC):
Độ ẩm bột hoặc viên nén trần (chưa bao), hàm lượng hoạt chất (nếu có định lượng)
trong một đơn vị bán thành phẩm, độ cứng, độ rã, độ mài mòn (với viên nén), tỷ
trọng với siro…
IX. Báo cáo kết quả nghiên cứu độ ổn định của sản phẩm:
Nghiên cứu độ ổn định ở điều kiện bảo quản (dài hạn) (30 độ C, 25 độ C) để
xác định tuổi thọ, hạn dùng của thành phẩm. Nghiên cứu ở điều kiện lão hóa cấp
tốc (khắc nghiệt, cưỡng bức) (40 độ C/ 75% RH (Relative humidity- độ ẩm tương
đối của không khí)) của sản phẩm để tiên lượng độ ổn định của chế phẩm. Ngoài
ra, cần nghiên cứu độ ổn định của thành phẩm sau mở nắp (hoặc trong thời gian
sử dụng- stability in use). Ví dụ như viên nén, viên nang cứng, viên sủi đóng chai
lọ, tuýp, chế phẩm lỏng đa liều (siro, dung dịch, hỗn dịch, gel…).
X. Các tài liệu khác:
hongtd.attp_Tran Diem Hong_24/07/2025 14:22:11
1. Các tài liệu khác liên quan đến đánh giá kỹ thuật sản phẩm
Trong hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, đây
là nội dung linh hoạt. Phần mà tổ chức, cá nhân cần cung cấp bổ sung nếu có các
yếu tố kỹ thuật đặc biệt hoặc theo yêu cầu riêng của tiểu ban chuyên môn trong
quá trình xét duyệt.
2. Kết quả kiểm nghiệm bổ sung theo yêu cầu của cơ quan quản lý (nếu
được yêu cầu)
Khi đánh giá hồ sơ đăng ký thực phẩm bảo vệ sức khỏe, tiểu ban chuyên
môn có thể yêu cầu thực hiện thêm một số chỉ tiêu chất lượng như: pH của dung
dịch, độ hòa tan hoạt chất…
3. Giải trình kỹ thuật khác (nếu có)
Văn bản tự giải thích, làm rõ các nội dung trong hồ sơ có thể bị hiểu nhầm,
hoặc chưa được quy định cụ thể trong tiêu chuẩn.
hongtd.attp_Tran Diem Hong_24/07/2025 14:22:11

Mẫu số 04
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BỘ HỒ SƠ ĐĂNG KÝ BẢN CÔNG BỐ SẢN PHẨM
3
THỰC PHẨM DINH DƯỠNG Y HỌC, THỰC PHẨM DÀNH CHO CHẾ
ĐỘ ĂN ĐẶC BIỆT, THỰC PHẨM BỐ SUNG, SẢN PHẨM DINH DƯỠNG
DÙNG CHO TRẺ ĐẾN 36 THÁNG TUỔI …
4
I. Tên sản phẩm và tên của tổ chức, cá nhân đứng tên đăng ký bản công
bố:
II. Bố cục chung của bộ hồ sơ:
Mục lục danh mục các tài liệu trong bộ hồ sơ.
III. Thông tin chung:
Bản công bố sản phẩm.
IV. Tài liệu pháp lý:
1. Giấy chứng nhận lưu hành tự do (Certificate of Free Sale) hoặc Giấy
chứng nhận xuất khẩu (Certificate of Exportation) hoặc Giấy chứng nhận y tế
(Health Certificate) hoặc giấy chứng nhận khác có liên quan đối với thực phẩm
xuất khẩu của cơ quan có thẩm quyền của nước xuất xứ hoặc xuất khẩu cấp (áp
dụng đối với trường hợp sản phẩm là thực phẩm bổ sung nhập khẩu) (bản hợp
pháp hóa lãnh sự hoặc bản điện tử kèm kết quả tự tra cứu từ trang thông tin điện
tử hoặc cơ sở dữ liệu tiếng Anh của cơ quan cấp hoặc cơ quan có thẩm quyền các
nước và có đóng dấu xác nhận của tổ chức, cá nhân);
2. Giấy chứng nhận Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn
(HACCP) hoặc Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000 hoặc Tiêu chuẩn
thực phẩm quốc tế (IFS) hoặc Tiêu chuẩn toàn cầu về an toàn thực phẩm (BRC)
hoặc Chứng nhận hệ thống an toàn thực phẩm (FSSC 22000) hoặc chứng nhận
tương đương hoặc Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm về Thực
hành sản xuất tốt (GMP) đối với thực phẩm bổ sung, thực phẩm dinh dưỡng y học,
thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt (bản có đóng dấu xác nhận của tổ chức,
3
Bộ hồ sơ được lập trên cơ sở các thành phần hồ sơ quy định tại Điều 7 Nghị định này
4
Tên sản phẩm thực phẩm
hongtd.attp_Tran Diem Hong_24/07/2025 14:22:11

cá nhân hoặc bản điện tử kèm kết quả tự tra cứu từ trang thông tin điện tử hoặc cơ
sở dữ liệu tiếng Anh của cơ quan cấp hoặc cơ quan có thẩm quyền các nước và có
đóng dấu xác nhận của tổ chức, cá nhân);
3. Giấy ủy quyền đăng ký bản công bố sản phẩm của cơ sở sản xuất hoặc chủ
sở hữu sản phẩm thực phẩm (trong trường hợp được ủy quyền đăng ký công bố)
(bản sao có đóng dấu xác nhận của tổ chức, cá nhân và xuất trình bản chính để
đối chiếu khi nộp hoặc nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính; hoặc bản sao
điện tử được chứng thực).
