• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 174/KH-UBND Quảng Ngãi phát triển hạ tầng số giai đoạn 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 13/05/2026 07:37 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 174/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Trần Phước Hiền
Trích yếu: Phát triển hạ tầng số tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2026-2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
08/05/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 174/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 174/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 174/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Quảng Ngãi, ngày tháng 5 năm 2026
KẾ HOẠCH
Phát triển hạ tầng số tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2026-2030
Căn cứ Quyết định số 912/QĐ-BKHCN ngày 18/5/2025 của Bộ trưởng Bộ
Khoa học Công nghệ ban hành Kế hoạch phát triển hạ tng số thời kỳ 2025-
2030; Quyết định s3369/QĐ-BKHCN ngày 27/10/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa
học Công nghệ ban hành Chương trình thúc đẩy, triển khai, chuyển đổi IPv6
only cho Việt Nam giai đoạn 2026-2030; xét đề nghị của Sở Khoa học Công
nghệ tại Tờ trình số 72/TTr-SKHCN ngày 29/4/2026
1
, Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành Kế hoạch phát triển hạ tầng số tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2026-2030 cụ thể
như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Phát triển hạ tầng số tỉnh Quảng Ngãi đồng bộ, hiện đại, an toàn, bền vững,
có khả năng kết nối tốc độ cao, dung lượng lớn, tạo nền tảng cho phát triển chính
quyền số, kinh tế số, xã hội số.
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản nhà nước; cải thiện môi trường đầu tư,
kinh doanh; thúc đẩy ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số trên địa bàn tỉnh.
- Tổ chức triển khai phát triển hạ tầng số gắn với hạ tầng kỹ thuật thiết yếu
của tỉnh, nhất htầng giao thông, điện lực, chiếu sáng, cấp thoát nước, công
trình ngầm và các hạ tầng kỹ thuật khác; bảo đảm phù hợp với quy hoạch ngành,
lĩnh vực có liên quan; ưu tiên tại khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp,
khu đô thị, trung tâm hành chính, khu du lịch và các khu vực có nhu cầu chuyển
đổi số cao.
2. Yêu cầu
- Bám sát mục tiêu, nhiệm vụ phát triển hạ tầng số của Trung ương; kế thừa,
đồng bộ với các mục tiêu, nhiệm vụ đã được tỉnh xác định tại các chương trình,
kế hoạch có liên quan.
- Bảo đảm tính khả thi, phù hợp điều kiện thực tiễn của tỉnh; tăng cường sử
dụng chung hạ tầng, nâng cao hiệu quả đầu tư; đẩy mạnh hội hóa, huy động
nguồn lực hợp pháp của doanh nghiệp.
1
Về ban hành Kế hoạch phát triển hạ tầng số tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2026-2030.
174
08
Người ký:
TRUNG TÂM
CÔNG BÁO
VÀ TIN HỌC
Thời gian ký:
08.05.2026
20:32:30 +07:00
2
- Bảo đảm an toàn, an ninh mạng, khả năng dự phòng, liên thông, chia sẻ và
mở rộng của hạ tầng số.
II. MỤC TIÊU
1. Đến năm 2027
- Mạng băng rộng di động 5G phủ sóng tối thiểu 85% dân số; đồng thời bảo
đảm phủ sóng 5G tại 100% khu công nghiệp, khu đô thị, trung tâm hành chính,
khu du lịch trên địa bàn tỉnh.
- Tối thiểu 70% người sử dụng trên địa bàn tỉnh có khả năng truy nhập băng
rộng cố định với tốc độ trên 1Gb/s.
- Tỷ lệ sdụng IPv6 trên địa bàn tỉnh đạt tối thiu 60%; 100% hệ thống thông
tin, nền tảng số dùng chung đầu tư mới hoặc nâng cấp của tỉnh có phương án hỗ
trợ IPv6.
- Tối thiểu 50% dân strưởng thành chữ số hoặc chữ điện tử
nhân; trên 80% dân số trưởng thành có điện thoại thông minh.
