Thông tư 04/2021/TT-BTTTT hướng dẫn thủ tục cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện

Tóm tắt Nội dung VB gốc Tiếng Anh Hiệu lực VB liên quan Lược đồ Nội dung MIX Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam

BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

____________

Số: 04/2021/TT-BTTTT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_____________________

Hà Nội, ngày 13 tháng 8 năm 2021

THÔNG TƯ

Quy định chi tiết và hướng dẫn thủ tục cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện; cho thuê, cho mượn thiết bị vô tuyến điện; sử dụng chung tần số vô tuyến điện

__________________

Căn cứ Luật Tần số vô tuyến điện ngày 23 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 17/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Tần số vô tuyến điện,

Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thủ tục cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện; cho thuê, cho mượn thiết bị vô tuyến điện; sử dụng chung tần số vô tuyến điện.

CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định chi tiết và hướng dẫn thủ tục cấp, gia hạn, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện; cho thuê, cho mượn thiết bị vô tuyến điện; sử dụng chung tần số vô tuyến điện.
2. Thông tư này không áp dụng đối với:
a) Việc sử dụng tần số vô tuyến điện phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh và các trường hợp được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện quy định tại Điều 27 của Luật Tần số vô tuyến điện;
b) Việc cấp, gia hạn, cấp lại, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện của đài vô tuyến điện sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ di động hàng không, nghiệp vụ vô tuyến dẫn đường hàng không;
c) Việc cấp, gia hạn, cấp lại, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện cho đài trái đất của Cơ quan đại diện nước ngoài, đoàn đại biểu cấp cao nước ngoài đến thăm Việt Nam được hưởng quy chế ưu đãi, miễn trừ ngoại giao và phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ cho đoàn.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Đài trái đất là đài được đặt trên bề mặt trái đất hoặc trong phần chính của khí quyển trái đất dùng để thông tin với một hoặc nhiều đài vũ trụ hoặc với một hoặc nhiều đài cùng loại thông qua một hay nhiều vệ tinh phản xạ hay các vật thể khác trong không gian.
2. Đài vũ trụ là đài đặt trên một vật thể ở bên ngoài, có xu hướng đi ra bên ngoài hoặc đã ở ngoài phần chính của khí quyển trái đất.
3. Đài nghiệp dư là đài thuộc nghiệp vụ nghiệp dư.
4. Đài cố định là đài thuộc nghiệp vụ cố định.
5. Đài di động là đài thuộc nghiệp vụ di động được sử dụng trong khi chuyển động hay tạm dừng ở những điểm không xác định.
6. Đài mặt đất là đài thuộc nghiệp vụ di động nhưng không sử dụng trong khi chuyển động.
7. Đài tàu là đài di động có sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ di động hàng hải đặt trên tàu, thuyền, các phương tiện nổi hoặc đặt trên các mô hình mô phỏng để phục vụ cho công tác dạy học, nghiên cứu khác.
8. Đài vô tuyến điện đặt trên phương tiện nghề cá là đài di động đặt trên phương tiện nghề cá, sử dụng tần số dành cho phương tiện nghề cá, tần số cho mục đích giám sát hành trình tàu cá và các tần số để bảo đảm an toàn trên biển.
9. Đài vô tuyến điện liên lạc với phương tiện nghề cá là đài vô tuyến điện đặt trên đất liền, sử dụng tần số dành cho phương tiện nghề cá để liên lạc với phương tiện nghề cá, không cung cấp dịch vụ viễn thông.
10. Đài bờ là đài mặt đất dùng trong nghiệp vụ di động hàng hải.
11. Đài truyền thanh không dây là đài phát vô tuyến điện truyền tín hiệu âm thanh đến các cụm loa không dây.
12. Mạng viễn thông dùng riêng sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ di động là mạng thông tin gồm các đài vô tuyến điện di động hoặc các đài vô tuyến điện cố định và di động do tổ chức, cá nhân thiết lập để phục vụ liên lạc cho các thành viên của mạng, không nhằm mục đích sinh lợi trực tiếp từ hoạt động của mạng.
13. Mạng thông tin vô tuyến điện nội bộ là mạng thông tin gồm các đài vô tuyến điện di động do tổ chức, cá nhân thiết lập tại địa điểm có địa chỉ và phạm vi xác định mà chủ mạng đó được quyền sử dụng để phục vụ liên lạc nội bộ không nhằm mục đích sinh lợi trực tiếp từ hoạt động của mạng.
14. Cơ quan đại diện nước ngoài bao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế tại Việt Nam được hưởng quy chế ưu đãi, miễn trừ ngoại giao lãnh sự.
15. Hệ thống cấp cứu và an toàn hàng hải toàn cầu (GMDSS) là hệ thống thông tin hàng hải được hội nghị các nước thành viên của Tổ chức hàng hải Quốc tế thông qua năm 1988 trên cơ sở bổ sung, sửa đổi chương IV, Công ước quốc tế về an toàn sinh mạng con người trên biển - SOLAS 74.
Điều 3. Cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện
1. Cục Tần số vô tuyến điện thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông cấp, gia hạn, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện đối với các trường hợp ngoài trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Trung tâm Tần số vô tuyến điện khu vực thuộc Cục Tần số vô tuyến điện cấp, gia hạn, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài vô tuyến điện đặt trên phương tiện nghề cá, đài truyền thanh không dây, mạng thông tin vô tuyến điện nội bộ và trường hợp sử dụng thiết bị vô tuyến điện trong thời gian dưới 15 (mười lăm) ngày tại các lễ hội, sự kiện, triển lãm, hội chợ.
Điều 4. Cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện
1. Đối với trường hợp cấp giấy phép theo phương thức trực tiếp, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép được lập thành 01 (một) bộ. Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép đầy đủ, đúng quy định trước thì được xem xét cấp giấy phép trước.
Đối với trường hợp cấp giấy phép thông qua phương thức đấu giá, thi tuyển quyền sử dụng tần số vô tuyến điện, thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu giá, thi tuyển.
2. Đối với giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện được cấp lần đầu, thời hạn của giấy phép được cấp theo đề nghị của tổ chức, cá nhân nhưng không vượt quá 10 (mười) năm đối với giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện, 15 (mười lăm) năm đối với giấy phép sử dụng băng tần, 20 (hai mươi) năm đối với giấy phép sử dụng tần số và quỹ đạo vệ tinh và bảo đảm phù hợp với các quy hoạch tần số vô tuyến điện. Tổng thời hạn cấp lần đầu và các lần gia hạn giấy phép không vượt quá thời hạn tối đa quy định cho từng loại giấy phép tương ứng. Trường hợp giấy phép được cấp lần đầu bằng thời hạn tối đa quy định cho loại giấy phép tương ứng thì được xem xét gia hạn tối đa là 01 (một) năm.
3. Tổ chức, doanh nghiệp được cấp Giấy phép sử dụng băng tần có trách nhiệm báo cáo định kỳ cho Cục Tần số vô tuyến điện Danh mục thiết bị phát sóng vô tuyến điện sử dụng trong mạng thông tin vô tuyến điện (theo mẫu quy định tại Phụ lục III của Thông tư này) trước ngày 31 tháng 12 hàng năm và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu của Cục Tần số vô tuyến điện.
4. Đối với các trường hợp phải đăng k‎ý, phối hợp quốc tế về tần số vô tuyến điện theo quy định tại Điều 41 của Luật Tần số vô tuyến điện, trong thời gian thực hiện đăng ký, phối hợp theo quy định của Liên minh viễn thông quốc tế, Cục Tần số vô tuyến điện chỉ xét cấp giấy phép tạm thời. Tổ chức, cá nhân phải ngừng hoạt động nếu việc đăng ký, phối hợp không thành công. Việc cấp phép chính thức được thực hiện theo kết quả đăng ký, phối hợp quốc tế về tần số vô tuyến điện với Liên minh viễn thông quốc tế.
5. Mẫu giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện được quy định tại Phụ lục I của Thông tư này.
Điều 5. Gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện
1. Trước khi hết hạn ít nhất là 30 (ba mươi) ngày đối với Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện, 60 (sáu mươi) ngày đối với Giấy phép sử dụng băng tần và Giấy phép sử dụng tần số và quỹ đạo vệ tinh, tổ chức, cá nhân phải gửi hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện để được gia hạn theo đúng quy định. Giấy phép được gia hạn chỉ kéo dài thời hạn sử dụng, các thông số khác của giấy phép không thay đổi.
2. Trường hợp không tuân thủ thời gian quy định tại khoản 1 Điều này, tổ chức, cá nhân muốn tiếp tục sử dụng tần số phải làm thủ tục như thủ tục cấp mới.
3. Khi giấy phép còn hiệu lực, tổ chức, cá nhân có nhu cầu sửa đổi, bổ sung một số nội dung trong giấy phép (trừ thời hạn sử dụng) thì phải làm hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép để được sửa đổi, bổ sung theo đúng quy định.
4. Tổ chức, cá nhân được đề nghị gia hạn giấy phép kết hợp với sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép, phù hợp với quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này.
Điều 6. Ngừng giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện
1. Trong thời hạn còn hiệu lực của giấy phép, nếu tổ chức, cá nhân không còn nhu cầu sử dụng tần số, thiết bị vô tuyến điện và quỹ đạo vệ tinh thì gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc thông qua dịch vụ công trực tuyến thông báo bằng văn bản cho Cục Tần số vô tuyến điện theo mẫu Thông báo ngừng sử dụng quy định tại Phụ lục IV của Thông tư này.
2. Trường hợp doanh nghiệp viễn thông sử dụng tần số, thiết bị vô tuyến điện và quỹ đạo vệ tinh để cung cấp dịch vụ viễn thông, trước khi gửi thông báo ngừng sử dụng tần số cho Cục Tần số vô tuyến điện, doanh nghiệp phải hoàn tất các thủ tục ngừng cung cấp dịch vụ viễn thông đối với tần số vô tuyến điện có liên quan theo quy định của pháp luật về viễn thông.
Điều 7. Cấp lại giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện
Trường hợp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện bị mất, bị hư hỏng, tổ chức, cá nhân đã được cấp phép phải gửi văn bản đề nghị cấp lại giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện tới cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện để được cấp lại giấy phép theo đúng quy định.
Điều 8. Quy định về hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, cấp lại, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện
1. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, tính hợp pháp của các tài liệu và nội dung kê khai trong hồ sơ.
Đối với các tài liệu trong hồ sơ mà Thông tư này không yêu cầu công chứng hoặc chứng thực, tổ chức đề nghị cấp giấy phép phải đóng dấu, cá nhân hoặc hộ kinh doanh đề nghị cấp giấy phép phải ký xác nhận vào từng tài liệu, trừ trường hợp nộp hồ sơ qua cổng dịch vụ công trực tuyến. Trường hợp tài liệu có nhiều tờ phải được đóng dấu giáp lai hoặc ký xác nhận vào từng trang.
2. Khi cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện tra cứu được các thông tin về Căn cước công dân hoặc Giấy chứng minh nhân dân hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân không phải nộp tài liệu trên trong các hồ sơ quy định tại Chương II của Thông tư này. Thời điểm áp dụng cụ thể quy định này được công bố công khai trên trang thông tin điện tử của Cục Tần số vô tuyến điện tại địa chỉ www.cuctanso.vn.
3. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép nộp hồ sơ và nhận giấy phép trực tiếp hoặc gửi theo đường bưu chính hoặc nộp qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến. Việc áp dụng hình thức cấp phép điện tử đối với việc cấp, gia hạn, cấp lại, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện thông qua cổng dịch vụ công trực tuyến được công bố công khai trên trang thông tin điện tử của Cục Tần số vô tuyến điện.
4. Tổ chức, cá nhân không phải nộp lại các tài liệu quy định trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép đã nộp trong lần đề nghị cấp phép trước đó nếu tài liệu còn hiệu lực và không có sự thay đổi về nội dung.
5. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép không được xử lý trong các trường hợp sau:
a) Sau 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày gửi thông báo đề nghị bổ sung, hoàn thiện hồ sơ mà cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện không nhận được hồ sơ bổ sung, hoàn thiện của tổ chức, cá nhân.
b) Sau 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày gửi thông báo nộp lệ phí, phí sử dụng tần số vô tuyến điện mà tổ chức, cá nhân không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ phí, lệ phí theo quy định để được nhận giấy phép.
Điều 9. Nộp lệ phí, phí sử dụng tần số vô tuyến điện và nhận giấy phép
Tổ chức, cá nhân chỉ được nhận giấy phép khi đã nộp đủ lệ phí, phí sử dụng tần số vô tuyến điện theo quy định.
Điều 10. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và giao nhận giấy phép
1. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp, gia hạn, cấp lại, sửa đổi bổ sung nội dung Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện nộp hồ sơ và nhận giấy phép tại một trong các cơ quan sau:
a) Cục Tần số vô tuyến điện;
b) Các Trung tâm Tần số vô tuyến điện khu vực thuộc Cục Tần số vô tuyến điện;
c) Các cơ quan phối hợp khác do Cục Tần số vô tuyến điện ủy quyền. Danh sách các cơ quan phối hợp được thông báo trên trang thông tin điện tử của Cục Tần số vô tuyến điện.
2. Tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp, gia hạn, cấp lại, sửa đổi bổ sung nội dung Giấy phép sử dụng băng tần, Giấy phép sử dụng tần số và quỹ đạo vệ tinh nộp hồ sơ và nhận giấy phép tại Cục Tần số vô tuyến điện.
CHƯƠNG II
THỦ TỤC CẤP, GIA HẠN, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, CẤP LẠI, THU HỒI GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN
Mục 1
CẤP, GIA HẠN,  SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NỘI DUNG GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN SỐ VÀ THIẾT BỊ VÔ TUYẾN ĐIỆN
Điều 11. Hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài nghiệp dư
1. Hồ sơ cấp mới gồm:
a) Bản khai thông tin chung và bản khai thông số kỹ thuật, khai thác theo mẫu 1b quy định tại Phụ lục II của Thông tư này;
b) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý Chứng chỉ khai thác viên vô tuyến điện nghiệp dư;
c) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý Căn cước công dân hoặc Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn thời hạn đối với cá nhân đề nghị cấp giấy phép.
2. Hồ sơ gia hạn giấy phép gồm bản khai thông tin chung và bản khai danh sách giấy phép đề nghị gia hạn theo mẫu quy định tại Phụ lục II của Thông tư này.
3. Hồ sơ sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép gồm:
a) Bản khai theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
b) Tài liệu chứng minh nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép.
Điều 12. Hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài vô tuyến điện đặt trên phương tiện nghề cá
1. Hồ sơ cấp mới gồm:
a) Bản khai thông tin chung và bản khai thông số kỹ thuật, khai thác theo mẫu 1c quy định tại Phụ lục II của Thông tư này;
 b) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý của một trong các loại giấy tờ sau:
Căn cước công dân hoặc Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn thời hạn hoặc Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá (đối với cá nhân đề nghị cấp giấy phép); hoặc
Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh (đối với hộ kinh doanh đề nghị cấp giấy phép).
c) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý Hợp đồng sử dụng dịch vụ thông tin vệ tinh của chủ tàu cá với doanh nghiệp viễn thông đã được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép (đối với thiết bị giám sát hành trình tàu cá qua vệ tinh).
2. Hồ sơ gia hạn giấy phép gồm bản khai thông tin chung và bản khai danh sách giấy phép đề nghị gia hạn theo mẫu quy định tại Phụ lục II của Thông tư này.
3. Hồ sơ sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép gồm:
a) Bản khai theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
b) Tài liệu chứng minh nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép.
Điều 13. Hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với thiết bị phát thanh, truyền hình
1. Hồ sơ cấp mới gồm Bản khai thông tin chung và bản khai thông số kỹ thuật, khai thác theo mẫu 1d quy định tại Phụ lục II của Thông tư này;
2. Hồ sơ gia hạn giấy phép gồm bản khai thông tin chung và bản khai danh sách giấy phép đề nghị gia hạn theo mẫu quy định tại Phụ lục II của Thông tư này.
3. Hồ sơ sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép gồm:
a) Bản khai theo quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Tài liệu chứng minh nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép.
Điều 14. Hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài truyền thanh không dây
1. Hồ sơ cấp mới gồm Bản khai thông tin chung và bản khai thông số kỹ thuật, khai thác theo mẫu 1đ quy định tại Phụ lục II của Thông tư này.
2. Hồ sơ gia hạn giấy phép gồm bản khai thông tin chung và bản khai danh sách giấy phép đề nghị gia hạn theo mẫu quy định tại Phụ lục II của Thông tư này.
3. Hồ sơ sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép gồm:
a) Bản khai theo quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Tài liệu chứng minh nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép.
Điều 15. Hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với tuyến truyền dẫn vi ba
1. Hồ sơ cấp mới gồm bản khai thông tin chung và bản khai thông số kỹ thuật, khai thác theo mẫu 1e quy định tại Phụ lục II của Thông tư này.
2. Hồ sơ gia hạn giấy phép gồm bản khai thông tin chung và bản khai danh sách giấy phép đề nghị gia hạn theo mẫu quy định tại Phụ lục II của Thông tư này.
3. Hồ sơ sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép gồm:
a) Bản khai theo quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Tài liệu chứng minh nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép.
Điều 16. Hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với mạng thông tin vô tuyến điện nội bộ, mạng viễn thông dùng riêng sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ di động
1. Hồ sơ cấp mới gồm:
a) Bản khai thông tin chung và bản khai thông số kỹ thuật, khai thác theo mẫu 1g quy định tại Phụ lục II của Thông tư này;
b) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý của một trong các tài liệu sau:
Căn cước công dân hoặc Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn thời hạn (đối với cá nhân đề nghị cấp giấy phép); hoặc
Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh (đối với hộ kinh doanh đề nghị cấp giấy phép).
2. Hồ sơ gia hạn giấy phép gồm bản khai thông tin chung và bản khai danh sách giấy phép đề nghị gia hạn theo mẫu quy định tại Phụ lục II của Thông tư này.
3. Hồ sơ sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép gồm:
a) Bản khai theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
b) Tài liệu chứng minh nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép.
Điều 17. Hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài tàu (không áp dụng đối với đài vô tuyến điện không thuộc hệ thống GMDSS)
1. Hồ sơ cấp mới gồm:
a) Bản khai thông tin chung và bản khai thông số kỹ thuật, khai thác theo mẫu 1h quy định tại Phụ lục II của Thông tư này;
b) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý của một trong các loại giấy tờ sau:
Căn cước công dân hoặc Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn thời hạn (đối với cá nhân đề nghị cấp giấy phép); hoặc
Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh (đối với hộ kinh doanh đề nghị cấp giấy phép); hoặc
Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức (đối với cơ sở đào tạo sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện hàng hải đặt trên các mô hình mô phỏng đài tàu).
2. Hồ sơ gia hạn giấy phép gồm bản khai thông tin chung và bản khai danh sách giấy phép đề nghị gia hạn theo mẫu quy định tại Phụ lục II của Thông tư này.
3. Hồ sơ sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép gồm:
a) Bản khai theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
b) Tài liệu chứng minh nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép.
Điều 18. Hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài vô tuyến điện liên lạc với phương tiện nghề cá
1. Hồ sơ cấp mới gồm:
a) Bản khai thông tin chung và bản khai thông số kỹ thuật, khai thác theo mẫu 1i quy định tại Phụ lục II của Thông tư này;
b) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý của một trong các loại giấy tờ sau:
Căn cước công dân hoặc Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn thời hạn (đối với cá nhân đề nghị cấp giấy phép); hoặc
Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh (đối với hộ kinh doanh đề nghị cấp giấy phép).
2. Hồ sơ gia hạn giấy phép gồm bản khai thông tin chung và bản khai danh sách giấy phép đề nghị gia hạn theo mẫu quy định tại Phụ lục II của Thông tư này.
3. Hồ sơ sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép gồm:
a) Bản khai theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
b) Tài liệu chứng minh nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép.
Điều 19. Hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với thiết bị vô tuyến điện sử dụng tại các lễ hội, sự kiện, triển lãm, hội chợ
1. Hồ sơ cấp mới gồm bản khai thông tin chung và bản khai thông số kỹ thuật, khai thác của thiết bị vô tuyến điện theo mẫu phù hợp với từng nghiệp vụ vô tuyến điện tương ứng quy định tại Phụ lục II của Thông tư này.
2. Hồ sơ gia hạn giấy phép gồm bản khai thông tin chung và bản khai danh sách giấy phép đề nghị gia hạn theo mẫu quy định tại Phụ lục II của Thông tư này.
3. Hồ sơ sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép gồm:
a) Bản khai theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
b) Tài liệu chứng minh nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép.
Điều 20. Hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài vô tuyến điện của cơ quan đại diện nước ngoài, đoàn đại biểu cấp cao nước ngoài được hưởng quy chế ưu đãi, miễn trừ ngoại giao lãnh sự, phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ đoàn
1. Đối với đài vô tuyến điện (trừ đài trái đất) của cơ quan đại diện nước ngoài:
a) Hồ sơ cấp mới gồm: 
Bản khai thông tin chung và bản khai thông số kỹ thuật, khai thác của thiết bị vô tuyến điện theo mẫu phù hợp với từng nghiệp vụ vô tuyến điện tương ứng quy định tại Phụ lục II của Thông tư này; và
