- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 1645/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục cơ sở dữ liệu dùng chung, Danh mục dữ liệu mở của Bộ Giáo dục và Đào tạo
| Cơ quan ban hành: | Bộ Giáo dục và Đào tạo |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 1645/QĐ-BGDĐT | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Nguyễn Văn Phúc |
| Trích yếu: | Ban hành Danh mục cơ sở dữ liệu dùng chung, Danh mục dữ liệu mở của Bộ Giáo dục và Đào tạo | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
20/06/2025 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề , Thông tin-Truyền thông | ||
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1645/QĐ-BGDĐT
Quyết định 1645/QĐ-BGDĐT: Những nội dung quan trọng tác động tới các cơ sở giáo dục
Quyết định 1645/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo được ban hành ngày 20/06/2025, có hiệu lực ngay sau ngày ký, nhằm mục đích ban hành Danh mục cơ sở dữ liệu dùng chung và Danh mục dữ liệu mở của Bộ. Quyết định này có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả quản lý giáo dục và công khai thông tin liên quan đến các cơ sở giáo dục trên toàn quốc.
Một trong những điểm nổi bật của quyết định là việc ban hành danh mục cơ sở dữ liệu dùng chung. Phụ lục I của quyết định xác định các cơ sở dữ liệu như Giáo dục Mầm non, Phổ thông, Giáo dục Đại học, và Giáo dục nghề nghiệp. Mỗi cơ sở dữ liệu sẽ được quản lý, lưu trữ thông tin liên quan đến mạng lưới cơ sở giáo dục, đội ngũ giáo viên, và thông tin tài chính, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý nhà nước trong từng lĩnh vực giáo dục.
Cơ chế thu thập và cập nhật dữ liệu là một trong những quy định quan trọng đối với những cơ sở giáo dục có dữ liệu trong danh mục. Cục Khoa học, Công nghệ và Thông tin được giao nhiệm vụ chủ trì thực hiện việc cập nhật, quản lý, khai thác, sử dụng và cung cấp dữ liệu theo các quy định hiện hành. Điều này đảm bảo rằng tất cả thông tin đều được kiểm soát và chính xác, hỗ trợ cho quá trình ra quyết định của cơ quan quản lý.
Điểm đáng chú ý tiếp theo là Quyết định này thống nhất việc cung cấp dữ liệu mở, thể hiện qua Phụ lục II. Dữ liệu mở sẽ bao gồm thông tin về mạng lưới cơ sở giáo dục, thông tin luận văn luận án, và thông tin học liệu số, như thông tin về kiểm định chất lượng giáo dục. Điều này giúp các tổ chức, cá nhân có thể dễ dàng tiếp cận thông tin, từ đó nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo.
Các cơ sở giáo dục trong danh mục sẽ phải chủ động cập nhật thông tin liên quan đến các hoạt động giáo dục của mình. Điều này không chỉ nâng cao tính minh bạch của các thông tin mà còn thúc đẩy các cơ sở giáo dục trong việc nâng cao quản lý và cải tiến chất lượng giảng dạy và học tập.
Bên cạnh đó, Quyết định 1645/QĐ-BGDĐT không chỉ tạo ra khuôn khổ pháp lý cho việc quản lý dữ liệu, mà còn đi kèm với mục tiêu phát triển chính phủ điện tử trong lĩnh vực giáo dục đến năm 2025. Những quy định này sẽ trở thành cơ sở để các cơ sở giáo dục hoạt động hiệu quả hơn trong thời đại số hóa.
Tóm lại, Quyết định 1645/QĐ-BGDĐT là một bước tiến quan trọng trong việc hiện đại hóa hệ thống quản lý giáo dục tại Việt Nam, tác động mạnh mẽ đến các cơ sở giáo dục trong việc quản lý và cung cấp thông tin, từ đó góp phần nâng cao chất lượng giáo dục trong thời gian tới.
