• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 31/KH-UBND TP Hồ Chí Minh 2026 tổng rà soát, chuẩn hóa dữ liệu, phát triển công dân số

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 27/01/2026 20:01 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 31/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Mạnh Cường
Trích yếu: Tổng rà soát, chuẩn hóa dữ liệu, phổ cập toàn diện “phát triển công dân số” và ứng dụng Công dân số Thành phố trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
27/01/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông Tư pháp-Hộ tịch

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 31/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 31/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 31/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
[Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2026
KẾ HOCH
Tổng rà soát, chuẩn hóa dliệu, phổ cập toàn diện
“phát triển công dân số” và ứng dụng Công dân sThành phố
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Căn cứ Luật Căn cước ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Luật Dữ liệu ngày 30 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ
Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạochuyển
đổi số quốc gia;
Căn cứ Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW ngày 19 tháng 6 tháng 2025 của Ban
Chấp hành Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
chuyển đổi số;
Căn cứ Nghị định số 194/2025/-CP ngày 03 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giao dịch điện tử về sở dữ
liệu quốc gia, kết nối, chia sẻ dữ liệu, dữ liu mphục vụ giao dịch điện tử của
cơ quan, nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 165/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Dữ liu;
Căn cứ Nghị định số 69/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2024 của Chính
phủ quy định về định danh và xác thực điện tử;
Căn cứ Nghị định số 70/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2024 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước;
Căn cứ Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2022 của Th
ng Chính phủ về Phê duyệt Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định
danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025,
tầm nhìn đến năm 2030 (viết tắt là Đề án 06);
Căn cứ Quyết định số 411/QĐ-TTg ngày 31 tháng 3 năm 2022 của Thủ
ớng Chính phủ Phê duyệt chiến lược quốc gia phát triển kinh tế số và xã hội số
đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;
Xét đề nghcủa Công an Thành phố tại Tờ trình s4910/TTr-CATP ngày
28 tháng 12 năm 2025, nhằm cụ thể hóa mục tiêu xây dựng Thành phố trở thành
đô thị thông minh, hiện đại, lấy người dân doanh nghiệp làm trung tâm phục
vụ; xác định dữ liệu tài nguyên quý giá cần được khai thác hiệu quả dựa trên
nền tảng “Đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung”, đồng thời để đảm
bảo mọi công dân trên địa bàn Thành phố đều được thụ ởng đầy đủ các tiện ích
số thiết yếu, tạo nền tảng vững chắc cho phát triển chính quyền số, kinh tế số
31
27
01
2
hội số; Ủy ban nhân dân Thành phban hành Kế hoạch tổng soát, chuẩn hóa
dữ liệu, phcập toàn din phát triển công dân số ứng dụng Công dân số
Thành phố trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, cthể như sau:
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1. Mục đích
- nh thành Công dân s: Đảm bảo cơ bản mỗi người dân hiện đang
trú trên địa bàn Thành phố đủ điều kin đều được trang bị đủ 04 yếu tố cốt lõi:
(1)
Danh tính số (VNeID);
(2)
Phương tiện số (Smartphone/Tablet);
(3)
Tài khoản số
(Dịch vụ công/Ngân hàng);
(4)
Kỹ năng số bản cài đặt ứng dụng Công dân
số Thành phố.
- Thúc đẩy kinh tế - hội gắn với công tác đảm bảo an ninh trật tự:
Đẩy mạnh sử dụng các nền tảng số quốc gia để người dân tham gia vào các hoạt
động phát triển kinh tế số, xã hội số, công tác đảm bảo an ninh trật tự; giải quyết
thủ tục hành chính không giấy tờ, thanh toán không dùng tiền mặt và các tiện ích
nổi bật tdanh tính số (VNeID); sử dụng phương tiện số, tài khoản số, nâng cao
kỹ năng số cơ bản góp phần tăng cường đẩy nhanh quá trình chuyển đổi số, phát
triển kinh tế số và hội số trong lĩnh vực lao động, việc làm và an sinh hội
trên địa bàn Thành phố.
- Không để ai bị bỏ lại phía sau: Hỗ trcác nhóm đối tượng yếu thế (người
có hoàn cảnh khó khăn, yếu thế, người cao tuổi, khuyết tật…) được tiếp cận và sử
dụng công nghệ.
2. Yêu cầu
- Xác định nhận thức công dân số yếu tố nền tảng, quyết định sthành
công của chuyển đổi số ở cả 3 trụ cột: chính quyền số, kinh tế số, xã hội số; phát
triển công dân số ý nghĩa quan trọng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội bền
vng chuyn đổi số quc gia, mang lại li ích u i cho đất c Nn n.
