• Tổng quan
  • Nội dung
  • Dự thảo PDF
  • Hồ sơ dự án
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 15/2018/NĐ-CP

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 20/02/2025 09:12 (GMT+7)
Lĩnh vực: Thực phẩm-Dược phẩm Nhóm dự thảo: Dự thảo văn bản Trung ương
Lần ban hành: Đang cập nhật... Loại dự thảo: Nghị định
Hạn gửi góp ý: Đang cập nhật... Link góp ý: Đang cập nhật...
Cơ quan chủ trì dự thảo: Bộ Y tế Trạng thái:
Chưa thông qua
Ngày cập nhật: Đang cập nhật...

Phạm vi điều chỉnh

Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm.

Tải Dự thảo Nghị định

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Tải Dự thảo Nghị định PDF

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua
CHÍNH PHỦ
--------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: /2025/NĐ-CP
Hà Nội, ngày tháng năm 2025
NGHỊ ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 15/2018/NĐ-CP
NGÀY 02 THÁNG 02 NĂM 2018 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT
THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT AN TOÀN THỰC PHẨM
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương
ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật an toàn thực phẩm ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02
tháng 02 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật an toàn thực phẩm
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 như sau:
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với quan, tổ chức, nhân Việt Nam; tổ chức,
nhân nước ngoài tại Việt Nam tham gia sản xuất, kinh doanh thực phẩm; tổ chức,
nhân viện trợ, tiếp nhận viện trợ thực phẩm nhằm mục đích từ thiện không
dùng cho mục đích kinh doanh; tổ chức, nhân hoạt động liên quan đến an
toàn thực phẩm tại Việt Nam (sau đây gọi chung là tổ chức, cá nhân).”
2. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 3 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Thực phẩm bảo vệ sức khỏe (Health Supplement, Dietary Supplement) là
những sản phẩm được dùng để bổ sung thêm vào chế độ ăn uống hàng ngày nhằm
duy trì, tăng cường, cải thiện các chức năng của thể con người, giảm nguy
mắc bệnh. Thực phẩm bảo vệ sức khỏe có chứa một hoặc nhiều chất hoặc hỗn hợp
các chất sau:
DỰ THẢO 01
2
a) Vitamin, khoáng chất, axit amin, axit béo, enzyme, probiotic và chất có hoạt tính
sinh học khác;
b) Chất nguồn gốc tự nhiên, bao gồm động vật, khoáng vật, thực vật, nấm đạt
tiêu chuẩn làm thực phẩm dưới dạng bột, chiết xuất, phân lập, đặc chuyển
hóa;
c) Các nguồn tổng hợp của những thành phần đề cập tại điểm a và điểm b trên đây.
Thực phẩm bảo vsức khỏe được trình bày dạng chế biến như viên nang, viên
hoàn, viên nén, chế phẩm dạng cốm, bột, lỏng các dạng bào chế khác được
phân liều (để sử dụng) thành các đơn vị liều nhỏ.”
b) Bổ sung khoản 1a như sau:
“1a. Thực phẩm bổ sung (Supplemented Food) là thực phẩm thông thường được bổ
sung vi chất và các yếu tố có lợi cho sức khỏe như vitamin, khoáng chất, axit amin,
axit béo, enzym, probiotic, prebiotic và chất có hot tính sinh học khác, được dùng
để bổ sung thêm vào chế độ ăn uống hàng ngày. Thực phẩm bổ sung chỉ được công
bố thành phần bổ sung. Không được ghi, công bố khuyến cáo sức khỏe hoặc công
dụng của thành phẩn bổ sung.”
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Bằng chứng khoa học các thông tin, tài liệu khoa học từ các công trình
nghiên cứu khoa học được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về nghiên cứu
khoa học nghiệm thu hoặc được các tạp chí khoa học trong, ngoài nước công bố,
đăng tải trên các tạp chí khoa học hoặc tài liệu về y học cổ truyền, y thuốc, vị
thuốc, tài liệu y học, dược học, thực phm được xuất bản, công btrên các n
phẩm khoa học.”
d) Bổ sung khoản 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19 như sau:
“11. Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường chủ sở hữu
hoặc cơ sở sản xuất hoặc tổ chức, cá nhân được chủ sở hữu hoặc sở sản xuất ủy
quyền đứng tên trên hồ công bố sản phẩm và chịu trách nhiệm về sản phẩm đó
trên thị trường.
12. Thực phẩm chức năng lần đầu tiên đưa ra lưu thông trên thị trường thực
phẩm chức năng chứa chất mới tạo nên công dụng hoặc chất lần đầu được s
dụng làm thực phẩm tại Việt Nam; thực phẩm sự kết hợp mới của những chất
tạo nên công dụng sản phẩm đã được lưu hành hoặc đã từng làm thực phẩm tại
Việt Nam.
13. Hồ sơ thông tin sản phẩm thực phẩm chức năng (Product Information File -
PIF) hồ lưu giữ của tchức, nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị
trường, gồm có 4 phần như sau:
a) Phần 1: Tài liệu hành chính và tóm tắt về sản phẩm;
3
b) Phần 2: Chất lượng của nguyên liệu;
c) Phần 3: Chất lượng của thành phẩm;
d) Phần 4: Báo cáo thử nghiệm hiệu quả về công dụng của sản phẩm (nếu có).
Nội dung của Hồ sơ thông tin sản phẩm thực phẩm quy định tại mẫu số 15 Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định này.”
14. Cơ sở kiểm nghiệm là tổ chức có tư cách pháp nhân thực hiện kiểm nghiệm các
chỉ tiêu về chất lượng, an toàn thực phẩm.
15. Hệ thống quản lý chất lượng cơ sở kiểm nghiệm bao gồm hệ thống tài liệu quản
kỹ thuật nhằm đảm bảo chất lượng, chính xác, minh bạch kết quả kiểm
nghiệm, toàn bộ hồ liên quan đến hoạt động kiểm nghiệm đảm bảo chất
lượng kết quả kiểm nghiệm thực hiện tại sở với phạm vi đăng như: nhân sự,
trang thiết bị, cơ sở vật chất, phương pháp kiểm nghiệm.
16. So sánh liên phòng là việc tổ chức, thực hiện và đánh giá các chỉ tiêu trên cùng
đối tượng hoặc trên đối tượng tương tự nhau bởi hai hay nhiều phòng tnghiệm
theo những điều kiện định trước.
17. Thử nghiệm thành thạo việc đánh giá việc thực hiện của các bên tham gia
theo tiêu chí đã được thiết lập thông qua so sánh liên phòng.”
18. Đánh giá sở kiểm nghiệm hoạt động xem xét sự phù hợp của hệ thống
quản lý chất lượng và năng lực phân tích đáp ứng yêu cầu kiểm nghiệm đối với các
chỉ tiêu cụ thể về chất lượng, an toàn thực phẩm.
19. Phạm vi đăng chđịnh bao gồm các chtiêu, phương pháp thử áp dụng đối
với các nhóm thực phẩm hoặc sản phẩm thực phẩm theo phạm vi được phân công
quản lý của Bộ quản lý ngành.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 4 như sau:
“1. Tổ chức, nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường thực hiện tự
công bố đối với thực phẩm bao gói sẵn, bao gồm: sản phẩm, nguyên liệu thực
phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ chứa đựng tiếp
xúc trực tiếp với thực phẩm, vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm, (sau
đây gọi chung sản phẩm) trừ các sản phẩm quy định tại khoản 2 Điều này
Điều 6 Nghị định này.”
4. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 5 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Hồ sơ tự công bố sản phẩm bao gồm:
4
a) Bản tcông bố sản phẩm theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định này;
b) Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm của sản phẩm trong thời hạn 12
tháng tính đến ngày nộp hồ được cấp bởi phòng kiểm nghiệm được chỉ định
hoặc phòng kiểm nghiệm được công nhận phù hợp ISO 17025 gồm các chỉ tiêu an
toàn do Bộ Y tế ban hành theo nguyên tắc quản lý rủi ro phù hợp với quy định của
quốc tế hoặc các chỉ tiêu an toàn theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn tương ứng do tổ
chức, nhân công bố trong trường hợp chưa quy định của Bộ Y tế (bản chính
hoặc bản sao chứng thực);
c) Giấy y quyền tự công bố sản phẩm của sở sản xuất hoặc chủ sở hữu sản
phẩm (nếu có) (theo mẫu số 16 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này);
d) Mẫu nhãn sản phẩm (bản có xác nhận của tổ chức, cá nhân);
Tiêu chuẩn sản phẩm (SPEC), bao gồm phương pháp kiểm nghiệm các chỉ tiêu an
toàn chỉ tiêu chất lượng của sản phẩm của sở sản xuất (bản chính hoặc bản
sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân).”
b) Sửa đổi, bổ sung điểm b, điểm c khoản 2 như sau:
“b) Ngay sau khi tự công bố sản phẩm, tổ chức, cá nhân được quyền sản xuất, kinh
doanh sản phẩm chịu trách nhiệm hoàn toàn về an toàn của sản phẩm đó. Tổ
chức, nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường phải lưu giữ Hồ
thông tin sản phẩm (PIF) ti sở để phục vụ công tác hậu kiểm xuất trình khi
cơ quan chức năng kiểm tra, thanh tra yêu cầu.
c) quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận bản tự công bố của tổ chức,
nhân đlưu trữ hồ đăng tải hồ tự công bố trên trang thông tin điện tử
của quan tiếp nhận trong vòng 07 (bảy) ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ. Việc
đăng tải chỉ nhằm cung cấp thông tin hồ sơ tự công bố của tổ chức, cá nhân.
Trong thời gian 03 (ba) tháng sau khi đăng tải trên trang thông tin điện tử, cơ quan
nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận bản tự công bố có trách nhiệm rà soát hồ sơ sau
khi tổ chức, nhân thực hiện tự công bố (về phân loại sản phẩm, ng dụng, đối
tượng sử dụng, thành phần), đảm bảo sản phẩm được công bố đúng bản chất, đúng
quy định.
Trường hợp phát hiện hồ không đúng quy định, quan quản nhà nước
thẩm quyền trách nhiệm thông báo đến tổ chức, nhân và yêu cầu tổ chức,
nhân thu hồi hồ tự công bố, đồng thời gỡ bỏ thông tin hồ sản phẩm đăng tải
5
trên trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý tiếp nhận hồ sơ tự công bố và xử lý
vi phạm theo quy định của pháp luật (nếu có).”
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 3, khoản 4 như sau:
“3. Các tài liệu trong hồ tự ng bố sản phẩm phải được thể hiện bằng tiếng
Việt; trường hợp tài liệu bằng tiếng nước ngoài (trừ tiếng Anh) phải được dịch
sang tiếng Việt và được công chứng. Tài liệu phải còn hiệu lực tại thời điểm tự
công bố.
4. Trường hợp sản phẩm sự thay đổi về tổ chức, nhân chịu trách nhiệm đưa
sản phẩm ra thị trường; sở sản xuất, xuất xứ; tên sản phẩm; thành phần; nồng
độ, hàm lượng, khối lượng thành phần sản phẩm, tchức, cá nhân phải tự công bố
lại sản phẩm. Các trường hợp có sự thay đổi khác, tổ chức, cá nhân thông báo bằng
văn bản về nội dung thay đổi đến quan quản nhà nước thẩm quyền
được sản xuất, kinh doanh sản phẩm ngay sau khi gửi thông báo.”
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:
“Điều 6. Đăng ký bản công bố sản phẩm
Tổ chức, nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường phải đăng bản
công bố sản phẩm đối với các sản phẩm sau đây:
1. Thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho
chế độ ăn đặc biệt.
2. Sản phẩm dinh ỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi (Bao gồm cả sản phẩm
công bố sử dụng cho nhiều lứa tuổi mà trong đó có lứa tuổi dưới 36 tháng tuổi).”
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm đối với sản phẩm nhập khẩu gồm:
a) Bản công bố sản phẩm được quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm
theo Nghị định này;
b) Giấy chứng nhận lưu hành tự do (Certificate of Free Sale) hoặc Giấy chứng
nhận xuất khẩu (Certificate of Exportation) hoặc Giấy chứng nhận y tế (Health
Certificate) hoặc giấy chứng nhận khác liên quan đối với thực phẩm xuất khẩu
của quan thẩm quyền của nước xuất xứ/xuất khẩu cấp theo quy định tại
khoản 3 Điều này
Các giấy tờ pháp trên phải bắt buộc tối thiểu các nội dung sau: Tên quan,
tổ chức cấp chứng nhận; Số, ngày cấp; Tên sản phẩm, hàng hóa được cấp; Loại
hoặc nhóm sản phẩm, hàng hóa được cấp; Tên địa chỉ của sở sản xuất; Họ
6
tên, chữ ký của người ký và dấu của cơ quan, tổ chức cấp chứng nhận; có nội dung
bảo đảm an toàn cho người sử dụng hoặc được bán tự do tại thị trường của nước
sản xuất/xuất khẩu.
c) Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm của sản phẩm trong thời hạn 12
tháng tính đến ngày nộp hồ của phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc phòng
kiểm nghiệm được công nhận phù hợp ISO 17025 hoặc sở sản xuất đạt Thực
hành sản xuất tốt (GMP) hoặc gồm các chtiêu an toàn do Bộ Y tế ban hành theo
nguyên tắc quản lý rủi ro phợp với quy định của quốc tế hoặc các chỉ tiêu an
toàn theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn tương ứng do tổ chức, nhân công bố trong
trường hợp chưa quy định của Bộ Y tế. Phiếu kết quả kiểm nghiệm phải kết
luật đạt về chỉ tiêu an toàn. (bản chính hoặc bản sao chứng thực);
d) Bằng chứng khoa học chứng minh công dụng của sản phẩm hoặc của thành
phần tạo nên công dụng đã công bố (bản chính hoặc bản sao xác nhận của tổ
chức, cá nhân).