4. Chứng nhận quyền sở hữu trí tuệ (nếu có):
V. Mẫu nhãn sản phẩm và tờ hướng dẫn sử dụng
1. Mẫu nhãn sản phẩm:
- Bản thiết kế nhãn gắn trên bao bì thương mại;
- Gồm đầy đủ nội dung bắt buộc theo quy định.
2. Tờ hướng dẫn sử dụng (nếu có):
Trình bày dưới dạng văn bản kèm sản phẩm, gồm:
- Thành phần:
- Công dụng của sản phẩm đối với thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm
dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng cho trẻ đến 36 tháng tuổi. Đối
với thực phẩm bổ sung chỉ ghi bổ sung thành phần được ghi công bố khuyến cáo
sức khỏe.
- Đối tượng sử dụng:
- Hướng dẫn liều dùng:
- Cách dùng, thời điểm dùng:
- Cảnh báo về dị ứng, tương tác, thận trọng, chống chỉ định (nếu có);
- Điều kiện bảo quản
- Quy cách đóng gói
- Hạn sử dụng sản phẩm
3. Cam kết về tính chính xác của thông tin trên nhãn và hướng dẫn sử dụng:
Do đại diện tổ chức, cá nhân ký, xác nhận nội dung không gây hiểu lầm cho
người tiêu dùng và phù hợp với tài liệu đã nộp.
4. Mẫu ảnh bao bì hoàn chỉnh (nếu có)
- Có thể nộp bản scan hoặc ảnh chụp bao bì in thử (đủ 3 mặt) nếu đã có sẵn;
hongtd.attp_Tran Diem Hong_24/07/2025 14:22:11

- Phải phù hợp với mẫu thiết kế đã trình bày trong hồ sơ.
VI. Báo cáo quá trình nghiên cứu, phát triển sản phẩm:
1. Báo cáo phát triển sản phẩm:
- Căn cứ lựa chọn công thức thành phần tạo thành phần sản phẩm (nếu có)
và phụ liệu;
- Tổng quan các thử nghiệm đã thực hiện (nội bộ, lâm sàng – nếu có).
2. Thuyết minh về thành phần, nguồn gốc và công dụng từng thành phần sản
phẩm:
- Ghi rõ thành phần có nguồn gốc hoá tổng hợp, hay từ thực vật, động vật,
khoáng chất hay vi sinh vật;
- Giải thích rõ tác dụng của mỗi thành phần trong công thức.
- Giải thích lý do tại sao sản phẩm lại được dùng cho các đối tượng như ghi
trên nhãn, lý do đưa ra liều lượng dùng khuyến cáo như ghi trên nhãn.
3. Bằng chứng khoa học chứng minh công dụng của sản phẩm hoặc của thành
phần tạo nên công dụng đã công bố đối với thực phẩm dinh dưỡng y học, thực
phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng cho trẻ đến 36 tháng tuổi
(trích dẫn bằng chứng khoa học các nội dung liên quan đến công dụng và lượng
dùng khuyến cáo) hoặc Bằng chứng khoa học chứng minh công bố khuyến cáo
về sức khỏe của thành phần bổ sung đối với thực phẩm bổ sung (bản sao có đóng
dấu xác nhận của tổ chức, cá nhân);
4. Báo cáo thử nghiệm lâm sàng cho sản phẩm (nếu có)
5. Bản cam kết tất cả các thành phần không nằm trong danh mục cấm sử
dụng trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
VII. Tài liệu về chất lượng và an toàn
1. Tiêu chuẩn an toàn và chất lượng của sản phẩm
1.1. Tiêu chuẩn an toàn sản phẩm (chỉ tiêu kim loại nặng, vi sinh vật, độc tố
vi nấm, các chất ô nhiễm khác… nếu có).
