Thông tư 16/2022/TT-BTNMT Định mức kinh tế - kỹ thuật thu nhận và xử lý dữ liệu ảnh số từ tàu bay không người lái

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Mục lục
Tìm từ trong trang
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
_________

Số: 16/2022/TT-BTNMT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________

Hà Nội, ngày 13 tháng 11 năm 2022

_____________

Căn cứ Luật Đo đạc và bản đồ ngày 14 tháng 6 năm 2018;

Căn cứ Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ; Nghị định số 136/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ;

Căn cứ Nghị định số 68/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật thu nhận và xử lý dữ liệu ảnh số từ tàu bay không người lái phục vụ xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2000, 1:5000 và thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1:500, 1:1000.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Định mức kinh tế - kỹ thuật thu nhận và xử lý dữ liệu ảnh số từ tàu bay không người lái phục vụ xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2000, 1:5000 và thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1:500, 1:1000.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 12 năm 2022.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, quyết định./.

Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cục kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ TN&MT;
- Sở TN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Công báo, Cổng TTĐT Chính phủ;
- Các đơn vị trực thuộc Bộ TN&MT; Cổng TTĐT Bộ TN&MT;
- Lưu: VT, PC, KHTC, ĐĐBĐVN.

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

 

 

 

 

Nguyễn Thị Phương Hoa

 

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
_________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT THU NHẬN VÀ XỬ LÝ DỮ LIỆU ẢNH SỐ TỪ TÀU BAY KHÔNG NGƯỜI LÁI PHỤC VỤ XÂY DỰNG, CẬP NHẬT CƠ SỞ DỮ LIỆU NỀN ĐỊA LÝ QUỐC GIA TỶ LỆ 1:2000, 1:5000 VÀ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH TỶ LỆ 1:500, 1:1000

(Ban hành kèm theo Thông tư số: 16/2022/TT-BTNMT ngày 13 tháng 11 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

 

Phần I

QUY ĐỊNH CHUNG

 

1. Phạm vi điều chỉnh

Định mức kinh tế - kỹ thuật thu nhận và xử lý dữ liệu ảnh số từ tàu bay không người lái phục vụ xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2000, 1:5000 và thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1:500, 1:1000 được áp dụng cho các bước công việc sau:

1.1. Thu nhận dữ liệu ảnh số

a) Đo nối trạm cố định, điểm khống chế ảnh và điểm kiểm tra;

b) Tổ chức bay chụp ảnh.

1.2. Xử lý dữ liệu ảnh số

a) Xử lý dữ liệu sau bay chụp;

b) Bình sai khối ảnh;

c) Tạo đám mây điểm;

d) Thành lập mô hình số bề mặt;

đ) Thành lập bình đồ ảnh;

e) Thành lập mô hình số độ cao.

2. Đối tượng áp dụng

Định mức kinh tế - kỹ thuật này được áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc thu nhận và xử lý dữ liệu ảnh số từ tàu bay không người lái phục vụ xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2000, 1:5000 và thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1:500, 1:1000 và được sử dụng để tính đơn giá sản phẩm, làm căn cứ lập dự toán và quyết toán giá trị sản phẩm hoàn thành của các dự án, công trình và nhiệm vụ về thu nhận và xử lý dữ liệu ảnh số từ tàu bay không người lái phục vụ xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu nền  địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2000, 1:5000 và thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1:500, 1: 1000 do các cơ quan, tổ chức và cá nhân thực hiện.

3. Căn cứ xây dựng định mức

- Thông tư liên tịch số 57/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành đo đạc bản đồ (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường);

- Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

- Thông tư số 07/2021/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật thu nhận và xử lý dữ liệu ảnh số từ tàu bay không người lái phục vụ xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2000, 1:5000 và thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1:500, 1:1000;

- Thông tư số 14/2019/TT-BTNMT ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc trực tiếp phục vụ thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1:500, 1: 1000 và bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2000, 1:5000;

- Trang thiết bị kỹ thuật sử dụng phổ biến trong công tác đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý theo quy định;

- Quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý, sử dụng công cụ lao động (dụng cụ, thiết bị, máy móc) và bảo hộ lao động cho người sản xuất;

- Tổ chức sản xuất, trình độ lao động công nghệ của người lao động trong Ngành đo đạc và bản đồ theo quy định.

