- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật An toàn thực phẩm
Ngày cập nhật: Thứ Hai, 28/07/2025 16:41 (GMT+7)
| Lĩnh vực: | Thực phẩm-Dược phẩm | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Đang cập nhật... | Loại dự thảo: | Nghị định |
| Hạn gửi góp ý: | Đang cập nhật... | Link góp ý: | Đang cập nhật... |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Bộ Y tế | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | Đang cập nhật... |
Phạm vi điều chỉnh
Dự thảo Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm.
Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua

CHÍNH PHỦ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /2025/NĐ-CP
Hà Nội, ngày tháng năm 2025
NGHỊ ĐỊNH
quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật An toàn thực phẩm
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật An toàn thực phẩm ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực
phẩm về:
1. Đăng ký bản công bố hợp quy và thời hạn của bản đăng ký công bố hợp quy
đối với thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn; phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế
biến thực phẩm; dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm;
2. Bảo đảm an toàn thực phẩm biến đổi gen.
3. Cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
4. Kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm.
5. Ghi nhãn thực phẩm.
6. Quảng cáo thực phẩm.
7. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất thực phẩm bảo vệ sức
khỏe.
DỰ THẢO 2
22/7/2025
hongtd.attp_Tran Diem Hong_24/07/2025 14:22:12
2
8. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh và sử
dụng phụ gia thực phẩm.
9. Truy xuất nguồn gốc thực phẩm.
10. Phân công trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm.
11. Điều kiện đối với sản phẩm thực phẩm xuất khẩu chuyển mục đích sử
dụng sang tiêu thụ nội địa.
12. Kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức,
cá nhân nước ngoài tại Việt Nam tham gia sản xuất, kinh doanh thực phẩm; tổ
chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến an toàn thực phẩm tại Việt Nam (sau đây
gọi chung là tổ chức, cá nhân).
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:
1. Thực phẩm bảo vệ sức khỏe (Health Supplement, Dietary Supplement) là
những sản phẩm được dùng để bổ sung thêm vào chế độ ăn uống hàng ngày nhằm
duy trì, tăng cường, cải thiện các chức năng của cơ thể con người, giảm nguy cơ
mắc bệnh. Thực phẩm bảo vệ sức khỏe chứa một hoặc nhiều chất hoặc hỗn hợp các
chất sau:
a) Vitamin, khoáng chất, axit amin, axit béo, enzyme, probiotic và chất có
hoạt tính sinh học khác;
b) Chất có nguồn gốc tự nhiên, bao gồm động vật, khoáng vật và thực vật
dưới dạng chiết xuất, phân lập, cô đặc và chuyển hóa;
c) Các nguồn tổng hợp của những thành phần đề cập tại điểm a và điểm b
trên đây.
Thực phẩm bảo vệ sức khỏe được trình bày ở dạng chế biến như viên nang,
viên hoàn, viên nén, chế phẩm dạng cốm, bột, lỏng và các dạng bào chế khác và
được phân liều (để sử dụng) thành các đơn vị liều nhỏ.
2. Thực phẩm dinh dưỡng y học còn gọi là thực phẩm dinh dưỡng dùng cho
mục đích y tế đặc biệt (Food for Special Medical Purposes, Medical Food) là loại
thực phẩm có thể ăn bằng đường miệng hoặc bằng ống xông, được chỉ định để điều
chỉnh chế độ ăn của người bệnh và chỉ được sử dụng dưới sự giám sát của nhân
viên y tế.
hongtd.attp_Tran Diem Hong_24/07/2025 14:22:12

3
3. Thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt (Food for Special Dietary Uses)
dùng cho người ăn kiêng, người già, phụ nữ có thai và các đối tượng đặc biệt khác
theo quy định của Ủy ban tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (CODEX) là những thực
phẩm được chế biến hoặc được phối trộn theo công thức đặc biệt nhằm đáp ứng các
yêu cầu về chế độ ăn đặc thù theo thể trạng hoặc theo tình trạng bệnh lý và các rối
loạn cụ thể của người sử dụng. Thành phần của thực phẩm này phải khác biệt rõ rệt
với thành phần của những thực phẩm thông thường cùng bản chất, nếu có.
4. Chủ hàng là tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa trong các hồ sơ
công bố/tự công bố sản phẩm hoặc tổ chức, cá nhân được ủy quyền thực hiện việc
nhập khẩu, xuất khẩu sản phẩm thực phẩm.
5. Mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu là các sản phẩm thực phẩm cùng loại, cùng
tên, nhãn hàng hóa, cơ sở sản xuất hàng hóa, chất liệu bao bì.
6. Lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu là toàn bộ sản phẩm thực phẩm của một
chuyến hàng nhập khẩu hoặc xuất khẩu (có cùng số vận đơn). Lô hàng có thể chỉ có
một mặt hàng hoặc nhiều mặt hàng.
7. Cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ là cơ sở trồng trọt, chăn nuôi, thu hái, đánh
bắt, khai thác ở quy mô hộ gia đình, hộ cá thể và không được cấp Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của pháp
luật.
8. Cơ sở sơ chế nhỏ lẻ là cơ sở sơ chế thực phẩm ở quy mô hộ gia đình, hộ cá
thể có hoặc không có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
9. Cơ sở kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ là cơ sở do cá nhân, nhóm cá nhân, hộ
gia đình thực hiện đăng ký hộ kinh doanh và cơ sở không được cấp Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy
chứng nhận đầu tư theo quy định của pháp luật.
10. Chủ sở hữu sản phẩm thực phẩm là tổ chức, cá nhân sở hữu công thức,
quy trình sản xuất, tiêu chuẩn hoặc nhãn hiệu sản phẩm thực phẩm hoặc được cơ
quan có thẩm quyền của nước xuất xứ hoặc nước xuất khẩu xác nhận.
11. Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường là cơ sở
sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm thực phẩm hoặc tổ chức, cá nhân được cơ sở
sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm thực phẩm ủy quyền đứng tên trên hồ sơ công
bố sản phẩm.
hongtd.attp_Tran Diem Hong_24/07/2025 14:22:12
4
12. Hệ thống quản lý chất lượng cơ sở kiểm nghiệm (sau đây gọi tắt là hệ
thống quản lý chất lượng) bao gồm hệ thống tài liệu quản lý, kỹ thuật và các hồ sơ
liên quan đến hoạt động kiểm nghiệm như: nhân sự, trang thiết bị, cơ sở vật chất,
phương pháp kiểm nghiệm nhằm đảm bảo chất lượng, chính xác, minh bạch kết
quả kiểm nghiệm.
13. So sánh liên phòng là việc tổ chức, thực hiện và đánh giá các phương
pháp kiểm nghiệm trên cùng đối tượng hoặc trên đối tượng tương tự nhau bởi hai
hay nhiều cơ sở kiểm nghiệm theo những điều kiện định trước.
14. Thử nghiệm thành thạo là việc đánh giá việc thực hiện của các bên tham
gia theo tiêu chí đã được thiết lập thông qua so sánh liên phòng.
Chương II
ĐĂNG KÝ BẢN CÔNG BỐ HỢP QUY
Điều 4. Trường hợp đăng ký bản công bố hợp quy
1. Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường thực hiện
đăng ký hợp quy đối với thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn; phụ gia thực
phẩm; chất hỗ trợ chế biến thực phẩm; dụng cụ chứa đựng tiếp xúc trực tiếp với
thực phẩm; vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm.
2. Các sản phẩm quy định tại khoản 1 Điều này đã có quy chuẩn kỹ thuật về
các chỉ tiêu an toàn và các chỉ tiêu chất lượng.
Điều 5. Hồ sơ, thủ tục đăng ký bản công bố hợp quy
1. Hồ sơ đăng ký bản công bố hợp quy:
a) Văn bản đăng ký bản công bố hợp quy;
b) Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận hợp quy được cấp theo quy định của
pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, trừ trường hợp kết quả chứng nhận
hợp quy đã được liên thông trên cơ sở dữ liệu quốc gia theo quy định tại Nghị định
số 47/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định về danh
mục cơ sở dữ liệu quốc gia; việc xây dựng, cập nhật, duy trì, khai thác và sử dụng
cơ sở dữ liệu quốc gia.
2. Thủ tục đăng ký bản công bố hợp quy:
a) Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ đăng ký bản công bố hợp quy định tại khoản 1
Điều này về cơ quan tiếp nhận hồ sơ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh nơi tổ chức, cá
nhân đặt trụ sở, trường hợp có nhiều địa điểm kinh doanh thì được lựa chọn nộp hồ
sơ tại một trong các địa phương nơi có địa điểm kinh doanh đã được đăng ký;
hongtd.attp_Tran Diem Hong_24/07/2025 14:22:12

5
b) Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đăng ký bản
công bố hợp quy, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm công khai hồ sơ đăng ký
bản công bố hợp quy trên Cổng thông tin điện tử của đơn vị Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh.
Điều 7. Thời hạn của bản công bố hợp quy
1. Bản công bố hợp quy có thời hạn vĩnh viễn.
2. Trong quá trình kinh doanh nếu quy chuẩn có sự thay đổi, tổ chức, cá
nhân phải thực hiện chứng nhận hợp quy theo quy chuẩn mới và thực hiện lại thủ
tục đăng ký bản công bố hợp quy theo quy định tại Nghị định này.
Chương IV
BẢO ĐẢM AN TOÀN THỰC PHẨM BIẾN ĐỔI GEN
Điều 8. Bảo đảm an toàn đối với thực phẩm có thành phần từ sinh vật
biến đổi gen và sản phẩm của sinh vật biến đổi gen
Điều kiện cấp, trình tự, thủ tục cấp, thu hồi Giấy Xác nhận sinh vật biến đổi
gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm và danh mục sinh vật biến đổi gen được
cấp Giấy Xác nhận đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm được thực hiện theo quy
định tại Nghị định số 69/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về
an toàn sinh học đối với sinh vật biến đổi gen, mẫu vật di truyền và sản phẩm của
sinh vật biến đổi gen và Nghị định số 108/2011/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm
2011 của Chính phủ sửa đổi một số điều Nghị định số 69/2010/NĐ-CP ngày 21
tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về an toàn sinh học đối với sinh vật biến đổi gen,
mẫu vật di truyền và sản phẩm của sinh vật biến đổi gen.
Điều 9. Ghi nhãn đối với hàng hóa chứa sinh vật biến đổi gen, sản phẩm
của sinh vật biến đổi gen sử dụng làm thực phẩm
1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm trên thị trường có chứa
sinh vật biến đổi gen, sản phẩm của sinh vật biến đổi gen có ít nhất một thành phần
nguyên liệu biến đổi gen lớn hơn 5% tổng nguyên liệu được sử dụng để sản xuất
thực phẩm thì ngoài việc phải tuân thủ các quy định của pháp luật về ghi nhãn hàng
hóa còn phải thể hiện các thông tin liên quan đến sinh vật biến đổi gen trên nhãn
hàng hóa trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Các trường hợp được miễn ghi nhãn đối với hàng hóa chứa sinh vật biến
đổi gen, sản phẩm của sinh vật biến đổi gen sử dụng làm thực phẩm:
hongtd.attp_Tran Diem Hong_24/07/2025 14:22:12

6
a) Thực phẩm biến đổi gen bao gói sẵn có thành phần nguyên liệu biến đổi
gen nhưng không phát hiện được gen hoặc sản phẩm của gen bị biến đổi trong thực
phẩm;
b) Thực phẩm biến đổi gen tươi sống, thực phẩm biến đổi gen chế biến
không bao gói và trực tiếp bán cho người tiêu dùng;
c) Thực phẩm biến đổi gen sử dụng trong trường hợp khẩn cấp nhằm khắc
phục thiên tai, dịch bệnh.
Chương V
CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN
AN TOÀN THỰC PHẨM
Điều 10. Cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm
1. Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế
biến thực phẩm, các vi chất dinh dưỡng, kinh doanh dịch vụ ăn uống phải có Giấy
chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm khi hoạt động, trừ trường hợp
quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định này.
2. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm
được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 34 Luật an toàn thực phẩm. Riêng
đối với các cơ sở sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe, phải tuân thủ các yêu cầu
quy định tại Điều 34 Nghị định này.
3. Việc cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thực hiện
theo quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, khoản 3 Điều 6 Nghị định số 67/2016/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện sản xuất, kinh doanh
thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành của Bộ Y tế được sửa đổi tại khoản 3
Điều 2 Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc
phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế.
Điều 11. Cơ sở không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều
kiện an toàn thực phẩm
1. Các cơ sở sau đây không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều
kiện an toàn thực phẩm:
a) Sản xuất ban đầu nhỏ lẻ;
b) Sản xuất, kinh doanh thực phẩm không có địa điểm cố định;
c) Sơ chế nhỏ lẻ;
hongtd.attp_Tran Diem Hong_24/07/2025 14:22:12
7
d) Kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ;
đ) Kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế
biến thực phẩm, vi chất dinh dưỡng;
e) Sản xuất, kinh doanh dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm;
g) Nhà hàng trong khách sạn;
h) Bếp ăn tập thể không có đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm;
i) Kinh doanh thức ăn đường phố;
2. Các cơ sở quy định tại khoản 1 Điều này phải tuân thủ các yêu cầu về điều
kiện bảo đảm an toàn thực phẩm tương ứng.
Điều 12. Thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm
1. Thẩm quyền thu hồi:
Cơ quan cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, Giấy
chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đạt yêu cầu Thực hành sản xuất
tốt (GMP) thực phẩm bảo vệ sức khỏe (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận cơ
sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm) có quyền thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ
điều kiện an toàn thực phẩm đã cấp.
2. Các trường hợp thu hồi:
Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ thực hiện thu hồi
Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm của cơ sở thuộc một trong
các trường hợp sau:
a) Không có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận doanh
nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận doanh nghiệp
không đăng ký ngành, nghề kinh doanh thực phẩm phù hợp;
b) Trong thời gian 12 tháng bị xử phạt hành chính từ 02 (hai) lần trở lên do vi
phạm về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm quy định tại chương IV Luật An
toàn thực phẩm và các văn bản quy phạm pháp luật quy định về điều kiện bảo đảm
an toàn thực phẩm;
c) Theo đề nghị của đoàn thanh tra, kiểm tra;
d) Sử dụng chất cấm trong danh mục chất cấm sử dụng trong sản xuất, kinh
doanh thực phẩm hoặc trong danh mục chất cấm sử dụng trong sản xuất, kinh
doanh thực phẩm bảo vệ sức khỏe;
đ) Sản xuất hàng giả là thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến
thực phẩm;
hongtd.attp_Tran Diem Hong_24/07/2025 14:22:12

8
e) Trong thời gian 12 tháng để xảy ra 02 (hai) vụ ngộ độc thực phẩm trở lên
hoặc để xảy ra từ 01 (một) vụ ngộ độc thực phẩm gây tử vong;
g) Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm có sử
dụng tài liệu giả, con dấu giả, chữ ký giả;
h) Sử dụng phiếu kiểm nghiệm giả hoặc làm giả kết quả kiểm nghiệm trong hồ
sơ kiểm soát chất lượng sản phẩm của cơ sở;
i) Tổ chức, cá nhân không thông báo cho cơ quan có thẩm quyền về việc
không hoạt động sản xuất, kinh doanh trong thời gian 12 tháng tại địa điểm đã được
cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm;
k) Theo đề nghị của tổ chức, cá nhân có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện
an toàn thực phẩm.
Chương VI
KIỂM TRA NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM
Điều 13. Các trường hợp được miễn kiểm tra nhà nước về an toàn thực
phẩm nhập khẩu (trừ các trường hợp có cảnh báo về an toàn thực phẩm)
1. Sản phẩm là quà biếu, quà tặng trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo
quy định của pháp luật về thuế;
2. Sản phẩm nhập khẩu dùng cho cá nhân của đối tượng được hưởng quyền
ưu đãi, miễn trừ ngoại giao;
3. Sản phẩm quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển, tạm nhập, tái xuất, gửi
kho ngoại quan;
4. Sản phẩm là mẫu thử nghiệm hoặc nghiên cứu có số lượng phù hợp với
mục đích thử nghiệm hoặc nghiên cứu có xác nhận của tổ chức, cá nhân;
5. Sản phẩm sử dụng để trưng bày hội chợ, triển lãm;
6. Sản phẩm tạm nhập khẩu để bán tại cửa hàng miễn thuế;
7. Hàng hóa nhập khẩu phục vụ yêu cầu khẩn cấp theo chỉ đạo của Chính
phủ, Thủ tướng Chính phủ;
8. Sản phẩm, nguyên liệu nhập khẩu chỉ dùng để sản xuất, gia công hàng
xuất khẩu hoặc phục vụ cho việc sản xuất nội bộ của tổ chức, cá nhân không tiêu
thụ tại thị trường trong nước.
hongtd.attp_Tran Diem Hong_24/07/2025 14:22:12

9
Điều 14. Điều kiện đối với sản phẩm động vật trên cạn, sản phẩm động
vật thủy sản, sản phẩm thực vật dùng làm thực phẩm nhập khẩu và sản phẩm
thực phẩm xuất khẩu chuyển mục đích sử dụng sang tiêu thụ nội địa
1. Sản phẩm động vật trên cạn, sản phẩm động vật thủy sản, sản phẩm thực
vật dùng làm thực phẩm nhập khẩu, trừ các thực phẩm đã qua chế biến, bao gói
sẵn, thực phẩm do tổ chức, cá nhân Việt Nam xuất khẩu sang nước ngoài nhưng bị
trả về và các trường hợp quy định tại Điều 13 Nghị định này phải đáp ứng các yêu
cầu sau đây:
a) Có xuất xứ từ quốc gia, vùng lãnh thổ có hệ thống kiểm soát an toàn thực
phẩm đáp ứng quy định của Việt Nam và được cơ quan có thẩm quyền của Việt
Nam đưa vào danh sách các quốc gia, vùng lãnh thổ đăng ký xuất khẩu thực phẩm
có nguồn gốc động vật, thực vật, thủy sản vào Việt Nam;
b) Đối với sản phẩm động vật trên cạn dùng làm thực phẩm, sản phẩm động
vật thủy sản dùng làm thực phẩm: Phải được sản xuất bởi cơ sở sản xuất, kinh
doanh được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam công nhận đáp ứng đầy đủ các
yêu cầu về bảo đảm an toàn thực phẩm theo quy định của Việt Nam;
c) Mỗi lô hàng nhập khẩu có nguồn gốc động vật, thủy sản nhập khẩu phải
kèm theo giấy chứng nhận đáp ứng các quy định về an toàn thực phẩm do cơ quan
có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp (trừ trường hợp thủy sản do tàu cá nước
ngoài thực hiện đánh bắt, chế biến trên biển bán trực tiếp cho Việt Nam).
2. Nguyên liệu, sản phẩm thực phẩm xuất khẩu chuyển mục đích sử dụng
sang tiêu thụ nội địa phải làm thủ tục hải quan như đối với sản phẩm thực phẩm
nhập khẩu đồng thời tuân thủ quy định pháp luật về an toàn thực phẩm như đối
với sản phẩm thực phẩm sản xuất để tiêu thụ nội địa.
Điều 15. Cơ quan kiểm tra nhà nước đối với thực phẩm nhập khẩu
1. Cơ quan kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm là cơ quan chuyên môn
được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao hoặc chỉ định để thực hiện việc kiểm tra nhà
nước về chất lượng, an toàn đối với sản phẩm theo quy định tại khoản 1 Điều 39
Luật An toàn thực phẩm.
2. Cơ quan kiểm tra nhà nước có quyền và trách nhiệm sau đây:
a) Đối với thực phẩm nhập khẩu thuộc trường hợp kiểm tra nhà nước theo quy
định tại Nghị định này: đối với mặt hàng có kết quả 03 (ba) lần kiểm tra liên tiếp
theo phương thức kiểm tra chặt đạt yêu cầu, cơ quan kiểm tra sẽ quyết định áp dụng
chuyển đổi phương thức kiểm tra từ phương thức kiểm tra chặt sang phương thức
kiểm tra thông thường; đối với mặt hàng có kết quả 03 (ba) lần kiểm tra liên tiếp
hongtd.attp_Tran Diem Hong_24/07/2025 14:22:12

