Thông tư 43/2020/TT-BTTTT Quy chuẩn thiết bị đầu cuối thông tin di động mặt đất - Phần truy nhập vô tuyến

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Mục lục
Tìm từ trong trang
So sánh VB cũ/mới

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Lưu
Theo dõi VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
In
  • Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17
Ghi chú

thuộc tính Thông tư 43/2020/TT-BTTTT

Thông tư 43/2020/TT-BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc ban hành "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị đầu cuối thông tin di động mặt đất - Phần truy nhập vô tuyến"
Cơ quan ban hành: Bộ Thông tin và Truyền thôngSố công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:43/2020/TT-BTTTTNgày đăng công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày đăng công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Loại văn bản:Thông tưNgười ký:Nguyễn Mạnh Hùng
Ngày ban hành:31/12/2020Ngày hết hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày hết hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông

TÓM TẮT VĂN BẢN

Ban hành QCVN về thiết bị đầu cuối thông tin di động mặt đất

Ngày 31/12/2020, Bộ Thông tin và Truyền thông ra Thông tư 43/2020/TT-BTTTT về việc ban hành "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị đầu cuối thông tin di động mặt đất - Phần truy nhập vô tuyến".

Cụ thể, quy chuẩn quy định về yêu cầu kỹ thuật phần truy nhập vô tuyến của các thiết bị đầu cuối thông tin di động mặt đất gồm máy điện thoại di động và các thiết bị đầu cuối thông tin di động mặt đất không phải máy điện thoại di động. Các yêu cầu kỹ thuật được áp dụng trong điều kiện môi trường hoạt động của thiết bị và phải được công bố bởi nhà sản xuất.

Ngoài ra, việc đo kiểm các yêu cầu kỹ thuật được thực hiện tại các điểm giới hạn đại diện trong môi trường hoạt động công bố trong hồ sơ. Các bài đo phải được thực hiện trong đầy đủ các điều kiện môi trường khác nhau (trong giới hạn công bố về môi trường hoạt động của thiết bị) để xác định sự tuân thủ các yêu cầu về kỹ thuật.

Thông tư có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2021.

Xem chi tiết Thông tư 43/2020/TT-BTTTT tại đây

LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam.
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Ghi chú
Ghi chú: Thêm ghi chú cá nhân cho văn bản bạn đang xem.
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
_______

Số: 43/2020/TT-BTTTT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________
Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2020

THÔNG TƯ

Ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị đầu cuối thông tin di động mặt đất - Phần truy nhập vô tuyến”

___________

Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;

Căn cứ Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật:

Căn cứ Nghị định số 17/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông:

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ,

Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị đầu cuối thông tin di động mặt đất - Phần truy nhập vô tuyến.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị đầu cuối thông tin di động mặt đất - Phần truy nhập vô tuyến (QCVN 117:2020/BTTTT).
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2021 và thay thế Thông tư số 02/2018/TT-BTTTT ngày 13 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị đầu cuối thông tin di động E-UTRA - Phần truy nhập vô tuyến (QCVN 117:2018/BTTTT)
Điều 3. Thông tư số 22/2015/TT-BTTTT ngày 17 tháng 8 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị đầu cuối thông tin di động GSM” và Thông tư số 23/2015/TT-BTTTT ngày 17 tháng 8 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị đầu cuối thông tin di động W-CDMA FDD” hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2021.
Điều 4. Giấy chứng nhận hợp quy, Thông báo tiếp nhận Bản công bố hợp quy đối với máy điện thoại di động sử dụng công nghệ E-UTRA có hoặc không tích hợp công nghệ W-CDMA FDD, GSM và thiết bị đầu cuối thông tin di động mặt đất không phải máy điện thoại di động sử dụng công nghệ E-UTRA, W-CDMA FDD, GSM đã được cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành và đang còn thời hạn được tiếp tục áp dụng cho đến hết thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận hợp quy, Thông báo tiếp nhận Bản công bố hợp quy.
Điều 5. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

Nơi nhận:
-  Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ (để bc);
-  Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ:
-  UBND và Sở TTTT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
-  Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
-  Công báo, Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
-  Bộ TTTT: Bộ trưởng và các Thứ trưởng, các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Cổng thông tin điện tử của Bộ;
-  Lưu: VT, KHCN (250).

BỘ TRƯỞNG

 

 

 

 

Nguyễn Mạnh Hùng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

QCVN 117:2020/BTTTT

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ THIẾT BỊ ĐẦU CUỐI THÔNG TIN DI ĐỘNG MẶT ĐẤT - PHẦN TRUY NHẬP VÔ TUYẾN

National technical regulation on Land Mobile User Equipment - Radio Access

 

 

Hà Nội - 2020

Mục lục

1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
1.2. Đối tượng áp dụng
1.3. Tài liệu viện dẫn
1.4. Giải thích từ ngữ
1.5. Ký hiệu
1,6. Chữ viết tắt
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1. Điều kiện môi trường
2.2. Yêu cầu kỹ thuật
2.2.1. Công suất ra cực đại của máy phát
2.2.2. Mặt nạ phổ phát xạ của máy phát
2.2.3. Phát xạ giả của máy phát
2.2.4. Công suất ra cực tiểu của máy phát
2.2.5. Độ chọn lọc kênh lân cận của máy thu (ACS)
2.2.6. Đặc tính chặn của máy thu
2.2.7. Đáp ứng giả của máy thu
2.2.8. Đặc tính xuyên điều chế của máy thu
2.2.9. Phát xạ giả của máy thu
2.2.10. Tỉ số công suất rò kênh lân cận của máy phát
2.2.11. Độ nhạy tham chiếu của máy thu
2.2.12. Phát xạ bức xạ
2.2.13. Chức năng điều khiển và giám sát
3. PHƯƠNG PHÁP ĐO
3.1. Điều kiện môi trường
3.2. Giải thích kết quả đo
3.3. Phương pháp đo
3.3.1. Công suất ra cực đại của máy phát
3.3.2. Mặt nạ phổ phát xạ của máy phát
3.3.3. Phát xạ giả của máy phát
3.3.4. Công suất ra cực tiểu của máy phát
3.3.5. Độ chọn lọc kênh lân cận của máy thu (ACS)
3.3.6. Đặc tính chặn của máy thu
3.3.7. Đáp ứng giả của máy thu
3.3.8. Đặc tính xuyên điều chế của máy thu
3.3.9. Phát xạ giả của máy thu
3.3.10. Tỉ số công suất rò kênh lân cận của máy phát
3.3.11. Độ nhạy tham chiếu của máy thu
3.3.12. Phát xạ giả bức xạ
3.3.13. Chức năng điều khiển và giám sát
4. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
5. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC CÁ NHÂN
6. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Phụ lục A (Quy định) Điều kiện môi trường
Phụ lục B (Quy định) Yêu cầu kỹ thuật về truy nhập vô tuyến kết nối vào mạng W-CDMA
Phụ lục C (Quy định) Yêu cầu kỹ thuật về truy nhập vô tuyến kết nối vào mạng GSM
Phụ lục D (Quy định) Quy định về mã HS của thiết bị đầu cuối thông tin di động mặt đất
Thư mục tài liệu tham khảo

Lời nói đầu

QCVN 117:2020/BTTTT thay thế QCVN 117:2018/BTTTT.
QCVN 117:2020/B I ITT do Cục Viễn thông biên soạn. Vụ Khoa học và Công nghệ trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành kèm theo Thông tư số 43/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2020.

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA

VỀ THIẾT BỊ ĐẦU CUỐI THÔNG TIN DI ĐỘNG MẶT ĐẤT - PHẦN TRUY NHẬP VÔ TUYẾN

National technical regulation on Land Mobile User Equipment - Radio Access

1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật phần truy nhập vô tuyến của các thiết bị đầu cuối thông tin di động mặt đất gồm máy điện thoại di động và các thiết bị đầu cuối thông tin di động mặt đất không phải máy điện thoại di động.
Máy điện thoại di động phải sử dụng công nghệ E-UTRA và hoạt động trên toàn bộ hoặc một trong các băng tần quy định từ Bảng 1 đến Bảng 5 và tuân thủ các quy định kỹ thuật tại điều 2 của quy chuẩn này.
Trường hợp máy điện thoại di động có tích hợp công nghệ W-CDMA FDD phải tuân thủ thêm các yêu cầu kỹ thuật quy định tại Phụ lục B của quy chuẩn này; trường hợp máy điện thoại di động có tích hợp công nghệ GSM phải tuân thủ thêm các yêu cầu kỹ thuật quy định tại Phụ lục C của quy chuẩn này.
Thiết bị đầu cuối thông tin di động mặt đất không phải máy điện thoại di động nếu tích hợp/sử dụng công nghệ E-UTRA thì phải hoạt động trên toàn bộ hoặc một trong các băng tần quy định từ Bảng 1 đến Bảng 5 và tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật quy định tại điều 2 của quy chuẩn này; trường hợp nếu tích hợp/sử dụng công nghệ W-CDMA FDD phải tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật quy định tại Phụ lục B của quy chuẩn này: trường hợp nếu tích hợp/sử dụng công nghệ GSM phải tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật quy định tại Phụ lục C của quy chuẩn này.
Quy chuẩn này không quy định các yêu cầu kỹ thuật phần truy nhập vô tuyến sử dụng công nghệ NB-IoT, LTE-M và 5G.
Mã số HS của thiết bị đầu cuối thông tin di động mặt đất áp dụng theo Phụ lục D.