- Việc triển khai thực hiện phải đúng đối tượng, thời gian, phương án đề ra,
không để xảy ra thất thoát, lãng phí trong quá trình thực hiện. Dữ liệu phải đảm
bảo tiêu chí “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung”. Dữ liệu sau quá
trình rà soát, chuẩn hóa phải được số hóa và đồng bộ về Kho dữ liệu dùng chung
của Thành phố (thông qua các tiêu chuẩn kết nối do đơn vị chuyên môn hướng
dẫn) để phục vụ khai thác, chia sẻ lâu dài theo quy định.
- Đảm bảo tuyệt đối an toàn, an ninh thông tin, tuân thủ quy định vbảo vệ
mật nhà nước, Luật Dữ liệu, Luật bảo vệ dữ liệu cá nhân. Đồng thời, tham mưu
đảm bảo về kinh phí, nguồn lực để phục vụ công tác triển khai.
- Quá trình triển khai thực hiện phải đồng bộ, khẩn trương tcấp Tnh
phđến cấp xã; quyết liệt trong chỉ đạo, hiệu quả trong thực hiện, nhận thức đúng
vai trò quyết định của việc tổng soát, chuẩn hóa dữ liệu phcập toàn diện
phát trin công dân số cài đặt ng dụng Công dân số Tnh phtrên địa bàn
Thành phố.
3
II. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Phạm vi: Toàn địa bàn Tnh phố HChí Minh (Ủy ban nn dân các
phưng, , đặc khu).
2. Đối tượng: Công dân Việt Nam hiện đang cư trú; doanh nghiệp, hp tác
xã, cơ quan, tchc có trsở chính trên địa n Thành phố.
3. Thời gian: Phấn đấu hoàn thành trong năm 2026 duy trì thực hiện
thường xuyên trong những năm tiếp theo.
III. MỤC TIÊU VÀ LỘ TRÌNH THỰC HIỆN
1. Giai đoạn 1: Cao điểm Phủ sóng hạ tầng và danh tính
- Danh tính số: Đảm bảo bản 100% công dân, doanh nghiệp, hợp tác
, cơ quan, t chc đủ điều kiện được cấp thẻ Căn cước, cấp kích hoạt tài khoản
định danh điện tử (VNeID) và cài đặt ứng dụng Công dân số Thành phố.
- Phương tiện số: Hỗ trợ chuyển đổi 100% các thiết bị đầu cuối chỉ hỗ tr
công nghệ 2G sang sử dụng điện thoại thông minh htr4G, 5G. Đảm bảo
bản 100% hộ gia đình có ít nhất 01 thiết bị thông minh nhằm đảm bảo mọi công
dân đều khả năng tiếp cận các dịch vụ số bản, không phân biệt vùng miền, điều
kiện kinh tế, trình độ học vấn.
- i khoản số: Đảm bảo cơ bản 100% người dân từ đủ 18 tuổi trở lên
tài khoản thanh toán điện tử (ngân hàng/ điện tử/ ứng dụng mobile banking/
tiền điện tử (Mobile Money)), tài khoản An sinh hội được tích hợp trên ứng
dụng VNeID, tài khoản trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia.
Thời gian thực hiện: Hoàn thành trong Quý II năm 2026.
2. Giai đoạn 2: Chiều sâu Nâng cao k năng và thói quen”
- Kỹ năng số: ớng đến 100% người dân đưc tập huấn kỹ năng số
cơ bản sử dụng Ứng dụng Công dân số Thành phố (an toàn thông tin, sử dụng
dịch vụ công trực tuyến, mua sắm trực tuyến an toàn…).
- Thói quen số: Nâng tỷ lệ hồ trực tuyến toàn trình trên tất cả các lĩnh
vực triển khai dịch vụ công trực tuyến đạt trên 90%; thanh toán không dùng tin
mặt trong các dịch vụ thiết yếu (điện, nước, học phí, viện phí…) đối với 100%
trường hợp đã có tài khoản và đủ điều kiện sử dụng.
Thời gian thực hiện: Hoàn thành trong Quý III năm 2026 duy trì thực
hiện thường xuyên.
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Chiến dịch “Đi từng ngõ, từng nhà”: Giao chỉ tiêu cthcho từng
Tổ công nghệ số cộng đồng, Cảnh sát khu vực soát từng hdân để khảo sát,
ớng dẫn người dân, doanh nghiệp, hợp tác xã, quan, tổ chức đăng ký, kích
hoạt tài khoản định danh điện t(VNeID) để tích hợp tài khoản ngân hàng vào tài
khoản an sinh hội trên ứng dụng VNeID cài đặt sử dụng Ứng dụng Công
dân số Thành phố.
