• Tổng quan
  • Nội dung
  • Dự thảo PDF
  • Hồ sơ dự án
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo Thông tư quy định quản lý giá và định giá dịch vụ viễn thông

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 04/08/2026 08:33 (GMT+7)
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông Nhóm dự thảo: Dự thảo văn bản Trung ương
Lần ban hành: Lần 1 Loại dự thảo: Thông tư
Hạn gửi góp ý: 13/08/2026 Link góp ý: Gửi góp ý
Cơ quan chủ trì dự thảo: Cục Viễn thông Trạng thái:
Chưa xác định

Văn bản chưa xác định được tình trạng hiệu lực (áp dụng) do:

(1) Ban hành đã quá lâu (đã cũ) nhưng chưa có văn bản nêu rõ thay thế, hoặc chưa có dữ liệu văn bản thay thế trong hệ thống.

Ngày cập nhật: 30/07/2026

Phạm vi điều chỉnh

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Dự thảo Thông tư

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Tải Dự thảo Thông tư DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Chưa xác định

Văn bản chưa xác định được tình trạng hiệu lực (áp dụng) do:

(1) Ban hành đã quá lâu (đã cũ) nhưng chưa có văn bản nêu rõ thay thế, hoặc chưa có dữ liệu văn bản thay thế trong hệ thống.

Tình trạng: Chưa xác định

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

____________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

Số:         /2026/TT-BKHCN

Hà Nội, ngày       tháng      năm 2026

DỰ THẢO 30.7.2026

 

THÔNG TƯ

Quy định quản lý giá dịch vụ viễn thông
và phương pháp định giá dịch vụ viễn thông

___________

 

Căn cứ Luật Viễn thông ngày 24 tháng 11 năm 2023;

Căn cứ Luật Giá ngày 19 tháng 6 năm 2023;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giá ngày 10 tháng 12 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 128/2026/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá số 16/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 44/2024/QH15, Luật số 61/2024/QH15, Luật số 95/2025/QH15 và Luật số 140/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 163/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông;

Căn cứ Nghị định số 225/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Căn cứ Thông tư số 45/2024/TT-BTC ngày 01/7/2024 của Bộ Tài chính ban hành phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Viễn thông;

Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định quản lý giá dịch vụ viễn thông và phương pháp định giá dịch vụ viễn thông.    

 

Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định chi tiết điểm a, điểm b, khoản 2, Điều 59 Luật Viễn thông về quản lý giá dịch vụ viễn thông và phương pháp định giá dịch vụ viễn thông.  

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến hoạt động quản lý giá dịch vụ viễn thông.

2. Các doanh nghiệp viễn thông, tổ chức, cá nhân cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông.

3. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác có liên quan.

 

Chương II
QUẢN LÝ GIÁ DỊCH VỤ VIỄN THÔNG

Mục 1: HÌNH THỨC QUẢN LÝ GIÁ DỊCH VỤ VIỄN THÔNG

 

Điều 3. Hình thức quản lý giá dịch vụ viễn thông

1. Định giá:

a) Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành quyết định giá cụ thể dịch vụ kết nối viễn thông; giá tối đa dịch vụ viễn thông công ích;

b) Doanh nghiệp thực hiện cung cấp dịch vụ theo đúng giá dịch vụ kết nối do Bộ Khoa học và Công nghệ quy định; ban hành giá dịch vụ viễn thông công ích không cao hơn giá tối đa do Bộ Khoa học và Công nghệ quy định.

2. Kê khai giá:

a) Doanh nghiệp viễn thông thuộc đối tượng kê khai giá có trách nhiệm gửi văn bản kê khai giá cho Cục Viễn thông trong thời gian tối đa 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định giá;

b) Doanh nghiệp viễn thông chỉ thực hiện bán buôn thì kê khai giá bán buôn; doanh nghiệp viễn thông chỉ thực hiện bán lẻ thì kê khai giá bán lẻ. Doanh nghiệp viễn thông vừa thực hiện bán buôn, vừa thực hiện bán lẻ thì kê khai cả giá bán buôn và giá bán lẻ;

3. Hiệp thương giá:

Là phương thức thỏa thuận giữa các doanh nghiệp viễn thông về giá mua, bán dịch vụ viễn thông và có vai trò trung gian của cơ quan quản lý Nhà nước theo quy định.

