Thông tư 26/2009/TT-BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về việc cung cấp thông tin và đảm bảo khả năng truy cập thuận tiện đối với trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước

Thuộc tính Nội dung VB gốc Tiếng Anh Hiệu lực VB liên quan Lược đồ Nội dung MIX Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam

THÔNG TƯ

CỦA B THÔNG TIN TRUYỀN THÔNG SỐ 26/2009/TT-BTTTT

NGÀY 31 THÁNG 07 NĂM 2009  

QUY ĐỊNH VỀ VIỆC CUNG CẤP THÔNG TIN VÀ ĐẢM BẢO KHẢ

NĂNG TRUY CẬP THUẬN TIỆN ĐỐI VỚI TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ

CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC

 

 

BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

 

Căn cứ Luật Công ngh thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn c Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về ng dụng công nghệ thông tin trong hot đng của cơ quan nhà nưc;

Căn c Nghị định số 97/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về quản , cung cp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet;

Căn cNghị đnh số 187/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính ph quy đnh chc ng, nhiệm vụ, quyền hn cơ cu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;

Theo đề nghị của Cc trưng Cục ng dng công nghệ thông tin,

 

QUY ĐỊNH:

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điu chỉnh

Thông này quy đnh việc cung cấp thông tin đm bảo khả ng truy cập thun tiện đối với trang thông tin điện tử của quan nhà nưc nhm tạo điều kiện cho tổ chc, cá nhân dễ dàng khai thác, sdụng thông tin.

Việc cung cấp thông tin thuộc danh mục mật nhà nưc trên trang thông tin điện tử phải tuân thủ pháp lut về bảo v bí mật nhà nưc.

Điều 2. Đối tưng áp dụng

1. Thông này áp dụng đối vi các Bộ, cơ quan ngang Bộ, quan thuộc Chính ph các quan, t chức s nghiệp trc thuc; Ủy ban nhân dân tnh, thành phố trực thuộc Trung ương các quan chuyên môn trc thuộc; y ban nhân dân các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, trang thông tin điện tử (sau đây gọi là cơ quan nhà c).

2. Khuyến khích các quan, t chc không thuộc đối tưng áp dụng nêu trên vận dụng và thc hiện nhng quy định tại Thông tư này một ch phù hợp.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các thuật ngữ dưi đây đưc hiu nsau:

1. Dịch vụ hành chính công những dịch vụ liên quan đến hoạt động thực thi pháp luật, không nhằm mc tiêu lợi nhuận, do cơ quan nhà nưc (hoặc tổ chức, doanh nghiệp đưc ủy quyền) có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân dưi hình thức các loại giấy tờ có giá trị pháp trong các nh vc mà quan nhà nưc đó quản lý.

2. Dịch vụ công trực tuyến dịch vụ hành chính công các dịch vụ khác của cơ quan nhà nước đưc cung cấp cho các tổ chức, cá nhân trên môi trưng mng.

3. Dch v công trc tuyến mức đ 1: là dch v đm bo cung cp đy đủ c thông tin v quy trình, thủ tc; h; thi hn; phí và lệ phí thc hin dch vụ.

4. Dịch vụ công trực tuyến mức độ 2: dịch vụ công trực tuyến mc đ 1 cho phép ngưi s dụng tải v các mẫu văn bản khai báo đ hoàn thin hồ sơ theo yêu cu. Hồ sơ sau khi hoàn thiện đưc gi trực tiếp hoặc qua đưng bưu điện đến quan, tổ chức cung cấp dịch vụ.

5. Dịch vụ công trực tuyến mức độ 3: dịch vụ công trực tuyến mc đ 2 cho phép ngưi sử dụng điền gi trc tuyến các mẫu văn bản đến quan, tổ chc cung cấp dịch vụ. Các giao dịch trong quá trình xử hồ cung cấp dịch vụ đưc thực hin trên môi trưng mạng. Việc thanh toán lệ phí (nếu có) và nhận kết quả đưc thực hiện trực tiếp tại cơ quan, t chức cung cấp dch vụ.

6. Dịch vụ công trực tuyến mức độ 4: dịch vụ công trực tuyến mc đ 3 và cho phép ngưi sử dụng thanh toán lệ phí (nếu có) đưc thực hiện trực tuyến. Việc tr kết qu thể đưc thc hiện trc tuyến, gi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến ngưi sử dụng.

7. Trang thông tin (Web page) tài liệu đưc viết bằng ngôn ngữ HTML hoặc XHTML và đt trên mng Internet qua một đa chỉ duy nhất và cố định đưc gọi URL. Một trang thông tin thể mt hoc gồm nhiều trang hợp lại, trang này ở trong trang kia.

8. Trang chủ (home page) là trang thông tin đầu tiên mà ni sử dụng nhìn thấy khi m trang thông tin điện tử theo địa chỉ trang thông tin điện tử quan, tchức đã đăng ký và đưc cp.