4
2. Xã hội hóa thiết b: Huy động sự tham gia của các doanh nghip, đoàn th,
tchc xã hi và cá nn trong việc i trợ, trgiá đin thoi tng minh cho hnghèo,
cận nghèo để đảm bảo cơ bn 100% hộ gia đình có ít nhất 01 thiết b s”.
3. Công tác đào tạo, bồi dưỡng: Tổ chức các buổi ớng dẫn đào tạo thông
qua bộ tài liệu chuẩn hoá “Kỹ năng số cơ bản(video ngắn, infographic) và khai
thác trên các nền tảng học tập số (MOOCs “Bình dân học vụ số”, ứng dụng Công
dân sThành phố) do Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố chtrì xây dựng
vận hành.
V. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
1. Công an Thành ph
- Chủ trì phối hợp các đơn vị có liên quan tham mưu thành lp Tổ công tác
thực hiện chiến dịch “Đi từng ngõ, gõ từng n, từng người”. Lực lượng tham
gia gồm: Cảnh sát khu vực Tổ trưởng, thành viên là Tổ công nghệ số cộng đồng,
thành viên Tổ công tác triển khai Đề án 06 cấp xã, lực lượng an ninh cơ sở, Đoàn
thanh niên, Hội phụ nữ… đến từng hộ dân đtiến hành soát, kho sát (theo
Mẫu khảo sát tại Phụ lục kèm theo), đồng thời ớng dẫn người dân, doanh
nghiệp, hợp tác xã, cơ quan, tổ chức đăng ký, kích hoạt tài khoản định danh điện
tử (VNeID), cài đặt sử dụng Ứng dụng Công dân số Thành phố và mở tài khoản
ngân hàng (nếu chưa thực hiện). Lưu ý: Lồng ghép thực hiện nhiều nội dung
liên quan như rà soát cử tri; chuẩn hóa dữ liệu số nhà gắn liền với dliệu đất đai;
làm sạch đối với 12 dữ liệu chuyên ngành trọng yếu; bảo mật thông tin nhân,
cảnh báo các thủ đoạn lừa đảo trực tuyến và kỹ năng giao dịch an toàn trên môi
trường mng đtránh lãng phí thời gian, công sức. Thc hiện hoàn thành
trong Quý I năm 2026.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Trung tâm Chuyển đổi
số Thành phố, Ủy ban nhân dân các phường xã, đặc khu tổ chức các lớp tập huấn,
triệu tập toàn bộ lực lượng tham gia chiến dịch để quán triệt phương án, hướng
dẫn nghiệp vụ rà soát, làm sạch dữ liệu; đồng thời lồng ghép nội dung phổ cập kỹ
năng số và an toàn thông tin trong các Chương trình tập huấn thông qua khai thác
trên các nền tảng học tập số (MOOCs “Bình dân học vụ số”, ng dụng Công dân
số Thành phố). Thực hiện và hoàn thành trong Quý II năm 2026.
- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, STài chính, Ủy ban nhân dân
các phường, , đặc khu triển khai thí điểm, nhân rộng Trạm Công dân stại
các điểm công cộng, quan hành chính trung tâm dịch vụ, hoạt động song
song vi ứng dụng định danh điện tử và dịch vụ công trực tuyến; trở thành điểm
hỗ trđa năng, giúp người dân tiếp cận, sử dụng thủ tục hành chính, dịch vụ an
sinh xã hội, chăm sóc sức khoẻ, tài chính số và các tiện ích thiết yếu khác. Thc
hiện theo lộ trình nhân rộng mô hình Trạm công dân số” trên địa bàn.
- Đảm bảo cấp thẻ Căn cước; cấp, kích hoạt tài khoản định danh điện tử
(VNeID) cho100% công dân, doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ quan, tổ chức đủ điu
kiện. Thực hiện và hoàn thành trong Quý II năm 2026.
5
- Phối hợp triển khai thực hiện công tác làm sạch dữ liệu chuyên ngành của
các sở, ngành, kết nối vi dữ liệu dân đảm bảo nguyên tắc dữ liu “đúng,
đủ, sạch, sống, thng nhất, dùng chung. Duy trì thực hiện thường xuyên.
- Tham mưu Thành ủy ban hành văn bản chđạo triển khai thực hiện nhằm
huy động sức mạnh của cả hệ thống chính trị trên địa bàn Thành phố.
- Chtrì, phối hợp Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố theo dõi, đôn
đốc các cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện, kịp thời, hướng dẫn giải đáp những
khó khăn, vướng mc đảm bảo chỉ tiêu, đúng tiến độ đề ra.
2. Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố
Phối hợp với Công an Thành phố và các đơn vị có liên quan thường xuyên,
đôn đốc, nhắc nhở các quan, đơn vị triển khai thực hiện nhiệm vụ được phân
công ti Kế hoch này đảm bo đúng tiến đ đã đ ra. Duy trì thc hin thưng xuyên.
3. SKhoa hc và Công nghệ
Chtrì phối hợp với Ban Chđạo Cơng trình Giảm ngo bền vững Thành
ph - Sởng nghiệp Môi trường, Trung tâm Chuyển đổi số Thành ph, Ủy ban
nn n các phường, xã, đặc khu thực hiện st, hỗ tr c hộ ngo, hcận ngo
đang sdụng thiết bđầu cui chhtr công ngh 2G chuyển sang sử dụng điện thoi
tng minh hỗ tr4G, 5G tng qua vic huy động stham gia của c doanh nghiệp,
đn thể, tchc xã hội và cá nn trong việc tài tr, trợ g điện thoại thông minh,
bảo đảm tỷ lệ 100% hộ gia đình có ít nhất 01 thiết btng minh. Các thiết bị huy
động từ nguồn hội hóa phải đáp ứng cấu hình k thuật tối thiểu để đảm bảo khả
năng cài đặt, vận hành ổn định ứng dụng VNeID, Ứng dụng Công dân số Thành
phố và các dịch vụ công trực tuyến. Hoàn thành trong năm 2026.
- Chủ trì, phối hợp với Ngân hàng Nhà nước khu vực 2, các doanh nghiệp
viễn thông các tchức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ s(CA) để thúc
đẩy phổ cập tài khoản thanh toán số và chữ số công cộng cho người dân. Hoàn
thành trong năm 2026.
- Tổ chức cho các đơn vđồng hành (Viettel, Vinaphone, Mobifone…) hỗ
trnhắn tin thông báo cho Nhân dân tham gia đồng hành cùng lực lượng chính
quyền trong việc thực hiện Kế hoạch này. Duy trì thực hiện thường xuyên.
- Triển khai phương án đcác doanh nghiệp viễn thông soát, xóa vùng
lõm sóng đảm bảo chất lượng đường truyền 4G/5G tại các khu vực dân
trọng điểm, các khu vực xa dân cư, vùng đảo... Duy trì thực hiện thường xuyên.
4. Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố
- Ch txây dựng chuẩn hóa btài liệu “Kỹ năng sbản” (dạng
video ngắn, đồ họa thông tin) dhiểu gồm nhiều chuyên đ(ví dụ: kỹ năng đm
bảo an ninh mạng; đảm bảo an toàn giao thông cho toàn thhọc sinh, sinh viên
trên địa bàn Thành phố; giải quyết thủ tục hành chính trên Cổng dịch vụ công;
hình triển khai chính quyền địa phương 02 cấp…) để gửi các đơn vtuyên
truyền qua Zalo, Fanpage,… Hoàn thành trong Quý I năm 2026.
6
- Xây dựng nội dung, tổ chc các lớp tập huấn, hội thảo vận hành nền tảng
học tập số ng ứng phong trào “Bình dân học vsố. Phấn đấu trong năm 2026
đạt 50% người n có kỹ năng số; hướng đến đạt 100% vào năm 2030.
- Chtrì phối hợp, hướng dẫn kỹ thuật để các đơn vị kết nối dữ liệu hiệu
qu, đảm bảo. Thực hiện thường xuyên.
- soát phát triển thêm các tiện ích trên Ứng dụng Công dân sThành
phố để phục vụ người dân và doanh nghiệp. Thực hiện thường xuyên.
5. Sở Văn hóa và Thể thao
- Chủ trì, phối hợp với các Cơ quan báo chí, truyền thông và các đơn vị có
liên quan tăng cường tổ chức tuyên truyền cho người dân, doanh nghiệp biết, nhận
thức những giá trị, tiện ích của “phát triển công dân số”, Đề án 06 Chính phủ,
tích hợp tài khoản hưởng an sinh xã hội vào ứng dụng VNeID… bằng nhiều hình
thức trực quan sinh động.
- Phối hợp vận động các doanh nghiệp, đơn vsở hữu các trụ, bảng, màn
hình điện tử chuyên quảng cáo ngoài trời, màn hình LCD tại các siêu thị, trung
tâm thương mại, bệnh viện, trong tháng máy các tòa nhà, chung dành thời
ợng trong việc phát sóng các thông điệp tuyên truyền của Kế hoạch này.
Thời gian thực hiện: Hoàn thành trong tng 01 m 2026 duy trì
thực hiện thường xuyên.
6. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Phối hợp với Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu soát, lập danh
sách chính xác các hộ nghèo, cận nghèo, người hoàn cảnh khó khăn chưa
điện thoại thông minh; phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ huy động sự hỗ
trcủa các doanh nghiệp, đoàn thể, tchc hội nn trong việc i tr, trgiá
đin thoi tng minh, bảo đảm tỷ lệ 100% hộ gia đình ít nhất 01 thiết bthông
minh. Hoàn thành trong Quý II năm 2026.
7. Sở Nội vụ
- Rà soát, đảm bảo 100% cán bộ, công chức, viên chức, người lao đng tại
các sở, ban, ngành trên địa bàn Thành phố gương mẫu hoàn thành các chỉ tiêu
công dân số. Lưu ý: Đưa chtiêu hoàn thành “Công dân số” vào đánh giá xếp
loại thi đua của cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng trang năm 2026. Hoàn
thành trong Quý I năm 2026.
- Phối hợp với các đơn vị liên quan kịp thời khen thưởng, động viên
những tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong quá trình triển khai thực hiện
Kế hoch này. Thực hiện theo mốc thời gian tổ chức đánh giá, khen thưởng
định kỳ, đột xuất.
8. Thuế Thành phố
- Thuế Thành phố chủ trì phối hợp với Sở Tài chính tổng hợp danh sách đối
với quan, tổ chức, doanh nghiệp sthuế gửi Công an Thành phố để phân
bổ chtiêu cho Công an cấp thực hiện tuyên truyền, hướng dẫn các doanh
7
nghiệp trên địa bàn triển khai thực hiện công tác đăng , cấp tài khoản định danh
điện tử tổ chc. Hoàn thành trong tháng 01 năm 2026.
- Quá trình giải quyết thủ tục hành chính theo chức năng nhiệm vụ kết hp
tuyên truyền, hướng dẫn, đồng thời hỗ trthông báo qua Email hoặc qua các kênh
thông tin khác để quan, tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố khn
trương thực hiện việc đăng tài khoản định danh điện tử cho đơn vị trong thời
gian sớm nht. Thực hiện thường xuyên.
- Nghiên cứu giải pháp, phối hợp với lực lượng công an trong việc tạo điều
kiện thuận lợi cho quan, tchức, doanh nghiệp kịp thời kiểm tra, chỉnh sa
thông tin tổ chức không trùng khớp với cơ sở dữ liệu thuế; không trùng khớp với
sở dữ liệu đăng ký doanh nghiệp. Đồng thời, xây dựng kênh thông tin đđôn
đốc, kiểm đếm kết quả thực hiện của các doanh nghiệp. Thực hiện thường xuyên.
9. Sở Giáo dục và Đào tạo
Tchức phổ cập kỹ ng số đến toàn thể các học sinh, sinh viên trên địa bàn
Tnh phthông qua c cơng trình ngoại khoá; phát động chiến dịch học tập trên
nền tảng “Bình dân học vụ sốtheo nhiều chuyên đề bổ ích, rèn luyện các kỹ ng
cần thiết, ví dụ Em ng n snhtui” nhm trang bkiến thc cần thiết
pt huy vai t của học sinh, sinh viên trong việc ớng dn, hỗ trgia đình tiếp cn
công nghệ số; ng đến mục tiêu mỗi học sinh, sinh viên một tuyên truyền viên
ớng dẫn gia đình, bạn bè, người thân sử dụng smartphone, tài khoản định danh
điện tmức 2 (VNeID) và dịch vụ công trực tuyến. Hoàn thành trong Quý I
năm 2026.
10. Sở Công Thương
- Chtrì hướng dẫn Ban quản các Chợ, Siêu thị, Trung tâm thương mại…
tuyên truyền các nội dung và thông điệp của kế hoạch này trên hthống loa phát
thanh và màn hình hiển thị tại đơn vị. Hoàn thành trong tháng 01 năm 2026 và
duy trì thực hiện thường xuyên.
- Thúc đẩy hình Ch4.0 - Thanh toán không dùng tiền mặt”: Đẩy
mạnh trang bị mã QR thanh toán tại tất cả các chợ, cửa hàng tạp hóa, hộ kinh
doanh cá thể. Phấn đấu triển khai 100% doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã
trên địa bàn Thành phố không dùng tiền mt. Hoàn thành trong năm 2026.
11. Sở Tài chính: Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu
Ủy ban nhân dân Thành phbố trí kinh phí thực hiện Kế hoch này theo quy định.
Hoàn thành trong Quý I năm 2026.
12. Ngân hàng Nhà ớc Chi nhánh Khu vực 2
- Triển khai đến ngân hàng thương mại, trung gian thanh toán triển khai mở
tài khoản trực tuyến (eKYC) miễn phí cho người dân.