4. Niêm yết giá:

a) Là hình thức công khai về giá;

b) Giá niêm yết là giá bán dịch vụ viễn thông đã bao gồm các loại thuế, phí và lệ phí (nếu có) của dịch vụ đó do doanh nghiệp viễn thông quyết định bằng Đồng Việt Nam. Giá niêm yết được gắn với số lượng, lưu lượng, dung lượng của dịch vụ hoặc từng gói dịch vụ viễn thông do doanh nghiệp cung cấp.

 

Mục 2: ĐỊNH GIÁ

 

Điều 4. Nguyên tắc và căn cứ định giá của Nhà nước

 1. Nguyên tắc định giá của Nhà nước được quy định như sau:

a) Bảo đảm bù đắp chi phí sản xuất, kinh doanh hợp lý, hợp lệ; lợi nhuận (nếu có) hoặc tích lũy theo quy định của pháp luật (nếu có) phù hợp với mặt bằng thị trường; bảo đảm phù hợp với nhu cầu sử dụng dịch vụ, điều kiện thị trường tại thời điểm định giá và chủ trương, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước trong từng thời kỳ;

b) Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của Nhà nước, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, người sử dụng dịch vụ viễn thông.

2. Căn cứ định giá của Nhà nước được quy định như sau:

a) Yếu tố hình thành giá của dịch vụ tại thời điểm định giá hoặc thời gian xác định yếu tố hình thành giá trong phương án giá phù hợp với đặc điểm, tính chất của dịch vụ;

b) Quan hệ cung cầu của dịch vụ, nhu cầu của thị trường và sức mua của đồng tiền; khả năng thanh toán của người sử dụng dịch vụ;

c) Giá thị trường trong nước, thế giới và khả năng cạnh tranh của dịch vụ.

Điều 5. Danh mục dịch vụ viễn thông do Nhà nước định giá

1. Dịch vụ kết nối viễn thông.

2. Dịch vụ viễn thông công ích.

Điều 6. Quy trình, thủ tục, biểu mẫu và cách thức thực hiện định giá, điều chỉnh danh mục dịch vụ do Nhà nước định giá

Quy trình, thủ tục, mẫu biểu và cách thức thực hiện điều chỉnh danh mục dịch vụ do Nhà nước định giá, lập phương án giá dịch vụ, thẩm định phương án giá, trình và ban hành văn bản định giá, điều chỉnh giá dịch vụ viễn thông thực hiện theo quy định tại Luật Giá số 16/2023/QH15, Nghị định số 85/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Giá, các văn bản hướng dẫn quản lý giá của Bộ Tài chính và các văn bản có liên quan khác.

 

Mục 3: KÊ KHAI GIÁ

 

Điều 7. Danh mục dịch vụ viễn thông thực hiện kê khai giá

1. Dịch vụ viễn thông thuộc Danh mục dịch vụ viễn thông thực hiện kê khai giá là dịch vụ viễn thông thuộc Danh mục dịch vụ viễn thông do Nhà nước định giá theo quy định tại Luật Giá và dịch vụ viễn thông thuộc Danh mục thị trường dịch vụ viễn thông Nhà nước quản lý.

2. Danh mục dịch vụ viễn thông thực hiện kê khai giá bao gồm các dịch vụ sau:

a) Dịch vụ viễn thông công ích đã được Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Quyết định giá tối đa dịch vụ viễn thông công ích

b) Dịch vụ viễn thông cố định mặt đất: dịch vụ truy nhập Internet

c) Dịch vụ viễn thông di động mặt đất: dịch vụ thoại, dịch vụ truy nhập Internet.

Điều 8. Danh sách doanh nghiệp viễn thông thực hiện kê khai giá

1. Doanh nghiệp viễn thông thực hiện kê khai giá bao gồm các đối tượng sau:

a) Doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ viễn thông thuộc Danh mục dịch vụ viễn thông Nhà nước định giá;

b) Doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ viễn thông thuộc Danh mục thị trường dịch vụ viễn thông Nhà nước quản lý.