Văn bản đề nghị của Bộ Ngoại giao (có chữ ký của người có thẩm quyền và đóng dấu hoặc ký số của cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy phép) đối với đài vô tuyến điện của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự. 
b) Hồ sơ gia hạn giấy phép gồm bản khai thông tin chung và bản khai danh sách giấy phép đề nghị gia hạn theo mẫu quy định tại Phụ lục II của Thông tư này.
c) Hồ sơ sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép gồm:
Bản khai thông tin chung và bản khai thông số kỹ thuật, khai thác của thiết bị vô tuyến điện theo mẫu phù hợp từng nghiệp vụ vô tuyến điện tương ứng quy định tại Phụ lục II của Thông tư này; và
Tài liệu chứng minh nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép.
2. Đối với đài vô tuyến điện (trừ đài trái đất) của đoàn đại biểu cấp cao nước ngoài được hưởng quy chế ưu đãi, miễn trừ ngoại giao lãnh sự, phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ đoàn, cơ quan đại diện nước ngoài có đoàn hoặc cơ quan chủ quản đón đoàn làm thủ tục đề nghị cấp giấy phép:
a) Hồ sơ cấp mới gồm:
Bản khai thông tin chung và bản khai thông số kỹ thuật, khai thác của thiết bị vô tuyến điện theo mẫu phù hợp với từng nghiệp vụ vô tuyến điện tương ứng quy định tại Phụ lục II của Thông tư này; và
Văn bản đề nghị của cơ quan chủ quản đón đoàn (có chữ ký của người có thẩm quyền và đóng dấu hoặc ký số của cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy phép).
b) Hồ sơ gia hạn giấy phép gồm bản khai thông tin chung và bản khai danh sách giấy phép đề nghị gia hạn theo mẫu quy định tại Phụ lục II của Thông tư này.
c) Hồ sơ sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép gồm:
Bản khai thông tin chung và bản khai thông số kỹ thuật, khai thác của thiết bị vô tuyến điện theo mẫu phù hợp với từng nghiệp vụ vô tuyến điện tương ứng quy định tại Phụ lục II của Thông tư này; và
Tài liệu chứng minh nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép.
Điều 21. Hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài trái đất (trừ đài trái đất thuộc hệ thống GMDSS đặt trên tàu biển)
1. Hồ sơ cấp mới gồm:
a) Bản khai thông tin chung và bản khai thông số kỹ thuật, khai thác theo mẫu 1m quy định tại Phụ lục II của Thông tư này;
b) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý của một trong các loại giấy tờ sau:
Hợp đồng sử dụng dịch vụ thông tin vệ tinh (áp dụng cho đài trái đất hoạt động độc lập của tổ chức, cá nhân, hộ kinh doanh sử dụng dịch vụ thông tin vệ tinh của các doanh nghiệp viễn thông đã được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép); hoặc
Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (áp dụng đối với tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh ngoài biển, công ty đa quốc gia, cơ quan Chính phủ, khu phát triển phần mềm và khu công nghệ cao khi sử dụng vệ tinh khu vực hoặc quốc tế); hoặc
Văn bản do cơ quan có thẩm quyền cấp (áp dụng đối với tổ chức, doanh nghiệp được phép tham gia hoạt động bảo đảm an toàn hàng không, an toàn hàng hải theo quy định của Tổ chức Hàng không thế giới - ICAO, Tổ chức Hàng hải thế giới - IMO khi sử dụng vệ tinh khu vực hoặc quốc tế).
2. Hồ sơ gia hạn giấy phép gồm:
a) Bản khai thông tin chung và bản khai danh sách giấy phép đề nghị gia hạn theo mẫu quy định tại Phụ lục II của Thông tư này;
b) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý của một trong các giấy tờ tương ứng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này (nếu giấy tờ yêu cầu tương ứng trước đây có thay đổi).
3. Hồ sơ sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép gồm:
a) Bản khai theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
b) Tài liệu chứng minh nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép.
Điều 22. Hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài cố định, đài bờ (không liên lạc với vệ tinh), thiết bị riêng lẻ và các trường hợp không quy định tại các Điều 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20 và Điều 21 của Thông tư này
1. Hồ sơ cấp mới gồm:
a) Bản khai thông tin chung và bản khai thông số kỹ thuật, khai thác theo mẫu 1a quy định tại Phụ lục II của Thông tư này;
b) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý của một trong các giấy tờ sau:
Căn cước công dân hoặc Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn thời hạn (đối với cá nhân đề nghị cấp giấy phép); hoặc
Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh (đối với hộ kinh doanh đề nghị cấp giấy phép); hoặc
Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức (đối với cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp đề nghị cấp giấy phép).
2. Hồ sơ gia hạn giấy phép gồm bản khai thông tin chung và bản khai danh sách giấy phép đề nghị gia hạn theo mẫu quy định tại Phụ lục II của Thông tư này.
3. Hồ sơ sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép gồm:
a) Bản khai theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
b) Tài liệu chứng minh nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép.
Điều 23. Thời gian giải quyết hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện
1. Thời gian giải quyết hồ sơ được quy định như sau:
a) Đối với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép cho đài nghiệp dư, đài tàu, đài vô tuyến điện đặt trên phương tiện nghề cá, cơ quan cấp giấy phép giải quyết cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định.
b) Đối với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép cho các trường hợp còn lại, cơ quan cấp giấy phép giải quyết cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định.
2. Trường hợp số lượng tần số vô tuyến điện cần phải ấn định vượt quá 100 tần số trong một hồ sơ hoặc trong các hồ sơ được gửi trong vòng 20 (hai mươi) ngày làm việc của một tổ chức, cá nhân đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện thì thời gian giải quyết tối đa không quá 03 (ba) tháng. Cơ quan cấp giấy phép thông báo bằng văn bản l‎‎ý do và dự kiến thời gian giải quyết hồ sơ cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép trong vòng 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, đúng quy định.
3. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa đúng quy định thì trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan cấp giấy phép có trách nhiệm thông báo, hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
4. Trường hợp từ chối cấp giấy phép, cơ quan cấp giấy phép thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do từ chối cho tổ chức, cá nhân trong thời hạn quy định tại khoản 1, 2 Điều này.
Mục 2
CẤP, GIA HẠN, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NỘI DUNG GIẤY PHÉP SỬ DỤNG BĂNG TẦN
Điều 24. Hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sử dụng băng tần
1. Hồ sơ cấp mới gồm:
a) Đối với băng tần thuộc diện được cấp theo phương thức cấp giấy phép trực tiếp, hồ sơ gồm bản khai đề nghị cấp Giấy phép sử dụng băng tần theo mẫu 2 Phụ lục II của Thông tư này.
b) Đối với băng tần thuộc diện được cấp theo phương thức đấu giá, thi tuyển quyền sử dụng tần số vô tuyến điện, hồ sơ thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu giá, thi tuyển quyền sử dụng tần số vô tuyến điện.
2. Hồ sơ gia hạn giấy phép gồm bản khai đề nghị cấp Giấy phép sử dụng băng tần theo mẫu 2 Phụ lục II của Thông tư này.
3. Hồ sơ sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép gồm:
a) Bản khai đề nghị cấp Giấy phép sử dụng băng tần theo mẫu 2 Phụ lục II của Thông tư này;
b) Tài liệu chứng minh nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép.
Điều 25. Thời gian giải quyết hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sử dụng băng tần
1. Thời gian giải quyết hồ sơ được quy định như sau:
a) Đối với băng tần thuộc diện được cấp theo phương thức cấp giấy phép trực tiếp: cấp mới, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép trong thời hạn không quá 60 (sáu mươi) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, đúng quy định.
b) Đối với băng tần thuộc diện được cấp theo phương thức đấu giá, thi tuyển quyền sử dụng tần số vô tuyến điện: việc cấp mới được thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu giá, thi tuyển; việc gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
2. Nếu thành phần hồ sơ chưa đầy đủ, chưa đúng quy định thì trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Tần số vô tuyến điện có trách nhiệm thông báo, hướng dẫn bằng văn bản cho tổ chức, doanh nghiệp để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. 
3. Trường hợp từ chối cấp giấy phép, Cục Tần số vô tuyến điện thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do từ chối cho tổ chức, doanh nghiệp trong thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này.
Mục 3
CẤP, GIA HẠN, SỬA ĐỔI BỔ SUNG NỘI DUNG GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN SỐ VÀ QUỸ ĐẠO VỆ TINH
Điều 26. Hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sử dụng tần số và quỹ đạo vệ tinh
1. Hồ sơ cấp mới gồm bản khai đề nghị cấp Giấy phép sử dụng tần số và quỹ đạo vệ tinh theo mẫu 3 Phụ lục II của Thông tư này.
2. Hồ sơ gia hạn giấy phép gồm bản khai theo quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Hồ sơ sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép gồm:
a) Bản khai theo quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Tài liệu chứng minh nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép.
Điều 27. Thời gian giải quyết hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sử dụng tần số và quỹ đạo vệ tinh
1. Cục Tần số vô tuyến điện thẩm định và giải quyết cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép sử dụng tần số và quỹ đạo vệ tinh trong thời hạn không quá 45 (bốn mươi lăm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, đúng quy định.
2. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa đúng quy định thì trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Tần số vô tuyến điện có trách nhiệm thông báo, hướng dẫn bằng văn bản cho tổ chức, doanh nghiệp để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
3. Trường hợp từ chối cấp giấy phép, Cục Tần số vô tuyến điện thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do từ chối cho tổ chức, doanh nghiệp trong thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này.
Mục 4
CẤP LẠI GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN
Điều 28. Cấp lại giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện
1. Hồ sơ cấp lại giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện được lập thành 01 (một) bộ bao gồm văn bản đề nghị cấp lại giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện quy định tại Phụ lục II Thông tư này.
2. Thời hạn cấp lại giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện
a) Đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này, thời hạn cấp lại giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện là 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định.
b) Đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này, thời hạn cấp lại giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện là 10 (mười) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định.
c) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa đúng quy định thì trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan cấp giấy phép có trách nhiệm thông báo, hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
d) Trường hợp từ chối cấp giấy phép, cơ quan cấp giấy phép thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do từ chối cho tổ chức, cá nhân trong thời hạn quy định tại điểm a và điểm b khoản này.
Mục 5
THU HỒI GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN
Điều 29. Thu hồi giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện
1. Việc thu hồi giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện đối với tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về tần số vô tuyến điện theo quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật Tần số vô tuyến điện được quy định như sau:
a) Đối với các trường hợp quy định tại các điểm a và b khoản 1 Điều 23 của Luật Tần số vô tuyến điện, việc thu hồi giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện căn cứ vào quyết định của Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
b) Đối với các trường hợp quy định tại các điểm c, d và e khoản 1 Điều 23 của Luật Tần số vô tuyến điện, việc thu hồi giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện căn cứ vào kết luận của Thanh tra hoặc kết quả kiểm tra tần số vô tuyến điện hoặc quyết định của Tòa án.
c) Đối với trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 23 của Luật Tần số vô tuyến điện, việc thu hồi giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện được thực hiện nếu sau 60 (sáu mươi) ngày kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền gửi thông báo về phí, lệ phí hoặc về các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định mà tổ chức, cá nhân không nộp đủ phí, lệ phí tần số vô tuyến điện hoặc không thực hiện các nghĩa vụ tài chính.
d) Đối với trường hợp quy định tại điểm g khoản 1 Điều 23 của Luật Tần số vô tuyến điện, việc thu hồi giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện căn cứ vào quyết định thu hồi hoặc sửa đổi giấy phép viễn thông, giấy phép hoạt động phát thanh truyền hình tương ứng.
2. Tổ chức, cá nhân phải ngừng sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo Quyết định thu hồi giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện của Cục Tần số vô tuyến điện.
3. Danh sách tổ chức, cá nhân có giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện bị thu hồi và l‎ý do thu hồi được đăng công khai trên trang thông tin điện tử của Cục Tần số vô tuyến điện.
CHƯƠNG III
CHO THUÊ, CHO MƯỢN THIẾT BỊ VÔ TUYẾN ĐIỆN
Điều 30. Quy định về cho thuê, cho mượn thiết bị vô tuyến điện
1. Tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu tàu biển, tàu bay, tàu sông, phương tiện nghề cá, đài nghiệp dư và chủ sở hữu các phương tiện giao thông khác có trang bị thiết bị vô tuyến điện (trừ đài trái đất) có thể cho tổ chức, cá nhân khác thuê, mượn thiết bị vô tuyến điện đã được cấp giấy phép của mình để khai thác.
2. Bên cho thuê, cho mượn và bên thuê, bên mượn thiết bị vô tuyến điện phải tuân thủ quy định trong Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện, quy định của pháp luật về tần số vô tuyến điện và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Các hành vi vi phạm pháp luật về tần số vô tuyến điện của bên thuê, bên mượn, bên cho thuê, cho mượn thiết bị vô tuyến điện bị xử lý theo quy định.
3. Bên cho thuê, cho mượn thiết bị vô tuyến điện có trách nhiệm:
a) Bảo đảm bên thuê, bên mượn thiết bị vô tuyến điện không thuộc danh sách bị thu hồi giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện được thông báo công khai theo quy định tại khoản 3 Điều 29 của Thông tư này;
b) Kiểm tra, lưu giữ các tài liệu chứng minh bên thuê, mượn thiết bị vô tuyến điện đảm bảo điều kiện quy định tại Điều 31.
Điều 31. Điều kiện để được thuê, mượn thiết bị vô tuyến điện
Tổ chức, cá nhân thuê, mượn thiết bị vô tuyến điện phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
1. Đối tượng thuê, mượn thiết bị vô tuyến điện là tổ chức, công dân Việt Nam; tổ chức nước ngoài hoạt động hợp pháp tại Việt Nam; người nước ngoài sử dụng đài nghiệp dư.  
2. Người trực tiếp khai thác thiết bị vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ di động hàng hải, di động hàng không, nghiệp dư của bên thuê, bên mượn phải có chứng chỉ vô tuyến điện viên.
3. Đối tượng thuê, mượn thiết bị vô tuyến điện không thuộc danh sách bị thu hồi giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện được thông báo công khai theo quy định tại khoản 3 Điều 29 của Thông tư này.
Điều 32. Cho thuê, cho mượn thiết bị vô tuyến điện
Trước khi bàn giao thiết bị vô tuyến điện cho bên thuê, mượn thiết bị vô tuyến điện ít nhất 05 (năm) ngày làm việc, tổ chức, cá nhân cho thuê, cho mượn thiết bị vô tuyến điện phải gửi văn bản thông báo theo mẫu quy định tại Phụ lục IV của Thông tư này về việc cho thuê, cho mượn (có xác nhận của cả bên thuê, mượn và bên cho thuê, cho mượn) đến Trung tâm Tần số vô tuyến điện khu vực sở tại.
Điều 33. Điều kiện, thủ tục cho thuê, cho muợn đài nghiệp dư
1. Đài nghiệp dư chỉ được cho thuê, cho mượn giữa những khai thác viên vô tuyến điện nghiệp dư với nhau và phải tuân theo các quy định sau:
a) Khi sử dụng đài nghiệp dư được cho thuê, cho mượn, khai thác viên thuê, mượn đài chỉ được thực hiện liên lạc hạn chế theo quy định trong chứng chỉ khai thác viên vô tuyến điện nghiệp dư của mình và khai thác hạn chế theo quy định trong giấy phép cấp cho đài nghiệp dư cho thuê, cho mượn.
b) Khi thuê, mượn đài nghiệp dư để khai thác, khai thác viên vô tuyến điện nghiệp dư phải dùng hô hiệu của đài cho thuê, mượn kèm theo sau là hô hiệu hoặc tên của khai thác viên vô tuyến điện nghiệp dư thuê, mượn đài.
c) Bên cho thuê, mượn đài nghiệp dư phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về việc tuân thủ theo các quy định tại điểm a và điểm b khoản này, ghi nhật biên đầy đủ và đảm bảo bên thuê, mượn đài không khai thác vượt quá các giới hạn quy định trong giấy phép cấp cho đài.
d) Bên thuê, mượn đài nghiệp dư để liên lạc tại những địa điểm khác với quy định trong giấy phép trong thời hạn dưới 30 (ba mươi) ngày phải được sự chấp thuận bằng văn bản của Cục Tần số vô tuyến điện.
2. Hồ sơ cho thuê, cho muợn đài nghiệp dư được lập thành 01 (một) bộ, gồm có:
a) Giấy đăng ký thuê, mượn đài nghiệp dư (trong đó nêu rõ hô hiệu hoặc nhận dạng đăng ký, địa điểm đặt đài, địa chỉ liên hệ);
b) Văn bản chấp thuận cho thuê, mượn đài nghiệp dư của tổ chức, cá nhân cho thuê, mượn đài, trong đó ghi rõ: Tên của tổ chức, cá nhân cho thuê, mượn đài, số giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện, thời hạn có hiệu lực của giấy phép; thời gian thuê, mượn đài;
c) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý chứng minh thư nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn (đối với người nước ngoài) của bên thuê, mượn đài;
d) Bản sao hoặc bản sao điện tử Chứng chỉ khai thác viên vô tuyến điện nghiệp dư hoặc Chứng chỉ khai thác viên vô tuyến điện nghiệp dư nước ngoài của bên thuê, mượn.
3. Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc gửi theo đường bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến về Cục Tần số vô tuyến điện.
4. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, Cục Tần số vô tuyến điện ra Thông báo chấp thuận đăng ký thuê, mượn đài nghiệp dư (kèm theo hô hiệu, nhận dạng, địa điểm đặt đài). Trường hợp không chấp thuận đăng ký thuê, mượn đài nghiệp dư, Cục Tần số vô tuyến điện thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do từ chối.
CHƯƠNG IV
SỬ DỤNG CHUNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN
Điều 34. Trường hợp phải sử dụng chung tần số vô tuyến điện
Ngoài các trường hợp phải sử dụng chung tần số theo quy định của Liên minh viễn thông quốc tế, tổ chức, cá nhân sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện thuộc các trường hợp sau đây phải sử dụng chung tần số vô tuyến điện với tổ chức, cá nhân khác theo đúng quy định của Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện:
1. Mạng viễn thông dùng riêng sử dụng tần số vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ di động có công suất phát từ 10 W trở xuống (không áp dụng với mạng thông tin vô tuyến điện mà việc sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện có liên quan đến an toàn tính mạng con người; mạng thông tin vô tuyến điện nội bộ).
2. Đài vô tuyến điện liên lạc với phương tiện nghề cá.
3. Đài bờ (không cung cấp dịch vụ viễn thông).
Điều 35. Hướng dẫn khai thác trên tần số sử dụng chung
1. Tuân thủ nguyên tắc đàm thoại chỉ phục vụ công việc, đúng đối tượng, đúng mục đích sử dụng trong giấy phép.
2. Chỉ thiết lập cuộc gọi khi kênh tần số vô tuyến điện đang trong tình trạng rỗi, không có người sử dụng trừ khi liên quan đến cấp cứu, an toàn tính mạng con người. 
3. Phải sử dụng hô hiệu được quy định trong Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện.
4. Thời gian liên lạc ngắn gọn, không vượt quá năm phút đối với mỗi cuộc đàm thoại.
5. Khuyến khích sử dụng mã hóa hoặc các biện pháp kỹ thuật khác để bảo đảm giữ bí mật thông tin.
 Điều 36. Quy trình khai thác trên các tần số sử dụng chung
1. Trước khi phát, phải lắng nghe trên tần số dự định phát để đảm bảo tần số này đang rỗi.
2. Phát hô hiệu được quy định trong Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện tại đầu và cuối mỗi cuộc gọi.
3. Được phép chuyển sang tần số dự phòng (quy định trong giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện) trong trường hợp tần số ấn định chính bị nhiễu hoặc đang có tổ chức, cá nhân khác sử dụng.
Điều 37. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sử dụng chung tần số 
1. Thông báo cho Cục Tần số vô tuyến điện khi phát hiện việc khai thác trên tần số sử dụng chung không đúng quy định.
2. Không được cố ý thu, sử dụng thông tin thu được từ các đài vô tuyến điện khác sử dụng chung tần số.
CHƯƠNG V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 38. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2021 và thay thế Thông tư số 05/2015/TT-BTTTT ngày 23 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định chi tiết và hướng dẫn thủ tục cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện; cho thuê, cho mượn thiết bị vô tuyến điện; sử dụng chung tần số vô tuyến điện.
2. Các giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện được cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực tiếp tục có giá trị sử dụng theo thời hạn được ghi trên giấy phép.
3. Bãi bỏ Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều 15, Điều 16, Điều 17, Điều 18, Khoản 7 Điều 21 của Quyết định số 18/2008/QĐ-BTTTT ngày 04 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về việc ban hành Quy định về hoạt động vô tuyến điện nghiệp dư.
4. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Tần số vô tuyến điện) để xem xét, bổ sung, sửa đổi./.
 