- Phối hợp ng an Thành phcác đơn vị liên quan tuyên truyền,
ớng dẫn toàn thể người dân khi thực hiện các giao dịch ngân hàng thực hiện
tích hợp tài khoản ngân hàng vào tài khoản an sinh xã hội trên ứng dụng VNeID;
đảm bảo cơ bản 100% người dân đủ điều kiện mở tài khoản ngân hàng, thực hiện
tích hợp trên ứng dụng VNeID. Hoàn thành trong Quý II năm 2026.
8
13. Đnghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố
- Tuyên truyền 100% thành viên, hội viên đchủ động thực hiện đăng
cấp thCăn cước; cấp, kích hoạt tài khoản định danh điện t(VNeID); mở tài
khoản ngân hàng và đăng ký thủ tục hành chính trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
- Phối hợp, chỉ đạo, giám sát hthống Mặt trận sở tham gia vận động
người dân hưởng ứng Kế hoạch này.
Đề nghị Thành đoàn Thành phố: tiếp tục triển khai các đội hình “Chiến
tình nguyện số” hỗ trngười dân cài đặt ứng dụng, hướng dẫn kỹ năng an toàn
trên không gian mạng vào các ngày cuối tuần. Thực hiện thường xuyên.
14. Đài Phát thanh Truyềnnh Tnh phố: phi hợp tuyên truyềnc
nội dung của Kế hoạch này. Thc hiện thường xun.
15. Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu
- Kiện toàn và kích hoạt hoạt động thực chất của Tổ công nghệ số
cộng đồng để phối hợp cùng lực lượng công an các đơn v liên quan
thành lập Tổ thực hiện chiến dịch “Đi từng ngõ, từng nhà, từng người”
để tổ chức soát, khảo sát (theo Mẫu khảo sát tại Phụ lục gửi kèm). Lưu ý: Lồng
ghép thực hiện nhiều nội dung khác như soát cử tri; chuẩn hóa dữ liệu số nhà
gắn liền với dữ liệu đất đai; làm sạch đối với 12 dữ liệu chuyên ngành trọng yếu
để tránh lãng phí thời gian, công sức. Hoàn thành trong Quý I năm 2026.
- Giao chỉ tiêu phủ xanh” công dân số cho từng khu phố, ấp; đảm bảo cơ
bản 100% công dân, doanh nghiệp, hợp tác xã, quan, tổ chức đủ điều kiện được
cấp Thẻ Căn cước; cấp, ch hoạt tài khoản định danh điện t (VNeID) m,
tích hợp tài khoản ngân hàng vào tài khoản an sinh xã hội trên ứng dụng VNeID.
Hoàn thành trong Quý II năm 2026.
- Bố trí, duy trì Điểm hỗ trdịch vụ công trực tuyến” tại Bộ phận Một
cửa Nhà văn hóa các khu ph, ấp. Tại các điểm này phải đảm bảo sóng Wifi
đủ mạnh hoặc máy tính kết ni Internet để phục vụ người dân. Hoàn thành trong
tháng 01 năm 2026 và duy trì thực hiện thường xuyên.
- Phối hợp với các Ngân hàng, Nhà mạng viễn thông tổ chức các “Ngày hội
Công n số” lưu động vào Thứ 7, Chủ nhật tại các khu dân cư, chung cư, chợ
truyền thống để làm thủ tục cấp tài khoản, đổi sim 4G,… tại chỗ cho
ngưi dân. Hoàn thành trong tháng 01 năm 2026 và duy trì thc hin thưng xuyên.
- Thực hiện chính sách an sinh xã hội:soát, lập danh sách chính xác các
hộ nghèo, cận nghèo, người hoàn cảnh khó khăn chưa điện thoại thông minh;
phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Trung
tâm Chuyển đổi số Thành phố huy động hỗ trcủa các doanh nghip, đoàn thể, t
chc xã hội và cá nn trong việc i trợ, trợ giá điện thoại thông minh, bo đảm t l
100% hộ gia đình có ít nhất 01 thiết bị tng minh (theo mục tiêu hội hóa thiết
bị). Hoàn thành trong Quý II năm 2026.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương trong việc thúc đẩy mô hình Ch
4.0 - Thanh toán không dùng tiền mặt”. Vận động, ớng dẫn trang bmã QR
9
thanh toán cho 100% các doanh nghiệp, hộ kinh doanh, tiểu thương trên địa bàn.
Thực hiện thường xuyên.
- Triển khai chi trtr cấp an sinh hội kng ng tin mặt đạt 100% đối với
các trường hợp đã có i khoản đ điều kiện sdng. Thc hiện thường xun.
