Quyết định 884/QÐ-HÐTÐKT 2025 Quy chế hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
- Nội dung MIX
- Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…
- Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.
thuộc tính Quyết định 884/QÐ-HÐTÐKT
Cơ quan ban hành: | Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch | Số công báo: Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý. | Đang cập nhật |
Số hiệu: | 884/QÐ-HÐTÐKT | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Nguyễn Văn Hùng |
Ngày ban hành: Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành. | 03/04/2025 | Ngày hết hiệu lực: Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng). | Đang cập nhật |
Áp dụng: Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng). | Tình trạng hiệu lực: Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,... | Đã biết Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây! | |
Lĩnh vực: | Thi đua-Khen thưởng-Kỷ luật, Văn hóa-Thể thao-Du lịch |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
tải Quyết định 884/QÐ-HÐTÐKT
Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH HỘI ĐỒNG THI ĐUA-KHEN THƯỞNG Số: 884/QÐ-HÐTÐKT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 03 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Quy chế hoạt động
của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
______________
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG THI ĐUA-KHEN THƯỞNG
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022;
Căn cứ Nghị định số 43/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ Thông tư số 01/2024/TT-BNV ngày 24 tháng 02 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định biện pháp thi hành Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 98/2023/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 14/2023/TT-BVHTTDL ngày 14 tháng 11 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định công tác thi đua, khen thưởng ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Quyết định số 826/QĐ-BVHTTDL ngày 28 tháng 3 năm 2025 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc thành lập Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 3490/QĐ-HĐTĐKT ngày 18 tháng 11 năm 2024 của Chủ tịch Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và các thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận: - Các Thứ trưởng; - Ban TĐKT Trung ương; - Thành viên Hội đồng TĐKT; - Lưu: VT, TCCB, TKV.15. | CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
BỘ TRƯỞNG Nguyễn Văn Hùng |
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH HỘI ĐỒNG THI ĐUA-KHEN THƯỞNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
QUY CHẾ
Hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
(Kèm theo Quyết định số 884/QĐ-HĐTĐKT ngày 03 tháng 4 năm 2025
của Chủ tịch Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
________________
Chương I. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA HỘI ĐỒNG THI ĐUA-KHEN THƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Điều 1. Chức năng của Hội đồng
Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (sau đây viết tắt là Hội đồng) có chức năng tham mưu cho Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng của ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo các quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.
Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng
1. Tham mưu cho Bộ trưởng phát động phong trào thi đua trong phạm vi ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo thẩm quyền.
2. Định kỳ đánh giá, sơ kết, tổng kết việc thực hiện phong trào thi đua và công tác khen thưởng; kiến nghị, đề xuất các chủ trương, biện pháp đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước trong từng năm, từng giai đoạn; tổ chức thi đua theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.
3. Tham mưu cho Bộ trưởng kiểm tra các phong trào thi đua và thực hiện các chủ trương, chính sách pháp luật về thi đua, khen thưởng.
4. Tham mưu cho Bộ trưởng tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền khen thưởng theo quy định.
5. Xem xét, cho ý kiến bằng hình thức bỏ phiếu đối với các danh hiệu: “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”, “Anh hùng Lao động”, “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, “Chiến sĩ thi cấp Bộ”; các hình thức khen thưởng: Huân chương các loại (các hạng), “Huy chương Hữu nghị”, “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” cho tập thể và cá nhân thuộc thẩm quyền của Bộ.
Chương II. NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CÁC THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG
Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên Hội đồng
1. Chủ tịch Hội đồng:
a) Chỉ đạo toàn diện các hoạt động của Hội đồng; quyết định triệu tập, chủ trì và kết luận các phiên họp của Hội đồng; phân công nhiệm vụ cho các thành viên của Hội đồng;
b) Ký ban hành Biên bản họp của Hội đồng;
c) Thành lập Tổ Thư ký giúp việc Hội đồng;
d) Ủy quyền cho Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng ký văn bản có liên quan đến hoạt động của Hội đồng;
đ) Ủy quyền Cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định hồ sơ trình Bộ trưởng xem xét, quyết định, bao gồm: Các hình thức khen thưởng đột xuất; các hình thức khen thưởng chuyên đề do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phát động; Kỷ niệm chương; hiệp y khen thưởng cho các tập thể và cá nhân theo quy định của pháp luật.
2. Nhiệm vụ của các Phó Chủ tịch Hội đồng:
a) Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng: Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng về hoạt động của cơ quan thường trực Hội đồng; ký các văn bản của Hội đồng theo sự ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng; ký thừa lệnh các văn bản thông báo kết quả thẩm định hồ sơ, kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị khen thưởng của tập thể, cá nhân; kiểm tra phong trào thi đua, công tác khen thưởng của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ và trong ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch; chỉ đạo chuẩn bị nội dung chương trình các phiên họp Hội đồng. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng.
b) Phó Chủ tịch Hội đồng: Chịu trách nhiệm phối hợp, chỉ đạo việc triển khai các phong trào thi đua trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; phát hiện, nhân rộng điển hình tiên tiến. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng.
c) Các Phó Chủ tịch Hội đồng được sử dụng bộ máy của đơn vị mình để thực hiện nhiệm vụ được Hội đồng giao.
