Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
So sánh VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Thông tư 66/2014/TT-BTNMT thủ tục về điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 15/01/2015 11:38 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Số hiệu: 66/2014/TT-BTNMT Ngày đăng công báo:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Trần Hồng Hà
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
31/12/2014
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường, Khoáng sản

TÓM TẮT THÔNG TƯ 66/2014/TT-BTNMT

Từ ngày 18/12/2020, Thông tư này bị hết hiệu lực bởi Thông tư 26/2019/TT-BTNMT.

Xem chi tiết Thông tư 66/2014/TT-BTNMT có hiệu lực kể từ ngày 16/02/2015

Tải Thông tư 66/2014/TT-BTNMT

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Thông tư 66/2014/TT-BTNMT PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Thông tư 66/2014/TT-BTNMT PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Thông tư 66/2014/TT-BTNMT DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------

Số: 66/2014/TT-BTNMT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------

Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2014

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH THỦ TỤC THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN, BÁO CÁO

 KẾT QUẢ ĐIỀU TRA CƠ BẢN ĐỊA CHẤT VỀ KHOÁNG SẢN

Căn cứ Luật khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản;

Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư quy định thủ tục thẩm định, phê duyệt đề án, báo cáo kết quả điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Đang theo dõi

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Đang theo dõi

1. Thông tư này quy định thủ tục thẩm định, phê duyệt đề án, báo cáo kết quả điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản quy định tại khoản 2, Điều 22, Luật khoáng sản.

Đang theo dõi

2. Thông tư này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước về khoáng sản; tổ chức thực hiện điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản; tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Đang theo dõi

Điều 2. Trách nhiệm thẩm định, phê duyệt đề án, báo cáo kết quả điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản

Đang theo dõi

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường:

Đang theo dõi

a) Thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao thực hiện; thẩm định, phê duyệt đề án, báo cáo kết quả điều tra cơ bản địa chất và khoáng sản thuộc thẩm quyền phê duyệt, trừ đề án, báo cáo quy định tại điểm b, khoản 2 và khoản 3 Điều này.

Đang theo dõi

b) Thẩm định, phê duyệt đề án, báo cáo kết quả điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản do tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư.

Đang theo dõi

2. Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam:

Đang theo dõi

a) Nhận xét về chuyên môn đối với đề án, báo cáo kết quả điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản do Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt;

Đang theo dõi

b) Thẩm định, phê duyệt đề án, báo cáo kết quả điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản theo phân cấp, ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Đang theo dõi

3. Các đơn vị trực thuộc Bộ:

Thẩm định, phê duyệt đề án, báo cáo kết quả điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản khi được Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường phân cấp, ủy quyền.

Đang theo dõi

Chương II

THỦ TỤC THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN, BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐIỀU TRA CƠ BẢN ĐỊA CHẤT VỀ KHOÁNG SẢN

Đang theo dõi

Mục 1: NỘI DUNG ĐỀ ÁN, BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐIỀU TRA CƠ BẢN ĐỊA CHẤT VỀ KHOÁNG SẢN

Đang theo dõi

Điều 3. Nội dung đề án điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản

Đang theo dõi

1. Đề án điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản (sau đây gọi tắt là đề án) bao gồm các nội dung chính sau đây:

Đang theo dõi

a) Cơ sở pháp lý của việc lập đề án;

Đang theo dõi

b) Phạm vi thực hiện (vị trí địa lý, tọa độ, diện tích khu vực điều tra);

Đang theo dõi

c) Đặc điểm địa lý tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực điều tra;

Đang theo dõi

d) Cơ sở tài liệu địa chất, khoáng sản để lập đề án;

Đang theo dõi

đ) Đối tượng, mục tiêu, nhiệm vụ của đề án;

Đang theo dõi

e) Hệ phương pháp kỹ thuật và khối lượng các dạng công việc;

Đang theo dõi

g) Dự kiến kết quả sẽ đạt được và sản phẩm sau khi kết thúc đề án;

Đang theo dõi

h) Kế hoạch thi công và tiến độ thực hiện;

Đang theo dõi

i) Dự toán kinh phí.

Đang theo dõi

2. Tùy từng trường hợp cụ thể, đề án có thể có các nội dung khác nhưng phải bảo đảm các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này.

