Thông tư 13/2021/TT-BTTTT Quy chuẩn kỹ thuật yêu cầu an toàn điện cho thiết bị đầu cuối kết nối mạng viễn thông và CNTT

Tóm tắt Nội dung VB gốc Tiếng Anh Hiệu lực VB liên quan Lược đồ Nội dung MIX Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ THÔNG TIN VÀ
TRUYỀN THÔNG

________

Số: 13/2021/TT-BTTTT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________

Hà Nội, ngày 29 tháng 10 năm 2021

THÔNG TƯ

Ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu an toàn điện cho thiết bị đầu cuối kết nối mạng viễn thông và công nghệ thông tin”

_________

Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;

Căn cứ Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật tiêu chuẩn quy chuẩn kỹ thuật;

Căn cứ Nghị định số 17/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ,

Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu an toàn điện cho thiết bị đầu cuối kết nối mạng viễn thông và công nghệ thông tin.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu an toàn điện cho thiết bị đầu cuối kết nối mạng viễn thông và công nghệ thông tin (QCVN 22:2021/BTTTT).
Điều 2. Bãi bỏ quy định tại 2.1, 2.2 và 2.3 của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn điện cho các thiết bị đầu cuối viễn thông, Ký hiệu QCVN 22:2010/BTTTT quy định tại Khoản 21 Điều 1 Thông tư số 18/2010/TT-BTTTT ngày 30 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về viễn thông.
Điều 3. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2022.
Điều 4. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ
(để b/c)
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
;
- H
ĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
-
Văn phòng TW Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
-
Văn phòng Chủ tịch nước;
-
Tòa án Nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm
sát nhân dân tối cao;
-
Sở TTTT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Công báo,
Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Bộ TTTT: Bộ trưởng và các Thứ
trưởng, các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Cổng thông tin điện tử của Bộ;
- Lưu
: VT, KHCN (250).

BỘ TRƯỞNG




Nguyễn Mạnh Hùng

QCVN 22:2021/BTTTT

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ YÊU CẦU AN TOÀN ĐIỆN CHO THIẾT BỊ ĐẦU CUỐI KẾT NỐI MẠNG VIỄN THÔNG VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

National technical regulation on electrical safety requirements for terminal equipment to be connected to information and communication networks

 

Mục lục

 

1. QUY ĐỊNH CHUNG

1.1. Phạm vi điều chỉnh

1.2. Đối tượng áp dụng

1.3. Tài liệu viện dẫn

1.4. Giải thích từ ngữ

1.5. Chữ viết tắt

2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

2.1. Tổng quan

2.2. Kết nối thiết bị

2.2.1. Các yêu cầu chung

2.2.2. Các loại mạch kết nối

2.3. Các mạch ES1

2.3.1. Giới hạn

2.3.2. Bảo vệ chống tiếp xúc với các mạch ES1

2.4. Các mạch ES2

2.4.1. Các giới hạn

2.4.2. Bảo vệ chống tiếp xúc với các mạch ES2

2.5. Các mạch ES3

2.5.1. Giới hạn

2.5.2. Bảo vệ chống tiếp xúc với các mạch ES3

2.6. Bảo vệ khỏi nguy hiểm trong thiết bị đối với người vận hành các mng ICT và người sử dụng thiết bị khác nối vào mạng

2.6.1. Bảo vệ khỏi mạch ES3

2.6.2. Cách ly mạng ICT với đất

2.6.3. Dòng điện tiếp xúc tới các mạng ICT

2.6.4. Tổng dòng điện tiếp xúc từ các mạng ICT

2.7. Bảo vệ người sử dụng thiết bị khỏi hiện tượng quá áp trên các mạng ICT

2.8. Bảo vệ hệ thống dây của mạng ICT khỏi hiện tượng quá nhiệt

3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ

4. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Phụ lục A (Quy định) Các tiêu chuẩn an toàn sử dụng cùng với quy chuẩn này

Phụ lục B (Tham khảo) Điện áp tín hiệu mạng ICT

Phụ lục C (Tham khảo) So sánh các khái niệm thuật ngữ trong quy chuẩn này

Phụ lục D (Tham khảo) Tổng quan về mạng

Phụ lục E (Quy định) Các điều tham chiếu IEC 62368-1:2014

Thư mục tài liệu tham khảo

 

 

Lời nói đầu

QCVN 22:2021/BTTTT do Vụ Khoa học và Công nghệ Viện Khoa học kỹ thuật Bưu điện biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành kèm theo Thông tư số .../TT-BTTTT ngày tháng…. năm 2021.

 

 

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ YÊU CẦU AN TOÀN ĐIỆN CHO THIẾT BỊ ĐẦU CUỐI KẾT NỐI MẠNG VIỄN THÔNG VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

National technical regulation on electrical safety requirements for terminal equipment to be connected to information and communication networks

 

1. QUY ĐỊNH CHUNG

1.1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn này áp dụng đối với thiết bị đầu cuối kết nối mạng viễn thông và công nghệ thông tin (gọi tắt thiết bị đầu cuối viễn thông và công nghệ thông tin) giao diện được kết nối tới mạng viễn thông và công nghệ thông tin (ICT).

Quy chuẩn này không quy định các yêu cầu an toàn điện của chính thiết bị theo tiêu chuẩn IEC 62368-1 và không áp dụng cho các giao diện đến các mạng khác.

CTHÍCH 1: Ví dụ về “các mạng khác” là Mạng tưới HBES/BACS dành riêng cho Hệ thống điện tử trong nhà và tòa nhà/Hệ thống tự động hóa điều khiển tòa nhà được quy định tại EN 50491-3.

Quy chuẩn này chỉ quy định các yêu cầu an toàn điện của giao diện tới mạng ICT.

CHÚ THÍCH 2: Xem Phụ lục D.

Các bổ sung đối với các yêu cầu quy định trong Quy chuẩn này có thể cần thiết trong các trường hợp:

• thiết bị được thiết kế để hoạt động trong các điều kiện khắc nghiệt như nhiệt độ cao, bụi, độ ẩm hoặc rung động quá mức; với các khí dễ cháy hoặc môi trường ăn mòn, dễ nổ;

* các trường hợp sử dụng điện trong y tế kết nối vật lý với người bệnh.