Nơi nhận:                                          

- Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c);

- Văn phòng Quốc hội;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Văn phòng TW Đảng và các Ban của Đảng;

- Văn phòng Tổng Bí thư;

- Văn phòng Chính phủ;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

- Toà án nhân dân tối cao;

- Kiểm toán Nhà nước;

- Ủy ban Tần số vô tuyến điện;

- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

- Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

- Công báo, Cổng thông tin điện tử Chính phủ;

- Cục kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);

- Bộ TT&TT: Bộ trưởng và các Thứ trưởng, các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, cổng thông tin điện tử của Bộ;

- Lưu: VT, CTS. 350.

BỘ TRƯỞNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nguyễn Mạnh Hùng

 

 

 

 

 

                

Phụ lục I

CÁC MẪU GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN

(Ban hành kèm theo Thông tư số           /TT-BTTTT ngày       tháng      năm 2021 của  Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)

 

Mẫu

Giấy phép

1a

Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài cố định, thiết bị riêng lẻ và trường hợp ngoài các loại mạng đài còn lại trong danh mục này

1b

Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài nghiệp dư

1c

Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài vô tuyến điện đặt trên phương tiện nghề cá

1d

Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với thiết bị phát thanh, truyền hình

Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài truyền thanh không dây

1e

Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với tuyến truyền dẫn vi ba

1g

Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với mạng thông tin vô tuyến điện nội bộ, mạng viễn thông dùng riêng sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ di động

1h

Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài tàu (không áp dụng đối với đài vô tuyến điện không thuộc hệ thống GMDSS)

1i

Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài vô tuyến điện liên lạc với phương tiện nghề cá

1l

Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài bờ

1m

Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài trái đất (trừ đài trái đất thuộc hệ thống GMDSS đặt trên tàu biển)

2

Giấy phép sử dụng băng tần

3a

Giấy phép sử dụng tần số và quỹ đạo vệ tinh (áp dụng đối với vệ tinh địa tĩnh)

3b

Giấy phép sử dụng tần số và quỹ đạo vệ tinh (áp dụng đối với vệ tinh phi địa tĩnh)

 

 

                                                                                                    Mẫu 1a

TÊN CƠ QUAN, TC CHỦ QUẢN(1)

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC(2)

_______________

Số: ……/……(4)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_________________________

       …(3)……, ngày….. tháng….. năm……

 

 

GIẤY PHÉP

SỬ DỤNG TẦN SỐ VÀ THIẾT BỊ VÔ TUYẾN ĐIỆN 

Cấp lần đầu ngày ……………………………

Có giá trị đến hết ngày…………..

THẨM QUYỀN BAN HÀNH(5)

                   Căn cứ Luật Tần số vô tuyến điện số 42/2009/QH12 ngày 23 tháng 11 năm 2009;

          Căn cứ Quyết định số 1459/QĐ-BTTTT ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Tần số vô tuyến điện;

          Căn cứ Thông tư số .../202.../TT- BTTTT ngày ... tháng ... năm 202... của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thủ tục cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện; cho thuê, cho mượn thiết bị vô tuyến điện; sử dụng chung tần số vô tuyến điện;

Xét đề nghị và hồ sơ xin cấp phép của  . . . .(tên tổ chức, cá nhân) . . . . . . . . . . .  . . . . . . . . . . . .       NAY CHO PHÉP

Điều 1. Tổ chức, cá nhân:                                                                                             

Địa chỉ:

Được sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo các quy định sau đây:

1. Mục đích sử dụng:

2. Loại nghiệp vụ:

3. Thiết bị phát (/thu) sóng:

Tên thiết bị:                                                     Phương thức phát/thu:

Công suất phát (đối với thiết bị phát sóng):             

4. Địa điểm lắp đặt thiết bị:

5. Ăng-ten phát (/thu):

Kiểu:                                           Kích thước (m):             Độ cao (m):                   Phân cực:

Góc phương vị của hướng bức xạ chính (°):                                 Hệ số khuếch đại (dBi):

Vị trí lắp đặt: Kinh độ:      E      ¢        ²                              Vĩ độ:        N         ¢        ²

6. Tần số ấn định:

          Tần số phát:                                                        Tần số thu:      

7. Mã tone (pulse):

8. Hô hiệu (hoặc nhận dạng):

9. Giờ hoạt động:

10. Đối tượng liên lạc:

11. Các quy định khác:

Điều 2. Trong quá trình hoạt động, tổ chức (cá nhân) có trách nhiệm:

- Chấp hành các quy định của pháp luật về sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện, không gây nhiễu có hại và phải chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan quản lý nhà nước về viễn thông và tần số vô tuyến điện;

- Đảm bảo an toàn mạng lưới, an ninh thông tin;

- Nộp lệ phí giấy phép, phí sử dụng tần số theo quy định./.

                                                           

 

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ(6)    
(chữ ký, họ và tên của người có thẩm quyền và đóng dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)

 

 

 

 

Chú ý: Trước khi giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện hết hạn ít nhất là 30 (ba mươi) ngày, tổ chức, cá nhân có nhu cầu tiếp tục sử dụng tần số phải gửi hồ sơ đề nghị gia hạn theo quy định.

 

 

Ghi chú:

1 Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp

2 Tên cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành Giấy phép

3 Địa danh

4 Kí hiệu viết tắt của giấy phép (cấp mới hoặc gia hạn)

5 Ghi chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức

6 Quyền hạn chức vụ người ký

 

Mẫu 1b

TÊN CƠ QUAN, TC CHỦ QUẢN(1)

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC(2)

_______________

Số: ……/……(4)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_________________________

       …(3)……, ngày….. tháng….. năm……

 

 

 GIẤY PHÉP

SỬ DỤNG TẦN SỐ VÀ THIẾT BỊ VÔ TUYẾN ĐIỆN 

Cấp lần đầu ngày ……………………………

Có giá trị đến hết ngày…………..

THẨM QUYỀN BAN HÀNH(5)

          Căn cứ Luật Tần số vô tuyến điện số 42/2009/QH12 ngày 23 tháng 11 năm 2009;

          Căn cứ Quyết định số 1459/QĐ-BTTTT ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn  và cơ cấu tổ chức của Cục Tần số vô tuyến điện;

          Căn cứ Thông tư số .../202.../TT- BTTTT ngày ... tháng ... năm 202... của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thủ tục cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện; cho thuê, cho mượn thiết bị vô tuyến điện; sử dụng chung tần số vô tuyến điện;

          Xét đề nghị và hồ sơ xin cấp phép của  . . . .(tên tổ chức, cá nhân) . . . . . . . . . . .  . . . . . . . . . . . . .

NAY CHO PHÉP

Điều 1. Tổ chức, cá nhân:       

Địa chỉ:

Được sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện nghiệp dư theo các quy định sau đây:

1. Mục đích sử dụng:

2. Loại nghiệp vụ:

3. Thiết bị phát sóng:

Tên thiết bị:

Công suất phát ra ăng-ten (W):      

Địa điểm lắp đặt thiết bị:           

Băng tần số (hoặc tần số) ấn định:        

Phương thức phát:

4. Hô hiệu (hoặc nhận dạng):

5. Giờ hoạt động:

6. Đối tượng liên lạc:

7. Các điều kiện khác:

Điều 2. Trong quá trình hoạt động, tổ chức (cá nhân) có trách nhiệm:

          - Chấp hành các quy định của pháp luật về sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện, không gây nhiễu có hại và phải chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan quản lý nhà nước về viễn thông và tần số vô tuyến điện;

-   Đảm bảo an toàn mạng lưới, an ninh thông tin;

-   Nộp lệ phí giấy phép, phí sử dụng tần số theo quy định./.

                                                                     

 

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ(6)

(chữ ký, họ và tên của người có thẩm quyền và đóng dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)

 

 

 

_____________________

Chú ý: Trước khi giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện hết hạn ít nhất là 30 (ba mươi) ngày, tổ chức, cá nhân có nhu cầu tiếp tục sử dụng tần số phải gửi hồ sơ đề nghị gia hạn theo quy định.

 

Ghi chú:

1 Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp

2 Tên cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành Giấy phép

3 Địa danh

4 Kí hiệu viết tắt của giấy phép (cấp mới hoặc gia hạn)

5 Ghi chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức

6 Quyền hạn chức vụ người ký

 

 

Mẫu 1c

TÊN CƠ QUAN, TC CHỦ QUẢN(1)

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC(2)

_______________

Số: ……/……(4)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_________________________

       …(3)……, ngày….. tháng….. năm……

 

 

GIẤY PHÉP

SỬ DỤNG TẦN SỐ VÀ THIẾT BỊ VÔ TUYẾN ĐIỆN 

Cấp lần đầu ngày ………………………………

Có giá trị đến hết ngày.. . . . . ....

THẨM QUYỀN BAN HÀNH(5)

          Căn cứ Luật Tần số vô tuyến điện số 42/2009/QH12 ngày 23 tháng 11 năm 2009;

          Căn cứ Quyết định số 1459/QĐ-BTTTT ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn  và cơ cấu tổ chức của Cục Tần số vô tuyến điện;

          Căn cứ Thông tư số .../202.../TT- BTTTT ngày ... tháng ... năm 202... của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thủ tục cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện; cho thuê, cho mượn thiết bị vô tuyến điện; sử dụng chung tần số vô tuyến điện;

          Xét đề nghị và hồ sơ xin cấp phép của  . . . .(tên tổ chức, cá nhân) . . . . . . . . . . .  . . . . . . . . . . . . .

NAY CHO PHÉP

Điều 1. Tổ chức, cá nhân:

Địa chỉ:

Được phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đặt trên tàu cá .........................theo các quy định sau đây:

1. Thiết bị vô tuyến điện hoạt động trên các băng tần quy hoạch cho tàu cá

 

STT

Tên thiết bị

Công suất phát của thiết bị (W)

Băng tần hoặc tần số ấn định (MHz)

1

...

...

 

2

..

..

..

Các quy định khác:

2. Thiết bị giám sát hành trình tàu cá

 

Tên thiết bị

Công suất (dBW)

Phương thức phát

Băng tần phát (MHz)

Băng tần thu (MHz)

Vệ tinh liên lạc

Quỹ đạo

 

 

 

 

 

 

 

Các quy định khác: Thiết bị giám sát hành trình tàu cá qua vệ tinh chỉ được sử dụng dịch vụ thông tin vệ tinh của các doanh nghiệp viễn thông đã được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép.

Điều 2. Trong quá trình hoạt động, tổ chức (cá nhân) có trách nhiệm:

- Chấp hành các quy định của pháp luật về sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện, không gây nhiễu có hại và phải chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan quản lý nhà nước về viễn thông và tần số vô tuyến điện;

-   Đảm bảo an toàn mạng lưới, an ninh thông tin;

-   Nộp lệ phí giấy phép, phí sử dụng tần số theo quy định./.

                                                                     

 

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ(6)

(chữ ký, họ và tên của người có thẩm quyền và đóng dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức) 

 

 

___________________

Chú ý: Trước khi giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện hết hạn ít nhất là 30 (ba mươi) ngày, tổ chức, cá nhân có nhu cầu tiếp tục sử dụng tần số phải gửi hồ sơ đề nghị gia hạn theo quy định.

HƯỚNG DẪN KHAI THÁC

 

1.   Tần số làm việc:

2.   Tần số gọi bắt liên lạc và phát tin cấp cứu:

3.   Tần số thu dự báo thiên tai:

4.   Tần số liên lạc với Đồn biên phòng:

5.   Các tần số cấp cứu hàng hải quốc tế:

 

 

Ghi chú:

1 Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp

2 Tên cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành Giấy phép

3 Địa danh

4 Kí hiệu viết tắt của giấy phép (cấp mới hoặc gia hạn)

5 Ghi chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức

6 Quyền hạn chức vụ người ký

 
 

 

Mẫu 1d

TÊN CƠ QUAN, TC CHỦ QUẢN(1)

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC(2)

_______________

Số: ……/……(4)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_________________________

       …(3)……, ngày….. tháng….. năm……

 

 

GIẤY PHÉP

SỬ DỤNG TẦN SỐ VÀ THIẾT BỊ VÔ TUYẾN ĐIỆN 

Cấp lần đầu ngày ………………………………

Có giá trị đến hết ngày.. . . . . ....

THẨM QUYỀN BAN HÀNH(5)

          Căn cứ Luật Tần số vô tuyến điện số 42/2009/QH12 ngày 23 tháng 11 năm 2009;

          Căn cứ Quyết định số 1459/QĐ-BTTTT ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn  và cơ cấu tổ chức của Cục Tần số vô tuyến điện;

          Căn cứ Thông tư số .../202.../TT- BTTTT ngày ... tháng ... năm 202... của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thủ tục cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện; cho thuê, cho mượn thiết bị vô tuyến điện; sử dụng chung tần số vô tuyến điện;

          Xét đề nghị và hồ sơ xin cấp phép của  . . . .(tên tổ chức, cá nhân) . . . . . . . . . . .  . . . . . . . . . . . . . .

NAY CHO PHÉP

Điều 1. Tổ chức:

Địa chỉ:

Được sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện phát thanh, truyền hình theo các quy định sau:

1. Mục đích sử dụng:

2. Loại nghiệp vụ:

3. Loại mạng:

4. Tần số ấn định:

Kênh:                                                               Tần số sóng mang:

5. Thiết bị phát sóng:

Tên thiết bị:

Công suất phát ấn định:

Phương thức phát:                   

Hệ tiêu chuẩn:

6. Ăng-ten phát:

          Kiểu:                                Độ cao (m):             Hệ số khuếch đại (dBi):                     

          Phân cực:                         Hướng tính:             Góc phương vị của hướng bức xạ chính (°):

          Vị trí lắp đặt: Kinh độ:       E    '       ''                    Vĩ độ:        N       '       ''                              

7. Công suất phát xạ hiệu dụng ERP:

8. Địa điểm lắp đặt thiết bị:                                 

9. Hô hiệu (hoặc nhận dạng):

10. Giờ hoạt động:

11. Các thông số kỹ thuật đối với thiết bị truyền hình số mặt đất để tính toán vùng phủ, nhiễu có hại:

Khoảng bảo vệ:

Số lượng sóng mang:

Chế độ thu:

 Kiểu điều chế:

 Tỉ lệ mã:

  Pilot pattern:

12. Các quy định khác:

Điều 2. Trong quá trình hoạt động, cơ quan (tổ chức) có trách nhiệm:

-   Chấp hành các quy định của pháp luật về sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện, không gây nhiễu có hại và phải chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan quản lý nhà nước về viễn thông và tần số vô tuyến điện;

-   Đảm bảo an toàn mạng lưới, an ninh thông tin;

-   Nộp lệ phí giấy phép, phí sử dụng tần số theo quy định./.

 

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ(6)

(chữ ký, họ và tên của người có thẩm quyền và đóng dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)

 

Chú ý: Trước khi giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện hết hạn ít nhất là 30 (ba mươi) ngày, tổ chức có nhu cầu tiếp tục sử dụng tần số phải gửi hồ sơ đề nghị gia hạn theo quy định.

 

Ghi chú:

1 Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp

2 Tên cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành Giấy phép

3 Địa danh

4 Kí hiệu viết tắt của giấy phép (cấp mới hoặc gia hạn)

5 Ghi chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức

6 Quyền hạn chức vụ người ký

 

 

Mẫu 1đ

TÊN CƠ QUAN, TC CHỦ QUẢN(1)

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC(2)

_______________

Số: ……/……(4)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_________________________

       …(3)……, ngày….. tháng….. năm……

 

 

GIẤY PHÉP

SỬ DỤNG TẦN SỐ VÀ THIẾT BỊ VÔ TUYẾN ĐIỆN 

Cấp lần đầu ngày ……………………………………

Có giá trị đến hết ngày......................

THẨM QUYỀN BAN HÀNH(5)

          Căn cứ Luật Tần số vô tuyến điện số 42/2009/QH12 ngày 23 tháng 11 năm 2009;

          Căn cứ Quyết định số 1459/QĐ-BTTTT ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn  và cơ cấu tổ chức của Cục Tần số vô tuyến điện;

          Căn cứ Thông tư số .../202.../TT- BTTTT ngày ... tháng ... năm 202... của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thủ tục cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện; cho thuê, cho mượn thiết bị vô tuyến điện; sử dụng chung tần số vô tuyến điện;

          Xét đề nghị và hồ sơ xin cấp phép của  . . . .(tên tổ chức, cá nhân) . . . . . . . . . . .  . . . . . . . . . . . . .

NAY CHO PHÉP

Điều 1. Tổ chức:

Địa chỉ:

Được sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện truyền thanh không dây theo các quy định sau đây:

1. Mục đích sử dụng:

2. Loại nghiệp vụ:

3. Tần số ấn định (MHz):

4. Thiết bị phát sóng:

Tên thiết bị:

Công suất phát ấn định:                  

Phương thức phát:                                                                     

5. Ăng-ten phát:

          Kiểu:                                Độ cao (m):            Hệ số khuếch đại (dBi):

          Phân cực:                         Hướng tính:            Góc phương vị của hướng bức xạ chính (°):

          Vị trí lắp đặt: Kinh độ:       E    '       ''                    Vĩ độ:        N       '       ''                              

6. Công suất phát xạ hiệu dụng ERP:

7. Địa điểm lắp đặt thiết bị:

8. Điều kiện sử dụng:

9. Các quy định khác:

Điều 2. Trong quá trình hoạt động, cơ quan (tổ chức) có trách nhiệm:

- Chấp hành các quy định của pháp luật về sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện, không gây nhiễu có hại và phải chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan quản lý nhà nước về viễn thông và tần số vô tuyến điện;

- Đảm bảo an toàn mạng lưới, an ninh thông tin;

- Nộp lệ phí giấy phép, phí sử dụng tần số theo quy định./.

 

 

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ(6)

(chữ ký, họ và tên của người có thẩm quyền và đóng dấu/ ký số của cơ quan, tổ chức)

 

 

Chú ý: Trước khi giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện hết hạn ít nhất là 30 (ba mươi) ngày, tổ chức có nhu cầu tiếp tục sử dụng tần số phải gửi hồ sơ đề nghị gia hạn theo quy định.

 

Ghi chú:

1 Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp

2 Tên cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành Giấy phép

3 Địa danh

4 Kí hiệu viết tắt của giấy phép (cấp mới hoặc gia hạn)

5 Ghi chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức

6 Quyền hạn chức vụ người ký

 

 

Mẫu 1e

TÊN CƠ QUAN, TC CHỦ QUẢN(1)

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC(2)

_______________

Số: ……/……(4)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_________________________

       …(3)……, ngày….. tháng….. năm……

 

 

GIẤY PHÉP

SỬ DỤNG TẦN SỐ VÀ THIẾT BỊ VÔ TUYẾN ĐIỆN

Cấp lần đầu ngày …………………………………..

Có giá trị đến hết ngày.. . . . . ....

