• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 219/KH-UBND Hưng Yên triển khai Đề án chuyển đổi số văn hóa đến 2030

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 11/06/2026 16:32 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 219/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Phạm Văn Nghiêm
Trích yếu: Triển khai Đề án chuyển đổi số trong lĩnh vực văn hóa đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
09/06/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông Văn hóa-Thể thao-Du lịch

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 219/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 219/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 219/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY
BAN
NHÂN
DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
Số:
/KH-UBND
HÒA
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hưng
n,
ngày
tháng
năm
2026
KẾ HOẠCH
Triển khai Đề án chuyển đổi số trong lĩnh vực văn hóa đến năm 2030,
tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Thực hiện Quyết định số 611/QĐ-TTg ngày 04/4/2026 của Thủ tướng
Chính phủ về phê duyệt Đề án “Chuyển đổi số trong lĩnh vực văn hóa đến năm
2030, tầm nhìn đến năm 2045; Ủy ban nhân n tỉnh ban nh Kế hoạch triển
khai trên địan tỉnh Hưng Yên, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Quán triệt, cụ thể hóa, tổ chức triển khai thực hiện các quan điểm, u cầu,
mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp về chuyển đổi số trong lĩnh vực văn hóa theo Quyết
định số 611/QĐ-TTg ngày 04/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề
án “Chuyển đổi số trong lĩnh vực văn hóa đến m 2030, tầm nhìn đến m 2045
phù hợp với thực tiễn tỉnh Hưng Yên, góp phần ng cao hiệu lực, hiệu quả ng
tác quản nhà nước trong lĩnh vực n hóa, phát huy giá trị văn hóa, con người
Hưng Yên, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền vững.
Nhằm huy động hiệu quả các nguồn lực để triển khai thực hiện; tăng cường
hợp tác công - trong phát triển hạ tầng, nền tảng dịch vụ số, từng bước nh
thành hệ sinh thái n hóa số phục vụ ngườin và doanh nghiệp.
2. Yêu cầu
Việc triển khai tổ chức thực hiện Kế hoạch bảo đảm đồng bộ, thống nht từ
tỉnh đến sở, gắn với tổ chức thực hiện tốt Kế hoạch số 52-KH/TU ngày
11/3/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 80-NQ/TW, ngày
07/01/2026 của Bộ Chính trị về phát triển n hóa Việt Nam; Kế hoạch số
156/KH-UBND ngày 7/5/2026 của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết số 30/NQ-
CP ngày 24/02/2026 của Chính phủ ban hành Chương trình nh động thực hiện
Nghị quyết 80-NQ/TW về phát triển n hóa Việt Nam. Triển khai trọng tâm,
trọng điểm, lộ trình phù hợp; ưu tiên các nhiệm vụ tính nền tảng, khả năng
triển khai nhanh, mang lại hiệu quả thiết thực.
Bảo đảm an toàn, an ninh thông tin, bảo vệ dữ liệu; tuân thủ các quy định
của pháp luật về công nghệ thông tin, chuyển đổi sốbảo vệmật nhà nước.
Tăng ờng công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện; kịp thời
phát hiện, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, bảo đảm tiến độ chất ợng triển khai
Kế hoạch.
2
II. NỘI DUNG CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG LĨNH VỰC VĂN HÓA
Căn cứ 5 trụ cột chiến lược theo Quyết định số 611/QĐ-TTg ngày
04/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ, tổ chức triển khai chuyển đổi số trong lĩnh
vực n hóa trên địa n tỉnh, bảo đảm y dựng khuôn khổ t chức vận nh
thống nhất, đồng bộ, hiệu quả nhằm phục vụ công tác quản lý, thúc đẩy hoạt động
ng tạo, phổ biếnthụ hưởng n hóa trên môi trường số với các nội dung trọng
tâm sau:
1. Phát trin h tng s nn tng d liu văn hóa dùng chung ca
tnh: Phát triển hạ tầng số và các nền tảng dữ liệu n hoá dùng chung của tỉnh,
sở dữ liệu chuyên ngành đồng bộ, hiện đại, an toàn, khả năng mở rộng; chủ
động kiểm soát các nguy rủi ro, bảo vệ tài nguyên số, dữ liệuchủ quyền n
hóa trên môi trường số nhằm làm sở bảo đảm các hoạt động quản lý, ng tạo,
phân phốithụ ởng văn hóa được triển khai trên môi trường số thông minh, an
toàn, hiệu quảbền vững.
2. Hoàn thiện chế, chính sáchđẩy mạnh chuyển đổi số trong quản
lý nhà nước về văn hóa:
- Xây dựng hoàn thiện các chế, chính sách nhằm thúc đẩy chuyển đổi
số trong lĩnh vực n hóa; tạo môi trường pháp minh bạch, đồng bộ, khuyến
khích đổi mới ng tạo, sản xuất, phổ biến các tác phẩm, sản phẩm văn hóa trên
môi trường số.
- Hiện đại hóa toàn diện công tác quản nhà nước; đột phá về duy quản
lý, đổi mới hình phương thức điều nh trên sở số hóa quy trình, cung
cấp dịch vụ công trực tuyến, xây dựng hệ thống quản trị hỗ trợ ra quyết định
dựa trên dữ liệu.
3. Phát triển nguồn nhân lực số cho ngành văn hóa: Trang bị, bồi dưỡng
ng lực số cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, nghệ người hoạt động
trong lĩnh vực n hóa nhằm nâng cao khả năng thích ứng, chủ động dẫn dắt
ng tạo trên môi trường số; bảo đảm phát triển đội ngũ nhân lực đủ ng lực, kỹ
ng, tinh thần chủ động thích ng với chuyển đổi số trong lĩnh vực n hóa; y
dựng lực lượng chuyên gia nòng cốt, cán bộ dẫn dắt mạng lưới nhân sự hỗ trợ
tại sở, kết hợp giữa ng lực n hóa - công nghệ - quản trị.
