• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 495/KH-UBND Nghệ An 2024 triển khai Chiến lược dữ liệu quốc gia đến 2030

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 28/06/2024 09:20 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 495/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Bùi Đình Long
Trích yếu: Triển khai thực hiện Chiến lược dữ liệu quốc gia đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
27/06/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông Hành chính

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 495/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 495/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 495/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập -Tự do -Hạnh phúc
Nghệ An, ngày tháng 6 năm 2024
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Chiến lược dữ liệu quốc gia
đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Thực hiện Quyết định số 142/QĐ-TTg ngày 02 tháng 02 năm 2024 của Thủ
tướng Chính phủ ban hành Chiến lược dữ liệu quốc gia đến năm 2030, Ủy ban
nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược dữ liệu quốc gia
đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Nghệ An với các nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Tổ chức triển khai hiệu quả các nhiệm vụ được giao tại Quyết định số
142/QĐ-TTg ngày 02 tháng 02 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Chiến lược dữ liệu quốc gia đến năm 2030 (sau đây gọi tắtChiến lược).
2. Yêu cầu
- Bảo đảm triển khai kịp thời, đồng bộ, khoa học hiệu quả các nhiệm vụ
của các quan, tổ chức doanh nghiệp liên quan được giao tại Chiến lược.
- Xác định các công việc, phân công trách nhiệm thực hiện cụ thể; chủ
động giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện
đảm bảo hoàn thành các nhiệm vụ đề ra.
- Các nhiệm vụ được xác địnhtrọng tâm, lộ trình thực hiện đảm bảo tính
khả thi. Phân công trách nhiệm theo đúng chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị;
đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ, hiệu quả, kịp thời giữa các đơn vị trong triển khai
thực hiện nhiệm vụ.
II. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Xây dựng quy chế, quy định
a) Tiếp tụcsoát, ban hành, cập nhật Danh mục dữ liệu mở của ngành, lĩnh
vực của tỉnh; triển khai xây dựng cung cấp dữ liệu mở cho các quan, tổ
chức, doanh nghiệp người dân tra cứu, khai thác sử dụng phục vụ phát triển
kinh tế số,hội số.
b) Trên sở hướng dẫn của Trung ương, ban hành, cập nhật Danh mục dữ
liệu lớnKế hoạch phát triển dữ liệu lớn thuộc phạm vi quảncủa tỉnh.
c) Xây dựng, ban hành các văn bản hướng dẫn kỹ thuật về kết nối, tích hợp,
chia sẻ dữ liệu giữa các sở dữ liệu lớn của tỉnh, sở dữ liệu chuyên ngành, hệ
495
27
2
thống thông tin trên địa bàn tỉnh. kế hoạch triển khai ứng dụng trí tuệ nhân
tạo, các công nghệ phân tích dữ liệu mới, tiên tiến trong công tác quản lý, điều
hành để nâng cao khả năng phân tích và xửdữ liệu trên địa bàn tỉnh.
d) Xây dựng ban hành quy định kỹ thuật về cấu trúc dữ liệu, quy chế khai
thác, sử dụng dữ liệu của các sở dữ liệu cấp tỉnh các sở dữ liệu thuộc
phạm vi quảncủa tỉnh.
2. Phát triển hạ tầng dữ liệu
a) Qun , vn hành, ng cp Kho d liu ca tnh (https://data.nghean.gov.vn)
theo quy định tại Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 15/8/2022 của Chính phủ
quy định về việc cung cấp thông tin dịch vụ công trực tuyến của quan nhà
nước trên môi trường mạng, tích hợp với Cổng dữ liệu quốc gia. Tận dụng tối đa
sở hạ tầng mạng triển khai Chính phủ số sẵn có.
b) Phát triển Cổng dữ liệu mở của tỉnh (https://data.nghean.gov.vn), cung
cấp dữ liệu mở cho các quan, tổ chức, doanh nghiệp người dân tra cứu, khai
thác sử dụng phục vụ phát triển kinh tế số, hội số, đồng thời thu thập dữ liệu
mở từ các tổ chức, doanh nghiệp, cộng đồng.
c) Xây dựng củng cố, hoàn thiện các hạ tầng thu thập truyền tải dữ liệu.