THẨM QUYỀN BAN HÀNH(5)

          Căn cứ Luật Tần số vô tuyến điện số 42/2009/QH12 ngày 23 tháng 11 năm 2009;

          Căn cứ Quyết định số 1459/QĐ-BTTTT ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn  và cơ cấu tổ chức của Cục Tần số vô tuyến điện;

          Căn cứ Thông tư số .../202.../TT- BTTTT ngày ... tháng ... năm 202... của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thủ tục cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện; cho thuê, cho mượn thiết bị vô tuyến điện; sử dụng chung tần số vô tuyến điện;

          Xét đề nghị và hồ sơ xin cấp phép của  . . . .(tên tổ chức, cá nhân) . . . . . . . . . . .  . . . . . . . . . . . . .

NAY CHO PHÉP

Điều 1. Tổ chức, cá nhân:

Địa chỉ:

Được sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện cho tuyến viba ....................... theo các quy định sau:

1. Mục đích sử dụng

2. Loại nghiệp vụ:

3. Đặc điểm và thông số kỹ thuật của từng thiết bị:

3.1. Thiết bị vô tuyến điện:

Thiết bị thứ nhất

Thiết bị thứ hai

Tên thiết bị

 

 

Công suất phát (dBm)

 

 

Phương thức phát

 

 

3.2. Địa điểm lắp đặt thiết bị

 

 

3.3. An ten (Kiểu ăng-ten)

 

 

Kích thước (m)

 

 

Độ cao so với mặt đất (m)

 

 

Phân cực

 

 

Hệ số khuếch đại (dBi)

 

 

Vị trí lắp đặt: Kinh độ/Vĩ độ

   E      ¢        ² /     N      ¢        ²

   E      ¢        ² /     N      ¢        ²

3.4. Tần số ấn định (MHz)

 

 

Độ rộng băng tần ấn định (MHz)            

 

 

Tốc độ truyền (Mb/s)

 

 

3.5. Hô hiệu

 

 

4. Các quy định khác:

Điều 2. Trong quá trình hoạt động, cơ quan (tổ chức) có trách nhiệm:

- Chấp hành các quy định của pháp luật về sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện, không gây nhiễu có hại và phải chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan quản lý nhà nước về viễn thông và tần số vô tuyến điện;

- Đảm bảo an toàn mạng lưới, an ninh thông tin;

- Nộp lệ phí giấy phép, phí sử dụng tần số theo quy định./

 

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ(6)

(chữ ký, họ và tên của người có thẩm quyền và đóng dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)

 

   ____________________

Chú ý: Trước khi giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện hết hạn ít nhất là 30 (ba mươi) ngày, tổ chức, cá nhân có nhu cầu tiếp tục sử dụng tần số phải gửi hồ sơ đề nghị gia hạn theo quy định.

 

Ghi chú:

1 Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp

2 Tên cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành Giấy phép

3 Địa danh

4 Kí hiệu viết tắt của giấy phép (cấp mới hoặc gia hạn)

5 Ghi chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức

6 Quyền hạn chức vụ người ký

 

Mẫu 1g

TÊN CƠ QUAN, TC CHỦ QUẢN(1)

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC(2)

_______________

Số: ……/……(4)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_________________________

       …(3)……, ngày….. tháng….. năm……

 

 

GIẤY PHÉP

SỬ DỤNG TẦN SỐ VÀ THIẾT BỊ VÔ TUYẾN ĐIỆN 

Cấp lần đầu ngày ……………………………………….

Có giá trị đến hết ngày.. . . . . ....

THẨM QUYỀN BAN HÀNH(5)

          Căn cứ Luật Tần số vô tuyến điện số 42/2009/QH12 ngày 23 tháng 11 năm 2009;

          Căn cứ Quyết định số 1459/QĐ-BTTTT ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn  và cơ cấu tổ chức của Cục Tần số vô tuyến điện;

          Căn cứ Thông tư số .../202.../TT- BTTTT ngày ... tháng ... năm 202... của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thủ tục cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện; cho thuê, cho mượn thiết bị vô tuyến điện; sử dụng chung tần số vô tuyến điện;

          Xét đề nghị và hồ sơ xin cấp phép của  . . . .(tên tổ chức, cá nhân) . . . . . . . . . . .  . . . . . . . . . . . . .

NAY CHO PHÉP

Điều 1. Tổ chức, cá nhân:                                                                                                     

Địa chỉ:

Được sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện cho mạng thông tin vô tuyến điện nội bộ, mạng viễn thông dùng riêng sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ di động theo các quy định sau đây:

1. Mục đích sử dụng:

2. Loại nghiệp vụ:

3. Thiết bị phát sóng:     (Quy định tại Danh mục)

4. Tổng số thiết bị trong mạng:

5. Phạm vi được phép phát sóng:

Phạm vi nội bộ (trung tâm vùng lưu động): Kinh độ:       E      ¢       ²        Vĩ độ:       N       ¢      ² (/Phạm vi rộng: tỉnh/thành phố/khu vực)

6. Tần số ấn định và phương thức phát:

Tần số ấn định (MHz):

Phương thức phát:

Mã tone (pulse):

7. Giờ hoạt động:

8. Các quy định khác:

Điều 2. Trong quá trình hoạt động, cơ quan (tổ chức) có trách nhiệm:

- Chấp hành các quy định của pháp luật về sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện, không gây nhiễu có hại và phải chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan quản lý nhà nước về viễn thông và tần số vô tuyến điện;

- Đảm bảo an toàn mạng lưới, an ninh thông tin;

- Nộp lệ phí giấy phép, phí sử dụng tần số theo quy định./.

 

 

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ(6)

(chữ ký, họ và tên của người có thẩm quyền và đóng dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)

 

 

______________________

Chú ý: Trước khi giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện hết hạn ít nhất là 30 (ba mươi) ngày, tổ chức, cá nhân có nhu cầu tiếp tục sử dụng tần số phải gửi hồ sơ đề nghị gia hạn theo quy định.

 

Mẫu 1g

DANH MỤC THIẾT BỊ 

 

Thiết bị đặt cố định:

 

STT

Thiết bị

Địa điểm đặt

Công suất phát (w)

Ăng-ten phát

Tần số (kHz/ MHz)

Hô hiệu

Kiểu

Kích thước

 (m)

Độ cao (m)

Hệ số khuếch đại (dBi)

Kinh độ

Vĩ độ

Phát

Thu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thiết bị di động:

 

STT

Tên thiết bị

Công suất phát lớn nhất (w)

Hệ số khuyếch đại ăng-ten lớn nhất (dBi)

Độ cao ăng – ten lớn nhất

(m)

Tần số (kHz/MHz)

Phát

Thu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Các hô hiệu

 

 

 

 

Ghi chú:

1 Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp

2 Tên cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành Giấy phép

3 Địa danh

4 Kí hiệu viết tắt của giấy phép (cấp mới hoặc gia hạn)

5 Ghi chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức

6 Quyền hạn chức vụ người ký

 

Mẫu 1h

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Socialist Republic of Vietnam

SHIP STATION LICENCE

 

Số/No:…………..

Cấp lần đầu ngày (Date of first issue):…………………………………..

Có giá trị đến hết ngày (Expiry date): .................................................

THẨM QUYỀN BAN HÀNH(5)

AUTHORIZED OFFICIAL

Căn cứ Luật Tần số vô tuyến điện số 42/2009/QH12 ngày 23 tháng 11 năm 2009;

Pursuant to the Law on radio frequencies No. 42/2009/QH12 dated November 23, 2009;

Căn cứ Quyết định số 1459/QĐ-BTTTT ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Tần số Vô tuyến điện;

Pursuant to the Minister of Information and Communication's Decision No. 1459/QD‑BTTTT dated September 1st, 2017, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Authority of Radio Frequency Management;

 Căn cứ Thông tư số .../202.../TT- BTTTT ngày ... tháng ... năm 202... của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thủ tục cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện; cho thuê, cho mượn thiết bị vô tuyến điện; sử dụng chung tần số vô tuyến điện;

Pursuant to the Minister of Information and Communication's Circular No. .../20.../TT- BTTTT dated ..., ..., 20..., detailing and guiding procedures for the grant of Radio frequency use licenses; lease or lending of radio equipments or shared use of radio frequencies;

Xét đề nghị và hồ sơ xin cấp phép của: . . . .. . . . . . . . .  . . . . . . . . . . . . . . .  . . . . . . . . . . . . .

At the proposal and application of: ………………………………………………………………..

NAY CHO PHÉP

ALLOWES

 

Điều 1. Tổ chức, cá nhân:     

Địa chỉ:

Được sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đài tàu biển theo các quy định sau đây:

Article 1. Licensee:

To use radio frequencies and equipments of ship station in accordance with the following provisions

 

TÊN TÀU BIỂN

Name of ship

 NHẬN DẠNG ĐÀI TÀU BIỂN

Identification of the ship station

CHỦ TÀU BIỂN

Owner of Ship

MÃ NHẬN DẠNG

CƠ QUAN THANH TOÁN VIỄN THÔNG QUỐC TẾ

Accounting Authority Identification Code

 

Hô hiệu

Call Sign

MMSI

Nhận dạng khác

Other Identification

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

LOẠI THIẾT BỊ

Equypment Type

TÊN THIẾT BỊ

Equypment Model

CÔNG SUẤT (W)

Tx Power (W)

PHƯƠNG THỨC PHÁT

Class of Emission

BĂNG TẦN HOẶC TẦN SỐ ẤN ĐỊNH

Frequency Bands or Assigned Frequencies

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Điều 2. Trong quá trình hoạt động, tổ chức (cá nhân) có trách nhiệm chấp hành các quy định của pháp luật Việt Nam và Thể lệ vô tuyến điện Quốc tế về sử dụng tần số, thiết bị phát sóng vô tuyến điện. Người trực tiếp khai thác thiết bị vô tuyến điện trên tàu phải có chứng chỉ vô tuyến điện viên do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp hoặc công nhận.

Article 2. During the operation, Licensee is responsible for the observance of the provisions of Vietnamese law and Radio Regulations on the use of radio frequencies, equipments. The operator of ship station must have a certificate issued or recognized by the Ministry of Information and Communications.

Điều 3. Các quy định khác:

Article 3. Other conditions:

                                                                                   

…….., ngày… tháng … năm …

……..., day … month … year…

 

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ(6)

Authority, position of signatory

(chữ ký, họ và tên của người có thẩm quyền và đóng dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)

(signature, full name of authorized official and stamp/digital signature of Agency)

 

 

                        

 

___________

Chú ý: Trước khi giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện hết hạn ít nhất là 30 ngày, tổ chức, cá nhân có nhu cầu tiếp tục sử dụng tần số phải gửi hồ sơ đề nghị gia hạn theo quy định.

 

Ghi chú:

1 Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp

2 Tên cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành Giấy phép

3 Địa danh

4 Kí hiệu viết tắt của giấy phép (cấp mới hoặc gia hạn)

5 Ghi chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức

6 Quyền hạn chức vụ người ký

 

Mẫu 1i

TÊN CƠ QUAN, TC CHỦ QUẢN(1)

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC(2)

_______________

Số: ……/……(4)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_________________________

       …(3)……, ngày….. tháng….. năm……

 

 

GIẤY PHÉP

SỬ DỤNG TẦN SỐ VÀ THIẾT BỊ VÔ TUYẾN ĐIỆN 

Cấp lần đầu ngày …………………………………….

Có giá trị đến hết ngày.. . . . . ....

THẨM QUYỀN BAN HÀNH(5)

       Căn cứ Luật Tần số vô tuyến điện số 42/2009/QH12 ngày 23 tháng 11 năm 2009;

       Căn cứ Quyết định số 1459/QĐ-BTTTT ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn  và cơ cấu tổ chức của Cục Tần số vô tuyến điện;

       Căn cứ Thông tư số .../202.../TT- BTTTT ngày ... tháng ... năm 202... của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thủ tục cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện; cho thuê, cho mượn thiết bị vô tuyến điện; sử dụng chung tần số vô tuyến điện;

       Xét đề nghị và hồ sơ xin cấp phép của  . . . .(tên tổ chức, cá nhân) . . . . . . . . . . .  . . . . . . . . . . . . .

NAY CHO PHÉP

Điều 1. Tổ chức, cá nhân:                                                                                                             

Địa chỉ:

Được sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo các quy định sau đây:

1. Thiết bị:

2. Công suất phát:

3. Ăng-ten phát:                  

          Kiểu:                          Kích thước (m):                         Độ cao (m):

4. Địa điểm lắp đặt:

5. Tần số ấn định:

          Tần số gọi:

          Tần số liên lạc:

Mã tone (pulse):

6. Hô hiệu hoặc nhận dạng:

7. Đối tượng liên lạc:

8. Các quy định khác:

Điều 2. Trong quá trình hoạt động, cơ quan (tổ chức) có trách nhiệm:

- Chấp hành các quy định của pháp luật về sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện, không gây nhiễu có hại và phải chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan quản lý nhà nước về viễn thông và tần số vô tuyến điện;

- Đảm bảo an toàn mạng lưới, an ninh thông tin;

- Nộp lệ phí giấy phép, phí sử dụng tần số theo quy định./.                                                                     

                                                                                                 

 

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ(6)

(chữ ký, họ và tên của người có thẩm quyền và đóng dấu/chữ ký số của cơ quan tổ chức)

 

 

____________________________

Chú ý: Trước khi giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện hết hạn ít nhất là 30 (ba mươi) ngày, tổ chức, cá nhân có nhu cầu tiếp tục sử dụng tần số phải gửi hồ sơ đề nghị gia hạn theo quy định.

 

 

Mẫu 1i

 

QUY ĐỊNH SỬ DỤNG TẦN SỐ

1. Tần số gọi:

2. Tần số liên lạc:

3. Tần số thu tin cấp cứu, an toàn cứu nạn:

4. Lưu ý:

 

Ghi chú:

1 Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp

2 Tên cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành Giấy phép

3 Địa danh

4 Kí hiệu viết tắt của giấy phép (cấp mới hoặc gia hạn)

5 Ghi chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức

6 Quyền hạn chức vụ người ký

 

 

Mẫu 1l

TÊN CƠ QUAN, TC CHỦ QUẢN(1)

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC(2)

_______________

Số: ……/……(4)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_________________________

       …(3)……, ngày….. tháng….. năm……

 

 

GIẤY PHÉP

SỬ DỤNG TẦN SỐ VÀ THIẾT BỊ VÔ TUYẾN ĐIỆN 

Cấp lần đầu ngày…………………………………..

Có giá trị đến hết ngày.. . . . . ....

THẨM QUYỀN BAN HÀNH(5)

Căn cứ Luật Tần số vô tuyến điện số 42/2009/QH12 ngày 23 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Quyết định số 1459/QĐ-BTTTT ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn  và cơ cấu tổ chức của Cục Tần số vô tuyến điện;

Căn cứ Thông tư số .../202.../TT- BTTTT ngày ... tháng ... năm 202... của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thủ tục cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện; cho thuê, cho mượn thiết bị vô tuyến điện; sử dụng chung tần số vô tuyến điện;

Xét đề nghị và hồ sơ xin cấp phép của  . . . .(tên tổ chức, cá nhân) . . . . . . . . . . .  . . . . . . . . . . . . .

NAY CHO PHÉP

Điều 1. Tổ chức, cá nhân:

Địa chỉ:                                                                                                     

Được sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo các quy định sau đây:

1. Mục đích sử dụng:

2. Loại nghiệp vụ:

3. Tổng số thiết bị trong mạng:

4. Thiết bị phát sóng:     (Quy định tại Danh mục)

5 Tần số ấn định:    (Quy định tại Danh mục)

6. Mã tone (pulse):

7. Phương thức phát:

8. Số thiết bị sử dụng:

9. Giờ hoạt động:

10. Đối tượng liên lạc:

11. Các quy định khác:

Điều 2. Trong quá trình hoạt động, cơ quan (tổ chức) có trách nhiệm:

-   Chấp hành các quy định của pháp luật về sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện, không gây nhiễu có hại và phải chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan quản lý nhà nước về viễn thông và tần số vô tuyến điện;

-   Đảm bảo an toàn mạng lưới, an ninh thông tin;

-   Nộp lệ phí giấy phép, phí sử dụng tần số theo quy định./.

                                                           

 

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ(6)

(chữ ký, họ và tên của người có thẩm quyền và đóng dấu/chữ ký số của cơ quan tổ chức)

 

 

                   

______________

Chú ý: Trước khi giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện hết hạn ít nhất là 30 (ba mươi) ngày, tổ chức, cá nhân có nhu cầu tiếp tục sử dụng tần số phải gửi hồ sơ đề nghị gia hạn theo quy định.

 

Mẫu 1l

DANH MỤC THIẾT BỊ

 

Thiết bị đặt cố định:

 

STT

Thiết bị

Địa điểm đặt

Công suất phát (w)

Ăng-ten phát

Tần số (MHz)

Hô hiệu

Kiểu

Kích thước

 (m)

Độ cao (m)

Hệ số khuếch đại (dBi)

Kinh độ

Vĩ độ

Phát

Thu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

     Thiết bị di động:

 

STT

 

 

 

Tên thiết bị

 

 

 

Công suất phát lớn nhất (w)

 

 

 

Hệ số khuyếch đại ăng-ten lớn nhất (dBi)

Độ cao ăng – ten lớn nhất

(m)

Tần số (MHz)

Phát

Thu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Các hô hiệu

 

 

 

Ghi chú:

1 Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp

2 Tên cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành Giấy phép

3 Địa danh

4 Kí hiệu viết tắt của giấy phép (cấp mới hoặc gia hạn)

5 Ghi chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức

6 Quyền hạn chức vụ người ký

 

Mẫu 1m

TÊN CƠ QUAN, TC CHỦ QUẢN(1)

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC(2)

_____________

Số: ……/……(4)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_______________________

       …(3)……, ngày….. tháng….. năm……

 

 

GIẤY PHÉP

SỬ DỤNG TẦN SỐ VÀ THIẾT BỊ VÔ TUYẾN ĐIỆN 

Cấp lần đầu ngày …………………………………..

Có giá trị đến hết ngày……………………..

THẨM QUYỀN BAN HÀNH(5)

          Căn cứ Luật Tần số vô tuyến điện số 42/2009/QH12 ngày 23 tháng 11 năm 2009;

          Căn cứ Quyết định số 1459/QĐ-BTTTT ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn  và cơ cấu tổ chức của Cục Tần số vô tuyến điện;

          Căn cứ Thông tư số .../202.../TT- BTTTT ngày ... tháng ... năm 202... của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thủ tục cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện; cho thuê, cho mượn thiết bị vô tuyến điện; sử dụng chung tần số vô tuyến điện;

          Xét đề nghị và hồ sơ xin cấp phép của  . . . .(tên tổ chức, cá nhân) . . . . . . . . . . .  . . . . . . . . . . . . .

NAY CHO PHÉP

Điều 1. Tổ chức, cá nhân:

Địa chỉ:

Được sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện thông tin vệ tinh theo các quy định sau đây:

1. Mục đích sử dụng:

2. Loại nghiệp vụ:

3. Thiết bị phát sóng:

Loại thiết bị:                                                               

Công suất phát:                                                          Phương thức phát:

Địa điểm lắp đặt thiết bị:

4. Ăng-ten phát:

Kiểu:                                      Kích thước (m):                                 Độ cao (m):          

Hệ số khuếch đại (dBi):                                                                Phân cực:                           

Góc phương vị của hướng bức xạ chính (°):                                Góc ngẩng (°):

Vị trí lắp đặt:   Kinh độ:           E      ¢        ²                                      Vĩ độ:        N         ¢        ²

5. Tần số ấn định:

Tần số (băng tần) phát:                                                Tần số (băng tần) thu:                             

Độ rộng băng tần ấn định phát/ thu (MHz):                              /

6. Hô hiệu (hoặc nhận dạng):

7. Vệ tinh liên lạc:                                                   Vị trí quĩ đạo:

8. Các quy định khác:

Điều 2. Trong quá trình hoạt động, cơ quan (tổ chức) có trách nhiệm:

- Chấp hành các quy định của pháp luật về sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện, không gây nhiễu có hại và phải chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan quản lý nhà nước về viễn thông và tần số vô tuyến điện;

- Đảm bảo an toàn mạng lưới, an ninh thông tin;

- Nộp lệ phí giấy phép, phí sử dụng tần số theo quy định./.

 

 

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ(6)

(chữ ký, họ và tên của người có thẩm quyền và đóng dấu/chữ ký số của cơ quan tổ chức)

                       

_____________________

Chú ý: Trước khi giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện hết hạn ít nhất là 30 (ba mươi) ngày, tổ chức, cá nhân có nhu cầu tiếp tục sử dụng tần số phải gửi hồ sơ đề nghị gia hạn theo quy định.