 

Chương II

THÔNG TIN CUNG CẤP TRÊN TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ

 

Điều 4. Thông tin chủ yếu

1. Các thông tin chủ yếu quy định tại khoản 2 Điều 28 Lut Công nghệ thông tin phải các nội dung tối thiểu sau:

a) Thông tin giới thiệu v t chc, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan đó và ca tng đơn vị trc thuộc:

- đồ cơ cấu tổ chc;

- Chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của tng cơ quan, đơn vị trực thuộc;

-m c quá trình hình thành và phát trin;

- Họ tên, chức v, điện thoại, địa chỉ thư điện tử chính thc, nhim vụ đm nhim ca lãnh đạo trong đơn vị;

- Thông tin giao dịch: địa ch, điện thoại, số fax, địa chỉ thư điện tử chính thức để giao dịch và tiếp nhận các thông tin.

b) Hệ thống văn bản quy phạm pháp lut chuyên ngành văn bản quản lý hành chính có liên quan: hình thức văn bản, thẩm quyền ban hành, số ký hiệu, ngày ban hành, ngày hiệu lực, trích yếu, tệp văn bn cho phép tải về.

c) Thông tin về thủ tục hành chính:

- Thông báo danh mục các dch vụ hành chính công các dịch vụ công trc tuyến đang thực hiện;

- Nêu rõ quy trình, th tục, hồ sơ, nơi tiếp nhận, tên thông tin giao dịch của ngưi trực tiếp x h sơ, thời hạn giải quyết, phí và l phí (nếu có);

- Đi với dịch vụ công trực tuyến: nêu rõ mức độ của dịch vụ công trc tuyến.

d) Thông tin tuyên truyền, ph biến, hưng dẫn thực hiện pháp luật, chế độ, chính sách, chiến lược, quy hoạch chuyên ngành: toàn văn các chế độ, chính sách, chiến lược, quy hoch chuyên ngành.

đ) Danh mc địa chỉ thư điện t chính thức ca tng đơn vị trc thuộc và cán bộ, công chức có thm quyền cần u : họ và tên, chức vụ, đin thoại, địa chỉ thư đin tử chính thức.

e) Thông tin về dự án, hạng mục đầu tư, đấu thầu, mua sm công:

- Danh sách các dự án đang chuẩn bị đầu tư, các dự án đang triển khai, các dự án đã hoàn tất;

- Mỗi dự án cần có tối thiểu các thông tin: Tên d án, mc tiêu chính, lĩnh vực chuyên môn, loại dự án, thời gian thực hiện, loại hình tài trợ, nhà tài tr, nh trạng dự án.

g) Mục lấy ý kiến góp ý của tchc, cá nhân:

- Danh sách các vấn đề xin ý kiến (văn bản quy phạm pháp luật, ch trương chính sách, ....);

- Mi vấn đề xin ý kiến cần cung cấp các thông tin chức năng: Thi hạn tiếp nhận ý kiến; toàn văn nội dung vấn đề xin ý kiến; xem nội dung các ý kiến góp ý; nhận ý kiến góp ý mi.

2. Các quan nhà nưc trong phạm vi thm quyền ch động đăng tải các thông tin chỉ đạo, điều hành bao gồm: ý kiến ch đạo, điều hành của th trưng các quan quản lý nhà nưc; ý kiến xử , phản hồi đi vi các kiến nghị, yêu cầu của tổ chc, nhân; thông tin khen thưng, x phạt đối vi nhân, tập thể, doanh nghip; thông tin thng kê chuyên ngành.

Điều 5. Thông tin phc vụm kiếm tra cu

1. Đi với trang thông tin phi các thông tin ti thiu bao gồm: tiêu đề trang (page title), các từ khóa các t để phục vụ công tác tìm kiếm.

2. Đi với mỗi tin bài phải ti thiểu thông tin v tác giả, nguồn thông tin, thời gian cập nhật.

Điều 6. Thông tin tiếng nưc ngoài

1. Đi với trang thông tin đin t của các Bộ, quan ngang Bộ, quan thuc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tnh, thành phố trc thuộc Trung ương: tối thiu các thông tin quy đnh ti đim a khoản 1 Điều 4, điểm c khoản 1 Điều 4 (đối với các dch v công trực tuyến mà ngưi c ngoài thể s dụng) phải đưc cung cp bổ sung bằng tiếng Anh để tham kho.

2. Các quan nhà nưc chủ động cung cấp thông tin đưc quy đnh tại đim d khoản 1 Điu 4 của Thông này, thông tin gii thiệu về lịch s, địa lý, văn hóa, con ngưi, tim năng kinh tế, du lịch,... bng tiếng Anh các ngôn ngữ khác.