Các yêu cầu sau không thuộc phạm vi Quy chuẩn này:

• độ an toàn về chức năng của thiết bị;

• độ tin cậy về chức năng của thiết bị;

• các phương tiện liên lạc có nguồn cung cấp từ xa sử dụng điện áp nguy hiểm;

• việc bảo vệ thiết bị kết nối với mạng ICT khỏi các hư hỏng về chức năng.

1.2. Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có hoạt động sản xuất, kinh doanh các thiết bị thuộc phạm vi điều chỉnh của quy chuẩn này trên lãnh thổ Việt Nam.

1.3. Tài liệu viện dẫn

IEC 62368-1:2014, Audio/video, information and communication technology equipment - Part 1: Safety requirements.

Trong Quy chuẩn này, số thứ tự của điều, hình vẽ và bảng được viện dẫn của IEC 62368-1:2014 được đặt trong ngoặc vuông [ ] và nội dung được viện dẫn của IEC 62368-1:2014 được in nghiêng.

CHÚ THÍCH: Quy chuẩn này cũng viện dẫn các tài liệu được liệt trong danh mục tại Phụ lục A.

1.4. Giải thích từ ngữ

1.4.1. Mạng ICT (ICT network)

Phương tiện truyền dẫn kết cuối bằng kim loại bao gồm các đôi dây dẫn để kết nối giữa các thiết bị có thể được đặt trong các tòa nhà riêng biệt, nhưng không bao gồm:

• hệ thống nguồn để cung cấp, truyền tải và phân phối năng lượng điện, nếu được sử dụng làm phương tiện truyền tải thông tin;

• mạng HBES/BACS chuyên dụng;

• mạch ngoài hoạt động mức ES1 kết nối các trang bị âm thanh/hình ảnh, thiết bị viễn thông và công nghệ thông tin.

CHÚ THÍCH 1. Mạng này có thể bao gồm các đôi dây xoắn, và có thể bao gồm các mạch, phải chịu các điện áp quá độ như chỉ ra trong [Bảng 14] của IEC 62368-1:2014, số 1 (giả định là 1,5 kV).

CHÚ THÍCH 2: Mạng ICT có thể là:

• mạng công cộng hoặc mạng sở hữu tư nhân;

• chịu các điện áp dọc (chế độ chung) cảm ứng từ các đường dây điện gần đó.

CHÚ THÍCH 3: Ví dụ về các mạng ICT bao gồm:

• mạng điện thoại chuyển mạch công cộng (PSTN);

• mạng dữ liệu công cộng (PDN);

• mạng số dịch vụ tích hợp (ISDN);

• mạng riêng với các đặc điểm giao diện điện tương tự như các mạng trên.

CHÚ THÍCH 4: Thông tin về các điện áp và tín hiệu mạch điện có thể xem trong Phụ lục B.

1.4.2. Thiết bị đầu cuối viễn thông và công nghệ thông tin (communication terminal)

Thiết bị được kết nối với mạng ICT để cung cấp truy cập vào một hoặc nhiều dịch vụ truyền thông tin cụ thể.

CHÚ THÍCH 1: Thiết bị đầu cuối viễn thông và công nghệ thông tin có thể được đặc trưng như thiết bị đầu cuối viễn thông và công nghệ thông tin của người sử dụng, thiết bị đầu cuối viễn thông và công nghệ thông tin cung cấp dịch vụ, thiết bị đầu cuối viễn thông và công nghệ thông tin hoạt động như một giao diện giữa các mạng ICT.

CHÚ THÍCH 2: Thiết bị đầu cuối viễn thông công nghệ thông tin có thể phải biên dịch các tín hiệu nhận được từ, hoặc gửi đến, mạng tùy theo dịch vụ được xem xét.

1.4.3. Mạch ngoài (external circuit)

Mạch điện phía bên ngoài của thiết bị và không phải nguồn.

CHÚ THÍCH: Một mạch ngoài được phân loại thành ES1, ES2 hoặc ES3, PS1, PS2, hoặc PS3.

1.4.4. Nguồn (mains)

Hệ thống phân phối nguồn a.c hoặc d.c (bên ngoài thiết bị) cung cấp nguồn điện hoạt động cho thiết bị là PS3.

CHÚ THÍCH: Nguồn bao gồm thiết bị công cộng hoặc thiết bị riêng và, trừ khi có quy định khác tại quy chuẩn này, các nguồn tương đương như máy phát vận hành bằng động cơ và các nguồn cung cấp không gián đoạn.

1.4.5. Thiết bị được kết nối vĩnh viễn (permanently connected equipment)

Thiết bị chỉ có thể kết nối bằng điện tới nguồn hoặc ngắt kết nối khỏi nguồn bằng việc sử dụng một công cụ.

1.4.6. Thiết bị có thể cắm được loại A (pluggable equipment type A)

Thiết bị dự kiến kết nối với nguồn thông qua các cắm phi công nghiệp hoặc qua các bộ ghép thiết bị phi công nghiệp, hoặc cả hai.

CHÚ THÍCH :Ví dụ về các ổ cắm được quy định tại các tiêu chuẩn như IEC/TR 60083 IEC 60320-1.

1.4.7. Thiết bị có thể cắm được loại B (pluggable equipment type B)

Thiết bị dự kiến kết nối với nguồn thông qua các ổ cắm công nghiệp, hoặc qua các bộ ghép thiết bị công nghiệp, hoặc cả hai.

CHÚ THÍCH: dụ về các ổ cắm được quy định tại các tiêu chuẩn như IEC 60309-1.

1.4.8. Có thể tiếp cận được (accessible)

thể chạm được bởi bộ phận cơ thể.

1.4.9. Dòng điện tiếp xúc (touch current)

Dòng điện chạy qua cơ thể người khi các bộ phận cơ thể người chạm vào hai hoặc nhiều bộ phận có thể tiếp cận được, hoặc một bộ phận có thể tiếp cận được và đất.

1.4.10. Điện áp tiếp xúc tiềm năng (prospective touch voltage)

Điện áp giữa hai bộ phận dẫn có thể tiếp cận được đồng thời khi những bộ phận dẫn này chưa bị chạm.

1.4.11. Điều kiện hoạt động bất thường (abnormal operating condition)

Điều kiện hoạt động tạm thời, không phải là điều kiện hoạt động bình thường và không phải là điều kiện lỗi đơn của chính thiết bị.

CHÚ THÍCH 1: Các điều kiện hoạt động bất thường được cụ thể trong Điều [B.3] của IEC 62368-1:2014.

CHÚ THÍCH 2: Một điều kiện hoạt động bất thường có thể được gây ra bởi thiết bị đó hoặc bởi con người.

CHÚ THÍCH 3: Một điều kiện hoạt động bất thường có thể gây ra lỗi của một bộ phận, của thiết bị hoặc của bộ phận bảo vệ.

1.4.12. Điều kiện hoạt động bình thường (normal operating condition)

Chế độ hoạt động diễn tả gần nhất với việc sử dụng bình thường, mong đợi của thiết bị.

CHÚ THÍCH 1: Trừ khi quy định khác, các điều kiện nghiêm ngặt nhất trong việc sử dụng bình thường là các giá trị được quy định trong Điều B.2 của IEC 62368-1:2014.

CHÚ THÍCH 2: Việc sử dụng sai không được bao hàm trong các điều kiện hoạt động bình thường mà được bao hàm trong các điều kiện hoạt động bất thường.

1.4.13. Điều kiện lỗi đơn (single fault condition)

Điều kiện của thiết bị có một lỗi trong điều kiện hoạt động bình thường của một bảo vệ đơn (nhưng không phải là bảo vệ tăng cường) hoặc của một bộ phận đơn hay một thiết bị.

CHÚ THÍCH: Các điều kiện lỗi đơn được quy định trong Điều B.4 của IEC 62368-1:2014.

1.5. Chữ viết tắt

ES

Nguồn năng lượng điện

Electrical energy source

ES1

Nguồn năng lượng điện loại 1

Electrical energy source class 1

ES2

Nguồn năng lượng điện loại 2

Electrical energy source class 2

ES3

Nguồn năng lượng điện loại 3

Electrical energy source class 3

PS2

Nguồn cấp điện loại 2

Power source class 2

PS3

Nguồn cấp điện loại 3

Power source class 3

EUT

Thiết bị được thử nghiệm

Equipment Under Test

GDT

Ống phóng điện bằng khí

Gas Discharge Tube

SPD

Thiết bị bảo vệ đột biến điện

Surge Protective Device

HBES

Hệ thống điện tử trong nhà tòa nhà

Home and Building Electronic Systems

BAES

Hệ thống tự động hóa và điều khiển tòa nhà

Building Automation and Control Systems

SELV

Đảm bảo an toàn bằng điện áp cực thấp

Safety by Extra Low Voltage

TNV

Điện áp mạng viễn thông

Telecommunication Network Voltage

a.c

Dòng xoay chiều

alternating current

d.c

Dòng một chiều

direct current

PSTN

Mạng điện thoại chuyển mạch công cộng

Public Switched Telephone Network

PDN

Mạng dữ liệu công cộng

Public Data Network

ISDN

Mạng số dịch vụ tích hợp

Integrated Services Digital Network

ICT

Công nghệ thông tin và truyền thông

Information and Communications Technology

PTC

Hệ số nhiệt dương

Positive temperature coefficient

LPS

Nguồn điện bị giới hạn

Limited power source

2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

2.1. Tổng quan

Giả thiết rằng các biện pháp thích hợp như trong Khuyến nghị ITU-T K.11 đã được thực hiện để làm giảm khả năng quá áp đặt lên thiết bị từ mạng ICT vượt quá 1,5 kV đỉnh. Trong các công trình mà quá áp đặt lên thiết bị có thể vượt quá 1,5 kV đỉnh, có thể cần các biện pháp bổ sung như sử dụng chn xung.

Áp dụng các điều kiện chung cho các phép thử trong [Phụ lục B] của tiêu chuẩn IEC 62368-1:2014, trừ khi có quy định trong tiêu chuẩn an toàn sản phẩm tương ứng.

Tham chiếu đến các yêu cầu ở các điều [4.4.4.5], [5.4.2.6] [5.4.3.2] của tiêu chuẩn IEC 62368-1:2014 (xem Phụ lục E) có thể được thay thế bằng các yêu cầu tương ứng trong các tiêu chuẩn an toàn liên quan khác được liệt kê trong Phụ lục A, nếu thiết bị được thiết kế để tuân thủ một trong các tiêu chuẩn này.

2.2. Kết nối thiết bị

2.2.1. Các yêu cầu chung

Khi thiết bị được thiết kế để kết nối về điện với thiết bị khác qua mạng ICT, các mạch kết nối phải được lựa chọn để đảm bảo luôn tuân thủ các yêu cầu tại điều [5.2] của tiêu chuẩn IEC 62368-1:2014 (xem Phụ lục E) đối với các mạch ES1 hoặc ES2, sau khi thực hiện kết nối.

CHÚ THÍCH: Điều này thường đạt được bằng cách kết nối các mạch ES2 với mạch ES2 và các mạch ES1 với mạch ES1.

2.2.2. Các loại mạch kết nối

Các mạch kết nối đến mạng ICT phải là các mạch ES1 hoặc ES2 theo quy định tại điều [5.2] của tiêu chuẩn IEC 62368-1:2014 (xem Phụ lục E).

2.3. Các mạch ES1

2.3.1. Giới hạn

Áp dụng các giới hạn tại điều [5.2.1] của tiêu chuẩn IEC 62368-1:2014 đối với mạch ES1 (xem Phụ lục E).

2.3.2. Bảo vệ chống tiếp xúc với các mạch ES1

Không có yêu cầu bảo vệ đối với các mạch ES1.

2.4. Các mạch ES2

2.4.1. Các giới hạn

Áp dụng các giới hạn tại điều [5.2.2] của tiêu chuẩn IEC 62368-1:2014 đối với mạch ES2 (xem Phụ lục E).

2.4.2. Bảo vệ chống tiếp xúc với các mạch ES2

Đối với các mạch ES2, áp dụng các yêu cầu tại điều [5.3.1] và [5.3.2.1] của tiêu chuẩn IEC 62368-1:2014 đối với người bình thườngngười được hướng dẫn (xem Phụ lục E).

Đối với các mạch ES2, áp dụng các yêu cầu tại điều [5.3.1] của tiêu chuẩn IEC 62368-1:2014 đối với người có kỹ năng (xem Phụ lục E).