Đang theo dõi

Điều 4. Nội dung báo cáo kết quả điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản

Đang theo dõi

1. Báo cáo kết quả điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản (sau đây gọi tắt là báo cáo) bao gồm các nội dung chính sau đây:

Đang theo dõi

a) Cơ sở pháp lý lập báo cáo;

Đang theo dõi

b) Mức độ thực hiện các nhiệm vụ theo đề án được phê duyệt;

Đang theo dõi

c) Phương pháp kỹ thuật chủ yếu đã tiến hành và tính hiệu quả; khối lượng công việc đã thực hiện, những thay đổi so với thiết kế ban đầu; nguyên nhân và cơ sở pháp lý;

Đang theo dõi

d) Kết quả về địa chất, khoáng sản, mức độ hoàn thành so với mục tiêu đề án đã được phê duyệt;

Đang theo dõi

đ) Tồn tại, nguyên nhân và đề xuất;

Đang theo dõi

e) Tổng hợp chi phí đã thực hiện.

Đang theo dõi

2. Tùy từng trường hợp cụ thể, báo cáo có thể có các nội dung khác nhưng phải bảo đảm các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này.

Đang theo dõi

Mục 2: THỦ TỤC THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN ĐIỀU TRA CƠ BẢN ĐỊA CHẤT VỀ KHOÁNG SẢN

Đang theo dõi

Điều 5. Hồ sơ trình thẩm định đề án

Đang theo dõi

1. Hồ sơ bao gồm:

Đang theo dõi

a) Văn bản đề nghị thẩm định của đơn vị được giao lập đề án;

Đang theo dõi

b) Quyết định giao nhiệm vụ lập đề án của cấp có thẩm quyền;

Đang theo dõi

c) Hồ sơ thẩm định cấp cơ sở, bao gồm: biên bản hội nghị; văn bản nhận xét của tổ chức, cá nhân liên quan; giải trình và tiếp thu góp ý của đơn vị lập đề án;

Đang theo dõi

d) Thuyết minh đề án; các phụ lục, bản vẽ, các tài liệu kèm theo bảo đảm các nội dung quy định tại Điều 3 của Thông tư này;

Đang theo dõi

đ) Văn bản có liên quan.

Đang theo dõi

2. Hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này được lập thành 05 bộ và nộp về cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 2 Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 6. Nội dung thẩm định đề án

Đang theo dõi

1. Nội dung thẩm định:

Đang theo dõi

a) Cơ sở pháp lý, cơ sở khoa học và thực tiễn, mức độ tin cậy của thông tin địa chất, khoáng sản để lập đề án;

Đang theo dõi

b) Sự phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch về điều tra địa chất, khoáng sản;

Đang theo dõi

c) Tính khả thi, hiệu quả của hệ phương pháp kỹ thuật và khối lượng các dạng công việc đề xuất nhằm giải quyết các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra; sự phù hợp với quy trình, quy phạm, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật được cấp có thẩm quyền ban hành;

Đang theo dõi

d) Sự phù hợp giữa khả năng thực hiện nhiệm vụ, khối lượng công việc dự kiến với trang thiết bị kỹ thuật, nhân lực và tiến độ thực hiện của đơn vị chủ trì, đơn vị phối hợp thực hiện đề án;

Đang theo dõi

đ) Cơ sở lập dự toán kinh phí thực hiện đề án.

Đang theo dõi

2. Nội dung thẩm định quy định tại khoản 1 Điều này được lập theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 và Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 7. Trình tự, thời gian thẩm định đề án

Đang theo dõi

1. Việc thẩm định đề án phải được thực hiện qua 2 cấp gồm: thẩm định cơ sở và thẩm định phê duyệt.

Đang theo dõi

2. Thẩm định cơ sở do đơn vị được giao quản lý, thực hiện đề án thực hiện. Thẩm định phê duyệt được thực hiện thông qua Hội đồng do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc Thủ trưởng đơn vị được phân cấp, ủy quyền thành lập theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.

Đang theo dõi

3. Thời gian thẩm định phê duyệt không quá 60 ngày làm việc đối với đề án trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; không quá 40 ngày làm việc đối với đề án do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Đang theo dõi

4. Trường hợp đề án được Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường phân cấp, ủy quyền phê duyệt, Thủ trưởng đơn vị quy định trình tự, thời gian thẩm định đề án nhưng không được vượt quá thời gian quy định tại khoản 4 Điều này.

Đang theo dõi

Điều 8. Hội đồng thẩm định phê duyệt đề án

Đang theo dõi

1. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường thành lập Hội đồng thẩm định đề án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ và của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Thủ trưởng đơn vị được phân cấp, ủy quyền phê duyệt đề án thành lập Hội đồng thẩm định trước khi phê duyệt đề án.

Đang theo dõi

2. Thành phần Hội đồng tối đa là 15 thành viên gồm: Chủ tịch, tối đa không quá hai Phó chủ tịch, Thư ký, các ủy viên có chuyên môn phù hợp và các nhà khoa học có kinh nghiệm về lĩnh vực địa chất, khoáng sản liên quan đến đề án được thẩm định. Thành viên của đơn vị thực hiện, các tác giả và những người thực hiện đề án trình thẩm định không được tham gia Hội đồng.