4. Số hóa di sản tài nguyên văn hóa: Số hóa toàn diện di sản n hóa
và tài nguyên n hóa bằng công nghệ hiện đại, bảo đảm tính hệ thống, chuẩn hóa,
đồng bộ, liên thông, thống nhất dùng chung dữ liệu; góp phần bảo tồn lâu i,
bền vững, nâng cao giá trị di sản n hóa, mở rộng khả ng tiếp cậnlan tỏa tri
thức n hóa; đồng thời tạo nguồn tài nguyên số phong phú phục vụ hiệu quả công
tác nghiên cứu, ng tạo, giáo dục, truyền thôngphát triển công nghiệp n hóa
trong thời kỳ chuyển đổi sốhội nhập quốc tế.
5. Phát triển công nghiệp văn hóa số:
- Tổ chức sản xuất, phân phối tiêu dùng các sản phẩm văn hóa trên nền
tảng số, nhằm phát triển thị trường văn hóa, ng cao ng lực cạnh tranh, mở
rộng không gian ng tạotạo động lực phát triển kinh tế cho ngành văn hóa.
3
- Phát triển các nh kinh tế số trong lĩnh vực n hóa dựa trên tài
nguyên văn hóa số để tạo nguồn lực tái đầu cho bảo tồn phát huy các giá trị
n hoá.
III. MỤC TIÊU VÀ TẦM NHÌN
1. Mục tiêu tổng quát:
Triển khai đồng bộ, toàn diện chuyển đổi số trong lĩnh vực n hóa trên địa
n tỉnh ng Yên nhằm nh thành hệ sinh thái văn hóa số hiện đại, thống nhất,
liên thông từ cấp tỉnh đến sở;p phần bảo tồn phát huy giá trị n hóa đặc
sắc của tỉnh nền n hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc n tộc, giàu tính
ng tạo chủ động hội nhập quốc tế; đưa n hóa số trở thành nguồn lực mới
cho phát triển bền vững; thúc đẩy phát triển công nghiệp n hóa; bảo đảm tài
nguyên văn hóa được mở rộng số hóa, chia sẻ khai thác hiệu quả, phục vụ
ngườin, doanh nghiệp và xã hội.
2. Mục tiêu cụ th đến năm 2030:
- 100% lĩnh vực n hóa có nền tảng số dùng chung.
- 100% thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực n hóa đủ điều kiện được cung
cấp trực tuyến toàn trình.
- 100% dữ liệu chuyên ngành văna của tỉnh được chuẩn hóa, kết nối, chia
sẻ với nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của tỉnh hệ thống dữ liệu của Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch.
- 100% di tích quốc gia đặc biệt, bảo vật quốc gia, di sản na phi vật thể
quốc gia trên địa n tỉnh, trên 80% di tích cấp tỉnh được số hóa bằng công nghệ
phù hợp.
- 100% loại hình nghệ thuật truyền thống tiêu biểu của tỉnh (Chèo, Ca trù,
Trống quân, Múa rối ớc) được số hóa, quảng bá trên các nền tảng số.
- 100% bảo tàng công lập trên địa bàn tỉnh triển khai ứng dụng ng nghệ
số trong quản lý, trưngy và cung cấp dịch vụ.
- 100% thư viện công cộng triển khai dịch vụ thư viện số chia sẻ tài
nguyên số.
- Trên 60% quy ước, hương ước cổ của các thôn, làng trên địa n tỉnh được
sưu tầm, số hóa u trữ phục vụ nghiên cứu, giáo dục truyền thống bảo tồn
n hóa địa phương.
- 100% , phường hoàn thành triển khai hệ thống truyền thanh ứng dụng
công nghệ thông tin - viễn thông, kết nối với nền tảng quản tập trung cấp tỉnh
(hệ thống thông tin nguồn).
- 100% quan quản nhà nước về n hóa thực hiện kết nối đồng bộ
sở dữ liệu chuyên ngành với hệ thống sở dữ liệu dùng chung.
- 100% đơn vị quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành văn
hóa xây dựngtriển khai kế hoạch, lộ trình chuyển đổi số phù hợp với chức ng
nhiệm vụ điều kiện thực tiễn.
- Phấn đấu ít nhất 70% bảo tàng, t viện, nhà t, đoàn nghệ thuật, liên
đoàn thể thao, khu du lịch, quan o chí doanh nghiệp nội dung số dữ
4
liệu chia sẻ, kết nối với hạ tầng dữ liệu ng chung của Bộ Văn a, Thể thao
Du lịch.
- 100% cán bộ lãnh đạo quản lý, công chức, viên chức, văn nghệ , học
sinh, sinh viên Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật tỉnh được tiếp cận, đào tạo,
bồi dưỡng kiến thức kỹ ng số.
- Cấp tỉnh 100% , phường mạng lưới chuyên gia số ngành văn hóa,
cộng tác viên số tại thôn, tổn phố.
3. Tầm nhìn đến năm 2045:
Phát triển hoàn thiện hệ sinh thái n hóa số toàn diện, thông minh, tính
tương tác cao; vừa bảo tồn, phát huy bản sắc n tộc, vừa lan tỏa mạnh mẽ giá trị
n hóa và con người ng Yên trong môi trường số, góp phần đưa ng Yên trở
thành địa phương nền n hóa phát triển, giàu bản sắc, thích ứng với xu thế
chuyển đổi số toàn diện của đất nước. Phấn đấu các ngành công nghiệp n hoá,
kinh tếng tạo đóng góp tối thiểu 3% GRDP của tỉnh.