 

Ghi chú:

1 Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp

2 Tên cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành Giấy phép

3 Địa danh

4 Kí hiệu viết tắt của giấy phép (cấp mới hoặc gia hạn)

5 Ghi chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức

6 Quyền hạn chức vụ người ký

 

 

Mẫu 2

BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

CỤC TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN

___________

Số: …………/………

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

__________________________

Hà Nội, ngày….. tháng….. năm……

 

 

GIẤY PHÉP SỬ DỤNG BĂNG TẦN

Cấp lần đầu ngày ……………………………………

Có giá trị đến hết ngày.. . . . . ....

CỤC TRƯỞNG CỤC TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN

          Căn cứ Luật Tần số vô tuyến điện số 42/2009/QH12 ngày 23 tháng 11 năm 2009;

          Căn cứ Quyết định số 1459/QĐ-BTTTT ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn  và cơ cấu tổ chức của Cục Tần số vô tuyến điện;

          Căn cứ Thông tư số .../202.../TT- BTTTT ngày ... tháng ... năm 202... của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thủ tục cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện; cho thuê, cho mượn thiết bị vô tuyến điện; sử dụng chung tần số vô tuyến điện;

          Căn cứ quyết định ................. của Bộ Thông tin và Truyền thông / Xét đề nghị và hồ sơ xin cấp phép của  . . .. . . . . . .

NAY CHO PHÉP

Điều 1.  Tổ chức, doanh nghiệp:  

Địa chỉ:                                           

Được sử dụng đoạn băng tần theo các quy định sau đây:

1.      Mục đích sử dụng:

2.      Loại nghiệp vụ:

3.      Băng tần hoạt động:

4.      Phạm vi phủ sóng:

5.      Các mức giới hạn phát xạ:

Điều 2. Tổ chức, doanh nghiệp phải đăng ký danh mục các thiết bị phát sóng vô tuyến điện (theo mẫu quy định) và báo cáo đột xuất, báo cáo định kỳ trước ngày 31 tháng 12 hàng năm các nội dung thay đổi về tham số kỹ thuật, thiết bị phát sóng vô tuyến điện sử dụng trong mạng thông tin vô tuyến điện cho Cục Tần số vô tuyến điện.

Điều 3. Quy định điều kiện khai thác và các quy định khác./.

 

          CỤC TRƯỞNG

(chữ ký, họ và tên của người có thẩm quyền và đóng dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)

 

 

 

______________

 

Chú ý: Trước khi giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện hết hạn ít nhất là 60 (sáu mươi) ngày, tổ chức có nhu cầu tiếp tục sử dụng tần số phải gửi hồ sơ đề nghị gia hạn theo quy định.

 

 

Mẫu 3a

BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

CỤC TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN

___________

Số: …………/………

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

__________________________

Hà Nội, ngày….. tháng….. năm……

 

 

GIẤY PHÉP

SỬ DỤNG TẦN SỐ VÀ QUỸ ĐẠO VỆ TINH

Cấp lần đầu ngày …………………………………………

Có giá trị đến hết ngày............

CỤC TRƯỞNG CỤC TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN

          Căn cứ Luật Tần số vô tuyến điện số 42/2009/QH12 ngày 23 tháng 11 năm 2009;

          Căn cứ Quyết định số 1459/QĐ-BTTTT ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn  và cơ cấu tổ chức của Cục Tần số vô tuyến điện;

          Căn cứ Thông tư số .../202.../TT- BTTTT ngày ... tháng ... năm 202... của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thủ tục cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện; cho thuê, cho mượn thiết bị vô tuyến điện; sử dụng chung tần số vô tuyến điện;

          Xét đề nghị và hồ sơ xin cấp phép của  . . . .(tên tổ chức, cá nhân) . . . . . . . . . . .  . . . . . . . . . . . . .

NAY CHO PHÉP

Điều 1. Tổ chức, doanh nghiệp:                                                                                                               

Địa chỉ:

Được sử dụng tần số và quỹ đạo vệ tinh địa tĩnh theo các quy định sau đây:

1. Tên vệ tinh (tên thương mại):

 

2. Vị trí quỹ đạo:

 

3. Vùng phủ sóng/vùng dịch vụ:

 

4. Băng tần vệ tinh:

 

5. Số bộ phát đáp:

  

6. Hồ sơ mạng vệ tinh đăng ký với ITU:

 

7. Ngày phóng vệ tinh:

 

8. Tên tổ chức, doanh nghiệp sở hữu quả vệ tinh:

 

Điều 2. Trong quá trình hoạt động, tổ chức, doanh nghiệp có trách nhiệm:

- Chấp hành các quy định của pháp luật về sử dụng tần số, quỹ đạo vệ tinh và thiết bị phát sóng vô tuyến điện, không gây nhiễu có hại và phải chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan quản lý nhà nước về viễn thông và tần số vô tuyến điện;

- Đảm bảo an toàn mạng lưới, an ninh thông tin;

- Chấp hành các quy định của Liên minh Viễn thông quốc tế liên quan tới sử dụng tần số, quỹ đạo vệ tinh.

-  Nộp lệ phí giấy phép, phí sử dụng tần số, quỹ đạo vệ tinh theo quy định./.

 

CỤC TRƯỞNG

(chữ ký, họ và tên của người có thẩm quyền và đóng dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)

 

_________________

Chú ý: Trước khi giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện hết hạn ít nhất là 60 (sáu mươi) ngày, tổ chức có nhu cầu tiếp tục sử dụng tần số phải gửi hồ sơ đề nghị gia hạn theo quy định.

 

 

Mẫu 3b

BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

CỤC TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN

___________

Số: …………/………

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

__________________________

Hà Nội, ngày….. tháng….. năm……

 

 

GIẤY PHÉP

SỬ DỤNG TẦN SỐ VÀ QUỸ ĐẠO VỆ TINH

Cấp lần đầu ngày …………………………………………

Có giá trị đến hết ngày.. . . . . ....

CỤC TRƯỞNG CỤC TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN

          Căn cứ Luật Tần số vô tuyến điện số 42/2009/QH12 ngày 23 tháng 11 năm 2009;

          Căn cứ Quyết định số 1459/QĐ-BTTTT ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn  và cơ cấu tổ chức của Cục Tần số vô tuyến điện;

          Căn cứ Thông tư số .../202.../TT- BTTTT ngày ... tháng ... năm 202... của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thủ tục cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện; cho thuê, cho mượn thiết bị vô tuyến điện; sử dụng chung tần số vô tuyến điện;

          Xét đề nghị và hồ sơ xin cấp phép của  . . . .(tên tổ chức, cá nhân) . . . . . . . . . . .  . . . . . . . . . . . . .

NAY CHO PHÉP

Điều 1. Tổ chức, doanh nghiệp:

Địa chỉ:                                                                                                     

Được sử dụng tần số và quỹ đạo vệ tinh phi địa tĩnh theo các quy định sau đây:

1. Tên vệ tinh (tên thương mại):

 

2. Số mặt phẳng quỹ đạo:

 

Số thứ  tự mặt phẳng quỹ đạo

Góc nghiêng

Số vệ tinh trong mặt phẳng quỹ đạo này

Chu kỳ

Điễm Cực viễn (Km)

Điểm Cực cận (Km)

 

 

 

 

 

 

 

3. Vùng phủ sóng/vùng dịch vụ:

 

4. Băng tần vệ tinh:

 

5. Số bộ phát đáp:

  

6. Hồ sơ mạng vệ tinh đăng ký với ITU:

 

7. Ngày phóng vệ tinh:

 

8. Tên tổ chức sở hữu quả vệ tinh:

 

Điều 2. Trong quá trình hoạt động, tổ chức, doanh nghiệp có trách nhiệm:

- Chấp hành các quy định của pháp luật về sử dụng tần số, quỹ đạo vệ tinh và thiết bị phát sóng vô tuyến điện, không gây nhiễu có hại và phải chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan quản lý nhà nước về viễn thông và tần số vô tuyến điện;

- Đảm bảo an toàn mạng lưới, an ninh thông tin;

- Chấp hành các quy định của Liên minh Viễn thông quốc tế liên quan tới sử dụng tần số, quỹ đạo vệ tinh.

-  Nộp lệ phí giấy phép, phí sử dụng tần số, quỹ đạo vệ tinh theo quy định./.         

 

CỤC TRƯỞNG

(chữ ký, họ và tên của người có thẩm quyền và đóng dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)

                            

______________________

Chú ý: Trước khi giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện hết hạn ít nhất là 60 (sáu mươi) ngày, tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu tiếp tục sử dụng tần số phải gửi hồ sơ đề nghị gia hạn theo quy định.

Phụ lục II

CÁC MẪU BẢN KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP, GIA HẠN, SỬA ĐỔI BỔ SUNG GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN; MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN SỐ VÀ THIẾT BỊ VÔ TUYẾN ĐIỆN

(Ban hành kèm theo Thông tư số               / TT-BTTTT ngày     tháng      năm 2021 của

 Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)

 

1.     Mẫu Bản khai đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi bổ sung giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện

a) Mẫu Bản khai thông tin chung

b) Các mẫu Bản khai thông số kỹ thuật khai thác:

Mẫu

Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác

1a

Đối với các thiết bị thuộc nghiệp vụ cố định (trừ các đài vi ba); các thiết bị thuộc nghiệp vụ di động hàng hải, di động hàng không như: đài bờ (không liên lạc qua vệ tinh), trạm mặt đất hàng không, đảo đèn...(trừ các đài tàu biển, tàu bay).

1b

Đối với đài nghiệp dư

1c

Đối với đài vô tuyến điện đặt trên phương tiện nghề cá

1d

Đối với thiết bị phát thanh, truyền hình

Đối với thiết bị truyền thanh không dây

1e

Đối với tuyến truyền dẫn vi ba

1g

Đối với mạng thông tin vô tuyến điện nội bộ, mạng viễn thông dùng riêng sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ di động

1h

Đối với đài tàu (không áp dụng đối với đài vô tuyến điện không thuộc hệ thống GMDSS)

1i

Đối với đài vô tuyến điện liên lạc với phương tiện nghề cá

1m

Đối với đài trái đất (trừ đài trái đất thuộc hệ thống GMDSS đặt trên tàu biển)

c) Mẫu Bản khai đề nghị gia hạn   

 

2. Mẫu Bản khai đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi bổ sung giấy phép sử dụng băng tần – Mẫu 2

 

3. Mẫu Bản khai đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi bổ sung giấy phép sử dụng tần số và quỹ đạo vệ tinh

a) Đối với vệ tinh địa tĩnh – Mẫu 3a

b) Đối với vệ tinh phi địa tĩnh – Mẫu 3b

 

4. Mẫu Đơn đề nghị cấp lại giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện

BẢN KHAI THÔNG TIN CHUNG

ĐỀ NGHỊ CẤP, GIA HẠN, SỬA ĐỔI BỔ SUNG GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN SỐ VÀ THIẾT BỊ VÔ TUYẾN ĐIỆN

CHÚ Ý:

1. Đọc kỹ phần hướng dẫn trước khi điền vào bản khai.

2. Tổ chức, cá nhân chỉ được cấp phép sau khi đã nộp lệ phí cấp phép và phí sử dụng tần số theo quy định của pháp luật.

KÍNH GỬI: CỤC TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN/TRUNG TÂM TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN KHU VỰC

 

1. TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP

 

 

1.1. Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu (nếu là cá nhân đề nghị cấp giấy phép)

Số                        

 

Cấp tại  

 

 

Ngày cấp                                      

 

Có giá trị đến

 

 

1.2. Quyết định thành lập hoặc Mã số doanh nghiệp hoặc Mã số thuế hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (nếu là tổ chức đề nghị cấp giấy phép)

Số                          

 

Ngày cấp

 

 

Cơ quan cấp                                 

 

 

1.3. Tài khoản ngân hàng (nếu có)

Số                                        

 

 

Chủ tài khoản

 

 

Ngân hàng

 

 

Thanh toán phí, lệ phí qua Ngân hàng bằng Uỷ nhiệm thu

Đồng ý

Không đồng ý

 

1.4. Địa chỉ trụ sở chính / thường trú

Số nhà, đường phố (thôn xóm):

Phường/xã:

 

Quận/ huyện:

Tỉnh/thành phố:

 

1.5. Địa chỉ liên lạc

Số nhà, đường phố (thôn xóm):

Phường/xã:

 

Quận/ huyện:

Tỉnh/thành phố:

 

1.6. Số điện thoại

 

1.7. Người kê khai (số điện thoại cố định/di động/email)

 

 

2. TỔNG HỢP THÔNG TIN ĐỀ NGHỊ

 

Cấp mới cho …….. thiết bị                 (…… tờ của Bản khai thông số kỹ thuật khai thác 1…/1…/1…)

Cấp mới cho …….. tuyến vi ba           (…… tờ của Bản khai thông số kỹ thuật khai thác 1...  )                

Cấp mới cho …….. mạng thông tin     (…… tờ của Bản khai thông số kỹ thuật khai thác 1...  )                

Cấp mới cho …….. tàu                         (…… tờ của Bản khai thông số kỹ thuật khai thác 1...  )                
Bổ sung hoặc thay đổi cho …giấy phép (…… tờ của Bản khai thông số kỹ thuật khai thác 1… /1…   )

Gia hạn cho …... giấy phép (….. tờ Bản khai gia hạn giấy phép) trong đó có:

Loại giấy phép mẫu 1h, 1b   
Loại giấy phép mẫu 1g (phạm vi nội bộ)   
Loại giấy phép khác

 

3. LỰA CHỌN TRẢ PHÍ TOÀN BỘ

Có                Không   

 

4. ĐĂNG KÍ TÀI KHOẢN CẤP PHÉP QUA MẠNG

Có (gửi thông tin tài khoản qua địa chỉ email: ………………………………………………………...)

Không   

 

5. TỔ CHỨC (CÁ NHÂN) ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP: …………………………………………

CAM KẾT CÁC ĐIỀU SAU ĐÂY:

5.1. Thiết bị vô tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ vô tuyến điện và tương thích điện từ.

5.2. Người trực tiếp khai thác thiết bị vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ vô tuyến điện nghiệp dư phải có chứng chỉ vô tuyến điện viên theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.

5.3. Thực hiện quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra giải quyết nhiễu có hại và an toàn bức xạ vô tuyến điện.

5.4. Thiết kế, lắp đặt đài vô tuyến điện, cột ăng – ten phù hợp với quy định về tương thích điện từ, an toàn bức xạ vô tuyến điện, an toàn xây dựng, an toàn hàng không và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

5.5. Kê khai đúng và chịu hoàn toàn trách nhiệm với bản khai; nộp phí, lệ phí theo quy định.

 

    Làm tại, ……………, ngày….. tháng….. năm…….

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ

(chữ ký, họ và tên của cá nhân đề nghị cấp phép hoặc người có thẩm quyền đại diện cho tổ chức đề nghị cấp phép và đóng dấu/chữ ký số của tổ chức)

 

                       

 

 

HƯỚNG DẪN

KÊ KHAI LÀM THỦ TỤC ĐỀ NGHỊ CẤP MỚI, SỬA ĐỔI BỔ SUNG GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN SỐ VÀ THIẾT BỊ VTĐ

I/ PHẦN HƯỚNG DẪN CHUNG:

- Tất cả các bản khai không đúng quy cách, mẫu mã, loại nghiệp vụ, kê khai không rõ ràng, đầy đủ sẽ phải yêu cầu làm lại hoặc bổ sung cho đầy đủ.

- Phải kê khai đầy đủ các trường thông tin trong bản khai (trừ các trường thông tin có quy định nếu có hoặc các trường kê khai theo đối tượng).

- Không tẩy xoá các số liệu kê khai.

- Đóng dấu giáp lai đối với hồ sơ, tài liệu có nhiều trang văn bản.

- Khi cần liên hệ trực tiếp với Cục Tần số vô tuyến điện theo địa chỉ:

Cục Tần số vô tuyến điện - Bộ Thông tin và Truyền thông, 115 Trần Duy Hưng - Hà Nội

Điện thoại: 024.35564919;          Fax: 024.35564930

Hoặc các Trung tâm tần số vô tuyến điện khu vực thuộc Cục:

Khu vực 1: 115 Trần Duy Hưng - Hà Nội

Điện thoại: 024.35564919; Fax: 04.35564913

Khu vực 5: 783 - Đại lộ Tôn Đức Thắng - Phường Sở Dầu- Quận Hồng bàng - TP. Hải Phòng

Điện thoại: 0225.3827857 / Fax: 0225.3827420

Khu vực 2: Lô 6 khu E - Khu đô thị mới An phú An Khánh - Phường An Phú - Quận 2 - TP. Hồ Chí Minh.

Điện thoại: 028.37404179; Fax: 028.37404966

Khu vực 6: Số 19 Đại lộ Lê Nin - TP. Vinh - Nghệ An

Điện thoại: 0238. 3833511; Fax: 0238. 3849518

Khu vực 3: Lô C1- Đường Bạch Đằng Đông - Khu dân cư An Trung - Quận Sơn trà - TP. Đà Nẵng.

Điện thoại: 0236.3933545; Fax: 0236.3933707

Khu vực 7: Tổ 6 thôn Phú Trạch - xã Vĩnh Thạnh - thành phố Nha Trang - tỉnh Khánh Hòa.

Điện thoại: 0258.3892567; Fax: 0258.3824410.

Khu vực 4: 386 - Cách mạng Tháng Tám -  TP. Cần Thơ

Điện thoại: 0292.3832760; Fax: 0292.3832760

Khu vực 8: Phường Dữu Lâu - TP. Việt Trì - tỉnh Phú Thọ.

Điện thoại: 0210.3840503/ 0210.3840507/ 0210.3840504 Fax: 0210. 3840504.

II/ PHẦN HƯỚNG DẪN CHI TIẾT:

Bản khai thông tin chung

Được dùng để kê khai thông tin hành chính khi đề nghị cấp mới giấy phép sử dụng tần số và thiết bị phát sóng VTĐ; bổ sung, thay đổi một số nội dung trong giấy phép đã được cấp.

Số:

Kê khai số ký hiệu công văn của tổ chức đề nghị cấp giấy phép.

Điểm 1.

Viết họ tên cá nhân hoặc tên của tổ chức đề nghị cấp giấy phép (khuyến nghị ghi bằng chữ in hoa).

Điểm 1.1.

Chỉ áp dụng đối với cá nhân đề nghị cấp giấy phép. Ghi số định danh cá nhân, ngày cấp, nơi cấp của Căn cước công dân (hoặc số, ngày cấp, nơi cấp của chứng minh nhân dân/ hộ chiếu đối với cá nhân là người Việt Nam đề nghị cấp giấy phép trong trường hợp chưa có căn cước công dân; ghi theo hộ chiếu đối với cá nhân là người nước ngoài đề nghị cấp giấy phép.

Điểm 1.2.

Chỉ áp dụng đối với tổ chức đề nghị cấp giấy phép. Ghi theo Quyết định thành lập hoặc Mã số doanh nghiệp hoặc số Mã số thuế hoặc Giấy chứng nhận đầu tư.

Điểm 1.3.

Áp dụng đối với cả tổ chức và cá nhân đề nghị cấp giấy phép. Ghi số tài khoản, chủ tài khoản và ghi tên ngân hàng mở tài khoản. Đánh dấu “X” vào ô “Đồng ý” hoặc “Không đồng ý” nếu chấp thuận hoặc không chấp thuận việc chọn hình thức thanh toán phí sử dụng tần số vô tuyến điện và lệ phí cấp giấy phép bằng Uỷ nhiệm thu.

Điểm 1.4.

Ghi địa chỉ đặt trụ sở của tổ chức, địa chỉ thường trú của cá nhân. Địa chỉ này được sử dụng để ghi trên hóa đơn thu phí sử dụng tần số.

Điểm 1.5.

Chỉ ghi khi địa chỉ này khác với địa chỉ đặt trụ sở của tổ chức, địa chỉ thường trú của cá nhân. Ghi địa chỉ liên lạc của cá nhân hoặc địa chỉ trụ sở của tổ chức. Địa chỉ này được sử dụng để liên lạc, giao, nhận giấy phép.

Điểm 1.6.

Ghi số điện thoại của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép.

Điểm 1.7.

Ghi họ tên của người kê khai (người trực tiếp liên lạc với Cục Tần số về các vấn đề liên quan đến cấp giấy phép), số điện thoại cố định/ di động và địa chỉ email của người kê khai

Điểm 2.