 

Chương III

ĐẢM BẢO KHẢ NĂNG TRUY CẬP THUẬN TIỆN

 

Điều 7. Chc năng tối thiểu

1. Hin th các thông tin ch yếu được quy định ti Điu 4 ca Thông tư này.

2. m kiếm thông tin: Tìm kiếm đưc đy đủ chính xác ni dung thông tin, tin, bài cầnm hiện trên trang thông tin điện tử.

3. Hiển thị sơ đồ trang thông tin điện tử (site map): phải thể hiện đầy đủ, chính xác cây cấu trúc các hng mục thông tin của trang thông tin điện tử và đm bảo liên kết đúng tới các mc thông tin hoặc chức năng tương ng.

4. Tiếp nhận, phản hồi thông tin từ các tổ chức, nhân.

5. Cung cấp đưng liên kết đến Trang ch, mc Giới thiệu/Liên hệ, đồ trang thông tin đin tử ti mi trang thông tin.

6. In ấn và lưu tr thông tin: Ngưi s dụng có th in cả màn hình hiển thị hoặc riêng toàn bộ một tin, bài theo chiều đng (portrait) hoặc theo thiết lập riêng ca máy in trên kh giấy A4. Khuyến khích thêm chc năng cho phép lưu trữ tin, bài ra thiết bị lưu trữ theo các tiêu chuẩn về văn bản đưc quy định tại Quyết định số 20/2008/QĐ-BTTTT ngày 09 tháng 4 m 2008 của Bộ trưng B Thông tin Truyền thông.

Điều 8. Giao diện, bố cục

1. Giao din phải đảm bảo thuận tiện cho ngưi sử dụng: các vùng thông tin đưc phân biệt rõ ràng.

2. Mục thông tin chủ yếu đưc quy đnh tại Điều 4 của Thông này phải đưc bố trí ngay trên trang chủ và ở vtrí thuận tiện cho ngưi sử dụng dễ nhận thấy.

3. Bố cục sp xếp thông tin trên trang chủ của trang thông tin điện t:

Bố cc trang ch trên màn hình bao gồm 5 phần: phần đầu trang phía trên cùng, phn thông tin bên trái, phần thông tin bên phải, phn thông tin chính ở giữa và phần chân trang.

a) Phần đu trang: chứa đầu đề giới thiu (banner) và danh mc chức ng (menu) ngang:

- Đu đề gii thiệu phần trên cùng của trang chủ với các thông tin cơ bản: biểu trưng của cơ quan hoặc hình Quốc huy tên đầy đ của cơ quan bằng tiếng Vit với kiểu chữ chân phương. Nội dung banner đưc giữ nguyên không đổi khi ngưi sử dụng khai thác trang thông tin điện tử, cổng thông tin điện t;

- Dưi banner menu ngang thể hiện các chc ng như: trở về trang chủ, chuyên mục nổi bật, đồ trang thông tin điện tử, thông tin liên hệ, chuyển đổi ngôn ng và các chc năng khác.

b) Phần thông tin bên trái: hiển thị liên kết đến các mc tin chính như: giới thiu về cơ quan, tin tức sự kiện, dch v công trực tuyến, tiếp nhận ý kiến góp ý, tra cu văn bản quy phm pháp lut, m kiếm, liên kết trang thông tin điện t, thông tin thống kê truy cập vào trang thông tin điện tử và các mc tin khác.

c) Phần thông tin bên phải: hiển thị liên kết tới các chuyên mục như: thông tin mới nhận, sự kin nổi bật, thông báo, chuyên mục riêng của quan, giới thiu quảng cáo các chuyên mc khác.

d) Phần thông tin chính: nằm chính giữa trang thông tin, hiển thị các đầu mc tin bài chính, tin bài đưc la chọn hay thông tin của mc tin, chức năng đưc ngưi dùng chn. dòng hiển th đưng dẫn từ mc ngoài đến mc hiện tại để ni xem biết đang xem mục nào.

đ) Phần chân trang: hiển thị các thông tin về bản quyền thông tin của cơ quan nhà nưc trang thông tin điện t. Thông tin bản cần thể hiện đủ là: tên đơn vị, ngưi chịu trách nhim, địa chỉ, số điện thoại liên h, địa chỉ t điện tử của đơn vị.

Điều 9. Đảm bảo tính thống nhất, phù hợp tiêu chuẩn băng thông

1. Sử dụng Bộ mã ký tự chữ Vit Unicode theo tiêu chuẩn TCVN 6909:2001.

2. Dữ liệu âm thanh, hình nh, tp tải về cung cấp trên trang thông tin điện tử cần tuân th các tiêu chuẩn về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nưc đưc quy đnh tại Quyết định số 20/2008/QĐ-BTTTT ngày 09 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưng Bộ Thông tin Truyền thông.

3. Hình nh trên trang thông tin n có kích c nhỏ hơn 30 KB. Nếu ch cỡ ảnh lớn hơn cần sử dng thanh trưt cung cấp đưng liên kết tới trang mới để trình diễn ảnh vi ch c ln hơn.