IV. NHIỆM VỤGIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Nhiệm vụ, giải pháp chung:
a) Về chế, chính sách:
- Áp dụng thực hiện đồng bộ hệ thống các n bản quy phạm pháp luật liên
quan đến lĩnh vực n hóa về bản quyền số, sở hữu trí tuệ, quyền tác giả c
quyền liên quan, dữ liệu n hoá số, tài sản n hoá số, nội dung số, dịch vụ văn
hóa số và các hoạt động n hóa trên môi trường số.
- Áp dụng thực hiện các chế, chính ch thúc đẩy hội hóa, hợp tác
công - trong chuyển đổi số lĩnh vực n hóa. Nghiên cứu đề xuất thí điểm
chế hỗ trợ đổi mới sáng tạo, thử nghiệm triển khai các hình sáng tạo ứng
dụng công nghệ hiện đại.
- Tham gia chương trình chuyển giao công nghệ, phát triển công nghệ lõi
trong lĩnh vực n hóa.
- Triển khai quy định bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng chủ
quyền số trong hoạt động n hóa. Áp dụng chế kiểm soát nội dung xuyên biên
giới, phòng chống r dữ liệu n hóa quan trọng, bảo vệ các nền tảng dữ liệu do
Nhà nước đầu tư; tuân thủ các quy định của pháp luật chuyên ngành liên quan
về an toàn thông tin, an ninh mạngbảo vệ dữ liệu cá nhân.
- Triển khai các quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật phục vụ triển khai
đồng bộ hệ sinh thái số n hóa.
b) Huy độngsử dụng hiệu quả nguồn lực tài chính:
- Ưu tiên bố trí ngân ch nhà nước cho các nhiệm vụ chuyển đổi số trọng
tâm của ngành văn hóa. Phân bổ ngânch thực hiện bảo đảm tính lâu dài, ổn định
và phù hợp tiến độ triển khai chuyển đổi số.
- Tăng ờng huy động các nguồn lực hội, thu hút các doanh nghiệp
tham gia đầu phát triển hạ tầng văn hóa số, bảo tàng số du lịch thông minh.
Thực hiện hội hóa trên nguyên tắc minh bạch, nh đẳng, khuyến khích khu
vực nhân đầu o các dịch vụ văna trên nền tảng số.
5
- Thực hiện lồng ghép nhiệm vụ chuyển đổi số văn hóa vào các Chương
trình mục tiêu quốc gia, các đề án lớn của tỉnh nhằm tận dụng hiệu quả c nguồn
lực tổng hợptạo tính liên kết giữa các nhiệm vụ chuyển đổi số.
- Xây dựng chế phối hợp chặt chẽ, liên thông dữ liệu giữa văn hóa với
các lĩnh vực du lịch, giáo dục, thông tin truyền thông khoa họcng nghệ. Đẩy
mạnh chia sẻ, dùng chung các nền tảng dữ liệu số để tối ưu hóa nguồn lực đầu tư,
tạo hệ sinh thái n hóa số thống nhất, đồng bộbền vững.
c) Phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số văn hóa:
- Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng n bộ, công chức, viên chức ngành văn
hóa theo hướng làm chủ công nghệ số kỹ ng quản trị dựa trên dữ liệu. Lồng
ghép nội dung y o chương trình đào tạo tại các sở giáo dục nghề nghiệp
của tỉnh.
- Hình thành mạng lưới chuyên gia số ngành văn hóa tại cấp tỉnh cấp ,
ưu tiên tuyển chọn những người am hiểu di sản n tộc năng lực ng tạo
nội dung trên không gian mạng.
- Chủ động thiết lập các chương trình liên kết giữa Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch với các đối tác để đào tạo chuyên sâu về quản trị di sản số, bảo tàng ảo
du lịch số.
- Hình thành mng lưới cng tác viên s ti thôn, t n ph: Tuyn chn
tp hun k năng s cho lc lượng cng tác viên văn hóa cơ s đ h tr s
hóa d liu văn a, hướng dn s dng dch v văn a s cho ngưi dân; tp
hun k năng s, truyn thông s và khi nghip sáng to da trên tài ngun
văna bn đa.
- Khuyến khích học sinh, sinh viên tham gia các cuộc thi ng tạo nội dung
số, sản xuất video clip quảng về n hóa, con người ng Yên; kết nối, chia sẻ
dữ liệu số gia các thiết chế mỹ thuật - triển lãm với lĩnh vực giáo dục mỹ thuật
trong nhà trường đểng cao thẩm mỹ cho học sinh.
d) Phát triển hạ tầng số bảo đảm an toàn, an ninh mạng trong lĩnh vực
n hóa :
- Tập trung hoàn thiện nâng cấp hạ tầng số của ngành văn a, thể thao
và du lịch tỉnh, đảm bảo kết nối đồng bộ với Trung tâm dữ liệu của tỉnhhạ tầng
điện toán đám mây ng chung. Ưu tiên phát triển các nền tảng dữ liệu chuyên
ngành theo mô hình chia sẻ, trọng tâm là: Nền tảng di sản văn hóa số, nền tảng thư
viện số sở dữ liệu về các loạinh nghệ thuật truyền thống như Chèo, Ca trù,
Trống quân, Múa rối nước... đảm bảo hạ tầng văn hóa sống lực lưu trữ, xử
truyền tải các tài nguyên số đa phương tiện, dữ liệu 3D và các ứng dụng thực tế
ảo phục vụ quảng bá du lịch và giáo dục di sản.