Khi sử dụng bằng chứng khoa học các thành phần tạo ng dụng của sản phẩm thì
liều sử dụng hàng ngày của sản phẩm hoặc thành phần tạo công dụng sản phẩm tối
thiểu phải lớn hơn hoặc bằng 15% lượng sử dụng thành phần đó đã nêu trong tài
liệu.
Bằng chứng khoa học chứng minh công dụng được sử dụng trên sở trích dẫn
của bằng chứng khoa học để chứng minh công dụng của sản phẩm hoặc của thành
phần tạo nên công dụng của sản phẩm trong hồ sơ công bố (trong đó có những nội
dung liên quan đến kết luận nghiên cứu chứng minh công dụng, đối tượng sử dụng
liều dùng, lưu ý, cảnh báo về thành phần tạo công dụng sản phẩm hoặc sản
phẩm, độ tin cậy nghiên cứu);
đ) Giấy chứng nhận sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đạt yêu cầu Thực hành
sản xuất tốt (GMP) hoặc chứng nhận tương đương trong trường hợp sản phẩm
nhập khẩu là thực phẩm bảo vệ sức khỏe (bản có xác nhận của tổ chức, cá nhân).
e) Giấy ủy quyền đăng bản công bsản phẩm của sở sản xuất hoặc chủ sở
hữu (nếu có) (theo mẫu số 16 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này);
g) Mẫu nhãn sản phẩm (bản có xác nhận của tổ chức, cá nhân);
h) Tiêu chuẩn sản phẩm (SPEC), bao gồm phương pháp kiểm nghiệm các chỉ tiêu
an toàn chỉ tiêu chất lượng của sản phẩm của sở sản xuất; phù hợp với yêu
cầu Thực hành sản xuất tốt (GMP) đối với hồ đăng bản công bố sản phẩm
thực phẩm bảo vệ sức khỏe hoặc phù hợp với yêu cầu về Thực hành sản xuất tốt
(GMP), Hệ thống phân tích mối nguy điểm kiểm soát tới hạn (HACCP), Hệ
thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000, Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (IFS),
7
Tiêu chuẩn toàn cầu về an toàn thực phẩm (BRC), Chứng nhận hệ thống an toàn
thực phẩm (FSSC 22000) còn hiệu lực đối với thực phẩm dinh dưỡng y học, thực
phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36
tháng tuổi (bản chính hoặc bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân).
i) Báo cáo thử nghiệm hiệu quả về công dụng nếu thuộc trường hợp thực phẩm
chức năng lần đầu tiên đưa ra thị trường.
Việc thử nghiệm hiệu quả về ng dụng đối với sức khỏe con người phải thực hiện
theo nghiên cứu y sinh học liên quan đến con người theo quy định của Bộ Y tế.
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Hồ đăng bản công bố sản phẩm đối với sản phẩm sản xuất trong nước
gồm:
a) Bản công bố sản phẩm được quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm
theo Nghị định này;
b) Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm của sản phẩm trong thời hạn 12
tháng tính đến ngày nộp hồ của phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc phòng
kiểm nghiệm được công nhận phù hợp ISO 17025 hoặc sở sản xuất đạt Thực
hành sản xuất tốt (GMP) hoặc gồm các chtiêu an toàn do Bộ Y tế ban hành theo
nguyên tắc quản lý rủi ro phợp với quy định của quốc tế hoặc các chỉ tiêu an
toàn theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn tương ứng do tổ chức, nhân công bố trong
trường hợp chưa quy định của Bộ Y tế. Phiếu kết quả kiểm nghiệm phải kết
luật đạt về chỉ tiêu an toàn (bản chính hoặc bản sao chứng thực);
c) Bằng chứng khoa học chứng minh công dụng của sản phẩm hoặc của thành phần
tạo nên công dụng đã công bố (bản chính hoặc bn sao có xác nhận của tổ chức, cá
nhân).
Khi sử dụng bằng chứng khoa học các thành phần tạo ng dụng của sản phẩm thì
liều sử dụng hàng ngày của sản phẩm hoặc thành phần tạo công dụng sản phẩm tối
thiểu phải lớn hơn hoặc bằng 15% lượng sử dụng thành phần đó đã nêu trong tài
liệu;
Bằng chứng khoa học chứng minh công dụng được sử dụng trên sở trích dẫn
của bằng chứng khoa học để chứng minh công dụng của sản phẩm hoặc của thành
phần tạo nên công dụng của sản phẩm trong hồ công bố (trong đó có những nội
dung liên quan đến kết luận nghiên cứu chứng minh công dụng, đối tượng sử dụng
liều dùng, lưu ý, cảnh báo về thành phần tạo công dụng sản phẩm hoặc sản
phẩm, độ tin cậy nghiên cứu).
8
d) Giấy ủy quyền đăng ký bản công bố sản phẩm của sở sản xuất hoặc chủ sở
hữu (nếu có) (theo mẫu số 16 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này);
đ) Mẫu nhãn sản phẩm (bản có xác nhận của tổ chức, cá nhân);
e) Tiêu chuẩn sản phẩm (SPEC), bao gồm Phương pháp kiểm nghiệm các chtiêu
an toàn chtiêu chất lượng của sản phẩm của sở sản xuất (bản chính hoặc
bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân).
g) Báo cáo thử nghiệm hiệu quả vcông dụng nếu thuộc trường hợp thực phẩm
chức năng lần đầu tiên đưa ra thị trường.
Việc thử nghiệm hiệu quả về ng dụng đối với sức khỏe con người phải thực hiện
theo nghiên cứu y sinh học liên quan đến con người theo quy định của Bộ Y tế.
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Các tài liệu trong hồ đăng bản công bố sản phẩm phải được thể hiện
bằng tiếng Việt. Trường hợp tài liệu bằng tiếng Anh, tổ chức, nhân được tự
dịch sang tiếng Việt và chịu trách nhiệm về tính chính xác của nội dung dịch thuật.
Trường hợp tài liệu bằng tiếng nước ngoài không phải tiếng Anh, tài liệu đó
phải được dịch sang tiếng Việt được công chứng. Tài liệu phải còn hiệu lực tại
thời điểm nộp hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm.
Giấy tờ pháptrong hồ đăng bản công bố sản phẩm thể được chấp nhận
dưới một trong các hình thức sau đây:
a) Bản được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định (Bản chính phải đầy đủ chữ
ký, tên người dấu xác nhận của quan thẩm quyền của nước cấp hoặc
bản sao chứng thực phải do quan, tổ chức thẩm quyền của Việt Nam
chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam về chứng thực bản sao từ bản
chính. Trong trường hợp cần thiết phải xuất trình bản chính để đối chiếu);
b) Trường hợp giấy tờ pháp lý được cấp là bản điện tử (chấp nhận bản không có đủ
chữ ký, tên người hoặc dấu xác nhận của quan thẩm quyền của nước cấp
giấy tờ pháp lý), tổ chức, cá nhân phải nộp một trong các giấy tờ sau đây:
- Bản chính hoặc bản sao chứng thực của giấy tờ pháp được quan thẩm
quyền nước ngoài chứng nhận và được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định;
- Kết quả tự tra cứu giấy tờ pháp ttrang thông tin điện tử hoặc sở dữ liệu
tiếng Anh của quan cấp giấy tờ pháp hoặc quan thẩm quyền các nước
đóng dấu xác nhận của sở kèm theo văn bản cung cấp thông tin về đường
dẫn tra cứu đến quan tiếp nhận hồ sơ. Tổ chức, nhân phải chịu trách nhiệm
toàn diện trước pháp luật về tính hợp pháp, tính chính xác của các giấy tờ, thông
tin này và kết quả tự tra cứu của cơ sở.”
9
7. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 8 như sau:
a) Sửa đổi điểm a khoản 1 như sau:
“a) Nộp đến Bộ Y tế đối với thực phẩm bảo vệ sức khỏe.”
b) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 như sau:
“c) Trong trường hợp tổ chức, nhân từ 02 (hai) sở sản xuất trở lên cùng
sản xuất một sản phẩm thì tổ chức, nhân chỉ làm thủ tục đăng bản công bố
sản phẩm tại một cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương. Khi đã lựa chọn cơ quan
quản lý nhà nước để đăng ký thì các lần đăng ký tiếp theo phải đăng ký tại cơ quan
đã lựa chọn.”
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ đăng bản công bố
sản phẩm đối với thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc
biệt, sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi và 21 ngày làm việc đối
với thực phẩm bảo vệ sức khỏe, quan tiếp nhận quy định tại khoản 1 Điều này
trách nhiệm thẩm định hồ sơ cấp Giấy tiếp nhận đăng bản công bố sn
phẩm theo Mẫu số 03 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
Thời gian thẩm định hồ tính từ thời điểm hồ được nộp tn hệ thống dịch vụ
công trực tuyến hoặc theo dấu đến của cơ quan tiếp nhận (trong trường hợp nộp hồ
sơ qua đường bưu điện hoặc nộp hồ sơ trực tiếp).”
d) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Trong trường hợp không đồng ý với hồ công bố sản phẩm của tchức,
nhân hoặc yêu cầu sửa đổi, bổ sung, quan tiếp nhận hồ phải văn bản nêu
rõ lý do và căn cứ pháp lý của việc yêu cầu.
Trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung của cơ
quan tiếp nhận hsơ, tchức, nhân hoàn thiện nộp hồ sửa đổi, bổ sung.
Tổ chức, cá nhân chỉ được sửa đổi, bổ sung không quá 03 lần.
Hồ sẽ không còn giá trị nếu sau 30 ngày kể từ khi nhận được công văn yêu cầu
sửa đổi, bổ sung, tổ chức, cá nhân không sửa đổi, bổ sung.
Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ sửa đổi, bổ sung,
quan tiếp nhận hthẩm định hồ cấp Giấy tiếp nhận đăng bản công bố
sản phẩm hoặc văn bản trả lời. quan tiếp nhận hồ chđược yêu cầu sửa
đổi, bổ sung 01 lần đối với mỗi lần tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ, bao gồm hồ sơ sửa
đổi, bổ sung nếu hồ sơ không đạt yêu cầu.”
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
10
“4. Trường hợp sản phẩm sự thay đổi về tổ chức, nhân chịu trách nhiệm đưa
sản phẩm ra thị trường; sở sản xuất, xuất xứ; tên sản phẩm; thành phần; công
dụng, đối tượng; liều sử dụng; nồng độ, hàm lượng, khối lượng thành phần tạo
công dụng sản phẩm, dạng bào chế; chỉ tiêu chất lượng, an toàn phương pháp
kiểm nghiệm thì tổ chức, cá nhân phải công bố lại sản phẩm. Các trường hợp có sự
thay đổi khác, tổ chức, nhân thông báo bằng văn bản vnội dung thay đổi đến
quan tiếp nhận hồ quy định tại khoản 1 Điều này được sản xuất, kinh
doanh sản phẩm ngay sau khi gửi thông báo.”
e) Bổ sung khoản 7 như sau:
“7. Tổ chức, nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường trước khi đưa
sản phẩm ra thị trường phải lưu giữ Hồ thông tin sản phẩm (PIF) tại sở để
phục vụ công tác hậu kiểm xuất trình khi quan chức năng kiểm tra, thanh tra
yêu cầu.”
g) Bổ sung khoản 8 như sau:
“8. Định kỳ hàng năm, sở chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường trách
nhiệm báo cáo kết quả sản xuất đến cơ quan tiếp nhận công bố.”
8. Bổ sung Điều 8a như sau:
Điều 8a. Thu hồi Giấy tiếp nhận đăng bản công bố sản phẩm gỡ bỏ
thông tin sản phẩm đăng tải trên trang thông tin điện tử của quan quản
tiếp nhận hồ sơ công bố sản phẩm
1. quan tiếp nhận hồ thực hin thu hồi Giấy tiếp nhận đăng bản công bố
sản phẩm gỡ bỏ thông tin sản phẩm đăng tải trên trang thông tin điện tử của
quan quản tiếp nhận hồ công bsản phẩm đối với một trong các trường hợp
sau:
a) Trong thời hạn 36 tháng, sản phẩm 02 bị thu hồi bắt buộc do không đạt
chất lượng;
b) Sản phẩm bị quan thẩm quyền của nước ngoài thu hồi giấy chứng nhận
mà giấy đó là căn cứ để Bộ Y tế cấp Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm
tại Việt Nam;
c) Giấy tiếp nhận đăng bản công bố sản phẩm được cấp hoặc thông tin sản
phẩm đăng tải trên trang thông tin điện tử của quan quản tiếp nhận hồ
công bố sản phẩm dựa trên hồ sơ giả mạo; kê khai không trung thực nội dung trong
hồ sơ đăng ký sản phẩm và tự công bố sản phẩm.
d) Sản phẩm được sản xuất không đúng địa điểm theo hồ sơ công bố sản phẩm;
11
đ) Sản phẩm công bố có sử dụng chất, hỗn hợp chất được cơ quan quản lý có thẩm
quyền của Việt Nam, các tổ chức quốc tế, nước xuất xứ, xuất khẩu của thực phẩm
cảnh báo không an toàn, không được phép sử dụng trong thực phẩm;
e) sở chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường đnghị thu hồi Giấy tiếp
nhận đăng ký bản công bố sn phẩm tại Việt Nam hoặc thu hồi thông tin sản phẩm
trên trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý tiếp nhận hồ sơ công bố sản phẩm;
g) Sản phẩm lưu thông công thức không đúng như hồ đã công bố; nhãn
ghi sai lệch nguồn gốc, xuất xứ;
h) Sản phẩm bị các cơ quan nhà nước có thẩm quyền kết luận là vi phạm quyền sở
hữu trí tuệ hoặc mạo nhãn của sản phẩm khác đã được phép lưu hành;
i) Hồ sơ công bố có sử dụng tài liệu giả, con dấu giả hoặc chữ ký giả.
k) Không có hồ sơ thông tin sản phẩm (PIF) lưu tại cơ sở theo quy định.
l) Không công bố lại sản phẩm sau khi lưu hành trong trường hợp thay đổi nội
dung Giấy tiếp nhận đăng bản công bố sản phẩm hoặc tự công bố sản phẩm
phải công bố lại;
m) Trường hợp phát hiện sản phẩm không sản xuất trong vòng 03 (ba) năm liên
tiếp kể tkhi cấp Giấy tiếp nhận đăng bản công bố sản phẩm hoặc tự công bố
sản phẩm.
n) Sản phẩm lưu thông trên thi trường thành phần không đáp ứng quy định tại
phần IV Mẫu số 01, phần IV Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định
này.
o) Theo đề nghị của đoàn thanh tra, kiểm tra;
p) Theo đề nghị của tổ chức, cá nhân.
