• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 690/QĐ-UBND Hà Nội 2025 Quy chế quản lý, vận hành Hệ thống thông tin lập, đăng ký, giao chỉ tiêu KT-XH

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 14/02/2025 08:32 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 690/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Hà Minh Hải
Trích yếu: Ban hành Quy chế quản lý, vận hành và khai thác Hệ thống thông tin lập, đăng ký, giao chỉ tiêu kinh tế - xã hội trên địa bàn Thành phố Hà Nội
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
12/02/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 690/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 690/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 690/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Hà N
i, ngày tháng
năm 202
5
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy chế quản lý, vn hành khai thác Hthống thông tin lập,
đăng ký, giao chtiêu kinh tế - hi trên địa n thành ph Ni
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29/6/2006;
Căn cứ Luật An toàn thông tin mạng ngày 19/11/2015;
Căn cứ Luật An ninh mạng ngày 12/6/2018;
Căn cứ Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24/01/2019 của Chính phủ Quy
định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 47/2020/NĐ-CP ngày 09/4/2020 của Chính phủ về
quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính
phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ;
Căn cứ Thông số 12/2022/TT-BTTTT ngày 12/8/2022 của BThông tin
Truyền thông vviệc quy định chi tiết hướng dẫn một số điều của Nghị định
số 85/2016/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ vban hành
Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021-2030;
Căn cứ Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 của Thủ tướng Chính
phủ về phê duyệt “Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định
hướng đến năm 2030”;
Căn cứ Quyết định số 942/QĐ-TTg ngày 15/6/2021 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Chiến lược phát triển Chính phủ điện tử hướng tới Chính phủ số
giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 293/QĐ-TTg ngày 24/02/2020 của Thủ tướng Chính
phủ ban hành Bộ chỉ tiêu tổng hợp báo cáo định kỳ và báo cáo thống về kinh
tế - xã hội phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;
Căn cứ Thông số 02/2021/TT-BTTTT ngày 21/6/2021 ban hành “Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về cấu trúc, định dạng dữ liệu phục vụ kết nối, tích hợp,
chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin báo cáo trong Hệ thống thông tin báo
cáo quốc gia”;
690
12
02
2
Căn cứ Quyết định số 4380/QĐ-UBND ngày 10/11/2022 của UBND Thành
phố về việc ban hành Bộ tiêu chỉ tiêu tổng hợp báo cáo định kỳ về kinh tế - xã hội
phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của UBND Thành phố;
Căn cứ Kế hoạch số 165/KH-UBND ngày 14/6/2022 của UBND Thành phố
về việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của quan nhà nước,
phát triển Chính quyền điện tử hướng tới Chính quyền số đảm bảo an toàn
thông tin mạng thành phố Hà Nội giai đoạn 2022-2025;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch Đầu tại Tờ trình ngày 76/TTr-
KH&ĐT ngày 13/8/2024 và Báo cáo số 56/BC-KH&ĐT ngày 07/02/2025 về việc
soát, hoàn thiện nội dung ban hành về việc ban hành Quy chế quản lý, vận
hành khai thác Hệ thống thông tin lập, đăng ký, giao chỉ tiêu kinh tế - hội
trên địa bàn thành phố Hà Nội.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế quản lý, vận hành
khai thác Hthống thông tin lập, đăng ký, giao chỉ tiêu kinh tế - hội trên địa
bàn thành phố Hà Nội”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc Sở Kế hoạch Đầu tư,
Thủ trưởng các Sở, ban, ngành Thành phố; UBND các quận, huyện, thị xã và các
tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các Phó Chủ tịch UBND Thành phố;
- VP Thành ủy, VP Đoàn ĐBQH và HĐND TP;
- Các Sở, ban ngành, đơn vị trực thuộc Thành phố;
- UBND các quận, huyện, thị xã;
- UBND xã, phường, thị trấn;
- VPUB: CVP, các PCVP, phòng, ban, đơn v trc thuc;
- Lưu: VT, KTTH.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hà Minh Hải
3
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
_______________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_____________________
QUY CHẾ
Quản lý, vận hành và khai thác Hệ thống thông tin lập, đăng ký, giao chỉ
tiêu kinh tế - xã hi trên địa bàn thành phố Hà Nội
(Kèm theo Quyết định số QĐ-UBND ngày / /2025 của UBND Thành phố)
____________________
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy chế này quy định về: Nguyên tắc, quyền hạn, trách nhiệm của các
cơ quan, đơn vị trong việc cung cấp, khai thác hệ thống chỉ tiêu KTXH của thành
phố Hà Nội (gọi tắt là Hệ thống chỉ tiêu KTXH Thành phố).