- Triển khai kết nối, tích hợp hiệu quả Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
nh chính của tỉnh với các nền tảng số quốc gia như: Cổng dịch vụ ng quốc
gia, nền tảng định danh xác thực điện tử (VNeID), sở dữ liệu quốc gia về
n . Thực hiện chế chia sẻ dữ liệu n a liên ngành với các lĩnh vực giáo
dục, du lịch, thông tin truyền thông để hình thành hệ sinh thái dữ liệu số phục vụ
phát triển kinh tế số du lịch thông minh trên địa bàn tỉnh; sử dụng các nền tảng
6
dữ liệu di sản n hóa số, bảo tàng số không gian trưng bày tương tác để tích
hợp làm nguồn học liệu trực quan, phục vụ công tác giảng dạy nội dung Giáo dục
địa phương tại các sở giáo dục trên đan tỉnh.
- Triển khai các giải pháp quản trị tập trung tài nguyên số lĩnh vực n hóa;
c lập chế kiểm soát truy cập khai thác dữ liệu chặt chẽ, đảm bảo chủ
quyền n hóa trên không gian mạng.
- Tổ chức đánh giá, thẩm định triển khai phương án bảo đảm an toàn
thông tin cho các hệ thống thông tin chuyên ngành văn hóa của tỉnh theo quy định.
Triển khai SOC giám t tập trung, đánh giá cấp độ hệ thống thông tin, kiểm thử
m nhập định kỳ, xây dựng phương án xửsự cố.
- Thúc đẩy sử dụng hạ tầng điện toán đám mây dùng chung của tỉnh các
công nghệ hạ tầng mới trong qun tài nguyên n hóa. Ưu tiên triển khai
nh "hạ tầng như một dịch vụ" trên nền tảng đám mây dùng chung; tận dụng nền
tảng điện toán biên, mạng phân phối nội dung (CDN), các công nghệ truyền phát
dữ liệu số như truyền phát trực tuyến (streaming), thực tế ảo (VR), thực tế tăng
ờng (AR), Internet vạn vật (IoT) các công nghệ tiên tiến khác nhằm tối ưu
chỉ phí và nâng cao hiệu suất vận hành.
- Ứng dụng vận hành các nền tảng số, hạ tầng dữ liệu dùng chung để thu
hút cộng đồng tham gia phát triển văn hóa; kết nối hiệu quả với các sàn giao dịch
quốc gia về sản phẩm văn hóa, bản quyền tài sản văn hóa số. Phát huy vai trò
dẫn dắt của nhà ớc trong việc y dựng hạ tầng n hóa số thiết yếu, tạo "dòng
chủ lưu" trong ng tạo các sản phẩm n hóa đặc trưng của Hưng Yên, nh
thành hệ sinh thái n hóa số bền vững gắn với phát triển kinh tế số, các ngành
công nghiệp văn hoá và du lịch thông minh.
- Nghiên cứu áp dụng Bộ chỉ số về chuyển đổi số n hóa do Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch ban hành, triển khai trên địa bàn tỉnh dựa trên mức đội lòng
của người dân du khách. Ứng dụng Big Data và AI trong thu thập, phân tích
đo lường, bảo đảm sở khoa học cho việc hoạch định chính ch trong lĩnh vực
n hoá.
- Thiết lập chế phối hợp chặt chẽ gia ngành Văn hóa với các ngành để
đảm bảo tính đồng bộ trong quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu n hóa số của tỉnh.
Đảm bảo hệ sinh thái dữ liệu văn hóa số của tỉnh ơng thích và liên thông với các
chương trình chuyển đổi số quốc gia, hệ thống định danh điện tử (VNeID) các
cam kết về bản quyền, tài sản số theo thông l quốc tế. Phối hợp liên ngành trong
việc giám t an toàn thông tin, ngăn chặn các nội dung văn hóa xấu độc trên môi
trường mạng, bảo đảm chủ quyền văn hóa số của địa phương.
2. Nhiệm vụ, giải pháp cụ th trên các lĩnh vực
a) Lĩnh vực Di sản n hóa:
- Bảo đảm các di sản văn hóa được hiện diện trên môi trường số; ưu tiên số
hóa đối với di tích quốc gia đặc biệt, bảo vật quốc gia di sản văn hóa phi vật thể
quốc gia. Xây dựng sở dữ liệu về di sản n hóa đồng bộ, hiện đại, an toàn, liên
thông, bảo đảm khả ng kết nối, chia sẻ tích hợp với các sở dữ liệu quốc
gia, sở dữ liệu chuyên ngành liên quan; phục vụ hiệu quả công tác quản
7
nhà ớc, nghiên cứu khoa học, giáo dục, quảng phát huy giá trị di sản n
hóa trong bối cảnh chuyển đổi sốhội nhập quốc tế.
- Đy mnh ng dng công ngh s, trí tu nhân to (AI), d liu ln (Big
Data), thc tế o (VR), thc tế tăng cường (AR), công ngh quét mô phng
3D trong công tác bo tn, phc dng, qun và phát huy gtr di sn văn hóa.
Phát trin không gian trưng y tương c, giáo dc tri nghim du lch văn
hóa s; đa dng hóa ni dung, nh thc trưng bày; xây dng c b sưu tp s
tương c nh kinh tế sáng to trong lĩnh vc bo tàng, di sn văn hóa,
góp phn thúc đẩy phát trin công nghip văn hóa và qung bá văn hóa Vit Nam
trên không gian s.
- Phát triển hệ thống tham quan trực tuyến,điện tử, hệ thống thuyết minh
hướng dẫn tự động đa ngôn ngữ; y dựng các nền tảng số, ứng dụng di động
phục vụ tra cứu, tham quan, trải nghiệm tương tác với di sản n hóa, bảo tàng
nhằm mở rộng khả ng tiếp cận, ng cao trải nghiệm của công chúng du
khách trong nước, quốc tế.
