Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
So sánh VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Thông tư 14/2012/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật điều tra thoái hóa đất

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 06/12/2012 17:19 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Số hiệu: 14/2012/TT-BTNMT Ngày đăng công báo:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Nguyễn Mạnh Hiển
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
26/11/2012
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường

TÓM TẮT THÔNG TƯ 14/2012/TT-BTNMT

Quy định kỹ thuật điều tra thoái hóa đất có hiệu lực từ năm 2013

Ngày 26/11/2012, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành Thông tư 14/2012/TT-BTNMT về việc ban hành Quy định kỹ thuật điều tra thoái hóa đất. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 14/01/2013.

Thông tư này áp dụng cho các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc điều tra thoái hóa đất trên toàn quốc. Các đối tượng điều chỉnh bao gồm Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai và các đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Nội dung chính của Thông tư

  1. Ban hành Quy định kỹ thuật điều tra thoái hóa đất: Thông tư này ban hành kèm theo các quy định kỹ thuật cụ thể để thực hiện việc điều tra thoái hóa đất, nhằm đảm bảo tính chính xác và thống nhất trong quá trình thực hiện.

  2. Trách nhiệm thi hành: Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan được yêu cầu tuân thủ và thực hiện các quy định kỹ thuật này. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, cùng với các Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, chịu trách nhiệm giám sát và đảm bảo việc thực hiện Thông tư này.

Thông tư này là một phần trong nỗ lực của Chính phủ nhằm quản lý và bảo vệ tài nguyên đất, đồng thời cung cấp cơ sở pháp lý cho việc điều tra và đánh giá tình trạng thoái hóa đất trên toàn quốc.

Xem chi tiết Thông tư 14/2012/TT-BTNMT có hiệu lực kể từ ngày 14/01/2013

Tải Thông tư 14/2012/TT-BTNMT

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Thông tư 14/2012/TT-BTNMT PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Thông tư 14/2012/TT-BTNMT DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
__________
Số: 14/2012/TT-BTNMT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_________________________
Hà Nội, ngày 26 tháng 11 năm 2012

THÔNG TƯ

Ban hành Quy định kỹ thuật điều tra thoái hóa đất

________________

Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Nghị định số 19/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các điểm c, d, g, h và i khoản 5 Điều 2 và Nghị định số 89/2010/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Điều 3 Nghị định số 25/2008/NĐ-CP;

Căn cứ Quyết định số 43/2010/QĐ-TTg ngày 02 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư Quy định kỹ thuật điều tra thoái hóa đất,

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy định kỹ thuật điều tra thoái hóa đất.

Đang theo dõi

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 01 năm 2013.

Đang theo dõi

Điều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

Đang theo dõi

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cục kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ TN&MT;
- Các đơn vị trực thuộc Bộ TN&MT, Website Bộ TNMT;
- Sở TN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Lưu: VT, Vụ KHCN, Vụ PC, TCQLĐĐ.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Mạnh Hiển

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

____________________
 

 

 

 

 

 

THÔNG TƯ

Ban hành Quy định kỹ thuật điều tra thoái hóa đất

 

 

 

 

 

 

 

 

Hà Nội, 2012

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
__________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_________________________

QUY ĐỊNH KỸ THUẬT ĐIỀU TRA THOÁI HÓA ĐẤT
(Ban hành kèm theo Thông tư số: 14/2012/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2012

 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

Đang theo dõi

Phần I

QUY ĐỊNH CHUNG

Đang theo dõi

Điều 1. Phạm vi áp dụng

Thông tư này Quy định kỹ thuật điều tra thống kê diện tích đất bị thoái hóa theo định kỳ hoặc theo nhiệm vụ của cơ quan quản lý đối với loại hình thoái hóa và loại đất thoái hóa thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia của các vùng kinh tế xã hội (sau đây gọi là cấp vùng), các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là cấp tỉnh).

Đang theo dõi

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc điều tra thoái hóa đất theo loại hình thoái hóa và loại đất thoái hóa phục vụ thống kê diện tích đất bị thoái hóa theo hệ thống chỉ tiêu quốc gia bằng ngân sách nhà nước.

Đang theo dõi

Điều 3. Đối tượng điều tra thoái hóa đất

Đối tượng điều tra thoái hóa đất là các loại đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất nông nghiệp khác, đất bằng chưa sử dụng và đất đồi núi chưa sử dụng.

Đang theo dõi

Điều 4. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

Đang theo dõi

1. Đất là tầng mặt tơi xốp của lục địa có khả năng tạo ra sản phẩm cây trồng.

Đang theo dõi

2. Đất đai là một vùng đất có ranh giới, vị trí, diện tích cụ thể và có các thuộc tính tương đối ổn định hoặc thay đổi nhưng có tính chu kỳ, có thể dự đoán được, có ảnh hưởng tới việc sử dụng đất trong hiện tại và tương lai của các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội như: thổ nhưỡng, khí hậu, địa hình, địa mạo, địa chất, thuỷ văn, thực vật, động vật cư trú và hoạt động sản xuất của con người.