Bảng 1 - Băng tần hoạt động E-UTRA

Băng tần E-UTRA

Hướng truyền của UE

Băng tần hoạt động E-UTRA

1

Phát

1 920 MHz - 1 980 MHz

Thu

2 110 MHz - 2 170 MHz

3

Phát

1 710 MHz - 1 785 MHz

Thu

1 805 MHz ÷ 1 880 MHz

5

Phát

824 MHz - 835 MHz

Thu

869 MHz - 880 MHz

8

Phát

880 MHz - 915 MHz

Thu

925 MHz ÷ 960 MHz

Bảng 2 - Băng tần hoạt động kết hợp sóng mang liền kề trong băng

Băng tần CA E-UTRA

Băng tần E-UTRA

Hướng truyền của UE

Băng tần hoạt động E-UTRA

CA_1

1

Phát

1 920 MHz - 1 980 MHz

Thu

2 110 MHz - 2 170 MHz

CA_3

3

Phát

1 710 MHz - 1 785 MHz

Thu

1 805 MHz ÷ 1 880 MHz

Bảng 3 - Băng tần hoạt động kết hợp sóng mang ngoài bảng (2 băng)

Băng tần CA E-UTRA

Băng tần E-UTRA

Băng tần hoạt động UL

Băng tần hoạt động DL

BS thu/UE phát

BS phát/UE thu

FUL_low - FUL_high

FDL_low - FDL_high

CA_1-3

1

1 920 MHz - 1 980 MHz

2 110 MHz - 2 170 MHz

3

1 710 MHz - 1 785 MHz

1 805 MHz ÷ 1 880 MHz

CA_1-5

1

1 920 MHz - 1 980 MHz

2 110 MHz - 2 170 MHz

5

824 MHz - 835 MHz

869 MHz - 880 MHz

CA_1-8

1

1 920 MHz - 1 980 MHz

2 110 MHz - 2 170 MHz

8

880 MHz - 915 MHz

925 MHz ÷ 960 MHz

CA_3-5

3

1 710 MHz - 1 785 MHz

1 805 MHz ÷ 1 880 MHz

5

824 MHz - 835 MHz

869 MHz - 880 MHz

C_3-8

3

1 710 MHz - 1 785 MHz

1 805 MHz ÷ 1 880 MHz

8

880 MHz - 915 MHz

925 MHz ÷ 960 MHz

Bảng 4 - Băng tần hoạt động kết hợp sóng mang ngoài băng (3 băng)

Băng tần CA E-UTRA

Băng tần E-UTRA

Băng tần hoạt động UL

Băng tần hoạt động DL

BS thu/UE phát

BS phát/UE thu

FUL_low - FUL_high

FDL_low - FDL_high

CA_1-3-8

1

1 920 MHz - 1 980 MHz

2 110 MHz - 2 170 MHz

3

1 710 MHz - 1 785 MHz

1 805 MHz ÷ 1 880 MHz

8

880 MHz - 915 MHz

925 MHz ÷ 960 MHz

Bảng 5 - Băng tần hoạt động kết hợp sóng mang không liền kề trong băng

Băng tần CA E-UTRA

Băng tần E-UTRA

Băng tần hoạt động UL

Băng tần hoạt động DL

BS thu/UE phát

BS phát/UE thu

FUL_low - FUL_high

FDL_low - FDL_high

CA_3-3

3

1 710 MHz - 1 785 MHz

1 805 MHz ÷ 1 880 MHz

1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có hoạt động sản xuất, kinh doanh các thiết bị thuộc phạm vi điều chỉnh của quy chuẩn này trên lãnh thố Việt Nam.
1.3. Tài liệu viện dẫn
EISI IS 13b 521-1 (V12.7.0) (10- 2015): "LTE; Evolved Universal Terrestrial Radio Access (E-UTRA); User Equipment (UE) conformance specification; Radio transmission and reception, Part 1: Conformance testing (3GPP TS 36.521-1 version 12.7.0 Release 12)’’.
ETSI TS 136 508 (V12.7.0) (10- 2015): “LTE; Evolved Universal Terrestrial Radio Access (E-UTRA) and Evolved Packet Core (EPC); Common test environments for User Equipment (UE) conformance testing (3GPP TS 36.508 version 12.7.0 Release 12).
ETSI TS 136 101 (V11.14.0) (10- 2015): “LTE; Evolved Universal Terresirial Radio Access (E-UTRA); User Equipment (UE) radio transmission and reception (3GPP TS 36.101 version 11.14.0 Release 11)".
TCVN 7699- 2-1 (IEC 60068- 2-1), Thử nghiệm môi trường - Phần 2-1: Các thử nghiệm - Thử nghiệm A: Lạnh.
TCVN 7699- 2- 2 (IEC 60068- 2- 2), Thử nghiệm môi trường - Phần 2- 2: Các thử nghiệm - Thử nghiệm B: Nóng khô.
ETSI TS 134 121-1 (V10.7.0) (07- 2013): "Universal Mobile Telecommunications System (UMTS); User Equipment (UE) conformance specification; Radio transmission and reception (FDD); Part 1: Conformance specification (3GPP TS 34.121-1 version 10.7.0 Release 10)".
ETSI TS 134 108 (V11,6.0) (07- 2013): "Universal Mobile Telecommunications System (UMTS); Common test environments for User Equipment (UE); Conformance testing (3GPPTS 34.108 version 11,6.0 Release 11)".
ETSI T8 134 109 (V10.1.0) (01- 2012): "Universal Mobile Telecommunications System (UMTS); Terminal logical test interface; Special conformance testing functions (3GPP TS 34.109 version 10.1.0 Release 10)".
ETSI TS 125 101 (V10.9,0) (07- 2013): "Universal Mobile Telecommunications System (UMTS); User Equipment (UE) radio transmission and reception (FDD) (3GPP TS 25.101 version 10.9,0 Release 10)".
ETSI TS 125 214 (V10.6.0) (03- 2012): "Universal Mobile Telecommunications System (UMTS); Physical layer procedures (FDD) (3GPP TS 25.214 version 10.4.0 Release 10)".
ETSI TR 100 028 (all parts) (V1.4.1): "Electromagnetic compatibility and Radio spectrum Matters (ERM); Uncertainties in the measurement of mobile radio equipment characteristics".
ITU-R Recommendation SM.329-12 (2012): "Unwanted emissions in the spurious domain".
ITU-R Recommendation SM. 1539-1 (2002): "Variation of the boundary between the out-of-band and spurious domains required for the application of Recommendations ITU-R SM.1541 and ITU-R SM.329".
ETSI TS 145 004 (V10.0.0) (04- 2011): "Digital cellular telecommunications system (Phase 2+); Modulation (3GPP TS 45.004 version 10.0.0 Release 10)".
3GPP TS 05.04 (Ph2 to R99): "Modulation".
3GPP TS 05.05 (Ph2 to R99): "Radio transmission and reception".
3GPP TS 45.005 (Rel-4 onwards): "Radio transmission and reception".
3GPP TS 05.08 (Ph2 to R99): "Radio subsystem link control".
3GPP TS 05.10 (Ph2 to R99): "Radio subsystem synchronization".
3GPP TS 04.14 (V8.6.0) - 3rd Generation Partnership Project; Technical Specification Group GSM/EDGE Radio Access Network: Individual equipment type requirements and interworking; Special conformance testing functions (Release 1999).
3GPP TS 04.60 (R97 to R99): "General Packet Radio Service (GPRS); Mobile Station (MS) - Base station System (BSS) interface: Radio Link Control/Medium Access Control (RLC/MAC) protocol".
3GPP TS 44.060 (Rel-4 onwards): "General Packet Radio Service (GPRS); Mobile Station (MS) - Base station System (BSS) interface; Radio Link Control/Medium Access Control (RLC/MAC) protocol".
ETSI TS 151 010-1 V12.2.0 (2014-11) Digital cellular telecommunications system (Phase 21); Mobile station (MS) conformance specification; Part 1: Conformance specification (3GPP TS 51.010-1 version 12.2.0 Release 12).
1.4. Giải thích từ ngữ
1.4.1. Băng thông kênh kết hợp (aggregated Channel bandwidth)
Băng thông vô tuyến tại đó UE phát và thu nhiều sóng mang kết hợp liền kề.
1.4.2. Cấu hình băng thông truyền dẫn kết hợp (aggregated transmission bandwidth configuration)
Số khối tài nguyên được phân bổ trong băng thông kênh kết hợp.
1.4.3. Kết hợp sóng mang (carrier aggregation)
Kết hợp hai hay nhiều sóng mang thành phần để mở rộng băng thông truyền dẫn.
1.4.4. Băng tần kết hợp sóng mang (carrier aggregation band)
Tập hợp của một hoặc nhiều băng tần hoạt động qua đó nhiều sóng mang được kết hợp theo các yêu cầu kỹ thuật xác định.
1.4.5. Loại băng thông kết hợp sóng mang (carrier aggregation bandwidth class)
Được định nghĩa bởi cấu hình băng thông truyền dẫn kết hợp và số lượng tối đa sóng mang thành phần được hỗ trợ bởi UE.

Bảng 6 - Các loại băng thông CA và băng tần bảo vệ danh định tương ứng

Loại băng thông CA

Cấu hình băng thông truyền dẫn kết hợp

Số lượng CC liền kề

Băng tần bảo vệ danh định BWgb

A

NRB, agg ≤ 100

1

a1 BWChannel(1) - 0,5Δf1 (Chú thích 2)

B

NRB, agg ≤ 100

2

0,05 max(BWChannel(1),BWChannel(2)) - 0,5Δf1

C

100 < NRB, agg

200

2

0,05 max(BWChannel(1),BWChannel(2)) - 0,5Δf1

CHÚ THÍCH 1: BWChannel(j), j= 1, 2, 3 là băng thông kênh của sóng mang thành phần E-ULTRA theo Bảng 5.4.2-1 của tài liệu ETSI TS 136 521-1. Δf1 = Δf đối với đường xuống với Δf là khoảng cách sóng mang thành phần. Δf1 = 0 đối với đường lên.

CHÚ THÍCH 2: a1=0,05.                         