- Phát triển hạ tầng Internet vạn vật (IoT) phục vụ các ứng dụng nghiệp vụ,
chuyên ngành trong công tác bảo tồn bảo vệ di sản văn hóa vật thể, di tích,
danh lam thắng cảnh; ứng dụng công nghệ hiện đại trong quản lý, khai thác dữ
liệu, tái hiện không gian trưng bày, hiện vật ng cao chất ợng trải nghiệm
tham quan. Đồng thời, bảo đảm an toàn, an ninh thông tin, bảo mật dữ liệu số về
di sản n hóa; y dựng chế sao u, lưu trữbảo tồn dữ liệu số lâu dài.
- Đẩy mạnhhội hóa, huy động các nguồn lực hợp pháp từ tổ chức, doanh
nghiệp cá nhân tham gia số hóa, y dựng sản phm văn hóa số quảng bá di
sản văn hóa; phát triển nguồn nhân lực ng lực ứng dụng công nghệ số trong
lĩnh vực di sản n hóa, bảo tàng; tăng ờng đào tạo, bồi dưỡng kỹ ng số cho
đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm công tác di sản n hóa; mở rộng hợp
tác quốc tế trong nghiên cứu, số hóa, bảo tồn và phát huy giá trị di sản n hóa.
b) Lĩnh vực Nghệ thuật biểu diễnVăn học:
- Ghi âm, ghi hình, số hoá vở diễn, bản nhạc, kịch bản, liệu n khấu, l
hội, nghệ thuật truyền thống các loại nh n gian đặc sắc; ứng dụng công
nghệ hiện đại để phục dựng, u gi phát huy giá trị các tác phẩm, loại hình
nghệ thuật biểu diễn.
- Đổi mới phương thức quản hoạt động nghệ thuật biểu diễn; chuyển đổi
hệ thống quản hot động biểu diễn, lưu diễn, tổ chức chương trình sang nh
thức trực tuyến, bảo đảm minh bạch, thuận tiện tra cứu; thiết lập quy trình quản
nội dung số; y dựng hệ thống theo dõi hoạt động biểu diễn theo vùng, thời gian,
loại hình đơn vị; liên thông dữ liệu với quan thanh tra, quan quản
quyền tác giả và các quyền liên quan để kiểm soát, ngăn ngừa vi phạm; nh thành
sở dữ liệu về thị trường, khán giả và doanh thu biểu diễn phục vụ công tác quản
lý và hoạch định chính sách.
- Tham gia y dựng sở dữ liệu về nghệ sĩ, nhóm nghệ đơn vị nghệ
thuật (hồ sơ, thành tích, tác phẩm, quyền sở hữu trí tuệ...) phục vụ nghiên cứu,
quản quảng ; ưu tiên số hoá các vở diễn kinh điển, nghệ gạo cội di
8
sản nghệ thuật truyền thống có nguy mai một, bảo đảm tính kế thừa, lan tỏa; kết
nối, tích hợp dữ liệu từ các đơn vị nghệ thuật biểu diễn quan n hoá địa
phương, từng bướcnh thành kho dữ liệu số dùng chung của ngành.
- Tham gia y dựng sở dữ liệu về n học quốc gia (các tác phẩm văn
học Việt Nam tiêu biểu, nổi bật, giải thưởng n học quốc gia, các cuộc thi viết,
ng tác, trại viết, trại ng tác văn học, tác phẩm dịch từ tiếng Việt Nam ra tiếng
nước ngoài...), hoàn thiện hệ sinh thái văn học số.
- Ứng dụng công nghệ phỏng, phục dựng không gian nh thức biểu
diễn để tái hiện không gian sân khấu, vở diễn huyền thoại, bảo tồn nghệ thuật
truyền thống; y dựng không gian biểu diễn số” và sân khấu số” tích hợp nhiều
phương tiện, âm thanh - ánh ng kỹ xảo hiện đại; t chức biểu diễn ảo, giao
lưu trực tuyến nghệ - khán giả, mở ra các hình thức biểu diễn mới phù hợp xu
thế số.
c) Lĩnh vực Mỹ thuật, Nhiếp ảnh Triển lãm:
- Triển khai số hoá tác phẩm dữ liệu quản tác phẩm, tác giả; thực hiện
số hoá, u trữ bản gốc các tác phẩm mỹ thuật, nhiếp ảnh đạt giải thưởng hoặc
tham dự triển lãm chính thức nhằm hình thành kho liệu chuẩn.
- Hỗ trợ triển lãm trên không gian số; kết nối, chia sẻ giữa các thiết chế mỹ
thuật - triển lãm với lĩnh vực giáo dục mỹ thuật, du lịch văn hoá hệ thống dữ
liệu n hoá quốc gia.
- Bảo hộ quyền tác giả, các quyền liên quan c thực tác phm trên môi
trường số; kết nối dữ liệu về tác phẩm, giải thưởng, triển lãm với hệ thống dữ liệu
n hoá quốc gia, bảo đảm công khai, minh bạch trong t duyệt, cấp phép
quản lý; hỗ trợ tra cứu thông tin về lịch sử triển lãm, giải thưởng, nguồn gốc tác
phẩm, phục vụ công tác thẩm định, định giá và quảnsưu tập.
d) Lĩnh vực Điện ảnh:
- Bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa quan quản nhà nước, tổ chức
nhân hoạt động trong lĩnh vực điện ảnh; quản thống nhất, khả ng truy
xuất liên thông dữ liệu, đồng thời hỗ trợ tra cứu, nghiên cứu, qung khai
thác giá trị của phim Việt Nam trong môi trường số.