Đang theo dõi

3. Đặc điểm đất đai là một thuộc tính của đất, có thể đo lường hoặc ước lượng trong quá trình điều tra, bao gồm cả điều tra thông thường cũng như bằng cách thống kê tài nguyên thiên nhiên như: loại đất, độ dốc, độ dày tầng đất mịn, lượng mưa, độ ẩm, điều kiện tưới, điều kiện tiêu nước,...

Đang theo dõi

4. Bản đồ đất là bản đồ phản ánh thực trạng tài nguyên đất của một vùng lãnh thổ nhất định, thể hiện số lượng, sự phân bố không gian, quy mô diện tích và một số đặc điểm chất lượng của các đơn vị phân loại đất có mặt tại lãnh thổ đó.

Đang theo dõi
5. Chất lượng đất đai là một thuộc tính của đất có ảnh hưởng tới tính bền vững đất đai đối với một kiểu sử dụng cụ thể như: đất cát, đất mặn, đất phèn, đất phù sa (loại đất), độ dốc (0 - 30; > 3 - 80;...). Chất lượng đất đai được phân định và mô tả bởi các thuộc tính cụ thể: hàm lượng các chất dinh dưỡng, khả năng hấp thu (CEC), độ chua, thành phần cơ giới… của đất (còn gọi là độ phì nhiêu của đất).
Đang theo dõi

6. Kiểu sử dụng đất đai chính là phần chia nhỏ chủ yếu của sử dụng đất nông nghiệp như: đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối, đất nông nghiệp khác.

Đang theo dõi

7. Loại sử dụng đất nông nghiệp được miêu tả hay xác định theo mức độ chi tiết từ kiểu sử dụng đất đai chính. Loại sử dụng đất nông nghiệp có liên quan tới mùa vụ, kết hợp mùa vụ hoặc hệ thống cây trồng với các phương thức quản lý và chế độ tưới xác định trong môi trường kỹ thuật và kinh tế xã hội nhất định.

Đang theo dõi

8. Đất bị thoái hóa là đất bị thay đổi những đặc tính và tính chất vốn có ban đầu (theo chiều hướng xấu) do sự tác động của điều kiện tự nhiên và con người, bao gồm các mức độ sau:

Đang theo dõi

a) Thoái hóa nhẹ: có một vài dấu hiệu của thoái hóa nhưng vẫn đang ở trong giai đoạn đầu, có thể dễ dàng ngừng quá trình này và sửa chữa thiệt hại mà không phải nỗ lực nhiều.

Đang theo dõi

b) Thoái hóa trung bình: nhìn thấy rõ thoái hóa nhưng vẫn có thể kiểm soát và phục hồi hoàn toàn vùng đất với nỗ lực vừa phải.

Đang theo dõi

c) Thoái hóa nặng: sự thoái hóa rõ ràng, thành phần đất bị thay đổi đáng kể và rất khó để hồi phục trong thời gian ngắn hoặc không thể hồi phục được.

Đang theo dõi

9. Các loại hình thoái hóa đất.

Đang theo dõi

a) Đất bị suy giảm độ phì được coi là sự thoái hóa đất do các nguyên nhân khác nhau hoặc do sự thay đổi về khí hậu hoặc do hoạt động của con người làm cho đất ngày càng chua hơn, dung tích hấp thu giảm, hàm lượng mùn, các chất dinh dưỡng tổng số và dễ tiêu ngày càng suy giảm hoặc tăng sự tích lũy các chất độc trong đất.

Đang theo dõi

b) Xói mòn đất là quá trình bào mòn làm mất dần các lớp đất trên mặt và phá huỷ các tầng đất bên dưới do tác động của nước mưa.

Đang theo dõi

c) Đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa được coi là sự thoái hóa đất trong điều kiện khô hạn, bán khô hạn hay vùng thiếu ẩm do các nguyên nhân khác nhau hoặc do sự thay đổi về khí hậu hoặc do hoạt động của con người.

Đang theo dõi
d) Đất bị kết von, đá ong hóa là quá trình hình thành kết von, đá ong xảy ra trong đất dưới tác động của các điều kiện tự nhiên và hoạt động sử dụng đất không hợp lý của con người. Trong đó quá trình hình thành kết von, đá ong hóa trong đất là quá trình tích lũy tuyệt đối Fe, Al. Ở mức độ nhẹ tạo thành những đốm loang lổ đỏ vàng hoặc các ổ kết von đỏ vàng mềm; ở mức độ điển hình, Fe2O3 và Fe2O3.nH2O tạo thành kết von cứng dạng ôxít sắt; tập trung ở mức độ cao hình thành các tầng đá ong hóa hoặc các kết von lẫn trong đất mặt và các lớp đất bên dưới.
Đang theo dõi

đ) Đất bị mặn hóa là quá trình nhiễm mặn đối với đất từ không mặn hoặc mặn yếu chuyển sang mặn hơn dưới tác động của nước biển hoặc nước ngầm chứa muối bốc mặn lên tầng mặt, do tự nhiên hoặc do hoạt động sản xuất của con người.