3. Các Ủy viên Hội đồng:
a) Theo dõi, chỉ đạo công tác phối hợp trong việc triển khai các phong trào thi đua; phát hiện, nhân rộng điển hình tiên tiến;
b) Có trách nhiệm tham dự đầy đủ các phiên họp của Hội đồng do Chủ tịch Hội đồng triệu tập. Trường hợp vắng mặt không tham dự thì ủy viên Hội đồng báo cáo Chủ tịch Hội đồng và có ý kiến về nhiệm vụ chuyên môn, cung cấp, xác nhận thông tin liên quan đến lĩnh vực công tác do cơ quan, đơn vị phụ trách trong việc xét khen thưởng cho các tập thể và cá nhân; gửi phiếu bầu cho cơ quan thường trực Hội đồng để tổng hợp báo cáo Chủ tịch Hội đồng;
c) Nghiên cứu trước tài liệu để có ý kiến về những nội dung được Cơ quan thường trực Hội đồng đưa ra thảo luận tại Hội đồng;
d) Được trình bày, đề xuất và bảo lưu ý kiến của mình tại cuộc họp của Hội đồng. Thực hiện việc xem xét, cho ý kiến bằng phiếu bầu đối với tập thể, cá nhân được đề nghị tặng thưởng Huân chương các loại (các hạng), “Huy chương Hữu nghị”, “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”; các danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”, “Anh hùng Lao động”, “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, “Chiến sĩ thi cấp Bộ”;
đ) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng;
e) Các Ủy viên Hội đồng được sử dụng bộ máy của đơn vị mình để thực hiện nhiệm vụ được Hội đồng giao.
Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan Thường trực Hội đồng
1. Tham mưu triển khai, tổ chức các phong trào thi đua; phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai sơ kết, tổng kết các phong trào thi đua trong toàn Ngành.
2. Đôn đốc, kiểm tra công tác thi đua, khen thưởng của cơ quan, đơn vị thuộc Bộ và trong ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch; phát hiện, xây dựng và tổ chức nhân rộng các điển hình tiên tiến.
3. Tiếp nhận, tổ chức thẩm định và tổng hợp hồ sơ đề nghị khen thưởng trình Hội đồng (trừ khen thưởng Kỷ niệm chương và khen đột xuất).
4. Xin ý kiến các Vụ, Cục (không có trong thành phần Hội đồng) về các hồ sơ đề nghị khen thưởng thuộc lĩnh vực Vụ, Cục được phân công phụ trách theo quy định của pháp luật hiện hành.
5. Gửi tài liệu xin ý kiến của từng thành viên Hội đồng trong trường hợp không tổ chức họp Hội đồng, sau đó báo cáo Bộ trưởng xem xét, quyết định.
6. Đăng công khai danh sách đề nghị xét tặng Huân chương các loại (các hạng) và danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”, “Anh hùng Lao động”, “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ trước khi họp Hội đồng (theo quy định tại khoản 2 Điều 46 Nghị định số 98/2023/NĐ-CP).
7. Chuẩn bị nội dung họp Hội đồng, gửi tài liệu đến các thành viên Hội đồng trước 03 ngày làm việc.
8. Tổ Thư ký làm nhiệm vụ giúp việc cho Hội đồng; ghi biên bản phiên họp của Hội đồng và các nhiệm vụ khác theo chỉ đạo của Chủ tịch Hội đồng.
9. Thông báo bằng văn bản đến Hội đồng cấp cơ sở về kết quả thẩm định hồ sơ trình khen cao (đối với những hồ sơ không đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định hiện hành) và thông báo kết quả họp của Hội đồng đến Hội đồng cấp cơ sở.
10. Tổ chức triển khai các kết luận của Hội đồng; hoàn thiện hồ sơ đủ điều kiện trình khen thưởng theo quy định hiện hành.
11. Tiếp nhận, xử lý các kiến nghị của cơ quan, đơn vị hoặc cá nhân về công tác thi đua, khen thưởng (nếu có), báo cáo Chủ tịch Hội đồng.
12. Đảm bảo các điều kiện làm việc của Hội đồng.
13. Tham mưu trình Bộ trưởng ký ban hành các văn bản xin ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương có liên quan đối với các trường hợp đề nghị khen thưởng cấp Nhà nước; có văn bản trả lời về việc hiệp y khen thưởng đối với tập thể, cá nhân khi có văn bản xin ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương theo quy định; các Quyết định khen thưởng Kỷ niệm chương và Bằng khen của Bộ trưởng về thành tích đột xuất, chuyên đề.
