Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Văn bản hợp nhất 165/2026/VBHN-LQ-VPQH 2026 về Luật Xuất bản

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 06/10/2026 16:47 (GMT+7)
Số hiệu: 165/2026/VBHN-LQ-VPQH Ngày ký xác thực: 29/09/2026
Loại văn bản: Văn bản hợp nhất Cơ quan hợp nhất: Văn phòng Quốc hội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ngày đăng công báo:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Trích yếu: Luật Xuất bản
Người ký:
Lê Quang Mạnh
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.

TÓM TẮT VĂN BẢN HỢP NHẤT 165/2026/VBHN-LQ-VPQH

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản hợp nhất 165/2026/VBHN-LQ-VPQH

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Văn bản hợp nhất 165/2026/VBHN-LQ-VPQH PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Văn bản hợp nhất 165/2026/VBHN-LQ-VPQH DOC (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

VĂN BẢN HỢP NHẤT

Số: 165/2026/VBHN-LQ-VPQH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

Hà Nội, ngày 29 tháng 9 năm 2026

LUẬT

XUẤT BẢN

Luật Xuất bản số 19/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2013, được sửa đổi, bổ sung bởi:

1. Luật số 35/2018/QH14 ngày 20 tháng 11 năm 2018 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019;

2. Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2026;

3. Luật số 17/2026/QH16 ngày 24 tháng 8 năm 2026 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất bản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;

Quốc hội ban hành Luật Xuất bản1.

1 Luật số 35/2018/QH14 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều có liên quan đến quy hoạch của Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12, Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13, Luật Đường sắt số 06/2017/QH14, Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 48/2014/QH13 và Luật số 97/2015/QH13, Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 08/2017/QH14, Luật Đất đai số 45/2013/QH13, Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13, Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12, Luật Khí tượng thủy văn số 90/2015/QH13, Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12, Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo số 82/2015/QH13, Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13, Luật Đê điều số 79/2006/QH11, Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14, Luật Năng lượng nguyên tử số 18/2008/QH12, Luật Đo lường số 04/2011/QH13, Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11, Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12, Luật An toàn thông tin mạng số 86/2015/QH13, Luật Xuất bản số 19/2012/QH13, Luật Báo chí số 103/2016/QH13, Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh số 30/2013/QH13, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp số 69/2014/QH13, Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí số 44/2013/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 21/2017/QH14, Luật Hải quan số 54/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 71/2014/QH13, Luật Chứng khoán số 70/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 62/2010/QH12, Luật Điện ảnh số 62/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 31/2009/QH12, Luật Quảng cáo số 16/2012/QH13, Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 03/2016/QH14, Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 77/2015/QH13, Luật Dầu khí năm 1993 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 19/2000/QH10 và Luật số 10/2008/QH12, Bộ luật Lao động số 10/2012/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 92/2015/QH13, Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13, Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 32/2013/QH13, Luật số 46/2014/QH13 và Luật số 97/2015/QH13, Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm số 03/2007/QH12, Luật Giám định tư pháp số 13/2012/QH13 và Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 59/2010/QH12.”
Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật Quy hoạch.”.
Luật số 17/2026/QH16 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất bản số 19/2012/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 112/2025/QH15.”.

Đang theo dõi

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Đang theo dõi

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh2

Luật này quy định về tổ chức và hoạt động xuất bản; quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia và có liên quan đến hoạt động xuất bản; quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản.

Hoạt động xuất bản bao gồm các lĩnh vực xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm.

Đang theo dõi

2 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Luật số 17/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.

Đang theo dõi

Điều 2.3 (được bãi bỏ)

Đang theo dõi

3 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm g khoản 33 Điều 1 của Luật số 17/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.

Đang theo dõi

Điều 3. Vị trí, mục đích và nguyên tắc của hoạt động xuất bản4

Đang theo dõi

4 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Luật số 17/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.

Đang theo dõi

1. Hoạt động xuất bản thuộc lĩnh vực văn hóa, tư tưởng của Đảng, Nhà nước và Nhân dân; đồng thời là ngành kinh tế - công nghệ, bộ phận quan trọng của công nghiệp văn hóa và hạ tầng tri thức quốc gia.

Đang theo dõi

2. Hoạt động xuất bản nhằm tuyên truyền, bảo vệ nền tảng tư tưởng và chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; phổ biến, giới thiệu tri thức, nâng cao dân trí; giữ gìn tiếng nói, chữ viết; bảo tồn và phát huy bản sắc, giá trị văn hóa, giá trị con người Việt Nam; tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại, nâng cao vị thế văn hóa dân tộc; góp phần bảo đảm an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ Tổ quốc và chủ quyền quốc gia.

Đang theo dõi

3. Đảng và Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong định hướng và kiến tạo phát triển hoạt động xuất bản, xây dựng nền xuất bản chuyên nghiệp, nhân văn, hiện đại; Nhà nước ban hành và tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng, thúc đẩy hợp tác công tư, đổi mới sáng tạo, ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số và hội nhập quốc tế, khuyến khích, thu hút, tạo điều kiện để các thành phần kinh tế tham gia phát triển hoạt động xuất bản, phát triển văn hóa đọc.

Đang theo dõi

4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xuất bản có trách nhiệm tuân thủ pháp luật; bảo vệ lợi ích quốc gia, dân tộc; thực hiện chính sách của Nhà nước, chuẩn mực đạo đức xã hội, đạo đức nghề nghiệp; tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

Đang theo dõi

Điều 4. Giải thích từ ngữ5

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

Đang theo dõi

5 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Luật số 17/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.

Đang theo dõi

1. Xuất bản là quá trình do nhà xuất bản hoặc cơ quan, tổ chức được phép xuất bản thực hiện nhằm tạo thành bản mẫu để in xuất bản phẩm hoặc tạo lập xuất bản phẩm điện tử, bao gồm các công đoạn sau đây:

Đang theo dõi

a) Khai thác và tổ chức bản thảo là việc tìm kiếm, tạo lập, tiếp nhận, lựa chọn, đặt hàng, nhận chuyển giao quyền sử dụng hoặc quản lý và hoàn thiện bản thảo nhằm chuẩn bị cho quá trình xuất bản;

Đang theo dõi

b) Biên tập là việc thẩm định, chỉnh sửa, hoàn thiện nội dung, hình thức bản thảo, bảo đảm chất lượng, tính chính xác và tuân thủ quy định của pháp luật;

Đang theo dõi

c) Thiết kế và chế bản là việc trình bày, thiết kế mỹ thuật, kỹ thuật để tạo thành bản mẫu để in xuất bản phẩm hoặc tệp xuất bản phẩm điện tử;

Đang theo dõi

d) Quyết định xuất bản là văn bản của người có thẩm quyền của nhà xuất bản hoặc cơ quan, tổ chức được phép xuất bản phê duyệt bản mẫu để làm căn cứ in xuất bản phẩm hoặc tạo lập xuất bản phẩm điện tử.

Đang theo dõi

2. Nhà xuất bản là tổ chức được thành lập theo quy định của Luật này, có chức năng thực hiện việc xuất bản xuất bản phẩm và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung, chất lượng và tính hợp pháp của xuất bản phẩm do mình xuất bản.

Đang theo dõi

3. Bản thảo là bản viết tay, đánh máy hoặc dữ liệu số của một tác phẩm, tài liệu để xuất bản.

Đang theo dõi

4. Bản mẫu là bản hoàn chỉnh của tác phẩm, tài liệu sau khi được biên tập, được phê duyệt bằng quyết định xuất bản và làm căn cứ để in xuất bản phẩm hoặc tạo lập xuất bản phẩm điện tử.

Đang theo dõi

5. Xuất bản phẩm là tác phẩm, tài liệu về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh, giáo dục và đào tạo, khoa học, công nghệ, văn học, nghệ thuật được xuất bản thông qua nhà xuất bản, cơ quan, tổ chức được phép xuất bản tại Việt Nam hoặc được nhập khẩu vào Việt Nam theo quy định của Luật này; được thể hiện bằng ngôn ngữ, hình ảnh, âm thanh hoặc kết hợp các hình thức này, bao gồm:

Đang theo dõi

a) Xuất bản phẩm in được thể hiện dưới dạng vật chất, gồm sách in, sách chữ nổi, tranh, ảnh, bản đồ, áp-phích, tờ rời, tờ gấp, các loại lịch;

Đang theo dõi

b) Xuất bản phẩm điện tử được tạo lập trực tiếp dưới dạng dữ liệu số hoặc được số hóa từ xuất bản phẩm in, sử dụng thông qua phương tiện điện tử, gồm sách điện tử (sách chữ, sách nói, sách kết hợp văn bản, âm thanh, hình ảnh, video và các yếu tố đa phương tiện) và các hình thức điện tử khác theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

6. Lưu chiểu là việc tiếp nhận và lưu giữ xuất bản phẩm in hoặc tệp điện tử của xuất bản phẩm điện tử để Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước.

Đang theo dõi

7. In xuất bản phẩm là việc sử dụng thiết bị trong các công đoạn chế bản, in và gia công sau in để tạo ra xuất bản phẩm từ bản mẫu.

Đang theo dõi

8. Cơ sở in xuất bản phẩm (sau đây gọi là cơ sở in) là tổ chức, đơn vị thực hiện toàn bộ hoặc từng công đoạn chế bản, in, gia công sau in xuất bản phẩm.

Đang theo dõi

9. Phát hành xuất bản phẩm là việc đưa xuất bản phẩm đến người sử dụng theo một hoặc nhiều hình thức bán, cho thuê, xuất khẩu, nhập khẩu, tham gia hội chợ, phân phối qua đại lý, ký gửi hoặc hình thức khác nhằm mục đích kinh doanh (sau đây gọi là kinh doanh phát hành xuất bản phẩm); phân phát, tặng cho, cho mượn, triển lãm, lưu hành nội bộ, viện trợ, tặng kèm không thu tiền và các hình thức khác không nhằm mục đích kinh doanh (sau đây gọi là phát hành xuất bản phẩm không nhằm mục đích kinh doanh).

Đang theo dõi

10. Cơ sở kinh doanh phát hành xuất bản phẩm (sau đây gọi là cơ sở phát hành) là tổ chức, đơn vị thực hiện một hoặc nhiều hình thức kinh doanh xuất bản phẩm quy định tại khoản 9 Điều này.

Đang theo dõi

11. Cơ sở cung cấp dịch vụ trung gian phát hành xuất bản phẩm là tổ chức, đơn vị cung cấp nền tảng số theo quy định của pháp luật về thương mại điện tử để kết nối hoặc hỗ trợ giao dịch giữa cơ sở phát hành, cá nhân kinh doanh xuất bản phẩm với người sử dụng dịch vụ.

Đang theo dõi

12. Cơ sở kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm (sau đây gọi là cơ sở nhập khẩu) là tổ chức, đơn vị trực tiếp thực hiện nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh.

Đang theo dõi

13. Người đứng đầu cơ sở in, cơ sở phát hành là người đại diện theo pháp luật và trực tiếp quản lý, điều hành hoạt động của cơ sở.

Đang theo dõi

14. Biên tập viên là người làm công tác biên tập tại nhà xuất bản.

Đang theo dõi

15. Sản phẩm thông tin có tính chất xuất bản phẩm trên không gian mạng là tác phẩm, tài liệu của tổ chức, cá nhân tạo lập có hình thức thể hiện tương tự xuất bản phẩm điện tử quy định tại điểm b khoản 5 Điều này để phổ biến đến công chúng mà không thực hiện xuất bản, phát hành, nhập khẩu theo quy định của Luật này.

Sản phẩm thông tin có tính chất xuất bản phẩm trên không gian mạng không bao gồm sản phẩm báo chí, tác phẩm điện ảnh, sản phẩm quảng cáo, chương trình phát thanh, truyền hình và các loại thông tin khác theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

16. In nối bản trái phép xuất bản phẩm là hành vi sử dụng thiết bị chế bản, in, gia công sau in để in thêm xuất bản phẩm vượt quá số lượng được phép theo văn bản xác nhận đăng ký kế hoạch xuất bản, quyết định xuất bản, giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh, giấy phép in xuất khẩu theo quy định của Luật này.

Đang theo dõi

17. In lậu xuất bản phẩm là hành vi sử dụng thiết bị chế bản, in, gia công sau in để in xuất bản phẩm đã được xuất bản hợp pháp khi không có một trong các giấy tờ quy định tại khoản 16 Điều này hoặc không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.

Đang theo dõi

18. In giả xuất bản phẩm là hành vi sử dụng bản thảo tác phẩm hoặc tài liệu để thực hiện một hoặc các công đoạn chế bản, in, gia công sau in, tạo ra sản phẩm có hình thức và nội dung gây nhầm lẫn là xuất bản phẩm theo quy định của Luật này.

Đang theo dõi

Điều 5. Bảo đảm quyền phổ biến tác phẩm, bảo hộ quyền tác giả và quyền liên quan

Đang theo dõi

1. Nhà nước bảo đảm quyền phổ biến tác phẩm dưới hình thức xuất bản phẩm thông qua nhà xuất bản và bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan.

Đang theo dõi

2. Nhà nước không kiểm duyệt tác phẩm trước khi xuất bản.

Đang theo dõi

3. Không một cơ quan, tổ chức, cá nhân nào được lợi dụng quyền phổ biến tác phẩm làm thiệt hại lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

Đang theo dõi

Điều 6. Quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản6

Đang theo dõi

6 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Luật số 17/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.