2. Thẩm quyền ra quyết định thu hồi Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm
và gỡ bỏ thông tin sản phẩm đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ quan quản
lý tiếp nhận hồ sơ công bố sản phẩm:
a) Cục An toàn thực phẩm - Bộ Y tế ra quyết định thu hồi Giấy tiếp nhận đăng
bản công bố sản phẩm gỡ bỏ thông tin sản phẩm đăng tải trên trang thông tin
điện tử của quan quản tiếp nhận hồ công bố sản phm do Cục An toàn
thực phẩm cấp số tiếp nhận.
b) Các quan quản nhà nước thẩm quyền do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh chỉ
định ra quyết định thu hồi Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm do đơn vị
mình cấp; yêu cầu rút hồ tự công bố gỡ bỏ thông tin sản phẩm đăng tải trên
trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý tiếp nhận hồ sơ công bố sản phẩm.”
12
9. Bổ sung Điều 8b như sau:
“Điều 8b. Các trường hợp tạm ngừng tiếp nhận hồ đăng bản công bố
sản phẩm
1. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền sẽ tạm ngừng xem xét và tiếp nhận hồ
công bố sản phẩm, trong vòng 06 tháng đối với các tổ chức, nhân một
trong các hành vi sau:
a) Sản xuất, kinh doanh sản phẩm nhập lậu, sản phẩm giả, không nguồn gốc,
xuất xứ;
b) Sản xuất, kinh doanh sản phẩm chưa được quan quản nhà nước thẩm
quyền cấp Giấy tiếp nhận đăng bản công bố sản phẩm tại Việt Nam hoặc chưa
tiến hành tự công bố;
c) Không thực hiện thu hồi sản phẩm vi phạm theo thông báo của quan nhà
nước có thẩm quyền;
d) Sản xuất, kinh doanh sản phẩm thực phẩm bảo vệ sức khỏe tại sở không
giấy chứng nhận sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đạt yêu cầu Thực hành sản
xuất tốt (GMP) thực phẩm bảo vệ sức khỏe;
đ) Sản xuất, kinh doanh sản phẩm chứa chất cấm sử dụng trong thực phẩm bảo
vệ sức khỏe;
e) Nhập khẩu, kinh doanh sản phẩm hoặc nguyên liệu sản xuất thực phẩm đã b
nước sản xuất công bố cấm lưu thông trên thị trường;
g) Sản xuất, kinh doanh thực phẩm công thức không đúng như hồ công bố;
có nhãn ghi sai lệch nguồn gốc, xuất xứ;
h) Hồ sơ công bố có sử dụng tài liệu giả, con dấu giả hoặc chữ ký giả.
i) khai không trung thực các nội dung trong hồ công bố, tự công bố sản
phẩm;
k) Không có Hồ sơ thông tin sản phẩm (PIF) lưu tại cở sở theo quy định.
l) Không nộp báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh hàng năm theo quy
định.
2. Hết thời hạn 06 tháng tạm ngừng xem xét, tiếp nhận hồ sơ, sau khi tổ chức,
nhân đã khắc phục đầy đủ các vi phạm và có báo cáo, cơ quan quản lý nhà nước có
thẩm quyền sẽ tiếp tục xem xét, tiếp nhận hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm.”
10. Bổ sung Điều 12a như sau:
Điều 12a. Thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm
1. Thẩm quyền thu hồi
quan cấp Giấy chứng nhận sđủ điều kiện an toàn thực phẩm, Giấy chứng
nhận sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đạt yêu cầu Thực hành sản xuất tốt
(GMP) thực phẩm bảo vệ sức khỏe (sau đây gọi chung Giấy chứng nhận sở
13
đủ điều kiện an toàn thực phẩm) quyền thu hồi Giấy chứng nhận sđủ điều
kiện an toàn thực phẩm đã cấp.
2. Các trường hợp thu hồi
quan tiếp nhận hồ thực hiện thu hồi Giấy chứng nhận sở đủ điều kiện an
toàn thực phẩm đối với một trong các trường hợp sau:
a) Không có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận doanh nghiệp
hoặc Giấy chứng nhận đăng kinh doanh, Giấy chứng nhận doanh nghiệp không
đăng ký ngành, nghề kinh doanh thực phẩm phù hợp;
b) Vi phạm quy định về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm và bị xử phạt vi
phạm hành chính từ 02 (hai) lần trong thời gian 12 tháng;
c) Theo đề nghị của đoàn thanh tra, kiểm tra;
d) Sử dụng chất cấm trong danh mục chất cấm sử dụng trong sản xuất, kinh doanh
thực phẩm hoặc trong danh mục chất cấm sử dụng trong sản xuất, kinh doanh thực
phẩm bảo vệ sức khỏe;
đ) Trong thời gian 12 tháng để xảy ra 02 (hai) vụ ngộ độc thực phẩm trở lên hoặc
để xảy ra từ 01 (một) vụ ngộ độc thực phẩm gây tử vong;
e) Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm có sử dụng tài
liệu giả, con dấu giả hoặc chữ ký giả;
g) Tổ chức, nhân không thông báo cho quan thẩm quyền về việc không
hoạt động sản xuất, kinh doanh trong thời gian 12 tháng tại địa điểm đã đươc cấp
Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm;
h) Theo đề nghị của tổ chức, nhân Giấy chứng nhận sở đủ điều kiện an
toàn thực phẩm.”
11. Bổ sung Điều 13a như sau:
“Điều 13a. Trường hợp thực phẩm nhập khẩu nhằm phục vụ từ thiện
không dùng cho mục đích kinh doanh
Trường hợp sản phẩm thực phẩm nhập khẩu nhằm mục đích từ thiện và không
dùng mục đích kinh doanh, tổ chức, cá nhân viện trợ, tiếp nhận vin trợ được miễn
tự công bố hoặc miễn đăng bản công bố sản phẩm. Sau khi được sự đồng ý
bằng văn bản quan quản về an toàn thực phẩm thẩm quyền, tổ chức,
nhân viện trợ, tiếp nhận viện trợ phải văn bản thông báo với quan kiểm tra
nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu để được lấy mẫu kiểm nghiệm các
chỉ tiêu an toàn thực phẩm kiểm tra các nội dung ghi nhãn. Sau khi được cấp
Thông báo kết quả xác nhận thực phẩm đạt yêu cầu nhập khẩu, Tổ chức, nhân
viện trợ, tiếp nhận viện trợ được phép làm thủ tục thông quan lô hàng và phải hoàn
toàn chịu trách nhiệm về tính an toàn của sản phẩm; hướng dẫn sử dụng, bảo quản
14
sản phẩm theo đúng khuyến cáo của nhà sản xuất trên nhãn sản phẩm; sử dụng sản
phẩm với mục đích từ thiện, đúng đối tượng sử dụng không được để sn phẩm
lưu hành ra thị trường.”
12. Bổ sung khoản 1a Điều 15 như sau
“1a. Điều kiện đối với cơ quan kiểm tra nhà nước đối với thực phẩm nhập khẩu:
a) Đã được cấp Giấy chứng nhận đăng hoạt động chứng nhận hoặc giám định
theo quy định tại Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ
quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp, trong đó lĩnh
vực chứng nhận hoặc giám định phợp với phạm vi quản theo phân công của
Bộ quản lý ngành.
b) Đã được chỉ định là cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước;
c) Quy trình nghiệp vụ thực hiện kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập
khẩu phù hợp với phương thức kiểm tra theo quy định tại Nghị định này.”
13. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 27 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Hồ sơ đăng ký xác nhận nội dung quảng cáo gồm:
a) Đơn đăng xác nhận nội dung quảng cáo theo Mẫu số 10 Phụ lục I ban hành
m theo Nghị định này;
b) Đối với quảng cáo sử dụng hình ảnh, âm thanh thì phải kịch bản dự kiến
quảng cáo (bản xác nhận của tổ chức, nhân) nội dung dự kiến quảng cáo
ghi trong bản ghi hình (tệp định dạng mp4) và bản ghi âm thanh (tệp định dạng
mp3); đối với quảng cáo trên các phương tiện khác tphải ma két (mẫu nội
dung) dự kiến quảng cáo (bản có xác nhận của tổ chức, cá nhân);
c) Đối với nội dung quảng cáo ngoài công dụng, tính năng của sản phẩm ghi trong
bản công bố sản phẩm thì phải có tài liệu khoa học chng minh (bản sao xác
nhận của tổ chức, cá nhân);
d) Giấy ủy quyền của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường
cho tổ chức, cá nhân đứng tên trên giấy xác nhận nội dung quảng cáo (nếu có);
Các tài liệu trong hồ đăng xác nhận nội dung quảng cáo phải được thể hiện
bằng tiếng Việt; Trường hợp tài liệu bằng tiếng Anh, tổ chức, nhân được t
dịch sang tiếng Việt và chịu trách nhiệm về tính chính xác của nội dung dịch thuật.
Trường hợp tài liệu bằng tiếng nước ngoài không phải tiếng Anh, tài liệu đó
phải được dịch sang tiếng Việt được công chứng. Tài liệu phải còn hiệu lực tại
thời điểm nộp hồ sơ đăng ký xác nhận nội dung quảng cáo.”
b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 5 như sau:
15
“b. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp
nhận htrách nhiệm xem xét hồ trả kết quả theo Mẫu số 11 Phụ lục I
ban hành kèm theo Nghị định này. Thời hạn này được tính t ngày đóng dấu đến
của cơ quan tiếp nhận hồ nếu hồ đưc gửi qua đường bưu điện, nộp trực tiếp
hoặc ngày hồ sơ hoàn chỉnh được tiếp nhận trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
Trong trường hợp không đồng ý với nội dung quảng cáo của tổ chức, cá nhân hoặc
yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ, quan tiếp nhận hồ phải văn bản nêu
do và căn cứ pháp lý của việc yêu cầu.
Trong vòng 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ
sung của cơ quan tiếp nhận hồ sơ, tổ chức, cá nhân cần hoàn thiện và nộp hồ sơ sửa
đổi, bổ sung. Tổ chức, cá nhân chỉ được sửa đổi, bổ sung không quá 03 lần.
Sau 30 (ba mươi) ngày kể từ khi có công văn yêu cầu của cơ quan tiếp nhận hồ sơ,
nếu tổ chức, cá nhân không sửa đổi, bổ sung thì hồ sơ không còn giá trị.
Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sửa đổi, bổ sung,
quan tiếp nhận hồ sơ thẩm định hồ và cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo
hoặc có văn bản trả lời. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ chỉ được yêu cầu sửa đổi, bổ sung
01 lần đối với mỗi lần tổ chức, nhân nộp hồ , bao gồm h sửa đổi, bổ
sung.”
c) Bổ sung khoản 7 như sau:
“7. Thu hồi Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm:
a) Các trường hợp thu hồi Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm:
- Sản phẩm bị thu hồi Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm;
- Theo đề nghị của tchức, nhân đứng tên trên Giấy xác nhận nội dung quảng
cáo;
- Theo đề nghị của đoàn thanh tra, kiểm tra.
b) Thẩm quyền ra quyết định thu hồi Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm
và gỡ bỏ thông tin trên trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý tiếp nhận hồ sơ:
quan cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thẩm quyền ra quyết định thu
hồi gỡ bỏ thông tin Giấy xác nhận nội dung quảng cáo đã cấp trên trang thông
tin điện tử (website) của mình và cơ sở dữ liệu về an toàn thực phẩm”
14. Bổ sung khoản 5 Điều 29 như sau:
“5. Tổ chức, cá nhân lập báo cáo định kỳ mỗi 12 tháng tính từ ngày được cấp Giấy
chứng nhận sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đạt yêu cầu Thực hành sản xuất
tốt (GMP) thực phẩm bảo vệ sức khỏe theo mẫu quy định tại Mẫu số 26 Phụ lục I
16
ban hành theo Nghị định này gửi về Bộ Y tế (Cục An toàn thực phẩm) trong
vòng 15 ngày kể từ ngày cuối của kỳ báo cáo.”
15. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3 Điều 30 như sau:
“2. Chđược phối trộn các phụ gia thực phẩm khi các phụ gia thực phẩm đó thuộc
danh mục các chất phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm do Bộ Y tế quy
định; sản phẩm cuối cùng của sự phối trộn không gây ra bất cứ tác hại nào với sức
khỏe con người.
3. Việc san chia, sang chiết, nạp, đóng gói lại phụ gia thực phẩm chỉ được thực
hiện khi được tổ chức, cá nhân sản xuất ra phụ gia thực phẩm đồng ý bằng văn bản
phải được thực hiện tại sở đđiều kiện an toàn thực phẩm ghi nhãn theo
quy định hiện hành.”