1.4.6. Cấu hình kết hợp sóng mang (carrier aggregation configuration)
Sự kết hợp của băng tần hoạt động CA và loại băng thông CA được hỗ trợ bởi UE.
1.4.7. Băng thông kênh (Channel bandwidth)
Băng thông vô tuyến hỗ trợ sóng mang đơn RF E-UTRA với băng thông truyền dẫn được cấu hình ở đường lên hoặc đường xuống của tế bào.
CHÚ THÍCH 1: Băng thông kênh có thứ nguyên là MHz và được sử dụng làm tham chiếu cho các yêu cầu máy phát và máy thu.
CHÚ THÍCH 2: Băng thông kênh và cấu hình băng thông truyền dẫn đối với một sóng mang E UTRA được mô tả trong Hình 1 theo tài liệu ETSI TS 136 101.
Thông tư 43/2020/TT-BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc ban hành
Hình 1 - Băng thông kênh và cấu hình băng thông truyền dẫn đối với một sóng mang E-UTRA
1.4.8. Băng thông kênh kết hợp sóng mang (Channel bandwidth for carrier aggregation)
Băng thông vô tuyến kết hợp từ nhiều hơn một sóng mang E-UTRA với băng thông truyền dẫn được cấu hình trong đường lên hoặc đường xuống của các tế bào khác nhau
CHÚ THÍCH: Băng thông kênh kết hợp và các biên băng thông kênh kết hợp của nhiều hơn 1 sóng mang E-UTRA được mô tả trong Hình 2 theo tài liệu ETSI TS 136 101.
Thông tư 43/2020/TT-BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc ban hành
1.4.9. Biên của kênh (Channel edge)
Tần số thấp nhất và cao nhất của sóng mang, cách nhau bởi băng thông kênh.
1.4.10. Sóng mang liền kề (contiguous carriers)
Tập hợp của hai hay nhiều sóng mang được cấu hình trong một khối phổ tần mà không có yêu cầu RF dựa trên sự cùng tồn tại cho các hoạt động không phối hợp trong cùng khối phổ.
1.4.11. Kết hợp sóng mang liên băng (inter-band carrier aggregation)
Kết hợp sóng mang từ các sóng mang thành phần trong các băng tần loạt động khác nhau.
CHÚ THÍCH: Kết hợp sóng mang trong mỗi băng tần có thể là liền kề hoặc không liền kề.
1.4.12.  Kết hợp sóng mang liền kề trong băng (intra-band contiguous carrier aggregation)
Các sóng mang liền kề kết hợp trong cùng băng tần hoạt động.
1.4.13. Kết hợp sóng mang không liền kề trong băng (intra-band non-contiguous carrier aggregation)
Các sóng mang không liền kề kết hợp trong cùng băng tần hoạt động.
1.4.14. Công suất đầu ra cực đại (maximum output power)
Mức công suất trung bình của mỗi sóng mang của UE đo tại đầu nối ăng ten trong điều kiện tham chiếu xác định.
1.4.15. Công suất trung bình (mean power)
Khi áp dụng cho truyền sóng E-UTRA, công suất trung bình là công suất đo được trong băng thông hệ thống hoạt động của sóng mang.
CHÚ THÍCH: Thời gian đo được giả định là ít nhất một khung phụ (1 ms), trừ khi có quy định khác
1.4.16. Tham số báo hiệu mạng (network signalled value)
Được gửi từ các BS đến UE để chỉ ra thêm các yêu cầu phát xạ không mong muốn tới UE
1.4.17. Băng thông chiếm dụng (occupied bandwidth)
Là độ rộng của băng tần số mà công suất trung bình được phát xạ tại các tần số thấp hơn cận dưới và cao hơn cận trên của băng tần đó bằng số phần trăm cho trước β/2 của tổng công suất trung bình của phát xạ đó.
1.4.18. Băng tần hoạt động (operating band)
Dải tần số được định nghĩa với một tập các yêu cầu kỹ thuật mà E-UTRA hoạt động.
CHÚ THÍCH: Băng tần cho E-UTRA được chỉ định bằng chữ số Ả Rập, các băng tần hoat động tương ứng cho UTRA được chỉ định bằng chữ số Là Mã.
1.4.19. Công suất đầu ra (output power)
Công suất trung bình của một sóng mang của UE phát tới tải có điện trở bằng trở kháng danh định của máy phát.
1.4.20. Băng thông tham chiếu (reference bandwidth)
Băng thông ở đó mức phát xạ được xác định.
1.4.21. Khối tài nguyên (resource block)
Tài nguyên vật lý bao gồm một số ký hiệu trong miền thời gian và một số sóng mang con liên tiếp kéo Dải 180 kHz trong miền tần số.
1.4.22. Khối con (sub-block)
Khối phân bổ liền kề của dải tần truyền và nhận bởi cùng một UE, trong đó có thể có nhiều thể hiện của khối con trong một băng thông vô tuyến.
1.4.23. Băng thông truyền dẫn (transmission bandwidth)
Băng thông truyền dẫn tức thời từ UE hoặc BS, được đo bằng đơn vị khối tài nguyên.
1.4.24. Cấu hình băng thông truyền dẫn (transmission bandwidth configuration)
Băng thông truyền dẫn cao nhất cho phép đối với đường lên hoặc đường xuống trong một băng thông kênh nhất định, được đo bằng đơn vị khối tài nguyên.
1.4.25. Phân tập phát (transmit diversity)
Phân tập phát dựa trên kỹ thuật mã hóa khối không gian - tần số cùng với phân tập thời gian dịch - tần số khi bốn ăng ten phát được sử dụng.
1.5. Ký hiệu

ΔfOOB

BWChannel

BWChannel CA

BWgb

BWInterferer

ERS

Δ Tần Số phát xạ ngoài băng

Băng thông kênh

Băng thông kênh tổng hợp, thể hiện qua MHz

Bảng bảo vệ lọc trên / dưới biên CC máy phát (máy thu)

Băng thông kênh của nguồn nhiễu

Năng lượng phát trên mỗi RE cho các ký hiệu tham chiếu trong phần hữu ích của ký hiệu, nghĩa là không bao gồm các khoảng bảo vệ, (công suất trung bình được chuẩn hóa theo khoảng cách các sóng mang con) tại đầu nối ăng ten phát eNode B

Thông tư 43/2020/TT-BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc ban hành

Năng lượng thu được trên mỗi RE trong thời gian hữu ích của ký hiệu, nghĩa là không bao gồm các khoảng bảo vệ, được tính trung bình trên khối tài nguyên được phần bổ (công suất trung bình trên khối tài nguyên được phân bổ), chia cho số lượng khối tài nguyên thành phần (RE) trong phân bổ này và được chuẩn hóa theo khoảng cách giữa các sóng mang con tại đầu nối ăng ten UE.

BWUTRA

F

FInterferer (offset)

Finterferer

FIoffset

FC

FCA_low

FCA_high

FDL_low

FDL_ high

FUL_low

FUL_ high

Fedge_low

Fedge _ high

Foffset NS 23

Băng thông kênh UTRA

Tần số

Độ lệch tần của nhiễu

Tần số nhiễu

Độ lệch tần của nhiễu

Tần số sóng mang trung tâm

Tần số trung tâm của các sóng mang thấp nhất

Tần số trung tâm của các sóng mang cao nhất

Tần số thấp nhất của băng tần hoạt động đường xuống

Tần số cao nhất của băng tần hoạt động đường xuống

Tần số thấp nhất của băng tần hoạt động đường lên

Tần số cao nhất của băng tần hoạt động đường lên

Biên dưới của băng thông kênh kết hợp

Biên trên của băng thông kênh kết hợp

Tần số lệch ứng với NS_23

lo

Mật độ phổ công suất của tín hiệu đầu vào tổng cộng (công suất trung bình trên phần hữu ích của ký hiệu trong cấu hình băng thông truyền dẫn, chia cho tổng số RE của cấu hình này và được chuẩn hóa theo khoảng cách sóng mang con) tại đầu nối ăng ten của UE, bao gồm cả tín hiệu đường xuống của tế bào hoặc mật độ phổ công suất của tín hiệu đầu vào tổng cộng tại đầu nối ăng ten UE (công suất trung bình trên phần hữu ích của ký hiệu trong một băng thông nhất định và được chuẩn hóa theo băng thông này), bao gồm các tín hiệu đường xuống của tế bào.

lor

Mật độ phổ công suất phát tổng cộng của tín hiệu đường xuống (công suất trung bình trên phần hữu ích của ký hiệu trong cấu hình băng thông truyền dẫn, chia cho tổng số RE trong cấu hình này và được chuẩn hóa theo khoảng cách sóng mang con) tại kết nối ăng ten phát eNode B

Thông tư 43/2020/TT-BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc ban hành

Mật độ phổ công suất phát tổng cộng của tín hiệu đường xuống (công suất trung bình trên phần hữu ích của ký hiệu trong cấu hình băng thông truyền dẫn, chia cho tổng số RE trong cấu hình này và được chuẩn hóa theo khoảng cách sóng mang con) tại kết nối ăng ten phát UE

lct

Mật độ phổ công suất thu của tổng cộng tạp âm và nhiễu của RE xác định (công suất trung bình trong RE và được chuẩn hóa theo khoảng cách sóng mang con) đo tại đầu nối ăng ten UE

Lcrb

Băng thông truyền dẫn thể hiện chiều dài của phân bổ khối tài nguyên liên tục

Noc

Mật độ phổ công suất của một nguồn nhiễu trắng (công suất trung bình trên mỗi RE được chuẩn hóa theo khoảng cách sóng mang con), mô phỏng nhiễu từ các tế bào mà không được định nghĩa trong thủ tục thử nghiệm, được đo tại đầu nối ăng ten UE

Noc1

Mật độ phổ công suất của một nguồn nhiễu trắng (công suất trung bình trên mỗi RE được chuẩn hóa theo khoảng cách sóng mang con), mô phỏng nhiễu trong các ký hiệu không CRS của khung con ABS từ các tế bào không được định nghĩa trong thủ tục thử nghiệm, được đo tại đầu nối ăng ten UE

Noc2

Mật độ phổ công suất của một nguồn nhiễu trắng (công suất trung bình trên mỗi RE được chuẩn hóa theo khoảng cách sóng mang con), mô phỏng nhiễu trong các ký hiệu CRS của khung con ABS từ các tế bào không được định nghĩa trong thủ tục thử nghiệm, được đo tại đầu nối ăng ten UE

NOC3

Mật độ phổ công suất của một nguồn nhiễu trắng (công suất trung bình trên mỗi RE được chuẩn hóa theo khoảng cách sóng mang con), mô phỏng nhiễu trong khung con không ABS từ các tế bào không được định nghĩa trong thủ tục thử nghiệm, được đo tại đầu nối ăng ten UE

Noffs-DL

Noffs-UL

Độ lệch dùng để tính toán đường xuống EARFCN

Độ lệch dùng để tính toán đường lên EARFCN

Nrb

Cấu hình băng thông truyền dẫn

NRB_agg

Cấu hình băng thông truyền dẫn kết hợp, số lượng RB kết hợp trong toàn bộ băng thông kênh kết hợp được phân bổ

Nul

EARFCN đường lên

NS_x

Giá trị báo hiệu mạng "x"

P

Số lượng cổng ăng ten của tế bào cụ thể

p

Số hiệu cổng ăng ten

PInterferer

Công suất điều chế trung bình của nhiễu

PUMAX

Công suất tối đa UE có thể giảm công suất theo loại điều chế, ký hiệu mạng và vị trí gần biên của băng tần

Rav

Thông lượng trung bình tối thiểu với mỗi RB

1.6. Chữ viết tắt

5G

Thông tin di động thế hệ thứ 5

5th Generation

AC

Kênh truy nhập

Access Channel

ACLR

Tỉ số công suất rò kênh lân cận

Adjacent Channel Leakage Ratio

ACS

Độ chọn lọc kênh lân cận

Adjacent Channel Selectivity

BS

Trạm gốc

Base Station

BW

Băng thông

Bandwidth

CA

Kết hợp sóng mang

Carrier Aggregation

CA.NS

Giá trị báo hiệu mạng khi kết hợp sóng mang

Network Signalled value in Carrier Aggregation

CA_X

CA đối với băng X trong đó X là băng tần hoạt động E-UTRA

CA for band X where X is the applicable E-UTRA operating band

CA-X-Y

CA đối với băng X và băng Y trong đó X và Y là băng tần hoạt động thành phần E-UTRA