10
theo phương thức kiểm tra thông thường đạt yêu cầu, cơ quan kiểm tra sẽ quyết
định áp dụng chuyển đổi phương thức kiểm tra từ phương thức kiểm tra thông
thường sang phương thức kiểm tra giảm;
b) Tiến hành kiểm tra thực phẩm theo phương thức và thủ tục được quy định
tại Nghị định này;
c) Tuân thủ việc lấy mẫu, lưu mẫu theo quy định của pháp luật;
d) Thu phí, lệ phí kiểm tra, kiểm nghiệm theo quy định của pháp luật về phí và
lệ phí;
đ) Bảo đảm trình độ chuyên môn, tính chính xác, trung thực và khách quan khi
kiểm tra, xác nhận an toàn thực phẩm đối với các lô hàng, mặt hàng nhập khẩu;
e) Chịu sự chỉ đạo, kiểm tra và hướng dẫn về tổ chức và nghiệp vụ của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Công Thương;
g) Tiếp nhận và giải quyết khiếu nại của chủ hàng. Nếu gây thiệt hại cho chủ
hàng, cơ quan kiểm tra nhà nước phải hoàn trả toàn bộ phí kiểm nghiệm, phí kiểm
tra, đồng thời phải bồi thường thiệt hại cho chủ hàng (nếu có) theo quy định của
pháp luật;
h) Lưu trữ hồ sơ kiểm tra theo quy định của pháp luật và xuất trình hồ sơ lưu
trữ khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu;
i) Thực hiện báo cáo 06 tháng/lần về Cơ quan chỉ định/giao nhiệm vụ kiểm tra
nhà nước đối với thực phẩm nhập khẩu theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định này hoặc báo cáo đột xuất khi có cảnh báo của Bộ Y tế,
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương của Việt Nam hoặc của
cơ quan có thẩm quyền tại nước ngoài hoặc của nhà sản xuất hoặc báo cáo về kết
quả xử lý thực phẩm không đạt yêu cầu đối với thực phẩm nhập khẩu;
k) Lấy mẫu kiểm tra các nội dung ghi nhãn sản phẩm và các chỉ tiêu chất
lượng, an toàn đối với sản phẩm nhập khẩu nhằm mục đích viện trợ.
Điều 17. Phương thức kiểm tra
1. Phương thức kiểm tra giảm được cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra hồ sơ
của lô hàng nhập khẩu. Phương thức kiểm tra giảm áp dụng tối đa trong thời gian
12 tháng kể từ ngày mặt hàng nhập khẩu và kiểm tra đạt yêu cầu nhập khẩu theo
phương thức kiểm tra thông thường sau 03 (ba) lần liên tiếp đạt yêu cầu (trừ trường
hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 18 của Nghị định này).
hongtd.attp_Tran Diem Hong_24/07/2025 14:22:12
11
2. Phương thức kiểm tra thông thường do cơ quan kiểm tra nhà nước đối với
thực phẩm nhập khẩu thực hiện kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực trạng hàng hóa (ngoại
quan, ghi nhãn, tình trạng bao gói, tình trạng bảo quản đặc biệt (nếu có),…) và lấy
mẫu phân tích khi có dấu hiệu nghi ngờ. Trong quá trình kiểm tra về thực trạng
hàng hóa thì cơ quan kiểm tra căn cứ vào bản chất thành phần cấu tạo, lịch sử chất
lượng của mặt hàng, lịch sử nhập khẩu của chủ hàng và vùng, lãnh thổ xuất xứ, hệ
thống quản lý chất lượng đang áp dụng của mặt hàng đó để quyết định lấy mẫu và
chỉ định phân tích các chỉ tiêu chất lượng, an toàn thực phẩm từ các nhóm chỉ tiêu
chất lượng, an toàn thực phẩm trong hồ sơ để thực hiện kiểm nghiệm.
3. Phương thức kiểm tra chặt do cơ quan kiểm tra nhà nước đối với thực phẩm
nhập khẩu thực hiện đối với một trong các trường hợp sau:
a) Các mặt hàng có kết quả kiểm tra nhập khẩu trước đó không đạt: Cơ quan
kiểm tra thực hiện kiểm tra hồ sơ và lấy mẫu của toàn bộ các mặt hàng trong lô
hàng để kiểm nghiệm các nhóm chỉ tiêu chất lượng, an toàn thực phẩm trong hồ sơ;
b) Đối với những mặt hàng không đạt tại lần kiểm tra, thanh tra, hậu kiểm
(nếu có): Cơ quan kiểm tra thực hiện kiểm tra hồ sơ và lấy mẫu để kiểm nghiệm chỉ
tiêu không đạt theo kết luận của các đoàn thanh tra, kiểm tra, hậu kiểm và các
nhóm chỉ tiêu chất lượng, an toàn thực phẩm trong hồ sơ;
c) Đối với những mặt hàng có cảnh báo bởi các cơ quan có thẩm quyền nước
xuất khẩu, cơ quan thẩm quyền của Việt Nam hoặc tự phát hiện bởi tổ chức, cá
nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường: Cơ quan kiểm tra thực hiện
kiểm tra hồ sơ và lấy mẫu các mặt hàng bị cảnh báo để kiểm nghiệm chỉ tiêu bị
cảnh báo và các nhóm chỉ tiêu chất lượng, an toàn thực phẩm trong hồ sơ.
Điều 18. Áp dụng phương thức kiểm tra
1. Kiểm tra giảm áp dụng đối với lô hàng, mặt hàng thuộc một trong các
trường hợp sau đây:
a) Đã được xác nhận đạt yêu cầu về an toàn thực phẩm bởi cơ quan, tổ chức có
thẩm quyền của nước đã ký kết Điều ước quốc tế thừa nhận lẫn nhau trong hoạt
động kiểm tra an toàn thực phẩm mà Việt Nam là thành viên; có kết quả kiểm tra
của cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu đối với lô hàng, mặt hàng phù hợp với
quy định của pháp luật Việt Nam;
b) Đã có 03 (ba) lần liên tiếp trong vòng 12 tháng đạt yêu cầu nhập khẩu theo
phương thức kiểm tra thông thường;
hongtd.attp_Tran Diem Hong_24/07/2025 14:22:12

12
Phương thức kiểm tra giảm áp dụng tối đa trong thời gian 12 tháng kể từ ngày
mặt hàng nhập khẩu và kiểm tra đạt yêu cầu nhập khẩu theo phương thức kiểm tra
thông thường sau 03 lần liên tiếp đạt yêu cầu (trừ trường hợp quy định tại điểm a
khoản 1 Điều này).
2. Kiểm tra thông thường áp dụng đối với tất cả mặt hàng của lô hàng nhập
khẩu, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này.
3. Kiểm tra chặt áp dụng đối với lô hàng, mặt hàng nhập khẩu thuộc một trong
các trường hợp sau đây:
a) Lô hàng, mặt hàng không đạt yêu cầu nhập khẩu tại lần kiểm tra trước đó;
b) Lô hàng, mặt hàng không đạt yêu cầu trong các lần thanh tra, kiểm tra (nếu
có);
c) Có cảnh báo của Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Công
Thương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc của cơ quan có thẩm quyền tại nước ngoài
hoặc của nhà sản xuất.
4. Chuyển từ phương thức kiểm tra chặt sang phương thức kiểm tra thông
thường trong các trường hợp sau đây:
a) Đối với trường hợp quy định tại điểm a, b khoản 3 Điều này, nếu sau khi áp
dụng phương thức kiểm tra chặt 03 (ba) lần liên tiếp mà kết quả đạt yêu cầu nhập
khẩu;
b) Đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 3 Điều này, khi có văn bản
thông báo ngừng kiểm tra chặt của Bộ Y tế hoặc Bộ Nông nghiệp và Môi trường
hoặc Bộ Công Thương hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh của Việt Nam.
Điều 19. Hồ sơ đăng ký kiểm tra
1. Hồ sơ đăng ký kiểm tra theo phương thức kiểm tra giảm bao gồm:
a) Giấy đăng ký kiểm tra thực phẩm nhập khẩu theo quy định tại Mẫu số 02
Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Hồ sơ công bố hợp quy đối với sản phẩm thuộc diện công bố hợp quy; Hồ
sơ công bố tiêu chuẩn áp dụng đối với sản phẩm thuộc diện công bố tiêu chuẩn áp
dụng; Hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm đối với sản phẩm thuộc diện đăng ký
bản công bố sản phẩm; Tiêu chuẩn sản phẩm đối với sản phẩm không thuộc diện tự
công bố và đăng ký bản công bố sản phẩm;
hongtd.attp_Tran Diem Hong_24/07/2025 14:22:12

13
c) 03 Thông báo kết quả xác nhận thực phẩm đạt yêu cầu nhập khẩu liên tiếp
theo phương thức kiểm tra thông thường (bản chính hoặc bản sao điện tử được
chứng thực);
d) Trong trường hợp sản phẩm có nguồn gốc thủy sản và động vật trên cạn, trừ
các sản phẩm đã qua chế biến, bao gói sẵn, thì phải có giấy chứng nhận đáp ứng
các quy định về an toàn thực phẩm do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu
cấp (bản sao có đóng dấu xác nhận của tổ chức, cá nhân; hoặc bản sao điện tử được
chứng thực).
2. Hồ sơ đăng ký kiểm tra theo phương thức kiểm tra thông thường và phương
thức kiểm tra chặt bao gồm:
a) Giấy đăng ký kiểm tra thực phẩm nhập khẩu theo quy định tại Mẫu số 02
Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Hồ sơ công bố hợp quy đối với sản phẩm thuộc diện công bố hợp quy; Hồ
sơ công bố tiêu chuẩn áp dụng đối với sản phẩm thuộc diện công bố tiêu chuẩn áp
dụng; Hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm đối với sản phẩm thuộc diện đăng ký
bản công bố sản phẩm; Tiêu chuẩn sản phẩm đối với sản phẩm không thuộc diện tự
công bố và đăng ký bản công bố sản phẩm;
c) 03 Thông báo kết quả xác nhận thực phẩm đạt yêu cầu nhập khẩu liên tiếp
theo phương thức kiểm tra chặt đối với các lô hàng, mặt hàng được chuyển đổi
phương thức từ kiểm tra chặt sang kiểm tra thông thường (bản sao có đóng dấu xác
nhận của tổ chức, cá nhân);
d) Bản sao Danh mục hàng hóa (Packing list);
đ) Trong trường hợp sản phẩm quy định tại Điều 14 Nghị định này thì phải có
giấy chứng nhận đáp ứng các quy định về an toàn thực phẩm do cơ quan có thẩm
quyền của nước xuất khẩu cấp (bản sao có đóng dấu xác nhận của tổ chức, cá nhân;
hoặc bản sao điện tử được chứng thực), trừ trường hợp thủy sản do tàu cá nước
ngoài thực hiện đánh bắt, chế biến trên biến bán trực tiếp cho Việt Nam.
Điều 20. Trình tự kiểm tra thực phẩm nhập khẩu
1. Trình tự kiểm tra đối với trường hợp kiểm tra giảm:
a) Trước hoặc khi hàng về đến cửa khẩu, chủ hàng nộp hồ sơ đăng ký kiểm tra
theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định này đến cơ quan hải quan;
b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan hải quan
có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và ra thông báo thực phẩm đạt hoặc không đạt yêu
hongtd.attp_Tran Diem Hong_24/07/2025 14:22:12

14
cầu nhập khẩu theo Mẫu số 03 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Trường
hợp yêu cầu bổ sung hồ sơ thì phải nêu rõ lý do và căn cứ pháp lý của việc yêu cầu;
c) Chủ hàng được thông quan hàng hóa khi có Thông báo kết quả xác nhận
thực phẩm đạt yêu cầu nhập khẩu của cơ quan hải quan.
2. Trình tự kiểm tra đối với trường hợp kiểm tra thông thường:
a) Trước hoặc khi hàng về đến cửa khẩu, chủ hàng nộp hồ sơ đăng ký kiểm tra
theo quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định này đến cơ quan kiểm tra nhà nước
hoặc Cổng thông tin một cửa quốc gia;
b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan kiểm tra
nhà nước có trách nhiệm kiểm tra theo quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định này
và ra thông báo thực phẩm đạt hoặc không đạt yêu cầu nhập khẩu theo Mẫu số 03
Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp yêu cầu bổ sung hồ sơ thì
phải nêu rõ lý do và căn cứ pháp lý của việc yêu cầu;
c) Chủ hàng có trách nhiệm nộp Thông báo kết quả xác nhận thực phẩm đạt
yêu cầu nhập khẩu cho cơ quan hải quan để thông quan hàng hóa.
3. Trình tự, thủ tục kiểm tra đối với trường hợp kiểm tra chặt:
a) Trước hoặc khi hàng về đến cửa khẩu, chủ hàng nộp hồ sơ đăng ký kiểm tra
theo quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định này đến cơ quan kiểm tra nhà nước
hoặc Cổng thông tin một cửa quốc gia;
b) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan kiểm tra nhà nước
có trách nhiệm kiểm tra theo quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định này và ra
thông báo thực phẩm đạt hoặc không đạt yêu cầu nhập khẩu theo Mẫu số 03 Phụ
lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp yêu cầu bổ sung hồ sơ thì phải
nêu rõ lý do và căn cứ pháp lý của việc yêu cầu;
c) Chủ hàng có trách nhiệm nộp Thông báo kết quả xác nhận thực phẩm đạt
yêu cầu nhập khẩu cho cơ quan hải quan để thông quan hàng hóa.
4. Lấy mẫu đối với thực phẩm nhập khẩu phải áp dụng phương thức kiểm tra
chặt:
a) Đối với mặt hàng có kết quả kiểm tra nhập khẩu trước đó không đạt: Cơ quan
kiểm tra thực hiện kiểm tra hồ sơ và lấy mẫu của toàn bộ các mặt hàng trong lô hàng
để kiểm nghiệm các nhóm chỉ tiêu chất lượng, an toàn thực phẩm trong hồ sơ;
b) Đối với mặt hàng không đạt tại lần kiểm tra, thanh tra trước đó: Cơ quan
kiểm tra thực hiện kiểm tra hồ sơ và lấy mẫu để kiểm nghiệm chỉ tiêu không đạt
hongtd.attp_Tran Diem Hong_24/07/2025 14:22:12

15
theo kết luận của các đoàn thanh tra, kiểm tra và các nhóm chỉ tiêu chất lượng, an
toàn thực phẩm trong hồ sơ;
c) Đối với những mặt hàng có cảnh báo bởi các cơ quan có thẩm quyền nước
xuất khẩu, cơ quan thẩm quyền của Việt Nam hoặc tự phát hiện bởi tổ chức, cá
nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường: Cơ quan kiểm tra thực hiện
kiểm tra hồ sơ và lấy mẫu các mặt hàng bị cảnh báo để kiểm nghiệm chỉ tiêu bị
cảnh báo và các nhóm chỉ tiêu chất lượng, an toàn thực phẩm trong hồ sơ.
5. Trường hợp ra Thông báo kết quả xác nhận thực phẩm không đạt yêu cầu
nhập khẩu theo quy định tại điểm b khoản 1, điểm b khoản 2, điểm b khoản 3 Điều
này, cơ quan hải quan (phương thức kiểm tra giảm) hoặc cơ quan kiểm tra nhà nước
(phương thức kiểm tra thông thường và phương thức kiểm tra chặt) quyết định các
biện pháp xử lý theo các hình thức quy định tại khoản 3 Điều 55 Luật An toàn thực
phẩm và báo cáo kết quả xử lý thực phẩm không đạt yêu cầu nhập khẩu với Bộ
quản lý chuyên ngành.
5. Đối với mặt hàng, lô hàng nhập khẩu vừa yêu cầu kiểm dịch và kiểm tra
nhà nước về an toản thực phẩm thì phải thực hiện đồng thời kiểm dịch và kiểm tra
nhà nước an toàn thực phẩm.
Điều 21. Xử lý thực phẩm không đạt yêu cầu thực phẩm nhập khẩu
1. Sau khi hoàn tất việc xử lý đối với thực phẩm không đạt yêu cầu nhập khẩu
theo quyết định của cơ quan kiểm tra nhà nước, chủ hàng có trách nhiệm báo cáo
cơ quan kiểm tra nhà nước và cơ quan tiếp nhận hồ sơ công bố một trong các giấy
tờ sau:
a) Chứng từ tái xuất đối với trường hợp áp dụng hình thức tái xuất;
b) Biên bản tiêu hủy có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền;
c) Hợp đồng chuyển mục đích sử dụng giữa chủ hàng với bên mua hoặc bên
nhận chuyển nhượng lô hàng, mặt hàng. Bên mua hoặc nhận chuyển nhượng lô
hàng, mặt hàng không đạt yêu cầu nhập khẩu không được sử dụng lô hàng, mặt
hàng đó làm thực phẩm.
2. Sau khi hoàn thành việc khắc phục lỗi của sản phẩm, lỗi ghi nhãn, nếu
muốn nhập khẩu vào Việt Nam, chủ hàng có trách nhiệm thực hiện thủ tục đăng ký
kiểm tra theo quy định tại Điều 19 Nghị định này.
Trong trường hợp đã áp dụng các biện pháp khắc phục lỗi của sản phẩm, lỗi
ghi nhãn mà lô hàng, mặt hàng vẫn không đạt yêu cầu nhập khẩu thì phải áp dụng
hongtd.attp_Tran Diem Hong_24/07/2025 14:22:12

16
một trong các hình thức xử lý quy định tại các điểm c và d khoản 3 Điều 55 Luật
An toàn thực phẩm.
Điều 22. Quyền và nghĩa vụ của chủ hàng và tổ chức, cá nhân tiếp nhận
viện trợ
Chủ hàng có quyền và nghĩa vụ sau đây:
1. Được áp dụng phương thức kiểm tra giảm đối với lô hàng, mặt hàng nhập
khẩu thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định này.
2. Đề nghị cơ quan kiểm tra nhà nước xem xét lại kết quả kiểm tra hoặc đề
nghị cơ quan tiếp nhận bản công bố sản phẩm lựa chọn cơ sở kiểm nghiệm kiểm
chứng đã được chỉ định để kiểm tra lại kết quả kiểm nghiệm. Trường hợp kết quả
kiểm tra lại phù hợp với kết quả kiểm tra lần đầu thì chủ hàng phải chịu chi phí cho
việc kiểm tra lại; trường hợp kết quả kiểm tra lại đạt yêu cầu thực phẩm nhập khẩu
thì được trả lại chi phí kiểm tra lại đã nộp.
3. Được quyền đề xuất biện pháp xử lý được quy định tại khoản 3 Điều 55
Luật an toàn thực phẩm đối với lô hàng, mặt hàng không đạt yêu cầu thực phẩm
nhập khẩu.
4. Bảo đảm nguyên trạng lô hàng, mặt hàng để cơ quan kiểm tra nhà nước tiến
hành lấy mẫu.
5. Thực hiện quyết định xử lý lô hàng, mặt hàng của cơ quan kiểm tra nhà
nước có thẩm quyền nếu lô hàng, mặt hàng không đạt yêu cầu thực phẩm nhập
khẩu.
6. Tổ chức, cá nhân tiếp nhận viện trợ có trách nhiệm đề nghị cơ quan kiểm
tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu lấy mẫu, kiểm tra các nội dung ghi
nhãn, kiểm nghiệm các chỉ tiêu an toàn thực phẩm.
Tổ chức, cá nhân tiếp nhận viện trợ chỉ được tiếp nhận lô hàng sau khi có kết
luận phù hợp về các chỉ tiêu an toàn thực phẩm và các nội dung ghi nhãn của cơ
quan kiểm tra nhà nước và phải hoàn toàn chịu trách nhiệm bảo quản, hướng dẫn
sử dụng sản phẩm theo khuyến cáo của nhà sản xuất ghi trên nhãn sản phẩm. Việc
sử dụng hàng viện trợ phải đúng mục đích, đối tượng.
Điều 23. Thủ tục đăng ký quốc gia, vùng lãnh thổ và cơ sở sản xuất, kinh
doanh vào danh sách xuất khẩu thực phẩm vào Việt Nam và kiểm tra nhà
nước về an toàn thực phẩm tại nước xuất khẩu
hongtd.attp_Tran Diem Hong_24/07/2025 14:22:12