16. Sửa đổi khoản 1 Điều 33 như sau:
“1. Chỉ được sdụng phụ gia thực phẩm trong danh mục phụ gia thực phẩm được
phép sử dụng trong thực phẩm do Bộ Y tế quy định.”
17. Bổ sung Chương XIa như sau:
CHƯƠNG XIa. KIỂM NGHIỆM THỰC PHẨM PHỤC VỤ QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC
Điều 35a. Điều kiện đối với sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản
nhà nước và cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng
1. Điều kiện đối với cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước:
a) Đã được cấp Giấy chứng nhận đăng hoạt động thử nghiệm theo quy định tại
Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về điều
kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp, trong đó có lĩnh vực thử nghiệm phù
hợp với phạm vi đăng ký chỉ định;
b) Hệ thống quản chất lượng đã được công nhận theo Tiêu chuẩn quốc gia
TCVN ISO/IEC 17025:2017 hoặc Tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17025;
c) Trang thiết bị, cơ sở vật chất phù hợp với yêu cầu kiểm nghiệm và lĩnh vực đăng
ký chỉ định;
d) ít nhất 02 (hai) kiểm nghiệm viên là cán bộ kỹ thuật trình độ đại học phù
hợp với lĩnh vực đăng ký chỉ định được đào tạo và có kinh nghiệm thực tế về kiểm
nghiệm trong cùng lĩnh vực từ 03 (ba) năm trở lên;
đ) Các phương pháp thử được cập nhật xác nhận giá trị sử dụng, năng lực kiểm
nghiệm các chỉ tiêu đăng ký chỉ định đáp ứng quy định hoặc quy chuẩn kỹ thuật
tương ứng và các yêu cầu khác có liên quan theo quy định của Bộ quản lý ngành;
17
e) Kết quả thử nghiệm thành thạo hoặc so sánh liên phòng đạt yêu cầu đối với ít
nhất 01 (một) chỉ tiêu chỉ định đối với mỗi lĩnh vực đăng ký chỉ định.
Đối với các chỉ tiêu đăng chỉ định chưa thực hiện thử nghiệm thành thạo hoặc
so sánh liên phòng thì phải đầy đủ hồ phương pháp thử, hồ xác nhận giá
trị sử dụng của phương pháp thử chất chuẩn để kiểm soát chất lượng kiểm
nghiệm.
2. Điều kiện đối với cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng:
a) Là cơ sở kiểm nghiệm của nhà nước;
b) Đã được chỉ định là cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước;
c) Được quan thẩm quyền giải quyết tranh chấp chỉ định/giao nhiệm vụ để
thực hiện kiểm nghiệm thực phẩm khi nội dung tranh chấp theo quy định tại
khoản 1 Điều 47 Luật an toàn thực phẩm.
Điều 35b. Hồ sơ đăng ký chỉ định cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản
lý nhà nước
1. Hồ sơ đăng ký chỉ định lần đầu gồm:
a) Đơn đăng chỉ định cơ sở kiểm nghiệm theo quy định tại Mẫu số 17 Phụ lục I
ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Tài liệu, hồ kỹ thuật các quy trình liên quan đến chỉ tiêu đăng ký chỉ định
(bản sao).
c) Hồ sơ năng lực:
- Báo cáo năng lực sở kiểm nghiệm theo quy định tại Mẫu số 18 Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định này;
- Các tài liệu chứng minh vbảo đảm chất lượng kiểm nghiệm (bản sao): kết quả
thử nghiệm thành thạo hoặc so sánh liên phòng; Báo cáo kết qukiểm tra thành
thạo tay nghề của kiểm nghiệm viên đối với chỉ tiêu đăng ký chỉ định;
- Mẫu Phiếu kết quả kiểm nghiệm theo quy định tại Mẫu số 19 Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định này.
2. Hồ sơ đăng ký bổ sung, mở rộng phạm vi chỉ định gồm:
a) Đơn đăng bổ sung, mở rộng phạm vi chỉ định của sở kiểm nghiệm theo
quy định tại Mẫu số 17 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Tài liệu, hồ kỹ thuật các quy trình đối với phạm vi chỉ định bổ sung, mở
rộng (bản sao);
18
c) Hồ sơ năng lực:
- Báo cáo năng lực sở kiểm nghiệm theo quy định tại Mẫu số 18 Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định này;
- Các tài liệu chứng minh về bảo đảm chất lượng kiểm nghiệm đối với phạm vi chỉ
định bổ sung, mở rộng (bản sao): kết quả thử nghiệm thành thạo hoặc so sánh liên
phòng đối với ít nhất một chỉ tiêu chỉ định đối với mỗi lĩnh vực đăng chỉ định
bổ sung, mở rộng; Báo cáo kết quả kiểm tra thành thạo tay nghề của kiểm nghiệm
viên.
3. Hồ đăng gia hạn chỉ định (không thay đổi phạm vi chỉ định so với Quyết
định chỉ định đã cấp) gồm:
a) Đơn đăng gia hạn chỉ định của sở kiểm nghiệm theo quy định tại Mẫu số
17 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Báo cáo kết quả thực hiện công tác kiểm nghiệm phục vụ quản nhà nước
trong thời gian được chỉ định theo quy định tại Mẫu số 20 Phụ lục I ban hành kèm
theo Nghị định này.
4. Trường hợp giao kiểm nghiệm phục vụ quản lý nhà nước:
Để đáp ứng yêu cầu phát sinh trong quá trình quản nhà nước, Bộ quản ngành
lựa chọn cơ sở kiểm nghiệm đã được chỉ định phục vụ quản lý nhà nước giao thực
hiện kiểm nghiệm các chỉ tiêu theo yêu cầu quản lý.
Điều 35c. Trình tự, thủ tục chỉ định
1. Cơ sở kiểm nghiệm nộp 01 (một) bộ hồ sơ qua hệ thống dịch vụ ng trực tuyến
hoặc đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp cho quan quản nhà nước thẩm
quyền của Bộ quản lý ngành (sau đây viết tắt là cơ quan chỉ định).
Đối với trường hp đăng gia hạn chỉ định, sở kiểm nghiệm nộp hồ trước
khi Quyết định chỉ định hết hiệu lực 90 (chín mươi) ngày.
2. Trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, nếu hkhông
đầy đủ, hợp lệ theo quy định, cơ quan chỉ định yêu cầu cơ sở kiểm nghiệm sửa đổi,
bsung hồ bằng văn bản và chỉ được yêu cầu sửa đổi, bổ sung 01 (một) lần đối
với mỗi lần cơ sở kiểm nghiệm nộp hồ sơ.
Trong thời hạn 30 (ba ơi) ngày kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu sửa đổi,
bổ sung của cơ quan chỉ định, cơ sở kiểm nghiệm phải hoàn thiện và nộp hồ sơ sửa
19
đổi, bổ sung. Cơ sở kiểm nghiệm chỉ được sửa đổi, bổ sung không quá 03 (ba) lần.
Quá thời hạn sửa đổi, bổ sung này, hồ sơ của cơ sở kiểm nghiệm không còn giá trị.
3. Kể từ khi quan chỉ định nhận được hồ đầy đủ, hợp lệ (hồ sơ đáp ứng đầy
đủ theo quy định tại Điều 35b đã nộp đầy đủ phí theo quy định của pháp luật),
trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, cơ quan chỉ định thành lp đoàn đánh giá để tổ
chức đánh giá năng lực thực tế tại cơ sở kiểm nghiệm.
Việc đánh giá năng lực thực tế tại sở kiểm nghiệm phải được thông báo bằng
văn bản cho sở kiểm nghiệm đã nộp hồ đăng biết. Đoàn đánh giá sở
kiểm nghiệm bao gồm các thành viên có kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm về
lĩnh vực đánh giá, chỉ định. Quyết định thành lập đoàn đánh giá phải nêu phạm
vi, nội dung đánh giá, danh sách và phân công trách nhiệm của từng thành viên tiến
hành đánh giá tại sở kiểm nghiệm. Trong thời hạn 05 (năm) ngày kể từ khi kết
thúc đánh giá tại sở, đoàn đánh giá phải gửi Biên bản đánh giá sở kiểm
nghiệm, Báo cáo đánh giá sở kiểm nghiệm về quan chỉ định (Mẫu Biên bản
đánh giá cơ sở kiểm nghiệm và Báo cáo đánh giá cơ sở kiểm nghiệm theo quy định
tại Mẫu số 21, Mẫu số 22 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này)
Trường hợp sở kiểm nghiệm phải khắc phục các nội dung quy định trong biên
bản đánh giá thực tế, trong thời hạn 30 (ba ơi) ngày, skiểm nghiệm phải
gửi báo cáo kết quả hành động khắc phục về quan chỉ định theo quy định tại
Mẫu số 23 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
4. Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được Biên bản của đoàn
đánh giá, báo cáo kết quả hành động khắc phục (nếu có), nếu sở kiểm nghiệm
đáp ứng yêu cầu theo quy định, quan chỉ định ban hành Quyết định chỉ định
sở kiểm nghiệm theo quy định tại Mẫu số 24 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định này. Quyết định chỉ định sở kiểm nghiệm phục vụ quản nhà nước
thời hạn hiệu lực 03 (ba) năm kể từ ngày ký ban hành.
Trong trường hợp hồ không đạt yêu cầu, quan chỉ định phải thông báo do
từ chối chỉ định hoặc yêu cầu sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho sở kiểm
nghiệm.
Điều 35d. Cấp mã số cơ sở kiểm nghiệm
Cơ quan chỉ định có trách nhiệm cấp và quản lý mã số cho các cơ sở kiểm nghiệm:
1. Mã số cơ sở kiểm nghiệm được chỉ định phục vụ quản lý nhà nước được ký hiệu
như sau:
(số thứ tự)/(năm cấp)/BYT-KNTP (BCT-KNTP/BNN-KNTP).
Ví dụ: 001/2025/BYT-KNTP
2. Mã số cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng được ký hiệu như sau:
20
(số thứ tự)/(năm cấp)/BYT-KNKC (BCT-KNKC/BNN-KNKC).
Ví dụ: 001/2025/BYT-KNKC
Điều 35đ. Trách nhiệm của cơ quan chỉ định và cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm
phục vụ quản lý nhà nước
1. Trách nhiệm của cơ quan chỉ định:
a) Thực hiện tiếp nhận hồ đăng chỉ định, gia hạn đăng chỉ định, đăng
bổ sung, mở rộng; tổ chức đánh giá, chỉ định cơ sở kiểm nghiệm.
b) Kiểm tra, thanh tra các skiểm nghiệm được chỉ định theo quy định của
pháp luật.
c) Bảo đảm tính khách quan và công bằng trong hoạt động đánh giá, chỉ định, kiểm
tra.
d) Bảo mật các thông tin, số liệu liên quan đến sở kiểm nghiệm, sở kiểm
nghiệm kiểm chứng.
đ) Cấp, đình chỉ, phục hồi, thu hồi toàn bộ hoặc một phần Quyết định chỉ định.
e) Công bố danh sách cơ sở kiểm nghiệm được chỉ định, đình chỉ, phục hồi, thu hồi
kèm theo phạm vi được chỉ định đình chỉ, phục hồi, thu hồi.
g) Tổ chức kiểm tra, giải quyết khiếu nại tố cáo liên quan đến sở kiểm nghiệm
theo quy định của pháp luật.
h) Lưu hồ sơ cơ sở kiểm nghiệm.
i) Thu, sử dụng phí đánh giá, chỉ định sở kiểm nghiệm thực hiện theo quy định
của pháp luật về phí.
2. Trách nhiệm của cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước:
a) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả kiểm nghiệm;
b) Đảm bảo Giấy chứng nhận đăng ký lĩnh vực hoạt động thử nghiệm Quyết
định/Chứng chỉ công nhận năng lực phòng thử nghiệm đáp ứng yêu cầu Tiêu
chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025:2017 hoặc Tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC
17025 còn hiệu lực trong suốt thời hạn được chỉ định;
c) Tuân thủ các yêu cầu của Hệ thống quản chất lượng đã được công nhận theo
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025:2017 hoặc Tiêu chuẩn quốc tế
ISO/IEC 17025;
d) Thông báo cho cơ quan chỉ định về bất kỳ sự thay đổi nào đối với hệ thống quản
lý chất lượng đã được công nhận và phạm vi chỉ định trong thời hạn 05 (năm) ngày
kể từ ngày có thay đổi;
21
đ) Tạm dừng hoạt động kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản nhà nước và báo
cáo về cơ quan chỉ định trong các trường hợp sau:
- Giấy chứng nhận đăng ký lĩnh vực hoạt động thử nghiệm hoặc Quyết định/Chứng
chỉ công nhận năng lực phòng thử nghiệm đáp ứng yêu cầu Tiêu chuẩn quốc gia
TCVN ISO/IEC 17025:2017 hoặc Tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17025 trong hồ
đăng ký chỉ định hết hiệu lực;
- Khi các tổ chức công nhận thực hiện đánh giá giám sát, phát hiện các điểm không
phù hợp đối với hthống quản chất lượng, các chỉ tiêu thuộc phạm vi chỉ định
và yêu cầu cơ sở kiểm nghiệm phải có hành động khắc phục;
- Khi hoạt động kiểm tra nội bộ của sở kiểm nghiệm phát hiện các điểm không
phù hợp đối với hthống quản chất lượng, các chỉ tiêu thuộc phạm vi chỉ định
và phải có hành động khắc phục;
- Khi các quan thẩm quyền trong quá trình thanh tra, kiểm tra, giám sát yêu
cầu cơ sở kiểm nghiệm dừng/tạm dừng hoạt động.
e) Thực hiện việc báo cáo định kỳ, đột xuất về cơ quan chỉ định:
- Báo cáo định k: báo cáo trước ngày 30 tháng 12 hằng năm (theo quy định ti
Mẫu số 20 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này).