2.5. Các mạch ES3

2.5.1. Giới hạn

Áp dụng các giới hạn tại điều [5.2.2] của tiêu chuẩn IEC 62368-1:2014 đối với mạch ES3 (xem Phụ lục E).

2.5.2. Bảo vệ chống tiếp xúc với các mạch ES3

Đối với các mạch ES3, áp dụng các yêu cầu tại điều [5.3.2.1] của tiêu chuẩn IEC 62368-1:2014 đối với người bình thường và người được hướng dẫn (xem Phụ lục E).

2.6. Bảo vệ khỏi nguy hiểm trong thiết bị đối với người vận hành các mạng ICT và người sử dụng thiết bị khác nối vào mạng

2.6.1. Bảo vệ khỏi mạch ES3

Áp dụng các yêu cầu tại điều [5.7.6.2] của tiêu chuẩn IEC 62368-1:2014 (xem Phụ lục E).

2.6.2. Cách ly mạng ICT với đất

Áp dụng các yêu cầu tại điều [5.4.11] của tiêu chuẩn IEC 62368-1:2014 (xem Phụ lục E).

2.6.3. Dòng điện tiếp xúc tới các mạng ICT

Áp dụng các yêu cầu tại điều [5.7.6.2] của tiêu chuẩn IEC 62368-1:2014 (xem Phụ lục E).

2.6.4. Tổng dòng điện tiếp xúc từ các mạng ICT

Áp dụng các yêu cầu tại điều [5.7.7] của tiêu chuẩn IEC 62368-1:2014 (xem Phụ lục E).

2.7. Bảo vệ người sử dụng thiết bị khỏi hiện tượng quá áp trên các mạng ICT

Áp dụng các yêu cầu tại điều [5.4.10] của tiêu chuẩn IEC 62368-1:2014 (xem Phụ lục E).

2.8. Bảo vệ hệ thống dây của mạng ICT khỏi hiện tượng quá nhiệt

Áp dụng các yêu cầu tại điều [6.5.3] của tiêu chuẩn IEC 62368-1:2014 (xem Phụ lục E).

3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ

Thiết bị đầu cuối kết nối mạng viễn thông và công nghệ thông tin thuộc phạm vi điều chỉnh trong 1.1 phải tuân thủ các quy định kỹ thuật trong Quy chuẩn này.

4. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

Các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện các quy định về chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy các thiết bị đầu cuối viễn thông và công nghệ thông tin và chịu sự kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước theo các quy định hiện hành.

5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

5.1. Cục Viễn thông và các Sở Thông tin Truyền thông có trách nhiệm tổ chức triển khai hướng dẫn và quản lý các thiết bị đầu cuối kết nối mạng viễn thông và công nghệ thông tin theo Quy chuẩn này.

5.2. Quy chuẩn này được áp dụng thay thế các quy định kỹ thuật nêu tại 2.1; 2.2; 2.3 của QCVN 22:2010/BTTTT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn điện cho các thiết bị đầu cuối viễn thông.

5.3. Quy định kỹ thuật nêu tại 2.4 của QCVN 22:2010/BTTTT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn điện cho các thiết bị đầu cuối viễn thông tiếp tục được áp dụng đến khi có quy định mới.

5.4. Trong trường hợp các quy định nêu tại quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới.

5.5. Trong quá trình triển khai thực hiện quy chuẩn này, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, các tổ chức và cá nhân liên quan phản ánh bằng văn bản về Bộ Thông tin và Truyền thông (Vụ Khoa học và Công nghệ) để được hướng dẫn, giải quyết./.

 

Phụ lục A

(Quy định)

Các tiêu chuẩn an toàn sử dụng cùng với quy chuẩn này

Phụ lục này liệt kê một số ví dụ về tiêu chuẩn an toàn sản phẩm của IEC mà quy chuẩn này có thể sử dụng.

Tiêu chuẩn

Tên

IEC 60601-1 (tất cả các phần)

Thiết bị điện trong y tế - Phần 1: Các yêu cầu chung về an toàn cơ bản hiệu năng thiết yếu

IEC 61010 (tất cả các phần)

Các yêu cầu an toàn đối với thiết bị điện để đo, kiểm soát và sử dụng phòng thí nghiệm

IEC 62504:2014

Chiếu sáng - Các sản phẩm đi-ốt phát sáng (LED) và thiết bị liên quan - Khái niệm và thuật ngữ

 

Phụ lục B

(Tham khảo)

Điện áp và tín hiệu mạng ICT

B.1. Tổng quan

Điện áp trong mạng ICT thường vượt quá trạng thái ổn định, an toàn khi chạm vào theo các giới hạn trong các tiêu chuẩn an toàn chung.

CHÚ THÍCH: Nhiều năm kinh nghiệm của các nhà khai thác mạng trên toàn thế giới đã thấy rằng điện áp chuông và các điện áp hoạt động khác là an toàn về điện. Hồ sơ thống kê tai nạn chỉ ra rằng chấn thương điện không phải do điện áp vận hành.

Việc tiếp cận các đầu nối mang các tín hiệu như vậy bằng tay thử tiêu chuẩn là được phép, với điều kiện không có khả năng tiếp cận vô ý. Khả năng tiếp cận vô ý được hạn chế bằng cách cấm tiếp cận với đầu thử ([Hình V.3] của tiêu chuẩn IEC 62368-1:2014) bán kính tiếp điểm 6 mm.

Yêu cầu này đảm bảo rằng:

a) Việc tiếp xúc với một phần lớn của thể con người, chẳng hạn như mu bàn tay, là không thể xảy ra;

b) Chỉ có thể tiếp xúc bằng cách cố tình đưa vào một phần nhỏ của cơ thể, có chiều ngang dưới 12 mm, chẳng hạn như đầu ngón tay, nơi có trở kháng cao;

c) Khả năng không thể buông bỏ bộ phận đang tiếp xúc không phát sinh.

Điều này áp dụng cho cả việc tiếp xúc với các tín hiệu từ mạng và các tín hiệu sinh ra bên trong thiết bị.

Sự rung tâm thất ở tim (người) được coi nguyên nhân chính gây tử vong do điện giật.