Tổng hợp thông tin đề nghị:

-                 Đánh dấu "X" vào ô "cấp mới" khi tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép mới. Ghi số lượng thiết bị/mạng thông tin/tuyến viba/tàu đề nghị cấp giấy phép và số tờ khai của các mẫu Bản khai thông số kỹ thuật khai thác có trong hồ sơ dành cho cấp mới vào chỗ trống. Kê khai thông tin trong mẫu Bản khai thông số kỹ thuật khai thác tương ứng dành cho từng nghiệp vụ trong trường hợp cấp mới.

-                 Đánh dấu "X" vào ô "bổ sung hoặc thay đổi" khi giấy phép sử dụng còn thời hạn mà tổ chức, cá nhân có đề nghị thay đổi bất kì nội dung nào (trừ thời hạn sử dụng). Ghi số lượng giấy phép và tổng số tờ khai của các mẫu Bản khai thông số kỹ thuật khai thác dành cho sửa đổi, bổ sung vào chỗ trống. Kê khai thông tin trong mẫu Bản khai thông số kỹ thuật khai thác tương ứng dành cho từng nghiệp vụ trong trường hợp sửa đổi, bổ sung.

-                 Đánh dấu "X" vào ô "gia hạn" khi tổ chức, cá nhân có đề nghị kéo dài thời hạn sử dụng sử dụng và đánh dấu X vào loại giấy phép đề nghị gia hạn theo từng mẫu (lưu ý đối với mẫu 1h (đài tàu), 1b (nghiệp dư) và 1g có phạm vi hoạt động là phạm vi nội bộ quy định tại giấy phép đã cấp).

Điểm 3.

Lựa chọn trả phí toàn bộ: Đánh dấu “X” vào ô “có” hoặc “không” nếu có/ không lựa chọn trả phí cho toàn bộ thời hạn của giấy phép. Trường hợp không lựa chọn mặc định là trả phí toàn bộ.

Điểm 4.

Đăng kí tài khoản sử dụng hệ thống cấp phép qua mạng: nếu tổ chức/cá nhân có nhu cầu sử dụng hệ thống đăng kí cấp phép qua mạng thì đánh dấu “X” vào ô “có” và phải cung cấp địa chỉ email để nhận các thông tin về tài khoản hoặc “không” nếu không có nhu cầu sử dụng hệ thống cấp phép qua mạng. Mặc định nếu không đánh dấu là không có nhu cầu sử dụng hệ thống cấp phép qua mạng.

- Đối với các tổ chức đề nghị cấp phép phải có xác nhận của Thủ trưởng của tổ chức (chữ ký ghi rõ họ và tên, chức vụ, đóng dấu).

- Đối với các cá nhân đề nghị cấp phép phải ký ghi rõ họ và tên. Trường hợp cá nhân đề nghị cấp phép không có chứng minh nhân dân (hoặc mất) phải có xác nhận của UBND phường, xã nơi ở hiện tại.

 

 

 

 

 

BẢN KHAI THÔNG SỐ KỸ THUẬT, KHAI THÁC 1a

Cho các thiết bị thuộc nghiệp vụ cố định (trừ các đài vi ba); các thiết bị thuộc nghiệp vụ di động hàng hải, di động hàng không như: đài bờ (không liên lạc qua vệ tinh), trạm mặt đất hàng không, đảo đèn...(trừ các đài tàu biển, tàu bay).

Cấp mới               Sửa đổi, bổ sung

Tờ số: ……………/tổng số tờ của Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác: ………….

 

I. GIẤY PHÉP VIỄN THÔNG (NẾU CÓ)

Số

 

Ngày cấp

 

Cơ quan cấp

 

Thời hạn sử dụng

từ ngày                           đến ngày

II. THIẾT BỊ VÔ TUYẾN ĐIỆN

 

 

1. Tham số kỹ thuật của thiết bị thu sóng vô tuyến điện:

           

 

                                     Thiết bị thu

Tham số kỹ thuật

 

1.1. Băng tần số

 

1.2. Độ nhạy (dBm) (nếu có)

 

2. Tham số kỹ thuật và khai thác của thiết bị phát sóng vô tuyến điện:

 

                                 Thiết bị phát

Tham số kỹ thuật

 

2.1. Tần số phát/thu đề nghị

 

2.2. Các mức công suất phát

 

2.3. Kiểu điều chế

 

2.4. Phương thức phát/thu (nếu có)

 

2.5. Dải tần thiết bị       

Phát

 

Thu

 

2.6. Dải thông (kHz)

 

2.7. Tổn hao Fider (dB/m) (nếu có)

 

2.8. Địa điểm đặt thiết bị phát/thu sóng VTĐ

Cố định

Số nhà, đường phố (thôn xóm):

Phường/xã:

Quận/ huyện:

Tỉnh/thành phố:

Khác

 

2.9. Ăng-ten

a. Kiểu

 

b. Kích thước (m)

 

c. Dải tần làm việc

 

d. Phân cực

 

đ. Hướng tính

                           D / ND

e. Góc phương vị của hướng bức xạ chính (nếu sử dụng ăng ten có hướng)

 

f. Hệ số khuếch đại (dBi)

 

g. Kinh độ (  o  ’  ” E)

 

h. Vĩ độ     (  o  ’  ”  N)

 

i. Độ cao so với mặt đất (m)

 

2.10. Hô hiệu đề nghị

 

2.11. Giờ hoạt động

 

2.12. Đối tượng liên lạc (nếu có)

 

2.13. Thời hạn đề nghị cấp giấy phép

 

2.14. Mục đích sử dụng

 

2.15. Bổ sung/Thay thế/Huỷ bỏ (nếu có)

 

3. Sử dụng mã hoá (khi dùng chung tần số)

 

4. Tổng số thiết bị trong mạng (đối với đài bờ hàng hải)

 

5. CÁC THÔNG TIN BỔ SUNG (nếu có)

 

           

 

 

Bản khai thông số kỹ thuật khai thác 1a

 

Sử dụng cho các thiết bị thuộc nghiệp vụ cố định (trừ các đài vi ba); các thiết bị thuộc nghiệp vụ di động hàng hải, di động hàng không như: đài bờ (không liên lạc qua vệ tinh), trạm mặt đất hàng không, đảo đèn...(trừ các đài tàu biển, tàu bay).

-    Đánh dấu “X” vào ô “cấp mới’ hoặc ô “sửa đổi, bổ sung” nếu tổ chức, cá nhân đề nghị cấp mới hoặc sửa đổi bổ sung nội dung giấy phép tần số vô tuyến điện.

-    Kê khai đầy đủ các thông tin vào Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác 1a khi đề nghị cấp mới. Mỗi tờ khai của Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác 1a được dùng để kê khai cho 3 loại thiết bị (kê khai tên thiết bị) tương ứng với 3 cột. Có thể dùng nhiều tờ khai nếu cần kê khai nhiều loại thiết bị. Các thiết bị cùng loại, có thông số giống nhau kê khai một lần vào một cột và ghi rõ số lượng thiết bị bên cạnh. Lưu ý ghi rõ số thứ tự của tờ và tổng số tờ của từng Phụ lục.

-    Chỉ kê khai các thông số có thay đổi hoặc bổ sung của giấy phép vào Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác 1a khi bổ sung, sửa đổi. Mỗi giấy phép cần sửa đổi, bổ sung khai vào một cột; ghi rõ số giấy phép, tên thiết bị vào hàng đầu tiên của cột (riêng đài bờ sử dụng tần số thuộc dải VHF dành cho nghiệp vụ di động hàng hải áp dụng hướng dẫn tại Mục 2.15 dưới đây). Các thông số khác không thay đổi, giữ nguyên không cần khai báo.

-    Ghi tên thiết bị đề nghị cấp mới vào hàng thứ nhất của các cột.

I.  GIẤY PHÉP VIỄN THÔNG

 Kê khai số giấy phép thiết lập mạng viễn thông, ngày cấp, Cơ quan cấp và thời hạn sử dụng của giấy phép.

II. THIẾT BỊ VÔ TUYẾN ĐIỆN

1.         Tham số kỹ thuật của thiết bị thu sóng VTĐ:

Ghi tên thiết bị thu, ký hiệu (model) của thiết bị tại hàng đầu tiên của các cột.

1.1.      Băng tần số: Là băng tần số mà thiết bị làm việc.

1.2.      Độ nhạy: Là độ nhạy của thiết bị được tính theo đơn vị dBm.

2.         Tham số kỹ thuật và khai thác của thiết bị phát sóng VTĐ:

Kê khai tên thiết bị phát, ký hiệu (model) của thiết bị tại hàng đầu tiên của các cột.

2.1.      Kê khai tần số phát theo mong muốn.

2.2.      Kê khai các mức công suất có thể điều chỉnh được theo thiết kế chế tạo như: công suất cực đại, công suất cực tiểu, công suất danh định,...

2.3.      Kê khai kiểu điều chế của thiết bị như: AM, FM, PSK, FSK,...

2.4.      Kê khai các phương thức phát đề nghị sử dụng theo thiết kế chế tạo của thiết bị. Ví dụ: 100HA1A; 2K10A2A; 6K00A3E; 3K00B3E; 16KF3E; 3M70F3E;304HF1B; 6K00G8E; 2K70J3E;...

2.5.      Kê khai dải tần số mà thiết bị có thể làm việc theo thiết kế chế tạo.

2.6.      Kê khai độ chiếm dụng băng tần của một kênh (theo đơn vị kHz) hoặc khai tốc độ truyền của thiết bị đó (theo đơn vị Kb/s).

2.7.      Kê khai tổn hao trên 1 mét Fider (dB/m) nhân với chiều dài Fider (m). Mặc định là 0 dB/m nếu không kê khai.

2.8.      Địa điểm đặt thiết bị phát sóng VTĐ:

-                 Đối với thiết bị đặt cố định, khai đầy đủ số nhà, đường phố, phường (xã), quận (huyện), thành phố (tỉnh).

-                 Đối với thiết bị lưu động, khai đầy đủ lưu động bằng phương tiện cụ thể (ví dụ: ôtô, tàu hoả,...), lưu động trong phạm vi nào.

2.9.      Ăng-ten phát:

a.         Kiểu ăng-ten: Khai tên, ký hiệu và hãng sản xuất của ăng-ten theo Catalog (VD: Loga-chu kỳ, AD-22/C, Trival). Trong trường hợp không khai được đầy đủ như trên thì phải ghi rõ an ten thuộc loại nào (ví dụ: Loga-chu kỳ, Yagi, Dipol, ăng-ten khe nửa sóng, dàn chấn tử đồng pha, v.v...)

b.         Kích thước: Là độ dài của ăng-ten hoặc đường kính của ăng-ten theo thiết kế chế tạo, tính bằng mét (m).

c.         Dải tần làm việc: Khai dải tần số mà trong giới hạn đó, ăng-ten làm việc được với các chỉ tiêu kỹ thuật đã cho.

d.       Phân cực: Khai phân cực của an ten như thẳng đứng, nằm ngang, phân cực tròn,...

đ.       Hướng tính: Đánh dấu “X” vào các chỗ trống, D tương ứng với có hướng, ND tương ứng với vô hướng.

e.         Góc phương vị của hướng bức xạ chính: là góc được tạo bởi đường tâm của búp sóng chính với phương bắc của trái đất theo chiều kim đồng hồ.

f.          Hệ số khuếch đại: Tính theo đơn vị dBi.

g,h.   Kinh độ, vĩ độ: ghi theo độ, phút, giây của thiết bị đặt cố định.

i.           Độ cao so với mặt đất: là độ cao tính từ đỉnh ăng-ten đến mặt đất nơi đặt ăng-ten (chính là kích thước của ăng-ten và độ cao của cấu trúc đặt ăng-ten) tính theo mét (m).

2.10.   Hô hiệu đề nghị: là hô hiệu do tổ chức, cá nhân tự đề nghị để thuận tiện trong công việc, hoặc đề nghị theo dãy hô hiệu được Quốc tế phân chia cho Việt Nam sử dụng. Trường hợp không kê khai hoặc kê khai thiếu, hô hiệu sẽ do Cơ quan quản lý quy định (lưu ý: khi hoạt động sẽ phải sử dụng các hô hiệu đã được cấp phép).

2.11.   Giờ hoạt động: Khai giờ hoạt động của thiết bị trong ngày. Ví dụ: từ 5 giờ đến 14 giờ. Nếu khai thác liên tục 24/24, ghi là H24. Nếu hoạt động vào các giờ bất kỳ trong ngày, ghi là Hx.

2.12.   Đối tượng liên lạc: ghi rõ hô hiệu của các đài vô tuyến điện có truyền thông tin vô tuyến điện với nhau.

2.13.   Thời hạn đề nghị cấp giấy phép: Đánh dấu “X” vào ô thời gian tương ứng hoặc ghi thời gian sử dụng cụ thể theo đề nghị của tổ chức, cá nhân. Ví dụ: “3 năm 2 tháng” hoặc “từ ngày 27/02/2015 đến ngày 25/04/2016” (ghi theo ngày/tháng/năm).

2.14.   Kê khai rõ sử dụng tần số và thiết bị phát sóng VTĐ cho mục đích: Phục vụ sản xuất, kinh doanh, học tập, nghiên cứu, dự  phòng,...

2.15.   Chỉ áp dụng đối với đài bờ sử dụng tần số thuộc dải VHF dành cho nghiệp vụ di động hàng hải khi sửa đổi, bổ sung.

-                 Ghi bổ sung đối với thiết bị mới bổ sung vào mạng và khai đầy đủ các thông số.

-                 Ghi thay thế cho thiết bị (cụ thể: loại thiết bị nào, địa điểm đặt trong giấy phép cũ) đối với trường hợp thay thế thiết bị cũ bằng thiết bị mới và khai đầy đủ các thông số nếu là thiết bị thuộc loại mới.

-                 Ghi huỷ bỏ đối với trường hợp bỏ bớt thiết bị trong giấy phép đã được cấp, ghi rõ thiết bị loại nào, đặt tại đâu theo quy định của giấy phép đã được cấp.

3.         Chỉ áp dụng đối với đài bờ trong trường hợp dùng chung tần số theo quy định. Đánh dấu “X” vào ô “có” hoặc “không” nếu có/không sử dụng mã hóa. Ghi loại mã đề nghị sử dụng.

4.         Chỉ áp dụng đối với đài bờ sử dụng tần số thuộc dải VHF dành cho nghiệp vụ di động hàng hải. Ghi tổng số thiết bị trong mạng.

5.         Kê khai các thông tin bổ sung (nếu có).

                                  

BẢN KHAI THÔNG SỐ KỸ THUẬT, KHAI THÁC 1b

(Đối với đài vô tuyến điện nghiệp dư)

Cấp mới               Sửa đổi, bổ sung cho giấy phép số …………..

Tờ số: ……………/ tổng số tờ của Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác: …………..

 

1. THIẾT BỊ VÔ TUYẾN ĐIỆN 

1.1. Tên thiết bị/Hãng sản xuất

 

1.2. Thông số kỹ thuật (thiết kế/đề nghị sử dụng)

Băng tần hoặc tần số

(kHz/MHz)

Phương thức phát/

Dải thông (kHz)

Công suất phát

(W)

Các dải tần số của thiết bị

 

 

 

Các dải tần số đề nghị

 

 

 

1.3. Địa điểm đặt thiết bị

Số nhà, đường phố (thôn xóm):

Phường/xã:

Quận/ huyện:

Tỉnh/thành phố:

2. KHAI THÁC NGHIỆP VỤ VTĐ NGHIỆP DƯ QUA VỆ TINH

Có . Tên vệ tinh: ……………….Quỹ đạo:……………………..

Không

3. HÔ HIỆU ĐỀ NGHỊ

 

4. ĐÀI LIÊN LẠC

 

5. GIỜ HOẠT ĐỘNG

 

6. CHỨNG CHỈ KHAI THÁC VIÊN VÔ TUYẾN ĐIỆN NGHIỆP DƯ

6.1. Loại

 

6.2. Ngày cấp

 

6.3. Ngày hết hiệu lực

 

7. THỜI HẠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP

   1 năm                  2 năm                 3 năm               

  Khác:……………………….

8. CÁC THÔNG TIN BỔ SUNG (nếu có)

 

9. ĐỐI VỚI KHAI THÁC VIÊN VÔ TUYẾN ĐIỆN NGHIỆP DƯ LÀ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI

Xác nhận của Câu lạc bộ Vô tuyến điện Nghiệp dư Việt Nam đối với Chứng chỉ khai thác viên vô tuyến điện nghiệp dư nước ngoài theo quy định. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………

                                                                         QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ

(chữ ký, họ và tên của người có thẩm quyền và đóng dấu/chữ ký số của tổ chức)

 

 

 

           

                                                      Bản khai thông số kỹ thuật khai thác 1b

 

-    Đánh dấu “X” vào ô “cấp mới’ hoặc ô “sửa đổi, bổ sung” nếu tổ chức, cá nhân đề nghị cấp mới hoặc sửa đổi bổ sung nội dung giấy phép tần số vô tuyến điện. Với trường hợp sửa đổi, bổ sung, đề nghị ghi số của giấy phép đề nghị sửa đổi, bổ sung.

-    Mỗi tờ khai của Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác 1b được dùng để kê khai cho 1 đài vô tuyến điện. Có thể dùng nhiều tờ khai nếu cần kê khai nhiều đài. Lưu ý ghi rõ số thứ tự tờ và tổng số tờ của Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác 1a.

-    Khai báo tất cả các thông số trong Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác 1b khi đề nghị cấp mới.

-    Chỉ khai báo thông số sửa đổi, bổ sung trong Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác 1b khi đề nghị bổ sửa đổi, bổ sung. Các thông số giữ nguyên không cần khai báo.

1.      Không ghi.

1.1.  Ghi tên (model) và hãng sản xuất của thiết bị.

1.2.  Ghi thông số kỹ thuật vào các cột tương ứng.

-            Băng tần/tần số: Kê khai băng tần số hoặc tần số mà thiết bị được chế tạo làm việc; băng tần hoặc tần số mà tổ chức, cá nhân đề nghị.

-            Phương thức phát: Kê khai tất cả các phương thức phát đề nghị sử dụng theo thiết kế chế tạo của thiết bị. Ví dụ: 100HA1A; 2K10A2A; 6K00A3E; 3K00B3E; 16KF3E; 3M70F3E;304HF1B; 6K00G8E; 2K70J3E;....

-            Dải thông: Khai độ chiếm dụng băng tần của một kênh (theo đơn vị kHz)

-            Công suất phát: Khai các mức công suất được thiết kế, chế tạo của thiết bị.

1.3.  Kê khai đầy đủ số nhà, đường phố, phường (xã), quận (huyện), thành phố (tỉnh).

2.      Khai thác nghiệp vụ VTĐ nghiệp dư qua vệ tinh

-            Đánh dấu “X” vào ô “Có” nếu giấy phép được dùng để khai thác nghiệp vụ VTĐ nghiệp dư qua vệ tinh và ghi tên của vệ tinh.

-            Đánh dấu “X” vào ô “Không” nếu không khai thác nghiệp vụ VTĐ nghiệp dư qua vệ tinh.

3.      Kê khai hô hiệu theo dãy hô hiệu VTĐ nghiệp dư được Quốc tế phân chia cho Việt Nam sử dụng.

4.      Kê khai hô hiệu hoặc tên của các đài vô tuyến điện nghiệp dư có thiết lập liên lạc vô tuyến điện với đài đề nghị cấp giấy phép.

5.      Kê khai giờ liên lạc đề nghị, nếu liên lạc vào giờ bất kỳ trong ngày thì ghi “Hx”, nếu liên lạc tất cả thời gian trong ngày thì ghi “H24”.

6.      Chứng chỉ khai thác viên VTĐ nghiệp dư do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp hoặc Cơ quan chủ quản VTĐ nghiệp dư nước ngoài cấp được Bộ Thông tin và Truyền thông công nhận.

6.1. Ghi rõ trình độ của Chứng chỉ khai thác viên VTĐ nghiệp dư (cấp 1/cấp 2/cấp 3/cấp 4).

6.2. Ghi rõ ngày cấp

6.3. Ghi rõ ngày hết hiệu lực của chứng chỉ.

7.      Đánh dấu “X” vào ô thời gian tương ứng hoặc ghi thời hạn sử dụng cụ thể theo đề nghị của tổ chức, cá nhân. Ví dụ: “3 năm 2 tháng” hoặc “từ ngày 27/02/2015 đến ngày 25/04/2016” (ghi theo ngày/tháng/năm).

8.      Kê khai các thông tin bổ sung nếu thông tin bổ sung chưa có mục để kê khai.

9.      Đối với các trường hợp Chứng chỉ KTVVTĐND nước ngoài đến từ những nước chưa ký thoả thuận công nhận lẫn nhau về hoạt động vô tuyến điện nghiệp dư với Việt Nam thì phải có đề nghị của Câu lạc bộ vô tuyến điện nghiệp dư Việt Nam.

 

 

BẢN KHAI THÔNG SỐ KỸ THUẬT, KHAI THÁC 1c

(Đối với đài vô tuyến điện đặt trên phương tiện nghề cá)

Cấp mới …..……..               Sửa đổi, bổ sung cho giấy phép số ……….

Tờ số: ……………/ tổng số tờ của Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác: …………..

 

1. TÊN CHỦ PHƯƠNG TIỆN NGHỀ CÁ

 

2. SỐ ĐĂNG KÝ TÀU CÁ

 

3. THỜI HẠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP

   1 năm                  2 năm                 10 năm               

    Khác:……………………….

A. Thiết bị vô tuyến điện hoạt động trên các băng tần quy hoạch cho tàu cá

LOẠI THIẾT BỊ

(MF, HF, VHF)

TÊN THIẾT BỊ

BỔ SUNG/ THAY THẾ/ HUỶ BỎ

DẢI TẦN  HOẠT ĐỘNG

từ. . . .đến . . . (MHz)

PHƯƠNG THỨC PHÁT

CÔNG SUẤT PHÁT (W)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

THÔNG TIN BỔ SUNG (nếu có)

 

               

 

B. Thiết bị giám sát hành trình tàu cá

I. THÔNG TIN KỸ THUẬT CỦA ĐÀI

1. Loại thiết bị          

 Cả thu và phát                  Chỉ phát                 Chỉ thu         

2. Tên thiết bị/Hãng sản xuất

.......................................... / ..........................................

3. Tần số phát đề nghị/dải tần phát (MHz)

....................... / từ .................. đến ................... (MHz)

4. Tần số thu đề nghị/dải tần thu (MHz)

....................... / từ .................. đến ................... (MHz)

5. Công suất phát EIRP (dBW)

 

6. Phương thức phát/phương thức thu

Phát:.......................................... / Thu:..........................................

7. Độ rộng băng thông cần thiết (MHz)

Phát:.......................................... / Thu:..........................................

8. Kiểu điều chế/Tốc độ truyền dẫn tối thiểu (Mb/s)

.................................................. / ..........................................

II. Thông tin vỀ ăng-ten

1. Tên ăng-ten (Model)/Hãng sản xuất

 

2. Đường kính (m)

 

3.Vị trí đặt ăng-ten

......E .......’......” ; ......N...... ’...... ”

4. Độ rộng búp sóng phát / thu (o)

Phát:.......................................... / Thu:..........................................

5. Hệ số khuếch đại phát/ thu (dBi)

Phát:.......................................... / Thu:..........................................

6. Góc phương vị lớn nhất / nhỏ nhất (o)

........../............

7. Góc ngẩng (o)

 

8. Độ cao ăng-ten (so với mặt đất) (m)

 

9. Độ cao địa hình (so với mực nước biển) (m) (nếu có)

 

10. Phân cực phát                    

Tuyến tính:     Đứng      và/hoặc        Ngang

Tròn :              Trái        và/hoặc         Phải

11. Phân cực thu

Tuyến tính:     Đứng      và/hoặc         Ngang

Tròn :              Trái        và/hoặc         Phải

12. Thời gian dự định đưa vào khai thác

từ ...............................

13.Giờ hoạt động

 

III. Thông tin vỀ QuẢ vỆ tinh

1. Tên đăng ký của vệ tinh với  ITU/ Tên thương mại của vệ tinh

............................................. /.........................................

2. Vị trí quỹ đạo của vệ tinh (o)

 

3. Thông tin bổ sung (nếu có)

 

                     

 

 

Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác 1c

 

Được dùng để kê khai khi đề nghị cấp mới giấy phép, sử dụng tần số và thiết bị VTĐ; sửa đổi, bổ sung một số nội dung trong giấy phép đã được cấp đối với thiết bị vô tuyến điện đặt trên phương tiện nghề cá.

-   Đánh dấu “X” vào ô “cấp mới’ hoặc ô “sửa đổi, bổ sung” nếu tổ chức, cá nhân đề nghị cấp mới hoặc sửa đổi bổ sung nội dung giấy phép tần số vô tuyến điện. Với trường hợp cấp mới, đề nghị ghi số đăng ký của phương tiện đã được cơ quan có thẩm quyền cấp. Với trường hợp sửa đổi, bổ sung, đề nghị ghi số của giấy phép đề nghị sửa đổi, bổ sung.

-   Mỗi phương tiện nghề cá kê khai trong một tờ khai của Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác. Có thể dùng nhiều tờ khai nếu cần kê khai cho nhiều phương tiện nghề cá. Lưu ý ghi rõ số thứ tự của từng tờ kèm theo tổng số tờ của Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác 1c.

-   Kê khai đầy đủ các thông tin vào Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác 1c khi đề nghị cấp mới.

-   Chỉ kê khai các thông số có thay đổi hoặc bổ sung vào Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác 1c khi bổ sung, sửa đổi. Các thông số khác không thay đổi, giữ nguyên  không cần khai báo.

1.      Ghi tên chủ của phương tiện nghề cá.

2.      Ghi số đăng ký tàu cá.

3.      Thời hạn đề nghị cấp giấy phép: đánh dấu “X” vào ô thời gian tương ứng hoặc ghi thời hạn sử dụng cụ thể theo đề nghị của tổ chức, cá nhân. Ví dụ: “3 năm 2 tháng” hoặc “từ ngày 27/02/2015 đến ngày 25/04/2016” (ghi theo ngày/tháng/năm).

A.   Thiết bị vô tuyến điện hoạt động trên các băng tần quy hoạch cho tàu cá

- Loại thiết bị, tên thiết bị: Kê khai loại thiết bị và tên của thiết bị trong trường hợp cấp mới hoặc bổ sung thiết bị. 

-    Bổ sung/Thay thế/hủy bỏ: kê khai đối với thiết bị trong trường hợp sửa đổi, bổ sung các thiết bị đã được cấp giấy phép

-   Dải tần hoạt động: Kê khai tất cả các dải tần hoạt động của thiết bị, ví dụ từ 150 đến 160 MHz; 165 đến 170 MHz…

-   Phương thức phát: Kê khai tất cả các phương thức phát đề nghị sử dụng theo thiết kế chế tạo của thiết bị. Ví dụ: F3E; F1B; J3E;....

-   Công suất phát: Kê khai công suất phát theo đơn vị Watt (W)

-   Thông tin bổ sung: kê khai nếu có thêm các thông tin ngoài các thông tin ở trên nếu có.

B.  Thiết bị giám sát hành trình tàu cá

I.       Thông tin kỹ thuật của đài

1.      Đánh dấu “X” vào ô tương ứng (cả thu và phát, chỉ phát, chỉ thu)

2.      Kê khai đầy đủ tên thiết bị, gồm cả nhãn hiệu và model của thiết bị/Ghi tên hãng sản xuất của thiết bị.

3.      Kê khai tần số phát đề nghị và ghi dải tần phát của đài (là dải tần số mà thiết bị có thể làm việc theo thiết kế chế tạo) theo đơn vị MHz, ví dụ: 5000/từ 5 đến 10 (MHz).

4.      Kê khai tần số thu đề nghị và ghi dải tần thu của đài (là dải tần số mà thiết bị có thể làm việc theo thiết kế chế tạo) theo đơn vị MHz, ví dụ: 5000/từ 5 đến 10 (MHz)

5.      Kê khai mức công suất tại đầu ra ăng – ten theo đơn vị dBW

6.      Kê khai tất cả các phương thức phát và phương thức thu sẽ sử dụng, (ví dụ: 100HA1A; 2K10A2A; 6K00A3E; 3K00B3E; 16KF3E; 3M70F3E;304HF1B; 6K00G8E; 2K70J3E).

7.      Kê khai độ rộng băng thông cần thiết, ví dụ 5 MHz.

8.      Kê khai kiểu điều chế của thiết bị như 16QAM, QPSK, FM/ Ghi tốc độ truyền theo đơn vị Mb/s. Ví dụ kê khai: 16QAM/10.

II.      Thông tin về ăng ten

1.      Kê khai tên và ký hiệu ăng-ten theo Catalog hoặc ghi rõ ăng-ten thuộc loại nào (ví dụ: Parabol trụ, Parabol tròn xoay,...)/ Khai tên hãng sản xuất ăng-ten.

2.      Kê khai đường kính của ăng-ten theo thiết kế chế tạo, tính bằng mét (m)

3.      Kê khai tọa độ đặt ăng-ten chính xác đến độ, phút, giây.

4.      Kê khai độ rộng của búp sóng phát và độ rộng của búp sóng thu theo đơn vị độ (o), ví dụ: độ rộng của búp sóng phát là 10 độ và độ rộng của búp sóng thu là 11 độ, ghi là: 10/11

5.      Kê khai hệ số khuếch đại phát và ghi hệ số khuếch đại thu của ăng-ten theo đơn vị dBi, ví dụ: 10/9

6.      Kê khai góc phương vị là góc được tạo bởi đường tâm của búp sóng chính với phương bắc của trái đất theo chiều kim đồng hồ.

-            Ghi góc phương vị lớn nhất và góc phương vị nhỏ nhất trong trường hợp ăng – ten quay, ví dụ: 15/10

-            Ghi một giá trị khi ăng-ten cố định.

7.      Kê khai góc giữa hướng của ăng-ten với phương thẳng đứng (phương vuông góc với trái đất).

8.      Kê khai độ cao tính từ bộ tiếp điện (feed horn) của ăng-ten đến mặt đất.

9.      Kê khai độ cao của ăng-ten so với mực nước biển.

10.    Đánh dấu “X” vào ô tương ứng với phân cực của ăng-ten phát. Với phân cực tuyến tính, đánh dấu “x” vào ô tương ứng “đứng” hoặc “ngang”; với phân cực tròn, đánh dấu “X” vào ô “trái” hoặc “phải”

11.    Đánh dấu “X” vào ô tương ứng với phân cực của ăng-ten thu. Với phân cực tuyến tính, đánh dấu “x” vào ô tương ứng “đứng” hoặc “ngang”; với phân cực tròn, đánh dấu “X” vào ô “trái” hoặc “phải”

12.    Kê khai rõ thời gian mà tổ chức dự định đưa hệ thống vào khai thác (ngày/tháng/năm), ví dụ: 18/02/2010.

13.    Kê khai giờ hoạt động đề nghị, nếu hoạt động vào giờ bất kỳ trong ngày thì ghi “Hx”, nếu hoạt động liên tục trong ngày thì ghi “H24”.

III.    Thông tin về quả vệ tinh

1.      Tên đăng ký của vệ tinh với ITU/ tên thương mại: Tên đăng ký của vệ tinh với ITU là tên của vệ tinh (satellite network) đã được đăng ký với ITU. Tên thương mại là tên của vệ tinh mà nhà cung cấp dung lượng vệ tinh hay sử dụng khi làm việc với đối tác. (Ví dụ: Vệ tinh ở vị trí 174°E của Intelsat có tên thương mại là IS802@174°E khác với tên đã đăng ký với ITU là INTELSAT8 174E), ví dụ cách ghi: INTELSAT8 174E / IS802@174°E.

2.      Vị trí quỹ đạo: ghi rõ vị trí quỹ đạo của vệ tinh theo độ, phút, giây

3.      Kê khai các thông tin cần bổ sung chưa có trong bản khai (nếu có).

 

 

BẢN KHAI THÔNG SỐ KỸ THUẬT, KHAI THÁC 1d

(Đối với thiết bị phát thanh, truyền hình)

Cấp mới               Sửa đổi, bổ sung cho giấy phép số ………..

Tờ số: ……………/ tổng số tờ của Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác: …………..

 

1. LOẠI ĐÀI:

    Phát thanh                       Truyền hình

1.1. Giấy phép hoạt động báo chí hoặc Giấy phép viễn thông theo quy định hoặc Quyết định thành lập

Số                        

 

Ngày cấp

 

Cơ quan cấp                                

 

Thời hạn

từ ngày                             đến ngày

 1.2. Giấy chứng nhận đăng ký danh mục kênh chương trình (nếu có)

Số                        

 

Ngày cấp

 

Cơ quan cấp                                

 

Thời hạn

từ ngày                             đến ngày

2. LOẠI MẠNG

  Đơn tần                           Đa tần

3. ĐỊA CHỈ ĐẶT THIẾT BỊ VTĐ

Số nhà, đường phố (thôn xóm):

Phường/xã:

Quận/ huyện:

Tỉnh/thành phố:

4. THỜI HẠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP

   1 năm                  2 năm                 3 năm                

  Khác:……………………….

5. MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG

 

6. DANH MỤC KÊNH CHƯƠNG TRÌNH PHÁT SÓNG TRÊN KÊNH TẦN SỐ ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP

Tên kênh chương trình

Tốc độ bit (Mbit/s)

Độ phân giải hình ảnh

Tên kênh chương trình

Tốc độ bit (Mbit/s)

Độ phân giải hình ảnh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7. HÔ HIỆU (nhận dạng)

 

8. ĐĂC ĐIỂM THIẾT BỊ:

8.1. Tên thiết bị

 

8.2. Công suất danh định (W)

 

8.3. Công suất phát sóng đề nghị (W)

 

8.4. Băng tần thiết bị phát

 

8.5. Hệ- tiêu chuẩn

 

8.6. Kênh/tần số phát đề nghị (nếu có)

 

8.7. Phương thức phát

 

9. TỔN HAO FIDER (dB) (nếu có)

 

10. ĂNG-TEN

Kiểu

 

Phân cực

            

Hướng tính

  ND  

  D   Góc phương vị của hướng bức xạ chính (o):

Hệ số khuyếch đại ăng ten (dBi)

 

Vị trí đặt ăng-ten

Kinh độ :           o                 '               " E        Vĩ độ :               o               '                " N

Độ cao ăng-ten (so với mặt đất) (m)

 

Độ cao địa hình (m) (nếu có)

 

11. VÙNG PHỦ SÓNG

 

12. GIỜ HOẠT ĐỘNG

 

13. GIẢN ĐỒ PHÁT XẠ ĂNG-TEN CÓ HƯỚNG (nếu có)

14. ĐỐI VỚI THIẾT BỊ PHÁT THANH VÀ TRUYỀN HÌNH SỐ MẶT ĐẤT

14.1. Khoảng bảo vệ (Guard interval)

 

14.2. Số lượng sóng mang (Number of carrier)

 

14.3. Chế độ thu (Reception mode)

 

14.4. Kiểu điều chế

 

14.5. Tỉ lệ mã

 

14.6. Pilot pattern

 

Phần khai bổ sung dành riêng cho các thiết bị phát thanh - truyền hình cần đăng kí quốc tế

15. ĐỐI VỚI THIẾT BỊ PHÁT THANH BĂNG TẦN VHF

15.1. Độ rộng băng tần cần thiết (Necessary bandwidth)

 

16. ĐỐI VỚI THIẾT BỊ PHÁT THANH AM BĂNG TẦN MF

16.1. Độ dẫn điện đất (Ground conductivity- mS/m)

 

16.2. Hệ số bảo vệ kênh lân cận (Adjacent channel protection radio – dB)

 

16.3. Tăng ích anten theo các hướng: 0, 10, 20, …, 3500 (cung cấp đối với anten có hướng)

 

17. THÔNG TIN BỔ SUNG (nếu có)

 

 

18. ĐỐI VỚI ĐÀI TRUYỀN THANH CẤP HUYỆN

Xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp huyện cho phép phát sóng các kênh chương trình phát sóng được kê khai tại Mục 5,6 của bản khai trên hệ thống phát thanh FM:

…………………………………………………………………

                                                                         QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ

(chữ ký, họ và tên của người có thẩm quyền và đóng dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)

 

                    

 

                                   
 

Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác 1d

 

 Được dùng để kê khai khi đề nghị cấp mới giấy phép sử dụng tần số và thiết bị VTĐ; bổ sung, thay đổi một số nội dung trong giấy phép đã được cấp đối với thiết bị phát thanh truyền hình.

-       Đánh dấu “X” vào ô “cấp mới’ hoặc ô “sửa đổi, bổ sung” nếu tổ chức, cá nhân đề nghị cấp mới hoặc sửa đổi bổ sung nội dung giấy phép tần số vô tuyến điện. Với trường hợp sửa đổi, bổ sung, đề nghị ghi số của giấy phép đề nghị sửa đổi, bổ sung.

-       Kê khai đầy đủ các thông tin vào Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác 1d nếu đề nghị cấp mới. Mỗi thiết bị khai vào một tờ khai. Ghi rõ số thứ tự của tờ khai và tổng số tờ khai của Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác 1d.

-       Chỉ kê khai các thông số có thay đổi hoặc bổ sung vào Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác 1d khi bổ sung, sửa đổi. Các thông số khác không thay đổi, giữ nguyên không cần khai báo. Mỗi giấy phép đề nghị sửa đổi, bổ sung khai vào một tờ khai. Ghi rõ số thứ tự của tờ khai và tổng số tờ khai của Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác.

1.         Loại đài:

-   Đánh dấu "X" vào ô "Phát thanh" nếu bản khai này được dùng để đề nghị cấp giấy phép cho đài phát thanh.

-   Đánh dấu "X" vào ô "Truyền hình" nếu bản khai này được dùng để đề nghị cấp giấy phép cho đài truyền hình.

1.1. Áp dụng đối với tổ chức là cơ quan báo chí, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình:

- Đối với tổ chức là cơ quan báo chí: Ghi số, cơ quan cấp, ngày cấp, thời hạn sử dụng theo Giấy phép hoạt động báo chí đối với nội dung kênh chương trình phát sóng (không áp dụng đối với việc phát lại các chương trình phát thanh, truyền hình của Trung ương);

- Đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình: Ghi số, cơ quan cấp, ngày cấp, thời hạn sử dụng theo Giấy phép thiết lập mạng viễn thông cố định mặt đất.

- Đối với đài truyền thanh cấp huyện: Ghi số Quyết định thành lập đài, Cơ quan cấp, ngày cấp.

1.2. Kê khai giấy chứng nhận đăng ký danh mục kênh chương trình được phép phát sóng (nếu có).

2.   Loại mạng:

-   Đánh dấu "X" vào ô "Đơn tần" nếu bản khai này được dùng để đề nghị cấp giấy phép cho mạng đơn tần.

-   Đánh dấu "X" vào ô "Đa tần" nếu bản khai này được dùng để đề nghị cấp giấy phép cho mạng đa tần.

3.   Địa chỉ đặt thiết bị phát sóng VTĐ: Kê khai tên trụ sở đặt thiết bị; địa chỉ thường trú tại nơi đặt thiết bị (số nhà, đường phố/ thôn xóm, quận (huyện), tỉnh)

4.   Thời hạn đề nghị cấp giấy phép: đánh dấu “X” vào ô thời gian tương ứng hoặc ghi thời hạn sử dụng cụ thể theo đề nghị của tổ chức, cá nhân. Ví dụ: “3 năm 2 tháng” hoặc “từ ngày 27/02/2015 đến ngày 25/04/2016” (ghi theo ngày/tháng/năm).

5.   Mục đích sử dụng:

  • Đối với truyền hình số:

·       Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp truyền dẫn phát sóng truyền hình quảng bá: Ghi phát sóng các kênh chương trình quảng bá (đảm bảo các kênh chương trình được phép phát sóng quảng bá theo quy định)

·       Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền: Ghi phát sóng theo Giấy chứng nhận đăng ký danh mục kênh trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền số ….

  • Đối với phát thanh: Ghi rõ phát sóng, phát lại chương trình nào (ví dụ: phát lại chương trình VOV1 của Đài Tiếng nói Việt Nam).

6.   Danh mục kênh chương trình phát sóng trên kênh tần số đề nghị cấp phép (để phục vụ tính phí sử dụng tần số và dung lượng kênh tần số): Kê khai từng kênh chương trình đề nghị phát sóng. Đối với mỗi kênh chương trình: ghi cụ thể tên kênh chương trình, tốc độ bit (tính theo Mbit/s), độ phân giải hình ảnh (ví dụ: SD hoặc HD).