16. Đề nghị thành viên Tổ ng tác triển khai Đề án 06; cải cách thủ
tục hành chính, chuyển đổi số gắn với Đề án 06 Thành phố
Chđộng triển khai, chỉ đạo việc thực hiện các nội dung của Kế hoạch này
tại quan, đơn vị mình kiểm tra kết quả triển khai thực hiện của các đơn vị
liên quan trực thuộc quản theo thẩm quyền. Định kỳ báo cáo kết quả thc
hiện Kế hoạch tại cuộc họp của Tng tác.
Trên đây Kế hoạch tổng soát, chuẩn hóa dữ liệu, phcập toàn diện
“phát triển công dân số” ứng dụng Công dân số Thành phố trên địa bàn Thành
ph. Công an Thành phố chịu trách nhiệm toàn diện về tính hợp lý, hợp pháp khi
tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoch nêu trên. Đề nghị các
sở, ban, ngành Thành phố, Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu các
quan, đơn vliên quan khẩn trương xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện
đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, đúng quy định, báo cáo về Ủy ban nhân dân Thành
ph(qua Công an Thành ph) trước ngày 31 tháng 01 năm 2025; trong đó chi
tiết nội dung công việc với nguyên tắc “6 rõ: người, việc, thời gian, rõ
trách nhiệm, rõ sản phẩm, thm quyền” ớng dẫn đến từng quan, đơn vị,
nhân, đảm bảo phù hợp, chđộng, sáng tạo; đề ra các giải pháp, cách thức thực
hiện nhằm đạt hiệu quả cao nhất; định kỳ vào ngày 10 hàng tháng báo cáo kết
qutriển khai thực hiện, lồng ghép trong báo cáo hàng tháng về Đề án 06 gi v
Công an Thành ph đ tng hp báo cáo y ban nhân dân Thành ph theo quy đnh.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn
vị kịp thời phản ánh (qua Công an Thành phố, đồng chí Thượng Hồ ThLãnh
- Phó Trưởng Phòng Cảnh sát QLHC về TTXH, Sđiện thoại: 0888.199.996) đ
tng hp, tham mưu, báo cáoy ban nhân dân Thành phxem t, quyết đnh./.
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Công an (Cục C06);
- Thường trực Thành ủy;
- Văn phòng Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam Thành phố;
- TTUB: CT, các PCT;
- Công an Thành phố;
- Các sở, ban, ngành Thành phố;
- Đài PTTH Thành phố;
- Ngân hàng NN KV2;
- UBND các phường, xã, đặc khu;
- VPUB: CVP, các PCVP;
- Phòng Văn xã;
- Lưu: VT, (VX/ Đại).
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHTỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnhng
PHỤ LỤC
PHIẾU KHẢO SÁT, RÀ SOÁT DỮ LIU
VÀ PHỔ CP “04 TRỤ CỘT CÔNG DÂN SỐ”
(Kèm theo Kế hoạch số: /KH-UBND ngày tháng năm 2026
của Ủy ban nhân dân Thành phố)
THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐỊA ĐIỂM KHẢO SÁT
- Tỉnh/Thành phố: Thành phố Hồ Chí Minh
- Xã/Phường/Đặc khu: ................................................................................
- Khu phố/Ấp: .................................. Tổ dân phố/Tổ nhân dân: ................
- Số nhà/Địa chỉ thực tế: ..............................................................................
…………………………………………………………………………………….
- Loại hình: Hộ gia đình Tổ chức/Doanh nghiệp Hộ kinh doanh
- Họ tên Cán bộ khảo sát: ....................................................................
- Ngày khảo sát: ..................../..................../202...
PHẦN A. ĐỐI VỚI CÔNG DÂN/HỘ GIA ĐÌNH
(Dành cho tất cả nhân khẩu thực tế đang cư trú tại địa chỉ trên)
1. Thông tin chủ hộ (hoặc người đại diện):
- Họ tên: ....................................................................................................
- Số điện thoại liên hệ: ...................................................................................
2. Bảng rà soát chi tiết từng thành viên (từ đủ 14 tuổi trở lên):
STT
Họ và tên thành viên
1. Căn cước
/CCCD gắn
chip
2.Định danh
điện tử
(VNeID)
3. Phương
tiện số
(Thiết bị)
4. Tài khoản
ngân hàng
Ghi chú
(Htrợ)
0
1
................................
(Ngày sinh: .../.../...)
Đã
CCCD
chip/Thẻ Căn
ớc
Đã có/kích
hoạt Mức 2
Smartphone
(4G/5G)
Đã TK
ngân hàng
Cần h
tr cấp th
Căn cước
Ch
CMND 9 số
Đã có/kích
hoạt Mức 1
Đin
thoại "cục
gạch" (2G)
Chưa
TK ngân
hàng
Cần
hướng dẫn
VNeID
31
27
01
Mất/Hỏng/
Hết hạn
Chưa cài
đặt/Chưa có
Không
điện
thoại
Cần h
trợ sim/máy
0
2
.................................