- Tiếp tục đầu tư, nâng cấp Trung tâm dữ liệu tỉnh bảo đảm an toàn, dự phòng,
kết nối tốc độ cao; từng bước hình thành hạ tầng điện toán đám mây của địa
phương phục vụ các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu và nền tảng số dùng chung
của xã, pờng, đặc khu (phục vhỗ trợ nhu cầu chuyển đổi số của các Hợp
tác , Tổ hợp tác doanh nghiệp, tổ chức khoa học công nghệ, đổi mới sáng
tạo người dân trên địa bàn tỉnh nhằm đáp ứng yêu cầu xây dựng vùng sản xuất
nông nghiệp, dược liệu hàng hóa phục vụ xuất khẩu góp phần vào mục tiêu tăng
trưởng bình quân 10% giai đoạn 2026-2030).
- Thực hin lộ trình dịch chuyển, tích hợp hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu
và nền tảng số dùng chung của tỉnh lên hạ tầng tại Trung tâm Dữ liệu quốc gia.
- Triển khai Kho dữ liệu dùng chung, tăng cường tích hợp, chia sẻ dữ liệu;
bảo đảm khnăng kết nối với các nền tảng dữ liệu quốc gia, phục vụ hiệu quả
công tác chỉ đạo, điều hành và cung cấp dịch vụ công.
- Triển khai hạ tầng IoT dùng chung tại các khu công nghiệp trên địa bàn
tỉnh; hình thành ít nhất 01 mô hình IoT dùng chung trong khu công nghiệp và ít
nhất 01 hình ứng dụng cảm biến IoT trong một trong các lĩnh vực: giao thông,
môi trường, cấp nước nông thôn, nông nghiệp,...
2. Đến năm 2030
- Mạng băng rộng di động 5G phủ sóng 99% dân số trên địa bàn tỉnh; duy trì
phủ sóng ổn định tại 100% khu công nghiệp, khu đô thị, trung tâm hành chính,
khu du lịch; mở rộng đến các khu vực sản xuất, logistics, cụm công nghiệp và khu
vực có nhu cầu sử dụng cao.
- Phấn đấu 100% khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp trọng điểm
htầng truyền dẫn cáp quang hạ tầng số đáp ứng yêu cầu triển khai 5G, IoT,
nhà máy thông minh, quản trị sản xuất và logistics thông minh.
3
- Tối thiểu 80% người sử dụng trên địa bàn tỉnh có khả năng truy nhập băng
rộng cố định với tốc đtrên 1Gb/s; các khu vực đô thị, khu kinh tế, khu ng
nghiệp, trung tâm hành chính, cơ sở giáo dục, y tế hạ tầng băng rộng cố định
chất lượng cao, sẵn sàng đáp ứng nhu cầu dịch vụ số tiên tiến.
- Tỷ lệ sdụng IPv6 trên địa bàn tỉnh đạt tối thiu 90%; 100% hệ thống thông
tin, nền tảng số dùng chung, hạ tầng dữ liệu dịch vụ số mới của tỉnh hỗ trợ
IPv6.
- Tối thiểu 70% dân strưởng thành chữ số hoặc chđiện tử
nhân; trên 95% dân số trưởng thành có điện thoại thông minh.
- Phát triển Trung tâm dữ liệu tỉnh theo hướng hiện đại, xanh, an toàn,
khả năng mrộng linh hoạt, đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật cao; sẵn sàng kết nối,
liên thông với các trung tâm dữ liệu quốc gia, khu vực và doanh nghiệp.
- Hình thành hạ tầng dữ liệu điện toán đám mây của tỉnh theo hình kết
hợp (hybrid cloud), bảo đảm tối ưu chi phí, hiệu năng, an toàn thông tin; ưu tiên
sử dụng dịch vụ điện toán đám mây trong triển khai các hệ thống thông tin, nền
tảng số.
- Phát triển hệ sinh thái dữ liu số của tỉnh, bao gồm kho dữ liệu dùng chung,
dữ liu mở nền tảng phân tích, khai thác dữ liệu, phục vụ phát triển chính quyền
số, kinh tế số và xã hội số.
- Nghiên cứu, thu hút đầu tư các trung tâm dữ liệu của doanh nghiệp trên địa
bàn tỉnh, phù hợp với quy hoạch nhu cầu phát triển, từng bước hình thành hạ
tầng dữ liệu có tính liên kết vùng.