  1. Khai hô hiệu hoặc nhận dạng đề nghị sử dụng cho đài phát thanh, truyền hình trong khi hoạt động. Trường hợp không kê khai hoặc kê khai thiếu, hô hiệu sẽ do Cơ quan quản lý quy định.

8.   Đặc điểm thiết bị:

8.1.      Kê khai đầy đủ tên thiết bị, gồm cả nhãn hiệu và model của thiết bị.

8.2.    Kê khai công suất phát thiết kế của thiết bị

8.3.   Kê khai mức công suất phát đề nghị cấp phép (mức công suất trước khi đưa vào ăng-ten, nhỏ hơn hoặc bằng công suất danh định)

8.4.   Kê khai hệ tiêu chuẩn của đài do thiết kế chế tạo, ví dụ: DVB-T/T2; DAB+, DRM…

8.5.   Kê khai dải tần số hoặc các kênh tần số mà thiết bị có thể làm việc theo thiết kế chế tạo.

8.6.   Kê khai kênh phát đề nghị được sử dụng hoặc tần số phát đề nghị được sử dụng (nếu có)

8.7.   Phương thức phát:

-        Đối với phát thanh FM: Ví dụ:  180KF3EGN (mono); 300KF3EHN (stereo).

-        Đối với truyền hình số: kê khai chung cho cả hình và tiếng. Ví dụ: 8M00X7FXF

9.      Tổn hao fider: Khai tổng tổn hao của fider (dB) và tổn hao của các connector. Nếu không kê khai được xem mặc định tổn hao fider bằng 0.

10.       Ăng-ten:

-        Kiểu: Khai tên, ký hiệu và hãng sản xuất của ăng-ten theo Catalog (VD: Dipol, 759101195, Kathrein). Trong trường hợp không khai được đầy đủ như trên thì phải ghi rõ an ten thuộc loại nào (ví dụ: Dipol, Panel, lồng, chữ V, tháp, v.v...)

-        Phân cực: Loại phân cực của ăng-ten (ví dụ: thẳng đứng, nằm ngang, phân cực tròn,...)

-        Hướng tính: Khai ăng-ten có hướng (D) hay vô hướng (ND) bằng cách đánh dấu "X" vào ô cho trước. Đối với ăng- ten có hướng (D) kê khai góc phương vị của hướng bức xạ chính (là góc được tạo bởi đường tâm của búp sóng chính với phương bắc của trái đất theo chiều kim đồng hồ).

-        Hệ số khuyếch đại (dBi): Ghi rõ hệ số khuếch đại của ăng-ten theo đơn vị dBi.

-        Vị trí: Ghi độ chính xác của kinh độ, vĩ độ đến giây (")

-        Độ cao (so với mặt đất) (m): là độ cao tính từ đỉnh ăng-ten đến mặt đất (chính là kích thước của ăng-ten và độ cao của cấu trúc đặt ăng-ten) tính theo mét (m).

-        Độ cao địa hình (so với mực nước biển) (m): là độ cao của địa hình nơi đặt ăng-ten (so với mực nước biển).

11.       Kê khai tên các địa phương nằm trong vùng phủ sóng của đài phát thanh hoặc truyền hình đề nghị cấp phép

12.       Kê khai giờ hoạt động đề nghị, nếu hoạt động vào giờ bất kỳ trong ngày thì ghi “Hx”

13.       Giản đồ phát xạ ăng-ten có hướng : đề nghị tổ chức cung cấp giản đồ phát xạ của ăng-ten.

14.       Chỉ áp dụng kê khai đối với thiết bị phát thanh và truyền hình số mặt đất:

14.1.  Kê khai đối với mạng đơn tần, khai khoảng bảo vệ là: 4 (khoảng bảo vệ là 1/4), 8(1/8), 16(1/16)...

14.2.  Kê khai đối với mạng đơn tần, khai số lượng sóng mang là 2k hay 8k…

14.3.  Kê khai chế độ thu theo quy định: F - thu cố định, M - thu lưu động; A - thu trong nhà; B - thu ngoài trời.

14.4.  Kê khai kiểu điều chế của thiết bị (ví dụ:  256-QAM, 64-QAM...).

14.5.  Kê khai tỉ lệ mã của thiết bị.

14.6.  Kê khai mẫu hình tín hiệu Pilot.

15, 16, 17: Chỉ áp dụng cho các thiết bị cần đăng ký quốc tế.

15.1.  Kê khai độ rộng băng tần tối thiểu để đảm bảo chất lượng thông tin.

16.1.  Kê khai độ dẫn điện đất theo đơn vị mS/m.

16.2.  Ghi rõ hệ số bảo vệ kênh lân cận theo đơn vị dB.

16.3.  Tăng ích anten theo các hướng 0, 10, 20, ...3500: áp dụng đối với anten có hướng

17.     Kê khai các thông tin cần bổ sung chưa có trong bản khai (nếu có).

18.     Xác nhận đồng ý của Ủy ban nhân dân cấp huyện cho phép phát sóng các kênh chương trình phát sóng nào (ghi rõ tên các kênh chương trình) được kê khai tại Mục 5,6 của bản khai trên hệ thống phát thanh FM (chỉ yêu cầu đối với các Đài cấp huyện).

 
 

BẢN KHAI THÔNG SỐ KỸ THUẬT, KHAI THÁC 1đ

(Đối với thiết bị Truyền thanh không dây)

Cấp mới               Sửa đổi, bổ sung cho giấy phép số …………..
Tờ số: ……………/ tổng số tờ của Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác: …………

 

1. Tên thiết bị

 

2. Thời hạn đề nghị cấp giấy phép

1 năm                  2 năm                  10 năm                Khác:……………………….

3. Mục đích sử dụng

 

4. Địa điểm đặt thiết bị VTĐ

Số nhà, đường phố (thôn xóm):

Phường/xã:

Quận/ huyện:

Tỉnh/thành phố:

5. Công suất danh định (W)

6. Công suất phát đề nghị (W)

 

7. Băng tần phát (MHz)

 

8. Tần số phát đề nghị (MHz) (nếu có)

 

9. Ăng-ten phát

Kiểu

 

Phân cực

 

Hệ số khuếch đại (dBi)

 

Độ cao (m)

 

Hướng tính

ND  

D        Góc phương vị của hướng bức xạ chính (o):     

Kinh độ

         o        ’       ” E

Vĩ độ   

         o        ’       ” N

10. Các thông tin bổ sung (nếu có)

 

11. Xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp huyện sở tại cho phép phát sóng các kênh chương trình phát thanh được kê khai tại Mục 3 của bản khai trên hệ thống phát thanh, truyền thanh thông tin cơ sở:………………………………………………………………………………………………………………

                                                                         QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ

(chữ ký, họ và tên của người có thẩm quyền và đóng dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)

 

             

 

 

Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác

 

Được dùng để kê khai khi đề nghị cấp mới giấy phép, sử dụng tần số và thiết bị VTĐ; sửa đổi, bổ sung một số nội dung trong giấy phép đã được cấp đối với đài truyền thanh không dây.

-    Đánh dấu “X” vào ô “cấp mới’ hoặc ô “sửa đổi, bổ sung” nếu tổ chức, cá nhân đề nghị cấp mới hoặc sửa đổi bổ sung nội dung giấy phép tần số vô tuyến điện. Với trường hợp sửa đổi, bổ sung, đề nghị ghi số của giấy phép đề nghị sửa đổi, bổ sung.

-    Mỗi đài truyền thanh không dây kê khai vào 1 tờ của Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác 1đ. Có thể dùng nhiều tờ khai nếu cần kê khai nhiều đài. Lưu ý ghi rõ số thứ tự của tờ khai, tổng số tờ của Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác.

-    Kê khai đầy đủ các thông tin vào Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác 1đ khi đề nghị cấp mới.

-    Chỉ kê khai các thông số có thay đổi hoặc bổ sung vào Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác 1đ khi bổ sung, sửa đổi. Các thông số khác không thay đổi, giữ nguyên không cần khai báo.

1.      Kê khai đầy đủ tên thiết bị, gồm cả nhãn hiệu và model của thiết bị.

2     Đánh dấu “X” vào ô thời gian tương ứng hoặc ghi thời hạn sử dụng cụ thể theo đề nghị của tổ chức, cá nhân. Ví dụ: “3 năm 2 tháng” hoặc “từ ngày 27/02/2015 đến ngày 25/04/2016” (ghi theo ngày/tháng/năm).

4.      Kê khai tên trụ sở đặt thiết bị; địa chỉ thường trú tại nơi đặt thiết bị (số nhà, đường phố/ thôn xóm, quận (huyện), tỉnh).

5.      Kê khai công suất phát thiết kế của thiết bị.

6.      Kê khai mức công suất phát đề nghị cấp phép (nếu mức công suất trước khi đưa vào ăng-ten, nhỏ hơn hoặc bằng công suất danh định).

7.      Kê khai dải tần số hoặc các kênh tần số mà thiết bị có thể làm việc theo thiết kế chế tạo

8.      Kê khai tần số phát đề nghị cấp phép (nếu có).

9.      Ăng-ten phát:

-        Kiểu: Khai tên, ký hiệu của ăng-ten theo Catalog (VD: Dipol, 759101195, Kathrein). Trong trường hợp không khai được đầy đủ như trên thì phải ghi rõ ăng-ten thuộc loại nào (ví dụ: Dipol, Panel, lồng, chữ V, tháp, v.v...)

-        Phân cực: Loại phân cực của ăng-ten (ví dụ: đứng, ngang, tròn,...)

-        Hướng tính: Khai ăng-ten có hướng (D) hay vô hướng (ND) bằng cách đánh dấu "X" vào ô cho trước. Đối với ăng-ten có hướng (D) kê khai góc phương vị của hướng bức xạ chính (là góc được tạo bởi đường tâm của búp sóng chính với phương bắc của trái đất theo chiều kim đồng hồ).

-        Hệ số khuyếch đại (dBi): Ghi rõ hệ số khuếch đại của ăng-ten theo đơn vị dBi.

-        Vị trí: Ghi độ chính xác của kinh độ, vĩ độ đến giây (")

-        Độ cao (m): là độ cao tính từ đỉnh ăng-ten đến mặt đất (chính là kích thước của ăng-ten và độ cao của cấu trúc đặt ăng-ten) tính theo mét (m).

  1. Kê khai các thông tin cần bổ sung chưa có trong bản khai (nếu có).
  2. Phải có xác nhận đồng ý của Ủy ban nhân dân cấp huyện sở tại cho phép phát sóng các kênh chương trình phát thanh nào (ghi rõ tên các kênh chương trình) được kê khai tại Mục 3 của bản khai trên hệ thống phát thanh, truyền thanh thông tin cơ sở.

 

 

 

BẢN KHAI THÔNG SỐ KỸ THUẬT, KHAI THÁC 1e 

(Đối với tuyến truyền dẫn vi ba)

Cấp mới               Sửa đổi, bổ sung  cho giấy phép số .........

Tờ số: ……………/ tổng số tờ của Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác: …………..

 

I. GIẤY PHÉP VIỄN THÔNG (nếu có)

Số

 

Ngày cấp

 

 

Cơ quan cấp

 

 

Thời hạn sử dụng

từ ngày                           đến ngày

 

II. THÔNG SỐ CỦA TRẠM

TRẠM “THỨ NHẤT”

TRẠM “THỨ HAI”

 

1. Hô hiệu (tên/mã trạm)                                                    

 

 

 

2. Kinh độ

 

 

 

3. Vĩ độ 

 

 

 

4. Cự ly tuyến (km)

 

 

 

5. Địa điểm đặt

 

Số nhà, đường phố (thôn xóm)

 

 

 

Phường/xã

 

 

 

Quận/huyện

 

 

 

Tỉnh/thành phố

 

 

 

III. CHI TIẾT THÔNG SỐ KỸ  THUẬT

 

1.Tên thiết bị                                                               

 

 

 

2. Hãng sản xuất

 

 

 

3. Dải tần số thu (MHz)

 

 

 

4. Dải tần số phát (MHz)

 

 

 

5. Tần số phát đề nghị (MHz)

 

 

 

6. Băng thông (MHz)

 

 

 

7. Công suất phát (dBm)

 

 

 

8. Kiểu điều chế

 

 

 

9. Tốc độ truyền dẫn tối thiểu (Mbit/s) (nếu có)

 

 

 

10. Hệ số tạp âm (dB) (nếu có)

 

 

 

11. Độ nhạy máy thu (dBm) (nếu có)

 

 

 

12. Suy hao Tx (dB) (nếu có)

 

 

 

13.Fade margin (dB) (nếu có)

 

 

 

IV. THÔNG SỐ KỸ THUẬT ĂNG-TEN

 

1.Tên ăng-ten

 

 

 

2. Hãng sản xuất

 

 

 

3.Hướng tính

 

 

 

4. Kích thước

 

 

 

5. Độ cao so với mặt đất (m)

 

 

 

6. Phân cực (tuyến tính, tròn, v.v.)

 

 

 

7. Hệ số khuếch đại (dBi)

 

 

 

8. Giản đồ bức xạ ăng-ten (nếu có)

 

 

 

V. THỜI HẠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP

   1 năm             2 năm           3 năm      Khác:………………     

 

VI. THÔNG TIN BỔ SUNG (nếu có)

 

 

 

 

                 
 

Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác 1e

 

Được dùng để kê khai khi đề nghị cấp mới giấy phép sử dụng tần số và thiết bị phát sóng VTĐ; gia hạn (không thay đổi nội dung trong giấy phép); ngừng (khi giấy phép còn hiệu lực); bổ sung, thay đổi một số nội dung trong giấy phép đã được cấp cho các tuyến truyền dẫn vi ba.

Đánh dấu “X” vào ô “cấp mới’ hoặc ô “sửa đổi, bổ sung” nếu tổ chức, cá nhân đề nghị cấp mới hoặc sửa đổi bổ sung nội dung giấy phép tần số vô tuyến điện. Với trường hợp sửa đổi, bổ sung, đề nghị ghi số của giấy phép đề nghị sửa đổi, bổ sung.

Mỗi tờ khai của Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác 1e dùng để kê khai cho một tuyến truyền dẫn vi ba. Có thể dùng nhiều tờ khai nếu cần kê khai cho nhiều tuyến vi ba. Lưu ý ghi rõ số thứ tự của tờ khai và tổng số tờ của Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác.

Kê khai tất cả các thông số trong Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác 1e khi đề nghị cấp mới.

Chỉ kê khai các thông số có thay đổi hoặc bổ sung trong Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác 1e khi sửa đổi, bổ sung, các thông số khác không thay đổi, giữ nguyên không cần khai báo.

I.     Số giấy phép viễn thông

        Kê khai số giấy phép thiết lập mạng viễn thông theo quy định, cơ quan cấp, ngày cấp, ngày hết hạn.

II.   Thông số của trạm

1.

Hô hiệu đề nghị được sử dụng cho thiết bị thu/phát, có thể lấy tên trụ sở làm hô hiệu.

2,3.

Ghi kinh độ, vĩ độ của vị trí đặt ăng-ten của mỗi thiết bị ở dạng thập phân, ví dụ: 105,2460 đông.

4.

Là khoảng cách (tính theo đường thẳng) giữa hai trạm.

5.

Ghi tên trụ sở đặt thiết bị; địa chỉ nơi đặt thiết bị, khai đầy đủ số nhà, đường phố (thôn, xóm), phường (xã), quận (huyện), thành phố (tỉnh).

III.  Chi tiết thông số kỹ thuật

1.

Kê khai đầy đủ tên thiết bị, gồm cả nhãn hiệu và model của thiết bị.

2.

Kê khai tên hãng sản xuất của thiết bị.

3,4.

Kê khai dải tần mà thiết bị cho phép lựa chọn (tính từ tần số thấp nhất đến tần số cao nhất).

5.

Kê khai tần số phát đề nghị (theo đơn vị MHz).

6.

Kê khai băng thông của thiết bị (theo đơn vị MHz), là độ chiếm dụng băng tần của thiết bị khi khai thác ở tốc độ truyền.

 

7.

Kê khai công suất phát (dBm).

8.

Kê khai các kiểu điều chế mà thiết bị cho phép chọn lựa. Ví dụ: QPSK, BPSK...

9.

Kê khai tốc độ truyền dẫn tối thiểu của cặp vi ba (theo đơn vị Mbit/s).

10.

Kê khai hệ số tạp âm (theo đơn vị dB) của máy thu.

11.

Kê khai độ nhạy của máy thu theo đơn vị dBm.

12.

Kê khai suy hao trên đường truyền ra ăng-ten của máy phát. Mặc định bằng 0 nếu không kê khai.

13.

Kê khai dự trữ pha-đinh theo đơn vị dB. Mặc định bằng 0 nếu không kê khai.

IV.   Thông số kỹ thuật của ăng-ten.

1,2.

Khai tên, ký hiệu và hãng sản xuất của ăng-ten theo Catalog (VD: Loga-chu kỳ, AD-22/C, Trival). Trong trường hợp không khai được đầy đủ như trên thì phải ghi rõ ăng-ten thuộc loại nào (ví dụ: Parabol, Yagi, Dipol, ăng-ten khe nửa sóng, v.v...)

3.

Hướng tính của ăng-ten: có hướng (D) hay vô hướng (ND).

4.

Kích thước của ăng-ten là độ dài của ăng-ten hoặc đường kính của ăng-ten theo thiết kế chế tạo, tính bằng mét (m).

5.

Độ cao so với mặt đất (m): là độ cao tính từ đỉnh ăng-ten đến mặt đất (chính là kích thước của ăng-ten và độ cao của cấu trúc đặt ăng-ten) tính theo mét (m).

6.

Khai phân cực của ăng-ten như thẳng đứng, nằm ngang, phân cực tròn, ...

 

7.

Hệ số khuếch đại ghi theo đơn vị dBi.

 

8.

Giản đồ bức xạ: Đối với ăng-ten theo chuẩn của ITU khai ký hiệu của giản đồ; Đối với ăng-ten không theo khuyến nghị của ITU, cung cấp giản đồ bức xạ của ăng-ten và Catalog mô tả các đặc tính kỹ thuật của ăng-ten.

 

V.   Thời hạn đề nghị cấp giấy phép

       Đánh dấu “X” vào ô thời gian tương ứng hoặc ghi thời hạn sử dụng cụ thể theo đề nghị của tổ chức, cá nhân. Ví dụ: “3 năm 2 tháng” hoặc “từ ngày 27/02/2015 đến ngày 25/04/2016” (ghi theo ngày/tháng/năm).

VI. Kê khai các thông tin cần bổ sung chưa có trong bản khai (nếu có).

 

 

BẢN KHAI THÔNG SỐ KỸ THUẬT, KHAI THÁC 1g

(Đối với mạng thông tin vô tuyến điện nội bộ, mạng viễn thông dùng riêng sử dụng tần số vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ di động)

Cấp mới               Sửa đổi, bổ sung cho giấy phép số …………..

Tờ số: ……………/ tổng số tờ của Bản khai thông số kỹ thuật, khai thác: ………….

1. Giấy phép viễn thông (nếu có)

Số

 

Ngày cấp

 

Cơ quan cấp                                

 

Thời hạn sử dụng

từ ngày                       đến ngày

2. Tổng số thiết bị trong mạng

 

3. Giờ liên lạc

 

4. Phạm vi hoạt động của thiết bị lưu động

 

 

 

Phạm vi nội bộ

Số nhà, đường phố (thôn xóm):

Phường/xã:

Quận/ huyện:

 

Tỉnh/thành phố:

Phạm vi rộng

Tỉnh/thành phố:                                           

Khác:

 

5. Sử dụng mã hoá (khi dùng chung tần số)

Có. Loại mã: ……….       

  Không

6.  Cấu hình mạng

Đơn công

Song công/ Bán song công  

- Khoảng cách thu/phát tối thiểu (MHz):

- Khoảng cách thu/phát tối đa (MHz):       

7. Thời hạn đề nghị cấp giấy phép

1 năm                  2 năm                 3 năm               

Khác:……………………….

8. Mục đích sử dụng

 

9. Thông số kỹ thuật và khai thác của các loại thiết bị di động

Loại thiết bị (số lượng)                                         

Thông số kỹ thuật

 

 

 

9.1. Các mức công suất phát (W)

 

 

 

9.2. Kiểu điều chế

 

 

 

9.3. Phương thức phát

 

 

 

9.4 Dải thông(kHz)

 

 

 

9.5. Dải tần thiết bị (MHz)

Phát

 

 

 

Thu

 

 

 

9.6.

Ăng-ten

Dải tần làm việc