- Báo cáo đột xuất: Theo yêu cầu của cơ quan chỉ định.
f) Ngoài việc thực hiện các quy định trên, sở kiểm nghiệm còn phải thực hiện
các nội dung sau:
- Nộp phí thẩm định cơ sở kiểm nghiệm theo quy định của pháp luật về phí;
- Đảm bảo tính trung thực, khách quan, chính xác của kết quả kiểm nghiệm;
- Chịu sự kiểm tra, giám sát về hoạt động kiểm nghiệm khi syêu cầu của
quan quản lý nhà nước.
g) Thực hiện các nghĩa vụ khác quy định tại Điều 20 Luật Chất lượng sản phẩm
hàng hóa.”
Điều 35e. Thu hồi quyết định chỉ định
quan chỉ định xem xét, quyết định thu hồi Quyết định chỉ định trong trường
hợp cơ sở kiểm nghiệm vi phạm một trong các trường hợp sau:
1. Bị xvi phạm hành chính 02 (hai) lần trong vòng 01 (một) năm đối với các
quy định tại khoản 2 Điều 35đ của Nghị định này;
2. Không đảm bảo một trong các điều kiện tương ứng đối với sở kiểm nghiệm
thực phẩm phục vụ quản nhà nước theo quy đnh tại khoản 1 Điều 35a Ngh
định này;
22
3. Giả mạo hoặc khai man các tài liệu trong hồ đăng chỉ định; cấp khống kết
quả kiểm nghiệm;
4. Tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung trên quyết định chỉ định được cấp;
5. Không thực hiện khắc phục các vi phạm theo yêu cầu của quan thanh tra,
kiểm tra.
18. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 37 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:
“Tổ chức tiếp nhận và quản lý hồ sơ, cấp, thu hồi Giấy tiếp nhận đăng ký bản công
bố sản phẩm đối với thực phẩm bảo vệ sức khỏe, Giấy chứng nhận sở đủ điều
kiện an toàn thực phẩm đạt yêu cầu Thực hành sản xuất tốt (GMP) thực phẩm bảo
vệ sức khỏe; Giấy xác nhận nội dung quảng cáo đối với thực phẩm bảo vệ sức
khỏe; Giấy chứng nhận lưu hành tdo, Giấy chứng nhận y tế giấy chứng nhận
khác có liên quan đối với thực phẩm bảo vệ sức khỏe.
Đối với thủ tục cấp Giấy tiếp nhận đăng bản công bố sản phẩm, quan tiếp
nhận hồ sơ có trách nhiệm cung cấp phương pháp kiểm nghiệm các chỉ tiêu an toàn
chỉ tiêu chất lượng sản phẩm của sở sản xuất cho các sở kiểm nghiệm
được chỉ định phục vụ quản nhà nước về an toàn thực phẩm để triển khai lấy
mẫu giám sát chất lượng trên thị trường trong thời gian 30 ngày kể từ ngày cấp
giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm.
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau:
7. Giao hoặc chỉ định quan kiểm tra nnước về an toàn thực phẩm nhập khẩu
đối với các sản phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý.
c) Bổ sung khoản 8 như sau:
“8. Xây dựng hệ thống dịch vụ công trực tuyến quản về an toàn thực phẩm,
thống nhất từ trung ương đến địa phương để giải quyết các thủ tục hành chính,
quản lý chất lượng thực phẩm.”
19. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 40 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 40 Nghị định s15/2018/NĐ-CP khoản 2
Điều 3 Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu kinh doanh thuộc
phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế như sau:
“6. Chịu trách nhiệm quản lý an toàn thực phẩm trên địa bàn; quản lý điều kiện bảo
đảm an toàn thực phẩm đối với sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm, dụng cụ
chứa đựng tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm, vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với
thực phẩm, thức ăn đường phố, sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, an toàn thực
23
phẩm tại các chợ trên địa bàn và các đối tượng theo phân cấp quản lý. Tổ chức cấp,
thu hồi Giấy chứng nhận sđủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với sở sản
xuất nước uống đóng chai, nước khoáng thiên nhiên, nước đá dùng liền, nước đá
dùng để chế biến thực phẩm, sở sản xuất thực phẩm bổ sung, thực phẩm dinh
dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng dùng
cho trẻ đến 36 tháng tuổi, phụ gia, hương liệu, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, các
vi chất bổ sung vào thực phẩm, sở sản xuất thực phẩm khác không được quy
định tại danh mục của Bộ Công Thương Bộ Nông nghiệp Phát triển nông
thôn, cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống.”
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 8 như sau:
“8. Tổ chức tiếp nhận quản hồ sơ, cấp, thu hồi Giấy tiếp nhận đăng bản
công bố sản phẩm, Giấy xác nhận nội dung quảng cáo đối với sản phẩm dinh
dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng dùng
cho trẻ đến 36 tháng tuổi; Giấy chứng nhận lưu hành tự do, Giấy chứng nhận y tế
giấy chứng nhận khác liên quan (trừ các giấy chứng nhận liên quan đến
thực phẩm bảo vệ sức khỏe) đối với thực phẩm xuất khẩu trong trường hợp yêu
cầu của nước nhập khẩu.
Đối với thủ tục cấp Giấy tiếp nhận đăng bản công bố sản phẩm, quan tiếp
nhận hồ sơ có trách nhiệm cung cấp phương pháp kiểm nghiệm các chỉ tiêu an toàn
chỉ tiêu chất lượng sản phẩm của sở sản xuất cho các sở kiểm nghiệm
được chỉ định phục vụ quản nhà nước về an toàn thực phẩm để triển khai lấy
mẫu giám sát chất lượng trên thị trường trong thời gian 30 ngày kể từ ngày cấp
giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm.”
20. Sửa đổi Mẫu số 01, Mẫu số 02, Mẫu số 10, Mẫu số 11 Phụ lục I ban hành kèm
theo Nghị định s 15/2018/NĐ-CP tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
21. Bổ sung Mẫu số 15, Mẫu số 16, Mẫu số 17, Mẫu số 18, Mẫu số 19, Mẫu số 20,
Mẫu số 21, Mẫu số 22, Mẫu số 23, Mẫu số 24 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định số 15/2018/NĐ-CP tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
22. Bổ sung Mẫu số 25 (sửa đổi, bổ sung Mẫu số 01 Phụ lục I Kèm theo Nghị định
số 155/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản
nhà nước của Bộ Y tế), Mẫu số 26 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này sửa
đổi, bổ sung Mẫu số 01 Phụ lục I Kèm theo Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày
12 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan
đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế.
Điều 2. Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ ban hành
24
1. Bãi bỏ một số quy định của Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm
2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực
phẩm:
a) Điều 32.
b) Khoản 5 Điều 38.
c) Khoản 5 Điều 39.
2. Bãi bỏ điểm b khoản 2 Điều 6 thuộc khoản 3 Điều 2 Nghị định số 155/2018/NĐ-
CP ngày 12 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định
liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ
Y tế.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày … tháng … năm ....
Điều 4. Điều khoản chuyển tiếp
1. Các hồ công bố đã nộp trước thời điểm Nghị định này hiệu lực thi hành
được tiếp tục thực hiện theo quy định tại thời điểm nộp hồ sơ, trừ trường hợp tổ
chức, cá nhân tự nguyện thực hiện theo quy định tại Nghị định này.
2. Các hồ công bố đã được cấp giấy tiếp nhận đăng bản công bố sản phẩm
hoặc đăng tải trên trang thông thông tin điện tử của quan quản tiếp nhận đối
với htự ng bố, hồ đã được cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo, giấy
chứng nhận sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đạt yêu cầu Thực hành sản xuất
tốt (GMP), Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm trước thời điểm
Nghị định này có hiệu lực thi hành hồ sơ công bố sản phẩm, hồ sơ xác nhận nội
dung quảng cáo, hồ đề nghị sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đạt yêu cầu
Thực hành sản xuất tốt (GMP), hồ sơ đ nghị sở đủ điều kiện an toàn thực
phẩm nộp trước thời điểm Nghị định này hiệu lực thi hành mà tchức, nhân
không tự nguyện thực hiện theo quy định tại Nghị định này đã được cấp giấy
tiếp nhận đăng bản công bố sản phẩm hoặc đăng tải trên trang thông thông tin
điện tử của quan quản tiếp nhận đối với hồ tự công bố, đã được cấp giấy
xác nhận nội dung quảng cáo, giấy chứng nhận sđủ điều kiện an toàn thực
phẩm đạt yêu cầu Thực hành sn xuất tốt (GMP), Giấy chứng nhận sở đủ điều
kiện an toàn thực phẩm, sở chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường trong
vòng 02 (hai) năm kể từ khi Nghị định này hiệu lực thi hành phải hoàn thiện hồ
đáp ứng theo quy định tại Nghị định này. Nếu không hoàn thiện hồ thì hồ sơ
không còn giá trị.
25
Điều 5. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng quan ngang bộ, Thủ trưởng quan thuộc Chính
phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh các tổ chức, nhân liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KGVX (2b).vt.
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Lê Thành Long
26
PHỤ LỤC I
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG CÁC MẪU QUY ĐỊNH TẠI PHỤC LỤC I BAN HÀNH KÈM
THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 15/2018/NĐ-CP
(Kèm theo Nghị định số /2025/NĐ-CP ngày tháng năm 2025 của Chính phủ)
Mẫu số 01 Phụ lục I
Bản tự công bố sản phẩm
Mẫu số 02 Phụ lục I
Bản công bố sản phẩm
Mẫu số 10 Phụ lục I
Đơn đăng ký xác nhận nội dung quảng cáo
Mẫu số 11 Phụ lục I
Giấy xác nhận nội dung quảng cáo
Mẫu số 15 Phụ lục I
Hồ sơ thông tin sản phẩm (PIF)
Mẫu số 16 Phụ lục I
Giấy ủy quyền
Mẫu số 17 Phụ lục I
Đơn đăng ký chỉ định/ bổ sung, mở rộng/ gia hạn chỉ định cơ
sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước
Mẫu số 18 Phụ lục I
Báo cáo năng lực cơ sở kiểm nghiệm
Mẫu số 19 Phụ lục I
Phiếu kiểm nghiệm
Mẫu số 20 Phụ lục I
Báo cáo kết quả hoạt động cơ sở kiểm nghiệm
Mẫu số 21 Phụ lục I
Biên bản đánh giá cơ sở kiểm nghiệm
Mẫu số 22 Phụ lục I
Báo cáo đánh giá cơ sở kiểm nghiệm
Mẫu số 23 Phụ lục I
Báo cáo kết quả thực hiện biện pháp khắc phục
Mẫu số 24 Phụ lục I
Quyết định về việc chỉ định cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm
phục vụ quản lý nhà nước
Mẫu số 25 Phụ lục I
Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn
thực phẩm
Mẫu số 26 Phụ lục I
Báo cáo kết quả hoạt động của cơ sở sản xuất thực phẩm bảo
vệ sức khỏe.
27
Mẫu số 01 Phụ lục I
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------
BẢN TỰ CÔNG BỐ SẢN PHẨM
Số: ………………. / Tên doanh nghiệp/ m công bố
I. Thông tin về tổ chức, cá nhân tự công bố sản phẩm
Tên tổ chức, cá nhân: .......................................................................................................
Địa chỉ: ..............................................................................................................................
Điện thoại: ………………………………………. Fax: ....................................................
E-mail: .................................................................................................................................
Mã số doanh nghiệp: ..........................................................................................................
Số giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm: ………………. Ngày cấp/Nơi
cấp: ……………. (đối với cơ sở thuộc đối tượng phải cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều
kiện an toàn thực phẩm theo quy định)
II. Thông tin về sản phẩm
1. Tên sản phẩm: ................................................................................................................
2. Công thức của sản phẩm: ……………………………………………………………...
- Thành phần của sản phẩm: ……………………………………………………………….
- Phụ liệu: ………………………………………………………………………………….
- Thành phần vỏ nang (nếu có):
3. Thời hạn sử dụng sản phẩm: ..........................................................................................
4. Quy cách đóng gói và chất liệu bao bì: ...........................................................................
5. Tên và địa chỉ cơ sở sản xuất sản phẩm (trường hợp thuê cơ sở sản xuất): ..................
.............................................................................................................................................
28
III. Yêu cầu về an toàn thực phẩm
Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm đạt yêu cầu về an toàn thực phẩm theo:
- Quy chuẩn k thuật Quốc gia số....; hoặc
- Thông tư của các bộ, ngành; hoặc
- Quy chuẩn k thuật địa phương; hoặc
- Tiêu chuẩn Quốc gia (trong trường hợp chưa có các quy chuẩn k thuật quốc gia, Thông
tư của các Bộ ngành, Quy chuẩn k thuật địa phương); hoặc
- Tiêu chuẩn của y ban tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (Codex), Tiêu chuẩn khu vực,
Tiêu chuẩn nước ngoài (trong trường hợp chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, Thông
của các bộ ngành, Quy chuẩn k thuật địa phương, Tiêu chuẩn quốc gia); hoặc
- Tiêu chuẩn nhà sản xuất đính m (trong trường hợp chưa có quy chuẩn k thuật quốc
gia, Thông của các bộ ngành, Quy chuẩn kỹ thuật địa phương, Tiêu chuẩn quốc gia,
Tiêu chuẩn của Ủy ban tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (Codex), Tiêu chuẩn khu vực, Tiêu
chuẩn nước ngoài).