CA for band X and Band Y where X and Y are the applicable E-UTRA operating band

CC

Sóng mang thành phần

Component Carrier

CW

Sóng liên tục

Continuous Wave

DCI

Thông tin điều khiển đường xuống

Downlink Control Information

DL

Đường xuống

Down Link

EARFCN

Kênh tần số sóng vô tuyến tuyệt đối

E-UTRA Absolute Radio Frequency Channel Number

ERM

Tương thích điện từ trường và phổ tần sóng vô tuyền

Electromagnetic compatibility and Radio spectrum Matters

EUT

Thiết bị được đo kiểm

Equipment Under Test

E-UTRA

Truy nhập vô tuyến mặt đất UMTS tiên tiến

Evolved UMTS Terrestrial Radio Access

FDD

Ghép kênh phân chia theo tần số

Frequency Division Duplex

GSM

Hệ thống thông tin di động toàn cầu

Global System for Mobile

HARQ

Yêu cầu xác nhận lại

Hybrid Acknowledge Request

IMT

Hệ thống viễn thông di động toàn cầu

International Mobile Telecommunications

LTE

Công nghệ truyền thông không dây tiến hóa dài hạn

Long Term Evolution

LTE-A

Công nghệ truyền thông không dây tiến hóa dài hạn tiên tiến

LTE-Advanced

MAC

Điều khiển truy nhập môi trường

Medium Access Control

MBW

Băng thông đo

Measurement Bandwidth

MOP

Công suất ra cực đại

Maximum Output Power

MSG

Nhóm tiêu chuẩn điện thoại di động

Mobile Standards Group

NB-IOT

Internet vạn vật băng hẹp

Narrowband IoT

OOB

Ngoài băng

Out Of Band

PCC

Sóng mang thành phần sơ cấp

Primary Component Carrier

PDCCH

Kênh vật lý điều khiển đường xuống

Physical Downlink Control Channel

PHICH

Kênh chỉ số PUSCH vật lý lai ARQ

Physical Hybrid ARQ Indicator Channel

PUSCH

Kênh vật lý đường lên được chia sẻ

Physical uplink Shared Channel

QPSK

Khóa dịch pha cầu phương

Quadrature Phase Shift Keying

RB

Khối tài nguyên

Resource Block

RE

Thành phần tài nguyên vô tuyến

Resource Element

REFSENS

Công suất nhạy thu tham chiếu

Reference sensitivity power level

RMC

Kênh đo tham chiếu

Reference Measurement Channel

RNTI

Định danh tạm thời mạng truyền sóng vô tuyến

Radio Network Temporary Identifier

RRC

Kiểm soát tài nguyên vô tuyến

Radio Resource Control

SCC

Sóng mang thành phần thứ cấp

Secondary Component Carrier

SS

Hệ thống mô phỏng

System Simulator

TFES

Nhóm tiêu chuẩn hóa của Châu Âu về IMT

Task Force for European Standards for IMT

TH

Nhiệt độ tới hạn cao

Temperature High

TH/VH

Nhiệt độ tới hạn cao/Điện áp tới hạn cao

High extreme Temperature/High extreme Voltage

TH/VL

Nhiệt độ tới hạn cao/Điện áp tới hạn thấp

High extreme Temperature/Low extreme Voltage

TL

Nhiệt độ tới hạn thấp

Temperature Low

TL/VH

Nhiệt độ tới hạn cao/Điện áp tới hạn cao

Low extreme Temperature/High extreme Voltage

TƯVL

Nhiệt độ tới hạn thấp/Điện áp tới hạn thấp

Low extreme Temperature/Low extreme Voltage

TPC

Điều khiển công suất phát

Transmitter Power Control

TRP

Công suất bức xạ tổng cộng

Total Radiated Power

UE

Thiết bị đầu cuối

User Equipment

UL

Đường lên

Uplink

UL-MIMO

Đa ăng ten truyền sóng đường lên

Uplink Multiple Antenna transmission

UMTS

Hệ thống thông tin di động toàn cầu

Universal Mobile Telecommunications System

UTRA

Truy nhập vô tuyến mặt đất toàn cầu

Universal Terrestrial Radio Access

VH

Điện áp tới hạn cao

Higher extreme Voltage

VL

Điện áp tới hạn thấp

Lower extreme Voltage

2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1. Điều kiện môi trường
Các yêu cầu kỹ thuật trong Quy chuẩn này áp dụng trong điều kiện môi trường hoạt động của thiết bị và phải được công bố bởi nhà sản xuất. Thiết bị phải tuân thủ mọi yêu cầu kỹ thuật của Quy chuẩn này khi hoạt động trong các giới hạn biên của điều kiện môi trường hoạt động đã công bố.
2.2. Yêu cầu kỹ thuật
2.2.1. Công suất ra cực đại của máy phát
2.2.1.1. Công suất ra cực đại của máy phát đối với sóng mang đơn
2.2.1.1.1. Định nghĩa

Các loại công suất của UE sau đây xác định công suất ra cực đại đối với băng thông truyền dẫn bất kỳ thuộc băng thông kênh. Thời gian đo ít nhất phải là 1 khung con (1_ms).
2.2.1.1.2. Giới hạn
Công suất ra cực đại của UE không được vượt các giá trị tại Bảng 7.

Bảng 7 - Các loại công suất UE

Băng tần E-UTRA

Công suất Loại 3 (dBm)

Dung sai (dB)

1

23

±2,7

3

23

±2,7 (xem chú thích)

5

23

±2,7 (xem chú thích)

8

23

±2,7 (xem chú thích)

CHÚ THÍCH: Đối với các băng thông truyền dẫn (điều 5, tài liệu ETSI TS 136 521-1) nằm trong giới hạn FUL_low FUL_low + 4 MHz hoặc FUL_high - 4 MHz FUL_high, yêu cầu công suất ra cực đại được nới lỏng bằng cách giảm giới hạn dưới của dung sai một đoạn 1.5 dB (dung sai = +2,7/-4,2).

CHÚ THÍCH 1: Các yêu cầu này không xem xét đến việc cho phép UE giảm công suất cực đại để đảm bảo các điều kiện truyền sóng xác định theo 6.2.3 và 6.2.4. tài liệu ETSI TS 136 101.

CHÚ THÍCH 2: Phạm vi công suất ra cực đại của UE đối với các loại công suất khác nhau được xác định theo 6.2.2, tài liệu ETSI TS 136 101. Các giá trị tại Bảng 7 tương ứng với các giới hạn thử nghiệm có xem xét đến độ không đảm bảo đo của thiết bị đo (xem 3.2).

2.2.1.2. Công suất ra của máy phát đối với kết hợp sóng mang liền kề trong băng (DL CA và UL CA)
2.2.1.2.1. Định nghĩa

Các loại công suất của UE sau đây xác định công suất ra cực đại đối với băng thông truyền dẫn bất kỳ thuộc băng thông kênh kết hợp.
Công suất ra cực đại được đo bằng tổng công suất ra cực đại tại mỗi đầu nối ăng ten của UE. Thời gian đo ít nhất phải là một khung con (1 ms).
2.2.1.2.2. Giới hạn
Đối với kết hợp sóng mang liền kề trong băng, công suất ra cực đại được xác định trong bảng 8.

Bảng 8 - Loại công suất UE đối với CA

Băng tần E-UTRA

Công suất Loại 3 (dBm)

Dung sai (dB)

CA_1C

23

±2,7

CA_3C

23

±2,7 (xem chú thích 1)

CHÚ THÍCH 1: Nếu tất cả các khối tài nguyên truyền (điều 5, tài liệu ETSI TS 136 521-1) trên tất cả các sóng mang thành phần nằm trong giới hạn FUL_low và FUL_low + 4 MHz hoặc/và FUL_high - 4 MHz và FUL_high, yêu cầu công suất ra cực đại được nới lỏng bằng cách giảm giới hạn dưới của dung sai một đoạn 1,5 DB.

CHÚ THÍCH 2: Đối với kết hợp sóng mang liền kề trong băng, yêu cầu công suất cực đại áp dụng cho tổng công suất phát trên tất cả các sóng mang thành phần (trên mỗi UE).

CHÚ THÍCH 1: Các yêu cầu này không xem xét đến việc cho phép UE giảm công suất cực đại trong các điều kiện truyền sóng xác định theo 6.2.3A và 6.2.4A, tài liệu ETSI TS 136 101.

CHÚ THÍCH 2: Phạm vi công suất ra cực đại của UE với các loại công suất khác nhau được xác định theo 6.2.2A, tài liệu ETSI TS 136 101. Các giá trị trong bảng 8 tương ứng với các giới hạn thử nghiệm có xem xét đến độ không đảm bảo đo của thiết bị đo (xem 3.2).

2.2.2. Mặt nạ phổ phát xạ của máy phát
2.2.2.1. Mặt nạ phổ phát xạ của máy phát đối với sóng mang đơn
2.2.2.1.1. Định nghĩa

Mặt nạ phổ phát xạ của UE áp dụng đối với các tần số ΔfOOB bắt đầu từ ± biên băng thông kênh E-UTRA được cấp phát.
2.2.2.1.2. Giới hạn
Công suất phát xạ của UE bất kỳ phải tuân thủ theo các yêu cầu tại Bảng 9.

Bảng 9 - Mặt nạ phổ phát xạ

ΔfOOB(MHz)

5 MHz

10 MHz

15 MHz

20 MHz

Băng thông đo

0 đến 1

-13,5

-16,5

-18,5

-19,5

30 kHz

1 đến 2,5

-8,5

-8,5

-8,5

-8,5

1 MHz

2,5 đến 2,8

-8,5

-8,5

-8,5

-8,5

1 MHz

2,8 đến 5

-8,5

-8,5

-8,5

-8,5

1 MHz

5 đến 6

-11,5

-11,5

-11,5

-11,5

1 MHz

6 đến 10

- 23,5

-11,5

-11,5

-11,5

1 MHz

10 đến 15

 

- 23,5

-11,5

-11,5

1 MHz

15 đến 20

 

 

- 23,5

-11,5

1 MHz

20 đến 25

 

 

 

- 23,5

1 MHz

CHÚ THÍCH 1: Điểm đo đầu tiên và cuối với bộ lọc 30 kHz là tại ΔfOOB bằng 0,015 MHz và 0,935 MHz.

CHÚ THÍCH 2: Điểm đo đầu và cuối với bộ lọc 1 MHz trong phạm vi 1 MHz - 2,5 MHz là tại ΔfOOB bằng 1,5 MHz và 2,5 MHz. Tương tự cho các dải ΔfOOB khác.

CHÚ THÍCH 3: Các phép đo phải được thực hiện tại phía trên của biên trên và phía dưới của biên dưới của kênh.

2.2.2.2. Mặt nạ phổ phát xạ của máy phát đối với kết hợp sóng mang liền kề trong băng (DL CA và UL CA)
2.2.2.2.1. Định nghĩa

Đối với kết hợp sóng mang liền kề trong băng, mặt nạ phổ phát xạ của UE áp dụng cho các tần số ΔfOOB bắt đầu từ các biên của băng thông kênh kết hợp.
2.2.2.2.2. Giới hạn
Đối với kết hợp sóng mang liền kề trong băng - băng thông loại C, công suất phát xạ của UE bất kỳ không được vượt quá các mức được quy định tại Bảng 10 đối với băng thông kênh xác định.