- Tăng ờng hợp tác chuyển giao tri thức, công nghệ kinh nghiệm quản
trị số trong lĩnh vực điện ảnh.
đ) Lĩnh vực Thư viện:
- Đẩy mạnh số hóa trọng tâm, trọng điểm, ưu tiên tài liệu in cổ, quý
hiếm, tài liệu địa chí, thư tịch, tài liệu nghe nhìn và các loại hình liệu di sản văn
hóa gắn với tri thức bản địa, tài liệu phục vụ nhiệm vụ chính trị, phát triển kinh tế -
hội của địa phương, bảo đảm tính toàn vẹn, xác thực giá trị sử liệu của dữ
liệu số.
- Áp dụng các giải pháp bảo tồn lâu dài, u trữ đa tầng bảo mật cao
nhằm phòng ngừa rủi ro mất mát, hại dữ liệu bảo đảm an toàn thông tin
trong suốt vòng đời quản lý, khai thác và sử dụng.
9
- Xây dựng sở dữ liệu dùng chung, đảm bảo khả năng kết nối, liên thông,
chia sẻ dữ liệu.
- Tăng ờng ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn (Big
Data) trong quản tài nguyên thông tin, thống kê, phân tích nhu cầu hỗ trợ
phục vụ bạn đọc; tiếp tục phát triển hệ thống tra cứu trực tuyến, QR nhằm tạo
điều kiện thuận lợi cho ngườin tiếp cận thông tin mọi lúc, mọi nơi.
e) Lĩnh vực Báo chí - Truyền thông:
- Đẩy mạnh chuyển đổi hoạt động o chí sang môi trường số; phát triển
o chí đa nền tảng;y dựng ứng dụngo chí - truyền thông đa phương tiện tích
hợp đọc tin, xem các đoạn phim (video), chương trình truyền nh số (vodcast),
nghe các chương trình phát thanh số (podcast) tương tác chia sẻ nội dung trên
cùng một nền tảng.
- Ứng dụng công nghệ hiện đại trong sản xuất, quản trị nội dung, biên tập,
tổng hợp, dịch tự động đa ngôn ngữ, phân tích xu hướng nhân hóa nội dung;
ứng dụng công nghệ dữ liệu lớn (Big Data) trí tuệ nhân tạo (AI) để thu thập,
phân tích nh vi, thị hiếu công chúng, phục vụ dự o xu hướng tiếp nhận, tiêu
dùng tác phẩm n hóa và định hướng thông tin kịp thời, chính xác.
- Xây dựng duy trì các chuyên trang, nh truyền thông đa ngôn ngữ
phục vụ quảngnh ảnh tỉnh Hưng Yên trên môi trường số.
- Tiếp tục đẩy mạnh triển khai hệ thống truyền thanh ứng dụng công nghệ
thông tin - viễn thông trên địa bàn tỉnh, bảo đảm kết nối đồng bộ với nền tảng
quảntập trung cấp tỉnh (Hệ thống thông tin nguồn).
- Tăng cường quản thông tin trên môi trường số các nền tảng mạng
hội; tiếp tục triển khai, duy trì khai thác hiệu quả phần mềm theo dõi, tổng hợp
thông tin báo chí, mạng hội phản ánh về tỉnh ng Yên, góp phần ng cao
hiệu quả công tác quản nhà ớc, kịp thời phát hiện, xử thông tin, bảo đảm
an toàn thông tin, na, ởng trên môi trường số.
g) Lĩnh vực Văn hoá sở và Gia đình:
- Thực hiện số hoá, chuẩn hoá nội dung; xây dựng kho nội dung số gồmc
ấn phẩm, tài liệu tuyên truyền, bảo đảm cung cấp khai thác tài nguyên dùng
chung đồng bộ, hiệu quả.
- Xây dựng hệ thống dữ liệu các quy ước, ơng ước cổ của các thôn, làng
trên địa n tỉnh; đầu trang thiết bị để thu thập liệu, xử liệu sau khi thu
thập được để thực hiện số hóa.
- Xây dựng hệ thống dữ liệu phục vụ hoạt động văn hóa, văn nghệ tuyên
truyền u động; thực hiện ghi hình, phát trực tiếp u trữ dữ liệu số, góp phần
phát triển văn hóa số cộng đồng, gi n bản sắc dân tộc thuần phong mỹ tục
của người Việt Nam trên môi trường số.
- Đầu , trang bị thiết bị trình chiếu, thư viện điện tử, màn hình tương tác
đường truyền Internet tốc độ cao tại nhà n hoá, trung tâm văn hoá - thể thao
cấp tỉnh, cấp ; nh thành không gian sinh hoạt n a cộng đồng hiện đại, kết
hợp trực tiếptrực tuyến.
10
- Xây dựng sở dữ liệu về gia đình n hóa, khu dân văn hóa; triển
khai hệ thống đánh giá, chấm điểm các danh hiệu văn hóa trên môi trường số theo
hướng công khai, minh bạch, khách quan.
V. LỘ TRÌNH THỰC HIỆN
Việc triển khai Kế hoạch được thực hiện theo lộ trình phù hợp với điều kiện
thực tếkhả ng nguồn lực của tỉnh, bảo đảm tính khả thi và hiệu quả:
Năm 2026, tập trung y dựng kiến trúc tổng thể dữ liệu n hóa số của
tỉnh; y dựng danh mục dữ liệu dùng chung ngành văn hóa, tiêu chuẩn dữ liệu;
tiếp tục triển khai số hóa di tích, bảo tàng số, thư viện số.
Giai đoạn 2027-2028, y dựng, hoàn thiện chế, chính ch; mở rộng số
hóa dữ liệu trên toàn tỉnh; hoàn thiện kho dữ liệu văn hóa số dùng chung; kết nối,
liên thông dữ liệu với nền tảng của tỉnh Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; triển
khai các nền tảng phục vụ người dân và doanh nghiệp.