Phát triển hạ tầng Internet vạn vật (IoT) phục vụ các ứng dụng nghiệp vụ chuyên
ngành trong triển khai Chính phủ số gắn kết với phát triển đô thị thông minh, giao
thông thông minh, nông nghiệp thông minh, quan trắc tài nguyên môi trường,...;
kết hợp tối đa với hạ tầng do các tổ chức, nhân đã đầu tư, bảo đảm triển khai
hiệu quả, tránh chồng chéo, lãng phí.
d) Duy trì việc kết nối Nền tảng điện toán đám mây của các quan nhà
nước trên địa bàn tỉnh với Nền tảng điện toán đám mây Chính phủ theo hình
do Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn, đồng thời kết nối với đám mây của
các doanh nghiệp đáp ứng được yêu cầu nghiệp vụ, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
phục vụ Chính phủ số để đảm bảo việc lưu trữ, liên thông chia sẻ dữ liệu sử dụng
chung của tỉnh.
3. Phát triển dữ liệu
a) Thu thập, củng cố hoàn thiện dữ liệu chủ, sở dữ liệu dùng chung,
trong sở dữ liệu của tỉnh, các sở dữ liệu chuyên ngành phục vụ ứng dụng
dịch vụ Chính quyền số trong quan nhà nước trên địa bàn tỉnh.
b) Xây dựng, cung cấp các nền tảng số tổng hợp, phân tích dữ liệu cấp tỉnh
để lưu trữ tập trung, hướng tới việc hình thành kho dữ liệu dùng chung của tỉnh
phục vụ công tác chỉ đạo điều hành và phát triển kinh tếhội.
c) Phát triển nguồn dữ liệu lớn và xây dựng hồ dữ liệu của tỉnh. Thu thập
khai thác, làm giàu nguồn dữ liệu lớn phát sinh trong các hoạt động.
3
d) Thc hin s hóa h sơ, kết qu gii quyết th tc hành chính theo quy
định; thu thp, phát trin d liu phc v ch đo điu hành cac đơn v trên
địa n tnh.
4. Phát triển kết nối, chia sẻ dữ liệu
a) Hoàn thiện nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của tỉnh kết nối liên thông
với nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia.
b) Hợp tác xây dựng các bộ dữ liệu lớn theo vùng, miền để cùng tích hợp,
chia sẻ, tận dụng tài nguyên dữ liệu dùng chung cho các tỉnh, thành phố thuộc
vùng, miền những đặc trưng lợi thế tương đồng. Thiết lập các chuỗi giá trị
trên sở khai thác dữ liệu liên vùng để thúc đẩy phát triển kinh tế.
c) Chia sẻ dữ liệu lớn của tỉnh với các bộ, ngành các tỉnh khác từng
bước đưa dữ liệu lớn vào ứng dụng trong mọi mặt của đời sống chính trị, kinh tế
hội của tỉnh.
d) Ban hành các quy định, văn bản hướng dẫn phù hợp với phạm vi quản
nhà nước đối với hoạt động mở, kết nối, chia sẻ dữ liệu của doanh nghiệp cho
cộng đồng, xem xét các chế hỗ trợ phù hợp để khuyến khích doanh nghiệp,
người dân mở, chia sẻ dữ liệugiá trị cùng xây dựng các bộ dữ liệu mở, dữ
liệu dùng chung để phục vụ lợi ích chung cho xã hội.
e) Chia sẻ dữ liệu giữa các đơn vị khai thác, sử dụng phục vụ giải quyết thủ
tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến phục vụ công tác chỉ đạo
điều hành khi có yêu cầu.
5. Đảm bảo an toàn thông tin, an ninh mạng cho dữ liệu
a) Rà quét, kiểm tra, đánh giá lỗ hổng bảo mật các hệ thống thông tin nhằm
phòng ngừa sự cố mất an toàn, an ninh mạng, đảm bảo an toàn thông tin trong kết
nối, chia sẻ dữ liệu.
b) Tập trung triển khai các phương án bảo đảm an toàn thông tin mạng theo
mô hình bảo vệ 4 lớp cho tất cả hệ thống các sở dữ liệu của tỉnh.