Bảng 10 - Mặt nạ phổ phát xạ kết hợp sóng mang E-UTRA đối với băng thông loại C

Giới hạn phổ phát xạ (dBm)/ Băng thông kênh tổng hợp

ΔfOOB

(MHz)

25 RB + 100 RB

(24,95 MHz)

50 RB + 100 RB

(29,9 MHz)

75 RB + 75 RB

(30 MHz)

75 RB + 100 RB

(34,85 MHz)

100 RB + 100 RB

(39,8 MHz)

Băng thông đo

±0-1

- 20,5

- 21

- 21

- 22

- 22,5

30 kHz

±1-5

-8,5

-8,5

-8,5

-8,5

-8,5

1 MHz

±5- 24,95

-11,5

-11,5

-11,5

-11,5

-11,5

1 MHz

±24,95- 29,9

- 23,5

- 23,5

 

 

 

1 MHz

±29,9- 29,95

 

1 MHz

±29,95-30

 

 

1 MHz

±30-34,85

 

 

- 23.5

1 MHz

±34,85-34,9

 

 

- 23,5

1 MHz

±34,9-35

 

 

1 MHz

±35-39,8

 

 

 

1 MHz

±39,8-39,85

 

 

 

- 23,5

1 MHz

±39,85-44,8

 

 

 

 

1 MHz

CHÚ THÍCH 1: Điểm đo đầu và cuối với bộ lọc 30 kHz là tại Δfoob bằng 0,015 MHz và 0,985 MHz.

CHÚ THÍCH 2: Tại biên giới hạn phổ phát xạ, điểm đo đầu và cuối với bộ lọc 1 MHz lần lượt là +0,5 MHz và -0,5 MHz từ các biên giới hạn vào phía trong.

CHÚ THÍCH 3: Các phép đo được thực hiện phía triên của biên trên và phía dưới của biên dưới của băng thông kênh kết hợp.

2.2.2.4. Mặt nạ phổ phát xạ của máy phát đối với đa cụm PUSCH trong sóng mang thành phần
2.2.2.4.1. Định nghĩa

Đối với các UE hỗ trợ đa cụm PUSCH trong sóng mang thành phần của băng tần hoạt động, mặt nạ phổ phát xạ của UE áp dụng cho các tần số ΔFOOB bắt đầu từ biên của băng thông kênh E-UTRA được cấp phát.
2.2.2.4.2. Giới hạn
Công suất phát xạ của UE bất kỳ phải tuân thủ theo các yêu cầu tại Bảng 9.
2.2.3. Phát xạ giả của máy phát
2.2.3.1. Phát xạ giả của máy phát đối với sóng mang đơn
2.2.3.1.1. Định nghĩa

Phát xạ giả của máy phát là các phát xạ được tạo ra bởi các hiệu ứng không mong muốn của máy phát như: các phát xạ hài, phát xạ ký sinh, các thành phần xuyên điều chế và các thành phần đổi tần nhưng không bao gồm các phát xạ ngoài băng.
Các giới hạn phát xạ giả được quy định taị các điều khoản yêu cầu chung phù hợp với khuyến nghị ITU-R SM.329-12 và yêu cầu băng tần hoạt động E-UTRA của UE.
Để nâng cao độ chính xác thử nghiệm, độ nhạy và hiệu quả của phép đo, băng thông phân giải có thể nhỏ hơn băng thông đo. Khi băng thông phân giải nhỏ hơn băng thông đo, kết quả đo phải được lấy tích phân trên băng thông đo để thu được băng thông tạp âm tương đương của băng thông đo.
2.2.3.1.2. Giới hạn
Các giới hạn phát xạ giả trong bảng 12 áp dụng đối với các dải tần số lớn hơn ΔfOOB (MHz) tại Bảng 11 tính từ biên của băng thông kênh.
Công suất trung bình của phát xạ giả đo được đối với yêu cầu chung không được vượt quá các giá trị tại Bảng 12.
Công suất trung bình của các phát xạ giả đo được đối với yêu cầu cụ thể cho từng băng tần hoạt động E-UTRA cho bảng bảo vệ không được vượt quá các giá trị tại Bảng 13.

Bảng 11 - Ranh giới ΔfOOB giữa kênh E-UTRA và miền phát xạ giả

Băng thông kênh

5 MHz

10 MHz

15 MHz

20 MHz

ΔfOOB (MHz)

10

15

20

25

CHÚ THÍCH 1: Đối với điều kiện thử nghiệm tại biên của mỗi dải tần số, tần số thấp nhất của điểm đo trong mỗi dải tần số được đặt tại ranh giới thấp nhất của dải tần số công với MBW/2. Tần số cao nhất của điểm đo trong mỗi dải tần số nên được đặt tại ranh giới cao nhất của dải tần số trừ MBW/2. MBW là ký hiệu cho băng thông đo xác định cho băng bảo vệ.

Bảng 12 - Giới hạn phát xạ giả

Dải tần số

Mức tối đa

Băng thông đo

Ghi chú

9kHz ≤ f < 150 kHz

-36 dBm

1 kHz

 

150 kHz ≤ f < 30 MHz

-36 dBm

10 kHz

 

30 MHz ≤ f < 1 GHz

-36 dBm

100 kHz

 

1 GHz ≤ f < 12,75 GHz

-30 dBm

1 MHz

 

Các yêu cầu bổ sung tại Bảng 13 đối với các dải tần số lớn hơn và nhỏ hơn ΔfOOB (MHz) như quy định tại Bảng 11 từ biên của băng thông kênh.

Bảng 13 - Giới hạn phát xạ giả (mạng hiển thị giá trị “NS_01”)

Băng E-UTRA

Phát xạ giả

Băng bảo vệ

Dải tần số (MHz)

Mức tối đa (dBm)

MBW (MHz)

Ghi chú

1

Băng E-UTRA 1, 7, 8

FDL_low

-

FDL_high

-50

1

 

Băng E-UTRA 3

FDL_low

-

FDL_high

-50

1

Chú thích 3

Dải tần số

1 900

-

1 915

-15,5

5

Chú thích 3, 5

Dải tần số

1 915

 

1 920

+1,6

5

Chú thích 3, 5

3

Băng E-UTRA 1,7, 8

FDL_low

-

FDL_high

-50

1

 

Băng E-UTRA 3

FDL_low

-

FDL_high

-50

1

Chú thích 3

5

Băng E-UTRA 5

FDL_low

-

FDL_high

-50

1

 

8

Băng E-UTRA 1

FDL_low

-

FDL_high

-50

1

 

Băng E-UTRA 3

FDL_low

-

FDL_high

-50

1

Chú thích 2

Băng E-UTRA 7

FDL_low

-

FDL_high

-50

1

Chú thích 2

Băng E-UTRA 8

FDL_low

-

FDL_high

-50

1

Chú thích 3

CHÚ THÍCH 1: FDL_lowFDL_high chỉ ra tần số của băng E-UTRA được bảo vệ.

CHÚ THÍCH 2: Ngoại lệ, các phép đo phù hợp với các yêu cầu tại Bảng 12 áp dụng cho mỗi sóng mang E-UTRA cấp phát, được sử dụng trong phép đo phát xạ giả hài bậc 2, 3 hay bậc 4. Do sự mở rộng của phát xạ hài, dải tần số 1 MHz đầu tiên phải được loại trừ tại cả hai phía của phát xạ hài. Khoảng cách loại trừ tổng cộng nằm tại tâm của phát xạ hài (2 MHz + N x LCRS x 180 kHz), với N là 2, 3, 4 tương ứng với hai bậc 2, 3, 4. Ngoại lệ được phép nếu băng thông đo MBW chồng lấn toàn bộ hoặc một phần lên khoảng cách loại trừ tổng cộng

CHÚ THÍCH 3: Các yêu cầu này cũng áp dụng đối với các dải tần số nhỏ hơn ΔfOOB (MHz) được chỉ ra tại Bảng 11 từ biên của băng thông kênh.

CHÚ THÍCH 4: Yêu cầu này được áp dụng với các băng thông kênh bất kỳ nằm trong dải 2 500 - 2 570 MHz với các hạn chế sau: đối với các sóng mang của băng thông 15 MHz và tần số sóng mang trung tâm nằm trong dải 2 560,5 - 2 562,5 MHz và đối với các sóng mang của băng thông 20 MHz mã tần số sóng mang trung tâm nằm trong dải 2 552 - 2 560 MHz, yêu cầu chỉ áp dụng cho đường lên có băng thông truyền dẫn ≤ 54 RB.

CHÚ THÍCH 5: Yêu cầu này áp dụng đối với các băng thông đo bất kỳ nằm trong dải 1 920 - 1 980 MHz với hạn chế sau: đối với các sóng mang của băng thông 15 MHz mã tần số sóng mang trung tâm nằm trong dải 1 927,5 - 1 929,5 MHz và các sóng mang của băng thông 20 MHz mã tần số sóng mang trung tâm nằm trong dải 1 930 - 1 938 MHz thì yêu cầu chỉ áp dụng cho một đường lên với băng thông truyền dẫn ≤ 54 RB.

CHÚ THÍCH 2: Đối với các điều kiện thử nghiệm tại biên của mỗi dải tần số, tần số thấp nhất của điểm đo tại mỗi dài tần số phải thiết lập tại ranh giới thấp nhất của dải tần số cộng với MBW/2. Tần số cao nhất của điểm đo tại mỗi dải tần số phải thiết lập tại ranh giới cao nhất của dải tần số trừ MBW/2. MBW là ký hiệu cho băng thông đo được định nghĩa cho băng bảo vệ.

2.2.3.2. Phát xạ giả của máy phát đối với kết hợp sóng mang liền kề trong băng (DL CA và UL CA)
2.2.3.2.1. Định nghĩa

Phát xạ giả của máy phát là các phát xạ được tạo ra bởi các hiệu ứng không mong muốn của máy phát như: các phát xạ hài, phát xạ ký sinh, các thành phần xuyên điều chế và các thành phần đổi tần nhưng không bao gồm các phát xạ ngoài băng.
Các giới hạn phát xạ giả được chỉ ra tại các điều khoản yêu cầu chung phù hợp với khuyến nghị ITU-R SM.329-12 và yêu cầu băng tần hoat động E-UTRA của UE.
Để nâng cao độ chính xác thử nghiệm, độ nhạy và hiệu quả của phép đo, băng thông phân giải có thể nhỏ hơn băng thông đo. Khi băng thông phân giải nhỏ hơn băng thông đo, kết quả đo nên được lấy tích phân trên băng thông đo để thu được băng thông tạp âm tương đương của băng thông đo.
2.2.3.2.2. Giới hạn
Đối với kết hợp sóng mang liền kề trong băng, các giới hạn phát xạ giả áp dụng đối với các dải tần số lớn hơn ΔfOOB (MHz) xác định tại Bảng 14 từ các biên của băng thông kênh kết hợp. Đối với các tần số ΔfOOB lớn hơn FOOB xác định tại Bảng 14, các yêu cầu áp dụng đối với phát xạ giả xác định tại Bảng 15.
Đối với các tần số ΔfOOB lớn hơn FOOB xác định tại Bảng 14, công suất trung bình của phát xạ giả đo được theo yêu cầu chung không được vượt quá các giá trị xác định tại Bảng 15.
Đối với cấu hình kết hợp sóng mang cụ thể, công suất trung bình phát xạ giả đo được không được vượt quá các giá trị xác định tại Bảng 16.