1.2. Tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm:
- Nêu rõ chỉ tiêu cảm quan (trạng thái, mầu sắc, mùi vị…), các đặc tính khác
nếu có.
- Định lượng các thành phần hoạt chất (vitamin, khoáng chất, hay các chất
có hoạt tính sinh học được bổ sung).
hongtd.attp_Tran Diem Hong_24/07/2025 14:22:11

Hàm lượng tối đa của vitamin, khoáng chất có trong sản phẩm tính theo liều
khuyên dùng hằng ngày của nhà sản xuất không được vượt quá ngưỡng dung
nạp tối đa của các vitamin và khoáng chất theo quy định của Bộ Y tế.
- Đối với các thành phần tạo nên công dụng sản phẩm có nguồn gốc từ thực
vật, khoáng vật, vi sinh vật, động vật: bắt buộc phải có chỉ tiêu định tính và định
lượng nếu như đã có tiêu chuẩn hoặc qui chuẩn quốc gia về định tính và định
lượng cho các thành phần này hoặc đã có các phương pháp định tính và định lượng
được phê duyệt bởi cơ quan có thẩm quyền cho các thành phần này.
- Chỉ tiêu chất lượng khác (nếu có)
- Với các sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ dưới 36 tháng và các sản phẩm
khác được sản xuất theo quy chuẩn quốc gia: ghi rõ số hiệu quy chuẩn quốc gia
áp dụng thay cho các phần 1.1; 1.2 và 1.3 mục này.
1.3. Phương pháp kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm.
1.4. Phiếu kết quả kiểm nghiệm sản phẩm bao gồm các chỉ tiêu an toàn và
chỉ tiêu chất lượng sản phẩm.
2. Tiêu chuẩn chất lượng của các thành phần sản phẩm.
Có thể theo tiêu chuẩn chất lượng nhà sản xuất hoặc tiêu chuẩn quốc gia,
ISO, dược điển (nếu có);
2.1. Tên các thành phần tạo nên sản phẩm
2.2. Tiêu chuẩn chất lượng của các thành phần tạo nên công dụng của sản
phẩm
- Nêu rõ chỉ tiêu cảm quan, (trạng thái, mầu sắc, mùi vị…), các đặc tính khác
nếu có
- Định lượng các thành phần hoạt chất (vitamin, khoáng chất, hay các chất
có hoạt tính sinh học được bổ sung) tạo nên công dụng sản phẩm.
- Đối với các thành phần tạo nên công dụng sản phẩm có nguồn gốc từ thực
vật, khoáng vật, vi sinh vật, động vật bắt buộc phải có chỉ tiêu định tính và định
lượng nếu như đã có tiêu chuẩn hoặc qui chuẩn quốc gia về định tính và định
lượng cho các thành phần này hoặc đã có các phương pháp định tính và định lượng
cho các thành phần này được phê duyệt bởi cơ quan có thẩm quyền về thực phẩm.
2.3. Tiêu chuẩn phụ gia:
- Nếu có sử dụng phụ gia thực phẩm (chất điều vị, chất ổn định, chất bảo
quản...) thì phải ghi rõ tên, và tiêu chuẩn của chất đó.
- Tuân thủ theo các tiêu chuẩn hoặc quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
hongtd.attp_Tran Diem Hong_24/07/2025 14:22:11
3. Thông tin về vật liệu bao bì tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm(bao bì cấp 1)
3.1. Mô tả loại bao bì sử dụng:
- Ghi rõ loại bao bì tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm: chai, lọ, túi, vỉ, màng
nhôm…
- Chất liệu: nhựa (PP, PE, PET...), thủy tinh, kim loại, giấy, màng composite...
3.2. Tiêu chuẩn bao bì tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm:
3.4. Cam kết: tất cả các bao bì được sử dụng đều đảm bảo an toàn vệ sinh
thực phẩm và đảm bảo các bao bì tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm không tương tác
để tạo nên các chất gây hại cho người sử dụng.
VIII. Tài liệu về quy trình sản xuất
1. Thành phần (Công thức) cho 01 lô sản xuất dự kiến:
- Ghi rõ tên từng thành phần (thành phần sản phẩm và phụ liệu);
- Ghi rõ khối lượng các thành phần tạo nên công dụng cho 01 lô sản xuất dự
kiến.