4. Dung lưng tổng cộng (bao gồm nội dung file gửi kèm (nếu có) cha HTML, XHTML, JavaScript, âm thanh, hình ảnh,...) tối đa cần ti xuống để thể hiện đầy đủ một trang thông tin trên máy tính của ngưi dùng nên kích cỡ nhỏ hơn 500 KB.

Điều 10. H trợ ngưi khuyết tt tiếp cận thông tin

1. Các chc năng đều có thể thc hiện đưc từ bàn phím, cung cấp các phím tắt để truy cập tới các chức năng tối thiểu trên trang thông tin điện tử (Trang chủ, Sơ đồ trang thông tin điện t, Tìm kiếm, Giới thiệu). Khuyến khích tích hợp trên trang thông tin điện tử các ng nghệ hỗ tr ngưi khuyết tật tiếp cận thông tin.

2. Đm bo màu sắc và độ ơng phản hp lý. Sự kết hợp gia màu nền màu ch phải độ ơng phản ràng để hỗ tr ngưi khiếm thị màu sc dễ dàng nhận biết. Hn chế sdụng màu sắc để nhn mạnh nội dung trong một đoạn văn bản. Khuyến khích có chức năng cho phép ngưi sử dụng thay đi đưc mầu sc và độ ơng phản giữa u nền màu chữ.

3. Cung cấp thông tin ơng đương: cần cung cấp dòng văn bản (text) mô tả nội dung thông tin tương đương cho các đối ng không phải đối tưng n bản như biểu tượng, hình ảnh, phím xác nhận, chữ nghệ thuật, biểu đồ, đồ thị, và tất cả các liên kết trên hình ảnh; ng văn bản diễn tả nội dung thông tin chính của các đối tưng thông tin âm thanh, video.

4. Không sử dng chữ hay đối tưng nhấp nháy, ch tự động chuyển động để đm bảo thể sử dụng đưc trình đọc màn hình khi cần thiết.

5. Trình bày bảng dữ liệu:

a) Cung cấp thông tin tóm tắt cho các bng dữ liệu để mô tả bảng th hiện dữ liệu gì, tên các tiêu đề của bảng;

b) Sử dụng kỹ thuật đánh dấu để liên kết c ô d liệu với các ô tiêu đề tương ứng cho các bảng dữ liệu nhiều mức logíc ca tiêu đề hàng hay cột;

c) Không s dụng bảng để định dạng cấu trúc trang thông tin.

6. Đnh hướng thông tin:

a) Sử dụng cm từ nghĩa để gắn với một đưng liên kết hoặc s dụng thuc tính tiêu đề để cung cấp thông tin b sung giúp làm hoặc miêu tả cụ thể hơn mục đích của một liên kết;

b) S dụng thuộc tính đề mc để phân chia các phần ni dung thông tin trong một trang thông tin.

 

Chương IV

ĐẢM BẢO HOẠT ĐỘNG CHO TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ

 

Điều 11. Đm bảo nhân lc

1. Thtrưởng c cơ quan nhà nưc đưc u ti khoản 1 Điu 2 ca Thông tư này có trách nhiệm ch đo tổ chức hoạt động của trang thông tin đin tử.

2. Cơ quan nhà nưc phải đm bảo đầy đủ nhân lc để thc hiện:

a) Qun trị trang thông tin điện tử bao gồm quản lý, vận hành, duy trì hoạt động ca trang thông tin điện tử. n b quản trị hàng năm đưc đào tạo cập nhật các kiến thức mới về quản thông tin, công nghệ và kỹ thut;

b) Biên tập thông tin lên trang thông tin điện tử. Cán bộ biên tập phải có nghip vụ báo chí để xử lý cung cấp thông tin.

Điều 12. Thi gian, tần suất cập nhật thông tin lên trang thông tin điện t

1. Cập nhật thông tin mới ít nhất 01 lần mỗi ngày trong các ngày làm vic, khuyến khích cập nhật thông tin đều đặn trong các ngày nghỉ.

Đi với các thông tin tối thiểu đưc quy định tại Điều 4 thông tin tiếng nưc ngoài đưc nêu tại Điều 6 phải đưc thưng xuyên soát, cập nhật kịp thời khi phát sinh hoặc thay đổi.

2. Thời gian cung cấp thông tin:

a) Đi với các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan: chậm nhất 02 ngày làm việc kể t ngày ban hành;

b) Đi với tin tc, s kiện: cung cấp thông tin kp thời ngay khi diễn ra hoạt động, skin.