Bảng 14 - Ranh giới giữa E-UTRA ΔfOOB và miền phát xạ giả đối với kết hợp sóng mang liền kề trong băng

Loại băng thông CA

Ranh giới ngoài băng FOOB (MHz)

A

Bảng 11

C

BWChannel_CA +5

CHÚ THÍCH: Đối với các điều kiện đo tại biên của mỗi dải tần số, tần số thấp nhất của điểm đo trong mỗi dải tần số phải đặt tại ranh giới thấp nhất của mỗi dải tần số công MBW/2. Tần số cao nhất của điểm đo trong mỗi dải tần số phải đặt tại ranh giới cao nhất của mỗi dải tần số trừ MBW/2. MBW ký hiệu cho băng thông đo được định nghĩa cho bảng bảo vệ.

Bảng 15 - Giới hạn phát xạ giả đối với CA liền kề trong băng

Dải tần số

Mức tối đa

Băng thông đo

Ghi chú

9 kHz ≤ f < 150 kHz

-36 dBm

1 kHz

 

150 kHz f < 30 MHz

-36 dBm

10 kHz

 

30 MHz f < 1 000 MHz

-36 dBm

100 kHz

 

1 GHz f < 12,75 GHz

-30 dBm

1 MHz

 

Bảng 16 - Giới hạn phát xạ giả đối với CA liền kề trong băng (giá trị báo hiệu mạng “NS_01”)

Cấu hình E-UTRA CA

Phát xạ giả

Bảng bảo vệ

Dải tần số (MHz)

Mức tối đa (dBm)

MBW (MHz)

Ghi chú

CA_1C

Băng E-UTRA 1, 3, 7, 8

FDL_low - FDL_high

-50

1

 

CA_3C

Băng E-UTRA 1, 7, 8

FDL_low - FDL_high

-50

1

 

Băng E-UTRA 3

FDL_low - FDL_high

-50

1

Chú thích 2

CHÚ THÍCH 1: FDL_low và chỉ ra mỗi dải tần số của băng E-UTRA được bảo vệ xác định tại Bảng 5.2-1, tài liệu ETSI TS 136 521-1.

CHÚ THÍCH 2: Yêu cầu cũng áp dụng cho các tần số nhỏ hơn ΔfOOB (MHz) xác định trong Bảng 11 và Bảng 14 tính từ biên của băng thông kênh kết hợp.

Bảng 17 - Giới hạn phát xạ giả đối với CA liền kề trong băng (giá trị báo hiệu mạng CA-NS-06”)

Cấu hình

E-UTRA CA

Phát xạ giả

Băng bảo vệ

Dải tần số (MHz)

Mức tối MBW

Ghi chú

đa (dBm)

(MHz)

CA-7C

Dải tần số

2 570

-

2 575

+1,6

5

Chú thích

Dải tần số

2 575

-

2 595

-15,5

5

Chú thích

Dải tần số

2 595

 

2 620

-40

1

Chú thích

CHÚ THÍCH: Yêu cầu cũng áp dụng cho các tần số nhỏ hơn ΔfOOB (MHz) xác định trong Bảng 11 và Bảng 14 tính từ biên của băng thông kênh kết hợp.

2.2.3.4. Phát xạ giả của máy phát đối với đa cụm PUSCH trong sóng mang thành phần
2.2.3.4.1. Định nghĩa

Đối với các UE hỗ trợ đa cụm PUSCH trong sóng mang thành phần, phát xạ giả của máy phát là các phát xạ được tạo ra bởi các hiệu ứng không mong muốn của máy phát như: các phát xạ hài, phát xạ ký sinh, các thành phần xuyên điều chế và các thành phần đổi tần nhưng không bao gồm các phát xạ ngoài băng.
Để nâng cao đó chính xác, độ nhạy và hiệu quả của phép đo, băng thông phân giải có thể nhỏ hơn băng thông đo. Khi băng thông phân giải nhỏ hơn băng thông đo, kết quả đo nên được tích phân trên băng thông đo để thu được băng thông tạp âm tương đương của băng thông đo.
2.2.3.4.2. Giới hạn
Các giới hạn phát xạ giả tại Bảng 12 áp dụng đối với các tần số lớn hơn ΔfOOB (MHz) xác định tại Bảng 11 tính từ biên của băng thông kênh.
Công suất trung bình phát xa giả theo các yêu cầu chung không được vượt quá các giá trị xác định tại Bảng 12.
2.2.4. Công suất ra cực tiểu của máy phát
2.2.4.1. Công suất ra cực tiểu của máy phát đối với sóng mang đơn
2.2.4.1.1. Định nghĩa

Công suất ra cực tiểu được điều khiển của UE được định nghĩa là công suất phát băng rộng của UE, nghĩa là công suất bên trong băng thông kênh đối với mọi cấu hình băng thông phát khi công suất được thiết lập đến một giá trị cực tiểu.
2.2.4.1.2. Giới hạn
Công suất ra cực tiểu đo được không được vượt quá các giá trị tại Bảng 18.

Bảng 18- Công suất ra cực tiểu

 

Băng thông kênh/ Công suất ra cực tiểu/ Băng thông đo

 

5 MHz

10 MHz

15 MHz

20 MHz

Công suất ra cực tiểu

Đối với tần số sóng mang f ≤ 3,0 GHz: ≤ -39 dBm

Đối với tần số sóng mang 3,0 GHz < f ≤ 4,2 GHz: ≤ -38,7 dBm

Băng thông đo

4,5 MHz

9,0 MHz

13,5 MHz

18 MHz

2.2.4.2. Công suất ra cực tiểu của máy phát đối với kết hợp sóng mang liền kề trong băng (DL CA và UL CA)
2.2.4.2.1. Định nghĩa

Đối với kết hợp sóng mang liền kề trong băng, công suất ra cực tiểu được điều khiển của UE được định nghĩa là công suất phát của UE trên mỗi sóng mang thành phần, nghĩa là công suất trong băng thông kênh của mỗi sóng mang thành phần đối với mọi cấu hình băng thông phát (các khối tài nguyên) khi công suất tại mọi sóng mang thành phần đều đặt ở mức cực tiêu.
2.2.4.2.2. Giới hạn
Đối với kết hợp sóng mang liền kề trong băng, công suất ra cực tiểu được xác định là công suất trung bình tại mỗi khung con (1 ms) và không vượt quá các giá trị trong Bảng 19.

Bảng 19 - Công suất ra cực tiểu của UE đối với kết hợp sóng mang liền kề trong băng

 

Băng thông kênh CC/ Công suất ra cực tiểu/Băng thông đo

 

5 MHz

10 MHz

15 MHz

20 MHz

Công suất ra cực tiểu

Đối với tần số sóng mang f ≤ 3,0 GHz: ≤ -39 dBm

Đối với tần số sóng mang 3,0 GHz < f ≤ 4,2 GHz: ≤ -38,7 dBm

Băng thông đo

4 5 MHz

9,0 MHz

13,5 MHz

18 MHz

2.2.5. Độ chọn lọc kênh lân cận của máy thu (ACS)
2.2.5.1. Độ chọn lọc kênh lân cận đối của máy thu (ACS) đối với sóng mang
2.2.5.1.1. Định nghĩa

Độ chọn lọc kênh lân cận của máy thu là tham số đánh giá khả năng nhận tín hiệu E- UTRA tại kênh tần số được cấp phát của nó khi có sự hiện diện của tín hiệu kênh lân cận tại tần số lệch cho trước so với tần số trung tâm của kênh được cấp phát.
ACS là tỉ số giữa mức suy hao của bộ lọc máy thu trên tần số kênh được cấp phát với mức suy hao của bộ lọc máy thu trên (các) kênh lân cận.
2.2.5.1.2. Giới hạn
Thông lượng Rav phải ≥ 95% thông lượng tối đa của các kênh đo kiểm tham chiếu xác định tại ETSI TS 136 521-1 theo các điều kiện được chỉ ra tại Bảng 21 và Bảng 22.

Bảng 20 - Độ chọn lọc kênh lân cận

 

Băng thông kênh

Tham số Rx

Đơn vị

5 MHz

10 MHz

15 MHz

20 MHz

ACS

dB

33,0

33,0

30

27

Bảng 21 - Các tham số đo ACS, trường hợp 1

 

Băng thông kênh

Tham số Rx

Đơn vị

5 MHz

10 MHz

15 MHz

20 MHz

Công suất tại cấu hình băng thông truyền dẫn

dBm

REFSENS + 14 dB

Pinterferer

dBm

REFSENS

+45,5 dB

REFSENS

+45,5 dB

REFSENS

+42,5 dB

REFSENS

-39,5 dB

BWinterferer

MHz

5

5

5

5

Finterferer

(Độ lệch)

MHz

5,0025

7,5075

10,0125

12,5025

CHÚ THÍCH 1: Máy phát được thiết lập ở mức PCMAX_L - 4dB hoặc Pcmax_l_ca như định nghĩa tại tài liệu ETSI TS 136 101.

CHÚ THÍCH 2: Nhiễu gồm kênh đo kiểm tham chiếu xác định tại A.3.2, tài liệu ETSI TS 136 521-1 với thiết lập theo C.3.1. tài liệu ETSI TS 136 521-1.

CHÚ THÍCH 3: REFSENS được xác định tại tài liệu ETSI TS 136 521-1.

Bảng 22 - Các tham số đo ACS, trường hợp 2

 

Băng thông kênh

Tham số Rx

Đơn vị

5 MHz

10 MHz

15 MHz

20 MHz

Công suất tại cấu hình băng thông truyền dẫn

dBm

-56,5

-56,5

-53,5

-50,5

Pinterferer

dBm

- 25

BWInterferer

MHz

5

5

5

5

FInterferer (Độ lêch)

MHz

5,0025

7,5075

10,0125

12,5025

CHÚ THÍCH 1: Máy phát được thiết lập ở mức PCMAX_L - 24 dB hoặc PCMAX_L_CA như định nghĩa tại tài liệu ETSI TS 136 101.