17
1. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam xây dựng kế hoạch
kiểm tra, thông báo và phối hợp với cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu
thực hiện kiểm tra hệ thống kiểm soát an toàn thực phẩm của nước xuất khẩu và cơ
sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm xuất khẩu vào Việt Nam theo thủ tục sau:
a) Cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu gửi 01 (một) bộ hồ sơ đăng ký về
Bộ Nông nghiệp và Môi trường, bao gồm thông tin về hệ thống quản lý của quốc
gia, vùng lãnh thổ (bao gồm hệ thống pháp luật, tiêu chuẩn, hệ thống tổ chức quản
lý an toàn thực phẩm) và năng lực kiểm soát an toàn thực phẩm của cơ quan thẩm
quyền quốc gia, vùng lãnh thổ xuất khẩu theo Mẫu số 04 Phụ lục I ban hành kèm
theo Nghị định này; danh sách các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm có nguồn
gốc từ động vật và thủy sản đăng ký xuất khẩu vào Việt Nam theo Mẫu số 05 Phụ
lục I và thông tin về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm của cơ sở sản xuất, kinh
doanh này theo Mẫu số 06 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đăng ký danh
sách cơ sở sản xuất, kinh doanh quy định tại điểm a khoản này của cơ quan có thẩm
quyền nước xuất khẩu, cơ quan có thẩm quyền của bộ quản lý ngành thực hiện
thẩm tra hồ sơ, thông báo cho cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu kết quả
thẩm tra và kế hoạch kiểm tra trong trường hợp cần thiết thực hiện kiểm tra đối với
nước xuất khẩu vào Việt Nam;
c) Nội dung kiểm tra tại nước xuất khẩu bao gồm: Hệ thống luật pháp về quản
lý, kiểm soát an toàn thực phẩm; năng lực của cơ quan kiểm soát an toàn thực
phẩm nước xuất khẩu; điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm của cơ sở sản xuất
kinh doanh đăng ký xuất khẩu vào Việt Nam.
2. Xử lý kết quả kiểm tra và thông báo danh sách quốc gia, vùng lãnh thổ và
danh sách các cơ sở sản xuất, kinh doanh được phép xuất khẩu vào Việt Nam được
quy định như sau:
a) Trường hợp không cần thiết phải thực hiện kiểm tra thực tế đối với nước
xuất khẩu vào Việt Nam, Bộ Nông nghiệp và Môi trường công bố kết quả, tên quốc
gia, vùng lãnh thổ được phép xuất khẩu vào Việt Nam. Riêng đối với sản phẩm
động vật trên cạn, sản phẩm động vật thủy sản thì phải công bố kèm theo danh sách
cơ sở sản xuất, kinh doanh được phép xuất khẩu;
hongtd.attp_Tran Diem Hong_24/07/2025 14:22:12

18
b) Trường hợp cần thiết thực hiện kiểm tra đối với nước xuất khẩu, trong thời
hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc đợt kiểm tra tại nước xuất khẩu, Bộ Nông
nghiệp và Môi trường xử lý, công bố kết quả kiểm tra.
Trường hợp kết quả kiểm tra chưa đáp ứng đầy đủ các yêu cầu theo quy định, Bộ
Nông nghiệp và Môi trường thông báo và nêu rõ lý do cụ thể những trường hợp
chưa được phép xuất khẩu thực phẩm vào Việt Nam;
c) Trong trường hợp đề nghị bổ sung danh sách cơ sở sản xuất, kinh doanh
xuất khẩu sản phẩm động vật trên cạn, sản phẩm động vật thủy sản vào Việt Nam,
cơ quan thẩm quyền nước xuất khẩu gửi hồ sơ bao gồm danh sách và thông tin cơ
sở theo Mẫu số 05 và Mẫu số 06 theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này đến Bộ
Nông nghiệp và Môi trường để thẩm tra hồ sơ hoặc kiểm tra thực tế tại nước xuất
khẩu, trên cơ sở đó xem xét, quyết định việc bổ sung vào danh sách.
Điều 24. Kiểm tra nhà nước đối với thực phẩm xuất khẩu
1. Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ trưởng
Bộ Công Thương quy định thẩm quyền kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm
đối với thực phẩm xuất khẩu thuộc lĩnh vực được phân công quản lý tại các Điều
62, 63 và Điều 64 của Luật An toàn thực phẩm khi có yêu cầu của nước nhập khẩu.
2. Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra đối với lô hàng
thực phẩm xuất khẩu gồm nhiều mặt hàng thuộc thẩm quyền quản lý của từ 2 bộ trở
lên.
Điều 25. Điều kiện đối với sản phẩm thực phẩm xuất khẩu chuyển mục
đích sử dụng sang tiêu thụ nội địa
Nguyên liệu, sản phẩm thực phẩm xuất khẩu chuyển mục đích sử dụng sang
tiêu thụ nội địa phải làm thủ tục hải quan như đối với sản phẩm thực phẩm nhập
khẩu đồng thời tuân thủ quy định pháp luật về an toàn thực phẩm như đối với sản
phẩm thực phẩm sản xuất để tiêu thụ nội địa.
Điều 26. Kiểm tra trong quá trình lưu thông trên thị trường
1. Kiểm tra theo kế hoạch:
a) Hàng năm, cơ quan quản lý nhà nước căn cứ vào mức độ nguy cơ, lịch sử
tuân thủ quy định về an toàn thực phẩm của các cơ sở sản xuất, kinh doanh để xây
dựng, ban hành kế hoạch về nội dung và tần suất hậu kiểm, tổ chức triển khai thực
hiện kế hoạch.
hongtd.attp_Tran Diem Hong_24/07/2025 14:22:12

19
b) Tần suất hậu kiểm đối với các cơ sở sản xuất, tổ chức, cá nhân được cơ sở
sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm thực phẩm ủy quyền đứng tên trên hồ sơ công
bố sản phẩm nhóm thực phẩm thuộc đối tượng đăng ký bản công bố:
- 01 năm 01 lần đối với thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho
chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ dưới 36 tháng tuổi, thực
phẩm bổ sung;
- Tối thiểu 01 lần trong vòng 03 năm đối với thực phẩm bảo vệ sức khỏe.
2. Kiểm tra đột xuất được tiến hành khi có một trong các căn cứ sau:
a) Theo yêu cầu quản lý hoặc đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm
quyền về sản phẩm thực phẩm;
b) Khi phát hiện dấu hiệu vi phạm điều kiện đến hoạt động sản xuất, kinh
doanh thực phẩm và các đợt kiểm tra cao điểm về an toàn thực phẩm;
c) Khi xảy ra sự cố về an toàn thực phẩm;
d) Thông tin phản ánh dưới mọi hình thức của tổ chức, cá nhân trong nước
và ngoài nước về dấu hiệu vi phạm về an toàn thực phẩm;
đ) Thông tin, cảnh báo về sản phẩm lưu thông trên thị trường không phù hợp
với các điều kiện quy định về an toàn thực phẩm;
e) Kết quả khảo sát hoặc kiểm tra chất lượng sản phẩm thực phẩm lưu thông
trên thị trường phát hiện sản phẩm thực phẩm có nhãn hàng hóa không đúng quy
định hoặc có dấu hiệu chất lượng không phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng,
quy chuẩn kỹ thuật tương ứng;
3. Nội dung tối thiểu phải thực hiện khi kiểm tra:
a) Kiểm tra sự phù hợp của sản phẩm so với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn
công bố áp dụng, nhãn hàng hóa và tài liệu kèm theo;
b) Kiểm tra truy xuất nguồn gốc sản phẩm theo quy định;
c) Kiểm tra các nội dung khác liên quan đến chất lượng, an toàn sản phẩm;
d) Trong quá trình kiểm tra, trường hợp sản phẩm có dấu hiệu không bảo
đảm chất lượng, an toàn thì lấy mẫu theo quy định;
đ) Đối với sản phẩm thực phẩm kinh doanh trong hoạt động thương mại điện
tử, ngoài kiểm tra theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này, tiến hành so
sánh tính thống nhất của các thông tin trên các trang thông tin điện tử với thực tế
của sản phẩm được kiểm tra.
Chương VII
hongtd.attp_Tran Diem Hong_24/07/2025 14:22:12
20
GHI NHÃN THỰC PHẨM
Điều 28. Nội dung ghi nhãn bắt buộc
1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm tại Việt Nam ngoài việc
tuân thủ các quy định của pháp luật về ghi nhãn hàng hóa còn phải tuân thủ các quy
định sau:
a) Thực phẩm dinh dưỡng y học phải ghi các cụm từ sau: "Thực phẩm dinh
dưỡng y học" và "Sử dụng cho người bệnh với sự giám sát của nhân viên y tế";
b) Thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt phải ghi cụm từ: "Sản phẩm dinh dưỡng
(cho đối tượng cụ thể)" trên mặt chính của nhãn để phân biệt với thực phẩm thông
thường.
2. Riêng đối với sản phẩm nhập khẩu, tên tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm
ghi trên nhãn sản phẩm phải thể hiện: tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân sản xuất và
tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân tự công bố hoặc đăng ký bản công bố sản phẩm.
Điều 29. Miễn một số nội dung ghi nhãn bắt buộc
1. Miễn ghi nhãn phụ đối với sản phẩm mang theo người nhập cảnh để tiêu
dùng cá nhân, quà tặng, quà biếu trong định mức được miễn thuế nhập khẩu; sản
phẩm nhập khẩu của đối tượng được ưu đãi, miễn trừ ngoại giao; sản phẩm quá
cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển, tạm nhập, tái xuất, gửi kho ngoại quan; sản phẩm
là mẫu thử nghiệm hoặc nghiên cứu; sản phẩm là mẫu trưng bày hội chợ, triển lãm;
sản phẩm, nguyên liệu sản xuất, nhập khẩu chỉ dùng để sản xuất, gia công hàng
xuất khẩu hoặc phục vụ cho việc sản xuất nội bộ của tổ chức, cá nhân không tiêu
thụ tại thị trường trong nước.
2. Ngoài gia vị và thảo mộc, đối với các bao gói nhỏ, có diện tích bề mặt lớn
nhất nhỏ hơn 10 cm
2
, miễn áp dụng ghi thành phần cấu tạo, thời hạn sử dụng,
hướng dẫn bảo quản, hướng dẫn sử dụng nếu có nhãn phụ hoặc bao bì ngoài đã thể
hiện đầy đủ các nội dung đó.
3. Miễn ghi ngày sản xuất đối với dụng cụ chứa đựng thực phẩm, vật liệu bao
gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm.
Chương VIII
QUẢNG CÁO THỰC PHẨM
Điều 30. Các thực phẩm phải đăng ký nội dung trước khi quảng cáo
1. Thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm
dùng cho chế độ ăn đặc biệt, thực phẩm bổ sung.
hongtd.attp_Tran Diem Hong_24/07/2025 14:22:12

21
2. Sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi không thuộc trường
hợp cấm quảng cáo quy định tại Điều 7 của Luật quảng cáo.
Điều 31. Đăng ký nội dung quảng cáo thực phẩm
Việc đăng ký nội dung quảng cáo thực phẩm ngoài việc phải tuân thủ các
quy định của pháp luật về quảng cáo còn phải tuân thủ các quy định sau:
1. Trước khi quảng cáo, tổ chức, cá nhân có sản phẩm quảng cáo phải đăng
ký nội dung quảng cáo với cơ quan cấp Giấy tiếp nhận bản đăng ký công bố sản
phẩm theo quy định hiện hành.
2. Nội dung quảng cáo phải phù hợp với công dụng, cảnh báo, khuyến cáo
của sản phẩm đã được công bố trong bản công bố sản phẩm. Không sử dụng hình
ảnh, thiết bị, trang phục, tên, danh nghĩa của các đơn vị, cơ sở y tế, bác sỹ, dược
sỹ, nhân viên y tế, ý kiến của người bệnh, lời nói, bài viết của bác sỹ, dược sỹ,
nhân viên y tế để quảng cáo thực phẩm. Nghiêm cấm quảng cáo thực phẩm gây
hiểu lầm, phóng đại công dụng các thực phẩm như thuốc chữa bệnh hoặc điều trị
bệnh. Người chuyển tải sản phẩm quảng cáo là người có ảnh hưởng phải công
khai rõ ràng mối quan hệ tài trợ khi quảng cáo thực phẩm chức năng, thực phẩm
dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ dưới 36 tháng
tuổi không thuộc trường hợp cấm quảng cáo quy định tại Điều 7 Luật Quảng cáo.
3. Đối với thực phẩm bảo vệ sức khỏe:
a) Phải có khuyến cáo "Thực phẩm này không phải là thuốc và không có tác
dụng thay thế thuốc chữa bệnh"; chữ viết phải rõ ràng, có màu tương phản với màu
nền;
b) Quảng cáo trên báo nói, báo hình phải đọc rõ khuyến cáo theo quy định tại
điểm a khoản này;
c) Việc quảng cáo trên báo hình, báo nói với thời lượng ngắn dưới 15 giây
thì không phải đọc "Thực phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay
thế thuốc chữa bệnh", nhưng phải thể hiện khuyến cáo trong quảng cáo.
4. Hồ sơ đăng ký xác nhận nội dung quảng cáo gồm:
a) Đơn đăng ký xác nhận nội dung quảng cáo theo Mẫu số 07 Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định này;
b) Đối với quảng cáo có sử dụng hình ảnh, âm thanh thì phải có kịch bản dự
kiến quảng cáo (bản có xác nhận của tổ chức, cá nhân) và nội dung dự kiến quảng
cáo ghi trong bản ghi hình và bản ghi âm thanh; đối với quảng cáo trên các phương
hongtd.attp_Tran Diem Hong_24/07/2025 14:22:12

22
tiện khác thì phải có ma két (mẫu nội dung) dự kiến quảng cáo (bản có xác nhận
của tổ chức, cá nhân).
Trường hợp tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường ủy
quyền cho tổ chức, cá nhân khác đứng tên trên giấy xác nhận nội dung quảng cáo
thì phải có giấy ủy quyền (bản có xác nhận của 2 bên).
Các tài liệu trong hồ sơ đăng ký xác nhận nội dung quảng cáo phải được thể
hiện bằng tiếng Việt.
- Trường hợp tài liệu bằng tiếng Anh, tổ chức, cá nhân dịch sang tiếng Việt
và tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của nội dung dịch thuật.
- Đối với tài liệu bằng tiếng nước ngoài không phải bằng tiếng Anh thì phải
được dịch sang tiếng Việt và được chứng thực chữ ký người dịch. Trường hợp
không thể dịch thuật sang tiếng Việt và chứng thực thì tổ chức, cá nhân phải nộp
bản dịch sang tiếng Anh và được chứng thực chữ ký người dịch tại nước xuất xứ
hoặc nước xuất khẩu; tổ chức, cá nhân dịch sang tiếng Việt và tự chịu trách nhiệm
về tính chính xác của nội dung dịch thuật;
Tài liệu phải còn hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký xác nhận nội dung
quảng cáo;
5. Thủ tục cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo:
a) Tổ chức, cá nhân có sản phẩm quảng cáo gửi hồ sơ đăng ký xác nhận nội
dung quảng cáo đến cơ quan cấp Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm;
b) Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp
nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét hồ sơ và trả kết quả theo Mẫu số 08 Phụ lục I
ban hành kèm theo Nghị định này. Thời hạn này được tính từ ngày đóng dấu đến
của cơ quan tiếp nhận hồ sơ nếu hồ sơ được gửi qua dịch vụ bưu chính, nộp trực
tiếp hoặc ngày hồ sơ hoàn chỉnh được tiếp nhận trên hệ thống dịch vụ công trực
tuyến.
Trong trường hợp không đồng ý với nội dung quảng cáo của tổ chức, cá nhân
hoặc yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải có văn bản nêu
rõ lý do và căn cứ pháp lý của việc yêu cầu.
Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ
sung của cơ quan tiếp nhận hồ sơ, tổ chức, cá nhân hoàn thiện và nộp hồ sơ sửa đổi,
bổ sung. Tổ chức, cá nhân chỉ được sửa đổi, bổ sung không quá 01 lần. Quá thời
hạn sửa đổi, bổ sung này, hồ sơ không còn giá trị. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ chỉ
hongtd.attp_Tran Diem Hong_24/07/2025 14:22:12

23
được yêu cầu sửa đổi, bổ sung 01 lần đối với tổ chức, cá nhân nộp, sửa đổi, bổ sung
hồ sơ.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ khi nhận hồ sơ sửa đổi, bổ sung, cơ quan tiếp
nhận hồ sơ thẩm định hồ sơ và cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo hoặc có văn
bản trả lời.
Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm bị thu hồi khi Giấy tiếp nhận
đăng ký bản công bố sản phẩm bị thu hồi theo quy định tại Điều 11 Nghị quyết số
... /2025/NQ-CP ngày ... tháng ... năm 2025 của Chính phủ quy định về công bố,
đăng ký sản phẩm thực phẩm hoặc theo đề nghị của tổ chức, cá nhân;
c) Các cơ quan tiếp nhận hồ sơ đăng ký xác nhận nội dung quảng cáo có
trách nhiệm thông báo công khai tên, sản phẩm của tổ chức, cá nhân đã được cấp
Giấy xác nhận nội dung quảng cáo sản phẩm thực phẩm trên trang thông tin điện tử
(website) của mình và cơ sở dữ liệu về an toàn thực phẩm;
d) Tổ chức, cá nhân đăng ký xác nhận nội dung quảng cáo có trách nhiệm
nộp phí thẩm định hồ sơ tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ.
6. Tổ chức, cá nhân có sản phẩm quảng cáo; tổ chức, cá nhân phát hành
quảng cáo chỉ được tiến hành quảng cáo sản phẩm đã được cấp Giấy xác nhận nội
dung quảng cáo và chỉ được quảng cáo phù hợp với nội dung đã được xác nhận.
Chương IX
ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM AN TOÀN THỰC PHẨM TRONG SẢN XUẤT
THỰC PHẨM BẢO VỆ SỨC KHỎE
Điều 32. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất thực phẩm
bảo vệ sức khỏe
1. Cơ sở sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe phải đáp ứng điều kiện chung về
bảo đảm an toàn thực phẩm được quy định tại khoản 1 Điều 19, khoản 1 Điều 20
Luật An toàn thực phẩm và những quy định sau đây:
a) Phải thiết lập và duy trì hệ thống quản lý chất lượng để kiểm soát quá trình
sản xuất và lưu thông phân phối nhằm bảo đảm mọi sản phẩm do cơ sở sản xuất đạt
chất lượng theo tiêu chuẩn đã công bố và an toàn đối với người sử dụng cho đến
hết hạn sử dụng;
b) Đủ nhân viên có trình độ chuyên môn phù hợp với vị trí công việc được
giao và được huấn luyện đào tạo kiến thức cơ bản về GMP, về an toàn thực phẩm
và kiến thức chuyên môn liên quan. Trưởng bộ phận sản xuất và trưởng bộ phận
hongtd.attp_Tran Diem Hong_24/07/2025 14:22:12
24
kiểm soát chất lượng phải là nhân sự chính thức, làm việc toàn thời gian cho cơ sở
và độc lập với nhau. Người phụ trách chuyên môn của cơ sở phải có trình độ từ đại
học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành Y, Dược, Dinh dưỡng, An toàn thực
phẩm, Công nghệ thực phẩm và phải có ít nhất 3 năm kinh nghiệm làm việc tại lĩnh
vực chuyên ngành có liên quan;
c) Hệ thống nhà xưởng, thiết bị và tiện ích phụ trợ được thiết kế, xây dựng, lắp
đặt phù hợp với mục đích sử dụng, theo nguyên tắc một chiều, dễ làm vệ sinh, ngăn
ngừa, giảm thiểu nguy cơ nhầm lẫn, tránh tích tụ bụi bẩn, ô nhiễm và các yếu tố
ảnh hưởng bất lợi đến sản phẩm và thực hiện duy trì hoạt động vệ sinh hàng ngày;
d) Thực hiện và lưu đầy đủ hồ sơ, tài liệu về sản xuất, kiểm soát chất lượng,
lưu thông phân phối để truy xuất được lịch sử mọi lô sản phẩm và hồ sơ ghi chép
toàn bộ các hoạt động khác đã được thực hiện tại cơ sở;
đ) Mọi thao tác sản xuất phải thực hiện theo quy trình, hướng dẫn. Áp dụng
các biện pháp kiểm tra, giám sát trong quá trình sản xuất để phòng, tránh nguy cơ
nhầm lẫn, ô nhiễm, nhiễm chéo. Ghi chép kết quả ngay khi thực hiện thao tác hoặc
ngay sau khi hoàn thành công đoạn sản xuất vào hồ sơ;
e) Có bộ phận kiểm soát chất lượng để bảo đảm sản phẩm được sản xuất theo
các điều kiện, quy trình phù hợp và đáp ứng tiêu chuẩn đã thiết lập; các phép thử
cần thiết đã được thực hiện; nguyên vật liệu không được duyệt xuất để sử dụng, sản
phẩm không được duyệt xuất bán khi chưa được đánh giá đạt chất lượng theo yêu
cầu; sản phẩm phải được theo dõi độ ổn định;
g) Trong trường hợp kiểm nghiệm hoặc sản xuất theo hợp đồng thì bên nhận
hợp đồng phải có đủ nhà xưởng, trang thiết bị và nhân sự đáp ứng yêu cầu bên giao
và tuân thủ quy định của cơ quan quản lý có thẩm quyền về điều kiện kiểm nghiệm
hoặc sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe;
h) Có quy trình quy định giải quyết khiếu nại, thu hồi sản phẩm, hoạt động tự
kiểm tra; thực hiện theo quy trình và ghi chép, lưu giữ đầy đủ hồ sơ đối với các
hoạt động này.
2. Bộ Y tế hướng dẫn Thực hành sản xuất tốt (GMP) thực phẩm bảo vệ sức
khỏe để các cơ sở sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe triển khai áp dụng.
3. Kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2019, các cơ sở sản xuất thực phẩm bảo vệ sức
khỏe phải áp dụng Thực hành sản xuất tốt (GMP) thực phẩm bảo vệ sức khỏe theo
hướng dẫn của Bộ Y tế.
hongtd.attp_Tran Diem Hong_24/07/2025 14:22:12