(Chi tiết phân công nhiệm vụ, thời gian thực hiện tại Phụ lục 1 đính kèm)
III. GIẢI PHÁP
1. Tổ chức bộ máy, mạng lưới
a) Thực hiện soát, bổ sung chức năng, nhiệm vụ về dữ liệu, làm đầu mối
theo dõi thực hiện nhiệm vụ phát triển hạ tầng dữ liệu, phát triển dữ liệu của tỉnh
trên tinh thần không phát sinh thêm cấu tổ chức bộ máy.
b) Mỗi quan nhà nước cử một lãnh đạo làm đầu mối phụ trách về dữ liệu,
chịu trách nhiệm tổ chức điều hành hoạt động về phát triển dữ liệu tại quan,
đơn vị mình. Phân công cán bộ chuyên trách/phụ trách Công nghệ thông
tin/chuyển đổi số của đơn vị, địa phương phụ trách về dữ liệu tại các đơn vị, địa
phương, để đảm bảo việc triển khai thực hiện Chiến lược đồng bộ trong tất cả các
ngành, lĩnh vực.
4
2. Bồi dưỡng, tập huấn kỹ năng
a) Trin khai c đ án v tuyên truyn, nâng cao nhn thc, ph biến kiến
thc v d liu s t chc c khóa hc trc tuyến đại chúng m (MOOCs)
để bi dưỡng k năng đại trà cho người dân kiến thc cơ bn v s dng và qun
d liu cá nhân, bo v d liu; bi dưng kiến thc làm vic vi d liu
khai thác d liu, giúp người dân tham gia và có k năng, đảm bo phát trin d
liu có cht lượng.
b) Tăng cường bồi dưỡng kiến thức, năng lực cho đội ngũ cán bộ phụ trách
về dữ liệu của các quan, doanh nghiệp nhà nước; xây dựng các chương trình
bồi dưỡng, nâng cao trình độ về quản trị, phân tích, lưu trữ, kết nối, chia sẻ dữ
liệu để thông qua các khóa bồi dưỡng, tập huấn cho đội ngũ chuyên gia về dữ liệu
tạo lực lượng nòng cốt, lan tỏa kiến thức, kỹ năng phát triển dữ liệu cho các bộ,
ngành, địa phương, các doanh nghiệp.
c) Tổ chức tập huấn, phổ biến, diễn tập thường xuyên về đảm bảo an toàn dữ
liệu, an ninh thông tin, bảo vệ hạ tầng dữ liệu của tỉnh.
3. Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
a) Trin khai thc hin các đ án v đào to và phát trin ngun nhân lc
d liu s.
b) Tăng cường đưa khoa học dữ liệu vào chương trình đào tạo các trường
cao đẳng, trung cấp với tất cả các ngành học về công nghệ thông tin, kỹ thuật,
kinh tế, hội từ bản đến nâng cao để đào tạo ra nhiều nhân lực làm việc trong
ngành dữ liệu; xây dựngcủng cố các trung tâm, phòng thí nghiệm khoa học về
dữ liệu lớn thuộc các trường học; phát triển đội ngũ nhà khoa học về dữ liệu trong
các lĩnh vực.
c) B trí ngun lc, cung cp các hc bng, tài tr, khóa thc tp v khoa hc
d liu cho cán b ph trách v d liu ca các cơ quan, t chc, doanh nghip; t
chc bình chn tôn vinh các gii thưng, sáng kiến v khoa hc d liu nhm
khuyến khích, động viên thu hút, tuyn dng ngun nhân lc cht lượng cao, có
chuyên môn sâu v khoa hc d liu đ trin khai thc hin chiến lược.
4. Nghiên cứu và phát triển
a) Nghiên cứu các công nghệ về phân tích dữ liệu, xử dữ liệu; phát triển
các mô hình trí tuệ nhân tạo, các thuật toán chuỗi khối ứng dụng cho dữ liệu mở,
dữ liệu lớn phù hợp với đặc điểm và nhu cầu của tỉnh.
b) Nâng cao toàn diện khả năng nghiên cứu kỹ thuật thúc đẩy các công nghệ
tiên tiến về dữ liệu lớn.