4. Quy định viết tắt

Bảng số 01

STT

Nội dung viết tắt

Chữ viết tắt

1

Bản đồ địa hình

BĐĐH

2

Bảo hộ lao động

BHLĐ

3

Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia

CSDLNĐLQG

4

Đo đạc bản đồ viên hạng III bậc 3...bậc 4

ĐĐBĐV III.3...ĐĐBĐV III.4

5

Đo đạc bản đồ viên hạng IV bậc 4...bậc 6

ĐĐBĐV IV.4 ... ĐĐBĐV IV.6

6

Đơn vị tính

ĐVT

7

Giờ (đơn vị đo thời gian)

h

8

Hệ thống dẫn đường bằng vệ tinh toàn cầu

GNSS

9

Kinh tế - Kỹ thuật

KT-KT

10

Khoảng cao đều

KCĐ

11

Khó khăn 1, Khó khăn 2, .., Khó khăn 4

KK1, KK2, .., KK4

12

Khống chế ảnh

KCA

13

Lái xe bậc 3

LX3

14

Tàu bay không người lái

UAV

15

Thứ tự

TT

16

Toàn đạc điện tử

TĐĐT

 

 

5. Quy định về sử dụng định mức

5.1. Định mức lao động là hao phí thời gian lao động cần thiết của người lao động trực tiếp sản xuất ra một sản phẩm (hoặc thực hiện một bước công việc hoặc một công việc cụ thể) và thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành. Định mức lao động quy định trong Phần II của định mức kinh tế - kỹ thuật này chưa bao gồm mức hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp và hệ số điều chỉnh thời tiết.

5.2. Quy định về mức hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp

Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp, bao gồm: nghỉ phép, nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), nghỉ lễ tết, nghỉ hội họp, học tập, tập huấn được tính là 34 ngày trên tổng số 312 ngày làm việc của một (01) năm.

Mức hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương

=

Mức hao phí lao động kỹ thuật trực tiếp

x

34

312

 

Mức hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương được áp dụng đối với tất cả các bước công việc.

5.3. Hệ số điều chỉnh thời tiết: Mức lao động kỹ thuật khi phải ngừng nghỉ việc do thời tiết của lao động kỹ thuật ngoại nghiệp được tính bằng 25% so với mức lao động kỹ thuật ngoại nghiệp quy định trong nội dung định mức này.

6. Các quy định khác

6.1. Phương pháp xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật

a) Định mức lao động và Định mức tiêu hao vật liệu: theo các phương pháp tại Điều 22 Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

b) Định mức dụng cụ lao động và Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: định mức được tính toán tương ứng với định mức lao động;

c) Định mức tiêu hao năng lượng: định mức điện năng tính toán theo thời gian sử dụng dụng cụ (mức dụng cụ lao động), máy móc và thiết bị (mức sử dụng máy móc, thiết bị) dùng điện và công suất của dụng cụ, thiết bị dùng điện.

Mức Điện năng dụng cụ = Mức dụng cụ * (Công suất tiêu hao)*8*1,05

Mức Điện năng thiết bị = Mức thiết bị * (Công suất tiêu hao)*8*1,05

d) Định mức tiêu hao nhiên liệu: định mức xăng ô tô tính toán theo quãng đường di chuyển và mức tiêu hao xăng cho 100 km.

Mức Xăng ô tô = (Công suất tiêu hao xăng cho 100 km) * Quãng đường (quy về 100 km).