- Phân loại chức năng thành phần: thành phần sản phẩm, phụ gia (chất tạo
mầu, chất điều hương…).
2. Sơ đồ tóm tắt quy trình sản xuất:
Sơ đồ dạng khối (flowchart) thể hiện toàn bộ quá trình sản xuất - Chỉ rõ điểm
kiểm soát chất lượng (CCP – Critical Control Points).
3. Mô tả quy trình sản xuất và điều kiện sản xuất:
- Mô tả tóm tắt từng bước: từ nguyên liệu → sơ chế → phối trộn → phân
liều → đóng gói
- Bao gồm cả các công đoạn phụ như sấy, nghiền, chiết rót, xử lý bao bì...
- Nếu sản phẩm sử dụng công nghệ mới (nano, liposome, phytosome...) cần
cung cấp hồ sơ chất lượng, bao gồm: Quy trình công nghệ, tiêu chuẩn chất lượng,
độ ổn định của nguyên liệu, thành phẩm trung gian và thành phẩm. Ngoài ra, cần
cung cấp tài liệu về độc tính, an toàn của nguyên liệu, thành phẩm trung gian (nếu
có).
4. Thông tin thiết bị sản xuất và điều kiện sản xuất:
- Danh sách thiết bị chính được sử dụng (ghi loại máy, thiết bị kèm theo
thông số, không bắt buộc ghi tên thương mại hay seri của máy).
- Điều kiện môi trường trong khu vực sản xuất ở từng công đoạn sản xuất
(nhiệt độ, độ ẩm không khí…).
hongtd.attp_Tran Diem Hong_24/07/2025 14:22:11

5. Kiểm tra trong quá trình sản xuất (in process control - IPC): một số chỉ
tiêu trọng yếu trong quy trình sản xuất.
6. Cam kết: thực hiện quá trình sản xuất theo đúng các tiêu chuẩn về Thực
hành sản xuất tốt (GMP) hoặc Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát
tới hạn (HACCP) hoặc Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000 hoặc Tiêu
chuẩn thực phẩm quốc tế (IFS) hoặc Tiêu chuẩn toàn cầu về an toàn thực phẩm
(BRC) hoặc Chứng nhận hệ thống an toàn thực phẩm (FSSC 22000) và các tiêu
chuẩn tương ứng.
IX. Báo cáo kết quả nghiên cứu độ ổn định của sản phẩm:
Nghiên cứu độ ổn định ở điều kiện bảo quản (dài hạn) (30 độ C hoặc 25 độ
C hoặc 2 - 8 độ C) để xác định tuổi thọ, hạn dùng của thành phẩm. Nghiên cứu ở
điều kiện lão hóa cấp tốc (khắc nghiệt, cưỡng bức) (40 độ C/ 75% RH (Relative
humidity - độ ẩm tương đối của không khí)) của sản phẩm để tiên lượng độ ổn
định của chế phẩm.
X. Các tài liệu khác:
Văn bản tự giải thích, làm rõ các nội dung trong hồ sơ có thể bị hiểu nhầm,
hoặc chưa được quy định cụ thể trong tiêu chuẩn hiện hành
hongtd.attp_Tran Diem Hong_24/07/2025 14:22:11

Mẫu số 05
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN TIẾP
NHẬN ĐĂNG KÝ BẢN
CÔNG BỐ SẢN PHẨM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…………, ngày…. tháng…. năm………
GIẤY TIẾP NHẬN ĐĂNG KÝ BẢN CÔNG BỐ SẢN PHẨM
Số: /năm/ĐKSP
……… (Tên cơ quan tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm)……. xác nhận đã
nhận Bản công bố sản phẩm của: ………………………. (tên của tổ chức, cá
nhân) địa chỉ……………………………….. điện thoại, …………………….
Fax……………………….. Email …………………………… cho sản
phẩm:………………………. do ……………………….. (tên, địa chỉ nơi sản xuất
và nước xuất xứ) ……………. sản xuất, phù hợp quy chuẩn kỹ thuật/quy định/tiêu
chuẩn... (số hiệu, ký hiệu, tên gọi) ……………………….
Doanh nghiệp phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính phù hợp của sản phẩm đã
công bố./.
Nơi nhận:
- Tổ chức, cá nhân;
- Lưu trữ.
ĐẠI DIỆN CÓ THẨM QUYỀN
CỦA CƠ QUAN CẤP GIẤY
(Ký tên, đóng dấu)
hongtd.attp_Tran Diem Hong_24/07/2025 14:22:11
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Dự thảo Nghị quyết của Chính phủ quy định về công bố, đăng ký sản phẩm thực phẩm
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài
phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.