5
5. Đo lường, giám sát, đánh giá triển khai
a) Bổ sung các chỉ số đánh giá về phát triển dữ liệu vào Bộ chỉ số chuyển đổi
số (DTI) cấp tỉnh bao gồm từ đánh giá kết quả triển khai dữ liệu mở của các
quan nhà nước, cho đến mức độ hoàn thành xây dựng các sở dữ liệu quốc gia,
khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu, các bộ dữ liệu lớn,...
b) Định kỳ hàng năm công bố kết quả chỉ số đánh giá về phát triển dữ liệu
cùng với bộ chỉ số chuyển đổi số, làm sở để theo dõi, đôn đốc, xếp hạng về
mức độ phát triển dữ liệu, kết quả thực hiện Chiến lược của tỉnh.
(Chi tiết phân công nhiệm vụ, thời gian thực hiện tại Phụ lục 2 đính kèm)
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp
ngân sách hiện hành, huy động các nguồn kinh phí ngoài ngân sách và các nguồn
vốn hợp pháp khác theo quy định hiện hành.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Thông tin và Truyền thông
a) Là quan đầu mối thực hiện nhiệm vụ phát triển dữ liệu, vấn các vấn
đề về dữ liệu, quản lý, theo dõi, giám sát việc khai thác sử dụng hiệu quả dữ liệu
của địa phươngkết nối liên thông với các sở dữ liệu quốc gia.
b) Ch trì, phi hp vi các S, ban, ngành, địa phương trong công tác qun
lý, theo dõi, giám sát vic t chc thc hin Chiến lược, tp trung vào các ni dung:
- Hướng dẫn hỗ trợ các Sở, ban, ngành, địa phương trong việc triển khai
Kế hoạch thực hiện Chiến lược dữ liệu quốc gia đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh.
- Theo dõi, giám sát đánh giá kết quả thực hiện Chiến lược; làm đầu mối
tổng hợp tình hình thực hiện Chiến lược định kỳ hàng năm báo cáo UBND
tỉnh, Ban chỉ đạo chuyển đổi số tỉnh.
- Tăng cường thông tin, tuyên truyền qua các hình thức đa dạng, phong phú,
xây dựng các tài liệu hướng dẫn kỹ thuật, tờ rơi,... để nâng cao nhận thức của các
cấp ủy, chính quyền người dân về vai trò, tầm quan trọng của giá trị dữ liệu,
phát triển, khai thác sử dụng, chia sẻ dữ liệu hiệu quả.
- Xây dựng, bổ sung các bộ chỉ số đánh giá về phát triển dữ liệu vào Bộ chỉ
số chuyển đổi số (DTI) để đánh giá kết quả phát triển dữ liệu của các cấp và theo
dõi, đánh giá hàng năm.
2. Các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện và các đơn vị liên quan
a) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ chủ động phối hợp với các đơn vị liên
quan tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả nội dung Kế hoạch này; báo cáo kết
quả triển khai thực hiện (lồng ghép vào báo cáo kết quả chuyển đổi số định kỳ)
gửi về Sở Thông tin và Truyền thông tổng hợp.
6
b) Chủ động phối hợp với Sở Thông tin Truyền thông, các quan liên
quan nghiên cứu, đề xuất UBND tỉnh cập nhật, bổ sung các nhiệm vụ, giải pháp
thuộc lĩnh vực phụ trách theo hướng dẫn của Bộ, ngành Trung ương theo tình
hình thực tế tại quan, đơn vị, địa phương để triển khai thực hiện.
Trên đây Kế hoạch thực hiện Chiến lược dữ liệu quốc gia đến năm 2030
trên địa bàn tỉnh Nghệ An, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các quan, đơn vị, địa
phương nghiêm túc triển khai thực hiện. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu
khó khăn, vướng mắc các quan, đơn vị, địa phương chủ động đề xuất, gửi
Sở Thông tin Truyền thông tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem
xét, giải quyết theo quy định./.
Nơi nhận:
- Bộ Thông tin và Truyền thông (b/c);
- Cục Chuyển đổi số Quốc gia, Bộ TT&TT (b/c);
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành;
- UBND các huyện, thành phố, thị xã;
- Báo Nghệ An, Đài PTTH, Cổng TTĐT Nghệ An;
- CVP, PCVP TH UBND tỉnh;
- Lưu: VT, TH (T).