Giai đoạn 2029-2030, tập trung hoàn thiện hệ sinh thái văn hóa số, đưa dữ
liệu văn hóa số trở thành tài nguyên phục vụ phát triển kinh tế số, khai thác hiệu
quả dữ liệu phục vụ công tác quản lý; đánh giá tổng thể mức độ chuyển đổi số lĩnh
vực na toàn tỉnh.
VI. DANH MỤC DỰ ÁN: (Có phụ lục gửim).
VII. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước theo
phân cấp quản ngân ch hiện nh; các nguồn kinh phí lồng ghép từ các
chương trình, đề án, dự án liên quan được cấpthẩm quyền phê duyệt; huy động
từ các nguồn tài trợ, viện trợ các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định
của pháp luật.
VIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch:
- Chủ trì tổ chức triển khai, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra phối
hợp với các cấp, các ngành triển khai thực hiện Kế hoạch; tổng hợp kết quả, báo
cáo UBND tỉnh theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp với các quan liên quan triển khai thực hiện công tác
tuyên truyền về chuyển đổi số lĩnh vực văn hóa; đào tạo, bồi dưỡng ng cao chất
lượng nhân lực đáp ng u cầu chuyển đổi số của các quan, đơn vị, tổ chức,
doanh nghiệp, lực lượng lao động trong lĩnh vực n hóa.
- Chủ trì y dựng, hoàn thiện tổ chức triển khai các chương trình, đề án,
dự án chuyển đổi số của ngành; xác định danh mục nhiệm vụ trọng tâm, trọng
điểm theo từng giai đoạn; bảo đảm phù hợp với định ớng phát triển của tỉnh
khả ngn đối nguồn lực.
- Tham mưu chế, chính sách nhằm huy động các nguồn lực hội hóa,
khuyến khích hợp tác công - trong triển khai các nhiệm vụ chuyển đổi số; thúc
đẩy ứng dụng khoa học, công nghệđổi mới sáng tạo trong lĩnh vực văn hóa; hỗ
trợ phát triển các sản phẩm, dịch vụ n hóa số có giá trị gia tăng.
11
- Tổ chức y dựng, quản vận hành hệ thống sở dữ liệu chuyên
ngành; chủ trì thực hiện số hóa dữ liệu di sản văn hóa, thư viện, bảo tàng, lễ hội,
gia đình…; bảo đảm dữ liệu được chuẩn hóa, cập nhật thường xuyên, kết nối, chia
sẻ với các hệ thống thông tin của tỉnh và Trung ương.
- Tham mưu tổ chức kiểm tra, giám sát đánh giá, tổng hợp hằng m,o
cáo Bộ VHTTDL và Thủ tướng Chính phủ; tổ chức tổng kết vào năm 2030.
2. S Khoa hc và ng ngh: Tham gia ý kiến o c nhim v ng
dng khoa hc, công ngh, chuyn đi s trong lĩnh vc văn hóa bo đảm phù
hp vi kiến trúc chính quyn s, tiêu chun k thut định hướng chuyn đổi
s ca tnh.
3. Sở Tài chính:
- Căn cứ khả năng cân đối ngân ch, trên sở đề xuất của các quan,
đơn vị liên quan, tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí thực hiện Kế hoch theo
phân cấp quản lý ngân ch hiện nh quy định của pháp luật liên quan.
Hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện c nhiệm vụ bảo đảm tiết kiệm,
hiệu quả, đúng quy định.
- Phi hp vi c cơ quan liên quan trong vic huy động, lng ghép các
ngun lc thc hin các nhim v chuyn đổi s trong lĩnh vc văn a theo
quy đnh.
4. Sở Nội vụ:
- Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các quan, đơn
vị liên quan tổ chức đào tạo, bồi ỡng, ng cao kỹ ng số cho đội ngũ cán bộ,
công chức, viên chức trong lĩnh vực văn hóa.
- Tham mưu lng ghép tiêu chí chuyn đổi s o ni dung đánh giá, xếp
loi mc độ hoàn thành nhim v hng năm ca cán b, ng chc, viên chc;
gn kết qu chuyn đi s vi công tác thi đua, khen thưởng và đánh giá người
đứng đầu.
5. S Go dc và Đào to: Phi hp vi S Văn hóa, Th thao và Du
lch trin khai vic ln tng, chia s d liu s phc v giáo dc; ch đạo các
cơ s go dc ng dng các nn tng di sn s, bo tàng o vào công tác ging
dy; khuyến khích hc sinh, sinh vn tham gia ng to ni dung s v văn hóa
đa phương.
6. Công an tỉnh:
- Chủ trì, phối hợp bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin đối với các hệ
thống thông tin trong lĩnh vực văn hóa; ớng dẫn triển khai các giải pháp bảo vệ
dữ liệu, phòng, chống tấn công mạng,rỉ thông tin.
- Phối hợp kiểm tra, đánh giá mức độ an toàn thông tin; kịp thời phát hiện,
xử lý các nguy cơ, sự cố mất an toàn thông tin trong quá trình vậnnh hệ thống.
7. Các quan báo chí tỉnh:
- Đẩy mạnh chuyển đổi hoạt động o chí sang môi trường số; phát triển
o chí đa nền tảng;y dựng ứng dụngo chí - truyền thông đa phương tiện tích
hợp các loạinh nội dung số.