IV. Thuyết minh thành phần của sản phẩm
Thành phần sản phẩm chỉ bao gồm thành phần tạo công dụng sản phẩm thành phần
giúp ổn định công thức sản phẩm bao gồm thành phần chống oxy hóa, tránh tương tác,
tương kỵ các thành phần tạo công dụng. Tchức, cá nhân thuyết minh thông tin về thành
phần của sản phẩm theo bảng sau:
TT
Tên thành
phn
Hàm lượng
dùng/ngày
Hàm lượng
trong tài
liu/ngày
% so vi
tài liu
Tài liu
s dng
Công
dng
Cnh
báo/
kiêng k
(nếu có)
1
2
Trường hợp trong thành phần của sản phẩm chứa vitamin, khoáng chất, tổ chức,
nhân cung cấp thuyết minh thông tin về ngưỡng dung nạp tối đa và mức đáp ứng RNI đối
với thành phần vitamin khoáng chất (áp dụng đối với nhóm thực phẩm chức năng)
theo bảng sau:
29
Vitamin/
Khoáng chất
Nhóm tuổi
Từ … đến
… tuổi
Từ … đến
… tuổi
Từ … đến
… tuổi
Vitamin 1
Liều dùng /ngày
Liều dùng tối đa/ngày
RNI
Nam
Nữ
Khoáng chất 2
Liều dùng /ngày
Liều dùng tối đa/ngày
RNI
Nam
Nữ
Liều dùng /ngày
Liều dùng tối đa/ngày
RNI
Nam
Nữ
Chúng tôi xin cam kết thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm
hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính pháp của hồ ng bố chất lượng, an toàn
thực phẩm đối với sản phẩm đã công bố./.
……………, ngày…. tháng…. năm........
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(Ký tên, đóng dấu)
30
Mẫu số 02 Phụ lục I
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------
BẢN CÔNG BỐ SẢN PHẨM
Số: ……………….
I. Thông tin về tổ chức, cá nhân công bố sản phẩm
Tên tổ chức, cá nhân: ........................................................................................................
Địa chỉ: ...............................................................................................................................
Điện thoại:………………………………… Fax: ......................................
E-mail: ..................................................................................................................................
Mã số doanh nghiệp: ..........................................................................................................
S giấy chứng nhận sở đ điều kiện an toàn thực phẩm: ……………… Ngày
cấp/Nơi cấp: ..................................................................................................................
(đối với sở thuộc đối tượng phải cấp giấy chứng nhận sđủ điều kiện an toàn thực
phẩm theo quy định)
II. Thông tin về sản phẩm
1. Tên sản phẩm: .................................................................................................................
2. Công thức của sản phẩm:………………………………………………………………...
- Thành phần của sản phẩm: ……………………………………………………………….
- Phụ liệu:…………………………………………………………………………………..
- Thành phần vỏ nang (nếu có):
3. Chỉ tiêu chất lượng của sản phẩm:
4. Thời hạn sử dụng sản phẩm: ...........................................................................................
5. Quy cách đóng gói và chất liệu bao bì: ............................................................................
31
6. Tên và địa chỉ cơ sở sản xuất sản phẩm: ........................................................................
III. Yêu cầu về an toàn thực phẩm
Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm đạt yêu cầu an toàn thực phẩm theo:
- Quy chuẩn k thuật Quốc gia số....; hoặc
- Thông tư của các bộ, ngành; hoặc
- Quy chuẩn k thuật địa phương; hoặc
- Tiêu chuẩn Quốc gia (trong trường hợp chưa có các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, Thông
tư của các Bộ ngành, Quy chuẩn k thuật địa phương); hoặc
- Tiêu chuẩn của y ban tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (Codex), Tiêu chuẩn khu vực,
Tiêu chuẩn nước ngoài (trong trường hợp chưa có quy chuẩn k thuật quốc gia, Thông tư
của các bộ ngành, Quy chuẩn k thuật địa phương, Tiêu chuẩn quốc gia); hoặc
- Tiêu chuẩn nhà sản xuất đính m (trong trường hợp chưa có quy chuẩn k thuật quốc
gia, Thông của các bộ ngành, Quy chuẩn k thuật địa phương, Tiêu chuẩn quốc gia,
Tiêu chuẩn của Ủy ban tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (Codex), Tiêu chuẩn khu vực, Tiêu
chuẩn nước ngoài).
IV. Thuyết minh thành phần của sản phẩm
Thành phần sản phẩm chỉ bao gồm thành phần tạo công dụng sản phẩm thành phần
giúp ổn định công thức sản phẩm bao gồm thành phần chống oxy hóa, tránh tương tác,
tương kỵ các thành phần tạo công dụng. Tchức, cá nhân thuyết minh thông tin về thành
phần của sản phẩm theo bảng sau:
TT
Tên thành
phn
Hàm lượng
dùng/ngày
Hàm lượng
trong tài
liu/ngày
% so vi
tài liu
Tài liu
s dng
Công
dng
Cnh
báo/
kiêng k
(nếu có)
1
2
32
Trường hợp trong thành phần của sản phẩm chứa vitamin, khoáng chất, tổ chức,
nhân cung cấp thuyết minh thông tin về ngưỡng dung nạp tối đa và mức đáp ứng RNI đối
với thành phần vitamin khoáng chất (áp dụng đối với nhóm thực phẩm chức năng)
theo bảng sau:
Vitamin/
Khoáng chất
Nhóm tuổi
Từ … đến
… tuổi
Từ … đến
… tuổi
Từ … đến
… tuổi
Vitamin 1
Liều dùng /ngày
Liều dùng tối đa/ngày
RNI
Nam
Nữ
Khoáng chất 2
Liều dùng /ngày
Liều dùng tối đa/ngày
RNI
Nam
Nữ
Liều dùng /ngày
Liều dùng tối đa/ngày
RNI
Nam
Nữ
Chúng tôi xin cam kết thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm
hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính pháp của hồ ng bố chất lượng, an toàn
thực phẩm đối với sản phẩm đã công bố chỉ đưa sản phẩm vào sản xuất, kinh doanh
khi đã được cấp Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm./.
…………, ngày…. tháng…. năm………
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(Ký tên, đóng dấu)
33
Mẫu số 10 – Phụ lục 1
TÊN ĐƠN VỊ
Số: /Ký hiệu tên đơn vị
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……
1
……., ngày….. tháng…. năm 20....
ĐƠN ĐĂNG KÝ
Xác nhận nội dung quảng cáo
Kính gửi:
2
………………………………………………….
1. Tên đơn vị đăng ký xác nhận: ..................................................................
2. Địa chỉ trụ sở:
3
...................................................................................................
.....................................................................................................................................
Điện thoại: ………………………………….. Fax:............................................
Đề nghị đăng ký xác nhận nội dung quảng cáo đối với:
STT
Tên sản phẩm
Số, ký hiệu của Giấy tiếp nhận
đăng ký bản công sản phẩm
Ngày tiếp nhận
đăng ký bản công
bố
Hồ sơ bao gồm các giấy tờ, tài liệu:.................................................................
...................................................................................
Tôi xin cam đoan các thông tin và hồ sơ nêu trên là đúng sự thật và cam kết thực hiện
quảng cáo sản phẩm thực phẩm theo đúng nội dung khi đã được xác nhận.
Kính đề nghị Quý cơ quan xem xét và cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo./.
Giám đốc hoặc đại diện hợp pháp của đơn vị
Ký tên (Ghi họ tên đầy đủ, chức danh)
Đóng dấu
_________________
1
Địa danh
2
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 37 và Điều 40 của Nghị
định này.
3
Ghi theo địa chỉ trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
34
Mẫu số 11-Phụ lục I
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN TIẾP NHẬN ĐĂNG
KÝ NỘI DUNG QUẢNG CÁO
Số: /XNQC-...
1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tên tỉnh/thành phố, ngày... tháng.... năm 20...
GIẤY XÁC NHẬN NỘI DUNG QUẢNG CÁO
Tên tổ chức, cá nhân: .............................................................................................
Địa chỉ:............................................................................................................
Điện thoại: ………………………………………. Fax: .........................................
STT
Tên sản phẩm
Số, ký hiệu của Giấy tiếp nhận đăng ký bản
công bố
Có nội dung quảng cáo (đính kèm) đã được duyệt phù hợp với quy định hiện hành.
Yêu cầu tổ chức, cá nhân có trách nhiệm quảng cáo đúng nội dung đã được xác nhận.
Cơ quan xác nhận
(Ký ghi rõ họ tên và đóng dấu)
________________
1
Ký hiệu viết tắt của cơ quan xác nhận nội dung
35
Mẫu số 15 Phụ lục I
HỒ SƠ THÔNG TIN SẢN PHẨM THỰC PHẨM CHỨC NĂNG
(PIF - Product Information File)
Hồ sơ thông tin sản phẩm thực phẩm chức năng bao gồm các nội dung sau:
Phần 1. Tài liệu hành chính và tóm tắt về sản phẩm
- Tài liệu hành chính:
+ Bản sao Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm; Bản công bố sản phẩm
+ Giấy uỷ quyền của nhà sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm
+ Giấy chứng nhận lưu hành tự do (Certificate of Free Sale) hoặc Giấy chứng nhận
xuất khẩu (Certificate of Exportation) hoặc Giấy chứng nhận y tế (Health
Certificate) hoặc giấy chứng nhận xuất khẩu khác của quan thẩm quyền của
nước xuất xứ/xuất khẩu cấp (đối với thực phẩm chức năng nhập khẩu)
+ Các tài liệu hành chính liên quan khác (Giấy chứng nhận đăng kinh doanh hoặc
Giấy phép đầu của cơ sở sản xuất trong nước; tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa
sản phẩm ra thị trường);
+ Các thành phần và tỷ lệ phần trăm của tất cả các thành phần trong công thức.
+ Nhãn và thông tin sản phẩm (Tờ hướng dẫn sử dụng nếu có).
+ Giấy chứng nhận sđủ điều kiện an toàn thực phẩm đạt yêu cầu Thực
hành sản xuất tốt (GMP) hoặc chứng nhận tương đương đối với thực phẩm
bảo vệ sức khỏe.
+ Hệ thống ghi số lô/ sản phẩm phiếu kiểm nghiệm đối với từng sản phẩm thực
phẩm trước khi lưu thông trên thị trường bao gồm các chỉ tiêu theo hồ đăng bản
công bố sản phẩm/tự công bố sản phẩm.
- Tóm tắt những tác dụng không mong muốn trên người (nếu có).
- Tài liệu thuyết minh tính năng, công dụng của sản phẩm thực phẩm (tóm tắt): o cáo
về đánh giá nh năng, công dụng của sản phẩm dựa theo thành phần kết quả thử
nghiệm.
Phần 2. Chất lượng của nguyên liệu
Tiêu chuẩn chất lượng phương pháp kiểm nghiệm của nguyên liệu. Đối với thành
phần hương liệu, nêu tên số hương liệu, tên địa chỉ nhà cung cấp, cam
kết phù hợp với hướng dẫn của Hiệp hội Hương liệu Quốc tế (IFRA).
36
Phần 3. Chất lượng của thành phẩm
- Công thức của sản phẩm: Ghi tên đầy đủ các thành phần theo danh pháp quốc tế và tỷ lệ
phần trăm của các thành phần trong công thức. Nêu công dụng của từng thành phần
nguyên liệu;
- Sản xuất:
+ Thông tin chi tiết về nhà sản xuất: quốc gia, tên và địa chỉ nhà sản xuất, nhà đóng gói;
+ Tóm tắt quy trình sản xuất;
+ Các thông tin chi tiết thêm về quy trình sản xuất, quản chất lượng các hồ liên
quan về sản xuất, cần được chuẩn bị sẵn sàng tuỳ theo yêu cầu cơ quan quản lý.
- Tiêu chuẩn và các phương pháp thử của thành phẩm:
+ Các chỉ tiêu sử dụng kiểm tra chỉ tiêu chất lượng, chỉ tiêu an toàn trong thành phẩm;
+ Các phương pháp thử tương ứng với tiêu chuẩn chất lượng để kiểm tra mức độ đạt;
- Báo cáo tóm tắt về độ ổn định của sản phẩm (cho sản phẩm tuổi thọ dưới 30 tháng):
Báo cáo dữ liệu nghiên cứu độ ổn định hoặc đánh giá độ ổn định để thuyết minh cho
hạn sử dụng của sản phẩm.
Phần 4. Báo cáo thử nghiệm hiệu quả về công dụng của sản phẩm (nếu có)
- Đánh giá tính an toàn: Báo cáo đánh giá về tính an toàn trên người của thành phẩm dựa
theo thành phần trong công thức, cấu trúc hoá học của thành phần ngưỡng gây hại (có
tên và chữ ký của đánh giá viên);
- Sơ yếu lý lịch của đánh giá viên về tính an toàn của sản phẩm;
- Báo cáo mới nhất về tác dụng phụ hay tác dụng không mong muốn (nếu có), được cập
nhật thường xuyên;
- Tài liệu thuyết minh tính năng, công dụng của sản phẩm công bố trên bao sản phẩm:
Báo cáo đầy đủ về Đánh giá tính năng, công dụng của sản phẩm dựa theo thành phần
kết quả thử nghiệm (có tên và chữ ký của đánh giá viên).
37
Mẫu số 16 Phụ lục I
ỦY QUYỀN KÝ TÊN TRÊN HỒ SƠ ĐĂNG KÝ BẢN CÔNG BỐ
Tiêu đề của tổ chức, cá nhân (tên, địa chỉ của cơ sở ủy quyền)
GIẤY ỦY QUYỀN
Chúng tôi, …………………………………………………………………………
(Tên và địa chỉ chủ sở hữu sản phẩm/Cơ sở sản xuất/Cơ sở chịu trách nhiệm đưa sản
phẩm ra thị trường)
Bằng văn bản này ủy quyền cho ông/bà …….