- Triển khai hạ tầng IoT dùng chung tại các khu công nghiệp; mở rộng ứng
dụng IoT trong giám sát môi trường, cấp nước, nông nghiệp, giao thông, đô thị
hạ tầng công cộng; hình thành tối thiểu 04 lĩnh vực ứng dụng IoT có kết nối, thu
thập, chia sẻ dữ liệu phục vụ quản nhà nước, sản xuất, kinh doanh hoặc cung
cấp dịch vụ công.
(Phụ lục phân công nhiệm vụ và Bảng chỉ tiêu theo dõi kèm theo)
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách và lồng ghép yêu cầu phát triển
- soát, cập nhật, lồng ghép yêu cầu phát triển hạ tầng số vào Quy hoạch
tỉnh, các quy hoạch ngành, lĩnh vực và kế hoạch đầu tư xây dựng; bảo đảm bố trí
không gian hợp cho hạ tầng viễn thông, trung tâm dữ liệu, h tầng IoT và các
công trình kỹ thuật số.
- Xây dựng, hoàn thiện chế, chính sách thúc đẩy phát triển hạ tầng số;
khuyến khích sử dụng hạ tầng kỹ thut dùng chung liên ngành, đa mục đích; đẩy
mạnh xã hội hóa, hợp tác công - và mô hình thuê dịch vụ công nghệ số.
- Nghiên cứu cơ chế ưu đãi, thu hút doanh nghiệp đầu tư hạ tầng số, đặc biệt
trung tâm dữ liệu, hạ tầng điện toán đám mây, hạ tầng số phục vụ khu công
nghiệp, khu kinh tế.
4
2. Phát triển hạ tầng viễn thông băng rộng
- Thúc đẩy ứng dụng 5G trong sản xuất thông minh, logistics, giám sát môi
trường, an toàn lao động và các lĩnh vực kinh tế trọng điểm.
- Hỗ trợ doanh nghiệp viễn thông đầu tư, nâng cấp, mở rộng hạ tầng băng
rộng cố định, di động, cáp quang, mạng lõi, hạ tầng truyền dẫn; bo đảm dung
lượng lớn, tốc độ cao, sẵn sàng cho các dịch vụ số tiên tiến.
- Đẩy mạnh đầu tư, phát triển sử dụng chung hạ tầng viễn thông thụ động
(cột ăng ten, nhà trạm, cống bể cáp, hạ tầng ngầm,) theo hướng ưu tiên xã hội
hóa theo quy định pháp luật, bảo đảm mỹ quan đô thị, an toàn và hiệu quả đầu tư.
- Mrộng vùng phủ sóng 5G gắn với nhu cầu thực tế, ưu tiên các khu du
lịch, các khu vực đô thị lớn, trung tâm hành chính, các Khu kinh tế, khu công
nghiệp, các khu vực sản xuất, cảng biển, trung tâm logistics, Trung tâm lọc hóa
dầu và năng lượng quốc gia tại Khu kinh tế Dung Quất.
3. Phát triển hạ tầng IPv6, định hướng IPv6 only
- Ban hành và tổ chức triển khai lộ trình chuyển đổi IPv6/IPv6 only trên địa
bàn tỉnh, phù hợp định hướng quốc gia.
- Ưu tiên triển khai IPv6 only đối với trung tâm dữ liệu, điện toán đám mây,
mạng truy nhập, IoT, 4G/5G và các hệ thống thông tin, nền tảng số mới.
- Khuyến khích doanh nghiệp viễn thông, doanh nghiệp công nghệ số chủ
động chuyển đổi hạ tầng, dịch vụ sang IPv6/IPv6 only đảm bảo theo lộ trình.
4. Phát triển hạ tầng dữ liệu, trung tâm dữ liệu, điện toán đám mây
- Phát triển Trung tâm dữ liệu tỉnh theo hướng hiện đại, an toàn, khả năng
dự phòng, mở rộng linh hoạt, đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật tối thiểu Tier III; bảo
đảm kết nối tốc độ cao, liên thông với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, nền
tảng số trong tỉnh và sẵn sàng kết nối với hạ tầng dữ liệu quốc gia, khu vực.
- Từng bước chuyển đổi, triển khai các hệ thống thông tin, nền tảng số của
tỉnh theo định hướng ưu tiên sdụng dịch vụ điện toán đám mây (cloud-first);
phát triển hạ tầng điện toán đám mây theo hình kết hợp (hybrid cloud), bảo
đảm tối ưu chi phí, hiệu năng và an toàn thông tin.