Đường cong c1 trong Hình B.1 (đường cong c1 trong Hình 20 của tiêu chuẩn IEC TS 60479-1:2005) giới hạn ngưỡng của việc rung tâm thất. Điểm 500 mA/100 ms được xác định tương ứng với xác suất rung của bậc 0,14%. Đường cong b trong Hình B.1 (đường cong b trong Hình 20 của tiêu chuẩn IEC TS 60479-1:2005) được mô tả là đường giới hạn 'bỏ qua'. Một số chuyên gia xem đường cong c1 là giới hạn thích hợp để thiết kế an toàn, nhưng việc sử dụng đường cong này được coi là giới hạn tuyệt đối.

Hình B.1 - Đường cong giới hạn dòng điện

B.2. Tiếp xúc với điện áp hoạt động trên mạng ICT

Tổng trở kháng của cơ thể bao gồm hai phần, trở kháng trong cơ thể của máu, mô và trở kháng của da. Điện áp hoạt động trên mạng ICT hầu như không đạt đến mức mà trở kháng của da bắt đầu giảm nhanh do đánh thủng. Trở kháng của da cao mức điện áp thấp, giá trị của nó thường thay đổi rộng. Ảnh hưởng của điện dung trên da là không đáng kể các tần số chuông.

Các chỉ số liệu trở kháng của cơ thể trong tiêu chuẩn IEC TS 60479-1 dựa trên diện tích tiếp xúc tương đối lớn từ 50 cm2 đến 100 cm2, là giá trị thực đối với các thiết bị gia dụng hoạt động bằng nguồn điện. Tiếp xúc viễn thông trong thực tế có thể ít hơn nhiều so với mức này, thường là 10 cm2 đến 15 cm2 đối với dây không cách điện hoặc các dụng cụ tương tự; và dưới 1 cm2 đối với tiếp xúc ngón tay với đầu cực của ổ cắm điện thoại trên tường. Trường hợp tiếp xúc với dây mỏng, đầu nối dây hoặc tiếp xúc với các dụng cụ mà ngón tay di chuyển ra ngoài tay cầm cách điện, diện tích tiếp xúc chỉ từ 1 cm2 trở xuống. Các khu vực tiếp xúc với cơ thể ít hơn nhiều này tạo ra các giá trị trở kháng cơ thể cao hơn đáng kể so với các chỉ số trong tiêu chuẩn IEC TS 60479-1.

Để tiếp xúc với điện áp hoạt động trên mạng ICT, sử dụng mô hình thân có trở kháng 5 kΩ, để tạo ra ngưỡng an toàn so với các giá trị thực tế cao hơn của trở kháng cơ thể đối với các dạng tiếp xúc điển hình khi thiết bị được kết nối với mạng ICT.

Đường cong b' trong Hình B.1 là một phiên bản của đường cong b được sửa đổi để phù hợp với các tình huống thực tế, trong đó giới hạn dòng điện được duy trì không đổi 16 mA trong 1667 ms. Giới hạn 16 mA này vẫn nằm trong giá trị dòng điện tối thiểu của đường cong a.

Các khó khăn trong việc xác định các điều kiện để tránh được các trường hợp ngăn cản sự bỏ qua, dẫn đến việc mở ra một khu vực tiếp xúc rất hạn chế.

Việc tiếp xúc với các khu vực lên đến 10 cm2thể được điều chỉnh và các phương tiện để xác định điều này và vẫn đảm bảo sự bỏ qua sẽ dành để nghiên cứu thêm sau.

 

 

Phụ lục C

(Tham khảo)

So sánh các khái niệm và thuật ngữ trong quy chuẩn này

 

C.1. Tổng quan

Tiêu chuẩn IEC 62368-1:2014 giới thiệu các thuật ngữ an toàn mới liên quan đến các khái niệm an toàn mới.

Phụ lục này xác định tương quan của các thuật ngữ liên quan trong quy chuẩn với các thuật ngữ trong tiêu chuẩn IEC 62368-1; và nếu có sự khác nhau thì so sánh chúng với tiêu chuẩn IEC 60950-1:2005, xem Bảng C.1 tiêu chuẩn an toàn cơ bản IEC 62151:2000, xem Bảng C.2.

Các thuật ngữ không trong bảng dưới đây sẽ giống hoặc về bản giống như trong các tiêu chuẩn IEC khác.

C.2. So sánh các khái niệm và thuật ngữ

Bảng C.1 - So sánh khái niệm và thuật ngữ trong IEC 60950-1:2005 và IEC 62368-1:2014

Thuật ngữ trong tiêu chuẩn IEC 60950-1:2005

Thuật ngữ trong tiêu chuẩn IEC 62368-1:2014

1.2.8.8

Mạch SELV

mạch thứ cấp được thiết kế và bảo vệ để ở điều kiện hoạt động bình thường và điều kiện sự cố đơn lẻ, điện áp của nó không vượt quá giá trị an toàn

[5.2.1.1]

ES1

ES1 là nguồn năng lượng điện loại 1 với các mức dòng điện hoặc điện áp

- không vượt quá giới hạn ES1 ở

• điều kiện hoạt động bình thường, và

• điều kiện hoạt động bất thường, và

• điều kiện lỗi đơn của một bộ phận, thiết bị hoặc bộ cách ly không đóng vai trò là biện pháp bảo vệ; và

- không vượt quá giới hạn ES2 ở các điều kiện lỗi đơn của biện pháp bảo vệ cơ bản.

1.2.8.11

Mạch TNV

Mạch điện trong thiết bị và theo đó vùng tiếp xúc có thể bị giới hạn; và nó được thiết kế và bảo vệ để đảm bảo ở điều kiện hoạt động bình thường và điều kiện sự cố đơn lẻ (xem 1.4.14 của tiêu chuẩn IEC 60950-1:2005), điện áp không vượt quá các giá trị giới hạn xác định.

Mạch TNV được coi là mạch thứ cấp trong phạm vi tiêu chuẩn này

Không xác định,

nhưng xem TNV-1; TNV-2 và TNV-3

1.2.8.12

Mạch TNV-1

Mạch TNV

- có điện áp hoạt động bình thường không vượt quá giới hạn đối với mạch SELV ở điều kiện hoạt động bình thường và

- có thể xảy ra quá áp từ mạng viễn thông và hệ thống phân phối cáp

[5.2.1.1]

ES1

ES1 là nguồn năng lượng điện loại 1 với các mức dòng điện hoặc điện áp

- không vượt quá giới hạn ES1 ở

• điều kiện hoạt động bình thường, và

• điều kiện hoạt động bất thường, và

• điều kiện lỗi đơn của một bộ phận, thiết bị hoặc bộ cách ly không đóng vai trò là biện pháp bảo vệ; và

không vượt quá giới hạn ES2 ở các điều kiện lỗi đơn của biện pháp bảo vệ cơ bản.