2. Cục Viễn thông tham mưu, trình Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Danh sách doanh nghiệp viễn thông thực hiện kê khai giá tổng hợp định kỳ trước ngày 01 tháng 01 hàng năm hoặc khi có điều chỉnh đối với Danh mục dịch vụ viễn thông Nhà nước định giá và Danh mục thị trường dịch vụ viễn thông Nhà nước quản lý.

3. Trường hợp trong năm phát sinh yêu cầu cần điều chỉnh Danh sách doanh nghiệp viễn thông thực hiện kê khai giá thì Bộ Khoa học và Công nghệ rà soát ban hành Danh sách doanh nghiệp viễn thông thực hiện kê khai giá bổ sung. Trường hợp đến hạn rà soát định kỳ hàng năm mà không phát sinh yêu cầu phải điều chỉnh thì không cần ban hành Danh sách doanh nghiệp viễn thông thực hiện kê khai giá mới.

Điều 9. Quy trình, thủ tục, biểu mẫu và cách thức thực hiện kê khai giá, điều chỉnh danh mục dịch vụ viễn thông thực hiện kê khai giá

1. Quy trình, thủ tục, biểu mẫu, cách thức thực hiện và tiếp nhận kê khai giá, điều chỉnh danh mục dịch vụ viễn thông thực hiện kê khai giá thực hiện theo quy định tại Luật Giá số 16/2023/QH15, Nghị định số 85/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Giá, các văn bản hướng dẫn quản lý giá của Bộ Tài chính và các văn bản có liên quan khác.

2. Ngoài quy định tại khoản 1 Điều này, doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường khi thực hiện kê khai giá dịch vụ viễn thông cần tuân thủ nghĩa vụ sau:

a) Đối với dịch vụ viễn thông thuộc Danh mục dịch vụ viễn thông do Nhà nước định giá, doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm gửi kèm bản giải trình các yếu tố hình thành giá theo quy định của pháp luật về giá.

b) Đối với dịch vụ viễn thông thuộc Danh mục thị trường dịch vụ viễn thông Nhà nước quản lý, trước khi thực hiện kê khai giá lần đầu trong năm (hoặc hàng năm), doanh nghiệp viễn thông thuộc đối tượng thực hiện kê khai giá theo quy định điểm b khoản 1 Điều 7 của Thông tư này có trách nhiệm gửi 01 (một) lần bản giải trình các yếu tố hình thành giá làm cơ sở phục vụ hoạt động kê khai giá trong năm (hoặc làm căn cứ giải trình các yếu tố hình thành giá dịch vụ các lần tiếp theo). Trường hợp các yếu tố hình thành giá có biến động hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thì doanh nghiệp có trách nhiệm cập nhật, bổ sung bản giải trình.

 

Mục 4: HIỆP THƯƠNG GIÁ

 

Điều 10. Tổ chức hiệp thương giá

 Hiệp thương giá dịch vụ viễn thông thực hiện theo quy định tại Luật Giá số 16/2023/QH15, Nghị định số 85/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Giá, các văn bản hướng dẫn quản lý giá của Bộ Tài chính và các văn bản có liên quan khác.

 

CHƯƠNG III

PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ VIỄN THÔNG

Mục 1

QUY ĐỊNH CHUNG VỀ PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH GIÁ

 

Điều 11. Phạm vi áp dụng phương pháp định giá

1. Phương pháp định giá quy định tại Chương này được áp dụng để:

a) Lập, thẩm định phương án giá đối với dịch vụ viễn thông do Nhà nước định giá;

b) Xác định, giải trình cơ cấu hình thành giá đối với doanh nghiệp viễn thông có vị trí thống lĩnh thị trường trên thị trường dịch vụ viễn thông Nhà nước quản lý khi thực hiện kê khai giá;

c) Kiểm tra, thanh tra, giám sát việc chấp hành pháp luật về giá dịch vụ viễn thông;

d) Thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước khác có liên quan đến giá dịch vụ viễn thông.

2. Việc định giá dịch vụ viễn thông do Nhà nước định giá thực hiện theo phương pháp định giá chung do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành và các quy định chuyên ngành tại Chương này.

Điều 12. Phương pháp định giá dịch vụ viễn thông

1. Phương pháp định giá dịch vụ viễn thông gồm:

a) Phương pháp chi phí;

b) Phương pháp so sánh.