2. Quy chế này không áp dụng đối với các thông tin mật theo quy định của
pháp luật về bảo vệ bí mật Nhà nước.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng cho các sở, ban, ngành Thành phố; UBND các quận,
huyện thị xã; các đơn vị hiệp quản, các tổ chức chính trị thuộc thành phố Hà Nội
(sau đây gọi tắt cơ quan, đơn vị) cán bộ, công chức, viên chức, người lao
động thuộc các quan, đơn vị nêu trên (sau đây gọi tắt nhân) tham gia quản
lý, vận hành sử dụng Hthống chỉ tiêu KT-XH Thành phố để thực hiện việc
đăng ký, cập nhật báo cáo về chỉ tiêu kinh tế - xã hội của Thành phố; kết nối, trao
đổi cung cấp thông tin với Hệ thống báo cáo của Thành phố phục vchỉ đạo, điều
hành của Thành phố và theo yêu cầu quản lý nhà nước.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Bộ chỉ tiêu phát triển kinh tế - hội thành phố Nội tập hợp chỉ
tiêu cụ thể hóa các mục tiêu, định hướng phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hà
Nội theo từng thời kỳ nhất định.
2. Báo cáo định kỳ chế độ báo cáo được ban hành để đáp ứng yêu cầu
thông tin tổng hợp của các quan hành chính nnước, được thực hiện theo chu
kỳ (tháng, quý, năm, theo giai đoạn 3 hay 5 năm) xác định và có tính lặp lại nhiều
4
lần, kết nối, trao đổi cung cấp thông tin với Hệ thống báo cáo của Thành phố phục
vụ chỉ đạo, điều hành của Thành phố, của Lãnh đạo Thành phố.
3. Thời gian chốt số liệu báo cáo là khoảng thời gian tính tthời điểm bắt
đầu lấy số liệu của kỳ o cáo đến thời điểm kết thúc việc lấy số liệu đthực hiện
việc xây dựng báo cáo.
4. Báo cáo số liệu mẫu biểu điện tử (e-form) để thu thập thông tin, số liệu
về đối tượng nghiên cứu cụ thể theo phương pháp khoa học, thống nhất trong một
thời kỳ nhất định.
5. Kho chỉ tiêu mẫu là kho lưu trữ điện tử, trong đó lưu trữ các Bộ chỉ tiêu
phát triển kinh tế xã hội và các chỉ tiêu khác phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo và
điều hành các cấp chính quyền Thành phố.
6. Cơ sở dữ liệu các chỉ tiêu kinh tế - xã hội thành phố Hà Nội là các thông
tin, số liệu điện tử được hình thành từ đăng ký, cập nhật báo cáo về chỉ tiêu kinh
tế - xã hội của Tnh phố, chế độ báo cáo định kỳ, chun đề, đột xuất của các
quan quản nhà nước thuộc Thành ph trên Hệ thống chtiêu KT-XH được kết nối,
trao đổi cung cấp thông tin với Hthống báo cáo của Thành phố phục vụ chđạo,
điều nh của Thành phố, của Lãnh đạo Thành phố.
Các thông tin, sliệu điện tử được sử dụng phục vụ việc phân tích, đánh
giá, điều hành ban hành các quyết định quản phù hợp của các cấp chính
quyền Thành phố.
7. Chữ số của quan, tổ chức là chữ số được tạo lập bởi khóa mật
tương ứng với chứng thư số cấp cho cơ quan tổ chức theo quy định của pháp luật
về giao dịch điện tử.
8. Chữ ký số của người thẩm quyền chữ ký số được tạo lập bởi khóa
mật tương ứng với chứng tsố cấp cho người thẩm quyền theo quy định
của pháp luật về giao dịch điện tử.
9. Tài khoản người dùng bao gồm tài khoản truy cập là tên (user name) và
mật khẩu (password) được cấp cho mỗi cơ quan, đơn vị và cá nhân để đăng nhập
vào Hệ thống chỉ tiêu KT-XH Thành phố. hai loại tài khoản: (i) Tài khoản
quản trị tài khoản đầy đcác quyền quản lý, quản trị, khai thác trên Hệ thống
chỉ tiêu KT-XH Thành phố; (ii) Tài khoản người dùng là tài khoản được cấp cho
các cơ quan, đơn vị, cá nhân để thực hiện khai thác, cung cấp và tổng hợp dữ liệu
phục vụ các chế độ báo cáo trên Hệ thống thông tin báo cáo Thành phố. Tài khoản
truy cập Hthống được cấp cho các đơn vị được định dạng theo cấu trúc tài khoản
dùng chung của Thành phố (hovaten_tendonvi).
10. Sckthuật nhng hỏng của máy móc, thiết bị hoc hỏng hóc trong
cơng trình, hthống máy tính khiến cho H thống chỉ tiêu KT-XH Thành phkng
hoạt động hoc hoạt động kng n định trong quá trình khai tc s dụng.
