- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7374:2004 Giá trị chỉ thị về hàm lượng photpho tổng số trong đất Việt Nam
| Số hiệu: | TCVN 7374:2004 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Khoa học và Công nghệ | Lĩnh vực: | Tài nguyên-Môi trường |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
29/10/2004 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 7374:2004
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7374:2004 về hàm lượng photpho trong đất
Ngày 29/10/2004, Bộ Khoa học và Công nghệ đã ban hành Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7374:2004 về Chất lượng đất - Giá trị chỉ thị về hàm lượng photpho tổng số trong đất Việt Nam. Tiêu chuẩn này có hiệu lực ngay sau khi ban hành.
Tiêu chuẩn này quy định giá trị chỉ thị của hàm lượng photpho tổng số (tính theo P2O5) trong các nhóm đất chính tại Việt Nam, nhằm đảm bảo hiệu quả trong việc sử dụng đất và các loại phân bón, đồng thời bảo vệ chất lượng đất và ngăn ngừa ô nhiễm nguồn nước. TCVN 7374:2004 cũng có thể được áp dụng để đánh giá chất lượng đất nói chung và sự suy thoái, phục hồi phốt pho trong đất.
Các giá trị chỉ thị cần biết
Tiêu chuẩn đưa ra bảng giá trị chỉ thị của hàm lượng photpho tổng số (P2O5,%) trong 6 nhóm đất chính của Việt Nam, cụ thể như sau:
- Đất đỏ: Khoảng từ 0,05 đến 0,60%; giá trị trung bình là 0,30%.
- Đất phù sa: Khoảng từ 0,05 đến 0,30%; giá trị trung bình là 0,10%.
- Đất xám bạc màu: Khoảng từ 0,03 đến 0,06%; giá trị trung bình là 0,04%.
- Đất phèn: Khoảng từ 0,03 đến 0,08%; giá trị trung bình là 0,04%.
- Đất mặn: Khoảng từ 0,08 đến 0,20%; giá trị trung bình là 0,09%.
- Đất cát ven biển: Khoảng từ 0,03 đến 0,05%; giá trị trung bình là 0,04%.
Phương pháp kiểm tra hàm lượng phốt pho
Tiêu chuẩn quy định phương pháp lấy mẫu và phương pháp xác định hàm lượng phốt pho theo các TCVN hiện hành, cụ thể bao gồm:
- TCVN 4046:1985: Phương pháp lấy mẫu đất trồng trọt.
- TCVN 4052:1985: Phương pháp xác định tổng số photpho.
- TCVN 5297:1995: Yêu cầu chung về lấy mẫu.
- TCVN 6499:1999: Phương pháp quang phổ xác định photpho hòa tan.
- TCVN 6647:2000: Phương pháp xử lý sơ bộ đất để phân tích lý-hóa.
Thông qua tiêu chuẩn này, việc quản lý và bảo vệ chất lượng đất sẽ trở nên hiệu quả hơn, góp phần duy trì nguồn lợi nông nghiệp và môi trường bền vững tại Việt Nam.
Tải tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7374:2004
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 7374 : 2004
CHẤT LƯỢNG ĐẤT- GIÁ TRỊ CHỈ THỊ VỀ HÀM LƯỢNG PHỐTPHO TỔNG SỐ TRONG ĐẤT VIỆT NAM
Soils quality – Index values of total phosphorus content in the soils of Vietnam
Lời nói đầu
TCVN 7374:2004 do Ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC190 “Chất lượng đất” biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
CHẤT LƯỢNG ĐẤT- GIÁ TRỊ CHỈ THỊ VỀ HÀM LƯỢNG PHỐTPHO TỔNG SỐ TRONG ĐẤT VIỆT NAM
Soils quality – Index values of total phosphorus content in the soils of Vietnam
1. Phạm vi áp dụng
1.1. Tiêu chuẩn này quy định khoảng giá trị chỉ thị của hàm lượng phốt pho tổng số (tính theo P2O5) trong một số nhóm đất chính của Việt Nam. Giá trị chỉ thị này làm cơ sở cho việc sử dụng đất, sử dụng phân bón một cách hiệu quả và hợp lý nhằm duy trì, bảo vệ chất lượng đất và phòng ngừa ô nhiễm nước.
1.2. Tiêu chuẩn này áp dụng để đánh giá chất lượng đất nói chung và đánh giá sự suy thoái phốt pho trong đất và sự phục hồi phốt pho của đất đã thoái hóa (phục hồi do tự nhiên hoặc phục hồi do con người cải tạo đất).
2. Tiêu chuẩn viện dẫn
TCVN 4046:1985 Đất trồng trọt – Phương pháp lấy mẫu
TCVN 4052:1985 Đất trồng trọt – Phương pháp xác định tổng số photpho
TCVN 5297:1995 Chất lượng đất – Lấy mẫu – Yêu cầu chung
TCVN 6499:1999 (ISO 11263:1994) Chất lượng đất – Xác định photpho – Phương pháp quang phổ xác định phôtpho hòa tan trong dung dịch natri hidrocacbonat
TCVN 6647:2000 (ISO 11464:1994) Chất lượng đất – Xử lý sơ bộ đất để phân tích lý-hóa
3. Thuật ngữ định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và được hiểu như sau:
3.1. Giá trị chỉ thị (Index value)
Là khoảng giá trị hàm lượng tổng số của nguyên tố phốt pho thường gặp trong một số nhóm đất chính.
3.2. Giá trị trung bình (Mean value)
Là giá trị trung bình cộng của tất cả các mẫu được xét đến, tính theo công thức:
Giá trị chỉ thị của hàm lượng phốt pho tổng số (P2O5,%) trong 6 nhóm đất chính của Việt Nam được nêu trong bảng 1.
Phương pháp lấy mẫu và phương pháp xác định theo các TCVN hiện hành như nêu trong điều 2 của tiêu chuẩn này.
Bảng 1 – Giới hạn chỉ thị của hàm lượng phốt pho tổng số trong 6 nhóm đất chính của Việt Nam
| Nhóm đất | Phốt pho tổng số (P2O5,%) | |
| Khoảng giá trị | Trung bình | |
| 1. Đất đỏ | Từ 0,05 đến 0,60 | 0,30 |
| 2. Đất phù sa | Từ 0,05 đến 0,30 | 0,10 |
| 3. Đất xám bạc màu | Từ 0,03 đến 0,06 | 0,04 |
| 4. Đất phèn | Từ 0,03 đến 0,08 | 0,04 |
| 5. Đất mặn | Từ 0,08 đến 0,20 | 0,09 |
| 6. Đất cát ven biển | Từ 0,03 đến 0,05 | 0,04 |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!