2. Phương pháp chi phí là phương pháp xác định giá dịch vụ viễn thông trên cơ sở chi phí sản xuất, kinh doanh hợp lý, hợp lệ; lợi nhuận (nếu có) hoặc mức tích lũy dự kiến (nếu có) và các nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

3. Phương pháp so sánh là phương pháp xác định giá dịch vụ viễn thông trên cơ sở phân tích, hiệu chỉnh thông tin về giá của dịch vụ viễn thông cùng loại hoặc tương đồng.

4. Căn cứ đặc điểm của dịch vụ, mức độ sẵn có của dữ liệu, điều kiện thị trường và mục đích định giá, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được lựa chọn một trong các hình thức thực hiện sau:

a) Áp dụng một phương pháp định giá;

b) Kết hợp phương pháp chi phí và phương pháp so sánh;

c) Sử dụng một phương pháp để xác định giá và phương pháp còn lại để kiểm tra, đối chiếu kết quả.

5. Trường hợp áp dụng kết hợp các phương pháp định giá hoặc sử dụng một phương pháp để kiểm tra, đối chiếu kết quả của phương pháp khác, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp lập phương án giá có trách nhiệm phân tích nguyên nhân chênh lệch giữa các kết quả xác định giá (nếu có), đánh giá mức độ phù hợp của kết quả theo từng phương pháp với đặc điểm dịch vụ, dữ liệu sử dụng và mục đích định giá; việc lựa chọn mức giá trong phương án giá phải được giải trình đầy đủ.

6. Các số liệu sử dụng để xác định giá dịch vụ được xác định trên cơ sở số liệu thực tế của kỳ gần nhất hoặc số liệu kế hoạch, dự báo có căn cứ phù hợp với thời điểm lập phương án giá.

Điều 13. Nguyên tắc áp dụng phương pháp định giá

1. Bảo đảm bù đắp chi phí sản xuất, kinh doanh hợp lý, hợp lệ; lợi nhuận hoặc mức tích lũy dự kiến phù hợp với tính chất dịch vụ, điều kiện thị trường và quy định của pháp luật.

2. Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của Nhà nước, doanh nghiệp viễn thông, người sử dụng dịch vụ viễn thông và tổ chức, cá nhân có liên quan.

3. Phản ánh đúng đặc điểm công nghệ, kiến trúc mạng, chất lượng dịch vụ, phạm vi cung cấp, sản lượng và mức độ sử dụng nguồn lực mạng viễn thông.

4. Không tính trùng chi phí, sản lượng, lợi nhuận hoặc nghĩa vụ tài chính trong giá dịch vụ.

5. Không tính vào giá phần chi phí:

a) Không liên quan đến việc cung cấp dịch vụ;

b) Không hợp lý, không hợp lệ;

c) Đã được ngân sách nhà nước, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam hoặc nguồn tài chính hợp pháp khác bảo đảm;

d) Đã được tính vào giá dịch vụ khác;

đ) Phát sinh do vi phạm pháp luật, vi phạm hợp đồng hoặc lỗi chủ quan của doanh nghiệp;

e) Không tính vào giá phần chi phí tương ứng với phần công suất đầu tư vượt quá nhu cầu sử dụng và không có căn cứ về yêu cầu kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ, phương án đầu tư hoặc kế hoạch phát triển mạng lưới. Trường hợp công suất được đầu tư để bảo đảm chất lượng dịch vụ, khả năng cung cấp dịch vụ theo nhu cầu dự kiến, dự phòng hợp lý hoặc thực hiện nhiệm vụ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích thì được xem xét tính vào giá theo phương án giá và phải có tài liệu giải trình.

6. Dữ liệu sử dụng để định giá phải có nguồn gốc rõ ràng, phù hợp với kỳ tính giá, có khả năng kiểm tra, đối chiếu và tái lập kết quả.

7. Việc áp dụng phương pháp định giá phải bảo đảm tính nhất quán. Trường hợp thay đổi phương pháp, giả định hoặc tiêu thức xác định giá so với kỳ trước thì phải giải trình nguyên nhân và tác động đến mức giá.

Điều 14. Sản lượng dịch vụ tính giá

1. Sản lượng dịch vụ tính giá là số đơn vị dịch vụ được sử dụng làm căn cứ phân bổ chi phí và xác định giá thành đơn vị dịch vụ.