Đang theo dõi

1. Nội dung quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản bao gồm:

Đang theo dõi

a) Thực hiện các nhiệm vụ chung về quản lý nhà nước liên quan đến hoạt động xuất bản theo quy định của pháp luật;

Đang theo dõi

b) Quản lý việc đăng ký kế hoạch xuất bản; cấp, cấp lại, thu hồi chứng chỉ hành nghề biên tập, giấy phép thành lập nhà xuất bản, giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm; cấp, điều chỉnh văn bản xác nhận đăng ký;

Đang theo dõi

c) Quản lý xuất bản phẩm lưu chiểu; quyết định việc buộc sửa chữa mới được phát hành, đình chỉ phát hành, thu hồi, tịch thu, cấm lưu hành, tiêu hủy xuất bản phẩm vi phạm theo quy định của pháp luật;

Đang theo dõi

d) Xây dựng, quản lý, vận hành và kết nối, chia sẻ dữ liệu trong hoạt động xuất bản theo quy định của pháp luật; bảo đảm việc thực hiện quyền, nghĩa vụ và thủ tục trong hoạt động xuất bản bằng phương tiện điện tử theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;

Đang theo dõi

đ) Tổ chức phối hợp liên ngành trong phòng, chống in nối bản trái phép, in lậu, in giả xuất bản phẩm, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ; quản lý xuất bản phẩm liên quan đến quốc phòng, an ninh, bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, an ninh mạng và quy định khác của pháp luật có liên quan;

Đang theo dõi

e) Tổ chức thực hiện các hoạt động phát triển thị trường xuất bản, phát triển văn hóa đọc, quảng bá xuất bản phẩm theo quy định của pháp luật;

Đang theo dõi

g) Quản lý, hướng dẫn hoạt động của các hội, hiệp hội trong lĩnh vực xuất bản, in và phát hành theo quy định của pháp luật; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người làm công tác xuất bản theo quy định của pháp luật;

Đang theo dõi

h) Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm về hoạt động xuất bản, phổ biến sản phẩm thông tin có tính chất xuất bản phẩm trên không gian mạng theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

2. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản trong phạm vi cả nước. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản. Bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản theo thẩm quyền.

Đang theo dõi

Điều 7. Chính sách của Nhà nước về phát triển hoạt động xuất bản7

Đang theo dõi

7 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Luật số 17/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.

Đang theo dõi

1. Miễn, giảm thuế, tiền thuê đất, thuê bất động sản là tài sản công đối với nhà xuất bản theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

2. Xây dựng và phát triển các cơ quan xuất bản, truyền thông chủ lực quốc gia và hình thành các tập đoàn xuất bản, truyền thông đa nền tảng, đa sản phẩm.

Đang theo dõi

3. Đầu tư xây dựng, phát triển hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành phục vụ quản lý nhà nước, chuyển đổi số và phát triển thị trường xuất bản; đầu tư phát triển xuất bản và phát hành xuất bản phẩm điện tử, ứng dụng trí tuệ nhân tạo vào hoạt động xuất bản theo quy định của pháp luật về đầu tư và quy định khác của pháp luật có liên quan; ưu tiên, bố trí quỹ đất cho hoạt động xuất bản.

Đang theo dõi

4. Đặt hàng, giao nhiệm vụ, đấu thầu để xuất bản, in, phát hành xuất bản phẩm và mua, hỗ trợ chi phí vận chuyển xuất bản phẩm phục vụ nhiệm vụ chính trị, quốc phòng, an ninh, thông tin đối ngoại, ứng phó tình trạng khẩn cấp, phòng, chống thiên tai, dịch bệnh và các nhiệm vụ trọng yếu khác của đất nước; xuất bản phẩm phục vụ đồng bào dân tộc thiểu số (tiếng Việt và tiếng dân tộc), miền núi, biên giới, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; xuất bản phẩm dành cho trẻ em, người khuyết tật nhìn và các đối tượng yếu thế khác theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

5. Ưu đãi thuế, tín dụng đối với cơ sở in đầu tư đổi mới công nghệ, hiện đại hóa thiết bị, ứng dụng công nghệ xanh, kinh tế tuần hoàn; đối với cơ sở phát hành và doanh nghiệp đầu tư phát triển hạ tầng số, mạng lưới phân phối xuất bản phẩm phục vụ các đối tượng, địa bàn quy định tại khoản 4 Điều này.

Đang theo dõi

6. Hỗ trợ nhà xuất bản mua bản quyền, dịch thuật, biên soạn, xuất bản, phát hành xuất bản phẩm có giá trị phục vụ nhiệm vụ chính trị, phát triển văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ, hội nhập quốc tế; hỗ trợ xuất bản, phát hành xuất bản phẩm điện tử phục vụ đồng bào dân tộc thiểu số và nâng cao khả năng tiếp cận, khai thác và sử dụng xuất bản phẩm điện tử; hỗ trợ xúc tiến thương mại, truyền thông, quảng bá xuất bản phẩm trong nước và ra nước ngoài.

Đang theo dõi

7. Đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ làm công tác xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm; thu hút, trọng dụng và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số, hội nhập quốc tế và phát triển hoạt động xuất bản; khuyến khích liên kết giữa cơ sở đào tạo với nhà xuất bản, cơ sở in, cơ sở phát hành trong đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực.

Đang theo dõi

8. Khuyến khích phát triển không gian đọc, thư viện, tủ sách và các mô hình đọc trong cộng đồng, trong cơ quan, tổ chức, đơn vị, nhà trường; ứng dụng công nghệ số phục vụ tiếp cận xuất bản phẩm, huy động các nguồn lực để đầu tư, tài trợ phát triển văn hóa đọc theo quy định của pháp luật; tôn vinh, khen thưởng tổ chức, đơn vị, cá nhân có đóng góp trong hoạt động xuất bản và phát triển văn hóa đọc; trao giải thưởng đối với xuất bản phẩm có giá trị.

Đang theo dõi

9. Thu hút các nguồn lực xã hội tham gia hoạt động xuất bản; tăng cường hợp tác đầu tư theo phương thức đối tác công tư giữa nhà xuất bản với cơ sở in, cơ sở phát hành và các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

10. Phát huy vai trò của hội, hiệp hội trong lĩnh vực xuất bản, in, phát hành, thực hiện tuyên truyền, phổ biến pháp luật; góp ý, phản biện chính sách trong xây dựng pháp luật; phát triển văn hóa đọc, phát triển thị trường xuất bản và các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

Điều 8. Thành lập văn phòng đại điện tại Việt Nam của nhà xuất bản nước ngoài, của tổ chức phát hành xuất bản phẩm nước ngoài

Đang theo dõi

1. Nhà xuất bản nước ngoài, tổ chức phát hành xuất bản phẩm nước ngoài (bao gồm doanh nghiệp, tổ chức được thành lập tại nước ngoài hoạt động đa ngành nghề, đa lĩnh vực trong đó có xuất bản, phát hành xuất bản phẩm) được thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam sau khi được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh8 cấp giấy phép.

Đang theo dõi

8 Cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền thông” được thay thế bởi cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” theo quy định tại điểm a khoản 33 Điều 1 của Luật số 17/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.

Đang theo dõi

2. Chính phủ quy định chi tiết điều kiện thành lập và nội dung hoạt động, thủ tục cấp,9 cấp lại10 giấy phép thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam của nhà xuất bản nước ngoài, tổ chức phát hành xuất bản phẩm nước ngoài.

Đang theo dõi

9 Cụm từ “cấp đổi,” được bãi bỏ theo quy định tại điểm e khoản 33 Điều 1 của Luật số 17/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.

Đang theo dõi

10 Cụm từ “, gia hạn” được bãi bỏ theo quy định tại điểm e khoản 33 Điều 1 của Luật số 17/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.

Đang theo dõi

Điều 9.11 (được bãi bỏ)

Đang theo dõi

11 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm g khoản 33 Điều 1 của Luật số 17/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.

Đang theo dõi

Điều 10. Những nội dung và hành vi bị cấm trong hoạt động xuất bản

Đang theo dõi

1. Nghiêm cấm việc xuất bản, in, phát hành xuất bản phẩm có nội dung sau đây:

Đang theo dõi

a) Tuyên truyền chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc;

Đang theo dõi

b) Tuyên truyền kích động chiến tranh xâm lược, gây hận thù giữa các dân tộc và Nhân dân các nước; kích động bạo lực; truyền bá tư tưởng phản động, lối sống dâm ô, đồi trụy, hành vi tội ác, tệ nạn xã hội, mê tín dị đoan, phá hoại thuần phong mỹ tục;

Đang theo dõi

c) Tiết lộ bí mật nhà nước, bí mật đời tư của cá nhân và bí mật khác do pháp luật quy định;

Đang theo dõi

d) Xuyên tạc sự thật lịch sử, phủ nhận thành tựu cách mạng; xúc phạm dân tộc, danh nhân, anh hùng dân tộc; không thể hiện hoặc thể hiện không đúng chủ quyền quốc gia; vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức và danh dự, nhân phẩm của cá nhân.

Đang theo dõi

2.12 Nghiêm cấm thực hiện các hành vi sau đây:

Đang theo dõi

12 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Luật số 17/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.

Đang theo dõi

a) Xuất bản, in, phát hành xuất bản phẩm, cung cấp dịch vụ trung gian phát hành xuất bản phẩm hoặc đăng, phát sản phẩm thông tin có tính chất xuất bản phẩm trên không gian mạng có nội dung quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;

Đang theo dõi

b) Xuất bản, in, phát hành xuất bản phẩm, cung cấp dịch vụ trung gian phát hành hoặc phát tán trên không gian mạng xuất bản phẩm đã bị đình chỉ phát hành, thu hồi, tịch thu, cấm lưu hành, tiêu hủy, nhập khẩu trái phép;

Đang theo dõi

c) In nối bản trái phép xuất bản phẩm; in lậu xuất bản phẩm; in giả xuất bản phẩm;

Đang theo dõi

d) Tàng trữ để phát hành hoặc phát hành xuất bản phẩm do in nối bản trái phép, in lậu, in giả;

Đang theo dõi

đ) Phát hành bản in sản phẩm thông tin có tính chất xuất bản phẩm trên không gian mạng, trừ trường hợp in để phục vụ nghiên cứu hoặc mục đích khác theo quy định của pháp luật;

Đang theo dõi

e) Lợi dụng trí tuệ nhân tạo để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động xuất bản;

Đang theo dõi

g) Đăng, phát sản phẩm thông tin có tính chất xuất bản phẩm trên không gian mạng dưới dạng sách;

Đang theo dõi

h) Đe dọa tính mạng, sức khỏe, uy hiếp tinh thần; xúc phạm uy tín, danh dự, nhân phẩm hoặc cản trở trái pháp luật hoạt động nghề nghiệp của biên tập viên, người làm công tác xuất bản.

Đang theo dõi

Điều 11.13 (được bãi bỏ)

Đang theo dõi

13 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm g khoản 33 Điều 1 của Luật số 17/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.

Đang theo dõi

Chương II

LĨNH VỰC XUẤT BẢN

Đang theo dõi

Điều 12. Đối tượng thành lập và loại hình tổ chức nhà xuất bản14

Đang theo dõi

14 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Luật số 17/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.

Đang theo dõi

1. Cơ quan, tổ chức sau đây được thành lập nhà xuất bản (sau đây gọi là cơ quan chủ quản nhà xuất bản):

Đang theo dõi

a) Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tổ chức chính trị ở trung ương và cấp tỉnh, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương và cấp tỉnh.

Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh không thành lập nhà xuất bản thì cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được thành lập nhà xuất bản;

Đang theo dõi

b) Đơn vị sự nghiệp công lập ở trung ương; hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở trung ương trực tiếp sáng tạo tác phẩm, tài liệu khoa học, học thuật;

Đang theo dõi

c) Cơ sở giáo dục đại học công lập trực thuộc bộ, cơ quan ngang bộ.

Đang theo dõi

2. Nhà xuất bản tổ chức và hoạt động theo loại hình đơn vị sự nghiệp công lập hoặc doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

Đang theo dõi

Điều 13. Điều kiện thành lập nhà xuất bản

Việc thành lập nhà xuất bản phải có đủ các điều kiện sau đây:

Đang theo dõi

1. Có tôn chỉ, mục đích, chức năng, nhiệm vụ, đối tượng phục vụ, xuất bản phẩm chủ yếu phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan chủ quản;

Đang theo dõi

2. Có người đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 17 của Luật này để bổ nhiệm tổng giám đốc (giám đốc), tổng biên tập và có ít nhất năm biên tập viên cơ hữu;

Đang theo dõi

3. Có trụ sở, nguồn tài chính và các điều kiện cần thiết khác bảo đảm hoạt động của nhà xuất bản do Chính phủ quy định;

Đang theo dõi

4.15 Phù hợp với chiến lược, kế hoạch và chính sách của Nhà nước về phát triển hoạt động xuất bản.

Đang theo dõi

15 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 19 của Luật số 35/2018/QH14, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.

Đang theo dõi

Điều 14. Cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép thành lập, đình chỉ hoạt động xuất bản của nhà xuất bản16

Đang theo dõi

16 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Luật số 17/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.

Đang theo dõi

1. Trước khi thành lập nhà xuất bản, cơ quan, tổ chức quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 12 của Luật này lập hồ sơ đề nghị Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp giấy phép thành lập nhà xuất bản thuộc cơ quan, tổ chức mình.