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Bùi Đình Long
7
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập -Tự do -Hạnh phúc
PHỤ LỤC 1: Phân công chi tiết triển khai các nhiệm vụ trọng tâm
thực hiện Chiến lược dữ liệu quốc gia đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Nghệ An
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng 6 năm 2024 của UBND tỉnh)
TT
Tên nhiệm vụ
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Thời gian
thực hiện
1
Tham mưu UBND tỉnh ban hành, cập nhật Danh mục dữ liệu mở của
ngành, lĩnh vực, của tỉnh; triển khai xây dựng và cung cấp dữ liệu mở cho
các quan, tổ chức, doanh nghiệp người dân tra cứu, khai thác sử dụng
phục vụ phát triển kinh tế số,hội số.
Sở Thông tin và
Truyền thông
Các sở, ban, ngành,
UBND các huyện,
thị xã, thành phố
Năm 2024
- 2030
2
Tham mưu UBND tỉnh ban hành, cập nhật Danh mục dữ liệu lớn Kế
hoạch phát triển dữ liệu lớn thuộc phạm vi quản lý.
Sở Thông tin và
Truyền thông
Các sở, ban, ngành,
UBND các huyện,
thị xã, thành phố
Năm 2024
- 2030
3
Xây dựng, ban hành các văn bản hướng dẫn kỹ thuật về kết nối, tích hợp,
chia sẻ dữ liệu giữa các sở dữ liệu lớn của tỉnh, sở dữ liệu chuyên
ngành, hệ thống thông tin trên địa bàn tỉnh. kế hoạch triển khai ứng
dụng trí tuệ nhân tạo, các công nghệ phân tích dữ liệu mới, tiên tiến trong
công tác quản lý, điều hành để nâng cao khả năng phân tích xử dữ
liệu trên địa bàn tỉnh.
Sở Thông tin và
Truyền thông
Các sở, ban, ngành,
UBND các huyện,
thị xã, thành phố
Năm 2024
- 2030
4
Xây dựng và ban hành quy định kỹ thuật về cấu trúc dữ liệu, quy chế khai
thác, sử dụng dữ liệu của các sở dữ liệu cấp tỉnh các sở dữ liệu
thuộc phạm vi quảncủa tỉnh.
Sở Thông tin và
Truyền thông
Các sở, ban, ngành,
UBND các huyện,
thị xã, thành phố
Năm 2024
- 2030
5
Quản lý, vận hành, nâng cấp Kho dữ liệu của tỉnh Nghệ An
(https://data.nghean.gov.vn) theo quy định tại Nghị định số 42/2022/NĐ-
CP của Chính phủ, tích hợp với Cổng dữ liệu quốc gia. Tận dụng tối đa
sở hạ tầng mạng triển khai Chính phủ số sẵn có.
Sở Thông tin và
Truyền thông
Các sở, ban, ngành,
UBND các huyện,
thị xã, thành phố
Năm 2024
- 2030
495
27
8
6
Xây dựng củng cố, hoàn thiện các hạ tầng thu thập truyền tải dữ liệu.
Phát triển hạ tầng Internet vạn vật (ioT) phục vụ các ứng dụng nghiệp vụ,
chuyên ngành trong triển khai Chính phủ số gắn kết với phát triển đô thị
thông minh, giao thông thông minh, nông nghiệp thông minh, quan trắc tài
nguyên, môi trường,...; kết hợp tối đa với hạ tầng đô các tổ chức, nhân
đã đầu tư, bảo đảm triển khai hiệu quả, tránh chồng chéo, lãng phí.
Sở Thông tin và
Truyền thông
Các sở, ban, ngành,
UBND các huyện,
thị xã, thành phố
Thường
xuyên
7
Duy trì việc kết nối Nền tảng điện toán đám mây củac quan nhà nước
trên địa bàn tỉnh với Nền tảng điện toán đám mây Chính phủ theo mô hình
do Bộ Thông tin Truyền thông hướng dẫn đồng thời kết nối với đám
mây của các doanh nghiệp đáp ứng được yêu cầu nghiệp vụ, tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật phục vụ Chính phủ số để đảm bảo việc lưu trữ, liên
thông chia sẻ dữ liệu sử dụng chung của tỉnh.