6.2. Quy định diện tích phủ 01 ca bay theo độ phân giải ảnh

Diện tích phủ 01 ca bay theo độ phân giải ảnh quy định trong Bảng số 02:

Bảng số 02

TT

Độ phân giải ảnh (cm)

Diện tích phủ 01 ca bay (km2)

1

4

1,09

2

8

2,19

3

15

4,10

4

30

8,19

 

6.3. Quy định độ phân giải ảnh tương ứng với tỷ lệ bản đồ và khoảng cao đều đường bình độ cơ bản

Độ phân giải ảnh tương ứng với tỷ lệ bản đồ và khoảng cao đều đường bình độ cơ bản quy định trong Bảng số 03:

Bảng số 03

Khoảng cao đều đường bình độ cơ bản (m)

Độ phân giải mặt đất của ảnh gốc (cm)

Tỷ lệ bản đồ cần thành lập

1:500

1:1000

1:2000

1:5000

0,5

4

4

 

 

1,0

4

8

8

8

2,5

 

8

15

15

5,0

 

 

15

30

 

 

6.4. Quy định diện tích mảnh bản đồ

Diện tích thực địa của mảnh bản đồ theo quy định chia mảnh trong hệ VN-2000 quy định trong Bảng số 04:

Bảng số 04

TT

Tỷ lệ bản đồ

Diện tích (km2)

1

1:500

0,08

2

1:1000

0,31

3

1:2000

1,25

4

1:5000

11,25

 

 

Phần II

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT

 

1. Thu nhận dữ liệu ảnh số

1.1. Định mức lao động

1.1.1. Nội dung công việc

1.1.1.1. Đo nối trạm cố định, điểm khống chế ảnh và điểm kiểm tra

a) Đo nối trạm cố định

- Tiếp điểm (Tìm điểm gốc): Chuẩn bị vật tư, tài liệu, máy móc, sổ sách, dụng cụ. Tìm điểm (tọa độ, độ cao) tại thực địa, kiểm tra, chỉnh lý ghi chú điểm. Thông hướng và di chuyển.

- Chọn điểm:

+ Chuẩn bị phục vụ công việc;

+ Xác định vị trí điểm, thông hướng;

+ Vẽ ghi chú điểm.

- Đo ngắm và tính toán tọa độ, độ cao:

+ Đo ngắm và tính toán tọa độ, độ cao bằng công nghệ GNSS:

• Chuẩn bị vật tư, tài liệu, kiểm nghiệm thiết bị;

Đo ngắm bằng công nghệ GNSS;

Tính toán kết quả.

+ Đo ngắm và tính toán tọa độ, độ cao bằng phương pháp toàn đạc điện tử:

Chuẩn bị vật tư, tài liệu, kiểm nghiệm thiết bị;

Đo ngắm bằng phương pháp toàn đạc điện tử;

Tính toán kết quả.

b) Đo nối điểm khống chế ảnh và điểm kiểm tra

- Chọn điểm:

+ Xác định điểm khống chế trong khu bay tại thực địa;

+ Đóng cọc hoặc rải tiêu khống chế;

+ Vẽ sơ đồ vị trí điểm khống chế ảnh và điểm kiểm tra;

+ Chụp ảnh tại thực địa vị trí điểm khống chế ảnh và điểm kiểm tra.

- Đo ngắm và tính toán tọa độ, độ cao:

+ Đo ngắm và tính toán tọa độ, độ cao bằng công nghệ GNSS:

Chuẩn bị vật tư, tài liệu, kiểm nghiệm thiết bị;

Đo ngắm bằng công nghệ GNSS;

Tính toán kết quả.

+ Đo ngắm và tính toán tọa độ, độ cao bằng phương pháp toàn đạc điện tử:

Chuẩn bị vật tư, tài liệu, kiểm nghiệm thiết bị;

Đo ngắm bằng phương pháp toàn đạc điện tử;

Tính toán kết quả.

1.1.1.2. Tổ chức bay chụp ảnh

- Bay chụp ảnh UAV:

+ Công tác chuẩn bị bay chụp: Kiểm tra tình trạng hoạt động của UAV, máy chụp ảnh, GNSS, thiết bị điều khiển mặt đất và các thiết bị khác kèm theo;

+ Thực hiện bay chụp ảnh UAV: Giám sát hoạt động của UAV và các thiết bị. Trường hợp không đảm bảo bay chụp (do thời tiết, do thiết bị hoạt động không ổn định) thì dừng bay và điều khiển UAV về vị trí xuất phát;

+ Sao lưu dữ liệu thu nhận UAV, kiểm tra và đánh giá sơ bộ dữ liệu.