Đang theo dõi

2. Cơ quan chủ quản nhà xuất bản đã được cấp giấy phép thành lập nhà xuất bản phải đề nghị Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp lại giấy phép thành lập nhà xuất bản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

Đang theo dõi

a) Thay đổi tên, tôn chỉ, mục đích, chức năng, nhiệm vụ, đối tượng phục vụ, loại hình tổ chức;

Đang theo dõi

b) Thay đổi cơ quan chủ quản hoặc tên cơ quan chủ quản mà không thay đổi tôn chỉ, mục đích, chức năng, nhiệm vụ, đối tượng phục vụ;

Đang theo dõi

c) Giấy phép thành lập nhà xuất bản bị mất, bị hư hỏng.

Đang theo dõi

3. Nhà xuất bản bị đình chỉ hoạt động xuất bản có thời hạn khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

Đang theo dõi

a) Sau khi thành lập và trong quá trình hoạt động, nhà xuất bản không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 13 của Luật này;

Đang theo dõi

b) Thực hiện không đúng nội dung ghi trong giấy phép thành lập nhà xuất bản gây phương hại quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc lợi ích công cộng mà chưa đến mức bị thu hồi giấy phép thành lập nhà xuất bản quy định tại điểm d khoản 4 Điều này;

Đang theo dõi

c) Vi phạm quy định của Luật này mà bị xử phạt vi phạm hành chính ở mức độ phải đình chỉ hoạt động.

Đang theo dõi

4. Giấy phép thành lập nhà xuất bản bị thu hồi khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

Đang theo dõi

a) Hết thời hạn bị đình chỉ hoạt động xuất bản mà không khắc phục được nguyên nhân dẫn đến việc bị đình chỉ;

Đang theo dõi

b) Cơ quan chủ quản nhà xuất bản không ra quyết định thành lập nhà xuất bản trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép thành lập;

Đang theo dõi

c) Trong thời hạn 12 tháng liên tục nhà xuất bản không có xuất bản phẩm nộp lưu chiểu;

Đang theo dõi

d) Nhà xuất bản không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 13 của Luật này và không có khả năng khắc phục hoặc gây hậu quả nghiêm trọng;

Đang theo dõi

đ) Sau khi nhà xuất bản bị hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản hoặc cơ quan chủ quản nhà xuất bản đề nghị chấm dứt hoạt động.

Đang theo dõi

5. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép thành lập; trình tự, thủ tục, thời hạn đình chỉ hoạt động xuất bản của nhà xuất bản.

Đang theo dõi

Điều 15.17 (được bãi bỏ)

Đang theo dõi

17 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm g khoản 33 Điều 1 của Luật số 17/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.

Đang theo dõi

Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chủ quản nhà xuất bản

Đang theo dõi

1. Bảo đảm các điều kiện quy định tại Điều 13 của Luật này.

Đang theo dõi

2.18 Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức đối với tổng giám đốc hoặc giám đốc, phó tổng giám đốc hoặc phó giám đốc, tổng biên tập, phó tổng biên tập nhà xuất bản.

Việc bổ nhiệm đối với tổng giám đốc hoặc giám đốc, phó tổng giám đốc hoặc phó giám đốc, tổng biên tập, phó tổng biên tập nhà xuất bản được thực hiện sau khi có văn bản chấp thuận của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo quy định của Chính phủ.

Đang theo dõi

18 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 của Luật số 17/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.

Đang theo dõi

3.19 Định hướng hoạt động của nhà xuất bản; phê duyệt kế hoạch xuất bản của nhà xuất bản đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 24 của Luật này.

Đang theo dõi

19 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 của Luật số 17/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.

Đang theo dõi

4. Chỉ đạo việc thực hiện tôn chỉ, mục đích, phương hướng hoạt động của nhà xuất bản; giám sát nhà xuất bản thực hiện đúng giấy phép thành lập nhà xuất bản.

Đang theo dõi

5. Thanh tra, kiểm tra hoạt động của nhà xuất bản theo thẩm quyền.

Đang theo dõi

6. Chịu trách nhiệm về những vi phạm pháp luật của nhà xuất bản trong hoạt động xuất bản theo nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

Đang theo dõi

Điều 17. Tiêu chuẩn các chức danh lãnh đạo nhà xuất bản20

Đang theo dõi

20 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 1 của Luật số 17/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.

Đang theo dõi

1. Tiêu chuẩn đối với tổng giám đốc hoặc giám đốc, phó tổng giám đốc hoặc phó giám đốc được quy định như sau:

Đang theo dõi

a) Là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về cư trú;

Đang theo dõi

b) Đáp ứng tiêu chuẩn về chính trị, trình độ, chuyên môn, nghiệp vụ và tiêu chuẩn khác theo quy định của Chính phủ và của cơ quan có thẩm quyền.

Đang theo dõi

2. Tiêu chuẩn đối với tổng biên tập, phó tổng biên tập được quy định như sau:

Đang theo dõi

a) Có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này;

Đang theo dõi

b) Có chứng chỉ hành nghề biên tập.

Đang theo dõi

3. Đối với nhà xuất bản được tổ chức và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, mà có chức danh chủ tịch hội đồng thành viên hoặc chủ tịch công ty thì chủ tịch hội đồng thành viên hoặc chủ tịch công ty đồng thời là tổng giám đốc hoặc giám đốc nhà xuất bản theo quy định của Luật này.

Trường hợp cần bố trí chủ tịch hội đồng thành viên hoặc chủ tịch công ty không đồng thời là tổng giám đốc hoặc giám đốc nhà xuất bản thì cơ quan chủ quản nhà xuất bản báo cáo, xin ý kiến cơ quan có thẩm quyền trước khi quyết định.

Đang theo dõi

4. Người đứng đầu cơ quan chủ quản nhà xuất bản không được kiêm giữ chức vụ tổng giám đốc hoặc giám đốc nhà xuất bản; lãnh đạo nhà xuất bản này không được kiêm giữ chức vụ lãnh đạo nhà xuất bản khác, trừ trường hợp có quy định khác của cơ quan có thẩm quyền.

Đang theo dõi

5. Trường hợp nhà xuất bản được thành lập theo quy định của Luật này hoặc được sắp xếp, tổ chức lại mà có chức năng xuất bản tạp chí thì tổng giám đốc hoặc giám đốc nhà xuất bản phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật về báo chí và đồng thời là tổng biên tập tạp chí.

Đang theo dõi

Điều 18. Nhiệm vụ và quyền hạn của tổng giám đốc (giám đốc), tổng biên tập nhà xuất bản

Đang theo dõi

1. Tổng giám đốc (giám đốc) nhà xuất bản có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

Đang theo dõi

a) Điều hành hoạt động của nhà xuất bản đúng tôn chỉ, mục đích, chức năng, nhiệm vụ ghi trong giấy phép và quyết định thành lập nhà xuất bản;

Đang theo dõi

b) Xây dựng bộ máy tổ chức và nhân lực của nhà xuất bản;

Đang theo dõi

c) Tổ chức thực hiện việc đăng ký kế hoạch xuất bản21 với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch22 theo quy định tại Điều 22 của Luật này;

Đang theo dõi

21 Cụm từ “đăng ký xuất bản” được thay thế bởi cụm từ “đăng ký kế hoạch xuất bản” theo quy định tại điểm b khoản 33 Điều 1 của Luật số 17/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.

Đang theo dõi

22 Cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền thông” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch” theo quy định tại điểm c khoản 33 Điều 1 của Luật số 17/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.

Đang theo dõi

d) Tổ chức thẩm định tác phẩm, tài liệu quy định tại Điều 24 của Luật này và tác phẩm, tài liệu khác khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nuớc về hoạt động xuất bản;

Đang theo dõi

đ) Ký hợp đồng liên kết xuất bản quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 2323 của Luật này trước khi ký quyết định xuất bản;

Đang theo dõi

23 Cụm từ “điểm b khoản 3 Điều 23” được thay thế bởi cụm từ “điểm đ khoản 1 Điều 23” theo quy định tại điểm d khoản 33 Điều 1 của Luật số 17/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.

Đang theo dõi

e) Ký duyệt bản thảo hoàn chỉnh trước khi đưa in;

Đang theo dõi

g) Ký quyết định xuất bản đối với từng xuất bản phẩm đúng với văn bản xác nhận đăng ký kế hoạch xuất bản24, kể cả việc in tăng số lượng;

Đang theo dõi

24 Cụm từ “giấy xác nhận đăng ký xuất bản” được thay thế bởi cụm từ “văn bản xác nhận đăng ký kế hoạch xuất bản” theo quy định tại điểm đ khoản 33 Điều 1 của Luật số 17/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.

Đang theo dõi

h) Ký quyết định phát hành xuất bản phẩm;

Đang theo dõi

i) Định giá, điều chỉnh giá bán lẻ xuất bản phẩm theo quy định của pháp luật;

Đang theo dõi

k) Tổ chức việc lưu trữ hồ sơ biên tập bản thảo và tài liệu có liên quan của từng xuất bản phẩm theo quy định của pháp luật;

Đang theo dõi

l) Thực hiện việc sửa chữa, đình chỉ phát hành, thu hồi hoặc tiêu hủy xuất bản phẩm khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

Đang theo dõi

m) Thực hiện việc báo cáo khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản;

Đang theo dõi

n) Bảo đảm không để lộ, lọt nội dung tác phẩm, tài liệu xuất bản trước khi phát hành làm ảnh hưởng đến quyền lợi của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả;

Đang theo dõi

o) Quản lý tài sản và cơ sở vật chất của nhà xuất bản;

Đang theo dõi

p) Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước cơ quan chủ quản về xuất bản phẩm và mọi hoạt động của nhà xuất bản.

Đang theo dõi

2. Tổng biên tập nhà xuất bản có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

Đang theo dõi

a) Giúp tổng giám đốc (giám đốc) chỉ đạo việc tổ chức bản thảo;

Đang theo dõi

b) Tổ chức biên tập bản thảo;

Đang theo dõi

c) Đọc và ký duyệt đối với từng bản thảo để trình tổng giám đốc (giám đốc) nhà xuất bản ký quyết định xuất bản;

Đang theo dõi

d) Không được để lộ, lọt nội dung tác phẩm, tài liệu xuất bản trước khi phát hành làm ảnh hưởng đến quyền lợi của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả;

Đang theo dõi

đ) Chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc (giám đốc) nhà xuất bản và trước pháp luật về nội dung xuất bản phẩm của nhà xuất bản.

Đang theo dõi

Điều 19. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của biên tập viên

Đang theo dõi

1. Tiêu chuẩn của biên tập viên:

Đang theo dõi

a) Là công dân Việt Nam; thường trú tại Việt Nam; có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt;

Đang theo dõi

b) Có trình độ đại học trở lên;

Đang theo dõi

c) Hoàn thành khóa bồi dưỡng kiến thức pháp luật xuất bản, nghiệp vụ biên tập theo quy định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch25;

Đang theo dõi

25 Cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền thông” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch” theo quy định tại điểm c khoản 33 Điều 1 của Luật số 17/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.

Đang theo dõi

d) Có chứng chỉ hành nghề biên tập do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch26 cấp.

Đang theo dõi

26 Cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền thông” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch” theo quy định tại điểm c khoản 33 Điều 1 của Luật số 17/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.

Đang theo dõi

2. Biên tập viên có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

Đang theo dõi

a) Thực hiện biên tập bản thảo;

Đang theo dõi

b) Được từ chối biên tập bản thảo tác phẩm, tài liệu mà nội dung có dấu hiệu vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 10 của Luật này và phải báo cáo với tổng giám đốc (giám đốc), tổng biên tập nhà xuất bản bằng văn bản;

Đang theo dõi

c) Đứng tên trên xuất bản phẩm do mình biên tập;

Đang theo dõi

d) Tham gia các lớp tập huấn định kỳ kiến thức pháp luật xuất bản, nghiệp vụ biên tập do cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản tổ chức;

Đang theo dõi

đ) Không được để lộ, lọt nội dung tác phẩm, tài liệu xuất bản trước khi phát hành làm ảnh hưởng đến quyền lợi của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả;

Đang theo dõi

e) Chịu trách nhiệm trước tổng biên tập nhà xuất bản và trước pháp luật về phần nội dung xuất bản phẩm do mình biên tập.

Đang theo dõi

Điều 20. Cấp, cấp lại, thu hồi chứng chỉ hành nghề biên tập27

Đang theo dõi

27 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 11 Điều 1 của Luật số 17/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.

Đang theo dõi

1. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp chứng chỉ hành nghề biên tập cho người thực hiện công tác biên tập, có đủ tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 19 của Luật này; trường hợp không cấp chứng chỉ phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.

Đang theo dõi

2. Chứng chỉ hành nghề biên tập bị thu hồi khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

Đang theo dõi

a) Biên tập viên có xuất bản phẩm do mình biên tập bị cơ quan có thẩm quyền cấm lưu hành, thu hồi, tịch thu, tiêu hủy;

Đang theo dõi

b) Biên tập viên trong 01 năm có hai xuất bản phẩm hoặc trong 02 năm liên tục có xuất bản phẩm do mình biên tập sai phạm về nội dung mà bị cơ quan có thẩm quyền buộc phải sửa chữa mới được phát hành;

Đang theo dõi

c) Biên tập viên không trực tiếp thực hiện công tác biên tập trong 36 tháng liên tiếp;

Đang theo dõi

d) Biên tập viên bị kết án bằng bản án có hiệu lực pháp luật của tòa án.