25
Điều 33. Hồ sơ, trình tự, thẩm quyền cấp, cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở
đủ điều kiện an toàn thực phẩm đạt yêu cầu Thực hành sản xuất tốt (GMP)
thực phẩm bảo vệ sức khỏe
1. Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đạt yêu
cầu Thực hành sản xuất tốt (GMP) thực phẩm bảo vệ sức khỏe bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đạt
yêu cầu Thực hành sản xuất tốt (GMP) thực phẩm bảo vệ sức khỏe theo Mẫu số 09
Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Sơ đồ các khu vực sản xuất và dây chuyền sản xuất (có xác nhận của tổ
chức, cá nhân);
c) Danh mục các thiết bị chính được sử dụng tại cơ sở (có xác nhận của tổ
chức, cá nhân).
2. Trình tự cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đạt yêu
cầu Thực hành sản xuất tốt (GMP) thực phẩm bảo vệ sức khỏe
a) Cơ sở lập hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này và nộp qua hệ thống
dịch vụ công trực tuyến hoặc nộp qua đường bưu điện hoặc trực tiếp đến Bộ Y tế;
b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan
tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thành lập đoàn thẩm định và tiến hành đánh giá thực
tế tại cơ sở và lập Biên bản thẩm định theo Mẫu số 10 Phụ lục I ban hành kèm theo
Nghị định này.
Đoàn thẩm định có từ 05 người trở lên, trong đó có ít nhất 02 thành viên có
kinh nghiệm về thực hành sản xuất tốt (GMP), 01 thành viên có chuyên môn về
kiểm nghiệm;
c) Trong trường hợp kết quả thẩm định đạt yêu cầu, cơ quan tiếp nhận hồ sơ
cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đạt yêu cầu Thực hành
sản xuất tốt (GMP) thực phẩm bảo vệ sức khỏe theo Mẫu số 11 Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định này. Thời gian cấp Giấy chứng phận cơ sở đủ điều kiện an toàn
thực phẩm đạt yêu cầu Thực hành sản xuất tốt (GMP) thực phẩm bảo vệ sức khỏe
không quá 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
d) Trong trường hợp kết quả thẩm định tại cơ sở không đạt yêu cầu, Đoàn
thẩm định ghi rõ nội dung không đạt yêu cầu trong biên bản thẩm định để cơ sở
khắc phục. Sau khi khắc phục, cơ sở gửi thông báo kết quả khắc phục bằng văn bản
đến Đoàn thẩm định. Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận được
hongtd.attp_Tran Diem Hong_24/07/2025 14:22:12

26
văn bản thông báo kết quả khắc phục, đoàn thẩm định có trách nhiệm xem xét để
trình Bộ Y tế cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đạt yêu
cầu Thực hành sản xuất tốt (GMP) thực phẩm bảo vệ sức khỏe. Quá thời hạn 03
(ba) tháng kể từ ngày kết thúc thẩm định, nếu cơ sở không hoàn thành việc khắc
phục theo yêu cầu và thông báo kết quả khắc phục tới Đoàn thẩm định thì hồ sơ cấp
Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đạt yêu cầu Thực hành sản
xuất tốt (GMP) thực phẩm bảo vệ sức khỏe không còn giá trị.
3. Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đạt yêu cầu Thực
hành sản xuất tốt (GMP) thực phẩm bảo vệ sức khỏe có giá trị 03 (ba) năm kể từ
ngày cấp. Trước khi hết hạn 06 tháng, cơ sở có trách nhiệm nộp hồ sơ đăng ký cấp
lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đạt yêu cầu Thực hành
sản xuất tốt (GMP) thực phẩm bảo vệ sức khỏe. Hồ sơ, trình tự cấp lại được thực
hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
4. Trường hợp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đạt
yêu cầu Thực hành sản xuất tốt (GMP) thực phẩm bảo vệ sức khỏe còn hiệu lực,
có sự thay đổi tên cơ sở hoặc địa chỉ cơ sở trên Giấy chứng nhận hoặc thay đổi
tên người đại diện theo pháp luật của tổ chức, cá nhân nhưng không thay đổi vị
trí của cơ sở và không thay đổi các nội dung thuộc phạm vi đã được cấp Giấy
chứng nhận, tổ chức, cá nhân phải thông báo tới cơ quan đã cấp Giấy chứng nhận
ngay sau khi có sự thay đổi.
5. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn
thực phẩm đạt yêu cầu thực hành sản xuất tốt (GMP) thực phẩm bảo vệ sức khỏe có
trách nhiệm nộp phí thẩm định hồ sơ tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ.
6. Tổ chức, cá nhân có sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe lập báo cáo định
kỳ mỗi 12 tháng tính từ ngày được cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn
thực phẩm đạt yêu cầu Thực hành sản xuất tốt (GMP) thực phẩm bảo vệ sức khỏe
hoặc Giấy chứng nhận tương đương theo mẫu quy định tại Mẫu số 12 Phụ lục I ban
hành theo Nghị định này và gửi về Bộ Y tế (Cục An toàn thực phẩm) trong vòng 15
ngày kể từ ngày cuối của kỳ báo cáo.
Chương X
ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM AN TOÀN THỰC PHẨM TRONG SẢN XUẤT,
KINH DOANH VÀ SỬ DỤNG PHỤ GIA THỰC PHẨM
hongtd.attp_Tran Diem Hong_24/07/2025 14:22:12
27
Điều 34. Quy định về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với phụ
gia thực phẩm
Cơ sở sản xuất, kinh doanh phụ gia thực phẩm phải đáp ứng các điều kiện
bảo đảm an toàn thực phẩm sau đây:
1. Đáp ứng các quy định chung về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm
được quy định tại khoản 1 Điều 19, khoản 1 Điều 20, khoản 1 Điều 21 Luật An
toàn thực phẩm.
2. Chỉ được phối trộn các phụ gia thực phẩm khi các phụ gia thực phẩm đó
thuộc danh mục các chất phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm do Bộ Y tế
quy định và sản phẩm cuối cùng của sự phối trộn không gây ra bất cứ tác hại nào
với sức khỏe con người.
3. Việc sang chia, san, chiết phụ gia thực phẩm phải được thực hiện tại cơ sở
đủ điều kiện an toàn thực phẩm và ghi nhãn theo quy định hiện hành.
Điều 35. Quy định về phụ gia thực phẩm đơn chất
1. Phụ gia thực phẩm thuộc danh mục các chất phụ gia được phép sử dụng
trong thực phẩm do Bộ Y tế quy định thuộc đối tượng tự công bố.
2. Thủ tục tự công bố sản phẩm đối với phụ gia thực phẩm đơn chất thực
hiện theo quy định tại Điều 5 Nghị định này.
Điều 36. Quy định về sử dụng phụ gia thực phẩm
Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm có trách nhiệm:
1. Chỉ được sử dụng phụ gia thực phẩm trong Danh mục phụ gia thực phẩm
được phép sử dụng trong thực phẩm do Bộ Y tế quy định.
2. Sử dụng phụ gia thực phẩm không vượt quá mức sử dụng tối đa cho phép;
đúng đối tượng thực phẩm; có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng; còn thời hạn sử dụng;
đáp ứng đầy đủ các yêu cầu quản lý và yêu cầu kỹ thuật đối với phụ gia thực phẩm.
Chương XI.
KIỂM NGHIỆM THỰC PHẨM PHỤC VỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
Điều 37. Điều kiện đối với cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý
nhà nước và cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng
1. Cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước phải đáp ứng các
điều kiện sau:
hongtd.attp_Tran Diem Hong_24/07/2025 14:22:12
28
a) Đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm theo quy định
tại Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy
định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp, trong đó có lĩnh vực thử
nghiệm phù hợp với phạm vi đăng ký chỉ định;
b) Hệ thống quản lý chất lượng đã được công nhận phù hợp tiêu chuẩn
ISO/IEC 17025;
c) Trang thiết bị, cơ sở vật chất phù hợp với yêu cầu kiểm nghiệm và phạm vi
đăng ký chỉ định;
d) Có ít nhất 02 kiểm nghiệm viên là cán bộ kỹ thuật có trình độ đại học phù
hợp với lĩnh vực đăng ký chỉ định được đào tạo và có kinh nghiệm thực tế về kiểm
nghiệm trong cùng lĩnh vực từ 03 năm trở lên;
đ) Các phương pháp kiểm nghiệm được cập nhật và xác nhận giá trị sử dụng,
năng lực kiểm nghiệm các chỉ tiêu đăng ký chỉ định đáp ứng quy định hoặc quy
chuẩn kỹ thuật tương ứng và các yêu cầu khác có liên quan theo quy định của Bộ
quản lý ngành;
e) Phải thực hiện việc thử nghiệm thành thạo hoặc so sánh liên phòng đối với
phương pháp kiểm nghiệm đăng ký chỉ định và có kết quả đạt yêu cầu;
Đối với các phương pháp kiểm nghiệm không có đơn vị tổ chức thử nghiệm
thành thạo hoặc không thể thực hiện so sánh liên phòng do không có cơ sở kiểm
nghiệm nào trong nước thực hiện thì phải có đầy đủ hồ sơ phương pháp kiểm
nghiệm, xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp kiểm nghiệm và chất chuẩn
hoặc chủng chuẩn hoặc vật liệu chuẩn để kiểm soát chất lượng kiểm nghiệm.
2. Cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng thuộc Danh mục cơ sở kiểm nghiệm kiểm
chứng đủ điều kiện hoạt động do Bộ trưởng Bộ quản lý ngành công bố phải đáp
ứng các điều kiện sau:
a) Là cơ sở kiểm nghiệm của Nhà nước;
b) Đã được chỉ định là cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà
nước.
Khi có nội dung tranh chấp theo quy định tại khoản 1 Điều 47 Luật an toàn
thực phẩm, cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lựa chọn cơ sở kiểm
nghiệm kiểm chứng thuộc Danh mục cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng đủ điều kiện
hoạt động để chỉ định thực hiện kiểm nghiệm kiểm chứng.
hongtd.attp_Tran Diem Hong_24/07/2025 14:22:12

29
Điều 38. Hồ sơ đăng ký chỉ định cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ
quản lý nhà nước
1. Hồ sơ đăng ký chỉ định lần đầu gồm:
a) Đơn đăng ký chỉ định lần đầu cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản
lý nhà nước quy định tại Mẫu số 13 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Các quy trình liên quan đến phạm vi đăng ký chỉ định, quy trình tiếp nhận
mẫu và trả kết quả kiểm nghiệm (bản sao);
c) Hồ sơ năng lực:
- Báo cáo năng lực cơ sở kiểm nghiệm quy định tại Mẫu số 14 Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định này;
- Các tài liệu chứng minh về đảm bảo chất lượng kiểm nghiệm (bản sao): kết
quả thử nghiệm thành thạo hoặc so sánh liên phòng hoặc hồ sơ phương pháp kiểm
nghiệm, xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp kiểm nghiệm và chất chuẩn
hoặc chủng chuẩn hoặc vật liệu chuẩn để kiểm soát chất lượng kiểm nghiệm đối
với các phương pháp kiểm nghiệm không có đơn vị tổ chức thử nghiệm thành thạo
hoặc không thể thực hiện so sánh liên phòng; Báo cáo kết quả kiểm tra thành thạo
tay nghề của kiểm nghiệm viên đối với chỉ tiêu đăng ký chỉ định.
2. Hồ sơ đăng ký thay đổi, bổ sung phạm vi chỉ định gồm:
a) Đơn đăng ký thay đổi, bổ sung phạm vi chỉ định của cơ sở kiểm nghiệm
thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước quy định tại Mẫu số 13 Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định này;
b) Các quy trình đối với phạm vi chỉ định thay đổi, bổ sung (bản sao);
c) Hồ sơ năng lực:
- Báo cáo năng lực cơ sở kiểm nghiệm theo quy định tại Mẫu số 14 Phụ lục I
ban hành kèm theo Nghị định này;
- Các tài liệu chứng minh về đảm bảo chất lượng kiểm nghiệm đối với phạm
vi chỉ định thay đổi, bổ sung (bản sao): kết quả thử nghiệm thành thạo hoặc so sánh
liên phòng hoặc hồ sơ phương pháp kiểm nghiệm, xác nhận giá trị sử dụng của
phương pháp kiểm nghiệm và chất chuẩn hoặc chủng chuẩn hoặc vật liệu chuẩn để
kiểm soát chất lượng kiểm nghiệm đối với các phương pháp kiểm nghiệm không có
đơn vị tổ chức thử nghiệm thành thạo hoặc không thể thực hiện so sánh liên phòng;
Báo cáo kết quả kiểm tra thành thạo tay nghề của kiểm nghiệm viên.
3. Hồ sơ đăng ký gia hạn chỉ định:
hongtd.attp_Tran Diem Hong_24/07/2025 14:22:12

30
Hồ sơ đăng ký gia hạn chỉ định áp dụng trong trường hợp phạm vi đăng ký gia
hạn chỉ định phù hợp với phạm vi chỉ định của Quyết định đã cấp, bao gồm:
a) Đơn đăng ký gia hạn chỉ định của cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ
quản lý nhà nước quy định tại Mẫu số 13 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định
này;
b) Báo cáo kết quả hoạt động cơ sở kiểm nghiệm trong thời gian chỉ định quy
định tại Mẫu số 15 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 39. Trình tự, thủ tục chỉ định
1. Cơ sở kiểm nghiệm nộp 01 bộ hồ sơ qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến
hoặc dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm
quyền do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ định (sau đây viết tắt là cơ quan chỉ định).
Đối với trường hợp đăng ký gia hạn chỉ định, cơ sở kiểm nghiệm nộp hồ sơ
trước khi Quyết định chỉ định hết hiệu lực 90 ngày.
2. Thời gian cơ quan chỉ định xem xét hồ sơ theo quy định tại Điều 38 như
sau:
a) Trong vòng 10 ngày đối với hồ sơ có tối đa 20 chỉ tiêu đăng ký chỉ định;
b) Trong vòng 30 ngày đối với hồ sơ có từ 21 đến tối đa 50 chỉ tiêu đăng ký
chỉ định;
c) Trong vòng 45 ngày đối với hồ sơ có từ trên 50 chỉ tiêu đăng ký chỉ định.
Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ theo quy định tại Điều 38, cơ quan chỉ
định yêu cầu cơ sở kiểm nghiệm sửa đổi, bổ sung hồ sơ bằng văn bản và chỉ được
yêu cầu sửa đổi, bổ sung 01 lần.
Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ
sung của cơ quan chỉ định, cơ sở kiểm nghiệm phải hoàn thiện và nộp hồ sơ sửa
đổi, bổ sung. Cơ sở kiểm nghiệm chỉ được sửa đổi, bổ sung không quá 01 03 lần.
Quá thời hạn sửa đổi, bổ sung này, hồ sơ của cơ sở kiểm nghiệm không còn giá trị.
3. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ
quan chỉ định ban hành Quyết định thành lập đoàn đánh giá, thông báo thời gian
đánh giá và tổ chức đánh giá năng lực thực tế tại cơ sở kiểm nghiệm. Căn cứ theo
phạm vi đề nghị chỉ định, đoàn đánh giá cơ sở kiểm nghiệm bao gồm từ 05 đến 09
thành viên có kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm về lĩnh vực đánh giá, chỉ định.
Quyết định thành lập đoàn đánh giá phải nêu rõ phạm vi, nội dung đánh giá, danh
hongtd.attp_Tran Diem Hong_24/07/2025 14:22:12

31
sách và phân công trách nhiệm của từng thành viên tiến hành đánh giá tại cơ sở
kiểm nghiệm. Nội dung đánh giá thực tế:
a) Việc tuân thủ của cơ sở kiểm nghiệm đối với các điều kiện quy định tại
Điều 37 Nghị định này và quy định pháp luật có liên quan;
b) Tính xác thực của hồ sơ đăng ký chỉ định;
c) Hoạt động khác có liên quan tới phạm vi đăng ký chỉ định.
Biên bản đánh giá cơ sở kiểm nghiệm quy định tại Mẫu số 16 Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định này.
4. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Biên bản đánh giá cơ sở kiểm
nghiệm:
a) Trường hợp kết luận cơ sở kiểm nghiệm đáp ứng yêu cầu theo quy định, cơ
quan chỉ định ban hành Quyết định chỉ định cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ
quản lý nhà nước.
b) Trường hợp kết luận cơ sở kiểm nghiệm không đáp ứng yêu cầu theo quy
định, cơ quan chỉ định có văn bản từ chối chỉ định.
5. Trường hợp Biên bản đánh giá cơ sở kiểm nghiệm kết luận cơ sở kiểm
nghiệm chưa đáp ứng yêu cầu theo quy định và kiến nghị cơ sở kiểm nghiệm phải
khắc phục, trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu khắc phục, cơ sở
kiểm nghiệm phải gửi báo cáo kết quả hành động khắc phục về cơ quan chỉ định
quy định tại Mẫu số 17 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả hành động khắc
phục, nếu cơ sở kiểm nghiệm đáp ứng yêu cầu theo quy định, cơ quan chỉ định ban
hành Quyết định chỉ định cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước.
Trong trường hợp từ chối chỉ định, cơ quan chỉ định phải thông báo lý do bằng văn
bản cho cơ sở kiểm nghiệm.
6. Cơ quan chỉ định ban hành Quyết định chỉ định cơ sở kiểm nghiệm thực
phẩm phục vụ quản lý nhà nước quy định tại Mẫu số 18 Phụ lục I ban hành kèm
theo Nghị định này. Quyết định chỉ định có thời hạn hiệu lực 03 năm kể từ ngày ký
ban hành.
Điều 40. Giao kiểm nghiệm phục vụ quản lý nhà nước và kiểm nghiệm
kiểm chứng
hongtd.attp_Tran Diem Hong_24/07/2025 14:22:12
32
1. Khi phát sinh yêu cầu kiểm nghiệm phục vụ quản lý nhà nước mà chưa có
cơ sở kiểm nghiệm được chỉ định, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ quản lý ngành lựa
chọn cơ sở kiểm nghiệm để giao thực hiện kiểm nghiệm phù hợp yêu cầu quản lý.
2. Khi phát sinh yêu cầu kiểm nghiệm kiểm chứng mà các cơ sở kiểm nghiệm
kiểm chứng trong Danh mục cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng đủ điều kiện hoạt
động không thực hiện được theo yêu cầu, cơ quan giải quyết tranh chấp đề xuất Bộ
quản lý ngành lựa chọn và giao cơ sở kiểm nghiệm thực hiện nhiệm vụ kiểm
nghiệm kiểm chứng.
Điều 41. Cấp mã số cơ sở kiểm nghiệm
Cơ quan chỉ định có trách nhiệm cấp và quản lý mã số cho các cơ sở kiểm
nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước. Mã số cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm
phục vụ quản lý nhà nước được ký hiệu như sau:
(số thứ tự)/(Ký hiệu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh)-KNTP
Điều 42. Trách nhiệm của cơ quan chỉ định và cơ sở kiểm nghiệm thực
phẩm phục vụ quản lý nhà nước
1. Trách nhiệm của cơ quan chỉ định:
a) Căn cứ theo nhu cầu quản lý, cơ quan chỉ định thực hiện tiếp nhận hồ sơ
đăng ký chỉ định lần đầu, gia hạn đăng ký chỉ định, đăng ký thay đổi, bổ sung phạm
vi chỉ định cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước; tổ chức đánh
giá, chỉ định cơ sở kiểm nghiệm;
b) Kiểm tra các cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước theo
quy định của pháp luật;
c) Bảo đảm tính khách quan và công bằng trong hoạt động đánh giá, chỉ định,
kiểm tra, thanh tra;
d) Bảo mật các thông tin, số liệu liên quan đến cơ sở kiểm nghiệm, cơ sở kiểm
nghiệm kiểm chứng;
đ) Cấp, đình chỉ, phục hồi, thu hồi, dừng hiệu lực một phần hoặc toàn bộ
Quyết định chỉ định. Sau khi cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà
nước hoàn thành và báo cáo việc khắc phục theo yêu cầu, cơ quan chỉ định tiến
hành xem xét phục hồi Quyết định chỉ định;
e) Công bố danh mục cơ sở kiểm nghiệm được chỉ định, đình chỉ, phục hồi,
thu hồi, dừng hiệu lực kèm theo phạm vi được chỉ định, đình chỉ, phục hồi, thu hồi,
dừng hiệu lực;
hongtd.attp_Tran Diem Hong_24/07/2025 14:22:12