CHÚ THÍCH 2: Nhiễu gồm kênh đo kiểm tham khảo xác định tại A.3.2, tài liệu ETSI TS 136 521-1 với thiết lập theo C.3.1, tài liệu ETSI TS 136 521-1.

CHÚ THÍCH 3: REFSENS được xác định tại tài liệu ETSI TS 136 521-1.

2.2.5.2. Độ chọn lọc kênh lân cận (ACS) đối với kết hợp sóng mang trong các băng chỉ có DL
2.2.5.2.1. Định nghĩa

Độ chọn lọc kênh lân cận của máy thu là một tham số đánh giá khả năng nhận tín hiệu E-UTRA tại kênh tần số được cấp phát của nó khi có sự hiện diện của tín hiệu kênh lân cận tại tần số lệch cho trước so với tần số trung tâm của kênh được cấp phát.
ACS là tỉ số giữa độ suy giảm bộ lọc máy thu trên tần số kênh được cấp phát với độ suy giảm bộ lọc máy thu trên (các) kênh lân cận.
2.2.5.2.2. Giới hạn
Đối với kết hợp sóng mang liên băng với đường lên được cấp phát một băng E- UTRA, các yêu cầu kênh lân cận được xác định với đường lên hoạt động trong băng khác với băng mà đường xuống được đo. UE phải thỏa mãn các yêu cầu tại 2.2.5.1.2 cho mỗi sóng mang thành phần trong khi tất cả các sóng mang đường xuống hoạt động.
2.2.6. Đặc tính chặn của máy thu
2.2.6.1. Đặc tính chặn của máy thu đối với sóng mang đơn
2.2.6.1.1. Định nghĩa

Đặc tính chặn là một tham số đánh giá khả năng của máy thu thu được tín hiệu mong muốn tại tần số kênh được cấp phát khi có sự hiện diện của nhiễu không mong muốn trên các tần số khác với các tần số đáp ứng giả này hoặc các tần số kênh lân cận, mà không có tín hiệu vào không mong muốn này gây ra sự suy giảm chỉ tiêu của máy thu vượt quá giới hạn quy định. Chỉ tiêu chặn áp dụng đối với tất cả các tần số ngoại trừ các tần số xảy ra đáp ứng giả.
2.2.6.1.2. Giới hạn
Với các tham số xác định tại Bảng 23 và Bảng 24, thông lượng phải ≥ 95% thông lượng tối đa của các kênh đo kiểm tham chiếu theo quy định tại tài liệu ETSI TS 136 521-1.
Với các tham số xác định tại Bảng 25 và Bảng 26; thông lượng phải ≥ 95% thông lượng tối đa của các kênh đo kiểm tham chiếu theo quy định tại tài liệu ETSI TS 136 521-1, ngoại trừ các tần số đáp ứng giả.
Đối với Bảng 26 trong các dải tần số 1, 2 và 3 tới max(24,6[NRB/6] các ngoại lệ được phép đối với các tần số đáp ứng giả trong mỗi kênh tần số được cấp phát khi đo sử dụng kích thước bước 1 MHz, với NRB là số lượng khối tài nguyên trong cấu hình băng thông truyền dẫn đường xuống. Đối với các ngoại lệ, các yêu cầu được đáp ứng tại 2.2.7.1 - Đáp ứng giả của máy thu đối với sóng mang đơn.
Với các tham số xác định tại Bảng 27, thông lượng phải ≥ 95% thông lượng tối đa của các kênh đo kiểm tham chiếu theo quy định tại tài liệu ETSI TS 136 521-1.

Bảng 23 - Các tham số chặn trong băng

Tham số Rx

Đơn vị

Kênh băng thông

5 MHz

10 MHz

15 MHz

20 MHz

Công suất tại cấu hình băng thông truyền dẫn

dBm

REFSENS + giá trị băng thông kênh xác định bên dưới

6

6

7

9

BWinterferer

MHz

5

5

5

5

FIoffset, case 1

MHz

7,5125

7,5025

7,5075

7,5125

FIoffset, case 2

MHz

12,5075

12,5125

12,5025

12,5075

CHÚ THÍCH 1: Máy phát được thiết lập ở mức Pcmax_l - 4dB tại cấu hình đường lên tối thiểu xác định theo tài liệu ETSI TS 136 101 (Bảng 7.3.1- 2 với Pcmax_l như định nghĩa tại 6.2.5).

CHÚ THÍCH 2: Nhiễu gồm kênh đo kiểm tham chiếu xác định tại A.3.2, tài liệu ETSI TS 136 521-1 với thiết lập theo C.3.1, tài liệu ETSI TS 136 521-1.

CHÚ THÍCH 3: REFSENS được xác định tại tài liệu ETSI TS 136 521-1.

Bảng 24 - Chặn trong băng

Băng E- UTRA

Tham số

Đơn vị

Trường hợp 1

Trường hợp 2

Pinterferer

dBm

-56

-44

Finterferer

(Độ lệch)

MHz

= -BW/2 - FIoffset, case 1

= +BW/2 + FIoffset, case 1

-BW/2 - FIoffset, case 2

+BW/2 + FIoffset, case 2

1, 3, 5, 8

Finterferer

MHz

Chú thích 2

FDL_low - 15 tới

FDL_high + 15

CHÚ THÍCH 1: Đối với các băng nhất định, tín hiệu nhiễu điều chế không mong muốn có thể không rơi vào băng thu của UE, nhưng chỉ trong phạm vi 15 MHz đầu tiên bên trên và dưới băng thu của UE.

CHÚ THÍCH 2: Đối với mỗi tần số sóng mang, yêu cầu khả thi đối với 2 tần số:

a. Tần số sóng mang -BW/2 - FIoffset, case 1

b. Tần số sóng mang +BW/2 + FIoffset, case 1

CHÚ THÍCH 3: Các giá trị dải Finterferer đối với tín hiệu nhiễu điều chế không mong muốn là các tần số nhiễu trung tâm.

Bảng 25 - Các tham số chặn ngoài băng

Tham số Rx

Đơn vị

Kênh băng thông

5 MHz

10 MHz

15 MHz

20 MHz

Công suất tại cấu hình băng thông truyền dẫn

dBm

REFSENS + giá trị băng thông kênh xác định bên dưới

6

6

7

9

CHÚ THÍCH 1: Máy phát được đặt ở mức Pcmax_l - 4dB tại cấu hình đường lên tối thiểu xác định theo tài liệu ETSI TS 136 101 (Bảng 7.3.1- 2 với PCMAX_L được định nghĩa tại 6.2.5)

CHÚ THÍCH 2: Kênh đo kiểm tham chiếu xác định tại A.3.2, tài liệu ETSI TS 136 521-1.

CHÚ THÍCH 3. REFSENS được xác định tại tài liệu ETSI TS 136 521-1.

Bảng 26 - Chặn ngoài băng

Băng E-UTRA

Tham số

Đơn vị

Dải 1

Dải 2

Dải 3

Pinterferer

dBm

-44

-30

-15

1, 3, 5, 8 (Chú thích 2)

Finterferer (CW)

MHz

FDL_low <15 tới FDL_low - 60

FDL_low ≤60 tới FDL_low - 85

FDL_low - 85 tới 1 MHz

FDL_low +15 tới

FDL_low + 60

FDL_low + 60 tới FDL_low + 85

FDL_low + 85 tới 12 750 MHz

CHÚ THÍCH 1: Đo dải 3 với băng thông kênh cao nhất.

CHÚ THÍCH 2: Mức công suất nhiễu (Pinterferer) đối với Dải 3 được đổi thành - 20 dBm đối với Finterferer > 2 800 MHz và Finterferer < 4 400 MHz.

Bảng 27 - Chặn băng hẹp

Tham số

Đơn vị

Băng thông kênh

5 MHz

10 MHz

15 MHz

20 MHz

PW

dBm

Prefsens + giá trị băng thông kênh xác định dưới đây

16

13

14

16

PUW (CW)

dBm

-55

-55

-55

-55

FUW

(lệch với Δf = 15 kHz)

MHz

2,7075

5,2125

7,7025

10,2075

CHÚ THÍCH 1: Máy phát được đặt ở mức PCMAX_L -4dB tại cấu hình đường lên tối thiểu xác định theo tài liệu ETSI TS 136 101 (Bảng 7.3.1- 2 với PCMAX_L được định nghĩa tại 6.2.5).

CHÚ THÍCH 2: Kênh đo kiểm tham chiếu xác định tại A.3.2. tài liệu ETSI TS 136 521-1.

CHÚ THÍCH 3: REFSENS được xác định tại tại liệu ETSI TS 136 521-1.

2.2.6.2. Đặc tính chặn của máy thu đối với kết hợp sóng mang trong các băng chỉ có DL
2.2.6.2.1. Định nghĩa

Đặc tính chặn là một tham số đánh giá khả năng của máy thu thu được tín hiệu mong muốn tại tần số kênh được cấp phát của nó khi xuất hiện nhiễu không mong muốn trên các tần số khác với các tần số đáp ứng giả hoặc các tần số kênh lân cận, mà không có tín hiệu vào không mong muốn gây ra sự suy giảm chỉ tiêu của máy thu vượt quá giới hạn quy định. Chỉ tiêu chặn áp dụng đối với mọi tần số ngoại trừ các tần số xảy ra đáp ứng giả.
2.2.6.2.2. Giới hạn
Với các tham số xác định tại Bảng 23, thông lượng trên sóng mang thành phần thứ cấp (SCC) 95% thông lượng tối đa của các kênh đo kiểm tham chiếu theo quy định tại tài liệu ETSI TS 136 521-1
Với các tham số xác định tại Bảng 25 và Bảng 28, thông lượng của SCC phải ≥ 95% thông lượng tối đa các kênh đo kiểm tham chiếu theo quy định tại tài liệu ETSI TS 136 521-1, ngoại trừ các tần số đáp ứng giả.
Đối với Bảng 28 trong các dải tần số 1, 2, 3 tới max(24,6.[NRB/6]), các ngoại lệ được phép đối với các tần số đáp ứng giả của khối tài nguyên thuộc mỗi kênh tần số được cấp phát khi đo kiểm với bước đo 1 MHz, với NRB là số lượng khối tài nguyên trong cấu hình băng thông truyền dẫn đường xuống. Đối với các ngoại lệ này, các yêu cầu được đáp ứng tại 2.2.7.2.
Với các tham số xác định tại Bảng 27, thông lượng của SCC phải ≥ 95% thông lượng tối đa các kênh đo kiểm tham chiếu theo quy định tại ETSI TS 136 521-1.