Đang theo dõi

3. Biên tập viên có chứng chỉ hành nghề biên tập bị thu hồi thì sau 02 năm mới được xét cấp lại, trừ trường hợp biên tập viên bị kết án bằng bản án có hiệu lực pháp luật của tòa án về các tội xâm phạm an ninh quốc gia và các tội khác rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng.

Đang theo dõi

4. Biên tập viên được cấp lại chứng chỉ hành nghề biên tập khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

Đang theo dõi

a) Chứng chỉ bị mất hoặc bị hư hỏng;

Đang theo dõi

b) Chuyển công tác đến làm biên tập viên tại nhà xuất bản khác;

Đang theo dõi

c) Hoàn thành khóa bồi dưỡng quy định tại điểm c khoản 1 Điều 19 của Luật này sau khi hết thời hạn bị thu hồi chứng chỉ hành nghề biên tập.

Đang theo dõi

5. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục cấp, cấp lại và thu hồi chứng chỉ hành nghề biên tập.

Đang theo dõi

Điều 21. Quyền tác giả trong lĩnh vực xuất bản28

Việc xuất bản tác phẩm, tài liệu và tái bản xuất bản phẩm chỉ được thực hiện sau khi có văn bản chấp thuận của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, trừ trường hợp ngoại lệ, giới hạn quyền tác giả theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.

Đang theo dõi

28 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 12 Điều 1 của Luật số 17/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.

Đang theo dõi

Điều 22. Đăng ký kế hoạch xuất bản29

Đang theo dõi

29 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 13 Điều 1 của Luật số 17/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.

Đang theo dõi

1. Trước khi xuất bản tác phẩm, tài liệu hoặc tái bản xuất bản phẩm, nhà xuất bản phải đăng ký kế hoạch xuất bản với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Nội dung đăng ký kế hoạch xuất bản phải phù hợp với tôn chỉ, mục đích, chức năng, nhiệm vụ của nhà xuất bản và định hướng của cơ quan chủ quản nhà xuất bản quy định tại khoản 3 Điều 16 của Luật này.

Đang theo dõi

2. Đối với tác phẩm, tài liệu thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 24 của Luật này, trước khi đăng ký kế hoạch xuất bản, nhà xuất bản phải tổ chức thẩm định bản thảo và gửi kèm kế hoạch xuất bản trình cơ quan chủ quản nhà xuất bản.

Đang theo dõi

3. Cơ quan chủ quản nhà xuất bản có trách nhiệm xem xét, đánh giá kết quả thẩm định bản thảo do nhà xuất bản thực hiện quy định tại khoản 2 Điều này, bảo đảm phù hợp với tôn chỉ, mục đích, chức năng, nhiệm vụ, định hướng hoạt động của nhà xuất bản và phê duyệt kế hoạch xuất bản của nhà xuất bản.

Đang theo dõi

4. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xác nhận đăng ký kế hoạch xuất bản. Văn bản xác nhận đăng ký kế hoạch xuất bản là căn cứ để nhà xuất bản ra quyết định xuất bản và có giá trị đến hết ngày 31 tháng 12 của năm xác nhận đăng ký.

Đang theo dõi

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Đang theo dõi

Điều 23. Liên kết của nhà xuất bản30

Đang theo dõi

30 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 14 Điều 1 của Luật số 17/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.

Đang theo dõi

1. Việc liên kết xuất bản được quy định như sau:

Đang theo dõi

a) Tổ chức, cá nhân tham gia liên kết với nhà xuất bản gồm chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan, tổ chức, cá nhân có tác phẩm, tài liệu hợp pháp để xuất bản đối với từng xuất bản phẩm;

Đang theo dõi

b) Nội dung, hình thức liên kết bao gồm khai thác bản thảo, đầu tư kinh phí, cung cấp dịch vụ biên tập bản thảo và các hoạt động khác phục vụ việc tạo lập và hoàn thiện bản thảo trước khi xuất bản theo quy định của pháp luật;

Đang theo dõi

c) Nhà xuất bản trực tiếp tổ chức biên tập hoàn chỉnh bản thảo; việc biên tập và quyết định nội dung xuất bản phẩm phải được thực hiện độc lập, khách quan, tuân thủ quy định của Luật này; không được chuyển giao quyền quyết định nội dung xuất bản phẩm dưới bất kỳ hình thức nào và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung xuất bản phẩm;

Đang theo dõi

d) Đối tác liên kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyền sử dụng tác phẩm, tài liệu, quyền tác giả, quyền liên quan và việc sử dụng trí tuệ nhân tạo trong sáng tạo, hoàn thiện tác phẩm, tài liệu do mình cung cấp để liên kết xuất bản; không được sửa đổi nội dung bản mẫu đã được nhà xuất bản phê duyệt; phối hợp thực hiện việc sửa chữa xuất bản phẩm theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền hoặc nhà xuất bản; trường hợp xuất bản phẩm liên kết có nội dung vi phạm, đối tác liên kết chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật và nghĩa vụ đã xác định trong hợp đồng liên kết;

Đang theo dõi

đ) Việc liên kết phải được thực hiện trên cơ sở hợp đồng bằng văn bản; hợp đồng phải xác định rõ nội dung, phạm vi liên kết, quyền và nghĩa vụ, phạm vi trách nhiệm của các bên tham gia hoạt động liên kết xuất bản; trường hợp liên kết xuất bản nhiều xuất bản phẩm với cùng một đối tác thì có thể giao kết trong một hợp đồng.

Đang theo dõi

2. Việc liên kết in xuất bản phẩm; liên kết phát hành xuất bản phẩm, cung cấp dịch vụ trung gian phát hành xuất bản phẩm được quy định như sau:

Đang theo dõi

a) Tổ chức, cá nhân tham gia liên kết với nhà xuất bản gồm cơ sở in, cơ sở phát hành, cơ sở cung cấp dịch vụ trung gian phát hành xuất bản phẩm, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp hạ tầng kỹ thuật, công nghệ, nền tảng số và các dịch vụ kỹ thuật khác;

Đang theo dõi

b) Nội dung, hình thức liên kết bao gồm chế bản, in, gia công sau in, phát hành xuất bản phẩm, phát hành xuất bản phẩm điện tử, cung cấp dịch vụ trung gian phát hành, cung cấp hạ tầng kỹ thuật, công nghệ, nền tảng số và các dịch vụ kỹ thuật khác;

Đang theo dõi

c) Nhà xuất bản chịu trách nhiệm về nội dung xuất bản phẩm; quyết định việc phát hành xuất bản phẩm theo quy định của Luật này; kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nội dung liên kết theo hợp đồng đã ký kết;

Đang theo dõi

d) Đối tác liên kết thực hiện đúng nội dung xuất bản phẩm đã được nhà xuất bản duyệt để in hoặc phát hành trên môi trường điện tử; chịu trách nhiệm về chất lượng, tính hợp pháp, an toàn của dịch vụ, công nghệ, hạ tầng, dữ liệu và các hoạt động thuộc phạm vi được giao;

Đang theo dõi

đ) Các bên có trách nhiệm phối hợp đình chỉ phát hành, gỡ bỏ, thu hồi hoặc tiêu hủy xuất bản phẩm theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc nhà xuất bản.

Đang theo dõi

3. Việc liên kết phát triển hệ sinh thái xuất bản được quy định như sau:

Đang theo dõi

a) Nhà xuất bản được liên kết với tổ chức, cá nhân để phát triển hệ sinh thái xuất bản trên cơ sở khai thác hợp pháp xuất bản phẩm, nội dung, quyền và các giá trị được hình thành từ xuất bản phẩm;

Đang theo dõi

b) Hệ sinh thái xuất bản gồm các hoạt động liên kết trong sáng tạo, phát triển nội dung; xác lập, quản lý, bảo vệ và khai thác quyền tác giả, quyền liên quan và các quyền sở hữu trí tuệ khác; xuất bản, in, phát hành; ứng dụng khoa học, công nghệ, trí tuệ nhân tạo, chuyển đổi số, quản trị và khai thác dữ liệu; truyền thông, quảng bá, xúc tiến thương mại; chuyển thể, phát triển và khai thác nội dung, hình ảnh, nhân vật và các tài sản trí tuệ từ xuất bản phẩm; cung cấp sản phẩm, dịch vụ liên quan đến xuất bản phẩm; phát triển thị trường, văn hóa đọc và các hoạt động khác nhằm phát triển, khai thác, gia tăng giá trị của xuất bản phẩm;

Đang theo dõi

c) Nhà xuất bản chịu trách nhiệm trước pháp luật về xuất bản phẩm do mình xuất bản; bảo đảm quyền khai thác, sử dụng, chuyển giao quyền đối với xuất bản phẩm trong phạm vi liên kết theo quy định của pháp luật và thỏa thuận với chủ thể quyền; việc liên kết phát triển hệ sinh thái xuất bản không làm thay đổi trách nhiệm của nhà xuất bản đối với hoạt động xuất bản và xuất bản phẩm theo quy định của Luật này;

Đang theo dõi

d) Tổ chức, cá nhân tham gia liên kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về sản phẩm, dịch vụ do mình tạo ra trên cơ sở khai thác, sử dụng, chuyển thể hoặc phát triển từ xuất bản phẩm trong phạm vi quyền được chuyển giao;

Đang theo dõi

đ) Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên; quyền sở hữu, khai thác, sử dụng, chia sẻ dữ liệu và quyền đối với sản phẩm, dịch vụ, tài sản và các giá trị hình thành từ hoạt động liên kết được xác định theo thỏa thuận và quy định của pháp luật có liên quan.

Đang theo dõi

4. Hoạt động liên kết quy định tại Điều này phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:

Đang theo dõi

a) Tuân thủ quy định của pháp luật về xuất bản, sở hữu trí tuệ, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân, bảo vệ bí mật nhà nước và quy định khác của pháp luật có liên quan;

Đang theo dõi

b) Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các bên tham gia liên kết, quyền và lợi ích hợp pháp của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan và người sử dụng xuất bản phẩm;

Đang theo dõi

c) Bảo đảm công khai, minh bạch về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên tham gia liên kết;

Đang theo dõi

d) Không làm ảnh hưởng đến quyền quyết định nội dung xuất bản phẩm và trách nhiệm của nhà xuất bản theo quy định của Luật này;

Đang theo dõi

đ) Không được thu thập, xử lý hoặc sử dụng dữ liệu trái với quy định của pháp luật về dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân, sở hữu trí tuệ và an ninh mạng để phát triển, huấn luyện, kiểm thử hoặc vận hành hệ thống trí tuệ nhân tạo trong hoạt động xuất bản;

Đang theo dõi

e) Bảo đảm an toàn, an ninh thông tin, an toàn dữ liệu và các yêu cầu khác theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Đang theo dõi

Điều 24. Tác phẩm, tài liệu phải thẩm định nội dung trước khi xuất bản, tái bản31

Đang theo dõi

31 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 15 Điều 1 của Luật số 17/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.

Đang theo dõi

1. Tác phẩm, tài liệu có nội dung về lịch sử cách mạng, chủ quyền, an ninh quốc gia, lãnh tụ, lãnh đạo đất nước, anh hùng dân tộc thuộc danh mục theo quy định của Chính phủ thì nhà xuất bản phải tổ chức thẩm định bản thảo trước khi đăng ký kế hoạch xuất bản.

Đang theo dõi

2. Tác phẩm, tài liệu sau đây nếu nội dung có dấu hiệu vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 10 của Luật này thì nhà xuất bản phải tổ chức thẩm định trước khi đăng ký kế hoạch xuất bản để tái bản:

Đang theo dõi

a) Tác phẩm, tài liệu xuất bản trước Cách mạng Tháng Tám năm 1945; tác phẩm, tài liệu xuất bản từ năm 1945 đến năm 1954 trong vùng bị tạm chiếm;

Đang theo dõi

b) Tác phẩm, tài liệu xuất bản từ năm 1954 đến ngày 30 tháng 4 năm 1975 ở miền Nam Việt Nam không do Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam cho phép;

Đang theo dõi

c) Tác phẩm, tài liệu xuất bản ở nước ngoài.

Đang theo dõi

3. Việc thẩm định tác phẩm, tài liệu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải đáp ứng yêu cầu chuyên môn theo tính chất, nội dung của bản thảo; bảo đảm xem xét đầy đủ các vấn đề cần thẩm định, có căn cứ đánh giá và kết luận rõ ràng làm cơ sở cho việc đăng ký kế hoạch xuất bản.

Đang theo dõi

Điều 25. Xuất bản tài liệu không kinh doanh32

Đang theo dõi

32 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 16 Điều 1 của Luật số 17/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.