3. Xử lý thông tin phn hồi:

a) quan nhà nưc cử đơn vị đầu mối: Tiếp nhận ý kiến, thông tin phản hồi đưc gi đến qua trang thông tin điện tử hoặc qua hộp t điện tử tiếp nhận ý kiến, thông tin phản hồi; Chuyển tiếp thông tin tới các đơn vị đưc phân công phụ trách trả lời; Gi ngay thông báo đã tiếp nhận tới tổ chc, nhân;

b) Đơn vị đầu mối thực hiện các công việc quy đnh tại điểm a, khon 3 Điều 12 ca Thông tư này ít nhất 01 lần trong mỗi ngày làm việc;

c) Chậm nhất 10 ngày làm vic kể từ khi tiếp nhận thông tin, cơ quan nhà nưc trách nhim tr li kết quả hoặc thông báo quá trình xử thông tin tới tổ chc, cá nhân.

Điều 13. Đm bảo an toàn thông tin dữ liệu

1. Đm bo khả năng an toàn, bo mật theo nhiu mức: mc mạng, mc xác thực ngưi sử dng, mức cơ sở dữ liu.

2. Xác thực hóa dữ liệu:

a) cơ chế c thc, cấp phép truy cp, hóa thông tin, dữ liệu cho việc truy cập vào các thông tin, dch vụ cần phải định danh ngưi truy cp nhằm đm bảo an toàn cho trang thông tin điện tử trong quá trình khai thác, vận hành;

b) chế xác thc, hóa thông tin, dữ liệu tuân thủ theo các tiêu chuẩn về an toàn thông tin đưc quy định tại Quyết định số 20/2008/QĐ-BTTTT ngày 09 tháng 4 năm 2008 của B trưng Bộ Thông tin và Truyền thông.

3. Sao lưu dữ liệu:

a) Định k thực hiện việc sao lưu dữ liệu (tối thiu 01 lần/tuần) để đm bảo thể nhanh chóng khôi phục lại hoạt động của hệ thống khi xảy ra sự cố;

b) Dữ liệu tối thiểu cần đưc sao lưu: dữ liệu cấu hình h thống (qun lý ngưi sử dụng; cấu hình thiết lp kênh thông tin,…); cơ sở dữ liu lưu tr ni dung các dữ liệu liên quan khác.

Điều 14. Bảo trì, bảo dưỡng, duy trì hoạt đng, nâng cấp, chnh sa trang thông tin điện tử

1. Trang thông tin điện tử phi đưc thường xuyên kiểm tra, bảo dưng, sửa chữa, giám sát hot đng đ đm bo hoạt động liên tục 24 giờ trong tất cả các ngày.

2. Hàng năm, trang thông tin điện t phải đưc rà soát, đ xuất phương án nâng cấp, chỉnh sa cho phù hợp với nhu cầu thc tế.

Điều 15. Trách nhim của cơ quan nhà nưc

1. Đảm bảo đầu xây dựng trang thông tin điện tử đồng b với kế hoch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động ca c quan nhà c phát triển Chính ph điện tử.

2. Đm bảo kinh phí tạo lập cập nhật thông tin thưng xuyên; duy trì, bảo dưng hàng năm cho trang thông tin điện tử.

3. Tổ chc quảng bá rng rãi trang thông tin điện tử đến công chúng, khuyến khích phát huy sáng tạo việc quản lý, duy trì, khai thác trang thông tin điện tử.

4. Xây dựng quy chế quản trị, vận hành, cung cấp thông tin cho trang thông tin điện tử của đơn v.

 

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

Điều 16. Trách nhim của các đơn v liên quan

1. Cc ng dụng công nghệ thông tin - B Thông tin Truyền thông có trách nhiệm tuyên truyền, ng dẫn thực hiện các nội dung của Thông này; hàng năm đánh giá, xếp hạng trang thông tin điện t của các Bộ, quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành ph trc thuộc Trung ương.

2. Vụ Khoa học Công nghệ - Bộ Thông tin Truyền thông có trách nhiệm tổ chức nghiên cứu, xây dng đề xuất ban hành các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành có liên quan đến việc thiết kế, xây dng, phát triển, vận hành, khai thác sử dụng, nâng cấp, sửa cha trang thông tin điện t.

3. S Thông tin Truyền thông các tnh, thành phố trc thuộc Trung ương có trách nhiệm: tuyên truyền, phổ biến, hưng dn thực hiện các nội dung của Thông tư này cho các cơ quan nhà nưc tại địa phương.

4. Đơn vị chuyên trách v công ngh thông tin của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính ph trách nhim ng dẫn thc hin các quy đnh của Thông này cho các đơn vị trực thuộc.

Điều 17. Hiệu lc thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 9 năm 2009.

2. Trong quá trình thực hiện nếu vấn đề phát sinh, vưng mc, các cơ quan, tổ chc cần phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin Truyền thông để xem xét, bổ sung, sa đổi./.