ES1 có thể có các đột biến như trong [Bảng 14], số 1, 2 và 3.

1.2.8.13

Mạch TNV-2

Mạch TNV

- có điện áp hoạt động bình thường vượt quá giới hạn đối với mạch SELV ở điều kiện hoạt động bình thường và

- không bị quá áp từ các mạng viễn thông

[5.2.1.2]

ES2

ES2 là nguồn năng lượng điện loại 2, trong đó

- cả điện áp tiếp xúc tiềm năng và dòng điện tiếp xúc đều vượt quá giới hạn đối với ES1; và

- ở

• điều kiện hoạt động bình thường, và

• điều kiện hoạt động bất thường, và

• các điều kiện lỗi đơn,

hoặc điện áp tiếp xúc tiềm năng hoặc dòng điện tiếp xúc không vượt quá giới hạn đối với ES2.

1.2.8.14

Mạch TNV-3

Mạch TNV

- có điện áp hoạt động bình thường vượt quá giới hạn đối với mạch SELV ở điều kiện hoạt động bình thường và

- có thể xảy ra quá áp từ mạng viễn thông và hệ thống phân phối cáp

[5.2.1.2]

ES2

ES2 là nguồn năng lượng điện loại 2, trong đó

- cả điện áp tiếp xúc tiềm năng và dòng điện tiếp xúc đều vượt quá giới hạn đối với ES1; và

- ở

• điều kiện hoạt động bình thường, và

• điều kiện hoạt động bất thường, và

• các điều kiện lỗi đơn,

hoặc điện áp tiếp xúc tiềm năng hoặc dòng điện tiếp xúc không vượt quá giới hạn đối với ES2.

ES2 có thể có các đột biến như trong [Bảng 14], số 1, 2 và 3.

1.2.13.6

Người sử dụng

bất kỳ người nào, ngoài người (nhân viên) dịch vụ

Thuật ngữ người sử dụng trong tiêu chuẩn này giống với khái niệm người vận hành và hai thuật ngữ có thể được hoán đổi cho nhau.

[3.3.8.2]

người bình thường

người không phải là người có kỹ năng cũng không phải là người được hướng dẫn

1.2.13.7

Người vận hành

xem Người sử dụng (1.2.13.6 của tiêu chuẩn IEC 60950-1:2005)

Xem [3.3.8.2] ở trên.

1.2.13.8

mạng viễn thông

phương tiện truyền dẫn kết cuối kim loại dùng để thông tin giữa các thiết bị mà chúng có thể được đặt trong các tòa nhà riêng biệt, ngoại trừ:

- hệ thống điện lưới để cung cấp, truyền tải và phân phối điện năng, nếu nó được sử dụng làm phương tiện truyền dẫn thông tin;

- hệ thống phân phối cáp;

- mạch SELV kết nối các khối thiết bị công nghệ thông tin

CHÚ THÍCH 1: Thuật ngữ mạng viễn thông được định nghĩa theo chức năng của nó, chứ không phải các đặc tính điện. Bản thân mạng viễn thông không được định nghĩa là một mạch SELV hay một mạch TNV. Chỉ có các mạch trong thiết bị được phân loại như vậy.

CHÚ THÍCH 2: Mạng viễn thông có thể là:

- sở hữu công khai hoặc tư nhân;

- chịu quá điện áp quá độ do phóng điện không khí và sự cố trong hệ thống phân phối điện;

- chịu điện áp dọc (chế độ chung) cảm ứng từ đường dây điện gần đó.

CHÚ THÍCH 3: Ví dụ về mạng viễn thông như:

- mạng điện thoại chuyển mạch công cộng;

- mạng dữ liệu công cộng;

- Mạng số dịch vụ tích hợp (ISDN);

- Mạng riêng có đặc điểm giao diện điện tương tự như trên.

[3.3.1.1]

mạch ngoài

mạch điện bên ngoài thiết bị và không phải là nguồn điện

Các mạch ngoài liên quan được xác định trong [Bảng 14].

Không

[3.3.8.1]

người được hướng dẫn

một người được chỉ dẫn hoặc được giám sát bởi một người có kỹ năng về các nguồn năng lượng và có thể sử dụng một cách có trách nhiệm các biện pháp bảo vệ thiết bị và các biện pháp phòng ngừa liên quan đến các nguồn năng lượng đó

CHÚ THÍCH 1: Được giám sát, như được sử dụng trong định nghĩa, có nghĩa là có sự chỉ đạo và giám sát hoạt động của những người khác.

1.2.13.5

người (nhân viên) phục vụ

người được đào tạo kỹ thuật thích hợp và có kinh nghiệm cần thiết để nhận thức được các nguy cơ mà người đó có thể gặp phải khi thực hiện nhiệm vụ và các biện pháp để giảm thiểu rủi ro cho người đó hoặc những người khác

[3.3.8.3]

người có kỹ năng

người có trình độ học vấn hoặc kinh nghiệm liên quan để xác định được các mối nguy hiểm và thực hiện các hành động thích hợp để giảm nguy cơ thương tích cho bản thân hoặc người khác

 

Bảng C.2 - So sánh định nghĩa và thuật ngữ trong tiêu chuẩn IEC 62151:2000 và IEC 62368-1:2014

Thuật ngữ trong tiêu chuẩn
IEC 62151:2000

Thuật ngữ trong tiêu chuẩn
IEC 62368-1:2014

3.1.3

mạng viễn thông

phương tiện truyền dẫn kết cuối kim loại nhằm mục đích thông tin giữa các thiết bị mà chúng có thể được đặt trong các tòa nhà riêng biệt, ngoại trừ:

- hệ thống nguồn điện để cung cấp, truyền tải và phân phối năng lượng điện, nếu được sử dụng làm phương tiện truyền dẫn viễn thông;

- hệ thống phân phối truyền hình sử dụng cáp.

CHÚ THÍCH 1: Thuật ngữ mạng viễn thông được định nghĩa theo chức năng của nó, không phải đặc tính điện của nó. Mạng viễn thông không được định nghĩa là một mạch TNV. Chỉ có các mạch trong thiết bị mới được phân loại như vậy.