33
g) Tổ chức kiểm tra, giải quyết khiếu nại tố cáo liên quan đến cơ sở kiểm
nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật;
h) Lưu hồ sơ cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước;
i) Thu, sử dụng phí đánh giá, chỉ định cơ sở kiểm nghiệm thực hiện theo quy
định của pháp luật về phí.
2. Trách nhiệm của cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước:
a) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả kiểm nghiệm;
b) Đảm bảo Giấy chứng nhận đăng ký lĩnh vực hoạt động thử nghiệm và
Quyết định/Chứng chỉ công nhận năng lực phòng thử nghiệm đáp ứng yêu cầu tiêu
chuẩn ISO/IEC 17025 còn hiệu lực trong suốt thời hạn được chỉ định;
c) Tuân thủ các yêu cầu của Hệ thống quản lý chất lượng đã được công nhận
phù hợp tiêu chuẩn ISO/IEC 17025; duy trì và tuân thủ các quy trình liên quan đến
phạm vi chỉ định;
d) Trong thời hạn hiệu lực của quyết định chỉ định, phải tham gia chương trình
thử nghiệm thành thạo, so sánh liên phòng ít nhất một lần/năm đối với lĩnh vực
kiểm nghiệm đã được chỉ định;
đ) Thông báo cho cơ quan chỉ định về bất kỳ sự thay đổi nào đối với hệ thống
quản lý chất lượng đã được công nhận và thu hẹp phạm vi chỉ định trong thời hạn
05 ngày làm việc kể từ ngày có thay đổi;
e) Thông báo cho cơ quan chỉ định về kết quả giám sát của tổ chức công nhận,
kết quả tham gia chương trình thử nghiệm thành thạo, so sánh liên phòng (chậm
nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ sở kiểm nghiệm nhận được kết quả);
g) Thực hiện việc báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất hoặc báo cáo chuyên đề
về cơ quan chỉ định:
- Mẫu báo cáo định kỳ quy định tại Mẫu số 15 Phụ lục I ban hành kèm theo
Nghị định này;
- Báo cáo đột xuất hoặc báo cáo chuyên đề: Theo yêu cầu của cơ quan chỉ
định.
h) Ngoài việc thực hiện các quy định trên, cơ sở kiểm nghiệm còn phải thực
hiện các nội dung sau:
- Nộp phí thẩm định cơ sở kiểm nghiệm theo quy định của pháp luật về phí;
hongtd.attp_Tran Diem Hong_24/07/2025 14:22:12

34
- Đảm bảo tính trung thực, khách quan, chính xác của kết quả kiểm nghiệm;
Phiếu kết quả kiểm nghiệm phải có đầy đủ thông tin theo quy định tại Mẫu số 19
Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
- Chịu sự thanh tra, kiểm tra về hoạt động kiểm nghiệm khi có sự yêu cầu của
cơ quan quản lý nhà nước;
i) Thực hiện các nghĩa vụ khác quy định tại Điều 20 Luật Chất lượng sản
phẩm, hàng hoá.
Điều 43. Các trường hợp hết hiệu lực một phần hoặc toàn bộ Quyết định
chỉ định
Cơ quan chỉ định thông báo hết hiệu lực một phần hoặc toàn bộ Quyết định
chỉ định trong các trường hợp sau:
1. Bị giải thể, bị thu hồi tư cách pháp nhân bởi cơ quan có thẩm quyền hoặc
không còn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn về kiểm nghiệm thực phẩm theo quyết
định của cơ quan có thẩm quyền.
2. Theo đề nghị của cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước.
Chương XII
TRUY XUẤT NGUỒN GỐC THỰC PHẨM
Điều 44. Truy xuất nguồn gốc đối với sản phẩm không bảo đảm an toàn
Khi phát hiện sản phẩm thực phẩm do mình sản xuất, kinh doanh không bảo
đảm an toàn hoặc khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu, tổ chức, cá nhân
sản xuất, kinh doanh sản phẩm phải có trách nhiệm thực hiện việc truy xuất nguồn
gốc theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 54 Luật an toàn thực phẩm.
Điều 45. Thực hiện việc truy xuất nguồn gốc đối với sản phẩm không
bảo đảm an toàn
1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm phải lưu trữ các thông tin
liên quan đến nhà sản xuất, cung cấp sản phẩm và khách hàng trong trường hợp
khách hàng đã mua sản phẩm đó thông qua hợp đồng, sổ sách ghi chép hoặc các
phương thức khác để phục vụ việc truy xuất nguồn gốc. Các thông tin phục vụ truy
xuất nguồn gốc bao gồm:
a) Tên, chủng loại sản phẩm đã mua, đã bán;
b) Ngày, tháng, năm, số lượng, khối lượng, số lô, số mẻ của sản phẩm (nếu
có) đã mua, bán.
hongtd.attp_Tran Diem Hong_24/07/2025 14:22:12
35
2. Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ trưởng
Bộ Công Thương quy định cụ thể việc truy xuất nguồn gốc sản phẩm đối với các
sản phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý.
Chương XIII
PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN
THỰC PHẨM
Điều 46. Nguyên tắc phân công trách nhiệm quản lý nhà nước về an
toàn thực phẩm
1. Trên cơ sở các quy định của Luật An toàn thực phẩm và bảo đảm phù hợp
với các văn bản pháp luật có liên quan.
2. Trên cơ sở thống nhất quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm.
3. Bảo đảm việc quản lý xuyên suốt toàn bộ quá trình sản xuất, kinh doanh
thực phẩm.
4. Phối hợp chặt chẽ giữa các bộ ngành.
5. Bảo đảm nguyên tắc một cửa, một sản phẩm, một cơ sở sản xuất, kinh
doanh chỉ chịu sự quản lý của một cơ quan quản lý nhà nước.
6. Bảo đảm tính khoa học, đầy đủ và khả thi.
7. Phân cấp quản lý nhà nước giữa trung ương và chính quyền địa phương
các cấp trong quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm.
8. Đối với cơ sở sản xuất nhiều loại sản phẩm thực phẩm thuộc thẩm quyền
quản lý của từ 2 cơ quan quản lý chuyên ngành trở lên thì cơ quan quản lý sản
phẩm có sản lượng lớn nhất trong các sản phẩm của cơ sở sản xuất là cơ quan quản
lý.
9. Đối với cơ sở không thực hiện công đoạn sản xuất nhưng kinh doanh nhiều
loại sản phẩm thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của từ 2 cơ quan quản lý
chuyên ngành trở lên do ngành Công Thương quản lý, trừ trường hợp là chợ đầu
mối, đấu giá nông sản.
10. Đối với cơ sở vừa sản xuất vừa kinh doanh nhiều loại sản phẩm thuộc
thẩm quyền quản lý của từ 2 cơ quan quản lý chuyên ngành trở lên thì tổ chức, cá
nhân có quyền lựa chọn cơ quan quản lý chuyên ngành về an toàn thực phẩm để
thực hiện các thủ tục hành chính.
Điều 47. Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm của Bộ Y
tế
hongtd.attp_Tran Diem Hong_24/07/2025 14:22:12

36
1. Thực hiện các quy định về trách nhiệm chung trong quản lý nhà nước về an
toàn thực phẩm quy định tại khoản 1 Điều 62 Luật An toàn thực phẩm.
2. Báo cáo định kỳ, đột xuất với Chính phủ về công tác quản lý an toàn thực
phẩm trên cơ sở giám sát và tổng hợp báo cáo của các bộ quản lý chuyên ngành và
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3. Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm thuộc lĩnh vực
được phân công quản lý quy định tại Điều 62 Luật An toàn thực phẩm và các nhóm
sản phẩm trong Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này; ban hành quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia hoặc quy định về mức giới hạn an toàn đối với các nhóm sản
phẩm theo đề nghị của các bộ quản lý chuyên ngành.
4. Quản lý an toàn thực phẩm trong suốt quá trình sản xuất, chế biến, bảo
quản, vận chuyển, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh và cơ sở sản xuất, kinh doanh
đối với sản phẩm thực phẩm quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định
này.
5. Tổ chức tiếp nhận và quản lý hồ sơ, cấp Giấy tiếp nhận đăng ký bản công
bố sản phẩm đối với thực phẩm bảo vệ sức khỏe, Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều
kiện an toàn thực phẩm đạt yêu cầu Thực hành sản xuất tốt (GMP) thực phẩm bảo
vệ sức khỏe; Giấy xác nhận nội dung quảng cáo đối với thực phẩm bảo vệ sức
khỏe.
6. Chỉ định cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng thuộc phạm vi được phân công
quản lý; chỉ định cơ sở làm kiểm nghiệm trọng tài và kết luận cuối cùng khi có sự
khác biệt về kết quả kiểm nghiệm của các cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm trong và
ngoài ngành Y tế.
7. Kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm trong quá trình sản
xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công
quản lý.
8. Trong thời gian 30 ngày kể từ ngày cấp giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố
sản phẩm, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm cung cấp phương pháp kiểm
nghiệm các chỉ tiêu an toàn và chỉ tiêu chất lượng sản phẩm của cơ sở sản xuất cho
các cơ sở kiểm nghiệm được chỉ định phục vụ quản lý nhà nước về an toàn thực
phẩm để triển khai lấy mẫu giám sát chất lượng trên thị trường.
9. Hằng năm xây dựng và triển khai kế hoạch hậu kiểm định kỳ; kiểm tra đột
xuất khi có yêu cầu đối với lĩnh vực được phân công quản lý.
hongtd.attp_Tran Diem Hong_24/07/2025 14:22:12

37
Điều 50. Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường
1. Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm thuộc lĩnh vực
được phân công quản lý quy định tại Điều 63 Luật an toàn thực phẩm và các nhóm
sản phẩm trong Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Xây dựng và gửi Bộ Y tế ban hành quy định về mức giới hạn an toàn đối
với các nhóm sản phẩm trong Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Quản lý và phân cấp quản lý an toàn thực phẩm đối với sản xuất ban đầu
nông, lâm, thủy sản, muối bao gồm: Quá trình trồng trọt, chăn nuôi, thu hái, đánh
bắt, khai thác nông, lâm, thủy sản; sản xuất muối.
4. Quản lý và phân cấp quản lý an toàn thực phẩm trong suốt quá trình sản
xuất, thu gom, giết mổ, sơ chế, chế biến, bảo quản, vận chuyển, xuất khẩu, nhập
khẩu, kinh doanh đối với sản phẩm và cơ sở sản xuất, kinh doanh các sản phẩm
thực phẩm quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.
5. Tổ chức cấp, phân cấp việc cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn
thực phẩm cho các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh các sản phẩm thuộc lĩnh
vực được phân công quản lý tại khoản 3, 4 của Điều này.
6. Quản lý an toàn thực phẩm đối với các chợ đầu mối, đấu giá nông sản.
7. Chỉ định cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng; kết luận cuối cùng khi có sự khác
biệt về kết quả kiểm nghiệm giữa các cơ sở kiểm nghiệm thuộc lĩnh vực được phân
công quản lý.
8. Công bố danh sách quốc gia, vùng lãnh thổ và danh sách các cơ sở sản xuất,
kinh doanh được phép xuất khẩu vào Việt Nam thuộc lĩnh vực được phân công
quản lý.
9. Kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm trong quá trình sản
xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công
quản lý.
10. Hằng năm xây dựng và triển khai kế hoạch hậu kiểm định kỳ; kiểm tra đột
xuất khi có yêu cầu đối với lĩnh vực được phân công quản lý.
Điều 51. Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm của Bộ
Công Thương
hongtd.attp_Tran Diem Hong_24/07/2025 14:22:12

38
1. Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm thuộc lĩnh vực
được phân công quản lý quy định tại Điều 64 Luật an toàn thực phẩm và các nhóm
sản phẩm trong Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Xây dựng và gửi Bộ Y tế ban hành quy định về mức giới hạn an toàn đối
với các nhóm sản phẩm trong Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Quản lý và phân cấp quản lý an toàn thực phẩm trong suốt quá trình sản
xuất, chế biến, bảo quản, vận chuyển, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh đối với các
sản phẩm và cơ sở sản xuất, kinh doanh các sản phẩm thực phẩm quy định tại Phụ
lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.
4. Quản lý an toàn thực phẩm đối với siêu thị, trung tâm thương mại, cửa hàng
tiện ích, các cơ sở thuộc hệ thống dự trữ, phân phối và các loại hình kinh doanh
khác. Kiểm tra, giám sát hoạt động quảng cáo thực phẩm trên trang thương mại
điện tử, sàn giao dịch thương mại điện tử, kịp thời phát hiện và xử lý vi phạm, gỡ
bỏ nội dung vi phạm theo quy định.
5. Tổ chức cấp, phân cấp việc cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn
thực phẩm cho các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh các sản phẩm thuộc lĩnh
vực được phân công quản lý.
6. Thực hiện việc kiểm tra phòng chống thực phẩm giả, gian lận thương mại
trên thị trường đối với tất cả các loại thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế
biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm.
7. Chỉ định cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng; kết luận cuối cùng khi có sự khác
biệt về kết quả kiểm nghiệm giữa các cơ sở kiểm nghiệm thuộc lĩnh vực được phân
công quản lý.
8. Kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm trong quá trình sản
xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công
quản lý. Kiểm tra xử lý vi phạm trong việc sản xuất, kinh doanh hàng giả, hàng
cấm, hàng nhập lậu, gian lận thương mại và thực phẩm trên website thương mại
điện tử bán hàng và website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử.
9. Hằng năm xây dựng và triển khai kế hoạch hậu kiểm định kỳ; kiểm tra đột
xuất khi có yêu cầu đối với lĩnh vực được phân công quản lý.
Điều 52. Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm của Bộ
Tài chính
hongtd.attp_Tran Diem Hong_24/07/2025 14:22:12

39
Có trách nhiệm kịp thời cung cấp cho Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Môi
trường, Bộ Công Thương và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh các thông tin sau của doanh
nghiệp sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực thực phẩm:
1. Có dấu hiệu doanh thu biến động bất thường.
2. Sự thay đổi địa điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
3. Doanh nghiệp ngừng, tạm ngừng kinh doanh hoặc giải thể.
4. Thông tin liên quan đến các lô hàng sản phẩm nhập khẩu miễn kiểm tra nhà
nước về an toàn thực phẩm định kỳ 03 tháng hoặc theo yêu cầu đột xuất của các Bộ
quản lý chuyên ngành.
5. Thông tin có liên quan số lượng, giá trị lô hàng sản phẩm xuất khẩu, nhập
khẩu hằng năm hoặc theo yêu cầu đột xuất của các Bộ quản lý chuyên ngành.
6. Thông tin liên quan đến các lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu có dấu hiệu vi
phạm về an toàn thực phẩm được phát hiện trong quá trình kiểm tra nhà nước về
hải quan.
Điều 53. Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm Bộ Khoa
học và công nghệ
Định kỳ, hằng năm ban hành kế hoạch xây dựng tiêu chuẩn quốc gia (TCVN)
về thực phẩm.
Điều 54. Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm Bộ Văn
hóa Thể thao và Du lịch
1. Kiểm tra, giám sát quảng cáo thực phẩm trên môi trường mạng, trên báo
chí; kiểm tra, giám sát dịch vụ quảng cáo thực phẩm xuyên biên giới tại Việt Nam,
kịp thời phát hiện và xử lý vi phạm, gỡ bỏ theo quy định.
2. Kiểm tra, giám sát hoạt động quảng cáo thực phẩm của đơn vị kinh doanh
phát hành quảng cáo, người chuyển tải quảng cáo, người chuyển tải sản phẩm
quảng cáo là người có ảnh hưởng, kịp thời phát hiện và xử lý vi phạm, gỡ bỏ theo
quy định.
3. Xây dựng và ban hành bộ quy tắc ứng xử nghề nghiệp trong hoạt động
quảng cáo thực phẩm.
Điều 55. Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh
1. Thực hiện quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên phạm vi địa phương,
chịu trách nhiệm trước Chính phủ về an toàn thực phẩm tại địa phương. Chủ tịch
hongtd.attp_Tran Diem Hong_24/07/2025 14:22:12
40
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trực tiếp làm nhiệm vụ Trưởng ban chỉ đạo liên ngành về
vệ sinh an toàn thực phẩm tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; chủ động tổ chức
lực lượng thanh tra, kiểm tra, giám sát bảo đảm an toàn thực phẩm trên địa bàn;
trực tiếp chỉ đạo và thường xuyên đôn đốc, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về an
toàn thực phẩm của cơ quan nhà nước cấp dưới; xử lý cán bộ, công chức thiếu trách
nhiệm, buông lỏng quản lý thuộc lĩnh vực được phân công quản lý; tổ chức giải
quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm theo quy
định của pháp luật; chịu trách nhiệm trước Chính phủ và trước pháp luật khi để xảy
ra vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm trên địa bàn.
2. Tổ chức triển khai thực hiện các quy định của Chính phủ, các bộ, ngành về
an toàn thực phẩm trên địa bàn.
3. Tổ chức, điều hành Ban chỉ đạo liên ngành về vệ sinh an toàn thực phẩm
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
4. Tổ chức tuyên truyền, vận động việc thực hiện các quy định của pháp luật
về bảo đảm an toàn thực phẩm trên địa bàn; khuyến khích sự tham gia đánh giá của
các hiệp hội ngành, nghề, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức, cá nhân và người dân,
phản ánh kịp thời các vi phạm liên quan đến an toàn thực phẩm trên địa bàn.
5. Bố trí nguồn lực cho các cơ quan chuyên môn để thực hiện việc quản lý nhà
nước về an toàn thực phẩm.
6. Chịu trách nhiệm quản lý an toàn thực phẩm trên địa bàn; quản lý điều kiện
bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ,
thức ăn đường phố, cơ sở kinh doanh, dịch vụ ăn uống, an toàn thực phẩm tại các
chợ trên địa bàn và các đối tượng theo phân cấp quản lý.
7. Quản lý điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh
doanh dụng cụ chứa đựng tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm, vật liệu bao gói tiếp xúc
trực tiếp với thực phẩm.
8. Xây dựng và ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương về an toàn thực phẩm
đối với các sản phẩm thực phẩm đặc thù của địa phương.
9. Tổ chức tiếp nhận và quản lý hồ sơ, cấp, thu hồi Giấy tiếp nhận đăng ký bản
công bố sản phẩm, Giấy xác nhận nội dung quảng cáo đối với sản phẩm dinh
dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, thực phẩm bổ sung, sản
phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi.
hongtd.attp_Tran Diem Hong_24/07/2025 14:22:12

41
Trong thời gian 30 ngày kể từ ngày cấp giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố
sản phẩm, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm cung cấp phương pháp kiểm
nghiệm các chỉ tiêu an toàn và chỉ tiêu chất lượng sản phẩm của cơ sở sản xuất cho
các cơ sở kiểm nghiệm được chỉ định phục vụ quản lý nhà nước về an toàn thực
phẩm để triển khai lấy mẫu giám sát chất lượng trên thị trường.
10. Tổ chức tiếp nhận bản tự công bố sản phẩm; cấp, thu hồi giấy chứng nhận
cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm; Giấy chứng nhận lưu hành tự do, Giấy
chứng nhận y tế và giấy chứng nhận khác có liên quan đối với thực phẩm xuất khẩu
theo đề nghị của tổ chức, cá nhân theo phân công, phân cấp.
11. Cấp, đình chỉ, phục hồi, thu hồi, dừng hiệu lực một phần hoặc toàn bộ
Quyết định chỉ định cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước về
chất lượng, an toàn thực phẩm; Chỉ định/giao nhiệm vụ, đình chỉ, thu hồi quyết
định chỉ định/giao nhiệm vụ cơ quan kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập
khẩu.
12. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ tự công bố có trách nhiệm xây dựng và triển khai
kế hoạch hậu kiểm hồ sơ sau khi tổ chức, cá nhân tự công bố trường hợp phát hiện
hồ sơ tự công bố không đúng quy định thì xử lý vi phạm theo quy định của pháp
luật. Trên cơ sở nguồn kinh phí được giao tại địa phương, hằng năm, cơ quan tiếp
nhận, xây dựng kế hoạch kiểm tra, bố trí kinh phí lấy mẫu giám sát các chỉ tiêu chất
lượng và an toàn đối với sản phẩm công bố lưu thông trên thị trường tập trung các
nhóm sản phẩm sử dụng cho các đối tượng có nguy cơ cao là trẻ em, người già, phụ
nữ mang thai, người bệnh. Trên cơ sở kết quả giám sát, tiến hành hậu kiểm tại cơ
sở sản xuất, kinh doanh, trường hợp phát hiện vi phạm xử lý theo quy định của
pháp luật.
13. Tổ chức triển khai việc tiếp nhận kê khai giá, cập nhật thông tin giá kê
khai trên cơ sở dữ liệu về giá, sử dụng mức giá kê khai trong công tác tổng hợp,
phân tích, dự báo giá thị trường theo quy định; tổ chức kiểm tra việc chấp hành
pháp luật về kê khai giá đối với sản phẩm thực phẩm được phân công quản lý tại
Luật Giá và Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giá.
14. Hằng năm xây dựng và triển khai kế hoạch hậu kiểm định kỳ; kiểm tra đột
xuất khi có yêu cầu đối với lĩnh vực được phân công quản lý.
Điều 56. Phối hợp trong hoạt động bảo đảm an toàn thực phẩm
hongtd.attp_Tran Diem Hong_24/07/2025 14:22:12