5
Điều 4. Hệ thống chỉ tiêu KT-XH Thành phố
1. Hệ thống chỉ tiêu KT-XH Tnh phố hỗ trợ c cơ quan, đơn vị lập, giao
đăng ký, tổng hp, phân tích số liệu chỉ tiêu phát triển kinh tế - hội tnh phố
Nội phục vụ công c chỉ đạo, điều hành của c cấp chính quyn Thành phố.
2. H thống này được cài đặt ti S Kế hoạch và Đầu tư tên miền
ktxh.hanoi.gov.vn địa chỉ truy cập trên mạng Internet là: https://ktxh.hanoi.gov.vn.
3. Hệ thống chỉ tiêu KT-XH Thành phố đảm bảo các điều kiện về an ninh,
an toàn thông tin để kết nối, chia sẻ thông tin với Hthống thông tin báo cáo
Thành phố, Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ và các Hệ thống thông tin báo
cáo của Bộ, ngành, địa phương và các hệ thống thông tin khác theo hướng dẫn về
chuẩn kết nối của Bộ Thông tin và Truyền thông; vận hành liên tục 24 giờ/ngày
và 7 ngày/tuần.
4. Sở Kế hoạch Đầu quan quản lý, vận hành Hệ thống chỉ tiêu
KT-XH Thành phố.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 5. Chức năng của Hệ thống chỉ tiêu KT-XH Thành ph
Hệ thống chỉ tiêu KT-XH Thành phố do Sở Kế hoạch Đầu quản lý,
vận hành nhằm khai thác, tổng hợp chỉ tiêu, thông tin kinh tế - xã hội của Thành
phố phục vụ công tác tham mưu cho lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Thành phố;
có chức năng tích hợp thông tin của từng ngành, đơn vị để phục vụ công tác tổng
hợp của c quan, đơn vị. Thông tin, dữ liệu được quản tập trung, thống
nhất; công chức, viên chức (được cấp tài khoản theo quy định) có thể quản lý các
dữ liệu, trích xuất, kết xuất thông tin, tạo môi trường làm việc chuyên nghiệp
thông qua môi trường Internet.
Điều 6. Nhiệm vụ của Hệ thống chỉ tiêu KT-XH Thành phố
1. Hệ thống chỉ tiêu KT-XH Thành phố phải đảm bảo kết nối, cập nhật d
liệu thường xuyên, định kỳ, liên tục, chính c đúng thời gian theo quy định
nhằm phục vụ công tác tham mưu cho chỉ đạo, điều hành của Thành phố.
2. Tổ chức quản lý, khai thác hệ thống dữ liệu dùng chung của các cơ quan
trên địa bàn Thành phố theo quy định.
3. Thc hiện o o định kỳ, chun đề, đột xuất theo yêu cầu của Thành phố.
Điều 7. ng tác quản tr, vận nh H thống chtiêu KT-XH Thành ph
1. Các quan, đơn vị được phân cấp theo các tài khoản (tài khoản nhập
liệu, tài khoản duyệt, tài khoản gửi) có trách nhiệm cử công chức, viên chức của
6
đơn vị quản lý, sử dụng tài khoản, tham gia nhập số liệu, duyệt số liệu, gửi kết
quả đăng ký lên Hệ thống chỉ tiêu KT-XH Thành phố.
2. Sở Kế hoạch Đầu được cấp tài khoản tổng hợp để thực hiện tổng
hợp số liệu được gửi từ các cơ quan, đơn v thực hiện cập nhật thông tin; quản trị
Hệ thống chỉ tiêu KT-XH Thành phố.
Điều 8. Bảo đảm năng lực hạ tầng kỹ thuật, công nghệ cho Hệ thống
chỉ tiêu KT-XH Thành phố
1. Hệ thống chỉ tiêu KT-XH Thành phố bảo đảm các điều kiện về htầng
kỹ thuật, công nghệ để vận hành, khai thác, sdụng trong phạm vi toàn Thành
phố, bảo đảm hoạt động ổn định, an toàn, an ninh, thông suốt, thuận lợi; đáp ứng
yêu cầu về tốc độ xử lý, truyền tải thông tin, dữ liệu trên môi trường mạng.
2. Kinh phí quản lý, vận hành, duy trì, nâng cấp, hoàn thiện nền tảng phần
mềm, hạ tầng kỹ thuật, công nghệ cho Hệ thống chỉ tiêu KT-XH Thành phố được
bảo đảm từ nguồn ngân sách Thành phố. Việc lập dự toán, quản sử dụng
kinh phí thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước các văn bản
hướng dẫn thi hành.