- Xây dựng, phát triển hạ tầng dữ liệu của tỉnh bao gồm Kho dữ liệu dùng
chung, hệ sinh thái dữ liệu mở và các nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu; bảo đảm
kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu, đồng thời kết nối với các sở dữ liệu quốc
gia theo quy định.
- Triển khai các nền tảng phân tích, xử lý dữ liệu, từng bước ứng dụng công
nghệ dữ liệu lớn (Big Data), trí tuệ nhân tạo (AI) phục vụ công tác chỉ đạo, điều
hành, dự báo, ra quyết định và cung cấp dịch vụ công.
- Tăng cường sử dụng dịch vụ điện toán đám mây, dịch vh tầng số do
doanh nghiệp cung cấp; đẩy mạnh hình thức thuê dịch vụ công nghệ thông tin,
giảm đầu tư dàn trải, nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách.
5
- Nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách thu hút doanh nghiệp đầu tư trung
tâm dữ liệu trên địa bàn tỉnh phù hợp với quy hoạch, điều kiện hạ tầng điện, đất
đai nhu cầu phát triển; từng bước hình thành hạ tầng dữ liệu tính liên kết
vùng.
- Bảo đảm an toàn, an ninh thông tin cho hạ tầng dữ liệu, trung tâm dữ liệu
và nền tảng điện toán đám mây; triển khai các giải pháp sao lưu, dự phòng, phục
hồi dữ liệu, đáp ứng yêu cầu vận hành liên tục và bảo vệ dữ liệu số của tỉnh.
5. Phát triển hạ tầng IoT và tích hợp hạ tầng vật lý - số
- Triển khai hạ tầng IoT dùng chung tại khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm
công nghiệp; phát triển nền tảng kết nối, quản lý, thu thập chia sẻ dữ liệu từ
thiết bị IoT.
- Thúc đẩy tích hợp cảm biến, IoT, AI và công nghệ truyền dữ liệu trong các
lĩnh vực: giao thông, môi trường, năng lượng, cấp nước, nông nghiệp, đô thị
hạ tầng công cộng.
- Bảo đảm dữ liệu IoT được kết nối, chia sẻ với Kho dữ liệu dùng chung,
phục vụ công tác quản lý nhà nước và phát triển dịch vụ số.
6. Phát triển nền tảng số và tiện ích số dùng chung
- Phát triển các nền tảng số dùng chung của tỉnh theo hướng tập trung,
khả năng mở rộng, liên thông tích hợp dữ liệu; bảo đảm kết nối với các nền
tảng quốc gia.
- Ưu tiên triển khai các nền tảng phục vụ quản trị, điều hành, phân tích dữ
liệu, hỗ trợ ra quyết định và cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
- Tăng cường kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin, sở dữ
liệu; thúc đẩy khai thác dữ liệu phục vụ phát triển kinh tế số, xã hội số.
7. Bảo đảm an toàn, an ninh mạng
- Triển khai đồng bộ các giải pháp bảo đảm an toàn, an ninh mạng cho hạ
tầng số, hệ thống thông tin, nền tảng số, trung tâm dữ liệu và IoT theo quy định.
- Tăng cường giám sát, cảnh báo sớm, phát hiện và xử sự cố an toàn thông
tin; nâng cao năng lực phòng ngừa, ứng phó và phục hồi.
- Bảo đảm an toàn dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân và dữ liệu quan trọng của
tỉnh trong môi trường số.
8. Nâng cao nhận thức, phát triển nguồn nhân lực và thúc đẩy sử dụng
- Tăng cường tuyên truyền, nâng cao nhận thức về vai trò của hạ tầng số, dữ
liệu, 5G, IoT, IPv6, điện toán đám mây và an toàn thông tin.
- Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực quản lý, vận hành hạ tầng số; phát triển
đội ngũ chuyên gia về viễn thông, dliệu, IoT, an toàn thông tin chuyển đổi
số.
6
- Thúc đẩy người dân, doanh nghiệp sử dụng dịch vụ số, nn tảng số, góp
phần nâng cao hiệu quả khai thác hạ tầng số.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được btrí từ ngân sách nhà nước theo phân
cấp hiện hành; nguồn lồng ghép trong các chương trình, kế hoạch, đề án liên quan;
nguồn vốn xã hội hóa và các nguồn tài chính hợp pháp khác.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chtrì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Kế
hoạch đảm bảo hiệu quả, đúng tiến độ; hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
việc triển khai thực hiện theo quy định; tổ chức triển khai lộ trình phát triển hạ
tầng số, htầng viễn thông (ưu tiên phát triển hạ tầng trạm BTS dùng chung theo
quy định), IPv6, IPv6 only, 5G, IoT, hạ tầng dữ liệu các nền tng số dùng
chung.
- Chủ trì phối hợp với các quan, đơn vị, doanh nghiệp liên quan tháo
gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện; định kỳ tổng hợp,
báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ, Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
2. Sở Tài chính: Phối hợp tham mưu cấp thẩm quyền bố trí kinh phí thực
hiện Kế hoạch theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước khả năng
cân đối của địa phương.
3. Sở Xây dựng: Phối hợp lồng ghép yêu cầu phát triển hạ tầng số vào quy
hoạch, kế hoạch, chương trình đầu tư xây dựng, quản hạ tầng kỹ thuật; phối
hợp triển khai sử dụng chung hạ tầng, công trình ngầm, cột, trạm, tuyến kỹ thuật
và các công trình liên quan theo quy định.
4. Sở Công Thương, Ban Quản Khu kinh tế Dung Quất các Khu
công nghiệp Quảng Ngãi: Phối hợp với Sở Khoa học Công nghệ, doanh
nghiệp viễn thông, doanh nghiệp công nghệ số trong triển khai hạ tầng 5G, IoT
tại khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp; tạo điều kiện khảo sát, lắp đặt,
dùng chung hạ tầng; hỗ trợ kết nối doanh nghiệp sản xuất với các doanh nghiệp
cung cấp giải pháp số, giải pháp IoT.
5. Công an tỉnh: Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học Công nghệ, các
quan, đơn vị, địa phương doanh nghiệp liên quan triển khai các nhiệm vụ
bảo đảm an ninh mạng, phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh, xử lý hành vi vi phạm
pháp luật liên quan đến htầng số, hệ thống thông tin, dữ liệu số; phối hợp bảo
vệ công trình viễn thông, hạ tầng sxử hành vi phá hoại, cản trở việc xây
dựng, lắp đặt, vận hành công trình theo quy định.
6. Các sở, ban, ngành, địa phương theo chức năng nhiệm vụ
- Chủ động phối hp triển khai các nhiệm vphát triển hạ tầng số thuộc
ngành, lĩnh vực quản lý; lồng ghép nội dung phát triển hạ tầng số vào chương
7
trình, kế hoạch, đề án của quan, đơn vị, địa phương để triển khai thực hiện đảm
bảo đồng bộ, hiệu quả.
- Phối hợp tạo điều kiện trong triển khai công trình hạ tầng số, công trình
viễn thông; tham gia tuyên truyền, vận động, giải quyết khó khăn phát sinh, bảo
vệ công trình hạ tầng số theo quy định.
8. Doanh nghiệp viễn thông, ng nghệ số, hạ tầng: Xây dựng kế hoạch
đầu tư, cải tạo, nâng cấp, mở rộng hạ tầng số trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi phù
hợp mục tiêu của Kế hoạch; chủ động phối hợp với quan quản nhà nước,
khu công nghiệp, khu kinh tế, địa pơng trong triển khai dùng chung hạ tầng,
phát triển hạ tầng 5G, IoT, IPv6, IPv6 only, hạ tầng dữ liệu, dịch vụ số, bảo đảm
chất lượng dịch vụ, an toàn và bảo mật thông tin.
Yêu cầu các cơ quan, đơn vị, địa phương, doanh nghiệp triển khai thực hiện
(Kế hoạch này thay thế Kế hoạch số 252/KH-UBND ngày 31/12/2024
2
Kế
hoạch số 3148/KH-UBND ngày 20/9/2023
3
)./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Phước Hiền
2
Về phát triển hạ tầng số tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030.
3
Về phát triển hạ tầng số tỉnh Kon Tum đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030.