CHÚ THÍCH 2: Mạng viễn thông có thể là

- sở hữu công khai hoặc tư nhân;

- chịu quá điện áp quá độ do phóng điện không khí và sự cố trong hệ thống phân phối điện;

- chịu điện áp dọc vĩnh viễn (chế độ chung) cảm ứng từ đường dây điện gần đó.

CHÚ THÍCH 3: Ví dụ về mạng viễn thông bao gồm

- mạng điện thoại chuyển mạch công cộng;

- mạng dữ liệu công cộng;

- mạng ISDN;

- mạng riêng có đặc điểm giao diện điện tương tự như trên.

[3.3.1.1]

mạch ngoài

mạch điện bên ngoài thiết bị và không phải là nguồn điện

Các mạch ngoài liên quan được xác định trong [Bảng 14].

3.5.4

Mạch TNV-0

Một mạch TNV:

- điện áp làm việc bình thường của nó không vượt quá giá trị an toàn trong điều kiện làm việc bình thường và trong điều kiện sự cố đơn lẻ;

- không bị quá áp từ các mạng viễn thông

CHÚ THÍCH 1: Các giá trị giới hạn của điện áp ở điều kiện làm việc bình thường và sự cố đơn lẻ được quy định trong 4.1 của tiêu chuẩn IEC 62151: 2000.

[5.2.1.1]

ES1

ES1 là nguồn năng lượng điện loại 1 với các mức dòng điện hoặc điện áp

- không vượt quá giới hạn ES1 ở

• điều kiện hoạt động bình thường, và

• điều kiện hoạt động bất thường, và

• điều kiện lỗi đơn của một bộ phận, thiết bị hoặc bộ cách ly không đóng vai trò là biện pháp bảo vệ; và

- không vượt quá giới hạn ES2 ở các điều kiện lỗi đơn của biện pháp bảo vệ cơ bản.

3.5.3

Mạch TNV

mạch bên trong thiết bị và vùng tiếp xúc có thể bị giới hạn (ngoại trừ mạch TNV-0) và nó được thiết kế và bảo vệ để đảm bảo trong điều kiện hoạt động bình thường và sự cố đơn lẻ, điện áp không vượt quá giới hạn quy định

Mạch TNV được coi là mạch thứ cấp trong phạm vi tiêu chuẩn này.

CHÚ THÍCH 1: Mối quan hệ điện áp giữa các mạch TNV được thể hiện trong Bảng 1 của tiêu chuẩn IEC 62151: 2000.

Không xác định,

nhưng xem TNV-1; TNV-2 và TNV-3

3.5.5

Mạch TNV-1

Một mạch TNV:

- có điện áp làm việc bình thường không vượt quá giới hạn đối với mạch TNV-0 ở điều kiện làm việc bình thường; và

- trên đó có thể xảy ra quá áp từ các mạng viễn thông

[5.2.1.1]

ES1

ES1 là nguồn năng lượng điện loại 1 với các mức dòng điện hoặc điện áp

- không vượt quá giới hạn ES1 ở

• điều kiện hoạt động bình thường, và

• điều kiện hoạt động bất thường, và

điều kiện lỗi đơn của một bộ phận, thiết bị hoặc bộ cách ly không đóng vai trò là biện pháp bảo vệ; và

không vượt quá giới hạn ES2 ở các điều kiện lỗi đơn lẻ của biện pháp bảo vệ cơ bản.

ES1 có thể có đột biến như trong [Bảng 14] số 1, 2 và 3.

3.5.6

Mạch TNV-2

Một mạch TNV:

- có điện áp làm việc bình thường vượt quá giới hạn đối với mạch TNV-0 ở điều kiện làm việc bình thường; và

- không xảy ra quá áp từ các mạng viễn thông

[5.2.1.2]

ES2

ES2 là nguồn năng lượng điện loại 2, trong đó

- cả điện áp tiếp xúc tiềm năng và dòng điện tiếp xúc đều vượt quá giới hạn đối với ES1; và

- ở

• điều kiện hoạt động bình thường, và

• điều kiện hoạt động bất thường, và

• điều kiện lỗi đơn,

hoặc điện áp tiếp xúc tiềm năng hoặc dòng điện tiếp xúc không vượt quá giới hạn đối với ES2.

3.5.7

Mạch TNV-3

Một mạch TNV:

- có điện áp làm việc bình thường vượt quá giới hạn đối với mạch TNV-0 ở điều kiện làm việc bình thường; và

- trên đó có thể xảy ra quá áp từ các mạng viễn thông

[5.2.1.2]

ES2

ES2 là nguồn năng lượng điện loại 2, trong đó

- cả điện áp tiếp xúc tiềm năng và dòng điện tiếp xúc đều vượt quá giới hạn đối với ES1; và

- Ở

• điều kiện hoạt động bình thường, và

• điều kiện hoạt động bất thường, và

• điều kiện lỗi đơn,

hoặc điện áp tiếp xúc tiềm năng hoặc dòng điện tiếp xúc không vượt quá giới hạn đối với ES2.

ES1 có thể có các đột biến như trong [Bảng 14] số 1, 2 và 3.

 

 

 

Phụ lục D

(Tham khảo)

Tổng quan về mạng

 

Phụ lục này liệt kê một số ví dụ về tiêu chuẩn an toàn sản phẩm của IEC có thể được sử dụng trong tiêu chuẩn này.

Phụ lục này trình bày các loại mạng khác nhau và khả năng kết nối giữa chúng.

Hình D.1 thể hiện phạm vi của Quy chuẩn này, đó là giao diện (và chỉ giao diện) của thiết bị kết nối với mạng ICT.

Các mạng công nghệ thông tin (IT) và mạng viễn thông (CT) là các phần của mạng ICT.

Hình D.1 - Tổng quan về mạng

Quy chuẩn này bao gồm các giao diện mạng ICT; trong hình đó là Mạng IT (ví dụ, mạng Ethernet) và Mạng CT (ví dụ, mạng điện thoại)

Quy chuẩn này không đề cập tới các giao diện đối với mạng cáp; trong hình đó là Mạng cáp (đồng trục)

Quy chuẩn này không bao gồm các giao diện với mạng khác; trong hình đó là Mạng khác

Quy chuẩn này không bao gồm các giao diện đến mạng HBES/BAC; trong hình đó là Mạng HBES/BACS (ví dụ, mạng KNX).