Đang theo dõi

1. Cơ quan, tổ chức xuất bản tài liệu không kinh doanh sau đây nếu không thực hiện thông qua nhà xuất bản thì phải có giấy phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cơ quan, tổ chức đặt trụ sở, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này:

Đang theo dõi

a) Tài liệu tuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, phục vụ các sự kiện chính trị, lễ kỷ niệm của đất nước, địa phương;

Đang theo dõi

b) Tài liệu hướng dẫn phòng, chống thiên tai, dịch bệnh và bảo vệ môi trường;

Đang theo dõi

c) Tài liệu giới thiệu hoạt động, kỷ yếu hội nghị, hội thảo của các cơ quan, tổ chức Việt Nam, cơ quan, tổ chức nước ngoài đang hoạt động hợp pháp tại Việt Nam;

Đang theo dõi

d) Tài liệu lịch sử Đảng, chính quyền địa phương;

Đang theo dõi

đ) Các tài liệu khác do Chính phủ quy định.

Đang theo dõi

2. Cơ quan, tổ chức xuất bản tài liệu không kinh doanh phải nộp phí thẩm định nội dung tài liệu xuất bản phẩm không kinh doanh theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

Giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh có thời hạn đến hết ngày 31 tháng 12 của năm được cấp.

Đang theo dõi

3. Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương và cấp tỉnh khi xuất bản các tài liệu không kinh doanh quy định tại khoản 1 Điều này có nội dung phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình thì không phải có giấy phép theo quy định tại khoản 1 Điều này và không phải nộp phí thẩm định nội dung tài liệu xuất bản phẩm không kinh doanh theo quy định tại khoản 2 Điều này, nhưng phải ban hành quyết định xuất bản, lưu giữ bản mẫu tài liệu được xuất bản ít nhất 24 tháng kể từ thời điểm ban hành quyết định xuất bản và chịu trách nhiệm về nội dung tài liệu đó.

Đang theo dõi

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Đang theo dõi

Điều 26. Xuất bản tác phẩm, tài liệu của tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Viêt Nam

Đang theo dõi

1. Việc xuất bản tác phẩm, tài liệu của tổ chức, cá nhân nước ngoài để kinh doanh tại Việt Nam phải được nhà xuất bản Việt Nam thực hiện.

Đang theo dõi

2. Việc xuất bản tài liệu không kinh doanh của tổ chức nước ngoài tại Việt Nam không thực hiện qua nhà xuất bản Việt Nam được thực hiện theo quy định tại Điều 25 của Luật này.

Đang theo dõi

Điều 27. Thông tin ghi trên xuất bản phẩm33

Đang theo dõi

33 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 17 Điều 1 của Luật số 17/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.

Đang theo dõi

1. Thông tin ghi trên xuất bản phẩm phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:

Đang theo dõi

a) Bảo đảm nhận diện xuất bản phẩm và xác định tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm;

Đang theo dõi

b) Chính xác, trung thực, phù hợp với loại hình và nội dung của xuất bản phẩm;

Đang theo dõi

c) Bảo đảm phục vụ quản lý nhà nước, lưu chiểu, truy xuất nguồn gốc và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân;

Đang theo dõi

d) Bảo đảm khả năng hiển thị, tiếp cận, khai thác và quản lý trên môi trường số đối với xuất bản phẩm điện tử;

Đang theo dõi

đ) Xuất bản phẩm có nội dung được tạo lập toàn bộ hoặc một phần bằng hệ thống trí tuệ nhân tạo phải được thông báo, gắn nhãn và không làm thay đổi trách nhiệm của tổ chức, cá nhân đối với xuất bản phẩm theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Đang theo dõi

2. Chính phủ quy định thông tin ghi trên xuất bản phẩm.

Đang theo dõi

Điều 28. Nộp và quản lý xuất bản phẩm lưu chiểu, nộp xuất bản phẩm cho Thư viện Quốc gia Việt Nam34

Đang theo dõi

34 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 18 Điều 1 của Luật số 17/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.

Đang theo dõi

1. Nộp lưu chiểu là việc nhà xuất bản hoặc cơ quan, tổ chức được phép xuất bản chuyển xuất bản phẩm hoặc tệp xuất bản phẩm điện tử đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Luật này để phục vụ công tác quản lý nhà nước.

Đang theo dõi

2. Việc nộp xuất bản phẩm lưu chiểu được thực hiện như sau:

Đang theo dõi

a) Nhà xuất bản phải nộp lưu chiểu cho Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chậm nhất là 10 ngày trước khi phát hành;

Đang theo dõi

b) Cơ quan, tổ chức được cấp giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh theo quy định tại khoản 1 Điều 25 của Luật này phải nộp lưu chiểu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cấp giấy phép trước khi phát hành.

Đang theo dõi

3. Xuất bản phẩm được nộp lưu chiểu theo các phương thức sau đây:

Đang theo dõi

a) Đối với xuất bản phẩm in, nộp bản in theo số lượng quy định;

Đang theo dõi

b) Đối với xuất bản phẩm điện tử, nộp tệp điện tử thông qua hệ thống lưu chiểu điện tử.

Đang theo dõi

4. Hết thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành nộp lưu chiểu, nhà xuất bản được quyết định phát hành xuất bản phẩm trong thời hạn 12 tháng; trường hợp quá thời hạn 12 tháng mà không quyết định phát hành xuất bản phẩm thì phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan nhận lưu chiểu.

Đối với xuất bản phẩm thuộc danh mục quy định tại khoản 1 Điều 24 của Luật này thì chỉ được quyết định phát hành sau khi có ý kiến của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Đang theo dõi

5. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm tổ chức quản lý xuất bản phẩm lưu chiểu và thực hiện theo quy định sau đây:

Đang theo dõi

a) Lựa chọn xuất bản phẩm lưu chiểu để tổ chức đọc, kiểm tra, thẩm định và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật;

Đang theo dõi

b) Khi phát hiện xuất bản phẩm có dấu hiệu vi phạm, tổ chức đọc, kiểm tra, thẩm định và xử lý theo quy định của pháp luật;

Đang theo dõi

c) Tổ chức thẩm định và cho ý kiến trước khi phát hành đối với xuất bản phẩm thuộc danh mục quy định tại khoản 1 Điều 24 của Luật này, trừ trường hợp được miễn thẩm định do Chính phủ quy định.

Đang theo dõi

6. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức đọc, kiểm tra tài liệu không kinh doanh nộp lưu chiểu thuộc thẩm quyền cấp giấy phép và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

7. Nhà xuất bản có trách nhiệm nộp xuất bản phẩm và tệp xuất bản phẩm điện tử cho Thư viện Quốc gia Việt Nam.

Đang theo dõi

8. Chính phủ quy định chi tiết số lượng, thời hạn lưu giữ xuất bản phẩm nộp lưu chiểu, thời hạn cho ý kiến trước khi phát hành đối với xuất bản phẩm thuộc danh mục quy định tại khoản 1 Điều 24 của Luật này và việc nộp xuất bản phẩm, tệp xuất bản phẩm điện tử cho Thư viện Quốc gia Việt Nam.

Đang theo dõi

9. Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành quy chế đọc, kiểm tra, thẩm định nội dung xuất bản phẩm lưu chiểu. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ thù lao đối với người đọc, kiểm tra, thẩm định nội dung xuất bản phẩm lưu chiểu.

Đang theo dõi

Điều 29.35 (được bãi bỏ)

Đang theo dõi

35 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm g khoản 33 Điều 1 của Luật số 17/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.

Đang theo dõi

Điều 30. Quảng cáo trên xuất bản phẩm

Đang theo dõi

1. Không được quảng cáo trên bản đồ hành chính.

Đang theo dõi

2. Việc quảng cáo trên lịch blốc được thực hiện theo quy định sau đây:

Đang theo dõi

a) Diện tích dành cho quảng cáo không vượt quá 20% diện tích từng tờ lịch; nội dung và hình ảnh quảng cáo phải phù hợp với thuần phong mỹ tục Việt Nam và các quy định khác của pháp luật về quảng cáo;

Đang theo dõi

b) Không được quảng cáo trên những tờ lịch in ngày Quốc lễ và ngày kỷ niệm lớn của đất nước.

Đang theo dõi

3. Việc quảng cáo trên xuất bản phẩm không được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật về quảng cáo.

Đang theo dõi

Chương III

LĨNH VỰC IN XUẤT BẢN PHẨM

Đang theo dõi

Điều 31. Hoạt động của cơ sở in xuất bản phẩm

Đang theo dõi

1. Cơ sở in chỉ được in xuất bản phẩm sau khi được cấp giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm.

Đang theo dõi

2. Cơ sở in chỉ được nhận in xuất bản phẩm theo quy định tại Điều 33 của Luật này.

Đang theo dõi

Điều 32. Cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm36

Đang theo dõi

36 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 19 Điều 1 của Luật số 17/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.

Đang theo dõi

1. Hoạt động in xuất bản phẩm gồm các công đoạn quy định tại khoản 7 Điều 4 của Luật này được quy định như sau:

Đang theo dõi

a) Chế bản là quá trình chuẩn bị bản mẫu hoặc dữ liệu in bằng phương pháp kỹ thuật, công nghệ để tạo đầu vào phục vụ công đoạn in xuất bản phẩm;

Đang theo dõi

b) In là quá trình sử dụng thiết bị để chuyển nội dung từ bản mẫu hoặc dữ liệu in lên vật mang tin nhằm tạo thành xuất bản phẩm;

Đang theo dõi

c) Gia công sau in là quá trình thực hiện các công đoạn kỹ thuật sau khi in nhằm hoàn thiện xuất bản phẩm theo yêu cầu về hình thức, kết cấu và chất lượng.

Đang theo dõi

2. Cơ sở in hoạt động theo các loại hình sau đây:

Đang theo dõi

a) Doanh nghiệp; đơn vị sự nghiệp; tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật về hợp tác xã;

Đang theo dõi

b) Chi nhánh, địa điểm kinh doanh của các loại hình quy định tại điểm a khoản này (không bao gồm địa điểm kinh doanh thuộc chi nhánh); hoạt động in xuất bản phẩm phát sinh tại địa điểm kinh doanh thuộc chi nhánh được xác định là hoạt động do chi nhánh thực hiện;

Đang theo dõi

c) Hộ kinh doanh.

Đang theo dõi

3. Điều kiện để cấp giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm được quy định như sau:

Đang theo dõi

a) Người đứng đầu cơ sở in là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về cư trú;

Đang theo dõi

b) Có mặt bằng sản xuất, thiết bị để thực hiện một hoặc các công đoạn chế bản, in và gia công sau in xuất bản phẩm;

Đang theo dõi

c) Có chủ sở hữu cơ sở in là tổ chức của Việt Nam, cá nhân là công dân Việt Nam, trừ trường hợp có yếu tố nước ngoài do Chính phủ quy định.

Đang theo dõi

4. Thẩm quyền cấp, cấp lại giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm được quy định như sau:

Đang theo dõi

a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp, cấp lại giấy phép cho cơ sở in quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này trên địa bàn;

Đang theo dõi

b) Ủy ban nhân dân cấp xã cấp, cấp lại giấy phép cho cơ sở in quy định tại điểm c khoản 2 Điều này trên địa bàn.

Đang theo dõi

5. Giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm được cấp lại khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

Đang theo dõi

a) Bị mất hoặc bị hư hỏng;

Đang theo dõi

b) Có thay đổi về tên gọi, địa chỉ, chia, tách, sáp nhập hoặc hợp nhất cơ sở in.

Đang theo dõi

6. Giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm bị thu hồi khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

Đang theo dõi

a) Cơ sở in không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều này trong quá trình hoạt động;

Đang theo dõi

b) Cơ sở in có thay đổi quy định tại điểm b khoản 5 Điều này mà không làm thủ tục cấp lại giấy phép;

Đang theo dõi

c) Sau khi cơ sở in giải thể, phá sản, tự chấm dứt hoạt động;

Đang theo dõi

d) Không bảo đảm các giải pháp quản lý chống in nối bản trái phép, in lậu, in giả xuất bản phẩm.

Đang theo dõi

7. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm.

Đang theo dõi

Điều 33. Thực hiện chế bản, in, gia công sau in xuất bản phẩm37

Đang theo dõi

37 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 20 Điều 1 của Luật số 17/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.

Đang theo dõi

1. Cơ sở in được thực hiện chế bản, in, gia công sau in xuất bản phẩm theo một trong các trường hợp sau đây:

Đang theo dõi

a) Cung cấp dịch vụ chế bản, in, gia công sau in xuất bản phẩm cho tổ chức, cá nhân;

Đang theo dõi

b) Thực hiện chế bản, in, gia công sau in xuất bản phẩm với tư cách là đối tác liên kết của nhà xuất bản;

Đang theo dõi

c) Là cơ quan, tổ chức được xuất bản tài liệu không kinh doanh theo quy định tại Điều 25 của Luật này và có giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm.

Đang theo dõi

2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Đang theo dõi

Điều 34. In xuất khẩu xuất bản phẩm38

Đang theo dõi

38 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 21 Điều 1 của Luật số 17/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2029.

Đang theo dõi

1. Cơ sở in được chế bản, in, gia công sau in xuất bản phẩm để xuất khẩu 100% theo đơn đặt hàng của tổ chức, cá nhân nước ngoài sau khi có giấy phép của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều này.

Đang theo dõi

2. Các trường hợp in xuất khẩu xuất bản phẩm bao gồm:

Đang theo dõi

a) Cơ sở in tự đầu tư nguyên vật liệu và trực tiếp thực hiện chế bản, in, gia công sau in xuất bản phẩm;

Đang theo dõi

b) Cơ sở in tiếp nhận nguyên vật liệu từ tổ chức, cá nhân nước ngoài, sau đó trực tiếp thực hiện chế bản, in, gia công sau in xuất bản phẩm.