42
1. Các bộ quản lý ngành trong phạm vi quản lý nhà nước của mình có trách
nhiệm phối hợp với Bộ Y tế trong việc thực hiện các hoạt động quản lý nhà nước
để bảo đảm thống nhất quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm có hiệu quả.
2. Bộ Y tế chủ trì xây dựng chương trình thông tin giáo dục truyền thông về an
toàn thực phẩm, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Công Thương và các bộ,
ngành khác theo chức năng nhiệm vụ có trách nhiệm phối hợp với Bộ Y tế để thực
hiện chương trình thông tin giáo dục truyền thông về an toàn thực phẩm.
3. Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Công Thương có trách nhiệm
chủ trì xây dựng chương trình, kế hoạch và triển khai hoạt động thanh tra, kiểm tra
đối với các sản phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý, các bộ, ngành khác
có trách nhiệm phối hợp.
4. Khi xảy ra ngộ độc thực phẩm, Bộ Y tế chịu trách nhiệm tổ chức cấp cứu,
điều trị kịp thời cho người bị ngộ độc thực phẩm. Bộ quản lý chuyên ngành có
trách nhiệm cung cấp đầy đủ hồ sơ, thông tin liên quan tới nguồn gốc thực phẩm
nghi ngờ gây ngộ độc thuộc lĩnh vực được phân công quản lý; phối hợp với Bộ Y tế
điều tra nguyên nhân và chủ trì trong việc truy xuất nguồn gốc và xử lý thực phẩm
gây ngộ độc thuộc lĩnh vực được phân công quản lý.
5. Khi phát hiện sản phẩm thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý
của bộ, ngành khác vi phạm và có nguy cơ ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe
người tiêu dùng, Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với các bộ quản lý ngành thực hiện việc
thanh tra, kiểm tra và kết luận.
6. Các Bộ: Y tế, Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương, Tài Chính và Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm hoàn thiện việc kết nối, chia sẻ dữ liệu với
Cổng dịch vụ công quốc gia để giải quyết các thủ tục hành chính, quản lý an toàn
thực phẩm, thống nhất quản lý về an toàn thực phẩm từ trung ương đến địa
phương.
7. Các Bộ: Y tế, Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương, Khoa học và
công nghệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm rà
soát, cập nhật, kịp thời sửa đổi, bổ sung các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN),
Quy chuẩn kỹ thuật địa phương (QCĐP), Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) trong lĩnh
vực chất lượng, an toàn thực phẩm.
Chương XIV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
hongtd.attp_Tran Diem Hong_24/07/2025 14:22:12
43
Điều 55. Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng năm 2025.
2. Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm hết hiệu lực kể
từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
3. Bãi bỏ các quy định tại:
a) Khoản 1 Điều 24b Nghị định số 77/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm
2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về điều kiện đầu tư kinh
doanh trong lĩnh vực mua bán hàng hóa quốc tế, hóa chất; vật liệu nổ công nghiệp,
phân bón, kinh doanh khí, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý nhà nước
của Bộ Công Thương được bổ sung tại Điều 13 Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày
05 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị
định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Công Thương.
b) Điều 25; khoản 1 Điều 28; Điều 30; phần 1, 2 và 12 Phụ lục V ban hành
kèm theo Nghị định số 148/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực y tế.
4. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Nghị định này được sửa đổi, bổ
sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn bản được sửa đổi, bổ sung hoặc thay
thế đó.
Điều 56. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với sản phẩm thực phẩm đã được cấp Giấy tiếp nhận đăng ký bản
công bố sản phẩm hoặc đã tự công bố trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực
thi hành:
a) Chủ sở hữu sản phẩm có trách nhiệm thực hiện thủ tục đề nghị cấp Giấy
tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm hoặc hoàn thành việc công bố tiêu chuẩn
áp dụng theo quy định tại Nghị quyết của Chính phủ quy định về công bố, đăng ký
sản phẩm thực phẩm trong thời hạn:
- 18 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành đối với sản phẩm
thực phẩm đã có Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm;
- 06 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành đối với sản phẩm
thực phẩm đã tự công bố.
b) Hết thời hạn quy định tại điểm a khoản này thì hồ sơ tự công bố hoặc hồ
sơ đăng ký bản công bố sản phẩm hoặc Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản
hongtd.attp_Tran Diem Hong_24/07/2025 14:22:12

44
phẩm không còn giá trị để sản xuất hoặc nhập khẩu và sản phẩm đã có Giấy tiếp
nhận đăng ký bản công bố sản phẩm, đã sản xuất trong vòng 18 tháng sau thời điểm
Nghị định này có hiệu lực thi hành và sản phẩm tự công bố sản xuất trong vòng 06
tháng sau thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành được tiếp tục lưu thông đến
hết thời hạn sử dụng của sản phẩm và chủ sở hữu sản phẩm phải chịu trách nhiệm
đối với sản phẩm đó.
2. Đối với các cơ sở sản xuất thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng
cho chế độ ăn đặc biệt, thực phẩm bổ sung, sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến
36 tháng tuổi phải áp dụng Giấy chứng nhận Hệ thống phân tích mối nguy và điểm
kiểm soát tới hạn (HACCP) hoặc Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000
hoặc Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (IFS) hoặc Tiêu chuẩn toàn cầu về an toàn thực
phẩm (BRC) hoặc Chứng nhận hệ thống an toàn thực phẩm (FSSC 22000) hoặc
chứng nhận tương đương hoặc Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực
phẩm đạt yêu cầu Thực hành sản xuất tốt (GMP) trong hoạt động sản xuất, kinh
doanh kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2026.
3. Đối với hồ sơ đăng ký chỉ định, hồ sơ đăng ký thay đổi, bổ sung phạm vi
chỉ định, hồ sơ đăng ký gia hạn chỉ định cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ
quản lý nhà nước đã nộp trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành được
tiếp tục thực hiện theo quy định tại thời điểm nộp hồ sơ; trừ trường hợp tổ chức, cá
nhân tự nguyện thực hiện theo quy định tại Nghị định này;
4. Quyết định chỉ định cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà
nước hoặc Quyết định ban hành Danh mục cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng đủ điều
kiện hoạt động ban hành trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành sẽ có
hiệu lực đến hết thời hạn ghi trên Quyết định.
Điều 57. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc
Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG
hongtd.attp_Tran Diem Hong_24/07/2025 14:22:12

45
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KGVX (2b).vt.
Phạm Minh Chính
hongtd.attp_Tran Diem Hong_24/07/2025 14:22:12

PHỤ LỤC I
(Kèm theo Nghị định số /2025/NĐ-CP ngày tháng năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm)
Mẫu số 01
Báo cáo về việc thực hiện kiểm tra nhà nước đối với thực phẩm
nhập khẩu
Mẫu số 02
Giấy đăng ký kiểm tra thực phẩm nhập khẩu
Mẫu số 03
Thông báo kết quả xác nhận thực phẩm đạt/không đạt yêu cầu
nhập khẩu
Mẫu số 04
Thông tin về hệ thống quản lý và năng lực kiểm soát an toàn thực
phẩm của cơ quan thẩm quyền nước xuất khẩu
Mẫu số 05
Mẫu danh sách cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm đăng ký xuất
khẩu vào Việt Nam
Mẫu số 06
Bản tóm lược thông tin về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm
của cơ sở sản xuất, kinh doanh
Mẫu số 07
Đơn đăng ký xác nhận nội dung quảng cáo
Mẫu số 08
Giấy xác nhận nội dung quảng cáo
Mẫu số 09
Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực
phẩm đạt yêu cầu Thực hành sản xuất tốt (GMP) thực phẩm bảo vệ
sức khỏe
Mẫu số 10
Biên bản thẩm định
Mẫu số 11
Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đạt yêu
cầu Thực hành sản xuất tốt (GMP) thực phẩm bảo vệ sức khỏe
Mẫu số 12
Báo cáo hoạt động sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe
Mẫu số 13
Đơn đăng ký chỉ định lần đầu/thay đổi, bổ sung phạm vi chỉ
định/gia hạn chỉ định cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản
lý nhà nước
Mẫu số 14
Báo cáo năng lực cơ sở kiểm nghiệm
Mẫu số 15
Báo cáo kết quả hoạt động cơ sở kiểm nghiệm
Mẫu số 16
Biên bản đánh giá cơ sở kiểm nghiệm
Mẫu số 17
Báo cáo kết quả thực hiện biện pháp khắc phục
Mẫu số 18
Quyết định về việc chỉ định cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục
vụ quản lý nhà nước
Mẫu số 19
Phiếu kết quả kiểm nghiệm
hongtd.attp_Tran Diem Hong_24/07/2025 14:22:12

2
Mẫu số 01
Cơ quan kiểm tra nhà nước
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BÁO CÁO
Về việc thực hiện kiểm tra nhà nước đối với thực phẩm nhập khẩu
Từ ngày ..../…./… đến ……../……../……..
Tên cơ quan kiểm tra: ..............................................................................
Địa chỉ: .......................................................................................................
Số điện thoại: ……………………………………. Số fax: ...........................
Tên cán bộ lập báo cáo: ...............................................................................
I. NỘI DUNG THỰC HIỆN:
A. Thông tin chung:
TT
Nội dung
Kiểm tra thường
Kiểm tra chặt
Tổng số
(a+b+c+d)
Đạt
(a)
Không
đạt (b)
Tổng
(a+b)
Đạt
(c)
Không
đạt (d)
Tổng
(c+d)
1
Mặt hàng
2
Lô hàng
3
Thời gian trung
bình kiểm tra lô
hàng (giờ)
B. Bảng thống kê lô hàng, mặt hàng không đạt yêu cầu nhập khẩu
TT
Tên và địa
chỉ chủ
hàng
Tên lô
hàng/ mặt
hàng
Nhóm
sản
phẩm
Tên và địa
chỉ nhà sản
xuất
Phương
thức kiểm
tra
Lý do
không
đạt
Biện
pháp xử
lý
II. KIẾN NGHỊ:
Đại diện cơ quan kiểm tra nhà nước
(Ký tên và đóng dấu)
hongtd.attp_Tran Diem Hong_24/07/2025 14:22:12

3
Mẫu số 02
Tên Chủ hàng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY ĐĂNG KÝ KIỂM TRA THỰC PHẨM NHẬP KHẨU
Số ..../20..../ĐKNK
1. Tên, địa chỉ, điện thoại của chủ hàng: ................................................................
2. Tên, địa chỉ, điện thoại của thương nhân chịu trách nhiệm về chất lượng hàng
hóa: .... ....................................................................................................................
3. Tên, địa chỉ, điện thoại của thương nhân xuất khẩu: ............................. .......
4. Thời gian nhập khẩu dự kiến: ................................................................. ......
5. Cửa khẩu đi: .................................................................................. ...............
6. Cửa khẩu đến: .................................................................................. .............
7. Thời gian kiểm tra: .........................................................................................
8. Địa điểm kiểm tra: ..........................................................................................
9. Dự kiến tên cơ quan kiểm tra: .................................................................. .....
10. Thông tin chi tiết lô hàng:
TT
Tên mặt
hàng
Nhóm sản phẩm (Theo
QCVN hoặc Codex hoặc tiêu
chuẩn sản phẩm của nhà sản
xuất)
Tên và
địa chỉ
nhà sản
xuất
Phương
thức kiểm
tra
Số văn bản
xác nhận
phương thức
kiểm tra*
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
* Số văn bản xác nhận phương thức kiểm tra là số thông báo của cơ quan có thẩm
quyền thông báo mặt hàng được kiểm tra theo phương thức kiểm tra.
Ngày.... tháng... năm...
Chủ hàng
(Ký tên đóng dấu)
Ngày.... tháng... năm...
Cơ quan kiểm tra nhà nước
(Ký tên đóng dấu)
hongtd.attp_Tran Diem Hong_24/07/2025 14:22:12

4
Mẫu số 03
Cơ quan kiểm tra
nhà nước
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
THÔNG BÁO KẾT QUẢ XÁC NHẬN THỰC PHẨM ĐẠT/
KHÔNG ĐẠT YÊU CẦU NHẬP KHẨU
Số ……/20…../TBNK
1. Tên, địa chỉ, điện thoại của chủ hàng: ..........................................................
2. Tên, địa chỉ, điện thoại của thương nhân chịu trách nhiệm về chất lượng hàng
hóa: ..... ........................................................................
3. Tên, địa chỉ, điện thoại của thương nhân xuất khẩu: ....................................
4. Số tờ khai hải: ...............................................................................................
5. Cửa khẩu đi: ............................................................................................ .....
6. Cửa khẩu đến: .................................................................................. .............
7. Thời gian kiểm tra: ......................................................................................
8. Địa điểm kiểm tra: ......................................................................................
9. Thông tin chi tiết lô hàng:
TT
Tên
mặt
hàng
Nhóm
sản
phẩm
Tên và
địa chỉ
nhà sản
xuất
Phương
thức
kiểm
tra
Xác nhận
đạt/không
đạt yêu cầu
Lý do
không
đạt
Các biện pháp xử
lý mặt hàng không
đạt yêu cầu
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
Nơi nhận:
- Chủ hàng:……………..;
- Hải quan cửa khẩu: ……………….
Ngày.... tháng... năm...
Cơ quan kiểm tra nhà nước
(Ký tên đóng dấu)
hongtd.attp_Tran Diem Hong_24/07/2025 14:22:12

5
Mẫu số 04
THÔNG TIN VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ VÀ NĂNG LỰC KIỂM SOÁT AN TOÀN
THỰC PHẨM CỦA CƠ QUAN THẨM QUYỀN NƯỚC XUẤT KHẨU
1. Hệ thống tổ chức và bộ máy quản lý:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
2. Cán bộ thực thi nhiệm vụ (số lượng, trình độ, các khóa đào tạo về kỹ thuật...):
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
3. Hệ thống các văn bản, tiêu chuẩn, quy trình kiểm soát và chứng nhận an toàn
thực phẩm:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
4. Hệ thống kiểm tra, giám sát các chất tồn dư, vi sinh vật gây bệnh... đối với các
cơ sở sản xuất, kinh doanh:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
5. Chương trình kiểm tra, giám sát an toàn thực phẩm:
………, ngày….. tháng….. năm……..
CƠ QUAN THẨM QUYỀN VỀ
AN TOÀN THỰC PHẨM CỦA
NƯỚC XUẤT KHẨU
(Ký tên, đóng dấu)
hongtd.attp_Tran Diem Hong_24/07/2025 14:22:12

6
Mẫu số 05
DANH SÁCH CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH THỰC PHẨM ĐĂNG KÝ
XUẤT KHẨU VÀO VIỆT NAM
TT
Tên cơ sở sản xuất
kinh doanh
Mã số
Địa chỉ
Sản phẩm đăng ký xuất
khẩu vào Việt Nam
Ghi chú
………….., ngày…. tháng…. năm....
CƠ QUAN THẨM QUYỀN VỀ
AN TOÀN THỰC PHẨM CỦA
NƯỚC XUẤT KHẨU
(Ký tên, đóng dấu)
hongtd.attp_Tran Diem Hong_24/07/2025 14:22:12

7
Mẫu số 06
BẢN TÓM LƯỢC THÔNG TIN VỀ ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM AN TOÀN
THỰC PHẨM CỦA CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH
1. Tên cơ sở sản xuất, kinh doanh: ...............................................................
2. Địa chỉ: ..........................................................................................
3. Sản phẩm: ....................................................................................
4. Mô tả quy trình sản xuất: ........................................................
5. Hệ thống quản lý chất lượng áp dụng:
………., ngày…. tháng…. năm……
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN
THẨM QUYỀN VỀ AN TOÀN
THỰC PHẨM CỦA NƯỚC XUẤT
KHẨU
(Ký tên, đóng dấu)
hongtd.attp_Tran Diem Hong_24/07/2025 14:22:12

8
Mẫu số 07
TÊN ĐƠN VỊ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /Ký hiệu tên đơn vị
……
1
……., ngày….. tháng…. năm 20....
ĐƠN ĐĂNG KÝ
Xác nhận nội dung quảng cáo
Kính gửi:
2
………………………………………………….
1. Tên đơn vị đăng ký xác nhận: ............................................................................
2. Địa chỉ trụ sở:
3
.............................................................................................................. ..................
........................................................................................................................... .....
Điện thoại: ………………………………….. Fax: ..............................................
Đề nghị đăng ký xác nhận nội dung quảng cáo đối với:
STT
Tên sản phẩm
Số, ký hiệu của Giấy tiếp nhận
đăng ký bản công sản phẩm
Ngày tiếp nhận đăng
ký bản công bố
Hồ sơ bao gồm các giấy tờ, tài liệu:
...................................................................................
Tôi xin cam đoan các thông tin và hồ sơ nêu trên là đúng sự thật và cam kết thực
hiện quảng cáo sản phẩm thực phẩm theo đúng nội dung khi đã được xác nhận.
Kính đề nghị Quý cơ quan xem xét và cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo./.
Giám đốc hoặc đại diện hợp pháp
của đơn vị
Ký tên (Ghi họ tên đầy đủ, chức danh)
Đóng dấu
_________________
1
Địa danh
2
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 37 và Điều 40
của Nghị định này.
3
Ghi theo địa chỉ trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
hongtd.attp_Tran Diem Hong_24/07/2025 14:22:12

9
Mẫu số 08
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN TIẾP
NHẬN ĐĂNG KÝ NỘI
DUNG QUẢNG CÁO
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /XNQC-...
1
…
Tên tỉnh/thành phố, ngày... tháng.... năm 20...
GIẤY XÁC NHẬN NỘI DUNG QUẢNG CÁO
Tên tổ chức, cá nhân: .............................................................................................
Địa chỉ: ................................................................................................................
Điện thoại: ……………………………………. Fax: .........................................
STT
Tên sản
phẩm
Số, ký hiệu của Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố
Có nội dung quảng cáo (đính kèm) đã được duyệt phù hợp với quy định hiện
hành.
Yêu cầu tổ chức, cá nhân có trách nhiệm quảng cáo đúng nội dung đã được xác
nhận.
Cơ quan xác nhận
(Ký ghi rõ họ tên và đóng dấu)
________________
1
Ký hiệu viết tắt của cơ quan xác nhận nội dung
hongtd.attp_Tran Diem Hong_24/07/2025 14:22:12

10
Mẫu số 09
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đạt yêu cầu Thực
hành sản xuất tốt (GMP) thực phẩm bảo vệ sức khỏe
Kính gửi:………………….
Tên tổ chức, cá nhân: ...........................................................................
Địa chỉ: .............................................................................................
Mã số doanh nghiệp: .......................................................................
Tên, địa chỉ cơ sở sản xuất: ...................................................................
Đề nghị được cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đạt yêu
cầu Thực hành sản xuất tốt (GMP) thực phẩm bảo vệ sức khỏe đối với các dạng sản
phẩm sau:…. /.
……., ngày……. tháng…… năm 20....
CHỦ CƠ SỞ
(Ký tên, đóng dấu)
hongtd.attp_Tran Diem Hong_24/07/2025 14:22:12