Bảng 28 - Chặn ngoài bảng đối với kết hợp sóng mang ngoài băng với một đường lên chủ động

Tham số

Đơn vị

Dải 1

Dài 2

Dải 3

Pwanted

dBm

Áp dụng Bảng 25 đối với tất cả các sóng mang thành phần

Pinterferer

dBm

-44 + Δrib,c

-30 + Δrib,c

-15 + ΔRIB,C

Finterferer (CW)

MHz

-60 < f - FDL_low(j) < -15

hoặc

15 < f - FDL_high(j)  < 60

-85 < f - FDL_low(j)60

hoặc

60 f - FDL_high(j) < 85

1 f FDL_low(j) - 85 hoặc FDL_high(j) + 85 f ≤ FDL_low(j+1) - 85 hoặc FDL_high(X) + 85 f 12 755

CHÚ THÍCH 1: FDL_low(j) FDL_high(j) tương ứng với giờ tần tần số trên và dưới băng hoạt động chứa sóng mang j, j = 1, ..., X, với các sóng mang được đánh số theo yêu cầu tăng của tần số sóng mang và X là số lượng các sóng mang thành phần trong băng kết hợp (X = 2 hoặc X = 3).

CHÚ THÍCH 2: Khi FDL_low(j+1) - FDL_high(j) < 145 MHz và Finterferer nằm trong FDL_high(j) < f < FDL_low(j+1), Finterferer có thể thuộc cả Dải 1 và Dải 2, áp dụng mức thấp hơn.

CHÚ THÍCH 3: Khi FDL_low(j) -15 MHz f FDL_high(j) + 15 MHzc các yêu cầu độ chọn kênh lân cận và chặn trong băng tương ứng tại 7,5A.3.3 và 7.6.1A.3.3, tài liệu ETSI TS 136 521-1 áp dụng cho sóng mang)

CHÚ THÍCH 4: Δrib,c phải tuân thủ theo Bảng 7.3.3-1 A. tài liệu ETSI TS 136 521-1 khi phần tế bào c được thử nghiệm.

2.2.7. Đáp ứng giả của máy thu
2.2.7.1. Đáp ứng giả của máy thu đối với sóng mang đơn
2.2.7.1.1. Định nghĩa

Đáp ứng giả là tham số đánh giá khả năng máy thu thu tín hiệu mong muốn tại tần số kênh được cấp phát của nó mà không vượt quá độ suy giảm cho trước do sự hiện diện của một tín hiệu gây nhiễu CW không mong muốn tại bất cứ tần số nào khác, mà tại đó có tồn tại đáp ứng, nghĩa là đối với các tần số đó giới hạn chặn ngoài băng xác định trong bảng 26 không được thoả mãn.
2.2.7.1.2. Giới hạn
Thông lượng phải ≥ 95% thông lượng tối đa của các kênh đo kiểm tham chiếu theo quy định tại tài liệu ETSI TS 136 521-1 với các tham số tại Bảng 29 và Bảng 30.

Bảng 29 - Các tham số đáp ứng giả

Tham số thu

Đơn

vị

Băng thông kênh

5 MHz

10 MHz

15 MHz

20 MHz

Công suất trong cấu hình băng thông truyền dẫn

dBm

REFSENS + giá trị băng thông kênh xác định dưới đây

6

6

7

9

CHÚ THÍCH 1: Máy phát được đặt ở mức Pcmax_L - 4dB lại cấu hình đường lên tối thiểu xác định theo tài liệu ETSI TS 136 101 (Bảng 7.3.1- 2 với PCMAX_L được định nghĩa tại 6.2.5).

CHÚ THÍCH 2: Kênh đo kiểm tham chiếu xác định tại A.3.2, tài liệu ETSI TS 136 621-1

CHÚ THÍCH 3: REFSENS được xác định tại tài liệu ETSI TS 136 521-1.

Bảng 30 - Đáp ứng giả

Tham số

Đơn vị

Mức

PInterterer (CW)

dBm

-44

FInterferer

MHz

Các tần số đáp ứng giả

2.2.7.2. Đáp ứng giả của máy thu đối với kết hợp sóng mang trong các băng chỉ có DL
2.2.7.2.1. Định nghĩa

Đáp ứng giả là tham số đánh giá khả năng máy thu thu tín hiệu mong muốn tại tần số kênh được cấp phát của máy thu mà không vượt quá độ suy giảm cho trước do có một tín hiệu gây nhiễu CW không mong muốn tại bất cứ tần số nào khác, mà tại đó có tồn tại đáp ứng, nghĩa là đối với các tần số đó giới hạn chặn ngoài băng xác định trong bảng 28 không được thoả mãn.
2.2.7.2.2. Giới hạn
Thông lượng phải ≥ 95% thông lượng tối đa trên SCC của các kênh đo kiểm tham chiếu theo quy định tại tài liệu ETSI TS 136 521-1 với tham số xác định tại Bảng 29 và Bảng 30.
2.2.8. Đặc tính xuyên điều chế của máy thu
2.2.8.1. Đặc tính xuyên điều chế của máy thu đối với sóng mang đơn
2.2.8.1.1. Định nghĩa

Loại bỏ đáp ứng xuyên điều chế là tham số đánh giá khả năng của máy thu thu một tín hiệu mong muốn tại tần số kênh được cấp phát khi có hại hoặc nhiều tín hiệu gây nhiễu có mối liên quan tần số đặc thù với tín hiệu mong muốn.
2.2.8.1.2. Giới hạn
Thông lượng phải ≥ 95% thông lượng tối đa của các kênh đo kiểm tham chiếu như quy định tại tài liệu ETSI TS 136 521-1 với các tham số xác định tại Bảng 31 đối với công suất trung bình tín hiệu mong muốn xác định khi có sự suất hiện của hai tín hiệu nhiễu.

Bảng 31 - Các tham số thử nghiệm đối với xuyên điều chế băng rộng

Tham số Rx

Đơn vị

Băng thông đo

5 MHz

10 MHz

15 MHz

20 MHz

Công suất trong cấu hình băng thông truyền dẫn

dBm

REFSENS 4- Giá trị băng thông kênh xác định dưới đây

6

6

7

9

Pinterterer 1 (CW)

dBm

-46

Pinterferer 2 (Điều chế)

dBm

-46

BWInterferer 2

MHz

5

PInterterer 1 (Độ lệch)

MHz

-BW/2 - 7,5

/

 +BW/2 + 7,5

Finterferer 2 (Độ lệch)

MHz

2 x Finterferer 1

CHÚ THÍCH 1: Máy phát được đặt ở mức PCMAX_L - 4 dB tại cấu hình đường lên tối thiểu xác định theo tài liệu ETSI TS 136 101 (Bảng 7.3.1- 2 với PCMAX_L được định nghĩa tại 6.2.5).

CHÚ THÍCH 2: Kênh đo kiểm tham chiếu xác định tại A.3.2, tài liệu ETSI TS 136 521-1.

CHÚ THÍCH 3: Nhiễu điều chế gồm kênh đo kiểm tham chiếu tại A.3.2. tài liệu ETSI TS 136 521-1 với thiết lập theo C.3.1. tài liệu ETSI TS 136 521-1.

Tín hiệu nhiễu điều chế là tín hiệu E-UTRA 5 MHz như mô tả tại Phụ lục C, tài liệu ETSI TS 136 521-1 đối vợi băng thông kênh ≥ 5 MHz

CHÚ THÍCH 4: REFSENS được xác định tại tài liệu ETSI TS 136 521-1.

2.2.8.2. Đặc tính xuyên điều chế của máy thu đối với kết hợp sóng mang trong các băng chỉ có DL
2.2.8.2.1. Định nghĩa

Loại bỏ đáp ứng xuyên điều chế là tham số đánh giá khả năng của máy thu thu một tín hiệu mong muốn tại tần số kênh được cấp phát khi có hai hoặc nhiều tín hiệu gây nhiễu có mối liên quan tần số đặc thù với tín hiệu mong muốn.
2.2.8.2.2. Giới hạn
Thông lượng phải ≥ 95% thông lượng tối đa trên SCC của các kênh đo kiểm tham chiếu theo quy định tại tài liệu ETSI TS 136 521-1 với tham số xác định tại Bảng 31 đối với công suất trung bình tín hiệu mong muốn xác định khi có sự suất hiện của hai tín hiệu nhiễu.
2.2.9. Phát xạ giả của máy thu
2.2.9.1. Phát xạ giả của máy thu đối với sóng mang đơn
2.2.9.1.1. Định nghĩa

Công suất phát xạ giả là công suất của các phát xạ được tạo ra hoặc được khuếch đại trong máy thu xuất hiện tại đầu nối ăng ten của UE.
2.2.9.1.2. Giới hạn
Các phát xạ giả đo được trong 3.3.9 không được vượt quá mức tối đa trong bảng 32.

Bảng 32 - Các yêu cầu chung cho phát xạ giả máy thu

Tần số băng

Băng thông thử nghiệm

Mức tối đa

Ghi chú

30 MHz ≤ f < 1 GHz

100 kHz

-57 dBm

 

1 GHz f < 12,75 GHz

1 MHz

-47 dBm

 

CHÚ THÍCH Các tài nguyên PDCCH không sử dụng được độn bằng các nhóm phần tử tài nguyên có mức công suất đưa ra bởi PDCCH_RA/RB như định nghĩa tại C.3.1. tài liệu ETSI TS 136 101.

2.2.9.2. Phát xạ giả máy thu trong các băng chỉ có DL
2.2.9.2.1. Định nghĩa

Công suất phát xạ giả là công suất của các phát xạ được tạo ra hoặc được khuếch đại trong máy thu xuất hiện tại đầu nối ăng ten của UE.
2.2.9.2.2. Giới hạn
Các phát xạ giả đo được trong SCC theo 3.3.9 không được vượt quá mức tối đa trong Bảng 33.

Bảng 33 - Các yêu cầu chung cho phát xạ giả máy thu

Tần số băng

Băng thông thử nghiệm

Mức tối đa

Ghi chú

30 MHz ≤ f < 1 GHz

100 kHz

-57 dBm

 

1 GHz f ≤ 12,75 GHz

1 MHz

-47 dBm

 

CHÚ THÍCH 1: Các tài nguyên PDCCH không sử dụng được độn bằng các nhóm phần tử tài nguyên có mức công suất đưa ra bởi PDCCH_RA/RB như định nghĩa tại C.3.1. tài liệu ETSI TS 136 101.

CHÚ THÍCH 2: Các yêu cầu áp dụng khi UE được cấu hình cho kết hợp sóng mang nhưng không phát.

2.2.10. Tỉ số công suất rò kênh lân cận của máy phát
2.2.10.1. Tỉ số công suất rò kênh lân cận của máy phát đối với sóng mang đơn
2.2.10.1.1. Định nghĩa

Tỉ số công suất rò kênh lân cận (ACLR) là tỉ số giữa công suất trung bình đã lọc có tâm trên tần số kênh đư