Đang theo dõi

3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép in xuất khẩu xuất bản phẩm cho cơ sở in có giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm quy định tại Điều 32 của Luật này trên địa bàn.

Trường hợp xuất bản phẩm in xuất khẩu có dấu hiệu vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 10 của Luật này phải tổ chức thẩm định để xem xét, quyết định việc cấp giấy phép và phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do nếu không cấp giấy phép.

Đang theo dõi

4. Cơ sở in chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc in đúng nội dung, hình thức xuất bản phẩm đã được cấp giấy phép in xuất khẩu và không phải thông báo hoạt động kinh doanh phát hành xuất bản phẩm theo quy định tại Điều 36 của Luật này.

Đang theo dõi

5. Xuất bản phẩm in xuất khẩu cho tổ chức, cá nhân nước ngoài phải xuất khẩu 100%; trường hợp phát hành, sử dụng tại Việt Nam thì thực hiện nhập khẩu theo quy định tại Điều 38, Điều 39 hoặc theo quy định tại Điều 42 của Luật này.

Đang theo dõi

6. Tổ chức, cá nhân nước ngoài đặt in xuất khẩu xuất bản phẩm chịu trách nhiệm về bản quyền đối với xuất bản phẩm đặt in xuất khẩu.

Đang theo dõi

7. Chính phủ quy định chi tiết khoản 3 Điều này.

Đang theo dõi

Điều 35. Trách nhiệm của ngưòi đứng đầu cơ sở in xuất bản phẩm

Đang theo dõi

1. Thực hiện quy định tại các điều 31, 32, 33 và các khoản 1, 2, 4, 5 Điều 34 của Luật này; lưu giữ và quản lý hồ sơ nhận in xuất bản phẩm theo quy định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch39.

Đang theo dõi

39 Cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền thông” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch” theo quy định tại điểm c khoản 33 Điều 1 của Luật số 17/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.

Đang theo dõi

2. Báo cáo về hoạt động in xuất bản phẩm của cơ sở in theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản.

Đang theo dõi

3. Tham gia các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý hoạt động in xuất bản phẩm do cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản tổ chức.

Đang theo dõi

4. Khi phát hiện xuất bản phẩm có nội dung vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 10 của Luật này thì cơ sở in phải dừng việc in và báo cáo với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, đồng thời thông báo với nhà xuất bản, cơ quan, tổ chức, cá nhân đặt in.

Đang theo dõi

5. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động in xuất bản phẩm của cơ sở in.

Đang theo dõi

Chương IV

LĨNH VỰC PHÁT HÀNH XUẤT BẢN PHẨM

Đang theo dõi

Điều 36. Hoạt động phát hành xuất bản phẩm40

Đang theo dõi

40 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 22 Điều 1 của Luật số 17/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.

Đang theo dõi

1. Cơ sở phát hành hoạt động theo các loại hình sau đây:

Đang theo dõi

a) Doanh nghiệp; đơn vị sự nghiệp; tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật về hợp tác xã;

Đang theo dõi

b) Chi nhánh, địa điểm kinh doanh của các loại hình quy định tại điểm a khoản này và địa điểm kinh doanh thuộc chi nhánh;

Đang theo dõi

c) Hộ kinh doanh.

Đang theo dõi

2. Cơ sở phát hành và cá nhân phát hành xuất bản phẩm nhằm mục đích kinh doanh phải đáp ứng các yêu cầu sau đây trong quá trình hoạt động, trừ trường hợp nhà xuất bản tự phát hành xuất bản phẩm do mình xuất bản:

Đang theo dõi

a) Người đứng đầu cơ sở phát hành, cá nhân phát hành xuất bản phẩm phải thường trú tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về cư trú;

Đang theo dõi

b) Có địa điểm kinh doanh hợp pháp tại Việt Nam; trường hợp kinh doanh trên môi trường điện tử phải tuân thủ các điều kiện khác theo quy định của pháp luật về thương mại, thương mại điện tử, giao dịch điện tử và quy định khác của pháp luật có liên quan;

Đang theo dõi

c) Thực hiện thông báo về việc đáp ứng các yêu cầu quy định tại điểm a và điểm b khoản này trước khi hoạt động, khi có thay đổi thông tin hoạt động, chấm dứt hoạt động phát hành xuất bản phẩm với Ủy ban nhân dân cấp xã.

Đang theo dõi

3. Tổ chức, cá nhân phát hành xuất bản phẩm không nhằm mục đích kinh doanh có trách nhiệm sau đây:

Đang theo dõi

a) Bảo đảm nội dung xuất bản phẩm được phát hành không vi phạm quy định khoản 1 Điều 10 của Luật này;

Đang theo dõi

b) Không được kinh doanh xuất bản phẩm thuộc loại không kinh doanh;

Đang theo dõi

c) Tuân thủ quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan;

Đang theo dõi

d) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động phát hành xuất bản phẩm của mình.

Đang theo dõi

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Đang theo dõi

Điều 37.41 (được bãi bỏ)

Đang theo dõi

41 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm g khoản 33 Điều 1 của Luật số 17/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.

Đang theo dõi

Điều 38. Kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm42

Đang theo dõi

42 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 23 Điều 1 của Luật số 17/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.

Đang theo dõi

1. Cơ sở nhập khẩu hoạt động theo các loại hình sau đây:

Đang theo dõi

a) Doanh nghiệp; đơn vị sự nghiệp; tổ hợp tác, hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật về hợp tác xã;

Đang theo dõi

b) Chi nhánh, địa điểm kinh doanh của các loại hình quy định tại điểm a khoản này và địa điểm kinh doanh thuộc chi nhánh;

Đang theo dõi

c) Hộ kinh doanh.

Đang theo dõi

2. Cơ sở nhập khẩu, cá nhân kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm phải đáp ứng những yêu cầu sau đây:

Đang theo dõi

a) Người đứng đầu cơ sở nhập khẩu, cá nhân kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm phải thường trú tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về cư trú;

Đang theo dõi

b) Có địa điểm kinh doanh hợp pháp tại Việt Nam; trường hợp kinh doanh trên môi trường điện tử phải tuân thủ các điều kiện khác theo quy định của pháp luật về thương mại, thương mại điện tử, giao dịch điện tử và quy định khác của pháp luật có liên quan;

Đang theo dõi

c) Trường hợp kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm là sách, bản đồ phải có đội ngũ nhân viên đủ năng lực và có quy chế thẩm định nội dung;

Đang theo dõi

d) Tuân thủ quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan, phù hợp với điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Đang theo dõi

3. Trước khi hoạt động, cơ sở nhập khẩu, cá nhân kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm phải thông báo với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Đang theo dõi

4. Sau khi hoàn thành việc thông báo theo quy định tại khoản 3 Điều này, cơ sở nhập khẩu, cá nhân kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm được kinh doanh phát hành xuất bản phẩm do mình nhập khẩu theo quy định tại Điều 36 của Luật này.

Đang theo dõi

5. Trong quá trình hoạt động, cơ sở nhập khẩu, cá nhân kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm phải duy trì đầy đủ các yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều này.

Đang theo dõi

6. Trường hợp thay đổi nội dung thông tin trong thông báo hoạt động hoặc chấm dứt hoạt động, cơ sở nhập khẩu, cá nhân kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm phải gửi thông báo với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để cập nhật thông tin vào hệ thống dữ liệu quản lý.

Đang theo dõi

7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Đang theo dõi

Điều 39. Nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh43

Đang theo dõi

43 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 24 Điều 1 của Luật số 17/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.

Đang theo dõi

1. Việc nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh phải do cơ sở nhập khẩu hoặc cá nhân kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 38 của Luật này thực hiện.

Đang theo dõi

2. Trước khi thực hiện nhập khẩu, cơ sở nhập khẩu, cá nhân kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm phải thông báo danh mục xuất bản phẩm nhập khẩu với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Sau khi thực hiện việc thông báo, cơ sở nhập khẩu, cá nhân kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm được làm thủ tục nhập khẩu xuất bản phẩm theo quy định của pháp luật về hải quan, trừ trường hợp Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có văn bản yêu cầu không thực hiện thủ tục nhập khẩu theo quy định tại khoản 4 Điều này.

Đang theo dõi

3. Sau khi hoàn thành thủ tục nhập khẩu, cơ sở nhập khẩu, cá nhân kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm có trách nhiệm thẩm định nội dung xuất bản phẩm và thông báo kết quả thẩm định, thời điểm dự kiến đưa xuất bản phẩm vào kinh doanh với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Sau khi thực hiện việc thẩm định và thông báo kết quả thẩm định, cơ sở nhập khẩu, cá nhân kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm được đưa xuất bản phẩm vào kinh doanh, trừ trường hợp Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có văn bản yêu cầu tạm dừng kinh doanh xuất bản phẩm nhập khẩu theo quy định tại khoản 4 Điều này.

Đang theo dõi

4. Đối với xuất bản phẩm có dấu hiệu vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 10 của Luật này, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có văn bản yêu cầu cơ sở nhập khẩu, cá nhân kinh doanh xuất bản phẩm nhập khẩu không thực hiện thủ tục nhập khẩu hoặc tạm dừng kinh doanh xuất bản phẩm nhập khẩu và áp dụng các biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

5. Việc tạm nhập, tái xuất xuất bản phẩm thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan và phải thông báo với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Đang theo dõi

6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Đang theo dõi

Điều 40. Trách nhiệm của cơ sở phát hành, cơ sở nhập khẩu và cá nhân phát hành, nhập khẩu xuất bản phẩm nhằm mục đích kinh doanh44

Đang theo dõi

44 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 25 Điều 1 của Luật số 17/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.

Đang theo dõi

1. Cơ sở phát hành và cá nhân phát hành xuất bản phẩm nhằm mục đích kinh doanh có trách nhiệm sau đây:

Đang theo dõi

a) Tuân thủ quy định tại Điều 36 của Luật này trong quá trình hoạt động;

Đang theo dõi

b) Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo quy định hoặc khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;

Đang theo dõi

c) Không được tàng trữ, phát hành xuất bản phẩm có nội dung quy định tại khoản 1 Điều 10 của Luật này, xuất bản phẩm không có hóa đơn, chứng từ thể hiện nguồn gốc hợp pháp hoặc bị đình chỉ phát hành, thu hồi, tịch thu, cấm lưu hành, tiêu hủy;

Đang theo dõi

d) Tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật về xuất bản do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về hoạt động xuất bản tổ chức;

Đang theo dõi

đ) Dừng việc phát hành và báo cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp phát hiện xuất bản phẩm có nội dung quy định tại khoản 1 Điều 10 của Luật này;

Đang theo dõi

e) Lưu giữ, xuất trình, cung cấp hồ sơ, tài liệu, giấy tờ liên quan đến hoạt động kinh doanh phát hành xuất bản phẩm khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;

Đang theo dõi

g) Khi phát hiện nội dung xuất bản phẩm trên hệ thống của mình có dấu hiệu vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 10 của Luật này, cơ sở phát hành hoạt động trên môi trường điện tử hoặc sàn thương mại điện tử phải áp dụng ngay biện pháp ngăn chặn tạm thời, thông báo với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong thời hạn và chấp hành các biện pháp xử lý theo quy định của Chính phủ.

Đang theo dõi

2. Cơ sở nhập khẩu và cá nhân nhập khẩu xuất bản phẩm nhằm mục đích kinh doanh có trách nhiệm sau đây:

Đang theo dõi

a) Tuân thủ quy định tại Điều 38 và Điều 39 của Luật này trong quá trình hoạt động;

Đang theo dõi

b) Thực hiện trách nhiệm quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này;

Đang theo dõi

c) Tổ chức thẩm định nội dung xuất bản phẩm nhập khẩu; lưu giữ hồ sơ, kết quả thẩm định; thông báo kết quả thẩm định và thời điểm dự kiến phát hành xuất bản phẩm; quyết định việc phát hành xuất bản phẩm nhập khẩu;

Đang theo dõi

d) Lưu giữ, xuất trình, cung cấp hồ sơ, tài liệu, giấy tờ và chấp hành các quyết định xử lý có liên quan đến hoạt động nhập khẩu xuất bản phẩm của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;

Đang theo dõi

đ) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thông tin thông báo, kết quả thẩm định, quyết định phát hành và tính hợp pháp của xuất bản phẩm nhập khẩu. Việc cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận thông báo, kiểm tra, đối chiếu dữ liệu hoặc có ý kiến trong quá trình quản lý không loại trừ, thay thế hoặc làm giảm trách nhiệm của cơ sở nhập khẩu và cá nhân nhập khẩu.

Đang theo dõi

Điều 41.45 (được bãi bỏ)

Đang theo dõi

45 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm g khoản 33 Điều 1 của Luật số 17/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.

Đang theo dõi

Điều 42. Nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh46

Đang theo dõi

46 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 26 Điều 1 của Luật số 17/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.