Đại diện của công ty tại …………, Việt Nam thay mặt chúng tôi ký tên và đóng dấu trên
hồ sơ công bố sản phẩm:
Tên sản phẩm:
Dạng bào chế/ phương pháp chế biến, hàm lượng:
Thời hạn hiệu lực của giấy ủy quyền (ghi rõ thời gian cụ thể):
Người được y quyền tên trên hồ sơ sẽ chịu trách nhiệm trước Bộ Y tế (Cục An toàn
thực phẩm) về tất cả những vấn đề có liên quan đến sản phẩm này tại Việt Nam.
Giám đốc hoặc đại diện hợp pháp của bên
ủy quyền
Ký tên (ký trực tiếp), đóng dấu:
Ngày tháng m
Giám đốc hoặc đại diện hợp pháp của bên
được ủy quyền
Ký tên (ký trực tiếp), đóng dấu:
Ngày tháng m
* Quy định về Giấy ủy quyền
1. Ngôn ngữ trình bày là tiếng Việt, tiếng Anh hoặc song ngữ tiếng Việt và tiếng Anh.
2. Giấy uỷ quyền phải có đầy đủ các nội dung sau:
a) n, địa chỉ của nhà sản xuất; trường hợp bên uỷ quyền chủ sở hữu sản phẩm thì
cần nêu rõ tên, địa chỉ của chủ sở hữu sản phẩm và tên, địa chỉ của nhà sản xuất;
b) Tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân được ủy quyền;
38
c) Phạm vi ủy quyền (đứng tên công bố và phân phối sản phẩm tại Việt Nam);
d) Nhãn hàng hoặc tên sản phẩm được ủy quyền;
đ) Thời hạn ủy quyền;
e) Cam kết của nhà sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm cung cấp đầy đủ Hồ sơ thông tin
sản phẩm (PIF) cho tổ chức, nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường tại
Việt Nam;
g) Tên, chức danh, chữ ký của người đại diện cho bên uỷ quyền.
39
Mẫu số 17 Phụ lục I
CƠ SỞ KIỂM NGHIỆM
--------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------
Số: ……/……..
……, ngày……tháng…..năm…….
ĐƠN ĐĂNG KÝ CHỈ ĐỊNH/BỔ SUNG, MỞ RỘNG/ GIA HẠN CHỈ ĐỊNH
CƠ SỞ KIỂM NGHIỆM THỰC PHẨM PHỤC VỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
Kính gửi: (Cơ quan chỉ định)
1. Tên cơ sở kiểm nghiệm:
Địa chỉ:
Điện thoại: Fax: E-mail:
2. Họ tên, chức danh người phụ trách cơ sở kiểm nghiệm:
Địa chỉ:
Điện thoại: Fax: E-mail:
3. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm số:……….. Ngày
cấp……………………...
4. Quyết định/Chứng chỉ công nhận số………………..Ngày
cấp……………………………….
5. Hình thức đề nghị chỉ định
Đăng ký chỉ định Đăng ký mở rộng, bổ sung Đăng ký gia hạn
5. Phạm vi đề nghị chỉ định
TT
Lĩnh vực
Tên chỉ
tiêu
Phương pháp
thử
Giới hạn phát hiện của phép
thử (nếu có)/phạm vi đo
Ghi chú
6. Thời gian đề nghị bắt đầu đánh giá: ngày....tháng....năm...
7. Chúng tôi cam kết thực hiện đầy đủ quy định tại Chương XIa Nghị định
số…./2025/NĐ-CP của Chính phủ.
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên và đóng dấu)
Phụ trách cơ sở kiểm nghiệm
(Ký và ghi rõ họ tên)
40
Mẫu số 18 Phụ lục I
CƠ SỞ KIỂM NGHIỆM
--------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------
Số: ……/……..
……, ngày……tháng…..năm…….
BÁO CÁO
NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG CƠ SỞ KIỂM NGHIỆM
1. Tên cơ sở kiểm nghiệm:
Địa chỉ:
Điện thoại: Fax: E-mail:
2. Họ tên, chức danh người phụ trách cơ sở kiểm nghiệm:
Địa chỉ:
Điện thoại: Fax: E-mail:
3. Cán bộ, nhân viên của cơ sở kiểm nghiệm:
TT
Họ và tên
Chứng chỉ
đào tạo
chuyên môn
Chứng chỉ
đào tạo hệ
thống quản
Công việc
được giao
hiện tại
Thâm niên
trong lĩnh
vực kiểm
nghiệm
Ghi chú
4. Trang thiết bị
4.1. Trang thiết bị cần kiểm định/hiệu chuẩn
TT
Tên
phương
tiện đo
lường
Phạm vi đo,
cấp chính xác
Chu kỳ
kiểm định,
hiệu chuẩn
Ngày kiểm
định, hiệu
chuẩn lần
cuối
Đơn vị kiểm
định/hiệu
chuẩn
Ghi chú
4.2. Trang thiết bị khác
TT
Tên thiết bị
Đặc trưng k thuật
Ngày đưa vào sử dụng
Ghi chú
41
5. Diện tích và môi trường của cơ sở kiểm nghiệm
5.1. Sơ đồ mặt bằng và diện tích của từng bộ phận của cơ sở kiểm nghiệm
5.2. Điều kiện môi trường các bộ phận của cơ sở kiểm nghiệm
- Điều hòa nhiệt độ;
- Khả năng thông khí và thoát hơi độc;
- Các điều kiện bảo đảm khác ( chống rung, bụi, ồn, ánh sáng, phóng xạ...).
5.3. Các điều kiện bảo hộ và an toàn lao động cho cán bộ và nhân viên của cơ sở kiểm
nghiệm
6. Danh mục các lĩnh vực và phép thử cơ sở kiểm nghiệm đề nghị chỉ định
STT
Lĩnh
vực
Tên phép
thử
Phương
pháp thử
Giới hạn phát
hiện (nếu có)
Công suất
kiểm
nghiệm (số
mẫu/năm)
Kết quả thử
nghiệm
thành
thạo/so sánh
liên phòng
7. Kết quả hoạt động cơ sở kiểm nghiệm thực hiện 03 (ba) năm gần nhất
STT
Lĩnh vực
Tên phép thử
Phương pháp
thử
Tổng số mẫu
Ghi chú
8. Cơ sở kiểm nghiệm cam kết
- Thực hiện Quyết định chỉ định và quản lý hoạt động cơ sở kiểm nghiệm;
- Đáp ứng các yêu cầu của cơ quan đánh giá khi tiến hành đánh giá cơ sở kiểm nghiệm.
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên và đóng dấu)
Phụ trách cơ sở kiểm nghiệm
(Ký và ghi rõ họ tên)
42
Mẫu số 19 Phụ lục I
CƠ SỞ KIỂM NGHIỆM
--------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------
Số: ……/……..
PHIẾU KIỂM NGHIỆM
(Kết quả kiểm nghiệm chỉ có giá trị với mẫu đem thử)
1. Tên mẫu: (Ghi tên của mẫu kiểm nghiệm)
2. Mã số mẫu:
3. Mô tả mẫu: (tình trạng mẫu khi nhận, khối lượng mẫu, ngày sản xuất, hạn sử dụng,
tình trạng lưu mẫu)
4. Thời gian lưu mẫu:
5. Ngày lấy mẫu:
6. Ngày nhận mẫu:
7. Thời gian kiểm nghiệm:
8. Nơi gửi mẫu:
9. Tài liệu kèm theo: (ghi rõ nội dung, số, ngày, tháng năm của công văn hay giấy tờ kèm
theo)
10. Kết quả kiểm nghiệm (các chỉ tiêu đã được chỉ định của cơ sở kiểm nghiệm):
TT
Chỉ tiêu kiểm
nghiệm
Phương pháp
kiểm nghiệm
Đơn vị
Kết quả
So với QCVN.../
TCVN.../QĐ...
1
2
…..
……………….
…………………
…………
…………….
……………………
11. Kết luận:
(Cần nêu rõ mẫu có đạt yêu cầu hay không)
12. Ghi chú: (nếu có)
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên và đóng dấu)
Phụ trách cơ sở kiểm nghiệm
(Ký và ghi rõ họ tên)
43
44
Mẫu số 20 Phụ lục I
CƠ SỞ KIỂM NGHIỆM
--------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------
Số: ……/……..
……, ngày……tháng…..năm…….
BÁO CÁO
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CƠ SỞ KIỂM NGHIỆM
(HẰNG NĂM/TRONG THỜI GIAN CHỈ ĐỊNH)
1. Tên cơ sở kiểm nghiệm:
Địa chỉ:
Điện thoại: Fax: E-mail:
Họ tên, chức danh, người phụ trách cơ sở kiểm nghiệm:
Điện thoại: Fax: E-mail:
3. Đào tạo: Nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ cơ sở kiểm nghiệm
TT
Họ và tên
Chức vụ
Khóa đào tạo
tham gia
Thời gian
Kết quả đạt
được
Ghi chú
4. Trang thiết bị
4.1. Trang thiết bị được kiểm định/hiệu chuẩn
TT
Tên
phương
tiện đo
lường
Phạm vi đo,
cấp chính xác
Chu kỳ kiểm
định, hiệu
chuẩn
Ngày kiểm
định, hiệu
chuẩn lần cuối
Đơn vị kiểm
định/hiệu
chuẩn
Ghi chú
4.2. Trang thiết bị mới được bổ sung
TT
Tên thiết bị
Đặc trưng k thuật
Ngày đưa vào sử dụng
Ghi chú
5. Lĩnh vực và phép thử cơ sở kiểm nghiệm thực hiện
STT
Lĩnh
vực
Tên phép
thử
Phương
pháp thử
Công suất kiểm nghiệm
(tổng số mẫu/ 6 tháng
(hoặc 12 tháng))
Giới hạn
phát hiện
(nếu có)
Ghi chú
6. Đảm bảo chất lượng kết quả kiểm nghiệm (tham gia thử nghiệm thành thạo/so sánh
liên phòng):
STT
Tên phép thử
Phương
pháp thử
Nền mẫu
Đơn vị tổ
chức
Thời gian
tham gia
Kết quả
45
7. Kết quả hoạt động cơ sở kiểm nghiệm
STT
Lĩnh vực
Loại thực
phẩm
Tên phép
thử
Phương
pháp thử
Tổng số
mẫu
Số mẫu không đạt
yêu cầu
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên và đóng dấu)
Phụ trách cơ sở kiểm nghiệm
(Ký và ghi rõ họ tên)
46
Mẫu số 21 Phụ lục I
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……, ngày…….tháng….năm…….
BIÊN BẢN
ĐÁNH GIÁ CƠ SỞ KIỂM NGHIỆM
Đoàn đánh giá cơ sở kiểm nghiệm ………….. được thành lập theo Quyết định số ....
/QĐ-.... ngày ... tháng ... năm ... của cơ quan chỉ định, gồm:
(Họ, tên trưởng đoàn đánh giá, thư ký, các thành viên)
1. Tên cơ sở kiểm nghiệm:
Địa chỉ: Điện thoại: Fax: E-mail:
2. Kết luận của Trưởng đoàn đánh giá
2.1. Các điều phù hợp:
2.2. Các điều không phù hợp:
TT
Các điều không phù hợp
Mức 1
Mức 2
Căn cứ/chuẩn mực
2.3. Đề nghị cơ quan quản nhà nước thẩm quyền chỉ định (tên sở kiểm nghiệm),
thuộc ……….. skiểm nghiệm được chỉ định đối với các nh vực phép thử sau
sau khi cơ sở kiểm nghiệm hoàn thành việc khắc phục toàn bộ các điều không phù hợp
nêu trên:
TT
Lĩnh vực
Tên phép thử hoặc
loại phép thử
Phương pháp thử
Ghi chú
3. Biên bản này được thông qua với sự đồng ý của ……. thành viên đoàn đánh giá.
4. Ý kiến khác nếu có (nêu rõ nội dung và tên người có ý kiến khác)
5. Tài liệu khác kèm theo biên bản gồm: …………………………………..
Đại diện cơ sở kiểm nghiệm
(Ký tên, đóng dấu)
Thư ký đoàn đánh giá
(Ký và ghi rõ họ, tên)
Trưởng đoàn đánh giá
(Ký và ghi rõ họ, tên)
47
Mẫu số 22 Phụ lục I
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
………, ngày…….tháng……năm……
BÁO CÁO
ĐÁNH GIÁ CƠ SỞ KIỂM NGHIỆM
1. Tên cơ sở kiểm nghiệm được đánh giá:
Địa chỉ:
Điện thoại: Fax: E-mail:
2. Phạm vi đề nghị chỉ định: Các lĩnh vực và phép thử đề nghị chỉ định.
3. Đoàn đánh giá hoặc thành viên đoàn đánh giá: (ghi rõ họ, tên)
4. Thời gian đánh giá
5. Các căn cứ để đánh giá
- Hệ thống quản lý chất lượng cơ sở kiểm nghiệm;
- Các quy trình k thuật, quy trình tiếp nhận mẫu và trả kết quả của cơ sở kiểm nghiệm;
- Tiêu chuẩn, quy định yêu cầu về năng lực cơ sở kiểm nghiệm.
6. Nội dung đánh giá:
Sự tuân thủ và phù hợp của cơ sở kiểm nghiệm theo quy định tại Điều 35a Nghị định này.
Các điểm không phù hợp của cơ sở kiểm nghiệm.
7. Kết quả đánh giá
Kết luận về từng nội dung đánh giá (có hồ sơ, biên bản đánh giá kèm theo).
8. Kết luận và kiến nghị của trưởng đoàn đánh giá
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Trưởng đoàn đánh giá
(Ký và ghi rõ họ, tên)
48
Mẫu số 23 Phụ lục I
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
………, ngày…….tháng……năm……
Kính gửi: (Cơ quan chỉ định)
BÁO CÁO
KẾT QUẢ THỰC HIỆN BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC
1 .Tên cơ sở kiểm nghiệm được đánh giá:
2. Mã số chỉ định:
3. Điều không phù hợp được phát hiện: Mức độ:
4. Nguyên nhân
5. Biện pháp khắc phục
6. Những thay đổi kèm theo để hoàn chỉnh hệ thống quản lý (nếu có)
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên)
Người báo cáo
(Ký, ghi rõ họ tên)
7. Ý kiến thẩm định của các thành viên đoàn đánh giá
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
8. Kết luận của Trưởng đoàn đánh giá
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Thư ký đoàn đánh giá
(Ký, ghi rõ họ tên)
………, ngày……tháng……..năm
Trưởng đoàn đánh giá
(Ký, ghi rõ họ tên)
49
Mẫu số 24 Phụ lục I
BỘ QUẢN LÝ
CHUYÊN NGÀNH
CƠ QUAN CHỈ ĐỊNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: …/QĐ-
Nội, ngày …. tháng…..năm….
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CHỈ ĐỊNH CƠ SỞ KIỂM NGHIỆM THỰC PHẨM
PHỤC VỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
Căn cứ Luật an toàn thực phẩm ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số ………/2025/NĐ-CP ngày tháng năm 2025 sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm;
(Thủ trưởng cơ quan chỉ định) …………………….,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Chỉ định …….. (tên sở kiểm nghiệm), địa chỉ………………. được chỉ định
kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản nhà nước đối với các chỉ tiêu kỹ thuật tên
trong danh mục chỉ tiêu được chỉ định kèm theo Quyết định này.
- Mã số cơ sở kiểm nghiệm: ..../…../BYT-KNTP (BCT-KNTP/BNN-KNTP).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực ba (03) năm, kể từ ngày ký.
Điều 3. (Tên sở kiểm nghiệm) …. trách nhiệm thực hiện công tác kiểm nghiệm
phục vụ quản lý nhà nước khi yêu cầu và phải tuân thủ các quy định và hướng dẫn của
cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Tổ chức liên quan (để biết);
- Lưu: Cơ quan chỉ định.
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CHỈ ĐỊNH
(Ký tên và đóng dấu)
50
DANH MỤC CHỈ TIÊU ĐƯỢC CHỈ ĐỊNH
(Kèm theo Quyết định chỉ định số ……. /QĐ-……. ngày…. tháng…… năm……. của cơ quan chỉ
định)
TT
Tên chỉ tiêu được chỉ định
Phạm vi áp dụng
Giới hạn phát
hiện/Giới hạn định
lượng/phạm vi đo
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
...
………………………………..
……………………………….
………………………
51
Mẫu số 25 Phụ lục I
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________________
…………, ngày........ tháng........ năm 20….
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp Giấy chứng nhận cơ sđủ điều kiện an toàn thực phẩm
__________
Kính gửi:.........................................................
Họ và tên chủ cơ sở: ...................................................................................
Tên cơ sở sản xuất đề nghị cấp Giấy chứng nhận:..………………………
..…………………………………………………………….…………..…
Mã số doanh nghiệp/mã số hộ kinh doanh:................................................
Địa chỉ cơ sở sản xuất:……………………………………………….…...
..……………………………………………..…………………………….
..…………………………………………………………………………
Điện thoại:..................................Fax:........................................................
Đề nghị được cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho sản
xuất (loại thực phẩm và dạng sản phẩm…):................................
…..…………………………………………………...................................
CHỦ CƠ SỞ
(Ký, ghi rõ họ tên)
52
Mẫu số 26 Phụ lục I
TÊN CƠ SỞ SẢN XUẤT
--------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------
Số: ……/……..
……, ngày ….. tháng ….. năm 20…..
BÁO CÁO
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT THỰC PHẨM BẢO VỆ SỨC KHỎE
(Từ ngày …../ …../ 20… đến ngày …../ …../ 20…)
K báo cáo th nhất (12 tháng đầu tiên tính t ngày cp)
K báo cáo th hai (12 tháng tiếp theo)
K báo cáo th ba (12 tháng tiếp theo)
1. Tên và địa chỉ cơ sở được cấp Giấy chứng nhận GMP thực phẩm bảo vệ sức khỏe: …..
Số Giấy chứng nhận: …../…../ATTP-CNGMP Cấp ngày …../ …../ 20
2. Nhân sự và đào tạo
Ni dung
Thời điểm cp/ K báo
cáo liền trước)
Hin ti
Nhân s Kim soát chất lượng (đảm bo
kim nghim)/ Trc tiếp SX/ Gián tiếp khác/
Tng s CBNV
Đưc Ph biến kiến thc ATTP/ Tp hun
GMP cơ bản/ Hun luyện, đào tạo chuyên môn
liên quan/ Tng s CBNV
…../ …../ …../ …..
…………………….
…………………….
…../ …../ …../ …..
…………………….
…../ …../ …../ …..
…………………….
…………………….
…../ …../ …../ …..
3. Cơ sở vật chất
Sơ đồ và Danh mc các thiết b chính
1
- Mt bng tng th của cơ sở
- B trí mt bằng (các) xưởng sn xut
- B trí mt bng phòng kim nghim
- Thiết b sn xut
- Thiết b kim nghim và giám sát IPC
- Thiết b ph tr (HVAC, RO, khí nén…)
Không thay đổi
Có thay đổi
2
3. Tình hình thanh tra, kiểm tra đối với cơ sở
3
:
…………………………………………….
1
Đối với những thay đổi có tác động đến an toàn, chất lượng sản phẩm ở mức độ cơ sở tự đánh giá, thẩm định và
kiểm soát được nhưng chưa tới mức làm thay đổi phạm vi được cấp hoặc phải được Cơ quan cấp phê duyệt.
2
Đính kèm những Sơ đồ, Danh mục có nội dung thay đổi và báo cáo tự đánh giá tương ứng
53
4. Kết quả hoạt động sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe
Ni dung
S ng
Công b
4
(S sn phm)
………
sn xut
5
(S sn phm/ Tng s lô/ Tng s
đơn vị sn phm
6
)
……... / ……... / ……...
B thu hi (Tng s lô/ Tng s đơn vị sn phm)
……... / ……...
Chủ cơ sở
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
3
Ghi rõ số lượng, tên Đoàn thanh, kiểm tra, hình thức vi phạm và mức xử phạt (nếu có) trong kỳ báo cáo.
4
Bao gồm các sản phẩm Cơ sở chịu trách nhiệm công bố và những sản phẩm do tổ chức, cá nhân khác (được ủy
quyền) chịu trách nhiệm công bố
5
Bao gồm sản xuất cho tổ chức, cá nhân khác có Thông báo chuyển địa điểm sản xuất đến Cơ sở
6
Viên, ống (lỏng), hũ (bán rắn), lọ/chai (lỏng), túi/gói (bột, lỏng, bán rắn), hộp (bột, lỏng)...
54
PHỤ LỤC II
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG PHỤ LỤC II BAN HÀNH KÈM THEO
NGHỊ ĐỊNH SỐ 15/2018/NĐ-CP
(Kèm theo Nghị định số /2025/NĐ-CP ngày tháng năm 2025 của Chính phủ)
PHỤ LỤC II
DANH MỤC CÁC SẢN PHẨM/NHÓM SẢN PHẨM THỰC PHẨM; HÀNG
HÓA THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CỦA BỘ Y TẾ
(Kèm theo Nghị định số /2025/NĐ-CP ngày tháng năm 2025 của Chính phủ)
TT
Tên sản phẩm/nhóm sản phẩm
Ghi chú
1
Nước uống đóng chai, nước khoáng
thiên nhiên, đá thực phẩm (nước đá
dùng liền và nước đá dùng để chế
biến thực phẩm)
Trừ nước đá sử dụng để bảo quản, chế
biến sản phẩm thuộc lĩnh vực được phân
công quản lý của Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
2
Thực phẩm chức năng
3
Các vi chất bổ sung vào thực phẩm
4
Phụ gia, hương liệu, chất hỗ trợ chế
biến thực phẩm
5
Dụng cụ chứa đựng tiếp xúc trực
tiếp với thực phẩm, vật liệu bao
gói tiếp xúc trực tiếp với thực
phẩm
Trừ những Dụng cụ chứa đựng tiếp xúc
trực tiếp với thực phẩm, vật liệu bao
gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm
thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ
Công Thương được sản xuất trong cùng
một cơ sở và chỉ để dùng cho các sản
phẩm thực phẩm của cơ sở đó
6
Các sản phẩm khác không được quy
định tại danh mục của Bộ Công
Thương và Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn
55
PHỤ LỤC II
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG PHỤ LỤC IV BAN HÀNH KÈM THEO
NGHỊ ĐỊNH SỐ 15/2018/NĐ-CP
(Kèm theo Nghị định số /2025/NĐ-CP ngày tháng năm 2025 của Chính phủ)
PHỤ LỤC IV
DANH MỤC CÁC SẢN PHẨM/NHÓM SẢN PHẨM THỰC PHẨM; HÀNG HÓA THUỘC
THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG
(Kèm theo Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ)
TT
Tên sản phẩm/nhóm sản phẩm
Ghi chú
I
Bia
1
Bia hơi
2
Bia chai
3
Bia lon
II
Rượu, cồn và đồ uống có cồn
Không bao gồm sản phẩm thực
phẩm chức năng do Bộ Y tế quản
1
Rượu vang
1.1
Rượu vang không có gas
1.2
Rượu vang có gas (vang nổ)
2
Rượu trái cây
3
Rượu mùi
4
Rượu cao độ
5
Rượu trắng, rượu vodka
6
Đồ uống có cồn khác
III
Nước giải khát
Không bao gồm nước khoáng,
nước tinh khiết do Bộ Y tế quản lý
1
Đồ uống đóng hộp, bao gồm nước ép rau, quả
2
Nước giải khát cần pha loãng trước khi dùng
3
Nước giải khát dùng ngay
Không bao gồm nước khoáng,
nước tinh khiết do Bộ Y tế quản lý
IV
Sữa chế biến
Không bao gồm các sản phẩm bổ
sung vi chất dinh dưỡng, thực phẩm
chức năng do Bộ Y tế quản lý
1
Sữa dạng lỏng (bao gồm sữa dạng lỏng được bổ sung
56
hương liệu hoặc các phụ gia thực phẩm khác)
1.1
Các sản phẩm được thanh trùng bằng phương pháp
Pasteur
1.2
Các sản phẩm được tiệt trùng bằng phương pháp UHT
hoặc các phương pháp tiệt trùng bằng nhiệt độ cao
khác
2
Sữa lên men
2.1
Dạng lỏng
2.2
Dạng đặc
3
Sữa dạng bột
4
Sữa đặc
4.1
Có bổ sung đường
4.2
Không bổ sung đường
5
Kem sữa
5.1
Được tiệt trùng bằng phương pháp Pasteur
5.2
Được tiệt trùng bằng phương pháp UHT
6
Sữa đậu nành
7
Các sản phẩm khác từ sữa
7.1
7.2
Pho mát
7.3
Các sản phẩm khác từ sữa chế biến
V
Dầu thực vật
Không bao gồm các sản phẩm bổ
sung vi chất dinh dưỡng, thực phẩm
chức năng do Bộ Y tế quản lý
1
Dầu hạt vừng (mè)
2
Dầu cám gạo
3
Dầu đậu tương
4
Dầu lạc
5
Dầu ô liu
6
Dầu cọ
7
Dầu hạt hướng dương
8
Dầu cây rum
9
Dầu hạt bông
57
10
Dầu dừa
11
Dầu hạt cọ hoặc dầu cọ ba-ba-su
12
Dầu hạt cải hoặc dầu mù tạt
13
Dầu hạt lanh
14
Dầu thầu dầu
15
Các loại dầu khác
VI
Bột, tinh bột
Không bao gồm các sản phẩm bổ
sung vi chất dinh dưỡng, thực phẩm
chức năng do Bộ Y tế quản lý
1
Bột mì hoặc bột meslin
2
Bột ngũ cốc
3
Bột khoai tây
4
Malt: Rang hoặc chưa rang
5
Tinh bột: Mì, ngô, khoai tây, sắn, khác
6
Inulin
7
Gluten lúa mì
8
Sản phẩm từ bột nhào, đã hoặc chưa làm chín:
spaghety, macaroni, mì sợi, mì ăn liền, mì dẹt, gnochi,
ravioli, cannelloni, cháo ăn liền, bánh đa, phở, bún,
miến...
9
Sản phẩm từ tinh bột sắn và sản phẩm thay thế chế biến
từ tinh bột, ở dạng mảnh, hạt, bột xay, bột rây hay các
dạng tương tự
VII
Bánh, mứt, kẹo
Không bao gồm các sản phẩm bổ
sung vi chất dinh dưỡng, thực phẩm
chức năng do Bộ Y tế quản lý
1
Bánh quy ngọt, mặn hoặc không ngọt, mặn
2
Bánh bít cốt, bánh mì nướng và các loại bánh nướng
tương tự
3
Bánh bột nhào
4
Bánh mì giòn
5
Bánh gato
6
Các loại kẹo cứng, mềm có đường không chứa cacao
7
Kẹo cao su, đã hoặc chưa bọc đường
58
8
Kẹo sô cô la các loại
9
Mứt, thạch trái cây, bột nghiền và bột nhão từ quả hoặc
quả hạch, thu được từ quá trình đun nấu, đã hoặc chưa
pha thêm đường hay chất làm ngọt khác hoặc rượu
10
Quả, quả hạch và các phần khác ăn được của cây, đã
chế biến hoặc bảo quản bằng cách khác, đã hoặc chưa
pha thêm đường hay chất làm ngọt khác hoặc rượu
11
Các sản phẩm bánh mứt kẹo khác
VIII
Dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm
trong quá trình sản xuất, chế biến, kinh doanh thực
phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Hồ sơ dự án

Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án

Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×