 

B TRƯỞNG

Lê Doãn Hp

 

Thuộc tính văn bản
Thông tư 26/2009/TT-BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về việc cung cấp thông tin và đảm bảo khả năng truy cập thuận tiện đối với trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước
Cơ quan ban hành: Bộ Thông tin và Truyền thông Số công báo: Đã biết
Số hiệu: 26/2009/TT-BTTTT Ngày đăng công báo: Đã biết
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Lê Doãn Hợp
Ngày ban hành: 31/07/2009 Ngày hết hiệu lực: Đã biết
Áp dụng: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông
Tóm tắt văn bản
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

THE MINISTRY OF INFORMATION AND COMMUNICATIONS
------------
No. 26/2009/TT-BTTTT
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence- Freedom- Happiness
------------
Hanoi, July 31, 2009

CIRCULAR
Providing for the provision of information and assurance of convenient access to websites of state agencies
 
Pursuant to the June 29, 2006 Information Technology Law;
Pursuant to the Government’s Decree No. 64/2007/ND-CP dated April 10, 2007, on the application of information technology to state agencies’ operations;
Pursuant to the Government’s Decree No. 97/2008/ND-CP dated August 28, 2008, on the management, provision and use of Internet services and supply of information on the Internet;
Pursuant to the Government’s Decree No. 187/2007/ND-CP dated December 25, 2007, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of Ministry of Information and Communications;
At the proposal of the Director of the Information Technology Application Department,
STIPULATES:
Chapter I
GENERAL PROVISIONS
Article 1.
Scope of regulation
This Circular provides for the provision of information on and assurance of convenient access to websites of state agencies in order to facilitate the exploitation and use of information by organizations and individuals.
The provision of information of the list of state secrets on websites must comply with laws on protection of state secrets.
Article 2.
Subjects of application
1. This Circular applies to ministries, ministerial-level agencies, government-attached agencies and their dependent non-business agencies and organizations; provincial-level People's Committees and their dependent specialized agencies; and district-level People’s Committees which have their own websites (below referred to as state agencies).
2. Agencies and organizations other than above-mentioned entities are encouraged to apply this Circular in an appropriate manner.
Article 3.
Interpretation of terms
In this Circular, the terms below are construed as follows:
1. Public administrative services are not-for-profit law enforcement-related services provided by competent state agencies (or authorized organizations and enterprises) to organizations and individuals in the form of papers of legal validity in domains managed by these agencies.
2. Online public services are public administrative services and other services provided online by state agencies to organizations and individuals.
3. Grade-1 online public services are the services of providing sufficient information on procedures and dossiers, time limits; and charges and fees for the provision of services.
4. Grade-2 online public services are grade-1 online public services which also enable users to download forms of documents for declaration and completion of dossiers as requested. After being completed, dossiers shall be submitted directly or sent by post to service providers.
5. Grade-3 online public services are grade-2 online public services which also enable users to fill in and send online forms of documents to service providers. Transactions in the process of handling dossiers and providing services will be carried out online. The payment of charges (if any) and receipt of replies will be made at service providers.
6. Grade-4 online public services are grade-3 online public services which also enable users to pay charges (if any) online. Replies may be received online or delivered directly or sent by post to service users.
7. Web page is a document written in HTML or XHTML and located on the World Wide Web via a unique and fixed address called URL. A website may be made of one or several hyperlinked pages.
8. Home page is the first page which users see when they access a website at its address registered by and allocated to the organization or individual.
Chapter II
PROVISION OF INFORMATION ON WEBSITES
Article 4.
Principal information
1. Principal information specified in Clause 2, Article 28 of the Law on Information Technology must cover at least the following details:
a/ Information on the organization, functions, tasks and powers of the agency and each of its dependent units:
- The organizational structure;
- Functions, tasks and powers of each dependent agency or unit;
- A summary of the formation and development process;
Full names, positions, telephone numbers, official email addresses and tasks of leaders of each unit;
- Contact information: addresses, telephone numbers, fax numbers and official email addresses for contact and receipt of information.
b/ Specialized legal documents and relevant administrative management documents: the form of documents, promulgating competence, code, date of promulgation, effective date, subject matter and downloadable files.
c/ Information on administrative procedures:
- A list public administrative services and online public services currently provided;
- Administrative processes and procedures, dossiers, place of receipt, name and contact information of persons directly handling dossiers, time limits for settlement, charges and fees (if any);
- The grade of online public services.
d/ Information involved in dissemination, popularization and guidance of the implementation of specialized laws, regimes, policies, strategies and plannings: full texts of specialized regimes, policies, strategies and plannings.
e/ A list of official email addresses of each dependent unit and competent cadres and public employees their full names, positions, telephone numbers and official email addresses.
f/ Information on investment projects and items, bidding and public procurement:
- A list of projects under investment preparation, ongoing projects and completed projects;
- For each project, it is required to provide at least the following information: name of the project, principal objectives, operational domain, type of the project, implementation duration method of financing, financiers and project status.
g/ The feedback section:
- A list of matters posted up for public opinion (legal documents and policies);
- For each matter posted up for public opinion, it is required to provide information on the time limit for receipt of opinions and the full text of the document put up for public opinion, contributed comments and receipt of new comments.
2. State agencies shall, within the scope of their competence, proactively publicize information on their direction and administration activities, including directing and administering opinions of heads of state management agencies; replies to feedbacks and proposals of organizations and individuals; information on commendation and sanctioning of individuals, collectives and enterprises; and specialized statistical information.
Article 5.
Information in service of search and reference activities
1. For web pages, it is required to have at least the following information: page title, keywords and descriptions for search purposes.
2. For each news or article, there must be information on the author, source of information and updating time.
Article 6.
Foreign-language information
1. Websites of ministries, ministerial-level agencies, government-attached agencies and provincial-level People's Committees must additionally contain at least information defined at Points a and c, Clause 1, Article 4 of this Circular (for online public services related to foreigners) in English.
2. State agencies shall take the initiative in providing information defined at Point d, Clause 1, Article 4 of this Circular and information on historical, geographical and cultural characteristics, people, economic and tourist potential in English and other languages.
Chapter III
ASSURANCE OF CONVENIENT ACCESS
Article 7.
Minimum properties
1. Displaying principal information defined in Article 4 of this Circular.
2. Searching information: to be able to adequately and accurately search information, news and articles available on the website.
3. Displaying the site map: to adequately and accurately express the tree-like structure of information sections of the website and assure the correct link to relevant information sections or properties.
4. Receiving information from and making replies to organizations and individuals.
5. Providing links to the home page, introduction/contact section and site map at each page.
6. Printing and storing information: Users may print the whole page or print a news or article in the portrait format or other types of format set up in their printers on A4 paper. It is encouraged to have the property which facilitates the storage of news and articles in storage devices according to standards on documents specified in the Information and Communications Minister’s Decision No. 20/2008/QD-BTTTT dated April 9, 2008.
Article 8.
Interface and layout
1. A website must be user-friendly with information sections clearly distinguished from one another.
2. The sector of principal information defined in Article 4 of this Circular must be arranged at a noticeable position on the home page.
3. Layout of the homepage of a website:
The home page of a website has five parts: the header at the top position of the page; the left column; the right column, the central column and the footer.
a/ The header of the page contain a banner and a horizontal menu bar:
- The banner lays in the top position of the home page with the following principal details: the logo of the agency or the national emblem and the full name of the agency in Vietnamese in regular font. The banner information must be kept unchanged when users search the website or portal;
- The horizontal menu bar lays below the banner, expressing such properties as returning to the home page, prominent column, site map, contact address, language conversion and other properties.
b/ The left column shows links to the main sections such as introduction about the agency, news and events, online public services, receipt of feedback, reference to legal documents, website search and links, statistics on access to the website and other sections.
c/ The right column shows links to such sections as: latest news, prominent events, notification and separate sections of the agency, advertisements and other sections.
d/ The central column lays in the center of the home page, showing headlines of major and selected news and articles or information on sections or properties selected by users and a text showing the link from the outer section to the current section for visitors to know what section they are viewing.
e/ The footer of the page shows information on copyright and the state agency managing the website, covering such details as the name of the agency, administrators, address, telephone number and email address.
Article 9.
Assurance of consistency and conformity with standards and bandwidth
1. The Vietnamese character code Unicode under Vietnam standard TCVN 6909: 2001 must be used.
2. Sound and image data and downloadable files provided on websites must comply with standards on application of information technology in state agencies specified in the Information and Communications Ministry’s Decision No. 20/2008/QD-BTTTT dated April 9, 2008.
3. Images at websites should have a size of less than 30 KB. For images of a larger size, a scrollbar should be used to link to a new page in order to display images in a larger size.
4. The total maximum capacity (including contents and attached files, if any, containing HTML, XHTML or JavaScript code, sound, image) to be downloaded to fully display an information page on users’ computer should be less than 500 KB.
Article 10.
Supporting access to information by people with disabilities
1. It must be ensured that all properties can be performed with the keyboard and shortcut keys will be created to access to the minimum properties of the website (the homepage, site map, search and instruction). It is encouraged to integrate on the website technologies to support the access to information by people with disabilities.
2. To use suitable colors and contrast. There must be a sharp contrast between the background color and the character color so as to support color-blind people. To refrain from using color to highlight text within a paragraph. To encourage the application of properties which allow users to change the color of the background and the character and the contrast between the background color and the character color.
3. To provide equivalent information: It is necessary to provide text to describe the contents of objects other than text such as icons, images, confirmation key, art fonts, charts, diagrams and image linking and text describing the major contents of audio and video news.