Đang theo dõi

1. Xuất bản phẩm không kinh doanh được nhập khẩu trong các trường hợp sau đây:

Đang theo dõi

a) Xuất bản phẩm phục vụ hội thảo, hội nghị quốc tế tại Việt Nam đã được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cho phép tổ chức;

Đang theo dõi

b) Xuất bản phẩm là tài sản của cơ quan, tổ chức, gia đình, cá nhân được nhập khẩu để sử dụng nội bộ hoặc để sử dụng riêng;

Đang theo dõi

c) Xuất bản phẩm thuộc tiêu chuẩn hành lý mang theo người của người nhập cảnh để sử dụng cho nhu cầu cá nhân;

Đang theo dõi

d) Xuất bản phẩm tặng cho cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi qua bưu điện, dịch vụ chuyển phát có giá trị không lớn hơn tiêu chuẩn miễn thuế theo quy định của pháp luật;

Đang theo dõi

đ) Xuất bản phẩm trao đổi, tặng cho Thư viện Quốc gia Việt Nam và các thư viện công lập phục vụ mục đích lưu trữ, học tập;

Đang theo dõi

e) Xuất bản phẩm của cơ quan, tổ chức, cá nhân được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan, pháp luật về ưu đãi, miễn trừ dành cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;

Đang theo dõi

g) Các trường hợp nhập khẩu khác do Chính phủ quy định.

Đang theo dõi

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân phải làm thủ tục theo quy định của pháp luật về hải quan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về xuất bản phẩm do mình nhập khẩu.

Đang theo dõi

3. Xuất bản phẩm quy định tại khoản 1 Điều này không được kinh doanh dưới mọi hình thức.

Đang theo dõi

4. Xuất bản phẩm quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này sau khi sử dụng phải tái xuất; trường hợp không tái xuất phải chuyển giao cho cơ quan, tổ chức theo quy định của Chính phủ.

Trường hợp xuất bản phẩm nhập khẩu không kinh doanh sau khi sử dụng, tặng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân và trường hợp xuất bản phẩm nhập khẩu gửi qua bưu điện, dịch vụ chuyển phát có giá trị lớn hơn tiêu chuẩn miễn thuế thì thực hiện theo quy định tại Điều 39 của Luật này.

Đang theo dõi

Điều 43. Xuất khẩu xuất bản phẩm

Xuất bản phẩm đã được xuất bản và lưu hành hợp pháp tại Việt Nam được phép xuất khẩu ra nước ngoài.

Đang theo dõi

Điều 44. Triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm47

Đang theo dõi

47 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 27 Điều 1 của Luật số 17/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.

Đang theo dõi

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài trước khi tổ chức triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm tại Việt Nam phải thực hiện thông báo với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tổ chức triển lãm, hội chợ.

Đang theo dõi

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia triển lãm, hội chợ mà thực hiện hoạt động kinh doanh phát hành xuất bản phẩm phải đáp ứng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 36 của Luật này.

Đang theo dõi

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Đang theo dõi

Chương V

XUẤT BẢN, PHÁT HÀNH XUẤT BẢN PHẨM ĐIỆN TỬ VÀ
CUNG CẤP DỊCH VỤ TRUNG GIAN PHÁT HÀNH
48

Đang theo dõi

48 Tên Chương này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 28 Điều 1 của Luật số 17/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.

Đang theo dõi

Điều 45. Điều kiện, yêu cầu đối với xuất bản, phát hành xuất bản phẩm điện tử và cung cấp dịch vụ trung gian phát hành49

Đang theo dõi

49 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 29 Điều 1 của Luật số 17/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.

Đang theo dõi

1. Nhà xuất bản thực hiện xuất bản điện tử khi có đủ các điều kiện sau đây:

Đang theo dõi

a) Có năng lực về thiết bị, công nghệ, nhân lực kỹ thuật để điều hành và quản lý quá trình xuất bản điện tử;

Đang theo dõi

b) Có biện pháp kỹ thuật phù hợp với quy định của pháp luật để ngăn chặn sao chép, can thiệp bất hợp pháp vào nội dung xuất bản phẩm;

Đang theo dõi

c) Có tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” theo quy định của pháp luật để thực hiện xuất bản điện tử trên môi trường mạng Internet và hệ thống thông tin;

Đang theo dõi

d) Trường hợp xuất bản, phát hành xuất bản phẩm điện tử qua ứng dụng trên thiết bị di động thì ngoài việc tuân thủ các quy định tại điểm a và điểm b khoản này còn phải tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý hoạt động thương mại điện tử qua ứng dụng trên thiết bị di động;

Đang theo dõi

đ) Thực hiện đăng ký hoạt động xuất bản xuất bản phẩm điện tử với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; trường hợp kinh doanh phát hành xuất bản phẩm điện tử của tổ chức, cá nhân khác thì phải thực hiện thông báo theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều này.

Đang theo dõi

2. Cơ sở phát hành, cá nhân kinh doanh phát hành xuất bản phẩm điện tử ngoài việc tuân thủ các quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 36 của Luật này phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

Đang theo dõi

a) Có năng lực thiết bị, công nghệ, nhân lực kỹ thuật để điều hành và quản lý quá trình phát hành xuất bản phẩm điện tử;

Đang theo dõi

b) Có tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” trong trường hợp hoạt động kinh doanh phát hành xuất bản phẩm điện tử trên môi trường mạng Internet và hệ thống thông tin;

Đang theo dõi

c) Xuất bản phẩm điện tử được phát hành phải có nguồn gốc hợp pháp hoặc được phát hành theo quyết định phát hành của giám đốc nhà xuất bản;

Đang theo dõi

d) Phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại điểm a và điểm b khoản này trước khi thực hiện thông báo hoạt động kinh doanh phát hành xuất bản phẩm điện tử với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Đang theo dõi

3. Cơ quan, tổ chức xuất bản và phát hành tài liệu không kinh doanh là xuất bản phẩm điện tử phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

Đang theo dõi

a) Có năng lực thiết bị, công nghệ, nhân lực kỹ thuật để điều hành và quản lý quá trình phát hành xuất bản phẩm điện tử;

Đang theo dõi

b) Có tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” để thực hiện xuất bản, phát hành xuất bản phẩm điện tử trên môi trường mạng Internet và hệ thống thông tin;

Đang theo dõi

c) Bảo đảm kiểm soát nội dung và phạm vi phát hành xuất bản phẩm điện tử phù hợp với mục đích không kinh doanh.

Đang theo dõi

4. Cơ sở cung cấp dịch vụ trung gian phát hành xuất bản phẩm phải tuân thủ các yêu cầu sau đây:

Đang theo dõi

a) Chỉ cung cấp dịch vụ phát hành xuất bản phẩm cho nhà xuất bản và tổ chức, cá nhân đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều này và Điều 36 của Luật này;

Đang theo dõi

b) Thiết lập cơ chế quản trị phục vụ việc ngăn chặn, gỡ bỏ hoặc hạn chế truy cập nội dung vi phạm pháp luật về xuất bản theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về xuất bản hoặc cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về an ninh mạng, bảo vệ an ninh quốc gia; thời hạn, trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định của Chính phủ;

Đang theo dõi

c) Thực hiện lưu trữ, cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý nhà nước và tuân thủ các quy định của pháp luật;

Đang theo dõi

d) Có giải pháp công nghệ nhận dạng nội dung số phục vụ phát hiện, ngăn chặn, gỡ bỏ nội dung xuất bản phẩm điện tử xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Đang theo dõi

5. Cơ quan, tổ chức, cá nhân phát hành xuất bản phẩm không nhằm mục đích kinh doanh mà không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này phải đáp ứng các yêu cầu theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều này.

Đang theo dõi

6. Chính phủ quy định chi tiết về điều kiện, việc đăng ký đối với hoạt động xuất bản xuất bản phẩm điện tử; yêu cầu, việc thông báo đối với hoạt động kinh doanh phát hành xuất bản phẩm điện tử; yêu cầu đối với cơ sở cung cấp dịch vụ trung gian phát hành xuất bản phẩm quy định tại Điều này.

Đang theo dõi

Điều 46. Cách thức thực hiện xuất bản và phát hành xuất bản phẩm điện tử

Đang theo dõi

1.50 Tác phẩm, tài liệu xuất bản lần đầu theo phương thức xuất bản điện tử phải được xuất bản thông qua nhà xuất bản hoặc do cơ quan, tổ chức thực hiện xuất bản theo quy định tại Điều 25 của Luật này.

Đang theo dõi

50 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 30 Điều 1 của Luật số 17/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.

Đang theo dõi

2. Xuất bản phẩm đã được xuất bản, in, phát hành hợp pháp được phát hành trên phương tiện điện tử.

Đang theo dõi

3. Việc xuất bản, phát hành xuất bản phẩm điện tử quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này chỉ được thực hiện sau khi có văn bản chấp thuận của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.

Đang theo dõi

4. Việc chuyển xuất bản phẩm điện tử sang xuất bản phẩm in để phổ biến tới nhiều người phải tuân thủ các quy định của Luật này và pháp luật về sở hữu trí tuệ.

Đang theo dõi

Điều 47. Kỹ thuật, công nghệ để xuất bản và phát hành xuất bản phẩm điện tử

Cơ quan, tổ chức, cá nhân xuất bản và phát hành xuất bản phẩm điện tử phải:

Đang theo dõi

1. Thực hiện đúng quy chuẩn kỹ thuật và hướng dẫn kỹ thuật của cơ quan quản lý nhà nước đối với xuất bản phẩm điện tử;

Đang theo dõi

2. Tuân thủ các quy định của pháp luật về viễn thông, công nghệ thông tin, thương mại điện tử, giao dịch điện tử và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Đang theo dõi

Điều 48. Nộp lưu chiểu xuất bản phẩm điện tử và nộp cho Thư viện Quốc gia Việt Nam

Đang theo dõi

1. Nhà xuất bản, tổ chức được cấp giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh thực hiện nộp lưu chiểu xuất bản phẩm điện tử cho cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản theo quy định tại Điều 28 của Luật này và nộp xuất bản phẩm điện tử cho Thư viện Quốc gia Việt Nam.

Đang theo dõi

2. Cơ quan quản lý nhà nước về xuất bản chỉ được sử dụng xuất bản phẩm điện tử lưu chiểu để phục vụ công tác quản lý.

Đang theo dõi

3. Thư viện Quốc gia Việt Nam lưu trữ và chỉ được sử dụng xuất bản phẩm điện tử vào việc phục vụ bạn đọc tại Thư viện Quốc gia Việt Nam theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

Điều 49. Quảng cáo trên xuất bản phẩm điện tử

Việc quảng cáo trên xuất bản phẩm điện tử thực hiện theo quy định sau đây:

Đang theo dõi

1. Không được quảng cáo lẫn vào nội dung hoặc làm gián đoạn nội dung của xuất bản phẩm điện tử dưới mọi hình thức;

Đang theo dõi

2. Thực hiện quy định của pháp luật về quảng cáo và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Đang theo dõi

Điều 50. Trách nhiệm của nhà xuất bản, tổ chức, cá nhân phát hành, nhập khẩu xuất bản phẩm điện tử, cung cấp dịch vụ trung gian phát hành xuất bản phẩm51

Đang theo dõi

51 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 31 Điều 1 của Luật số 17/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.

Đang theo dõi

1. Trách nhiệm của nhà xuất bản được quy định như sau:

Đang theo dõi

a) Thực hiện quy định tại các điều 18, 21, 22, 23, 24, 27, 45, 46, 47, 48, 49 và 52 của Luật này;

Đang theo dõi

b) Bảo đảm nội dung xuất bản phẩm điện tử được phát hành đúng với nội dung xuất bản phẩm điện tử nộp lưu chiểu; thực hiện lưu trữ, quản lý và bảo đảm khả năng truy xuất dữ liệu xuất bản phẩm điện tử phục vụ công tác quản lý nhà nước;

Đang theo dõi

c) Đối với xuất bản phẩm đã được xuất bản hợp pháp chuyển sang hình thức xuất bản phẩm điện tử, việc ra quyết định xuất bản, quyết định phát hành và nộp lưu chiểu xuất bản phẩm điện tử thực hiện theo quy định của Luật này;

Đang theo dõi

d) Thực hiện các biện pháp kỹ thuật ngăn chặn việc can thiệp vào nội dung xuất bản phẩm hoặc gỡ bỏ xuất bản phẩm vi phạm pháp luật theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

Đang theo dõi

đ) Dừng phát hành xuất bản phẩm khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

Đang theo dõi

e) Kiểm tra, giám sát nội dung xuất bản phẩm liên kết và thiết lập hệ thống giám sát hoạt động phát hành trên môi trường số;

Đang theo dõi

g) Không được sao chép, số hóa, lưu trữ, truyền đưa, phát tán hoặc phát hành xuất bản phẩm trên môi trường điện tử, nền tảng số vi phạm quy định của pháp luật về xuất bản và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Đang theo dõi

2. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phát hành xuất bản phẩm điện tử được quy định như sau:

Đang theo dõi

a) Thực hiện quy định tại các điều 23, 45, 46, 47 và 49 của Luật này;

Đang theo dõi

b) Thực hiện đúng nội dung bản mẫu đã được tổng giám đốc hoặc giám đốc nhà xuất bản ký duyệt;

Đang theo dõi

c) Thực hiện các biện pháp kỹ thuật ngăn chặn việc can thiệp vào nội dung xuất bản phẩm hoặc gỡ bỏ xuất bản phẩm vi phạm pháp luật theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và phối hợp cung cấp thông tin, dữ liệu liên quan phục vụ công tác quản lý nhà nước;

Đang theo dõi

d) Dừng phát hành xuất bản phẩm điện tử khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

Đang theo dõi

3. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức phát hành xuất bản phẩm điện tử là tài liệu không kinh doanh được quy định như sau:

Đang theo dõi

a) Thực hiện quy định tại Điều 46 của Luật này và các điểm b, c và d khoản 2 Điều này;

Đang theo dõi

b) Thực hiện đúng văn bản chấp thuận của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả;

Đang theo dõi

c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc phát hành xuất bản phẩm điện tử; thực hiện lưu trữ và cung cấp dữ liệu phát hành theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước.