- Đo GNSS tại trạm cố định:

Sử dụng máy thu GNSS đa tần số, thu tín hiệu trong suốt quá trình bay chụp UAV.

1.1.2. Phân loại khó khăn

1.1.2.1. Đo nối trạm cố định, điểm khống chế ảnh và điểm kiểm tra

Loại 1: vùng đồng bằng quang đãng; vùng đồng cỏ, đồi thấp, thoải, ít ruộng bậc thang, khe hẻm, vùng trung du có địa hình lượn sóng, đôi chỗ bị chia cắt bởi khe, suối, thực phủ thoáng, đều; vùng bãi sông, bãi bồi, sú vẹt mọc thành khu vực rõ rệt; vùng nông thôn có cấu trúc đơn giản, ranh giới rõ rệt, ít địa vật, dân cư chiếm dưới 40% diện tích vùng.

Loại 2: vùng đồng bằng, vùng thị trấn nhỏ có địa hình, địa vật không phức tạp; vùng trung du, đồi san sát, thực phủ là vùng cây nhân tạo, tầm nhìn thoáng; vùng bãi sông, bãi bồi, thực vật mọc không thành bãi; dân cư chiếm dưới 60% diện tích vùng.

Loại 3: khu vực dân cư dày đặc, kiểu thành phố nhỏ; khu vực thị xã, nhà cửa san sát, ranh giới địa hình, địa vật phức tạp; vùng núi thấp, độ dốc tương đối lớn, địa hình bị chia cắt nham nhở, đi lại rất khó khăn; vùng đồng lầy có nhiều bụi cây, bụi gai; dân cư chiếm dưới 80% diện tích vùng.

Loại 4: khu vực thành phố lớn, nhà cửa dày đặc; khu vực rừng rậm, khó đi lại; vùng biên giới, hải đảo.

1.1.2.2. Tổ chức bay chụp ảnh

Không phân loại khó khăn.

1.1.3. Định biên

Bảng số 05

TT

Loại lao động

 

 

Hạng mục

Lao động kỹ thuật

Lao động phục vụ

ĐĐBĐV IV.4

ĐĐBĐV IV.6

ĐĐBĐV III.3

ĐĐBĐV III.4

LX3

Nhóm lao động kỹ thuật

 

Thu nhận dữ liệu ảnh số

 

 

 

 

 

 

 

1

Đo nối trạm cố định, điểm khống chế ảnh và điểm kiểm tra

 

 

 

 

 

 

 

1.1

Đo nối trạm cố định

 

 

 

 

 

 

 

a

Tiếp điểm

2

1

 

 

1

4

1

b

Chọn điểm

1

1

1

 

1

4

1

c

Đo ngắm và tính toán tọa độ, độ cao bằng công nghệ GNSS

3

 

1

 

1

5

1

d

Đo ngắm và tính toán tọa độ, độ cao bằng phương pháp toàn đạc điện tử

3

 

1

 

1

5

1

1.2

Đo nối điểm khống chế ảnh và điểm kiểm tra

 

 

 

 

 

 

 

a

Chọn điểm

1

1

1

 

1

4

1

b

Đo ngắm và tính toán tọa độ, độ cao bằng công nghệ GNSS

3

 

1

 

1

5

1

c

Đo ngắm và tính toán tọa độ, độ cao bằng phương pháp toàn đạc điện tử

3

 

1

 

1

5

1

2

Tổ chức bay chụp ảnh

 

 

2

1

1

4

 

 

 

1.1.4. Định mức

Bảng số 06

TT

Hạng mục công việc

ĐVT

KK1

KK2

KK3

KK4

 

Thu nhận dữ liệu ảnh số

 

 

 

 

 

1

Đo nối trạm cố định, điểm khống chế ảnh và điểm kiểm tra

 

 

 

 

 

1.1

Đo nối trạm cố định

 

 

 

 