2. Sản lượng dịch vụ tính giá được xác định phù hợp với tính chất và phương thức tính giá của từng dịch vụ, bao gồm:

a) Thời gian sử dụng;

b) Lưu lượng hoặc dung lượng thông tin;

c) Số thuê bao hoặc số thuê bao-tháng;

d) Băng thông hoặc dung lượng kết nối;

đ) Số cổng, kênh, đường truyền hoặc điểm kết nối;

e) Số điểm, đối tượng hoặc đơn vị nhiệm vụ công ích;

g) Đơn vị sản lượng phù hợp khác.

3. Sản lượng dịch vụ tính giá phải được xác định trên cơ sở:

a) Số liệu thực tế của kỳ gần nhất;

b) Số liệu kế hoạch hoặc dự báo có căn cứ;

c) Dữ liệu kỹ thuật, kế toán, khai thác mạng và dữ liệu kinh doanh có liên quan.

Đối với dịch vụ viễn thông được cung cấp trên hạ tầng phải đầu tư trước để bảo đảm khả năng cung cấp dịch vụ theo nhu cầu dự kiến, chất lượng dịch vụ hoặc kế hoạch phát triển mạng lưới, sản lượng dịch vụ tính giá có thể được xác định trên cơ sở sản lượng kế hoạch hoặc dự báo phù hợp với phương án đầu tư, kế hoạch khai thác mạng và khả năng cung cấp của hệ thống; việc lựa chọn phải được giải trình trong phương án giá.

4. Trường hợp phải quy đổi giữa các loại sản lượng, hệ số quy đổi phải được xác định trên cơ sở mức độ sử dụng tài nguyên mạng, chi phí phát sinh hoặc căn cứ kỹ thuật phù hợp và phải được thuyết minh trong phương án giá.

 

Mục 2

PHƯƠNG PHÁP CHI PHÍ

 

Điều 15. Phương pháp chi phí

1. Giá dịch vụ viễn thông theo phương pháp chi phí được xác định theo công thức:

G = Z + LN + T

Trong đó:

a) G là giá dịch vụ viễn thông;

b) Z là giá thành đơn vị dịch vụ viễn thông;

c) LN là lợi nhuận hoặc mức tích lũy dự kiến tính cho một đơn vị dịch vụ;

d) T là các khoản thuế và nghĩa vụ tài chính chưa được tính trong giá thành.

2. Tổng chi phí dịch vụ viễn thông được xác định theo công thức sau:

TCP=CPSX + CPBH + CPQL + CPTC

Trong đó:

a) TCP là tổng chi phí dịch vụ viễn thông;

b) CPSX là chi phí sản xuất dịch vụ viễn thông;

c) CPBH là chi phí bán hàng được tính vào giá (nếu có);

d) CPQL là chi phí quản lý doanh nghiệp được tính vào giá (nếu có);

đ) CPTC là chi phí tài chính được tính vào giá theo quy định của pháp luật (nếu có).

2. Giá thành đơn vị dịch vụ viễn thông được xác định theo công thức:

Z = TCP / Q

Trong đó:

a) Z là giá thành đơn vị dịch vụ viễn thông;

b) TCP là tổng chi phí dịch vụ viễn thông quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Q là sản lượng dịch vụ tính giá theo quy định tại Điều 14 của Thông tư này.

3. Việc xác định chi phí sản xuất dịch vụ viễn thông, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tài chính thực hiện theo quy định của pháp luật về phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá tại Thông tư số 45/2024/TT-BTC và các quy định tại Thông tư này.

Điều 16. Nguyên tắc xác định chi phí

1. Chi phí được tính vào giá dịch vụ viễn thông phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Thực tế phát sinh hoặc được dự tính trên cơ sở hợp lý;

b) Có liên quan đến việc cung cấp dịch vụ;

c) Có đầy đủ hồ sơ, chứng từ hoặc căn cứ kỹ thuật chứng minh khoản chi;

d) Khoản chi được ghi nhận phù hợp với quy định của pháp luật về kế toán, thuế và pháp luật có liên quan.