Sở Thông tin và
Truyền thông
Các sở, ban, ngành,
UBND các huyện,
thị xã, thành phố
Thường
xuyên
8
Thu thp, cng c và hoàn thin d liu ch, cơ s d liu dùng chung trong
cơ s d liu ca tnh, cơ s d liu nnh Thông tin và Truyn thông phc v
ng dng dch v Cnh quyn s trong cơ quan n nước trên đa bàn tnh.
Sở Thông tin và
Truyền thông
Các sở, ban, ngành,
UBND các huyện,
thị xã, thành phố
Thường
xuyên
9
Thu thập, củng cố hoàn thiện dữ liệu các sở dữ liệu chuyên ngành,
sở dữ liệu địa phương phục vụ ứng dụng dịch vụ Chính quyền số trong
quan nhà nước trên địa bàn tỉnh.
Các sở, ban,
ngành, UBND
các huyện, thị
xã, thành phố
Sở Thông tin và
Truyền thông;
Thường
xuyên
10
Xây dựng, cung cấp các nền tảng số tổng hợp, phân tích dữ liệu cấp tỉnh
để lưu trữ tập trung, hướng tới việc hình thành kho dữ liệu dùng chung của
tỉnh phục vụ công tác chỉ đạo điều hành và phát triển kinh tếhội.
Sở Thông tin và
Truyền thông
Các sở, ban, ngành,
UBND các huyện,
thị xã, thành phố
Năm 2024
- 2030
11
Phát triển nguồn dữ liệu lớn xây dựng hồ dữ liệu của tỉnh. Thu thập
khai thác, làm giàu nguồn dữ liệu lớn phát sinh trong các hoạt động tại tỉnh.
Sở Thông tin và
Truyền thông
Các sở, ban, ngành,
UBND các huyện,
thị xã, thành phố
Thường
xuyên
12
Hoàn thiện nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của tỉnh kết nối liên thông với
nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia.
Sở Thông tin và
Truyền thông
Các sở, ban, ngành,
UBND các huyện,
thị xã, thành phố
Năm 2024
- 2030
9
13
Hp tác xây dngc b d liu ln theong, min đ cùng tích hp, chia
s, tn dng tài nguyên d liu dùng chung cho c tnh, thành ph thuc
ng, min nhng đc trưng li thế tương đồng. Thiết lp các chui giá
tr tn cơ s khai thác d liu liên vùng để thúc đẩy phát trin kinh tế.
Sở Thông tin và
Truyền thông
Các sở, ban, ngành,
UBND các huyện,
thị xã, thành phố
Thường
xuyên
14
Chia sẻ dữ liệu lớn của tỉnh với các bộ, ngành các địa phương khác
từng bước đưa dữ liệu lớn vào ứng dụng trong mọi mặt của đời sống chính
trị, kinh tế,hội của tỉnh.
Sở Thông tin và
Truyền thông
Các sở, ban, ngành,
UBND các huyện,
thị xã, thành phố
Thường
xuyên
15
Tham mưu UBND tỉnh ban hành các quy định, văn bản hướng dẫn phù hợp
với phạm vi quản đối với hoạt động mở kết nối, chia sẻ dữ liệu của doanh
nghiệp cho cộng đồng, xem xét các chế hỗ trợ phù hợp để khuyến khích
doanh nghiệp, người dân mở chia sẻ dữ liệu giá trị cùng xây dựng
các bộ dữ liệu mở dữ liệu dùng chung để phục vụ lợi ích chung cho hội.
Sở Thông tin và
Truyền thông
Các sở, ban, ngành,
UBND các huyện,
thị xã, thành phố
Thường
xuyên
16
Thực hiện số hóa hồ sơ, giải quyết thủ tục hành chính theo quy định; thu
thập, phát triển dữ liệu phục vụ chỉ đạo điều hành của các đơn vị trên địa
bàn tỉnh.
Các sở, ban,
ngành, UBND
các huyện, thị
xã, thành phố
Văn phòng UBND
tỉnh, Sở Nội vụ, Sở
Thông tin và Truyền
thông
Thường
xuyên
17
Chia sẻ dữ liệu thuộc phạm vi quản cho các đơn vị khai thác sử dụng
phục vụ giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến
phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành khi có yêu cầu
Văn phòng
UBND tỉnh
Các sở, ban, ngành,
UBND các huyện,
thị xã, thành phố
Thường
xuyên
18
quét, kiểm tra, đánh giá lỗ hổng bảo mật các hệ thống thông tin nhằm
phòng ngừa sự cố mất an toàn, an ninh mạng, đảm bảo an toàn thông tin
trong kết nối, chia sẻ dữ liệu.
Sở Thông tin và
Truyền thông
Các sở, ban, ngành,
UBND các huyện,
thị xã, thành phố
Thường
xuyên
19
Tập trung triển khai các phương án bảo đảm an toàn thông tin mạng theo
mô hình bảo vệ 4 lớp cho tất cả hệ thống các sở dữ liệu của tỉnh.
Sở Thông tin và
Truyền thông
Các sở, ban, ngành,
UBND các huyện,
thị xã, thành phố
Thường
xuyên
10
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập -Tự do -Hạnh phúc
PHỤ LỤC 2: Chi tiết các giải pháp triển khai Chiến lược dữ liệu quốc gia đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Nghệ An
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng 6 năm 2024 của UBND tỉnh)
TT
Tên nhiệm vụ
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Thời gian
thực hiện
1
Thực hiện soát, bổ sung chức năng, nhiệm vụ về dữ liệu, làm đầu mối theo
dõi thực hiện nhiệm vụ phát triển hạ tầng dữ liệu, phát triển dữ liệu của tỉnh
trên tinh thần không phát sinh thêm cấu tổ chức bộ máy.
Sở Thông tin và
Truyền thông
Sở Nội vụ; Các Sở,
ban, ngành, UBND
các huyện, thị xã,
thành phố
Thường
xuyên
2
Mỗi quan nhà nước cử một lãnh đạo làm đầu mối phụ trách về dữ liệu, chịu
trách nhiệm tổ chức điều hành hoạt động về phát triển dữ liệu tại quan,
đơn vị mình. Phân công cán bộ chuyên trách/phụ trách Công nghệ thông
tin/chuyển đổi số của đơn vị/địa phương phụ trách về dữ liệu tại các đơn vị, địa
phương, để đảm bảo việc triển khai thực hiện Chiến lược đồng bộ trong tất cả
các ngành, lĩnh vực.
Các sở, ban,
ngành, UBND các
huyện, thị xã,
thành phố
Sở Thông tin và
Truyền thông
Năm 2024
3
Triển khai các đề án về tuyên truyền, nâng cao nhận thức, phổ biến kiến thức
về dữ liệu số tổ chức các khóa học trực tuyến đại chúng mở (MOOCs) để
bồi dưỡng kỹ năng đại trà cho người dân kiến thức bản về sử dụng quản
dữ liệunhân bảo vệ dữ liệu; bồi dưỡng kiến thức làm việc với dữ liệu
khai thác dữ liệu, giúp người dân tham gia kỹ năng, đảm bảo phát triển
dữ liệuchất lượng.
Sở Thông tin và
Truyền thông
Các sở, ban, ngành,
UBND các huyện,
thị xã, thành phố
Thường
xuyên
4
Tăng cường bồi dưỡng kiến thức, năng lực cho đội ngũ cán bộ phụ trách về dữ
liệu của các quan, doanh nghiệp nhà nước; Xây dựng các chương trình bồi
dưỡng, nâng cao trình độ về quản trị, phân tích, lưu trữ, kết nối, chia sẻ dữ liệu
để thông qua các khóa bồi dưỡng, tập huấn cho đội ngũ chuyên gia về dữ liệu
tạo lực lượng nòng cốt, lan tỏa kiến thức, kỹ năng phát triển dữ liệu cho các bộ,
ngành, địa phương, các doanh nghiệp.
Sở Thông tin và
Truyền thông
Các sở, ban, ngành,
UBND các huyện,
thị xã, thành phố
Thường
xuyên
5
Tổ chức tập huấn, phổ biến, diễn tập thường niên về đảm bảo an toàn dữ liệu,
an ninh thông tin, bảo vệ hạ tầng dữ liệu của tỉnh.
Sở Thông tin và
Truyền thông
Các sở, ban, ngành,
UBND các huyện,
thị xã, thành phố
Thường
xuyên
495
27
11
6
Trin khai thc hinc đ án v đào to phát trin ngun nhân lc d liu s.
Sở Thông tin và
Truyền thông
Các sở, ban, ngành,
UBND các huyện,
thị xã, thành phố
Thường
xuyên
7
Tăng cường đưa khoa học dữ liệu vào chương trình đào tạo các trường cao
đẳng, trung cấp với tất cả các ngành học về công nghệ thông tin, kỹ thuật, kinh
tế, hội từ bản đến nâng cao để đào tạo ra nhiều nhân lực làm việc trong
ngành dữ liệu; xây dựngcủng cố các trung tâm, phòng thí nghiệm khoa học
về dữ liệu lớn thuộc các trường học; phát triển đội ngũ nhà khoa học về dữ liệu
trong các lĩnh vực.
Sở Giáo dục
Đào tạo; Sở Lao
động - Thương
binh và Xã hội; Sở
Thông tin và
Truyền thông
Các sở, ban, ngành,
UBND các huyện,
thị xã, thành phố
Năm 2024 -
2030
8
Bố trí nguồn lực, cung cấp các học bổng, tài trợ, khóa thực tập về khoa học dữ
liệu cho cán bộ phụ trách về dữ liệu của các quan, tổ chức, doanh nghiệp; tổ
chức bình chọn tôn vinh các giải thưởng, sáng kiến về khoa học dữ liệu nhằm
khuyến khích động viên và thu hút, tuyển dụng nguồn nhân lực chất lượng cao,
có chuyên môn sâu về khoa học dữ liệu để triển khai thực hiện chiến lược.
Sở Giáo dục
Đào tạo; Sở thông
tin và Truyền
thông; Sở Khoa
học và Công nghệ
Các sở, ban, ngành,
UBND các huyện,
thị xã, thành phố
Thường
xuyên
9
Nghiên cứu các công nghệ về phân tích dữ liệu, xử dữ liệu; phát triển các
hình trí tuệ nhân tạo, các thuật toán chuỗi khối ứng dụng cho dữ liệu mở, dữ
liệu lớn phù hợp với đặc điểm và nhu cầu của tỉnh.
Sở Thông tin và
Truyền thông; Sở
Khoa học và Công
nghệ
Các sở, ban, ngành,
UBND các huyện,
thị xã, thành phố
Thường
xuyên
10
Nâng cao toàn diện khả năng nghiên cứu kỹ thuật thúc đẩy các công nghệ tiên
tiến về dữ liệu lớn.
Sở Thông tin và
Truyền thông; Sở
Khoa học và Công
nghệ
Các sở, ban, ngành,
UBND các huyện,
thị xã, thành phố
Thường
xuyên
11
Bổ sung các chỉ số đánh giá về phát triển dữ liệu vào Bộ chỉ số chuyển đổi số
(DTI) cấp tỉnh bao gồm từ đánh giá kết quả triển khai dữ liệu mở của các
quan nhà nước, cho đến mức độ hoàn thành xây dựng các sở dữ liệu quốc
gia, khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu, các bộ dữ liệu lớn,...
Sở Thông tin và
Truyền thông
Các sở, ban, ngành,
UBND các huyện,
thị xã, thành phố
Năm 2025 -
2030
12
Đnh k hàng năm công b kết qu ch s đánh g v phát trin d liu ng vi b
ch s chuyn đổi s, làm cơ s đ theo dõi, đôn đốc, xếp hng v mc độ pt triển
dữ liệu, kết quả thực hiện Chiến lược của tỉnh.
Sở Thông tin và
Truyền thông
Các sở, ban, ngành,
UBND các huyện,
thị xã, thành phố
Năm 2025 -
2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 495/KH-UBND Nghệ An 2024 triển khai Chiến lược dữ liệu quốc gia đến 2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 4470/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về bãi bỏ Quyết định 68/2009/QĐ-UBND ngày 21/9/2009 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Trang thông tin điện tử Công báo Thành phố Hồ Chí Minh và Quyết định 30/2009/QĐ-UBND ngày 14/5/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Trang thông tin điện tử Công báo tỉnh Bình Dương

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×