 

 

Phụ lục E 

(Quy định)

Các điều tham chiếu IEC 62368-1:2014

[Bng 14] - Các điện áp quá độ mạch ngoài

 

S

Loại cáp

Các điều kiện bổ sung

Điện áp quá độ

1

Dây dẫn ghép cặpa - được che chắn hoặc không được che chắn

Tòa nhà hoặc cấu trúc có thể có hoặc không có liên kết đẳng thế

1 500 V 10/700 μs

Chỉ vi sai nếu một dây dẫn được nối đất trong thiết bị

2

Bất kỳ dây dẫn nào khác

Mạch ngoài không được nối đất ở cả hai đầu, nhưng có một tham chiếu đất (ví dụ: từ kết nối đến nguồn điện)

Điện áp quá độ của nguồn hoặc điện áp quá độ của mạch ngoài, chọn giá trị lớn hơn

3

Cáp đồng trục trong mạng phân phối cáp

Thiết bị không phải là bộ lặp đồng trục được cấp nguồn. Tm chắn cáp được ni đất tại thiết bị

4 000 V 10/700 μs

Dây dẫn trung tâm so với tấm chắn

4

Cáp đồng trục trong mạng phân phối cáp mạng lưới

Bộ lặp đồng trục được cp nguồn (cáp đồng trục lên đến 4,4 mm). Tấm chắn cáp được nối đất tại thiết bị

5 000 V 10/700 μs

Dây dẫn trung tâm so với tấm chắn

5

Cáp đồng trục trong mạng phân phi cáp

Thiết bị không phải là bộ lặp đồng trục được cấp nguồn. Tm chắn cáp không được nối đất tại thiết bị. Tấm chắn cáp được ni đất ở lối vào tòa nhà

4 000 V 10/700 μs

Dây dẫn trung tâm tới tấm chắn

1500 V 1,2/50 μs từ tấm chắn tới đất

6

Cáp đồng trục

Cáp kết nối với ăng-ten ngoài trời

không quá độ, xem c

7

Dây dẫn ghép cặp a

Cáp kết nối với ăng-ten ngoài trời

không nhất thời, xem c

8

Cáp đồng trục trong tòa nhà b

Kết ni của cáp đến từ bên ngoài tòa nhà được thực hiện thông qua điểm chung chuyển. Tấm chắn của cáp đng trục từ bên ngoài tòa nhà và tm chn của cáp đồng trục của cáp bên trong tòa nhà được nối với nhau và được nối đất.

Không áp dụng

Nói chung, đối với các mạch ngoài được lắp đặt hoàn toàn trong cùng một cấu trúc tòa nhà, quá độ sẽ không được tính đến. Tuy nhiên, mt dây dẫn được coi là rời khỏi tòa nhà nếu nó kết thúc trên thiết bị được nối đất với một mạng tiếp đất khác.

Các tác động của điện áp trạng thái ổn định không mong muốn được tạo ra bên ngoài thiết bị (ví dụ, chênh lệch điện thế đất và điện áp gây ra trên mạng viễn thông của hệ thống tàu điện) được kiểm soát bằng thực tiễn lắp đặt. Các thực tiễn như vậy phụ thuộc vào ứng dụng và không được gii quyết với quy chun này.

Để cáp được che chắn ảnh hưởng đến việc giảm quá độ, tấm chắn phải liên tục, được nối đất c hai đầu và có tr kháng truyền tối đa là 20 Ω/km (đối với f nh hơn 1 MHz).

CHÚ THÍCH 1: Các thiết bị gia dụng như âm thanh, hình ảnh và các sn phm đa phương tin được xác định bằng số 6, 7 và 8.

CHÚ THÍCH 2: Để biết điều kiện lp đt, xem EN 60728-11.

a Một dây dẫn được ghép cặp bao gồm một cặp xoắn.

b Khi xác định các yêu cu cách ly trong [5.4.10], các quá độ trên mạch ngoài được tính đến.

c Các cáp này không chịu bất kỳ quá độ nào nhưng chúng có thể bị ảnh hưởng bởi điện áp phóng tĩnh điện 10 kV (từ tụ điện 1 nF). Ảnh hưởng của điện áp phóng tĩnh điện như vậy không được tính đến khi xác định khe hở.

 

[5.2]  Phân loại và các giới hạn của các nguồn năng lượng điện

[5.2.1]  Phân loại nguồn năng lượng điện

[5.2.1.1]  ES1

ES1 là nguồn năng lượng điện loại 1 với các mức dòng điện hoặc điện áp

- không vượt quá giới hạn ES1 trong

• điều kiện hoạt động bình thường, và

• điều kiện hoạt động bất thường, và

• các điều kiện lỗi đơn của một bộ phận, thiết bị hoặc vật liệu cách điện không đóng vai trò là bảo vệ; và

- không vượt quá giới hạn ES2 trong các điều kiện lỗi đơn của biện pháp bảo vệ cơ bản.

[5.2.1.2]  ES2

ES2 là nguồn năng lượng điện loại 2, khi

- cả điện áp tiếp xúc tiềm năng và dòng điện tiếp xúc đu vượt quá giới hạn cho ES1;

- trong

• điều kiện hoạt động bình thường, và

• điều kiện hoạt động bất thường, và

• các điều kiện lỗi đơn,

hoặc điện áp tiếp xúc tiềm năng hoặc dòng điện tiếp xúc không vượt quá gii hạn cho ES2.

[5.2.1.3]  ES3

ES3 là nguồn năng lượng điện cấp 3 trong đó cả điện áp tiếp xúc tiềm năng và dòng điện tiếp xúc đều vượt quá giới hạn cho ES2.

[5.2.2]  Giới hạn nguồn năng lượng điện của các mạch ES1 và ES2

[5.2.2.1]  Tổng quan

Các giới hạn quy định trong [5.2.2] là so với đt hoặc so với một bộ phận có thể tiếp cận được.

CHÚ THÍCH: Trong [5.2.2], thuật ngữ "điện áp" có nghĩa là điện áp tiếp xúc tiềm năng”. Tương tự, thuật ngữ “dòng điệncó nghĩa là “dòng điện tiếp xúc.