- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư 02/2019/TT-BTTTT về quản lý thông tin đối ngoại
| Lĩnh vực: | Thông tin-Truyền thông | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Lần 1 | Loại dự thảo: | Thông tư |
| Hạn gửi góp ý: | 23/07/2026 | Link góp ý: | Gửi góp ý |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Cục Thông tin cơ sở và Thông tin đối ngoại | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | 09/07/2026 |
Phạm vi điều chỉnh
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
| BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH _________________________ Số: /2026/TT-BVHTTDL | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ____________________ Hà Nội, ngày tháng năm 2026 |
Dự thảo
ngày 09/7/2026
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2019/TT-BTTTT
ngày 08 tháng 3 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại của các bộ, cơ quan
ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
___________________________
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số /2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Nghị định số 72/2015/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 148/2026/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thông tin cơ sở và Thông tin đối ngoại;
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2019/TT-BTTTT ngày 08 tháng 3 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2019/TT-BTTTT ngày 08 tháng 3 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
1. Sửa đổi, bổ sung đoạn mở đầu và một số điểm, khoản của Điều 3:
a) Sửa đổi, bổ sung đoạn mở đầu:
“Căn cứ chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về thông tin đối ngoại; định hướng của Ban Chỉ đạo Trung ương về công tác thông tin đối ngoại; quy hoạch, chiến lược, chương trình, kế hoạch của Chính phủ; mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước; văn bản hướng dẫn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và chương trình công tác của bộ, các bộ xây dựng kế hoạch hoạt động thông tin đối ngoại dài hạn, trung hạn, hằng năm gồm các nhiệm vụ chủ yếu sau đây:”
b) Bổ sung điểm e, khoản 3, Điều 3:
“e) Tình hình đấu tranh, tuyên truyền bảo vệ chủ quyền biển, đảo, biên giới lãnh thổ quốc gia; công tác phân giới, cắm mốc, quản lý và bảo vệ hệ thống mốc giới của Việt Nam; thông tin, tình hình quốc tế và khu vực liên quan đến vấn đề Biển Đông.”
c) Sửa đổi, bổ sung điểm c, khoản 4, Điều 3:
“c) Tuyên truyền, quảng bá hình ảnh đất nước, con người Việt Nam; thành tựu phát triển kinh tế - xã hội, giá trị văn hóa Việt Nam và các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ trên phương tiện thông tin đại chúng, nền tảng số và các hình thức thông tin đối ngoại khác theo quy định của pháp luật.”
d) Bổ sung điểm d, khoản 4 Điều 3:
“d) Phát triển nội dung thông tin đối ngoại trên môi trường số; xây dựng, quản lý, khai thác các kênh nội dung chính thức, ứng dụng chính thức trên không gian mạng phục vụ công tác thông tin đối ngoại theo quy định của pháp luật.”
2. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 5:
a) Sửa đổi khoản 1:
“1. Hoạt động đối ngoại và hội nhập quốc tế của bộ.”
b) Sửa đổi khoản 2:
“2. Cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử, kênh nội dung chính thức trên môi trường mạng của bộ và các cơ quan, đơn vị thuộc bộ bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài.”
c) Sửa đổi khoản 7:
“7. Sản phẩm truyền thông được đăng tải, chia sẻ trên môi trường mạng và nền tảng số theo quy định của pháp luật.”
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 6:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1:
“1. Thông tin giải thích, làm rõ là tư liệu, tài liệu, hồ sơ, thông tin và lập luận được sử dụng để giải thích, làm rõ, đấu tranh, phản bác thông tin sai lệch, tin giả, tin sai sự thật ảnh hưởng đến uy tín, hình ảnh của bộ, ngành, lĩnh vực quản lý và của Việt Nam.”
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2:
“2. Khi phát hiện hoặc nhận được thông tin, tài liệu, báo cáo có nội dung sai lệch, sai sự thật ảnh hưởng đến uy tín, hình ảnh của Việt Nam thuộc phạm vi, lĩnh vực quản lý nhà nước được giao, các bộ có trách nhiệm chủ động xác minh, chuẩn bị và cung cấp thông tin, tư liệu, tài liệu, hồ sơ, lập luận để giải thích, làm rõ; đồng thời triển khai hoặc phối hợp triển khai các biện pháp thông tin, tuyên truyền phù hợp theo quy định của pháp luật. Trường hợp cần thiết, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đề nghị các bộ cung cấp, bổ sung thông tin, tài liệu có liên quan để phối hợp giải thích, làm rõ và tổ chức các hoạt động thông tin, tuyên truyền.”
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 7:
“Điều 7. Xây dựng, vận hành hệ thống dữ liệu về thông tin đối ngoại của bộ
1. Các bộ xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống dữ liệu về thông tin đối ngoại thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao nhằm phục vụ công tác quản lý nhà nước; cung cấp thông tin chính thức; tuyên truyền, quảng bá hình ảnh đất nước, con người Việt Nam, thành tựu phát triển kinh tế - xã hội, ngành, lĩnh vực quản lý đến cộng đồng quốc tế và người Việt Nam ở nước ngoài.
Hệ thống dữ liệu về thông tin đối ngoại của bộ được xây dựng, cập nhật, kết nối, chia sẻ và khai thác phù hợp với quy định của pháp luật về thông tin đối ngoại, dữ liệu, giao dịch điện tử, an toàn thông tin mạng, an ninh mạng và các quy định pháp luật có liên quan.
2. Dữ liệu về thông tin đối ngoại của bộ gồm:
a) Thông tin chính thức về ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ;
b) Thông tin, tư liệu, hình ảnh, sản phẩm truyền thông phục vụ tuyên truyền, quảng bá hình ảnh đất nước, con người Việt Nam; giá trị văn hóa Việt Nam; thành tựu phát triển kinh tế - xã hội và ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý;
c) Thông tin về tình hình thế giới vào Việt Nam được tổng hợp, cung cấp theo chức năng, nhiệm vụ của bộ;
d) Thông tin, tư liệu, tài liệu phục vụ giải thích, làm rõ, đấu tranh với thông tin sai lệch, tin giả, tin sai sự thật ảnh hưởng đến uy tín, hình ảnh của Việt Nam, ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý;
đ) Chương trình, kế hoạch, đề án, hoạt động và báo cáo kết quả thực hiện công tác thông tin đối ngoại của bộ;
e) Thông tin về đầu mối thực hiện công tác thông tin đối ngoại; cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử, kênh nội dung chính thức trên không gian mạng của bộ; các sản phẩm truyền thông số phục vụ hoạt động thông tin đối ngoại;
g) Dữ liệu phục vụ theo dõi, tổng hợp, đánh giá hiệu quả triển khai hoạt động thông tin đối ngoại;
h) Các dữ liệu khác phục vụ công tác thông tin đối ngoại được cung cấp, chia sẻ theo quy định của pháp luật.
3. Dữ liệu trong hệ thống dữ liệu về thông tin đối ngoại của bộ phải bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Có nguồn gốc rõ ràng, bảo đảm chính xác, kịp thời, phù hợp với mục tiêu, định hướng thông tin đối ngoại;
b) Được cập nhật, quản lý, khai thác theo thẩm quyền; bảo đảm khả năng kết nối, chia sẻ phục vụ công tác thông tin đối ngoại;
c) Được chuẩn hóa phù hợp với quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về dữ liệu, kết nối và chia sẻ dữ liệu do cơ quan có thẩm quyền ban hành;
d) Bảo đảm nguyên tắc kết nối, chia sẻ, khai thác hiệu quả dữ liệu; tránh trùng lặp trong xây dựng, cập nhật và quản lý dữ liệu;
đ) Tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, an ninh mạng, an toàn thông tin mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân, sở hữu trí tuệ, quyền tác giả, quyền liên quan và các quy định pháp luật khác có liên quan.
4. Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa hệ thống dữ liệu về thông tin đối ngoại của bộ với cơ sở dữ liệu thông tin đối ngoại được thực hiện theo quy định của pháp luật về dữ liệu, kết nối, chia sẻ dữ liệu và hướng dẫn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
5. Trách nhiệm xây dựng, quản lý, cập nhật và khai thác hệ thống dữ liệu về thông tin đối ngoại của bộ được thực hiện như sau:
a) Bộ giao đơn vị đầu mối về thông tin đối ngoại chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng, cập nhật, quản lý và khai thác hệ thống dữ liệu về thông tin đối ngoại thuộc phạm vi quản lý;
b) Các cơ quan, đơn vị thuộc bộ, cơ quan báo chí thuộc bộ và tổ chức liên quan có trách nhiệm phối hợp cung cấp, cập nhật dữ liệu thuộc phạm vi quản lý, bảo đảm chính xác, kịp thời, phù hợp với định hướng thông tin đối ngoại;
c) Cơ quan, tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng dữ liệu có trách nhiệm sử dụng đúng mục đích, đúng phạm vi, tuân thủ quy định của pháp luật và bảo đảm không làm sai lệch nội dung thông tin;
d) Đơn vị thực hiện chức năng quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì hướng dẫn, điều phối việc kết nối, chia sẻ dữ liệu từ hệ thống dữ liệu về thông tin đối ngoại của các bộ phục vụ cơ sở dữ liệu thông tin đối ngoại; tổ chức khai thác, cung cấp thông tin trên các kênh thông tin đối ngoại theo quy định của pháp luật.”
5. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 10:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1:
“1. Triển khai thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác thông tin đối ngoại; thực hiện trách nhiệm quản lý và tổ chức hoạt động thông tin đối ngoại theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và quy định tại Nghị định số 72/2015/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 148/2026/NĐ-CP.”
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3:
“3. Cung cấp thông tin chính thức thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ tới các cơ quan thông tấn, báo chí, cộng đồng quốc tế và người Việt Nam ở nước ngoài thông qua các phương thức phù hợp theo quy định của pháp luật.”
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 4:
“4. Phối hợp với Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch và Ban Chỉ đạo Trung ương về công tác thông tin đối ngoại tiến hành công tác kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động thông tin đối ngoại theo quy định của pháp luật.”
Điều 2. Thay thế một số cụm từ tại Thông tư số 02/2019/TT-BTTTT:
1. Thay thế cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền thông” bằng cụm từ “Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch” tại Điều 3; khoản 2, khoản 4, khoản 5 Điều 6; khoản 1, khoản 3, khoản 4 Điều 8; khoản 4, khoản 5 Điều 10; khoản 2 Điều 11 và khoản 2 Điều 12.
2. Thay thế cụm từ “các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ” bằng cụm từ “các bộ, cơ quan ngang bộ” tại Điều 1, Điều 2 và Điều 4.
3. Thay thế cụm từ “Ban Tuyên giáo Trung ương” bằng cụm từ “Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương” tại điểm b khoản 4 Điều 6.
4. Thay thế cụm từ “thông tin sai lệch” bằng cụm từ “thông tin sai lệch, tin giả, tin sai sự thật” tại khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 6.
5. Thay thế cụm từ “Cục Thông tin đối ngoại” bằng cụm từ “Cục Thông tin cơ sở và Thông tin đối ngoại” tại khoản 2 Điều 11.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày tháng năm 2026.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các bộ, cơ quan, đơn vị, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để xem xét, giải quyết./.
| Nơi nhận: - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội; - Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật (Bộ TP); - Bộ trưởng và các Thứ trưởng Bộ VHTTDL; | BỘ TRƯỞNG
Lâm Thị Phương Thanh
|
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!