2. Chi phí sản xuất, kinh doanh dịch vụ viễn thông được xác định trên cơ sở một hoặc kết hợp các căn cứ sau đây:

a) Định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành;

b) Định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí do doanh nghiệp xây dựng theo quy định của pháp luật;

c) Giá thị trường của các yếu tố đầu vào;

d) Số liệu kế toán, số liệu thực tế phát sinh hợp lý, hợp lệ;

đ) Dự toán kế hoạch, báo giá, hợp đồng hoặc tài liệu hợp pháp khác;

e) Các căn cứ khác theo quy định của pháp luật.

3. Trường hợp sử dụng định mức kinh tế - kỹ thuật làm căn cứ xác định chi phí, định mức phải phù hợp với quy trình cung cấp dịch vụ, công nghệ, điều kiện khai thác mạng và đặc điểm của dịch vụ viễn thông; phản ánh hợp lý mức tiêu hao các yếu tố đầu vào và có khả năng kiểm tra, đối chiếu.

4. Định mức kinh tế - kỹ thuật do doanh nghiệp xây dựng phải được ban hành theo thẩm quyền, phù hợp với thực tế hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của định mức sử dụng.

Điều 17. Các nhóm chi phí dịch vụ viễn thông

1. Chi phí dịch vụ viễn thông gồm các nhóm chi phí chủ yếu sau:

a) Chi phí vật tư, thiết bị và công cụ;

b) Chi phí nhân công;

c) Chi phí khấu hao tài sản;

d) Chi phí điện năng, nhiên liệu, vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa;

đ) Chi phí thuê hạ tầng, đường truyền, dung lượng, thiết bị và dịch vụ;

e) Chi phí kết nối viễn thông, bao gồm chi phí kết nối trong nước và chi phí thanh toán, kết nối với mạng viễn thông nước ngoài;

g) Chi phí sử dụng tài nguyên viễn thông, tài nguyên Internet;

h) Chi phí hệ thống công nghệ thông tin, hệ thống hỗ trợ vận hành, kinh doanh và tính cước;

i) Chi phí bán hàng, quản lý doanh nghiệp và chi phí tài chính hợp lý;

k) Chi phí hợp lý, hợp lệ khác có liên quan trực tiếp đến việc cung cấp dịch vụ.

2. Việc phân loại chi phí phải bảo đảm:

a) Được xác định trên cơ sở số liệu kế toán và các hồ sơ, chứng từ hợp pháp có liên quan; 

b) Chi phí được tập hợp theo bộ phận mạng, hệ thống, hoạt động hoặc đối tượng chịu chi phí phù hợp. Đối với chi phí dùng chung không thể xác định trực tiếp theo từng bộ phận mạng, hệ thống hoặc hoạt động thì thực hiện phân bổ theo tiêu thức quy định tại Thông tư này;

c) Không tính trùng giữa các khoản mục;

d) Có thể xác định chi phí của từng dịch vụ hoặc nhóm dịch vụ.

Điều 18. Tập hợp và phân bổ chi phí dùng chung

1. Chi phí có thể xác định trực tiếp cho dịch vụ nào thì được tập hợp trực tiếp cho dịch vụ đó.

2. Chi phí liên quan đến nhiều dịch vụ mà không thể tập hợp trực tiếp phải được phân bổ theo tiêu thức phản ánh hợp lý mức độ sử dụng nguồn lực của từng dịch vụ.

3. Chi phí dùng chung được phân bổ theo tiêu thức phản ánh trực tiếp mối quan hệ giữa chi phí và đối tượng chịu chi phí, phù hợp với bản chất của khoản chi phí và đặc điểm của dịch vụ.

4. Trường hợp không xác định được tiêu thức quy định tại khoản 3 Điều này, doanh nghiệp được áp dụng tiêu thức phân bổ theo doanh thu; việc lựa chọn tiêu thức này phải được giải trình trong phương án giá.

5. Tiêu thức phân bổ phải bảo đảm:

a) Có căn cứ;

b) Được áp dụng nhất quán;

c) Có khả năng kiểm tra, đối chiếu;

d) Không làm phát sinh bù chéo bất hợp lý giữa các dịch vụ;

đ) Tổng chi phí sau phân bổ bằng tổng chi phí trước phân bổ sau khi trừ các khoản giảm trừ.