(Ngày sinh: .../.../...)
Đã
CCCD
chip/Thẻ Căn
ớc
Đã có/kích
hoạt Mức 2
Smartphone
(4G/5G)
Đã TK
ngân hàng
Cần h
tr cấp th
Căn cước
Ch
CMND 9 số
Đã có/kích
hoạt Mức 1
Đin
thoại "cục
gạch" (2G)
Chưa
TK ngân
hàng
Cần
hướng dẫn
VNeID
Mất/Hỏng/
Hết hạn
Chưa cài
đặt/Chưa có
Không
điện
thoại
Cần h
trợ sim/máy
0
3
.................................
(Ngày sinh: .../.../...)
Đã
CCCD
chip/Thẻ Căn
ớc
Đã có/kích
hoạt Mức 2
Smartphone
(4G/5G)
Đã TK
ngân hàng
Cần h
tr cấp th
Căn cước
Ch
CMND 9 số
Đã có/kích
hoạt Mức 1
Đin
thoại "cục
gạch" (2G)
Chưa
TK ngân
hàng
Cần
hướng dẫn
VNeID
Mất/Hỏng/
Hết hạn
Chưa cài
đặt/Chưa có
Không
điện
thoại
Cần h
trợ sim/máy
(Nếu hộ đông người, sử dụng thêm phiếu phụ)
3. Đánh giá về hạ tầng và hoàn cảnh:
- Hộ gia đình kết ni Internet (Wifi/Cáp quang) không? Không.
- Hộ gia đình thuộc diện: Hộ nghèo Hộ cận nghèo Khó khăn
Bình thường.
- Nhu cầu hỗ trthiết bị thông minh (Smartphone): (Do không
điều kiện mua) Không.
PHẦN B. ĐỐI VỚI TỔ CHỨC/ DOANH NGHIỆP/HỘ KINH DOANH
(Áp dụng nếu tại địa chỉ khảo sát có hoạt động kinh doanh, trụ sở công ty)
1. Thông tin định danh tổ chc:
- Tên Tổ chức/Doanh nghiệp/Hộ kinh doanh:………………………….
……………………………………………………………………………………
- Mã số thuế (MST): ....................................................................................
- Họ tên người đại diện pháp luật/Người đứng đầu tổ chức:
..............................................................................................................................
- ThCCCD của người đại diện: ................................................................
2. Khảo sát tình trạng dữ liệu và tài khoản số:
Nội dung khảo sát
Tình trạng
(Đánh dấu X)
Ghi chú / Hướng dẫn
1. Trạng thái hoạt đng
Đang hoạt động tại địa
chỉ đăng ký
Đối chiếu dữ liệu Thuế
Không hoạt động tại
địa chỉ
hoạt động nhưng
chưa đăng ký kinh doanh
2. Định danh điện tử Tổ chức
Đang hoạt động tại địa
chỉ đăng ký
ớng dẫn đăng ngay
nếu chưa có
Không hoạt động tại
địa chỉ
hoạt động nhưng
chưa đăng ký kinh doanh
3. Chữ ký số (Token)
Đã đang sdụng
Chưa có / Đã hết hạn
4. Tài khoản ngân hàng
Đã TK ngân hàng
của Tổ chc/hộ kinh
doanh
Yêu cầu mở tài khoản
gắn với mã số thuế
Chưa có, đang dùng
tài khoản cá nhân
5. Thanh toán không tiền mặt
Đã mã QR thanh
toán tại cửa hàng
Vận động in mã QR
Chnhận tiền mặt
PHẦN C. KẾT QUẢ VẬN ĐỘNG TRỰC TIẾP TẠI CHỖ
(Cán b kho sát ghi nhn kết qu đã thc hin ngay ti thi đim "gõ tng n")
1. Đã hướng dẫn kích hoạt VNeID Mức 2 cho: ............ người.
2. Đã hướng dẫn mở tài khoản ngân hàng/ví điện tử cho: ............ người.
3. Đã hướng dẫn nộp hồ Dịch vụ công trực tuyến (thực hành): Đã m
Chưa làm
4. Ghi nhận vướng mắc cần xử sau (sai lệch dữ liệu dân cư, snhà,
đất đai...):
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
XÁC NHẬN CỦA
ĐẠI DIỆN HỘ DÂN/TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên)
CÁN BỘ KHO SÁT
(Ký, ghi rõ họ tên)

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 31/KH-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tổng rà soát, chuẩn hóa dữ liệu, phổ cập toàn diện “phát triển công dân số” và ứng dụng Công dân số Thành phố trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Kế hoạch 31/KH-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×