Đang theo dõi

3. Đề án phức tạp, có nội dung, khối lượng lớn, liên quan đến nhiều lĩnh vực, có thể thành lập Tổ giúp việc Hội đồng.

Đang theo dõi

4. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Hội đồng thẩm định:

Đang theo dõi

a) Hội đồng có trách nhiệm thẩm định theo nội dung quy định tại Điều 6 Thông tư này trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;

Đang theo dõi

b) Hội đồng có quyền yêu cầu đơn vị thực hiện đề án cung cấp tài liệu hoặc giải trình làm rõ những vấn đề liên quan đến nội dung được thẩm định; kiến nghị những vấn đề cần sửa chữa, bổ sung để hoàn chỉnh trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;

Đang theo dõi

c) Chủ tịch Hội đồng có trách nhiệm báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc Thủ trưởng đơn vị được phân cấp, ủy quyền về kết quả thẩm định; chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng đơn vị về kết quả thẩm định;

Đang theo dõi

d) Ủy viên Hội đồng chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng và trước pháp luật về nội dung thẩm định được phân công.

Đang theo dõi

5. Họp Hội đồng thẩm định khi bảo đảm điều kiện sau đây:

Đang theo dõi

a) Có đầy đủ hồ sơ quy định tại Điều 5 của Thông tư này;

Đang theo dõi

b) Có ít nhất 2/3 (hai phần ba) ủy viên Hội đồng có mặt;

Đang theo dõi

c) Đối với đề án quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này, phải có văn bản nhận xét về chuyên môn của Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam;

Đang theo dõi

d) Đối với đề án trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt phải có đầy đủ ý kiến của các bộ, ngành có liên quan.

Đang theo dõi

6. Phiếu đánh giá và Biên bản thẩm định của Hội đồng được thành lập theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 và Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 9. Phê duyệt đề án

Đang theo dõi

1. Trong thời hạn không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày họp Hội đồng, đơn vị thực hiện có trách nhiệm hoàn thiện và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt đề án. Trừ các đề án quy định tại điểm b Khoản 3 Điều này.

Đang theo dõi

2. Đề án trình phê duyệt phải đáp ứng đủ các yêu cầu sau đây:

Đang theo dõi

a) Đề án được sửa chữa hoàn thiện theo kết luận của Hội đồng thẩm định và có đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Khoản 1, Điều 5 Thông tư này;

Đang theo dõi

b) Văn bản đề nghị phê duyệt đề án của đơn vị thực hiện kèm theo các văn bản nhận xét về chuyên môn, Biên bản họp Hội đồng thẩm định, văn bản giải trình của đơn vị thực hiện đối với nội dung sửa chữa hoàn thiện đề án.

Đang theo dõi

3. Phê duyệt đề án:

Đang theo dõi

a) Vụ Kế hoạch tiếp nhận, kiểm tra và lấy ý kiến các Vụ có liên quan về đề án hoàn thiện, trình Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt hoặc trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đối với đề án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ. Thời gian kiểm tra, trình phê duyệt không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đề án hoàn thiện;

Đang theo dõi

b) Thủ trưởng đơn vị phê duyệt đề án theo phân cấp, ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày họp hội đồng thẩm định phê duyệt.

Đang theo dõi

c) Quyết định phê duyệt được thành lập theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

Mục 3: THỦ TỤC THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐIỀU TRA CƠ BẢN ĐỊA CHẤT VỀ KHOÁNG SẢN

Đang theo dõi

Điều 10. Hồ sơ trình thẩm định báo cáo

Đang theo dõi

1. Hồ sơ bao gồm:

Đang theo dõi

a) Văn bản đề nghị thẩm định của đơn vị thực hiện;

Đang theo dõi

b) Quyết định phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh đề án của cấp có thẩm quyền và các văn bản khác có liên quan;

Đang theo dõi

c) Biên bản nghiệm thu và xác nhận thanh toán của Kho bạc Nhà nước;

Đang theo dõi

d) Hồ sơ thẩm định cấp cơ sở: biên bản hội nghị, hội thảo; văn bản nhận xét của tổ chức, cá nhân liên quan; giải trình và tiếp thu góp ý của đơn vị lập báo cáo;

Đang theo dõi

đ) Báo cáo gồm bản lời thuyết minh kết quả; phụ lục, bản vẽ và các tài liệu khác kèm theo.

Đang theo dõi

2. Hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này được lập thành 05 bộ và trình cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 2 Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 11. Nội dung thẩm định báo cáo

Đang theo dõi

1. Nội dung thẩm định báo cáo bao gồm:

Đang theo dõi

a) Cơ sở, độ tin cậy của tài liệu thu thập, xử lý, tổng hợp để lập báo cáo;

Đang theo dõi

b) Tính hợp lý và hiệu quả kinh tế - kỹ thuật của các phương pháp kỹ thuật - công nghệ đã áp dụng;

Đang theo dõi

c) Độ tin cậy, tính chính xác của các kết quả điều tra; các kết luận được nêu trong báo cáo;

Đang theo dõi

d) Mức độ hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ được giao, các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật và hiệu quả kinh tế của các kết quả đạt được;

Đang theo dõi

đ) Cấu trúc, hình thức báo cáo, số lượng, chất lượng các sản phẩm giao nộp theo các quy định hiện hành liên quan.

Đang theo dõi

2. Nội dung thẩm định quy định tại khoản 1 Điều này phải được lập thành văn bản theo mẫu quy định tại Phụ lục 6 và Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 12. Trình tự, thời gian thẩm định báo cáo

Đang theo dõi

1. Trình tự thẩm định, Hội đồng thẩm định báo cáo được thực hiện theo quy định tại Điều 7 và Điều 8 Thông tư này. Phiếu đánh giá và Biên bản thẩm định của Hội đồng được lập theo mẫu quy định tại Phụ lục 8 và Phụ lục 9 ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

2. Thời gian thẩm định phê duyệt không quá 45 ngày làm việc đối với báo cáo trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; không quá 35 ngày làm việc đối với báo cáo do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Đang theo dõi

3. Trường hợp báo cáo được Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường phân cấp, ủy quyền phê duyệt, Thủ trưởng đơn vị quy định trình tự, thời gian thẩm định nhưng không được vượt quá thời gian quy định tại khoản 2 Điều này.

Đang theo dõi

Điều 13. Phê duyệt báo cáo

Đang theo dõi

1. Trong thời hạn tối đa 30 ngày làm việc kể từ ngày họp Hội đồng, đơn vị thực hiện có trách nhiệm hoàn thiện và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt báo cáo.

Đang theo dõi

2. Báo cáo trình phê duyệt khi đáp ứng đủ các yêu cầu sau đây:

Đang theo dõi

a) Báo cáo được sửa chữa hoàn thiện theo kết luận của Hội đồng thẩm định và có đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1, Điều 10 Thông tư này;

Đang theo dõi

b) Văn bản đề nghị phê duyệt báo cáo của đơn vị thực hiện kèm theo các văn bản thẩm định chuyên môn, Biên bản họp Hội đồng thẩm định, văn bản giải trình của đơn vị thực hiện về các nội dung đã bổ sung, sửa chữa hoàn thiện báo cáo.

Đang theo dõi

3. Phê duyệt báo cáo:

Đang theo dõi

a) Vụ Kế hoạch tiếp nhận, kiểm tra và lấy ý kiến các Vụ có liên quan về báo cáo đã được hoàn thiện, trình Bộ trưởng phê duyệt. Thời gian kiểm tra, trình phê duyệt không quá 07 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận báo cáo hoàn thiện;

Đang theo dõi

b) Thủ trưởng đơn vị phê duyệt báo cáo theo phân cấp, ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày họp hội đồng thẩm định phê duyệt.

Đang theo dõi

c) Quyết định phê duyệt báo cáo được lập theo mẫu quy định tại Phụ lục 10 ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Đang theo dõi

Điều 14. Hiệu lực thi hành

Đang theo dõi

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 16 tháng 02 năm 2015

Đang theo dõi

2. Bãi bỏ Chương III, Thông tư số 11/2009/TT-BTNMT ngày 11 tháng 8 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về công tác nghiệm thu kết quả thi công và thẩm định các dự án, báo cáo thuộc lĩnh vực địa chất và khoáng sản.

Đang theo dõi

Điều 15. Tổ chức thực hiện

Đang theo dõi

1. Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này.

Đang theo dõi

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc về nội dung Thông tư này, các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét, xử lý cho phù hợp./.

Đang theo dõi

 Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- Kiểm toán Nhà nước;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Sở TN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản QPPL);
- Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Các đơn vị trực thuộc Bộ; Website Bộ TN&MT;
- Các đơn vị thuộc Tổng cục ĐC&KS Việt Nam;
- Lưu: VT, PC, ĐCKS (200).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Trần Hồng Hà

Văn bản này có phụ lục. Vui lòng đăng nhập để xem chi tiết.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Thông tư 66/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc quy định thủ tục thẩm định, phê duyệt đề án, báo cáo kết quả điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Thông tư 66/2014/TT-BTNMT

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×