PHỤ LỤC
Phân công nhiệm vụ và bảng chỉ tiêu theo dõi, đo lường thực hiện Kế hoạch phát triển hạ tầng số
tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2026-2030
(Kèm theo Kế hoạch số: /KH-UBND ngày /5/2026 của UBND tỉnh Quảng Ngãi)
I. Phân công nhiệm vụ, tiến độ, đầu ra
TT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Đầu ra
Thời
gian
1
Rà soát hiện trạng và tổ chức triển
khai hạ tầng số, viễn thông, dữ liệu,
5G, IoT trên địa bàn tỉnh
Sở Khoa học và
Công nghệ
Sở Xây dựng, Sở Công Thương, Ban
Quản lý KKT Dung Quất và các
KCN, doanh nghiệp viễn thông
Theo yêu cầu Kế hoạch
số 83/KH-UBND ngày
11/11/2025
4
2026-
2030
2
Xây dựng, ban hành lộ trình chuyển
đổi IPv6/IPv6 only trên địa bàn tỉnh
Sở Khoa học và
Công nghệ
Doanh nghiệp viễn thông, các đơn vị,
địa phương có liên quan
Kế hoạch
2026
3
Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về
phát triển hạ tầng băng rộng cố định
tốc độ cao
Doanh nghiệp
viễn thông
Sở Sở Khoa học và Công nghệ,
UBND các, phường, đặc khu
Báo cáo kết quả thực
hiện
2026-
2030
4
Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về
Trung tâm dữ liệu tỉnh, Kho dữ liệu
dùng chung, nền tảng chia sẻ dữ liệu
theo các kế hoạch đã ban hành
Sở Khoa học
Công nghệ
Sở Tài chính, các cơ quan, đơn vị liên
quan
Theo yêu cầu Kế hoạch
số 38/KH-UBND ngày
04/02/2026
5
2026-
2030
5
Thúc đẩy sử dụng chung vị trí BTS,
cột treo cáp, cống bể cáp, hạ tầng
ngầm
Sở Khoa học và
Công nghệ
Sở Xây dựng, doanh nghiệp viễn
thông, đơn vị quản lý hạ tầng kỹ thuật
Báo cáo tình hình sử
dụng chung hạ tầng
2026-
2030
6
Triển khai hệ thống/giải pháp kỹ thuật
bảo đảm an toàn, an ninh mạng, bao
gồm Trung tâm điều hành an toàn
thông tin (SOC), hệ thống giám sát an
Công an tỉnh
Sở Khoa học và Công nghệ; các sở,
ban, ngành, địa phương; doanh nghiệp
viễn thông, doanh nghiệp công nghệ
số
Hệ thống SOC, hệ
thống giám sát và cảnh
báo sớm được triển
khai, vận hành; báo cáo
kết quả triển khai
2026-
2030
4
Về triển khai hạ tầng mạng viễn thông thế hệ thứ năm (5G) và Internet vạn vật (IoT) trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2025 - 2030.
5
Kế hoạch chuyển đổi số tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2026 - 2030.
174
08
2
toàn thông tin và cảnh báo sớm trên
địa bàn tỉnh
7
Kiểm tra, đánh giá, sơ kết, tổng kết
việc thực hiện Kế hoạch
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các cơ quan, đơn vị liên quan
Báo cáo 6 tháng, hằng
năm, sơ kết, tổng kết
Định
kỳ
II. Bảng chỉ tiêu theo dõi, đo lường
TT
Nội dung chỉ tiêu
Đơn vị
tính
Đo lường/đánh g
Nguồn số liệu chủ yếu
Cơ quan theo dõi,
tổng hợp
Năm
2027
Năm
2030
1
Tỷ lệ dân số được phủ sóng 5G
%
85
99
Doanh nghiệp viễn thông
Sở Khoa học và
Công nghệ
2
Tỷ lệ khu công nghiệp, khu đô
thị, trung tâm hành chính, khu
du lịch có ph sóng 5G
%
100
100
Doanh nghiệp viễn
thông, địa phương
Sở Khoa học và
Công nghệ
3
Tỷ lệ người sử dụng có khả
năng truy nhập băng rộng c
định trên 1Gb/s
%
70
80
Doanh nghiệp viễn thông
Sở Khoa học và
Công nghệ
4
Tỷ lệ sử dụng IPv6 trên địa bàn
tỉnh
%
60
90
Doanh nghiệp viễn thông
Sở Khoa học và
Công nghệ
5
Tỷ lệ hệ thống thông tin, nền
tảng số dùng chung đầu tư mới
hoặc nâng cấp hỗ trợ IPv6
%
100
100
Các sở, ban, ngành
Sở Khoa học và
Công nghệ
6
Tỷ lệ thôn, bản được phủ sóng
băng rộng di động
%
Theo Quyết định số
885/QĐ-BTTTT
ngày 25/5/2023
6
Doanh nghiệp viễn thông
Sở Khoa học và
Công nghệ
7
Tỷ lệ thôn được phủ băng rộng
cố định cáp quang FTTH
%
Doanh nghiệp viễn thông
Sở Khoa học và
Công nghệ
6
Quyết định số 885/QĐ-BTTTT ngày 25/5/2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin Truyền thông ban hành Bộ tiêu chí đánh giá phát triển hạ tầng số của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương.