Xem chi tiết Quyết định 1645/QĐ-BGDĐT có hiệu lực kể từ ngày 20/06/2025
Tải Quyết định 1645/QĐ-BGDĐT
| BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Số: 1645/QĐ-BGDĐT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 20 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Danh mục cơ sở dữ liệu dùng chung, Danh mục dữ liệu mở
của Bộ Giáo dục và Đào tạo
________
BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 ngày 29/6/2006;
Căn cứ Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15 ngày 30/11/2024;
Căn cứ Nghị định số 37/2025/NĐ-CP ngày 26/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 47/2020/NĐ-CP ngày 29/4/2020 của Chính phủ về việc quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước;
Căn cứ Nghị quyết số 17/NQ-CP ngày 07/3/2019 của Chính phủ về một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm phát triển chính phủ điện tử giai đoạn 2019-2020, định hướng đến 2025;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Khoa học, Công nghệ và Thông tin.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục cơ sở dữ liệu dùng chung (Phụ lục I) và Danh mục dữ liệu mở (Phụ lục II) của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Cục Khoa học, Công nghệ và Thông tin chủ trì về kỹ thuật, hướng dẫn các đơn vị có cơ sở dữ liệu trong Danh mục thực hiện cập nhật, quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng hiệu quả cơ sở dữ liệu do đơn vị mình quản lý theo đúng các quy định hiện hành.
2. Các đơn vị thuộc Bộ có cơ sở dữ liệu thuộc Danh mục có trách nhiệm chủ trì việc cập nhật, quản lý, khai thác, sử dụng và cung cấp dữ liệu theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Cục trưởng Cục Khoa học, Công nghệ và Thông tin và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
| BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO |
|
Phụ lục I
DANH MỤC CƠ SỞ DỮ LIỆU DÙNG CHUNG CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
(Kèm theo Quyết định số 1645/QĐ-BGDĐT ngày 20/06/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo)
| TT | Tên CSDL | Mô tả CSDL | Cơ chế thu thập | Đơn vị chủ trì | Thời gian cập nhật dữ liệu | Ghi chú |
| 1 | CSDL về Giáo dục Mầm non | Quản lý, lưu trữ thông tin mạng lưới cơ sở giáo dục, thông tin đội ngũ, thông tin người học, thông tin cơ sở vật chất và trang thiết bị trong cơ sở giáo dục, thông tin tài chính và các thông tin khác theo quy định của Bộ và các cơ quan quản lý có thẩm quyền phục vụ công tác quản lý nhà nước về giáo dục mầm non. | - Số hóa, chuẩn hóa dữ liệu đã có; - Các cá nhân, đơn vị có trách nhiệm cập nhật dữ liệu trên CSDL; - Các cá nhân, đơn vị cập nhật dữ liệu khi có sự thay đổi. | Cục Khoa học, Công nghệ và Thông tin | Thường xuyên | Cục KHCNTT chủ trì vận hành hạ tầng kỹ thuật |
| 2 | CSDL về Giáo dục Phổ thông | Quản lý, lưu trữ thông tin mạng lưới cơ sở giáo dục, thông tin đội ngũ, thông tin người học, thông tin cơ sở vật chất và trang thiết bị trong cơ sở giáo dục, thông tin tài chính và các thông tin khác theo quy định của Bộ và các cơ quan quản lý có thẩm quyền phục vụ công tác quản lý nhà nước về giáo dục phổ thông. | - Số hóa, chuẩn hóa dữ liệu đã có; - Các cá nhân, đơn vị có trách nhiệm cập nhật dữ liệu trên CSDL; - Các cá nhân, đơn vị cập nhật dữ liệu khi có sự thay đổi. | Cục Khoa học, Công nghệ và Thông tin | Thường xuyên | Cục KHCNTT chủ trì vận hành hạ tầng kỹ thuật |
| 3 | CSDL về Giáo dục Giáo dục Thường xuyên | Quản lý, lưu trữ thông tin mạng lưới cơ sở giáo dục, thông tin đội ngũ, thông tin người học, thông tin cơ sở vật chất và trang thiết bị trong cơ sở giáo dục, thông tin tài chính và các thông tin khác theo quy định của Bộ và các cơ quan quản lý có thẩm quyền phục vụ công tác quản lý nhà nước về giáo dục thường xuyên. | - Số hóa, chuẩn hóa dữ liệu đã có; - Các cá nhân, đơn vị có trách nhiệm cập nhật dữ liệu trên CSDL; - Các cá nhân, đơn vị cập nhật dữ liệu khi có sự thay đổi. | Cục Khoa học, Công nghệ và Thông tin | Thường xuyên | Cục KHCNTT chủ trì vận hành hạ tầng kỹ thuật |