11
Mẫu số 10
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN CÓ THẨM
QUYỀN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ………….
……., ngày…. tháng…. năm………
BIÊN BẢN THẨM ĐỊNH
Điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở đạt yêu cầu Thực hành sản xuất tốt
(GMP) thực phẩm bảo vệ sức khỏe
Thực hiện Quyết định số, ngày.... tháng… năm.... của…………………….
Hôm nay, ngày.... tháng…. năm….., Đoàn thẩm định gồm có:
1. Trưởng đoàn (họ tên, chức vụ, cơ quan/đơn vị): .......................................
2. Thư ký đoàn (họ tên, chức vụ, cơ quan/đơn vị): ...................................
3. Thành viên (họ tên, chức vụ, cơ quan/đơn vị): ........................................
Tiến hành thẩm định điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở áp dụng Thực hành
sản xuất tốt (GMP) thực phẩm bảo vệ sức khỏe tại ………………..
Đại diện tổ chức, cá nhân:.............................................................
THÔNG TIN CHUNG
1. Thông tin về cơ sở đề nghị cấp Giấy chứng nhận:
- Tên, địa chỉ cơ sở sản xuất: .................................................................
- Mã số doanh nghiệp: ................................................................
- Người đại diện theo pháp luật: .......................................................................
2. Thông tin về đợt thẩm định:
- Thời gian thẩm định: ...........................................................................
- Thời gian thẩm định lần gần nhất: ..............................................................
- Hình thức thẩm định: Nghe báo cáo, xem xét thực tế và kiểm tra đối chiếu hồ sơ
để đánh giá mức độ tuân thủ theo các nguyên tắc, quy định GMP ban hành kèm
theo Quyết định Thông tư số ……/QĐ TT-BYT ngày …../……/20……
- Phạm vi thẩm định: Theo hồ sơ đề nghị của (tên cơ sở) ngày ……/…../……
hongtd.attp_Tran Diem Hong_24/07/2025 14:22:12

12
KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH
I. Ghi nhận thực tế
1. Cơ sở vật chất và trang thiết bị: ......................................................................
2. Điều kiện vệ sinh và kiểm soát tình trạng vệ sinh: .........................................
3. Nguyên liệu, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến: .....................................
4. Hoạt động kiểm nghiệm, kiểm soát chất lượng nguyên liệu, bán thành phẩm,
thành phẩm và các loại phép thử cơ sở đủ năng lực thực hiện.
5. Hồ sơ, tài liệu: .............................................................................................
6. Các nội dung khác quy định tại tài liệu hướng dẫn thực hành sản xuất tốt
GMP:............
II. Tồn tại và phân loại tồn tại
III. Kết luận
IV. Ý kiến của cơ sở được thẩm định.............................................................
Biên bản được các bên thống nhất thông qua và làm thành 03 (ba) bản giống nhau,
cơ sở được thẩm định giữ 01 bản, đoàn thẩm định giữ 01 bản, cơ quan có thẩm
quyền giữ 01 bản.
Đoàn thẩm định
(Ký, ghi rõ họ tên)
Đại diện cơ sở
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
1. Trưởng đoàn:
2. Thư ký đoàn:
3. Thành viên:
hongtd.attp_Tran Diem Hong_24/07/2025 14:22:12

13
Mẫu số 11
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ………….
GIẤY CHỨNG NHẬN
CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM
TÊN CƠ SỞ
ĐỊA CHỈ
ĐẠT YÊU CẦU THỰC HÀNH SẢN XUẤT TỐT (GMP)
THỰC PHẨM BẢO VỆ SỨC KHỎE
ĐỐI VỚI CÁC DẠNG SẢN PHẨM SAU:
…………………………………………………………………………………….
GIẤY CHỨNG NHẬN NÀY CÓ GIÁ TRỊ 3 NĂM KỂ TỪ NGÀY KÝ
……, ngày... tháng... năm...
Đại diện cơ quan cấp
(Ký tên, đóng dấu)
hongtd.attp_Tran Diem Hong_24/07/2025 14:22:12

14
Mẫu số 12
TÊN CƠ SỞ SẢN XUẤT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ……/……..
……, ngày ….. tháng ….. năm 20…..
BÁO CÁO
HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT THỰC PHẨM BẢO VỆ SỨC KHỎE
(Từ ngày …../ …../ 20… đến ngày …../ …../ 20…)
Kỳ báo cáo thứ nhất (12 tháng đầu tiên tính từ ngày cấp)
Kỳ báo cáo thứ hai (12 tháng tiếp theo)
Kỳ báo cáo thứ ba (12 tháng tiếp theo)
1. Tên và địa chỉ cơ sở có sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe: …..
Số Giấy chứng nhận: …../…../…… Cơ quan cấp: ……. Ngày cấp: …../ …../ 20…
2. Nhân sự và đào tạo
Nội dung
Thời điểm cấp/ Kỳ báo
cáo liền trước)
Hiện tại
Số lượng nhân sự: Kiểm soát chất lượng (đảm
bảo QA và kiểm nghiệm QC)/ Sản xuất (trực
tiếp)/ Gián tiếp khác/ Tổng số CBNV của cơ sở
Số lượng được: Phổ biến kiến thức ATTP/ Tập
huấn GMP cơ bản/ Huấn luyện, đào tạo chuyên
môn liên quan/ Tổng số CBNV
Họ, tên và bằng cấp chuyên môn:
- Người phụ trách chuyên môn của cơ sở
- Trưởng bộ phận sản xuất
- Trưởng bộ phận kiểm soát chất lượng (hoặc
các bộ phận QA, bộ phận QC)
…../ …../ …../ …..
…../ …../ …../ …..
Từ …… đến ……: ….. /…..
Từ …… đến ……: ….. /…..
Từ …… đến ……: ….. /…..
Từ …… đến ……: ….. /…..
Từ …… đến ……: ….. /…..
Từ …… đến ……: ….. /…..
…../ …../ …../ …..
…../ …../ …../ …..
Từ …… đến ……: ….. /…..
Từ …… đến ……: ….. /…..
Từ …… đến ……: ….. /…..
Từ …… đến ……: ….. /…..
Từ …… đến ……: ….. /…..
Từ …… đến ……: ….. /…..
3. Cơ sở vật chất
Sơ đồ và Danh mục các thiết bị chính
Không thay đổi
Có thay đổi
1
1
Đối với những thay đổi có tác động đến an toàn, chất lượng sản phẩm ở mức độ cơ sở tự đánh giá, thẩm định và
kiểm soát được nhưng chưa tới mức làm thay đổi phạm vi đã được cấp hoặc chưa tới mức phải được Cơ quan cấp
phê duyệt (đính kèm theo những Sơ đồ, Danh mục có nội dung thay đổi và báo cáo tự đánh giá tương ứng)
hongtd.attp_Tran Diem Hong_24/07/2025 14:22:12

15
- Mặt bằng tổng thể của cơ sở
- Bố trí mặt bằng (các) xưởng (có) sản xuất thực
phẩm bảo vệ sức khỏe
- Bố trí mặt bằng phòng kiểm nghiệm
- Thiết bị xưởng có sản xuất thực phẩm bảo vệ
sức khỏe
- Thiết bị giám sát IPC của (các) xưởng (có) sản
xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe và thiết bị kiểm
nghiệm
- Thiết bị phụ trợ (HVAC, RO, khí nén…) của
xưởng (có) sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe
4. Số liệu công bố (còn hiệu lực) và kết quả sản xuất (trong kỳ báo cáo)
Số lượng
2
TT
Tên sản
phẩm
3
Thành phần
chính
4
(hàm lượng
mg, IU…/
viên, ống…)
Số
Giấy
tiếp
nhận
(ngày
tháng
cấp)
Do
chính
Cơ sở
đứng
tên
công
bố
Tổ
chức,
cá
nhân
khác
nhận
ủy
quyền
công
bố (ghi
rõ tên)
Số,
ngày
tháng
nộp
Thông
báo
chuyển
đến sản
xuất tại
cơ sở
(nếu
có)
Các lô
đã sản
xuất
trong
kỳ báo
cáo
Đã sản
xuất
Lấy
mẫu
5
Xuất
bán
Tồn
kho
Vi
phạm
và xử
lý
6
(nếu
có)
Viên nén
1.
……….
B1: ….. mg
…/…
……
…/…
Lô …
….. v
….. v
….. v
….. v
…..
B12: ….. IU
Lô …
….. v
….. v
….. v
….. v
…..
2.
……….
…..: ….. mg
…/…
……
…/…
Lô …
….. v
….. v
….. v
….. v
…..
…..: ….. mg
Lô …
….. v
….. v
….. v
….. v
…..
Ống bẻ
3.
……….
…..: ….. mg
…/…
……
…/…
Lô …
….. v
….. v
….. v
….. v
…..
…..: ….. mg
Lô …
….. v
….. v
….. v
….. v
…..
Tổng số
….. sp
….. sp
….. sp
… lô
….. đv
..… đv
Chủ cơ sở
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
2
Là thành phẩm (viên, ống (lỏng), hũ (bán rắn), lọ/chai (lỏng), túi/gói (bột, lỏng, bán rắn), hộp (bột,
lỏng)…
3
Xếp thứ tự theo nhóm cùng dạng bào chế
4
Có giá trị dinh dưỡng hoặc tác dụng sinh học
5
Được lấy mẫu để kiểm nghiệm và/hoặc gửi kiểm nghiệm để đánh giá trước khi xuất xưởng và để theo
dõi độ ổn định
6
Ghi rõ số Quyết định, tên Đoàn thanh, kiểm tra; hình thức vi phạm, số giấy tiếp nhận bị rút, số lô của lô
bị thu hồi, số lượng sản phẩm bị thu hồi tương ứng, phạt tiền (triệu VN đồng).
hongtd.attp_Tran Diem Hong_24/07/2025 14:22:12

16
Mẫu số 13
CƠ SỞ KIỂM NGHIỆM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ……/……..
……, ngày……tháng…..năm…….
ĐƠN ĐĂNG KÝ CHỈ ĐỊNH LẦN ĐẦU/THAY ĐỔI, BỔ SUNG PHẠM VI CHỈ
ĐỊNH/GIA HẠN CHỈ ĐỊNH CƠ SỞ KIỂM NGHIỆM THỰC PHẨM
PHỤC VỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
Kính gửi: (Cơ quan chỉ định)
1. Tên cơ sở kiểm nghiệm:
Địa chỉ:
Điện thoại: Fax: E-mail:
2. Họ tên, chức danh người phụ trách cơ sở kiểm nghiệm:
Địa chỉ:
Điện thoại: Fax: E-mail:
3. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm số:……….. ngày cấp…………
4. Quyết định/Chứng chỉ công nhận số………………..ngày cấp……………………
5. Hình thức đề nghị chỉ định
Đăng ký chỉ định lần đầu Đăng ký thay đổi, bổ sung Đăng ký gia hạn
6. Phạm vi đề nghị chỉ định
TT
Sản phẩm
thực phẩm,
hàng hóa
Tên chỉ tiêu
Phương pháp
kiểm nghiệm
Giới hạn phát
hiện/Giới hạn định
lượng/phạm vi đo
(nếu có)
Tên tổ chức
công nhận
(nếu có)*
* Ghi tên tổ chức công nhận tương ứng với phương pháp được công nhận tại cột này.
7. Thời gian đề nghị bắt đầu đánh giá: ngày....tháng....năm...
8. Chúng tôi cam kết thực hiện đầy đủ quy định tại khoản 19 Điều 1 Nghị định
số…./2025/NĐ-CP ngày ….. tháng….. năm 2025 của Chính phủ.
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
hongtd.attp_Tran Diem Hong_24/07/2025 14:22:12

17
Mẫu số 14
CƠ SỞ KIỂM NGHIỆM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ……/……..
……, ngày……tháng…..năm…….
BÁO CÁO
NĂNG LỰC CƠ SỞ KIỂM NGHIỆM
1. Tên cơ sở kiểm nghiệm:
Địa chỉ:
Điện thoại: Fax: E-mail:
2. Họ tên, chức danh người phụ trách cơ sở kiểm nghiệm:
Địa chỉ:
Điện thoại: Fax: E-mail:
3. Cán bộ, nhân viên của cơ sở kiểm nghiệm:
TT
Họ và tên
Chứng chỉ
đào tạo
chuyên môn
Chứng chỉ đào
tạo hệ thống
quản lý
Công việc
được giao
hiện tại
Thâm niên
trong lĩnh
vực kiểm
nghiệm
Ghi
chú
4. Trang thiết bị
4.1. Trang thiết bị cần kiểm định/hiệu chuẩn
TT
Tên thiết bị
Phạm vi đo,
cấp chính
xác
Chu kỳ kiểm
định, hiệu
chuẩn
Ngày
kiểm định,
hiệu chuẩn
lần cuối
Đơn vị
kiểm
định/hiệu
chuẩn
Ghi chú
4.2. Trang thiết bị khác
TT
Tên thiết bị
Đặc trưng kỹ thuật
Ngày đưa vào sử dụng
Ghi chú
5. Diện tích và môi trường của cơ sở kiểm nghiệm
5.1. Sơ đồ mặt bằng và diện tích của từng bộ phận của cơ sở kiểm nghiệm
hongtd.attp_Tran Diem Hong_24/07/2025 14:22:12

18
5.2. Điều kiện môi trường các bộ phận của cơ sở kiểm nghiệm
- Điều hòa nhiệt độ;
- Khả năng thông khí và thoát hơi độc;
- Các điều kiện bảo đảm khác (chống rung, bụi, ồn, ánh sáng, phóng xạ...).
5.3. Các điều kiện bảo hộ và an toàn lao động cho cán bộ và nhân viên của cơ sở kiểm
nghiệm
6. Danh mục chỉ tiêu đề nghị chỉ định:
TT
Sản phẩm
thực phẩm,
hàng hóa
Tên chỉ tiêu
Phương pháp
kiểm nghiệm
Giới hạn phát
hiện/giới hạn
định lượng/phạm
vi đo (nếu có)
Kết quả thử
nghiệm thành
thạo/so sánh
liên phòng*
* Ghi rõ tên chương trình, chỉ tiêu, phương pháp, nền mẫu tham gia, kết quả.
7. Kết quả hoạt động cơ sở kiểm nghiệm thực hiện 01 (một) năm gần nhất:
TT
Sản phẩm
thực phẩm,
hàng hóa
Tên chỉ tiêu
Phương pháp
kiểm nghiệm
Tổng số mẫu
Ghi chú
8. Cơ sở kiểm nghiệm cam kết
- Thực hiện Quyết định chỉ định và quản lý hoạt động cơ sở kiểm nghiệm;
- Đáp ứng các yêu cầu của cơ quan đánh giá khi tiến hành đánh giá cơ sở kiểm nghiệm.
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
hongtd.attp_Tran Diem Hong_24/07/2025 14:22:12

19
Mẫu số 15
CƠ SỞ KIỂM NGHIỆM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ……/……..
……, ngày……tháng…..năm…….
BÁO CÁO
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CƠ SỞ KIỂM NGHIỆM
(HẰNG NĂM/TRONG THỜI GIAN CHỈ ĐỊNH)
1. Tên cơ sở kiểm nghiệm:
Địa chỉ:
Điện thoại: Fax: E-mail:
2. Họ tên, chức danh, người phụ trách cơ sở kiểm nghiệm:
Điện thoại: Fax: E-mail:
3. Đào tạo: Nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ cơ sở kiểm nghiệm
TT
Họ và tên
Chức vụ
Khóa đào tạo
tham gia
Thời gian
Kết quả
đạt được
Ghi chú
4. Trang thiết bị
4.1. Trang thiết bị được kiểm định/hiệu chuẩn
TT
Tên thiết bị
Phạm vi đo,
cấp chính
xác
Chu kỳ kiểm
định, hiệu
chuẩn
Ngày
kiểm định,
hiệu chuẩn
lần cuối
Đơn vị
kiểm
định/hiệu
chuẩn
Ghi chú
4.2. Trang thiết bị mới được bổ sung
TT
Tên thiết bị
Đặc trưng kỹ thuật
Ngày đưa vào sử dụng
Ghi chú
5. Chỉ tiêu và phương pháp kiểm nghiệm được chỉ định:
TT
Sản phẩm
thực phẩm,
hàng hóa
Tên chỉ tiêu
Phương pháp
kiểm nghiệm
Giới hạn phát
hiện/giới hạn định
lượng/phạm vi đo
Ghi chú
hongtd.attp_Tran Diem Hong_24/07/2025 14:22:12

20
(nếu có)
6. Đảm bảo chất lượng kết quả kiểm nghiệm (tham gia thử nghiệm thành thạo/so sánh liên
phòng):
TT
Tên chỉ tiêu
Phương pháp
kiểm nghiệm
Nền mẫu
Đơn vị tổ
chức
Thời gian
tham gia
Kết quả
7. Kết quả hoạt động kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước
TT
Sản phẩm
thực phẩm,
hàng hóa
Tên chỉ tiêu
Phương pháp
kiểm nghiệm
Tổng số mẫu
Số mẫu không
đạt yêu cầu
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Phụ trách cơ sở kiểm nghiệm
(Ký và ghi rõ họ tên)
hongtd.attp_Tran Diem Hong_24/07/2025 14:22:12

21
Mẫu số 16
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……, ngày…….tháng….năm…….
BIÊN BẢN
ĐÁNH GIÁ CƠ SỞ KIỂM NGHIỆM
Đoàn đánh giá cơ sở kiểm nghiệm ………….. được thành lập theo Quyết định số .... /QĐ-
.... ngày ... tháng ... năm ... của cơ quan chỉ định, gồm:
(Họ, tên trưởng đoàn đánh giá, thư ký, các thành viên)
1. Tên cơ sở kiểm nghiệm:
Địa chỉ: Điện thoại: Fax: E-mail:
2. Kết luận của Đoàn đánh giá
2.1. Các điều phù hợp:
2.2. Các điều không phù hợp (nếu có):
TT
Các điều không phù hợp
Mức 1
Mức 2
Căn cứ/chuẩn mực
Trong đó:
- Mức 1: không thể khắc phục được trong thời gian quy định của Nghị định.
- Mức 2: có thể khắc phục được trong thời gian quy định của Nghị định.
2.3. Đề nghị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền (theo 1 trong 3 trường hợp):
Trường hợp 1: chỉ định (tên cơ sở kiểm nghiệm), thuộc ……….. là cơ sở kiểm nghiệm
thực phẩm phục vụ quản lý nước đối với phạm vi chỉ định dưới đây:
TT
Sản phẩm thực
phẩm, hàng hóa
Tên chỉ tiêu
Phương pháp
kiểm nghiệm
Giới hạn phát hiện/giới
hạn định lượng/phạm vi đo
(nếu có)
Trường hợp 2: chỉ định (tên cơ sở kiểm nghiệm), thuộc ……….. là cơ sở kiểm nghiệm
thực phẩm phục vụ quản lý nước đối với phạm vi chỉ định dưới đây sau khi cơ sở kiểm
nghiệm hoàn thành việc khắc phục toàn bộ các điều không phù hợp nêu trên:
TT
Sản phẩm thực
phẩm, hàng hóa
Tên chỉ tiêu
Phương pháp
kiểm nghiệm
Giới hạn phát hiện/giới
hạn định lượng/phạm vi đo
(nếu có)
hongtd.attp_Tran Diem Hong_24/07/2025 14:22:12

22
Trường hợp 3: không chỉ định (tên cơ sở kiểm nghiệm), thuộc ……….. là cơ sở kiểm
nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nước.
3. Biên bản này được thông qua với sự đồng ý của ……. thành viên đoàn đánh giá.
Ý kiến khác nếu có: ……………………………………………………………………….
4. Ý kiến của cơ sở kiểm nghiệm:…………………………………………………………..
5. Tài liệu khác kèm theo biên bản gồm: …………………………………………………..
Đại diện cơ sở kiểm nghiệm
(Ký, ghi rõ họ tên đóng dấu)
Thư ký đoàn đánh giá
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trưởng đoàn đánh giá
(Ký và ghi rõ họ tên)
hongtd.attp_Tran Diem Hong_24/07/2025 14:22:12

23
Mẫu số 17
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
………, ngày…….tháng……năm……
BÁO CÁO
KẾT QUẢ HÀNH ĐỘNG KHẮC PHỤC
Kính gửi: (Cơ quan chỉ định)
1 .Tên cơ sở kiểm nghiệm được đánh giá:
2. Mã số chỉ định (nếu có):
3. Điều không phù hợp được phát hiện: Mức độ:
4. Nguyên nhân
5. Hành động khắc phục
6. Kết quả hành động khắc phục
7. Những thay đổi kèm theo để hoàn chỉnh hệ thống quản lý (nếu có)
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Người báo cáo
(Ký, ghi rõ họ tên)
7. Ý kiến thẩm định của các thành viên đoàn đánh giá (ký và ghi rõ họ tên):
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
8. Kết luận của Trưởng đoàn đánh giá
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
………, ngày……tháng……..năm…….
Trưởng đoàn đánh giá
(Ký, ghi rõ họ tên)
hongtd.attp_Tran Diem Hong_24/07/2025 14:22:12