6. Trường hợp thay đổi tiêu thức phân bổ, doanh nghiệp phải giải trình lý do và ảnh hưởng đến giá thành dịch vụ.

Điều 19. Lợi nhuận hoặc mức tích lũy dự kiến

1. Lợi nhuận hoặc mức tích lũy dự kiến trong giá dịch vụ viễn thông được xác định theo quy định của pháp luật về giá và các quy định pháp luật có liên quan.

2. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp lập phương án giá có trách nhiệm xác định và giải trình căn cứ xác định lợi nhuận hoặc mức tích lũy dự kiến trong phương án giá theo quy định của pháp luật.

 

Mục 3

PHƯƠNG PHÁP SO SÁNH

 

Điều 20. Điều kiện áp dụng phương pháp so sánh

1. Phương pháp so sánh được áp dụng khi thu thập được thông tin về giá của dịch vụ viễn thông cùng loại hoặc tương đồng.

2. Việc lựa chọn và đánh giá mức độ tương đồng của dịch vụ so sánh được thực hiện trên cơ sở xem xét một hoặc nhiều yếu tố chủ yếu sau đây, tùy thuộc vào đặc điểm của dịch vụ và thông tin thu thập được:

a) Loại hình và nội dung dịch vụ;

b) Công nghệ cung cấp;

c) Đơn vị tính giá và phương thức tính cước;

d) Tốc độ, băng thông, lưu lượng hoặc dung lượng;

đ) Chất lượng dịch vụ và mức cam kết chất lượng;

e) Phạm vi và điều kiện cung cấp;

g) Quy mô thuê bao hoặc sản lượng (nếu có dữ liệu);

h) Thời điểm áp dụng giá.

3. Trường hợp không có dịch vụ viễn thông giống hệt thì lựa chọn dịch vụ có mức độ tương đồng cao nhất và thực hiện hiệu chỉnh các yếu tố khác biệt.

4. Trường hợp số lượng thông tin so sánh hạn chế, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp lập phương án giá phải giải trình tính đại diện, độ tin cậy và căn cứ sử dụng thông tin.

Điều 21. Thu thập, lựa chọn và hiệu chỉnh thông tin so sánh

1. Thông tin so sánh phải:

a) Có nguồn gốc rõ ràng;

b) Có khả năng kiểm tra, xác minh;

c) Phản ánh giao dịch hoặc mức giá trong điều kiện bình thường;

d) Phù hợp với thời điểm định giá;

đ) Có đủ thông tin để xác định và hiệu chỉnh sự khác biệt.

2. Không sử dụng thông tin giá:

a) Không xác định được nguồn gốc;

b) Không còn phù hợp tại thời điểm định giá;

c) Phát sinh trong giao dịch nội bộ hoặc điều kiện đặc biệt mà không thể hiệu chỉnh;

d) Là giá khuyến mại, thử nghiệm hoặc mức giá bất thường không phản ánh điều kiện thị trường;

đ) Thuộc trường hợp khác không bảo đảm tính khách quan.

3. Các yếu tố khác biệt có ảnh hưởng đáng kể đến giá dịch vụ viễn thông phải được phân tích và hiệu chỉnh.

4. Việc hiệu chỉnh có thể được thực hiện theo giá trị tuyệt đối hoặc tỷ lệ phần trăm và phải có căn cứ.

5. Thông tin có mức hiệu chỉnh quá lớn, làm giảm đáng kể độ tin cậy, phải được loại trừ hoặc chỉ sử dụng để tham khảo.

Điều 22. Xác định giá theo phương pháp so sánh

1. Giá dịch vụ viễn thông theo phương pháp so sánh được xác định trên cơ sở thông tin về giá của dịch vụ viễn thông cùng loại hoặc tương đồng sau khi đã được phân tích, lựa chọn và hiệu chỉnh theo quy định của pháp luật về phương pháp định giá đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá và các quy định tại Thông tư này.

2. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp lập phương án giá có trách nhiệm lựa chọn, phân tích, hiệu chỉnh thông tin so sánh và giải trình căn cứ xác định mức giá trong phương án giá theo quy định của pháp luật.