Đang theo dõi

4. Trách nhiệm của cá nhân kinh doanh phát hành xuất bản phẩm điện tử được quy định như sau:

Đang theo dõi

a) Thông báo với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trước khi hoạt động, chấm dứt hoạt động kinh doanh phát hành xuất bản phẩm điện tử;

Đang theo dõi

b) Thực hiện hoạt động kinh doanh đúng nội dung đã thông báo với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

Đang theo dõi

c) Có hóa đơn, chứng từ hoặc tài liệu chứng minh nguồn gốc xuất xứ của xuất bản phẩm điện tử được kinh doanh;

Đang theo dõi

d) Không kinh doanh phát hành xuất bản phẩm điện tử có nội dung vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 10 của Luật này và xuất bản phẩm điện tử thuộc loại không kinh doanh;

Đang theo dõi

đ) Xuất trình các giấy tờ, tài liệu quy định tại điểm c khoản này với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;

Đang theo dõi

e) Ngăn chặn, gỡ bỏ xuất bản phẩm điện tử có nội dung vi phạm theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và cung cấp dữ liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước.

Đang theo dõi

5. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ trung gian phát hành xuất bản phẩm điện tử tại Việt Nam được quy định như sau:

Đang theo dõi

a) Thực hiện quy định tại khoản 4 Điều 45 của Luật này trong quá trình hoạt động;

Đang theo dõi

b) Kiểm tra, lưu giữ và cung cấp thông tin, dữ liệu theo quy định của pháp luật và yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

Đang theo dõi

c) Thực hiện việc ngăn chặn, gỡ bỏ hoặc hạn chế truy cập xuất bản phẩm điện tử có vi phạm theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

Đang theo dõi

d) Phối hợp với nhà xuất bản, cơ quan quản lý nhà nước và chủ thể có liên quan trong việc xử lý xuất bản phẩm điện tử có vi phạm.

Đang theo dõi

6. Trách nhiệm của tổ chức nước ngoài cung cấp dịch vụ trung gian phát hành xuất bản phẩm, sản phẩm thông tin có tính chất xuất bản phẩm trên không gian mạng cho người sử dụng tại Việt Nam được quy định như sau:

Đang theo dõi

a) Lưu giữ thông tin, dữ liệu và bảo đảm khả năng xác định tổ chức, cá nhân phát hành xuất bản phẩm; cung cấp thông tin, dữ liệu theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

Đang theo dõi

b) Tuân thủ quy định tại điểm c khoản 5 Điều này;

Đang theo dõi

c) Có người đại diện theo quy định của pháp luật để tiếp nhận các yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để thực hiện quy định tại điểm c khoản 5 Điều này.

Đang theo dõi

7. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phát hành xuất bản phẩm điện tử không nhằm mục đích kinh doanh không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này được quy định như sau:

Đang theo dõi

a) Tuân thủ các quy định tại khoản 5 Điều 45 của Luật này và pháp luật về sở hữu trí tuệ, an ninh mạng, giao dịch điện tử và quy định khác của pháp luật có liên quan;

Đang theo dõi

b) Không kinh doanh xuất bản phẩm điện tử dưới mọi hình thức;

Đang theo dõi

c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung xuất bản phẩm do mình phát hành.

Đang theo dõi

8. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân nhập khẩu xuất bản phẩm điện tử nhằm mục đích kinh doanh được quy định như sau:

Đang theo dõi

a) Trường hợp nhập khẩu xuất bản phẩm điện tử chứa trong thiết bị, phương tiện hoặc vật mang tin thì thực hiện theo quy định tại các điều 38, 39 và 51 của Luật này; trường hợp chỉ nhập khẩu quyền truy cập xuất bản phẩm điện tử, tệp điện tử mang nội dung xuất bản phẩm thì thực hiện theo quy định tại Điều 51 của Luật này;

Đang theo dõi

b) Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo quy định hoặc khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật xuất bản do cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản tổ chức;

Đang theo dõi

c) Không nhập khẩu xuất bản phẩm có nội dung quy định tại khoản 1 Điều 10 của Luật này, xuất bản phẩm không có hóa đơn, chứng từ thể hiện nguồn gốc hợp pháp hoặc bị đình chỉ phát hành, thu hồi, tịch thu, cấm lưu hành, tiêu hủy;

Đang theo dõi

d) Tổ chức thẩm định nội dung xuất bản phẩm nhập khẩu; lưu giữ hồ sơ, kết quả thẩm định; thông báo kết quả thẩm định và thời điểm dự kiến phát hành xuất bản phẩm; quyết định việc phát hành xuất bản phẩm;

Đang theo dõi

đ) Lưu giữ, xuất trình, cung cấp hồ sơ, tài liệu, giấy tờ và chấp hành các quyết định xử lý có liên quan đến hoạt động nhập khẩu xuất bản phẩm điện tử của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;

Đang theo dõi

e) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thông tin thông báo, kết quả thẩm định, quyết định phát hành và tính hợp pháp của xuất bản phẩm điện tử nhập khẩu.

Đang theo dõi

Điều 51. Nhập khẩu xuất bản phẩm điện tử52

Đang theo dõi

52 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 32 Điều 1 của Luật số 17/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.

Đang theo dõi

1. Nhập khẩu xuất bản phẩm điện tử được thực hiện dưới các hình thức sau đây:

Đang theo dõi

a) Nhập khẩu quyền truy cập xuất bản phẩm điện tử, tệp điện tử mang nội dung xuất bản phẩm để cung cấp cho người sử dụng tại Việt Nam;

Đang theo dõi

b) Nhập khẩu xuất bản phẩm điện tử được chứa trong thiết bị, phương tiện hoặc vật mang tin;

Đang theo dõi

c) Các hình thức nhập khẩu khác.

Đang theo dõi

2. Xuất bản phẩm điện tử nhập khẩu phải có nguồn gốc hợp pháp, bảo đảm quyền khai thác hợp pháp và không có nội dung vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 10 của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Đang theo dõi

3. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu phải bảo đảm khả năng xác định, quản lý, lưu trữ hoặc truy xuất xuất bản phẩm điện tử nhập khẩu phục vụ việc thẩm định, thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Đang theo dõi

Điều 52. Quy định chi tiết về xuất bản và phát hành xuất bản phẩm điện tử

Chính phủ quy định chi tiết hoạt động xuất bản và phát hành xuất bản phẩm điện tử phù hợp với từng giai đoạn phát triển công nghệ.

Đang theo dõi

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH53

Đang theo dõi

53 Điều 31 của Luật số 35/2018/QH14, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019 quy định như sau:
“Điều 31. Hiệu lực thi hành
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.”.
Điều 57 của Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2026 quy định như sau:
“Điều 57. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2026, trừ quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này.
2. Điều 48 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày Luật này được thông qua.
3. Điều 56 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày Luật này được thông qua đến hết ngày 28 tháng 02 năm 2026, trừ quy định tại khoản 4 Điều này.
4. Quy định có liên quan đến việc điều chỉnh quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021-2030 tại Điều 56 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày Luật này được thông qua đến khi điều chỉnh quy hoạch được phê duyệt nhưng không quá ngày 30 tháng 6 năm 2026.
5. Nghị quyết số 66.2/2025/NQ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định xử lý khó khăn, vướng mắc về việc điều chỉnh quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp trong thời gian chưa ban hành Luật Quy hoạch (sửa đổi) hết hiệu lực kể từ ngày Luật này được thông qua.
6. Luật Quy hoạch số 21/2017/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ các quy định có liên quan tại Điều 58 của Luật này.”.
Điều 3 của Luật số 17/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027 quy định như sau:
“Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2027, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Quy định về in xuất khẩu xuất bản phẩm tại khoản 21 Điều 1 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2029.
3. Quy định chuyển tiếp:
a) Hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa giải quyết xong thì tiếp tục giải quyết theo quy định của pháp luật có hiệu lực tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ.
Trường hợp thủ tục cấp giấy phép, đăng ký được bãi bỏ hoặc thay thế bằng thông báo hoạt động thì thực hiện theo quy định của Luật này;
b) Giấy phép thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam của nhà xuất bản nước ngoài, của tổ chức phát hành xuất bản phẩm nước ngoài được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục sử dụng cho đến khi hết thời hạn ghi trên giấy phép;
c) Giấy phép thành lập nhà xuất bản, giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm, giấy xác nhận đăng ký hoạt động xuất bản điện tử, chứng chỉ hành nghề biên tập được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục sử dụng; trường hợp quy định của Luật này có điều kiện, tiêu chuẩn khác với Luật Xuất bản số 19/2012/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 112/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Xuất bản số 19/2012/QH13) thì cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phải bổ sung, đáp ứng đủ các điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định của Luật này trong thời hạn do Chính phủ quy định nhưng không quá 12 tháng kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành và thực hiện cấp lại đối với giấy phép, giấy xác nhận, chứng chỉ;
d) Văn bản, giấy xác nhận đăng ký xuất bản, giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh, giấy phép in gia công xuất bản phẩm cho nước ngoài, văn bản, giấy xác nhận đăng ký nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh, giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh, giấy phép tổ chức triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm đã được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục sử dụng cho đến khi hoàn thành nội dung hoặc hết thời hạn ghi trên giấy phép, văn bản, giấy xác nhận; việc in không có giấy phép in gia công xuất bản phẩm cho tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc in vượt quá số lượng ghi trong giấy phép bị nghiêm cấm theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 10 của Luật Xuất bản số 19/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1 của Luật này;
đ) Tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy xác nhận đăng ký hoạt động phát hành xuất bản phẩm, giấy phép hoạt động kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm, giấy xác nhận đăng ký hoạt động phát hành xuất bản phẩm điện tử theo quy định của Luật Xuất bản số 19/2012/QH13 thì không phải thông báo hoạt động theo quy định của Luật này; trường hợp có thay đổi thông tin so với giấy phép, giấy xác nhận đã được cấp phải thực hiện thông báo về sự thay đổi theo quy định của Luật này;
e) Cơ sở phát hành, cá nhân kinh doanh phát hành xuất bản phẩm điện tử, cơ sở cung cấp dịch vụ trung gian phát hành xuất bản phẩm, tổ chức nước ngoài cung cấp dịch vụ trung gian phát hành xuất bản phẩm cho người sử dụng tại Việt Nam đang hoạt động trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục hoạt động và phải bổ sung các yêu cầu theo quy định của Luật này trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành; trường hợp cần gia hạn do Thủ tướng Chính phủ quyết định nhưng không quá 12 tháng;
g) Người được bổ nhiệm là tổng giám đốc hoặc giám đốc, phó tổng giám đốc hoặc phó giám đốc, tổng biên tập, phó tổng biên tập nhà xuất bản trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành nếu không đáp ứng các tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo nhà xuất bản theo quy định của Luật này thì phải bổ sung đủ tiêu chuẩn theo quy định trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành;
h) Trường hợp thẩm quyền quản lý nhà nước được thay đổi, trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, cơ quan có thẩm quyền ở trung ương và cấp tỉnh có trách nhiệm chuyển giao hồ sơ, tài liệu, dữ liệu có liên quan đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại Luật này để tiếp tục quản lý;
i) Cơ sở in có chi nhánh được thành lập trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì cơ sở in phải đề nghị cấp giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm đối với chi nhánh và đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm đối với cơ sở in trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành;
k) Cơ sở phát hành, cơ sở phát hành xuất bản phẩm điện tử đã được cấp giấy xác nhận đăng ký hoạt động mà có chi nhánh, địa điểm kinh doanh hoặc địa điểm kinh doanh thuộc chi nhánh hoạt động trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì phải thực hiện thông báo hoạt động kinh doanh phát hành xuất bản phẩm đối với chi nhánh, địa điểm kinh doanh, địa điểm kinh doanh thuộc chi nhánh theo quy định của Luật này trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.”.

Đang theo dõi

Điều 53. Hiệu lực thi hành

Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2013 và thay thế Luật Xuất bản số 30/2004/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 12/2008/QH12.

Đang theo dõi

Điều 54. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành

Chính phủ, cơ quan có thẩm quyền quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành các Điều, khoản được giao trong Luật.

Đang theo dõi

 

 

 

 

 

 

 

 

 

VĂN PHÒNG QUỐC HỘI

______________________

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

Hà Nội, ngày 29 tháng 9 năm 2026

CHỦ NHIỆM

 

Lê Quang Mạnh

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản hợp nhất 165/2026/VBHN-LQ-VPQH do Văn phòng Quốc hội ban hành hợp nhất Luật Xuất bản

văn bản tiếng việt

downloadVăn bản hợp nhất 165/2026/VBHN-LQ-VPQH (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

downloadVăn bản hợp nhất 165/2026/VBHN-LQ-VPQH (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Từ khóa liên quan: Luật Xuất bản 2012
  • Văn bản liên quan Văn bản hợp nhất 165/2026/VBHN-LQ-VPQH
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×