Điều 9. Tổ chức khai thác, sử dụng
1. Các cơ quan, đơn vị tham gia quản lý, vận hành khai thác Hệ thống
chỉ tiêu KT-XH Thành phố
a) Phân công nhiệm vụ, cụ thể hóa trách nhiệm của nhân, đơn vtrực
thuộc để quản lý, sử dụng, khai thác Hthống chỉ tiêu KT-XH Thành phố trong
quá trình thực hiện lập, đăng các chỉ tiêu kinh tế hội, chế độ báo cáo kết quả
thực hiện theo Quy chế này.
b) Bố trí bộ phận hoặc cử ít nhất 01 (một) công chức, viên chức để quản lý
sử dụng tài khoản Hthống chỉ tiêu KT-XH Thành phố theo phân cấp, phân
quyền và làm đầu mối phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư xử lý các sự cố phát
sinh trong quá trình vận hành, khai thác, sử dụng.
c) Bảo đảm các điều kiện hạ tầng kết nối mạng, máy tính các thiết bị
khác để tham gia quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng Hệ thống chỉ tiêu KT-XH
Thành phố; xây dựng, triển khai các phương án, biện pháp bảo đảm an toàn thông
tin, an ninh mạng tại đơn vị.
2. Công chức, viên chức quản lý, sử dụng tài khoản Hệ thống chỉ tiêu KT-
XH Thành phố tại đơn vị
a) Tham mưu Thủ trưởng cơ quan, đơn vị khởi tạo, thu hồi, sửa đổi, phân
quyền tài khoản cho người được giao quản trị tài khoản của đơn vị, khai thác Hệ
thống chỉ tiêu KT-XH Thành phố tại quan, đơn vị; chủ trì việc quản trị hthống
chỉ tiêu, chế độ báo cáo, biểu mẫu nhập liệu, biểu mẫu báo cáo thuộc thẩm quyền
7
của quan, đơn vị trên Hệ thống chỉ tiêu KT-XH Thành phố đề xuất, tham
mưu, tổ chức thực hiện cập nhật, sửa đổi, bổ sung khi cần thiết.
b) H tr, ớng dẫn cán bộ, công chức, viên chức trong quan, đơn vị khai
thác Hệ thống chỉ tiêu KT-XH Thành phố; phối hợp với Sở Kế hoạch Đầu cập
nhật, sửa chữa phần mềm hthống xử lý, khắc phục s cố xảy ra (nếu ).
3. Công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị và cá nhân tham gia khai thác
Hệ thống chỉ tiêu KT-XH Thành phố:
a) Thực hiện nghiêm các quy định của Quy chế này phân công nhiệm v
của cơ quan, đơn v về quản lý, khai thác Hệ thống chỉ tiêu KT-XH Thành phố.
b) Chịu trách nhiệm quản tài khoản, mật khẩu tài khoản được cấp, không
dùng tài khoản của người khác, không để người khác sử dụng tài khoản của mình
trên Hệ thống chỉ tiêu KT-XH Thành phố; trường hợp mất mật khẩu phải kịp thời
báo cáo, đề nghị người quản trị Hệ thống chỉ tiêu KT-XH Thành phố của quan,
đơn vị tổng hợp thông tin gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư đề nghị cấp lại.
c) Chủ động thực hiện việc lập, đăng ký các chỉ tiêu kinh tế - hội hàng
năm; theo dõi, xử các yêu cầu thực hiện báo cáo hoặc tiếp nhận, tổng hợp thông
tin báo cáo được phân công; chịu trách nhiệm về nội dung thông tin, dữ liệu trao
đổi, cung cấp, báo cáo trên Hệ thống chỉ tiêu KT-XH Thành phố bằng tài khoản
cá nhân của mình.
d) Kịp thời thông báo, phối hợp với bphận, người quản trị Hệ thống chỉ
tiêu KT-XH Thành phố của cơ quan, đơn vị hoặc Sở Kế hoạch và Đầu tư để xử
các sự cố phát sinh trong qtrình khai thác, sử dụng Hệ thống chỉ tiêu KT-XH
Thành phố.