 

a

Tiếp điểm

công nhóm/điểm

0,30

0,30

0,36

0,36

0,47

0,47

0,61

0,61

b

Chọn điểm

công nhóm/điểm

0,58

0,58

0,73

0,73

0,91

0,91

1,17

1,17

c

Đo ngắm và tính toán tọa độ, độ cao bằng công nghệ GNSS

công nhóm/điểm

0,31

0,31

0,39

0,39

0,49

0,49

0,62

0,62

d

Đo ngắm và tính toán tọa độ, độ cao bằng phương pháp toàn đạc điện tử

công nhóm/km

1,18

0,94

1,48

1,18

1,85

1,48

2,31

1,85

1.2

Đo nối điểm khống chế ảnh và điểm kiểm tra

công nhóm/điểm

 

 

 

 

a

Chọn điểm

công nhóm/điểm

0,44

0,35

0,55

0,44

0,68

0,54

0,88

0,70

b

Đo ngắm và tính toán tọa độ, độ cao bằng công nghệ GNSS

công nhóm/điểm

0,22

0,18

0,27

0,22

0,34

0,27

0,43

0,34

c

Đo ngắm và tính toán tọa

độ, độ cao bằng phương pháp toàn đạc điện tử

công nhóm/km

1,06

0,85

1,33

1,06

1,66

1,20

2,08

1,66

2

Tổ chức bay chụp ảnh

công

nhóm/km2

 

 

 

 

a

Độ phân giải 4 cm

 

1,38

 

 

 

b

Độ phân giải 8 cm

 

0,68

 

 

 

c

Độ phân giải 15 cm

 

0,37

 

 

 

d

Độ phân giải 30 cm

 

0,18

 

 

 

 

 

1.2. Định mức dụng cụ lao động

1.2.1. Đo nối trạm cố định, điểm khống chế ảnh và điểm kiểm tra

Bảng số 07

TT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn sử dụng (tháng)

Mức

1

Áo rét BHLĐ

cái

18

0,80

2

Áo mưa bạt

cái

18

0,80

3

Ba lô

cái

18

1,60

4

Giầy cao cổ

đôi

12

1,60

5

Mũ cứng

cái

12

1,60

6

Quần áo BHLĐ

bộ

9

1,60

7

Tất sợi

đôi

6

1,60

8

Bình giữ nhiệt

cái

12

0,40

9

Búa đóng cọc

cái

36

0,01

10

Bút kẻ thẳng

cái

24

0,01

11

Cờ hiệu nhỏ

cái

24

0,01

12

Compa đơn

cái

24

0,01

13

Cưa cành

cái

24

0,02

14

Dao phát cây

cái

12

0,02

15

Địa bàn kỹ thuật

cái

36

0,01

16

Đồng hồ báo thức

cái

36

0,01

17

Ê ke (2 loại)

bộ

24

0,01

18

Hòm sắt đựng tài liệu

cái

36

0,40

19

Nilon gói tài liệu 1m

cái

9

0,40

20

Ống đựng bản đồ

cái

24

0,40

21

Bút vẽ kỹ thuật

cái

6

0,01

22

Bàn gấp

cái

24

0,16

23

Ghế gấp

cái

24

0,16

24

Pin khô

cái

24

0,03

25

Nhiệt kế

cái

36

0,01

 

 

Ghi chú: Mức cho từng trường hợp tính theo hệ số quy định trong Bảng số 08 đối với mức quy định tại Bảng số 07:

Bảng số 08

TT

Hạng mục công việc

ĐVT

KK1

KK2

KK3

KK4

1

Đo nối trạm cố định

 

 

 

 

 

a

Tiếp điểm

ca/điểm

0,60

0,72

0,94

1,22

b

Chọn điểm

ca/điểm

1,08

1,24

1,44

1,72

c

Đo ngắm và tính toán tọa độ, độ cao bằng công nghệ GNSS

ca/điểm

0,72

0,82

0,98

1,15

d

Đo ngắm và tính toán tọa độ, độ cao bằng phương pháp toàn đạc điện tử

ca/km

2,95

3,70

4,62

5,78

2

Đo nối điểm khống chế ảnh và điểm kiểm tra

 

 

 

 