3
8
Tỷ lệ dùng chung vị trí BTS
%
Doanh nghiệp viễn thông
Sở Khoa học và
Công nghệ
9
Tỷ lệ dùng chung cột treo cáp
viễn thông giữa các DNVT, liên
ngành
%
Doanh nghiệp viễn thông
Sở Khoa học và
Công nghệ
10
Tỷ lệ dùng chung cống bể cáp
viễn thông giữa các DNVT, liên
ngành
%
Doanh nghiệp viễn thông
Sở Khoa học và
Công nghệ
11
Tỷ lệ UBND cấp xã kết nối
mạng truyền số liệu chuyên
dùng
%
Doanh nghiệp viễn thông
Sở Khoa học và
Công nghệ
12
Tỷ lệ hệ thống thông tin cấp
tỉnh sử dụng dịch vụ điện toán
đám mây
%
Các sở, ban, ngành
Sở Khoa học và
Công nghệ
13
Số lượng nền tảng số dùng
chung đã triển khai (Trong đó
ưu tiên nền tảng có tích hợp,
khai thác dữ liệu dùng chung)
Nền tảng
Các sở, ban, ngành
Sở Khoa học và
Công nghệ
14
Số mô hình ứng dụng AI trong
chuyển đổi số tại địa phương
Mô hình
Các sở, ban, ngành
Sở Khoa học và
Công nghệ
15
Số mô hình ứng dụng Chuỗi
khối (Blockchain) trong chuyển
đổi số tại địa phương
Mô hình
Các sở, ban, ngành
Sở Khoa học và
Công nghệ
16
Số thuê bao băng rộng di
động/100 dân
Thuê bao/100
dân
Doanh nghiệp viễn thông
Sở Khoa học và
Công nghệ
17
Số thuê bao băng rộng cố
định/100 dân
Thuê bao/100
dân
Doanh nghiệp viễn thông
Sở Khoa học và
Công nghệ
18
Tỷ lệ người sử dụng Internet
%
Điều tra, thống kê, doanh
nghiệp viễn thông
Sở Khoa học và
Công nghệ
19
Tỷ lệ hộ gia đình có truy nhập
Internet băng rộng cáp quang
%
Điều tra, thống kê, doanh
nghiệp viễn thông
Sở Khoa học và
Công nghệ
4
20
Tốc độ băng rộng di động
Mbps
Dữ liệu đo kiểm, nền
tảng công khai
Sở Khoa học và
Công nghệ
21
Tốc độ băng rộng cố định
Mbps
Dữ liệu đo kiểm, nền
tảng công khai
Sở Khoa học và
Công nghệ
22
Số mô hình ứng dụng IoT trong
chuyển đổi số tại địa phương
Mô hình/lĩnh
vực
≥ 2
≥ 4
Các sở, ngành, doanh
nghiệp công nghệ số
Sở Khoa học và
Công nghệ
23
Số hệ thống, nền tảng, dịch vụ
được triển khai IPv6 only
Hệ thống/nền
tảng/dịch vụ
Theo dõi
Theo dõi
Các sở, ngành, doanh
nghiệp công nghệ số
Sở Khoa học và
Công nghệ
* Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có trách nhiệm cung cấp số liệu theo Phụ lục này trước ngày 15/6 đối với báo cáo 6 tháng
và trước ngày 15/12 đối với báo cáo năm về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo theo quy định.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 174/KH-UBND Quảng Ngãi phát triển hạ tầng số giai đoạn 2026-2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×