Điều 10. Phân quyền tài khoản
1. Tài khoản quản trị hệ thống các quyền như cấu hình, quản trị, vận
hành phần mềm, theo dõi các tiến trình xử dữ liệu của hệ thống, theo dõi kết
quả đối soát, kiểm tra dữ liệu đối soát giữa Hệ thống chỉ tiêu KT-XH Thành phố
và các hệ thống nguồn khác bao gồm:
a) Quản lý chỉ tiêu Hệ thống chỉ tiêu KT-XH Thành phố;
b) Tạo biểu mẫu báo cáo, hiệu chỉnh biểu mẫu báo cáo;
c) Tạo tài khoản, cấp quyền tài khoản truy cập vào Hệ thống ch tiêu KT-
XH Thành phố;
2. Tài khoản lập, đăng ký và báo cáo chỉ tiêu KT-XH có các quyền:
a) Lập, đăng các chỉ tiêu KT-XH, theo dõi các tiến trình xử dữ liệu,
theo dõi kết quả đối soát, kiểm tra dữ liệu đối soát giữa Hệ thống chỉ tiêu KT-XH
Thành phố và các hệ thống nguồn khác bao gồm:
8
b) Phê duyệt và từ chối phê duyệt số liệu từ các đơn vị gửi;
c) Tổng hợp số liệu từ các đơn vị gửi;
d) Theo dõi tiến độ báo cáo của từng đơn vị;
e) Kết xuất, thống kê số liệu ca từng đơn vị gửi đến;
3. Tài khoản phê duyệt Lập, đăng các chỉ tiêu KT-XH báo cáo (Quyền
của tài khoản lãnh đạo đơn vị): là tài khoản đăng nhập vào Hệ thống chỉ tiêu KT-
XH Thành phố có quyền, trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát phê
duyệt lập, đăng ký các chỉ tiêu KT-XH, các báo báo thuộc lĩnh vực quản lý, gồm
các quyền: duyệt sliệu; duyệt báo cáo của đơn vị; theo dõi tình hình làm báo cáo
của đơn vị; xem số liệu chỉ tiêu của đơn vị.
4. Tài khoản người nhập liệu là tài khoản đăng nhập vào Hệ thống chỉ tiêu
KT-XH Thành phố được gán quyền, trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ cập nhật
thông tin lập, đăng các chỉ tiêu KT-XH, các báo cáo thuộc lĩnh vực quản
đầy đủ, kịp thời theo đúng quy định, gồm các quyền: nhập số liệu đối với những
biểu mẫu mình được giao.
5. Tài khoản gửi thông tin đăng các chỉ tiêu KT-XH, các báo cáo tài
khoản đăng nhập vào Hthống chỉ tiêu KT-XH Thành phố được gán quyền, trách
nhiệm thực hiện nhiệm vụ gửi báo cáo đã được lãnh đạo đơn vị duyệt và gửi đến
đơn vị chủ trì được giao nhiệm vụ tổng hợp số liệu báo cáo.
Chương III
CẬP NHẬT THÔNG TIN VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
Điều 11. Thiết lập, cập nhật các hệ thống chỉ tiêu, chế độ báo cáo, biểu
mẫu nhập liệu, biểu mẫu báo cáo
1. Thiết lập, điều chỉnh, cập nhật hệ thống chỉ tiêu, chế độ báo cáo, biểu
mẫu nhập liệu, biểu mẫu báo o nh nh kinh tế - hội kết nối cung cấp thông tin
với Hệ thng o o của Tnh phố phục vchỉ đạo, điều nh của Thành phố:
a) Hệ thống chỉ tiêu KT-XH Thành phố đã được thiết kế sẵn chỉ tiêu, chế
độ báo cáo, biểu mẫu nhập liệu, biểu mẫu báo cáo tình hình kinh tế - xã hội theo
các quyết định ban hành Bộ tiêu chỉ tiêu tổng hợp báo cáo định kỳ về kinh tế - xã
hội phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của UBND Thành phố, kết nối cung cấp
thông tin với Hệ thống báo cáo của Thành phố phục vụ chỉ đạo, điều hành của
Thành phố.
b) Sở Kế hoạch và Đầu tư thường xuyên theo dõi, tổ chức cập nhật đầy đủ,
chính c, kịp thời hệ thống chỉ tiêu, chế độ o cáo cấp Thành phố, cấp quận,
huyện, thị xã, cấp phường, xã, thị trấn trên Hệ thống chỉ tiêu KT-XH Thành phố
khi thay đổi, sửa đổi, bổ sung; chủ trì tham mưuy ban nhân dân Thành phố
9
để ban hành, kịp thời cập nhật, điều chỉnh, bổ sung chỉ tiêu, chế độ báo cáo định
kỳ tình hình kinh tế - xã hội, kết nối cung cấp thông tin với Hệ thống báo cáo của
Thành phố phục vụ chỉ đạo, điều hành của Thành phố.
c) Căn cứ vào hthống chỉ tiêu và chế độ báo cáo định kỳ được Ủy ban
nhân dân Thành phố ban hành nêu tại Điểm b Khoản 1 Điều này, Sở Kế hoạch và
Đầu tư phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan thiết lập, cập nhật
điều chỉnh nội dung hướng dẫn lại cho các quan, đơn vị, địa phương khai
thác, thực hiện trên Hệ thống chỉ tiêu KT-XH Thành phố.
2. Thiết lập, cập nhật hệ thống chỉ tiêu, chế độ báo cáo, biểu mẫu nhập liệu
tình hình kinh tế - xã hội tại Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị xã; y ban nhân dân
cấp phường, xã, thị trấn đtổ chức thiết lập triển khai các chế độ, biểu mẫu
báo cáo chuyên đề phục vụ cho quản lý, điều hành tại địa phương, cơ quan nhà
nước cấp dưới.
3. Thiết lập, cập nhật hệ thống chỉ tiêu, chế độ báo cáo, biểu mẫu nhập
liệu phục vụ quản lý nhà nước chuyên ngành của cơ quan, đơn vị kết nối cung
cấp thông tin với Hệ thống báo cáo của Thành phố.
Điều 12. Thu thập, tổng hợp, ký duyệt dữ liệu
1. Việc thu thập và tổng hợp dữ liệu về chỉ tiêu kinh tế - hội được thực
hiện tại tất cả các quan, đơn vtham gia triển khai Hệ thống chỉ tiêu KT-XH
Thành phố nhằm tạo nguồn dữ liệu đkết nối cung cấp thông tin với Hệ thống
báo cáo của Thành phố hoạt động hiệu quả.
2. Nguồn dữ liệu cung cấp cho Hệ thống chỉ tiêu KT-XH Thành phố chủ
yếu từ các cơ quan, đơn vị trên địa bàn Thành phố.
3. Chuyên viên các phòng, ban chuyên môn tiến hành thu thập và tổng hợp
số liệu liên quan đến lĩnh vực và các chỉ tiêu kinh tế - xã hội từ các cơ quan, đơn
vị trên địa bàn Thành phố cập nhật.
Điều 13. Các hình thức báo cáo
Việc thiết lập và cập nhật chỉ tiêu kinh tế - xã hội, cụ thể như sau:
1. Chi tiết tại Hệ thống danh mục c ch tiêu kinh tế - xã hội của Tnh phố.
2. Báo cáo thuyết minh các chỉ tiêu kinh tế - hội có bao gồm nhận xét,
đánh giá, đề xuất, kiến nghị được đính kèm trên hệ thống.
Điều 14. Thời hạn gửi đăng ký chỉ tiêu và báo cáo
1. Việc cập nhật các chỉ tiêu, các chế độ báo cáo kinh tế hội thực hiện
theo Hệ thống chỉ tiêu kinh tế - hội Thành phố, trong đó phân công cụ thể
cho các sở ngành, đơn vị, địa phương có liên quan để thực hiện.
10
2. Trường hợp thời hạn các chỉ tiêu, các chế độ báo cáo kinh tế hội trùng
vào ngày nghỉ hàng tuần hoặc ngày nghỉ lễ theo quy định của pháp luật thì thời
hạn báo cáo định kỳ được tính vào ngày làm việc tiếp theo sau ngày nghỉ đó.
3. Báo cáo đột xuất được thực hiện theo yêu cầu của đơn vđược giao nhiệm
vụ chủ trì tổng hợp báo cáo.
Chương IV
AN NINH VÀ BẢO MẬT HỆ THỐNG
Điều 15. An ninh và bảo mật hệ thống:
Hệ thống phải được thường xuyên giám sát, theo dõi đảm bảo các nguyên
tắc về an toàn thông tin trong hệ thống bao gồm:
1. Tính bí mật: Các thông tin nhân của người ng phải đưc đảm bảo bí
mt. Tng tin cá nhân kng th btiếp cận bi nhng nời kng có thẩm quyn.
2. Tính nguyên vẹn: Thông tin chỉ thể bị sửa, xóa, hoặc bsung bởi tổ
chức quản lý thông tin.
3. Tính sẵn sàng: Thông tin luôn sẵn sàng đáp ứng nhu cầu sử dụng của
người dùng.
4. Tính minh bạch: Xác định được nguồn gốc của thông tin. Người khởi tạo
thông tin không thể phủ nhận trách nhiệm đối với thông tin do mình tạo ra.
Điều 16. Quản lý mật khẩu:
1. Các cán bộ, công chức tác nghiệp trên Hệ thống chỉ tiêu KT-XH Thành
phố trách nhiệm tiếp nhận tài khoản mật khẩu người dùng do người quản trị
cơ sở (quản trị của đơn vị) hoặc quản trị chung của hệ thống tạo lập.
2. Người dùng phải đổi mật khẩu sau khi tiếp nhận trong vòng một ngày.
3. Mật khẩu, tài khoản người dùng phải được giữ mật chỉ bàn giao cho
đúng người sử dụng.
4. Người dùng có trách nhiệm về mọi hoạt động của tài khoản đã được bàn
giao.
5. Người dùng có trách nhiệm giữ bí mật mật khẩu của mình và phải thông
báo kịp thời nếu mật khẩu bị mất hoặc bị đánh cắp hoặc phát hiện người sử
dụng trái phép mật khẩu của mình.
6. Mật khẩu phải được đảm bảo độ phức tạp về độ dài, nội dung và thời
gian sử dụng:
a. Độ dài của mật khẩu: Độ dài tối thiểu 8 tự, gồm : tự chữ hoa,
chữ thường, ký tự đặc biệt và số.
11
b. Nội dung mật khẩu: Nội dung của mật khẩu không bao gồm các tdễ
nhớ như: tên, ngày sinh, số điện thoại.
c. Thời gian sdụng mật khẩu: Mật khẩu người dùng phải được thay đổi
định kỳ, tối thiểu 1 lần trong 3 tháng.
Điều 17. Phòng chống virus và phần mềm độc hại:
1. Các máy tính dùng để truy cập vào Hệ thống chỉ tiêu KT-XH Thành phố
phải được cài đặt và cập nhật thường xuyên phần mềm chống virus.
2. Báo ngay cho người quản trị cơ sở của Hệ thống chỉ tiêu KT-XH Thành
phố để hỗ trợ xử lý trong trường hợp phát hiện nhưng không diệt được virus.
3. Không mở các thư điện tử lạ, các tập tin đính kèm hoặc các liên kết trong
các thư lạ để tránh virus, mã độc.
4. Không o các trang Web đáng ng, không có nguồn gốc, xuất xứ rõ ng.
Điều 18. Kinh phí đảm bảo cho việc quản lý, vận hành, nâng cấp, mở
rộng, cập nhật thông tin cho Hệ thống:
1. Kinh phí quản lý, vận hành, bảo trì, khai thác sử dụng, mở rộng và nâng
cấp Hthống được bảo đảm từ nguồn kinh pchi thường xuyên ngân sách nhà
nước; Kinh phí mở rộng và nâng cấp Hệ thống được đảm bảo từ nguồn chi đầu
phát triển và các ngun vốn nhà nước hợp pháp khác theo quy định.
2. Kinh phí tổ chức thực hiện, cung cấp, cập nhật thông tin, số hóa thông
tin trên Hthống chỉ tiêu KT-XH Thành phố của các đơn vị Sở, ban, ngành;
UBND các quận, huyện, thị các đơn vị liên quan do ngân sách nhà nước
đảm bảo theo quy định.
Chương V
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ, ĐỊA PHƯƠNG
Điều 19. Trách nhiệm các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp quận,
huyện, thị xã, phường, thị trấn và các đơn vị có liên quan
1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp quận, huyện, thị xã,
phường, thị trấn các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân
dân Thành phố, Chtịch Ủy ban nhân dân Thành phố về nội dung thông tin, dữ
liệu cập nhật trên hệ thống biểu mẫu chỉ tiêu của ngành và của địa phương; đồng
thời, trách nhiệm trả lời, giải quyết các kiến nghị, khiếu nại về thông tin, dữ
liệu do cơ quan, đơn vị cung cấp.
2. Chịu trách nhiệm cập nhật thông tin các chỉ tiêu kinh tế - hội của
ngành, địa phương để phục vụ việc tạo lập, đăng ký, báo cáo tháng, quý, năm theo
Hệ thống chỉ tiêu kinh tế - xã hội của Thành phố.
12
3. Chịu trách nhiệm về đảm bảo tiến đthời gian, tính chính xác của d
liệu nhập vào Hệ thống chỉ tiêu kinh tế - xã hội của Thành phố.
4. Chủ động liên hệ Sở Kế hoạch và Đầu tư khắc phục các sự cố trong quá
trình nhập dữ liệu vào Hthống chỉ tiêu kinh tế - hội của Thành phố nhằm đảm
bảo nhập dữ liệu đúng thời gian quy định. Trong trường hợp không nhập dữ liệu
hoặc dữ liệu báo cáo không đúng thời gian quy định, Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng
hợp, báo cáo UBND Thành phố; đồng thời, ghi nhận và đưa vào nội dung xét thi
đua khen thưởng của đơn vị.
5. Thường xuyên cập nhật bổ sung các hthống chỉ tiêu của ngành, trao đổi
thông tin với Sở Kế hoạch và Đầu tư để kịp thời khắc phục vướng mắc trong quá
trình sử dụng Hệ thống chỉ tiêu kinh tế - xã hội của Thành phố.
6. Cử nhân sự chuyên trách hoặc kiêm nhiệm về công nghệ thông tin làm
đầu mối tiếp nhận các hướng dẫn sử dụng chức năng của Hệ thống.
7. Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư xây dựng bộ danh mục các chỉ tiêu
chung phục vụ báo cáo kinh tế - xã hội của Thành phố.
8. Định kỳ 06 tháng/lần tổng hợp, báo cáo tình hình hoạt động, vận hành
Hệ thống chỉ tiêu kinh tế - hội của Thành phố về Sở Kế hoạch Đầu để
tổng hợp đề xuất chỉnh sửa Hthống cho phù hợp báo cáo Ủy ban nhân dân
Thành phố.
9. Các sở ngành thuộc Thành phố, Cục Thống kê, Bảo hiểm hội, Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh Nội, Ủy ban nhân dân cấp quận, huyện, thị xã,
phường, thị trấn tham gia nhập dữ liệu trên lên Hệ thống chỉ tiêu kinh tế - xã hội
Thành phố; sử dụng tài khoản nhập dữ liệu an toàn, bảo mật; đảm bảo cập nhật
thông tin các chỉ tiêu kinh tế - hội của ngành đúng thời gian quy định; chịu
trách nhiệm vnội dung thông tin, dliệu, tính chính xác của số liệu của ngành
khi nhập lên Hệ thống chỉ tiêu kinh tế - hội; thường xuyên soát số liệu
gửi văn bản về Sở Kế hoạch Đầu cập nhật, điều chỉnh đảm bảo chính xác
(nếu có).
10. Kho bạc Nhà nước Hà Nội có trách nhiệm cung cấp số liệu cho các cơ
quan, đơn vị có liên quan để nhập dữ liệu chỉ tiêu kinh tế - xã hội của Thành phố.
Điều 20. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư
1. Sở Kế hoạch Đầu làm đầu mối vận hành, tổng hợp thông tin báo
cáo, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương (các cơ quan nhập liệu lên H
thống chỉ tiêu kinh tế - xã hội); phối hợp, hướng dẫn, theo dõi, quản lý và tổ chức
thực hiện các nhiệm vụ có liên quan đến hoạt động của Hệ thống chỉ tiêu kinh tế
- xã hội của Thành phố.
13
2. Thống nhất với các cấp, các ngành cách thức tổng hợp các chỉ tiêu kinh
tế - xã hội của Thành phố, các chỉ tiêu của ngành, chủ động linh hoạt bổ sung các
chỉ tiêu kinh tế - xã hội mới.
3. Phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Sở Thông tin
Truyền thông kết nối, cung cấp thông tin chtiêu kinh tế hội do c đơn vđã nhập
liệu đảm bảo cung cấp, cập nhật, đồng bộ số liệu từ Hệ thống chỉ tiêu KT- XH Thành
phlên Hệ thống o o của Tnh phố, c hệ thống dữ liệu liên quan.
4. Chịu trách nhiệm về tính chính xác của báo cáo trước Ủy ban nhân dân
Thành phố đối với các thông tin chỉ tiêu kinh tế - xã hội của Thành phố. Hàng
tháng, quý, tổng hợp báo cáo thông tin về tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế
- xã hội chủ yếu của Thành phố về Ủy ban nhân dân Thành phố.
5. Đôn đốc, giám sát các quan, đơn vị nhập s liệu trong quá trình tổ
chức thực hiện.
Điều 21. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông
1. Hướng dẫn Sở Kế hoạch và Đầu đảm bảo an toàn thông tin đối với Hệ
thống thông tin lập, đăng ký, giao chỉ tiêu kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố
theo quy định.
2. Hướng dẫn phối hợp cùng các đơn vị thực hiện kết nối, chia sẻ dliệu
qua nền tảng tích hợp chia sẻ dữ liệu (LGSP) của Thành phố.
Chương VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 22. Tổ chức thực hiện
1. Thủ trưởng các sở ngành, các cơ quan, đơn vị có liên quan; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các quận, huyện, thị xã, phường, thị trấn thuộc thành phố trách
nhiệm tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc các quy định tại Quy chế này.
Giao Sở Kế hoạch Đầu đôn đốc, theo dõi các đơn vị thực hiện tốt Quy
chế, tổng hợp, đề xuất khen thưởng theo quy định.
2. Trong quá trình thực hiện Quy chế, nếu vấn đề ng mắc, phát sinh c
cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời vSở Kế hoạch Đầu Hà Nội để tổng hp o
cáo UBND thành phHà Nội xem t, điều chỉnh cho phù hợp./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 690/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành Quy chế quản lý, vận hành và khai thác Hệ thống thông tin lập, đăng ký, giao chỉ tiêu kinh tế - xã hội trên địa bàn Thành phố Hà Nội

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 4470/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về bãi bỏ Quyết định 68/2009/QĐ-UBND ngày 21/9/2009 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Trang thông tin điện tử Công báo Thành phố Hồ Chí Minh và Quyết định 30/2009/QĐ-UBND ngày 14/5/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Trang thông tin điện tử Công báo tỉnh Bình Dương

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×