12
- Ứng dụng công nghệ hiện đại trong sản xuất, quản trị nội dung, biên tập,
tổng hợp, dịch tự động đa ngôn ngữ, phân tích xu hướng nhân hóa nội dung;
ứng dụng công nghệ dữ liệu lớn (Big Data) trí tuệ nhân tạo (AI) để thu thập,
phân tích nh vi, thị hiếu công chúng, phục vụ dự o xu hướng tiếp nhận, tiêu
dùng tác phẩm n hóa và định hướng thông tin kịp thời, chính xác.
- Xây dựng các chuyên mục, đẩy mạnh truyền thông đa ngôn ngữ tuyên
truyền, quảng bá hình ảnh về tỉnh ng Yên trên môi trường số.
8. Các sở, ban, ngành:
Căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp trong Kế hoạch này chức ng,
nhiệm vụ xây dựng kế hoạch chuyển đổi số trong lĩnh vực n hóa hoặc lồng ghép
triển khai các nhiệm vụ liên quan về chuyển đổi số lĩnh vực văn hóa vào các
chương trình, đề án, dự án ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số thuộc
phạm vi quản lý; phối hợp cập nhật, cung cấp dữ liệu, bảo đảm tính chính c, đầy
đủkịp thời.
9. Ủy ban nhân dân xã, phường:
Xây dựng kế hoạch triển khai các nhiệm vụ chuyển đổi số trong lĩnh vực
n hóa tại địa phương. Chủ động soát, thống , cập nhật dữ liệu văn hóa trên
địa n tổ chức triển khai các chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ chuyển đổi
số của ngành; bảo đảm dữ liệu được cập nhật thường xuyên, đầy đủ và chính xác.
Trên đây Kế hoch trin khai Đề án chuyn đổi s trong lĩnh vc văn hóa
đến năm 2030, tm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tnh Hưng Yên. Yêu cu các s,
ngành; y ban nhân dân xã, phường các cơ quan, đơn v liên quan căn c chc
năng, nhim v được giao t chc trin khai thc hin; trong quá trình t chc thc
hin, nếu có khó khăn, vướng mc, các cơ quan, đơn v kp thi o cáo v S Văn
hóa, Th thao Du lch để tng hp, tham mưu, báo cáo y ban nhân dân tnh
xem xét, ch đạo./.
Nơi
nhận
:
- Thường trực Tỉnh ủy (đểo cáo);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VPUBND tỉnh;
- Lưu: VT, KGVX
KT.
CHỦ
TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm Văn Nghiêm
PHỤ LỤC
Nhiệm vụ, đề án trọng tâm giai đoạn 2026-2030
(Kèm theo kế hoạch số /KH-UBND ngày /6/2026 của UBND tỉnh)
TT
Tên nhiệm vụ/dự án
Nội dung chính
Thời gian
thực hiện
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
1
Xây dựng CSDL văn hóa tỉnh
Số hóa, chuẩn hóa dữ liệu di sản, lễ
hội, di tích, làng nghề, gia đình…
2026-2028
Sở VHTTDL
Sở KH&CN,
UBND xã, phường
2
Kho dữ liệu văn hóa số dùng
chung
Tích hợp, kết nối, chia sẻ dữ liệu toàn
ngành
2026-2029
Sở VHTTDL
Sở KH&CN
3
Hệ thống quản di sản văn
hóa
Quảnhồ di tích, di sản phi vật thể
trên môi trường số
2026-2027
Sở VHTTDL
UBND xã, phường
4
Thư viện số tỉnh Hưng Yên
Số hóa tài liệu, cung cấp dịch vụ đọc
trực tuyến; Kết nối, liên thông chia sẻ
tài nguyên số giữa Nền tảng Thư viện
số của tỉnh với hệ thống Thư viện số
của các trường phổ thông trên địa bàn
2026-2028
Sở VHTTDL
Sở GD&ĐT;
Doanh nghiệp
CNTT
5
Bảo tàng số
Số hóa hiện vật 3D, trưng bày trực
tuyến
2026-2027
Sở VHTTDL
Doanh nghiệp
CNTT
6
Hệ thống di tích số (QR + bản
đồ số)
Gắn QR, bản đồ du lịch số, thuyết
minh tự động
2026-2028
Sở VHTTDL
UBND xã, phường
7
Hệ thống quản gia đình
đời sống văn hóa
CSDL, chấm điểm danh hiệu văn hóa
2026-2028
Sở VHTTDL
UBND xã, phường
8
Nền tảng nội dung số văn hóa
Sản xuất, phát hành nội dung số địa
phương
2027-2030
Sở VHTTDL
Báo, Đài PT&TH
9
Dự án số hóa nghệ thuật truyền
thống tiêu biểu
Số hóa nghệ thuật Chèo, Ca trù, Trống
quân, Múa rối nước…
2027-2028
Sở VHTTDL
UBND xã, phường
10
Xây dựng hệ thống truyền
thanh ứng dụng công nghệ
thông tin - viễn thông
Chuyển đổi hệ thống đài truyền thanh
sang ứng dụng công nghệ thông tin -
viễn thông, kết nối với hệ thống thôn
tin nguồn của tỉnh
2026-2027
UBND xã,
phường
Sở KH&CN, Sở
VHTTDL
11
Đào tạo nguồn nhân lực CĐS
ngành văn hóa
Bồi dưỡng kỹ năng số, quản trị dữ liệu
Hằng năm
Sở VHTTDL
Sở Nội vụ

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 219/KH-UBND Hưng Yên triển khai Đề án chuyển đổi số văn hóa đến 2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 4470/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về bãi bỏ Quyết định 68/2009/QĐ-UBND ngày 21/9/2009 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Trang thông tin điện tử Công báo Thành phố Hồ Chí Minh và Quyết định 30/2009/QĐ-UBND ngày 14/5/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Trang thông tin điện tử Công báo tỉnh Bình Dương

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×