Chương III. HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG
Điều 5. Chế độ họp của Hội đồng
1. Hội đồng họp định kỳ 03 lần/năm (tổ chức vào tháng 3, tháng 6 và tháng 10 hàng năm). Hội đồng có thể họp đột xuất do Chủ tịch Hội đồng triệu tập để giải quyết công việc phát sinh trong thời gian giữa các phiên họp định kỳ.
2. Chủ tịch Hội đồng giao cho cơ quan thường trực Hội đồng gửi xin ý kiến thành viên Hội đồng bằng văn bản đối với các hồ sơ trình bộ, ban, ngành khen thưởng trong trường hợp cần thiết, sau đó tổng hợp thành Biên bản để báo cáo Chủ tịch Hội đồng.
3. Chủ tịch Hội đồng đề nghị cơ quan thường trực Hội đồng mời đại diện các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ tham dự các phiên họp của Hội đồng (nếu cần). Đại diện được mời dự có quyền phát biểu, thảo luận nhưng không có quyền tham gia biểu quyết, bỏ phiếu.
Điều 6. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng
1. Hội đồng làm việc theo chế độ tập thể và thực hiện nguyên tắc công khai, dân chủ, biểu quyết theo đa số của các thành viên Hội đồng.
2. Hội đồng tổ chức phiên họp khi có ít nhất 75% tổng số thành viên Hội đồng tham dự, trong đó có Chủ tịch Hội đồng chủ trì phiên họp hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng được Chủ tịch Hội đồng ủy quyền.
3. Tập thể, cá nhân đề nghị hình thức khen thưởng và danh hiệu thi đua nào thì Hội đồng xét hình thức khen thưởng và danh hiệu thi đua đó.
4. Không xét hồ sơ không đủ điều kiện, tiêu chuẩn, thủ tục, hồ sơ theo quy định.
5. Chưa xét khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng cho tập thể, cá nhân trong thời gian cơ quan có thẩm quyền đang xem xét thi hành kỷ luật hoặc điều tra, thanh tra, kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm hoặc có đơn thư khiếu nại, tố cáo, có vấn đề tham nhũng, tiêu cực được báo chí nêu đang được xác minh làm rõ (theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định số 98/2023/NĐ-CP).
6. Hội đồng họp xét danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và bỏ phiếu kín. Trường hợp thành viên Hội đồng vắng mặt thì cơ quan thường trực Hội đồng lấy ý kiến bằng văn bản và được thể hiện trong biên bản họp Hội đồng.
Điều 7. Chế độ làm việc của Hội đồng
1. Hội đồng được sử dụng con dấu của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cho hoạt động của Hội đồng.
2. Hội đồng làm việc theo chế độ kiêm nhiệm.
3. Kinh phí hoạt động của Hội đồng và Tổ Thư ký thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 8. Quy định về tỷ lệ phiếu bầu
1. Đối với danh hiệu danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”, “Anh hùng Lao động”, “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, “Chiến sĩ thi đua cấp Bộ”: Hồ sơ phải đạt từ 90% số phiếu đồng ý của tổng số thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ mới đủ điều kiện trình cấp có thẩm quyền khen thưởng (theo quy định tại khoản 7 Điều 30 Nghị định số 98/2023/NĐ-CP)
2. Đối với danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ”: Hồ sơ phải đạt từ 80% số phiếu đồng ý của tổng số thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ mới đủ điều kiện trình cấp có thẩm quyền khen thưởng (theo quy định tại khoản 7 Điều 30 Nghị định số 98/2023/NĐ-CP).
3. Đối với hình thức khen thưởng Huân chương các loại (các hạng), “Huy chương Hữu nghị”, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ; các hình thức khen thưởng và danh hiệu thi đua thuộc thẩm quyền của Bộ: Hồ sơ phải đạt từ 75% số phiếu đồng ý của tổng số thành viên Hội đồng Thi đua-Khen thưởng Bộ mới đủ điều kiện trình cấp có thẩm quyền khen thưởng.
Điều 9. Tổ chức thực hiện
1. Thành viên Hội đồng và các tập thể, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy chế này.
2. Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm cho ý kiến khi cơ quan thường trực Hội đồng có văn bản đề nghị.
3. Những nội dung không quy định trong Quy chế này thì áp dụng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng và các lĩnh vực khác có liên quan.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, thành viên Hội đồng, các cơ quan, đơn vị và cá nhân phản ánh kịp thời về Cơ quan thường trực Hội đồng (Vụ Tổ chức cán bộ) để tổng hợp, tham mưu trình Bộ trưởng - Chủ tịch Hội đồng xem xét, sửa đổi, bổ sung Quy chế cho phù hợp./.
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây