- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Thông tư 23/2019/TT-BCA Danh mục bí mật Nhà nước độ Mật ngành TTTT
| Cơ quan ban hành: | Bộ Công an |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 23/2019/TT-BCA | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Thông tư | Người ký: | Tô Lâm |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
05/08/2019 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Thông tin-Truyền thông |
TÓM TẮT THÔNG TƯ 23/2019/TT-BCA
Quy định danh mục bí mật Nhà nước độ Mật của ngành Thông tin và Truyền thông
Ngày 05/08/2019, Bộ Công an đã ban hành Thông tư 23/2019/TT-BCA quy định danh mục bí mật Nhà nước độ Mật của ngành Thông tin và Truyền thông, có hiệu lực từ ngày 20/09/2019.
Thông tư này áp dụng cho các cơ quan, tổ chức trong ngành Thông tin và Truyền thông, quy định các loại thông tin, tài liệu được coi là bí mật Nhà nước độ Mật.
Danh mục bí mật Nhà nước độ Mật
Thiết kế và số liệu kỹ thuật: Bao gồm thiết kế kỹ thuật, sơ đồ, số liệu về thiết bị của mạng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước.
Chủ trương và chính sách: Các chủ trương, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành thông tin và truyền thông có nội dung thuộc danh mục bí mật Nhà nước độ Mật.
Tần số và liên lạc: Tài liệu, số liệu về tần số, hô hiệu, quy ước liên lạc của các đài vô tuyến điện phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước.
Sự kiện quan trọng: Hồ sơ, phương án phục vụ thông tin liên lạc và truyền thông cho các sự kiện quan trọng cấp Nhà nước.
Đàm phán và hợp tác quốc tế: Chủ trương, phương án về đàm phán, hợp tác với nước ngoài, tổ chức quốc tế của ngành thông tin và truyền thông chưa công bố.
Chuyển giao công nghệ: Tin, tài liệu về chuyển giao công nghệ trong ngành thông tin và truyền thông chưa công bố.
Tổ chức và nhân sự: Tin, tài liệu về phương án tổ chức bộ máy, quy hoạch cán bộ, bổ nhiệm, điều động, kỷ luật cán bộ từ cấp vụ và tương đương trở lên.
Thanh tra và khiếu nại: Kế hoạch và báo cáo liên quan đến thanh tra, khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng trong ngành thông tin và truyền thông chưa công bố.
Giám định tư pháp: Tin, tài liệu giám định tư pháp trong ngành thông tin và truyền thông chưa công bố.
An ninh thông tin: Tài liệu thiết kế, thông số kỹ thuật và các quy ước, mật khẩu, khóa mã về bảo đảm an ninh, an toàn thông tin.
Báo chí và xuất bản: Văn bản, tài liệu về công tác chỉ đạo, điều hành, quản lý trong lĩnh vực báo chí, xuất bản liên quan đến an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội chưa công bố.
Kỳ thi tuyển dụng: Đề thi, đáp án và các tài liệu liên quan đến kỳ thi tuyển dụng công chức, viên chức khi chưa tổ chức thi.
Thông tin quốc phòng, an ninh: Tin, tài liệu trao đổi về thông tin và truyền thông liên quan đến quốc phòng, an ninh chưa công bố.
Văn bản sử dụng thông tin mật: Văn bản có sử dụng tin, tài liệu thuộc Danh mục bí mật Nhà nước độ Mật của các cơ quan, tổ chức khác.
Xem chi tiết Thông tư 23/2019/TT-BCA có hiệu lực kể từ ngày 20/09/2019
Tải Thông tư 23/2019/TT-BCA
|
BỘ CÔNG AN _________ Số: 23/2019/TT-BCA
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ________________________ Hà Nội, ngày 05 tháng 08 năm 2019
|
THÔNG TƯ
Quy định danh mục bí mật Nhà nước độ mật của ngành Thông tin và truyền thông
Căn cứ Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước số 30/2000/PL-UBTVQH ngày 28 tháng 12 năm 2000;
Căn cứ Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 01/2018/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;
Sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông và xét đề nghị của Cục trưởng Cục An ninh chính trị nội bộ tại Tờ trình số 3313/TTr-ANCTNB ngày 18 tháng 7 năm 2019, Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định về Danh mục bí mật nhà nước độ Mật của ngành Thông tin và Truyền thông.
Điều 1. Danh mục bí mật nhà nước độ Mật của ngành Thông tin và Truyền thông gồm những tin, tài liệu sau:
1. Thiết kế kỹ thuật, sơ đồ, số liệu về thiết bị của mạng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin thuộc hệ thống mạng thông tin dùng riêng phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước.
2. Chủ trương, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành thông tin và truyền thông có nội dung thuộc danh mục bí mật nhà nước độ Mật.
3. Tài liệu, số liệu về tần số, hô hiệu, quy ước liên lạc của các đài vô tuyến điện trực tiếp phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước.
4. Hồ sơ, phương án phục vụ thông tin liên lạc và truyền thông cho các sự kiện quan trọng cấp Nhà nước.
5. Chủ trương, phương án về đàm phán, hợp tác với nước ngoài, tổ chức quốc tế của ngành thông tin và truyền thông chưa công bố.
6. Tin, tài liệu của các đối tác nước ngoài cung cấp mà các bên thỏa thuận chưa công bố.
7. Tin, tài liệu về chuyển giao công nghệ trong ngành thông tin và truyền thông chưa công bố.
8. Tin, tài liệu về phương án tổ chức bộ máy, quy hoạch cán bộ, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, kỷ luật cán bộ từ cấp vụ và tương đương trở lên; hồ sơ đảng viên, hồ sơ cán bộ từ cấp vụ và tương đương trở lên. Tin, tài liệu về bảo vệ chính trị nội bộ của ngành thông tin và truyền thông.
9. Kế hoạch tiến hành thanh tra, kế hoạch xác minh nội dung khiếu nại, kế hoạch xác minh nội dung tố cáo; báo cáo kết quả thanh tra, báo cáo kết quả xác minh nội dung khiếu nại, báo cáo kết quả xác minh nội dung tố cáo; dự thảo kết luận thanh tra, dự thảo quyết định giải quyết khiếu nại, dự thảo kết luận nội dung tố cáo; các tin, tài liệu khác trong hoạt động thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng trong ngành thông tin và truyền thông chưa công bố.
10. Họ tên, địa chỉ, bút tích của người tố cáo và những thông tin khác có thể làm lộ danh tính của người tố cáo chưa công bố.
11. Tin, tài liệu giám định tư pháp trong ngành thông tin và truyền thông chưa công bố.
12. Tài liệu thiết kế, thông số kỹ thuật và các quy ước, mật khẩu, khóa mã về bảo đảm an ninh, an toàn thông tin, ứng dụng khẩn cấp trong sử dụng và ứng dụng công nghệ thông tin của ngành thông tin và truyền thông.
13. Văn bản, tài liệu về công tác chỉ đạo, điều hành, quản lý trong lĩnh vực báo chí, xuất bản, in, phát hành liên quan đến an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, sức khỏe cộng đồng chưa công bố.
14. Đề thi chính thức, đề thi dự bị, đáp án và các tài liệu liên quan đến kỳ thi tuyển dụng công chức, viên chức; thi nâng ngạch viên chức chuyên ngành thông tin và truyền thông khi chưa tổ chức thi.
15. Tin, tài liệu trao đổi về thông tin và truyền thông liên quan đến quốc phòng, an ninh chưa công bố.
16. Văn bản có sử dụng tin, tài liệu thuộc Danh mục bí mật nhà nước độ Mật của các cơ quan, tổ chức khác.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 9 năm 2019 và thay thế Quyết định số 961/2006/QĐ-BCA(A11) ngày 22/8/2006 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định danh mục bí mật nhà nước độ Mật trong ngành Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin.
Điều 3. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ trưởng Bộ Công an chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành Thông tư này.
2. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
|
Nơi nhận: |
BỘ TRƯỞNG |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!