3. Hồ sơ xác định giá theo phương pháp so sánh phải bảo đảm có đầy đủ tài liệu chứng minh nguồn thông tin, nội dung phân tích, hiệu chỉnh và căn cứ lựa chọn mức giá để phục vụ công tác thẩm định, kiểm tra, thanh tra theo quy định của pháp luật.

 

CHƯƠNG IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 23. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân

1. Cơ quan quản lý Nhà nước:

a) Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các quy định tại Thông tư này và các văn bản pháp luật có liên quan;

b) Cơ quan quản lý nhà nước thực hiện kiểm tra, thanh tra, hậu kiểm việc chấp hành quy định về kê khai giá, giải trình cơ cấu hình thành giá và việc tuân thủ quy định tại Điều 17 Luật Viễn thông; trường hợp phát hiện doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông không phù hợp với quy định tại Điều 17 Luật Viễn thông hoặc hồ sơ kê khai giá, bản giải trình các yếu tố hình thành giá không chính xác, không trung thực thì xử lý theo quy định của pháp luật về viễn thông, pháp luật về giá, pháp luật về cạnh tranh, pháp luật về thuế và các quy định pháp luật có liên quan.

2. Tổ chức, cá nhân

a) Chấp hành quy định về quản lý giá dịch vụ viễn thông và phương pháp định giá dịch vụ viễn thông tại Thông tư này, quy định của pháp luật về giá và các văn bản pháp luật có liên quan.

b) Cung cấp hồ sơ về giá dịch vụ viễn thông của các gói dịch vụ viễn thông thấp nhất và tương tự mà doanh nghiệp đang cung cấp trên thị trường để làm căn cứ thẩm định hồ sơ phương án giá đối với dịch vụ viễn thông do Nhà nước định giá.

c) Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, hợp lý, hợp lệ của các số liệu, dữ liệu trong phương án giá và các tài liệu, hồ sơ kèm theo đối với dịch vụ viễn thông do Nhà nước định giá;

Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm giải trình về hồ sơ phương án giá đối với dịch vụ viễn thông do Nhà nước định giá khi Cục Viễn thông yêu cầu giải trình, báo cáo rõ về một số nội dung tại phương án giá và các tài liệu, hồ sơ kèm theo.

d) Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, hợp lý, hợp lệ của hồ sơ, bản giải trình các yếu tố hình thành giá, tài liệu và số liệu của mức giá kê khai phù hợp với biến động của các yếu tố hình thành giá và mặt bằng giá thị trường, bảo đảm việc xác định giá và cung cấp dịch vụ viễn thông tuân thủ quy định của pháp luật về giá và pháp luật về viễn thông.

Chấp hành thực hiện báo cáo về mức giá kê khai theo yêu cầu của Cục Viễn thông để phục vụ công tác quản lý nhà nước về giá, kiểm tra, thanh tra giá theo yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

đ) Cung cấp đầy đủ, kịp thời các tài liệu, thông tin có liên quan đến giá dịch vụ viễn thông khi cơ quan nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân báo cáo; chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về tính chính xác, hợp lý, hợp lệ của các số liệu, tài liệu báo cáo.

Điều 24. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ..... tháng ..... năm 2026.

2. Đối với hồ sơ phương án giá đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì việc thẩm định, xem xét hồ sơ được tiếp tục thực hiện theo quy định về phương pháp định giá áp dụng tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ.

3. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Viễn thông, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ; Chủ tịch, Tổng giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp viễn thông và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

4. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) để xem xét, giải quyết./.

 

Nơi nhận:                                            

- Thủ tướng Chính phủ;

- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;           

- Văn phòng Trung ương Đảng;

- Văn phòng Tổng Bí thư;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Văn phòng Quốc hội;    

- Toà án nhân dân tối cao;

- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;

- Kiểm toán Nhà nước;    

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;

- Bộ KHCN: Bộ trưởng và các Thứ trưởng, các cơ quan,

đơn vị thuộc Bộ, Cổng thông tin điện tử Bộ KHCN;                                                                             

- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;               

- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);                                               

- Sở KH&CN các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

- Các doanh nghiệp viễn thông;

- Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính phủ;

- Lưu: VT, CVT.

BỘ TRƯỞNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Hồ sơ dự án

Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án

Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Dự thảo Thông tư quy định quản lý giá dịch vụ viễn thông và phương pháp định giá dịch vụ viễn thông

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×