 

a

Chọn điểm

ca/điểm

0,88

1,10

1,36

1,76

b

Đo ngắm và tính toán tọa độ, độ cao bằng công nghệ GNSS

ca/điểm

0,55

0,68

0,85

1,08

c

Đo ngắm và tính toán tọa độ, độ cao bằng phương pháp toàn đạc điện tử

ca/km

2,65

3,32

4,15

5,20

 

 

1.2.2. Tổ chức bay chụp ảnh: ca/km2

Bảng số 09

TT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn sử dụng (tháng)

Mức

1

Áo rét BHLĐ

cái

18

2,40

2

Áo mưa bạt

cái

18

2,40

3

Ba lô

cái

18

4,80

4

Bình giữ nhiệt

cái

12

1,20

5

Giầy cao cổ

đôi

12

4,80

6

Hòm sắt đựng tài liệu

cái

36

1,20

7

Hòm sắt đựng máy, dụng cụ

cái

36

1,20

8

Mũ cứng

cái

12

4,80

9

Nilon che máy

cái

9

0,30

10

Nilon gói tài liệu

cái

9

1,20

11

Quần áo BHLĐ

bộ

9

4,80

12

Tất sợi

đôi

6

4,80

13

Ẩm kế

cái

36

0,01

14

Áp kế

cái

36

0,01

15

Nhiệt kế

cái

36

0,01

16

Thiết bị đo tốc độ gió

cái

24

0,03

17

Ổ cứng gắn ngoài SSD 1TB (2 cái)

cái

24

1,20

18

Pin

cái

12

0,07

 

 

Ghi chú: Mức cho từng trường hợp tính theo hệ số quy định trong Bảng số 10 đối với mức quy định tại Bảng số 09:

Bảng số 10

TT

Hạng mục công việc

Hệ số

 

Tổ chức bay chụp ảnh

 

a

Độ phân giải 4 cm

0,92

b

Độ phân giải 8 cm

0,46

c

Độ phân giải 15 cm

0,25

d

Độ phân giải 30 cm

0,12

 

 

1.3. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị

1.3.1. Đo nối trạm cố định, điểm KCA và điểm kiểm tra Bảng số 11

TT

Danh mục thiết bị

ĐVT

KK1

KK2

KK3

KK4

 

Đo nối trạm cố định, điểm khống chế ảnh và điểm kiểm tra

 

 

 

 

 

1

Đo nối trạm cố định

 

 

 

 

 

a

Tiếp điểm

ca/điểm

 

 

 

 

 

Ô tô 9-12 chỗ

cái

0,16

0,20

0,25

0,31

b

Chọn điểm

 

 

 

 

 

 

Ô tô 9-12 chỗ

cái

0,23

0,31

0,40

0,52

c

Đo ngắm và tính toán tọa độ, độ cao bằng công nghệ GNSS

 

 

 

 

 

 

Ô tô 9-12 chỗ

cái

0,14

0,17

0,20

0,25

 

Máy vi tính xách tay cấu hình cao - 0,1kW

cái

0,12

0,12

0,12

0,12

 

Máy in Laser khổ A3- 0,4 kW

bộ

0,01

0,01

0,01

0,01

 

Máy photocopy 1,5 kW

cái

0,02

0,02

0,02

0,02

 

Máy thu GNSS đa tần 2 bộ

bộ

0,19

0,23

0,29

0,37

d

Đo ngắm và tính toán tọa độ, độ cao bằng phương pháp toàn đạc điện tử

 

 

 

 

 

 

Ô tô 9-12 chỗ

cái

0,01

0,01

0,01

0,01

 

Máy vi tính xách tay cấu hình cao - 0,1kW

cái

0,18

0,24

0,31

0,41

 

Máy in Laser khổ A3

bộ

0,01

0,01

0,01

0,01

 

Máy photocopy 1,5 kW

cái

0,02

0,02

0,02

0,02

 

Máy toàn đạc điện tử

bộ

0,71

0,89

1,11

1,39

2

Đo nối điểm khống chế ảnh và điểm kiểm tra

 

 

 

 

 

a

Chọn điểm

 

 

 

 

 

 