4. To refrain from using flickering characters or objects and automatically moving characters so as to use browsing programs when necessary.
5. To display data tables:
a/ To supply brief information on all data tables to describe data and titles of these tables;
b/ To use tagging techniques to link data boxes to equivalent title boxes, for data tables with lines and column of different logical levels;
c/ To refrain from using tables to fix a web page.
6. Information orientations
a/ To use meaningful phrases to make a link or use title attributes to provide additional information to clarify or describe the purposes of a link;
b/ To use heading attributes to divide different information sections on a web page.
Chapter IV
ASSURANCE OF OPERATION OF WEBSITES
Article 11.
Assurance of human resources
1. Heads of state agencies specified at Clause 1, Article 2 of this Circular shall direct the organization and operation of websites.
2. State agencies shall ensure adequate personnel for:
a/ Administering their websites, including management, operation and maintenance. Administrators must be annually trained in and updated with new knowledge on information management, technology and techniques.
b/ Editing information to be posted on their websites. Editors must possess journalistic skills to handle and provide information.
Article 12.
Time and frequency of updating information to websites
1. Information must be updated at least once a day during weekdays; while on weekends, it is encouraged to regularly update information on websites.
Information specified in article 4 and foreign-language information specified in Article 6 must be regularly reviewed and updated upon occurrence of changes.
2. Time for supplying information:
a/ For legal documents issued by agencies themselves: within 2 working days after the date of signing.
b/ For news and events: to promptly provide information while on ongoing activities or events.
3. Handling of feedback:
a/ State agencies shall assign a contact unit to receive opinions and feedback sent via the websites or e-mail addresses used to receive opinions and feedback; forward opinions and feedback to units assigned to make replies and immediately send receipt information to organizations and individuals;
b/ The contact unit shall perform jobs specified at Point a, Clause 3, Article 12 of this Circular at least once every working day;
c/ Within 10 working days after receiving opinions and feedback, state agencies shall issue replies or notify the process of handling these opinions and feedback to concerned organizations and individuals.
Article 13.
Assurance of information and data safety
1. To assure the safety and confidentiality at different levels: network safety, authenticity of users and database safety.
2. Data authentication and encoding:
a/ To adopt mechanisms to authenticate and permit access and encode information and data in service of access to information and services for which identification of users is required in order to ensure the safety of websites in the process of exploitation and operation;
b/ The mechanisms of information and data authentication and encoding comply with standards on information safety specified in the information and Communications Minister’s Decision No. 20/2008/QD-BTTTT dated April 9, 2008.
3. Data backup:
a/ To conduct data backup on a periodical basis (at least once a week) in order to secure quick resumption of operation of the system upon occurrence of incidents;
b/ Minimum data for which backup is required: data on the configuration of the system (management of users; configuration for setting up other information channels); content storage databases and other relevant data.
Article 14.
Maintenance, upgrading and repair of websites
1. Websites must be regularly inspected, maintained and repaired and supervised in order to ensure uninterrupted operation for 24 hours a day.
2. Websites must be reviewed on an annual basis in order to propose plans on upgrading and adjustment to suit practical demands.
Article 15.
Responsibilities of state agencies
1. To invest in the development of their websites in accordance with the plan on application of information technology in state agencies’ operations and development of an e-government.
2. To ensure adequate funds for the regular creation and updating of information on and annual maintenance of their websites.
3. To widely disseminate information on their websites to the public, encourage and promote creativeness in the management, maintenance and exploitation of websites.
4. To formulate regulations on administration and operation of and provision of information on their websites.
Chapter V
ORGANIZATION OF IMPLEMENTATION
Article 16.
Responsibilities of related units
1. The Information Technology Application Department of the Ministry of Information and Communications shall propagate and guide the implementation of this Circular; annually evaluate and rank websites of ministries, ministerial-level agencies, government-attached agencies and provincial-level People's Committees.
2. The Science and Technology Department of the Ministry of Information and Communications shall study, formulate and propose the promulgation of standards and technical regulations on the design, formulation, development, operation, use, updating and repair of websites.
3. Provincial-level Information and Communications Departments shall propagate, disseminate and guide the implementation of this Circular to state agencies.
4. Information technology units under ministries, ministerial-level agencies and government-attached agencies shall guide the implementation of this Circular to attached units.
Article 17.
Effect
1. This Circular takes effect on September 15, 2009.
2. Any problems arising in the course of implementation should be promptly reported to the Ministry of Information and Communications for consideration, supplementation and amendment.

 
MINISTER OF INFORMATION AND COMMUNICATIONS
(Signed and sealed)
LE DOAN HOP
(This translation is for reference only)

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây.
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Văn bản đã hết hiệu lực. Quý khách vui lòng tham khảo Văn bản thay thế tại mục Hiệu lực và Lược đồ.

Tải App LuatVietnam miễn phí trên Android tại đây trên IOS tại đây. Xem thêm

Văn bản cùng lĩnh vực
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!