24
Mẫu số 18
BỘ QUẢN LÝ
CHUYÊN NGÀNH
CƠ QUAN CHỈ ĐỊNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …/QĐ-…
Hà Nội, ngày …. tháng…..năm….
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CHỈ ĐỊNH CƠ SỞ KIỂM NGHIỆM THỰC PHẨM
PHỤC VỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
Căn cứ Luật an toàn thực phẩm ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số ………/2025/NĐ-CP ngày tháng năm 2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm;
Căn cứ Đơn đăng ký….. …………………………………………………………………………..
Căn cứ Biên bản đánh giá cơ sở kiểm nghiệm …………………………………………………
Căn cứ Báo cáo kết quả hành động khắc phục (nếu có) ……………………………………….
Theo đề nghị của…………………………………………………………………………………….
(Thủ trưởng cơ quan chỉ định) …………………….,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Chỉ định …….. (tên cơ sở kiểm nghiệm), thuộc…………… địa
chỉ………………. là cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước theo phạm
vi chỉ định kèm theo Quyết định này.
- Mã số cơ sở kiểm nghiệm: .....................................
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực ………….., kể từ ngày ký.
Điều 3. (Tên cơ sở kiểm nghiệm) thuộc ……. có trách nhiệm thực hiện công tác kiểm
nghiệm phục vụ quản lý nhà nước khi có yêu cầu và phải tuân thủ các quy định và hướng
dẫn của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Tổ chức liên quan (để biết);
- Lưu: Cơ quan chỉ định.
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CHỈ ĐỊNH
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
hongtd.attp_Tran Diem Hong_24/07/2025 14:22:12

25
PHẠM VI CHỈ ĐỊNH
(Kèm theo Quyết định số ……/QĐ-…… ngày…. tháng…… năm……. của cơ quan chỉ định)
TT
Tên chỉ tiêu
Sản phẩm thực
phẩm, hàng hóa
Phương pháp
kiểm nghiệm
Giới hạn phát hiện/giới hạn
định lượng/phạm vi đo
(nếu có)
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
…
………
………….
………
………..
hongtd.attp_Tran Diem Hong_24/07/2025 14:22:12

26
Mẫu số 19
CƠ SỞ KIỂM NGHIỆM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ……/……..
PHIẾU KẾT QUẢ KIỂM NGHIỆM
(Kết quả kiểm nghiệm chỉ có giá trị với mẫu đem thử)
1. Tên mẫu: (Ghi tên của mẫu kiểm nghiệm)
2. Mã số mẫu:
3. Mô tả mẫu: (tình trạng mẫu khi nhận, khối lượng mẫu, ngày sản xuất, hạn sử dụng,
tình trạng lưu mẫu)
4. Thời gian lưu mẫu:
5. Ngày lấy mẫu:
6. Ngày nhận mẫu:
7. Thời gian kiểm nghiệm:
8. Nơi gửi mẫu:
9. Tài liệu kèm theo: (ghi rõ nội dung, số, ngày, tháng năm của công văn hay giấy tờ kèm
theo)
10. Kết quả kiểm nghiệm (các chỉ tiêu đã được chỉ định của cơ sở kiểm nghiệm):
TT
Chỉ tiêu kiểm
nghiệm
Phương pháp
kiểm nghiệm
Đơn vị
Kết quả
So với QCVN.../
TCVN.../QĐ...
11. Kết luận:…………………………………………………
(Cần nêu rõ mẫu có đạt yêu cầu hay không)
12. Ghi chú: (nếu có)
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Phụ trách cơ sở kiểm nghiệm
(Ký và ghi rõ họ tên)
hongtd.attp_Tran Diem Hong_24/07/2025 14:22:12

27
Phụ lục II
DANH MỤC CÁC SẢN PHẨM/NHÓM SẢN PHẨM THỰC PHẨM; HÀNG
HÓA THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CỦA NGÀNH Y TẾ
(Kèm theo Nghị định số /NĐ-CP ngày tháng năm của Chính phủ)
TT
Tên sản phẩm/nhóm sản phẩm
Ghi chú
1
Nước uống đóng chai, nước
khoáng thiên nhiên, đá thực phẩm
(nước đá dùng liền và nước đá
dùng để chế biến thực phẩm)
Trừ nước đá sử dụng để bảo quản, chế
biến sản phẩm thuộc lĩnh vực được
phân công quản lý của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường
2
Thực phẩm chức năng
Trừ thực phẩm dinh dưỡng y học, thực
phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, thực
phẩm bổ sung, sản phẩm dinh dưỡng
dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi do Uỷ ban
nhân dân cấp tỉnh quản lý
3
Các vi chất dinh dưỡng
Do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quản lý
4
Phụ gia thực phẩm (bao gồm cả
hương liệu thực phẩm), chất hỗ
trợ chế biến thực phẩm
Do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quản lý
5
Dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa
đựng tiếp xúc trực tiếp với thực
phẩm
Trừ những dụng cụ, vật liệu bao gói
chứa đựng tiếp xúc trực tiếp với thực
phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Bộ
Công Thương được sản xuất trong
cùng một cơ sở và chỉ để dùng cho các
sản phẩm thực phẩm của cơ sở đó
6
Các sản phẩm khác không được
quy định tại danh mục của Bộ
Công Thương và Bộ Nông
nghiệp và Môi trường
Do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quản lý
hongtd.attp_Tran Diem Hong_24/07/2025 14:22:12

28
Phụ lục III
DANH MỤC CÁC SẢN PHẨM/NHÓM SẢN PHẨM THỰC PHẨM; HÀNG
HÓA THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CỦA NGÀNH NÔNG NGHIỆP
VÀ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Nghị định số /NĐ-CP ngày tháng năm của Chính phủ)
TT
Tên sản phẩm/nhóm sản phẩm
Ghi chú
I
Ngũ cốc
1
Ngũ cốc
2
Ngũ cốc đã sơ chế, chế biến (xay xát, cắt, tách
vỏ, tách cám, dạng mảnh, nảy mầm, xử lý
nhiệt,...)
Trừ các sản phẩm dạng
bột, tinh bột và chế biến từ
bột, tinh bột.
II
Thịt và các sản phẩm từ thịt
1
Thịt dạng tươi, ướp đá, giữ mát, đông lạnh
(nguyên con, pha lọc, cắt lát, mảnh, xay,
viên,...)
2
Phụ phẩm ăn được của gia súc, gia cầm (nội
tạng, xương, chân, cổ, cánh, mỡ, máu,...)
3
Sản phẩm chế biến từ thịt và phụ phẩm ăn của
gia súc, gia cầm (khô, hun khói, đồ hộp, xử lý
nhiệt, ướp muối, collagen, gelatin..,)
Trừ thực phẩm chức năng
do Bộ Y tế quản lý
4
Sản phẩm phối chế có chứa thịt (giò, chả, nem,
lạp sườn, salami, xúc xích, Jăm bông, Pa tê,
thịt bao bột, tẩm bột, tẩm bột, ngâm dầu, súp,
nước ép, nước chiết,...)
Trừ sản phẩm dạng bánh
do Bộ Công Thương quản
lý.
III
Thủy sản và sản phẩm thủy sản (bao gồm
các loài lưỡng cư)
1
Thủy sản sống, tươi, ướp đá, bảo quản lạnh
(dạng nguyên con, sơ chế, fillet, xay, viên, cắt
lát, bóc vỏ, cán mỏng,...)
2
Phụ phẩm thủy sản dùng làm thực phẩm (da,
vây, bóng, mỡ, gan, trứng,... của các loài thủy
sản)
3
Sản phẩm chế biến từ thủy sản và các phụ
phẩm thủy sản dùng làm thực phẩm (lên men,
dạng mắm, gia nhiệt, xông khói, khô, ướp
muối, ngâm nước muối, bao bột, ngâm dầu,
dịch chiết, nước ép, gelatin, collagen... kể cả
có sử dụng hóa chất, phụ gia, chất hỗ trợ chế
biến)
Trừ thực phẩm chức năng
do Bộ Y tế quản lý
4
Mỡ và dầu có nguồn gốc từ thủy sản được
tinh chế hoặc chưa tinh chế dùng làm thực
Trừ thực phẩm chức năng,
dược phẩm có nguồn gốc từ
hongtd.attp_Tran Diem Hong_24/07/2025 14:22:12

29
phẩm
thủy sản do Bộ Y tế quản lý.
5
Sản phẩm thủy sản phối trộn với bột, tinh
bột, bao bột, sữa chế biến, dầu thực vật (bao
gồm cả phồng tôm, cá, mực,...)
Trừ sản phẩm dạng bánh do
Bộ Công Thương quản lý.
6
Rong biển, tảo và các sản phẩm sản xuất từ
rong biển, tảo dùng làm thực phẩm
Trừ thực phẩm chức năng
có nguồn gốc từ rong, tảo do
Bộ Y tế quản lý.
IV
Rau, củ, quả và sản phẩm rau, củ, quả
1
Rau, củ, quả tươi và sơ chế (cắt mảnh, tách
vỏ, tách hạt, tách múi, xay,...)
Trừ các loại rau, củ, quả, hạt
làm giống
2
Rau, củ, quả chế biến (lên men, làm khô, xử
lý nhiệt, dạng bột, đóng hộp, tẩm bột, ngâm
dấm, ngâm dầu, ngâm đường, bao bột, dịch
chiết, nước ép,...)
Trừ các sản phẩm dạng
bánh, mứt, kẹo, ô mai và
nước giải khát do Bộ Công
Thương quản lý.
V
Trứng và các sản phẩm từ trứng
1
Trứng động vật trên cạn và lưỡng cư
2
Trứng động vật trên cạn và lưỡng cư đã sơ
chế, chế biến (bóc vỏ, đóng bánh, đông lạnh,
nghiền bột, xử lý nhiệt, muối, ngâm ướp thảo
dược,...)
3
Các loại thực phẩm phối chế có chứa trứng,
bột trứng
Trừ bánh kẹo có thành phần
là trứng, bột trứng do Bộ
Công Thương quản lý.
VI
Sữa tươi nguyên liệu
VII
Mật ong và các sản phẩm từ mật ong
1
Mật ong nguyên chất, cô đặc, pha loãng
2
Sáp ong, phấn hoa, sữa ong chúa có lẫn hoặc
không có mật ong
3
Các sản phẩm có chứa mật ong, sáp ong, phấn
hoa, sữa ong chúa
Trừ bánh, mứt, kẹo, đồ uống
có mật ong làm nước giải
khát do Bộ Công Thương
quản lý. Trừ thực phẩm
chức năng, dược phẩm do
Bộ Y tế quản lý.
VIII
Thực phẩm biến đổi gen
IX
Muối
1
Muối biển, muối mỏ
2
Muối tinh chế, chế biến, phối trộn với các
thành phần khác
X
Gia vị
1
Gia vị đơn chất, hỗn hợp, gia vị có nguồn gốc
Trừ gia vị đi kèm sản phẩm
hongtd.attp_Tran Diem Hong_24/07/2025 14:22:12

30
động vật, thực vật (bột hương liệu từ thịt,
xương, dạng bột, dịch chiết, mù tạt,...)
chế biến từ bột, tinh bột (mì
ăn liền, cháo ăn liền,...) do Bộ
Công Thương quản lý
2
Nước xốt và các chế phẩm làm nước xốt
3
Tương, nước chấm
4
Các loại quả thuộc chi Capsicum hoặc chi
Pimenta, tươi, khô, xay hoặc nghiền
XI
Đường
1
Đường mía hoặc đường củ cải và đường
sucroza tinh khiết về mặt hóa học, ở thể rắn
2
Đường khác (kể cả đường lactoza, mantoza,
glucoza và fructoza, tinh khiết về mặt hóa học,
ở thể rắn; xirô đường chưa pha thêm hương
liệu hoặc chất màu; mật ong nhân tạo đã hoặc
chưa pha trộn với mật ong tự nhiên; đường
caramen)
3
Mật thu được từ chiết xuất hoặc tinh chế
đường
XII
Chè
1
Chè tươi, chế biến đã hoặc chưa pha hương
liệu
Trừ sản phẩm đã pha dạng
nước giải khát; bánh, mứt,
kẹo có chứa chè do Bộ
Công Thương quản lý.
2
Các sản phẩm trà từ thực vật khác
Trừ sản phẩm đã pha dạng
nước giải khát, do Bộ Công
Thương quản lý.
XIII
Cà phê
1
Cà phê hạt tươi, khô, chất chiết xuất, tinh chất
và các chất cô đặc từ cà phê
2
Cà phê, rang hoặc chưa rang, đã hoặc chưa
khử chất ca-phê-in; vỏ quả và vỏ lụa cà phê;
các chất thay thế cà phê có chứa cà phê theo tỷ
lệ nào đó; dạng bột chiết có hoặc không có
đường, sữa, kem để pha uống liền, các sản
phẩm chế biến có chứa cà phê
Trừ sản phẩm đã pha dạng
nước giải khát; bánh kẹo,
mứt có chứa cà phê do Bộ
Công Thương quản lý.
XIV
Ca cao
1
Hạt ca cao tươi, khô, đã hoặc chưa vỡ mảnh,
sống hoặc đã rang; vỏ quả, vỏ hạt, vỏ lụa và
phế liệu ca cao khác; bột ca cao nhão, đã hoặc
chưa khử chất béo, bơ ca cao, mỡ và dầu ca
cao; bột ca cao, chưa pha thêm đường hoặc
hongtd.attp_Tran Diem Hong_24/07/2025 14:22:12

31
chất ngọt khác
2
Các chế phẩm từ ca cao dạng bột đã rang xay,
không rang xay, dạng đặc, lỏng, bột uống liền
có hoặc không có đường, sữa, kem, chế phẩm
khác có chứa ca cao
Trừ sản phẩm uống dạng
nước giải khát; bánh kẹo,
mứt có chứa ca cao do Bộ
Công Thương quản lý
XV
Hạt tiêu
1
Hạt tiêu (chi Piper) khô, tươi, hạt tiêu xay,
nghiền
2
Các loại quả thuộc chi Capsicum hoặc chi
Pimenta, tươi, khô, xay hoặc nghiền
XVI
Điều
1
Hạt điều
2
Các sản phẩm chế biến từ hạt điều
Trừ bánh, mứt, kẹo có chứa
hạt điều do Bộ Công
Thương quản lý.
XVII
Nông sản thực phẩm khác
1
Các loại hạt (hướng dương, hạt bí, hạt dưa,...)
đã hoặc chưa chế biến
2
Các sản phẩm có nguồn gốc thực vật dùng làm
thực phẩm khác dạng nguyên bản hoặc đã sơ
chế, chế biến (măng, mộc nhĩ, nấm; sản phẩm
từ đậu nành ngoại trừ dầu; vỏ, rễ, lá, thân, hoa
ăn được của một số loại cây,...)
Trừ đối tượng được sử dụng
là dược liệu, thực phẩm
chức năng do Bộ Y tế quản
lý
3
Tổ yến và các sản phẩm từ tổ yến
Trừ đối tượng được sử dụng
là dược liệu, thực phẩm
chức năng do Bộ Y tế quản
lý.
4
Sản phẩm nguồn gốc từ côn trùng dùng làm
thực phẩm (châu chấu, dế, nhộng tằm,…)
XVIII
Dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực
phẩm trong quá trình sản xuất, chế biến,
kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực được
phân công quản lý
XIX
Nước đá sử dụng để bảo quản, chế biến sản
phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản
lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
hongtd.attp_Tran Diem Hong_24/07/2025 14:22:12

32
Phụ lục IV
DANH MỤC CÁC SẢN PHẨM/NHÓM SẢN PHẨM THỰC PHẨM; HÀNG
HÓA THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CỦA NGÀNH CÔNG THƯƠNG
(Kèm theo Nghị định số /NĐ-CP ngày tháng năm 20 của Chính phủ)
TT
Tên sản phẩm/nhóm sản phẩm
Ghi chú
I
Bia
1
Bia hơi
2
Bia chai
3
Bia lon
II
Rượu, cồn và đồ uống có cồn
Không bao gồm rượu ngâm
động vât, thực vật, khoáng
vật và nấm; rượu được
công bố là thực phẩm chức
năng do Bộ Y tế quản lý
1
Rượu vang
1.1
Rượu vang không có gas
1.2
Rượu vang có gas (vang nổ)
2
Rượu trái cây
3
Rượu mùi
4
Rượu cao độ
5
Rượu trắng, rượu vodka
6
Đồ uống có cồn khác
III
Nước giải khát
Không bao gồm nước
khoáng, nước tinh khiết do
Bộ Y tế quản lý
1
Đồ uống đóng hộp, bao gồm nước ép rau, quả
2
Nước giải khát cần pha loãng trước khi dùng
3
Nước giải khát dùng ngay
Không bao gồm nước
khoáng, nước tinh khiết do
Bộ Y tế quản lý
IV
Sữa chế biến
Không bao gồm các sản
phẩm bổ sung vi chất dinh
dưỡng, thực phẩm chức
năng do Bộ Y tế quản lý
1
Sữa dạng lỏng (bao gồm sữa dạng lỏng được
bổ sung hương liệu hoặc các phụ gia thực
phẩm khác)
1.1
Các sản phẩm được thanh trùng bằng phương
pháp Pasteur
1.2
Các sản phẩm được tiệt trùng bằng phương
pháp UHT hoặc các phương pháp tiệt trùng
hongtd.attp_Tran Diem Hong_24/07/2025 14:22:12

33
bằng nhiệt độ cao khác
2
Sữa lên men
2.1
Dạng lỏng
2.2
Dạng đặc
3
Sữa dạng bột
4
Sữa đặc
4.1
Có bổ sung đường
4.2
Không bổ sung đường
5
Kem sữa
5.1
Được tiệt trùng bằng phương pháp Pasteur
5.2
Được tiệt trùng bằng phương pháp UHT
6
Sữa đậu nành
7
Các sản phẩm khác từ sữa
7.1
Bơ
7.2
Pho mát
7.3
Các sản phẩm khác từ sữa chế biến
V
Dầu thực vật
Không bao gồm các sản phẩm
bổ sung vi chất dinh dưỡng,
thực phẩm chức năng do Bộ Y
tế quản lý
1
Dầu hạt vừng (mè)
2
Dầu cám gạo
3
Dầu đậu tương
4
Dầu lạc
5
Dầu ô liu
6
Dầu cọ
7
Dầu hạt hướng dương
8
Dầu cây rum
9
Dầu hạt bông
10
Dầu dừa
11
Dầu hạt cọ hoặc dầu cọ ba-ba-su
12
Dầu hạt cải hoặc dầu mù tạt
13
Dầu hạt lanh
14
Dầu thầu dầu
15
Các loại dầu khác
VI
Bột, tinh bột
Không bao gồm các sản phẩm
bổ sung vi chất dinh dưỡng,
thực phẩm chức năng do Bộ Y
tế quản lý
1
Bột mì hoặc bột meslin
hongtd.attp_Tran Diem Hong_24/07/2025 14:22:12

34
2
Bột ngũ cốc
3
Bột khoai tây
4
Malt: Rang hoặc chưa rang
5
Tinh bột: Mì, ngô, khoai tây, sắn, khác
6
Inulin
7
Gluten lúa mì
8
Sản phẩm từ bột nhào, đã hoặc chưa làm chín:
spaghety, macaroni, mì sợi, mì ăn liền, mì dẹt,
gnochi, ravioli, cannelloni, cháo ăn liền, bánh
đa, phở, bún, miến...
9
Sản phẩm từ tinh bột sắn và sản phẩm thay thế
chế biến từ tinh bột, ở dạng mảnh, hạt, bột xay,
bột rây hay các dạng tương tự
VII
Bánh, mứt, kẹo
Không bao gồm các sản
phẩm bổ sung vi chất dinh
dưỡng, thực phẩm chức
năng do Bộ Y tế quản lý
1
Bánh quy ngọt, mặn hoặc không ngọt, mặn
2
Bánh bít cốt, bánh mì nướng và các loại bánh
nướng tương tự
3
Bánh bột nhào
4
Bánh mì giòn
5
Bánh gato
6
Các loại kẹo cứng, mềm có đường không chứa
cacao
7
Kẹo cao su, đã hoặc chưa bọc đường
8
Kẹo sô cô la các loại
9
Mứt, thạch trái cây, bột nghiền và bột nhão từ
quả hoặc quả hạch, thu được từ quá trình đun
nấu, đã hoặc chưa pha thêm đường hay chất
làm ngọt khác hoặc rượu
10
Quả, quả hạch và các phần khác ăn được của
cây, đã chế biến hoặc bảo quản bằng cách
khác, đã hoặc chưa pha thêm đường hay chất
làm ngọt khác hoặc rượu
11
Các sản phẩm bánh mứt kẹo khác
VIII
Dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực
phẩm trong quá trình sản xuất, chế biến,
kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực được
phân công quản lý.
hongtd.attp_Tran Diem Hong_24/07/2025 14:22:12
35
hongtd.attp_Tran Diem Hong_24/07/2025 14:22:12
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Dự thảo Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài
phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.