Ô tô 9-12 chỗ

cái

0,17

0,23

0,31

0,40

b

Đo ngắm và tính toán tọa độ, độ cao bằng công nghệ GNSS

 

 

 

 

 

 

Ô tô 9-12 chỗ

cái

0,10

0,12

0,14

0,18

 

Máy vi tính xách tay cấu hình cao - 0,1kW

cái

0,08

0,08

0,08

0,08

 

Máy in Laser khổ A3 - 0,4kW

bộ

0,01

0,01

0,01

0,01

 

Máy photocopy 1,5 kW

cái

0,02

0,02

0,02

0,02

 

Máy thu GNSS đa tần 2 bộ

bộ

0,33

0,41

0,51

0,65

c

Đo ngắm và tính toán tọa độ, độ cao bằng phương pháp toàn đạc điện tử

 

 

 

 

 

 

Ô tô 9-12 chỗ

cái

0,01

0,01

0,01

0,01

 

Máy vi tính xách tay cấu hình cao - 0,1kW

cái

0,17

0,22

0,28

0,36

 

Máy in Laser khổ A3

bộ

0,01

0,01

0,01

0,01

 

Máy photocopy 1,5 kW

cái

0,02

0,02

0,02

0,02

 

Máy toàn đạc điện tử

bộ

1,59

1,99

2,49

3,12

 

 

1.3.2. Tổ chức bay chụp ảnh

Bảng số 12

TT

Danh mục thiết bị

ĐVT

Mức

 

Tổ chức bay chụp ảnh

ca/km2

 

1

Tàu bay không người lái UAV

bộ

0,07

2

Máy thu GNSS đa tần 2 bộ

bộ

0,07

3

Máy vi tính xách tay cấu hình cao 0,1 kW

cái

0,10

4

Thiết bị chụp ảnh số gắn trên tàu bay không người lái

bộ

0,07

5

Ô tô (6 - 9 chỗ)

cái

1,20

6

Máy phát điện 5KVA

cái

0,20

 

 

Ghi chú: Mức cho từng trường hợp (độ phân giải ảnh) tính theo hệ số quy định trong Bảng số 10 đối với mức quy định tại Bảng số 12.

1.4. Định mức tiêu hao vật liệu

1.4.1. Đo nối trạm cố định, điểm khống chế ảnh và điểm kiểm tra

1.4.1.1. Đo nối trạm cố định: Tính cho 01 đơn vị sản phẩm (01 điểm)

Bảng số 13

TT

Danh mục vật liệu

ĐVT

Mức tiêu hao

Tiếp điểm

Chọn điểm

Đo ngắm GNSS

Đo ngắm TĐĐT

1

Băng dính loại vừa

cuộn

0,10

0,10

0,005

0,50

2

Giấy A4

ram

0,01

0,01

0,005

0,10

3

Sơn đỏ

kg

 

0,001

 

 

4

Sổ ghi chép

quyển

0,05

0,05

0,025

1,00

5

Mực đen

lọ

0,03

0,03

 

0,05

6

Giấy A0 loại 100g/m2

tờ

 

 

0,015

0,20

7

Mực in laser

hộp

 

 

0,001

0,02

8

Sổ đo các loại

quyển

 

 

0,10

1,00

9

Bảng tính toán

tờ

 

 

 

2,50

10

Cọc gỗ 4x4x30cm, đinh 5cm

cái

 

 

 

5,00

11

Giấy can

m

 

 

 

0,25

12

Bảng tổng hợp thành quả

tờ

 

 

 

0,50

 

 

Ghi chú: Mức quy định như nhau cho các loại khó khăn.