| 4 | CSDL về Giáo dục Đại học | Quản lý, lưu trữ thông tin mạng lưới cơ sở giáo dục, thông tin danh mục ngành đào tạo, thông tin chương trình đào tạo, thông tin đội ngũ, thông tin người học, thông tin khoa học công nghệ, thông tin cơ sở vật chất và trang thiết bị trong cơ sở giáo dục, thông tin tài chính, thông tin hợp tác quốc tế, hợp tác với doanh nghiệp, các thông tin liên quan đến đảm bảo chất lượng giáo dục đại học, các thông tin khác theo quy định của Bộ và các cơ quan quản lý có thẩm quyền phục vụ công tác quản lý về giáo dục đại học. | - Số hóa, chuẩn hóa dữ liệu đã có; - Các cá nhân, đơn vị có trách nhiệm cập nhật dữ liệu trên CSDL; - Các cá nhân, đơn vị cập nhật dữ liệu khi có sự thay đổi. | Cục Khoa học, Công nghệ và Thông tin | Thường xuyên | Cục KHCNTT chủ trì vận hành hạ tầng kỹ thuật |
| 5 | CSDL về kiểm định chất lượng giáo dục đại học | Quản lý, lưu trữ thông tin về tổ chức kiểm định, chương trình/cơ sở được kiểm định, kết quả kiểm định, kiểm định viên... | - Tổ chức kiểm định cập nhật kết quả; - Cơ sở giáo dục gửi báo cáo tự đánh giá, kế hoạch cải tiến; - Cục Quản lý chất lượng tổng hợp, xác minh thông tin. | Cục Quản lý chất lượng | Khi có thay đổi hoặc hàng quý | Cục KHCNTT chủ trì vận hành hạ tầng kỹ thuật |
| 6 | CSDL về Giáo dục nghề nghiệp | Quản lý, lưu trữ thông tin mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp; thông tin danh mục ngành đào tạo; thông tin chương trình đào tạo; thông tin nhà giáo, cán bộ quản lý trong cơ sở giáo dục, nghề nghiệp; thông tin người học; thông tin khoa học công nghệ; thông tin cơ sở vật chất và trang thiết bị trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp; thông tin tài chính; thông tin hợp tác quốc tế, hợp tác với doanh nghiệp; các thông tin khác theo quy định của Bộ và các cơ quan quản lý có thẩm quyền phục vụ công tác quản lý về giáo dục nghề nghiệp. | - Số hóa, chuẩn hóa dữ liệu đã có; - Các cá nhân, đơn vị có trách nhiệm cập nhật dữ liệu trên CSDL; - Các cá nhân, đơn vị cập nhật dữ liệu khi có sự thay đổi. | Cục Khoa học, Công nghệ và Thông tin | Thường xuyên | Cục KHCNTT chủ trì vận hành hạ tầng kỹ thuật |
| 7 | CSDL về cán bộ, công chức, viên chức và người lao động | - Quản lý, lưu trữ thông tin của mỗi cán bộ, công chức, viên chức và người lao động (thuộc cơ quan Bộ) trong quá trình công tác từ khi bắt đầu vào cơ quan cho đến nghỉ hưu; - Hỗ trợ các đơn vị có thẩm quyền quản lý cán bộ công chức, viên chức quản lý hồ sơ nhân sự hiệu quả, giảm chi phí, thời gian, công sức, thuận tiện trong việc tra cứu tìm kiếm hồ sơ cán bộ công chức, viên chức và người lao động. | - Số hóa, chuẩn hóa dữ liệu đã có; - Các cá nhân, đơn vị có trách nhiệm cập nhật dữ liệu trên CSDL; - Các cá nhân, đơn vị cập nhật dữ liệu khi có sự thay đổi. | Vụ Tổ chức Cán bộ | Thường xuyên | Cục KHCNTT chủ trì vận hành hạ tầng kỹ thuật |
| 8 | CSDL học bạ số | CSDL phục vụ công tác lưu trữ, quản lý nhà nước về Giáo dục Phổ thông liên quan tới học bạ | - Học bạ số được tạo lập từ các cơ sở giáo dục và được thu thập về CSDL tập trung; - Cơ sở giáo dục thực hiện ký số để đảm bảo tính pháp lý của dữ liệu. | Cục Khoa học, Công nghệ và Thông tin | Thường xuyên | Dự kiến hoàn thành 2026 |
| 9 | CSDL văn bằng số, chứng chỉ số | CSDL phục vụ công tác lưu trữ, quản lý nhà nước về văn bằng và chứng chỉ | - Văn bằng số, chứng chỉ số được tạo lập từ các đơn vị có chức năng cấp văn bằng số, chứng chỉ và được thu thập về CSDL tập trung; - Cơ sở giáo dục thực hiện ký số để đảm bảo tính pháp lý của dữ liệu. | Cục Khoa học, Công nghệ và Thông tin | Thường xuyên | Dự kiến hoàn thành 2026 |
| BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO |
|
Phụ lục II
DANH MỤC DỮ LIỆU MỞ CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
(Kèm theo Quyết định số 1645/QĐ-BGDĐT ngày 20/06/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo)
| TT | Tên dữ liệu | Mô tả | Cơ chế thu thập dữ liệu | Đơn vị chủ trì cung cấp | Thời gian cập nhật dữ liệu | Ghi chú |
| 1 | Thông tin mạng lưới cơ sở giáo dục | Cung cấp thông tin công khai về các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục đại học trong cả nước (Tên cơ sở giáo dục, Địa chỉ, Số điện thoại, Website, Loại hình cơ sở giáo dục…) | - Chuẩn hóa dữ liệu đã có; - Tiếp tục rà soát, cập nhật dữ liệu trong quá trình vận hành CSDL; - Các cơ sở giáo dục cập nhật dữ liệu khi có sự thay đổi. | Cục Khoa học, Công nghệ và Thông tin | Thường xuyên | Cục KHCNTT chủ trì vận hành hạ tầng kỹ thuật |
| 2 | Thông tin luận văn, luận án | Cung cấp thông tin công khai về luận án trình độ tiến sĩ, bao gồm thông tin về tác giả, lĩnh vực, cơ sở đào tạo, thời gian đào tạo, tóm tắt nội dung, nội dung của luận án trình độ tiến sĩ. | - Số hóa, chuẩn hóa dữ liệu đã có; - Tiếp tục cập nhật dữ liệu trong quá trình vận hành CSDL. | Cục Khoa học, Công nghệ và Thông tin | Thường xuyên | Cục KHCNTT chủ trì vận hành hạ tầng kỹ thuật |
| 3 | Thông tin học liệu số | Cung cấp học liệu số trực tuyến cho trẻ em, học sinh, giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục và các đối tượng khác có nhu cầu khai thác, sử dụng phục vụ nhu cầu học tập suốt đời; phục vụ nhu cầu ứng dụng công nghệ số trong đổi mới nội dung, phương pháp dạy, học, kiểm tra đánh giá. | - Số hóa, chuẩn hóa dữ liệu đã có; - Tiếp tục cập nhật dữ liệu trong quá trình vận hành CSDL. | Cục Khoa học, Công nghệ và Thông tin | Thường xuyên | Cục KHCNTT chủ trì vận hành hạ tầng kỹ thuật |
| 4 | Thông tin về kiểm định chất lượng Giáo dục đại học, Giáo dục nghề nghiệp | Cung cấp các thông tin công khai về kết quả kiểm định chất lượng giáo dục, kết quả kiểm định chương trình đào tạo, thông tin bảo đảm chất lượng của các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, thông tin của tổ chức kiểm định, thông tin kiểm định viên… | - Số hóa, chuẩn hóa dữ liệu đã có; - Các đơn vị cập nhật dữ liệu trong quá trình vận hành CSDL. | Cục Quản lý chất lượng | Thường xuyên | Cục KHCNTT chủ trì vận hành hạ tầng kỹ thuật |
| 5 | Thông tin Chuẩn cơ sở giáo dục đại học | Cung cấp các thông tin công khai về đánh giá, xếp hạng của các cơ sở giáo dục đại học: Tổ chức và quản trị, Giảng viên, Cơ sở vật chất, Tài chính, Tuyển sinh và đào tạo, Nghiên cứu và đổi mới sáng tạo… | - Số hóa, chuẩn hóa dữ liệu đã có; - Các đơn vị cập nhật dữ liệu trong quá trình vận hành CSDL. | Vụ Giáo dục Đại học | Thường xuyên | Cục KHCNTT chủ trì vận hành hạ tầng kỹ thuật |
| 6 | Thông tin Thống kê lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo | Cung cấp thông tin thống kê công khai về giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục thường xuyên, giáo dục đại học và các thông tin thống kê khác trong lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo. | - Số hóa, chuẩn hóa dữ liệu đã có; - Các đơn vị cập nhật dữ liệu trong quá trình vận hành CSDL. | Cục Khoa học, Công nghệ và Thông tin | Định kỳ |
|
| 7 | Thông tin các tổ chức kinh doanh dịch vụ tư vấn du học | Cung cấp thông tin công khai về các tổ chức kinh doanh dịch vụ tư vấn du học | - Chuẩn hóa dữ liệu đã có; - Tiếp tục rà soát, cập nhật dữ liệu trong quá trình vận hành CSDL; - Cập nhật dữ liệu khi có sự thay đổi. | Cục Hợp tác quốc tế | Thường xuyên | Cục KHCNTT chủ trì vận hành hạ tầng kỹ thuật |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!