1.4.1.2. Đo nối điểm khống chế ảnh và điểm kiểm tra: Tính cho 01 đơn vị sản phẩm (01 điểm)

Bảng số 14

TT

Danh mục vật liệu

Đơn vị tính

Mức tiêu hao

Chọn điểm

Đo ngắm GNSS

Đo ngắm TĐĐT

1

Băng dính loại vừa

cuộn

0,10

0,004

0,50

2

Ghi chú điểm tọa độ mới

bộ

2,00

 

 

3

Giấy A4

ram

0,01

0,004

0,10

4

Sơn đỏ

kg

0,001

0,0004

 

5

Sổ ghi chép

quyển

0,05

0,02

1,00

6

Mực đen

lọ

0,03

 

0,05

7

Giấy A0 loại 100g/m2

tờ

 

0,012

0,20

8

Mực in laser

hộp

 

0,001

0,02

9

Sổ đo các loại

quyển

 

0,08

1,00

10

Cọc gỗ 4x4x30cm, đinh 5cm

cái

 

 

6,00

11

Giấy can

m

 

 

0,25

12

Bảng tổng hợp thành quả

tờ

 

 

0,50

 

 

Ghi chú: Mức quy định như nhau cho các loại khó khăn .

1.4.2. Tổ chức bay chụp: Tính cho 01 km2

Bảng số 15

TT

Danh mục vật liệu

Đơn vị tính

Mức tiêu hao

1

Băng dính loại vừa

cuộn

0,01

2

Sổ đo các loại

quyển

0,50

3

Sổ ghi chép

quyển

0,05

4

Bút bi

cái

0,10

5

Giấy A4

ram

0,03

 

 

Ghi chú: Mức cho từng trường hợp (độ phân giải ảnh) tính theo hệ số quy định trong Bảng số 10 đối với mức quy định tại Bảng số 15.

1.5. Định mức tiêu hao năng lượng

Mức điện năng (kW/đơn vị sản phẩm) cho các dụng cụ và thiết bị quy định cho từng bước công việc trong Bảng số 16:

Bảng số 16

TT

Danh mục dụng cụ, thiết bị dùng năng lượng

ĐVT

Mức tiêu hao

 

Thu nhận dữ liệu ảnh số

 

 

1

Đo nối trạm cố định, điểm khống chế ảnh và điểm kiểm tra

 

 

1.1

Đo nối trạm cố định

 

 

a

Tiếp điểm

 

 

b

Chọn điểm

 

 

c

Đo ngắm và tính toán tọa độ, độ cao bằng công nghệ GNSS

kW/điểm

0,28

 

Máy in laser A3- 0,4 kW

 

0,03

 

Máy photocopy 1,5 kW

 

0,25

d

Đo ngắm và tính toán tọa độ, độ cao bằng phương pháp toàn đạc điện tử

kW/km

0,28

 

Máy in laser A3- 0,4 kW

 

0,03

 

Máy photocopy 1,5 kW

 

0,25

1.2

Đo nối điểm khống chế ảnh và điểm kiểm tra

 

 

a

Chọn điểm

 

 

b

Đo ngắm và tính toán tọa độ, độ cao bằng công nghệ GNSS

kW/điểm

0,28

 

Máy in laser A3- 0,4 kW

 

0,03

 

Máy photocopy 1,5 kW

 

0,25

c

Đo ngắm và tính toán tọa độ, độ cao bằng phương pháp toàn đạc điện tử

kW/km

0,28

 

Máy in laser A3- 0,4 kW

 

0,03

 

Máy photocopy 1,5 kW

 

0,25

2

Tổ chức bay chụp

kW/km2

 

a

Độ phân giải 4 cm

 

 

b

Độ phân giải 8 cm

 

 

c

Độ phân giải 15 cm

 

 

d

Độ phân giải 30 cm

 

 

 

 

Ghi chú: Mức điện năng cho các loại khó khăn khác nhau là như nhau.

1.6. Định mức tiêu hao nhiên liệu

Mức xăng (lít) cho ô tô quy định cho từng bước công việc trong Bảng số 17:

Bảng số 17

TT

Hạng mục công việc

ĐVT

Mức tiêu hao

 

Thu nhận dữ liệu ảnh số

 

 

1

Đo nối trạm cố định, điểm khống chế ảnh và điểm kiểm tra

 

 

1.1

Đo nối trạm cố định

 

 

a

Tiếp điểm

lít/điểm

 

 

KK1

 

6,00

 

KK2

 

6,40

 

KK3

 

7,00

 

KK4

 

7,70

b

Chọn điểm