- Đối với đất mặn: làm tăng mức độ mặn của đất (từ mặn nhẹ chuyển sang mặn trung bình hoặc chuyển sang mặn nặng, từ mặn trung bình chuyển sang mặn nặng).

- Đối với đất không phải là đất mặn: hàm lượng tổng số muối tan (TSMT) trong tầng đất mặt chuyển sang ngưỡng mặn (TSMT ≥ 0,25%).

Đang theo dõi

e) Đất bị phèn hóa là quá trình chuyển hóa từ đất phèn tiềm tàng thành phèn hoạt động trong đất do quá trình sử dụng đất của con người.

Đang theo dõi

g) Các loại hình thoái hóa đất khác như: đất bị sạt lở, đất bị glây hoá (lầy hóa).

Đang theo dõi
10. Quy định viết tắt

Ni dung viết tt

Chữ viết tt

Tng smuối tan

TSMT

Dung tích hp thu

CEC

Hàm lượng cht hữu cơ tng s

OM (%)

Độ chua ca đất

pHKCl

Nitơ tổng s

N (%)

Pht pho tng s

P2O5 (%)

Kali tổng s

K2O (%)

u hunh tổng s

SO42- (%)

Phương pháp đánh giá đa chtiêu

MCE

Tiêu chuẩn Việt Nam

TCVN

Máy đnh vị cầm tay

GPS

Phương pháp điều tra nhanh nông tn

RRA

Hệ thống thông tin đa lý

GIS

Khoảng biến đng

Δ

Khoa hc đt Vit Nam

KHĐVN

Đang theo dõi

Điều 5. Điều tra thoái hóa đất theo định kỳ

Đang theo dõi

1. Điều tra thoái hóa đất phục vụ việc thống kê diện tích đất bị thoái hóa theo loại hình thoái hóa và loại đất thoái hóa thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia gọi là điều tra thoái hóa đất kỳ đầu được thực hiện lần đầu sau khi Quy định kỹ thuật điều tra thoái hóa đất này được ban hành.

Đang theo dõi

2. Điều tra thoái hóa đất kỳ bổ sung thực hiện định kỳ theo quy định.

Đang theo dõi

Điều 6. Quy định về bản đồ điều tra thoái hóa đất

Đang theo dõi
1. Bản đồ thoái hóa đất được lập cho cấp tỉnh, cấp vùng. Tỷ lệ của bản đồ theo tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất.

Diện tích tự nhiên (ha)

Tỷ lệ bn đ

Cp tnh

 

< 100.000

1/25.000

100.000 - 350.000

1/50.000

350.000

1/100.000

Cp vùng

 

1.500.000

1/100.000

> 1.500.000

1/250.000

Đang theo dõi

2. Bản đồ nền sử dụng trong điều tra thoái hóa đất cùng tỷ lệ với bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp dưới trực tiếp.

Đang theo dõi

a) Điều tra thoái hóa đất cấp tỉnh: sử dụng bản đồ nền địa hình tỷ lệ 1/10.000, 1/25.000;

Đang theo dõi

b) Điều tra thoái hóa đất cấp vùng: sử dụng bản đồ nền địa hình tỷ lệ 1/50.000 hoặc 1/100.000.

Đang theo dõi

3. Bản đồ trung gian lưu trữ dữ liệu thoái hóa đất.

Các bản đồ chuyên đề trung gian lưu trữ, tra cứu dữ liệu thoái hóa đất ở tỷ lệ 1/50.000 hoặc 1/100.000 và lập cho từng tỉnh.

Đang theo dõi

Phần II

TRÌNH TỰ, NỘI DUNG ĐIỀU TRA THOÁI HÓA ĐẤT

Đang theo dõi

Chương I

CÔNG TÁC CHUẨN BỊ

Đang theo dõi

Điều 7. Xác định mục tiêu, nội dung của việc điều tra thoái hóa đất

Đang theo dõi

1. Xác định mục tiêu, nhiệm vụ của dự án.

Đang theo dõi

2. Xác định địa bàn điều tra, quy mô diện tích điều tra, đối tượng điều tra và bản đồ cần sử dụng trong điều tra thoái hóa đất.

Đang theo dõi

3. Xác định nội dung điều tra thoái hóa đất, gồm:

Đang theo dõi

a) Điều tra, xây dựng báo cáo đánh giá thoái hóa đất;

Đang theo dõi

b) Xây dựng bản đồ thoái hóa đất.

Đang theo dõi

Điều 8. Thu thập tài liệu phục vụ lập dự án

Đang theo dõi

1. Thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu có liên quan đến việc lập dự án điều tra thoái hóa đất.

Đang theo dõi

2. Thu thập các chương trình, dự án, đề tài đã nghiên cứu trước đây có liên quan đến điều tra thoái hóa đất.

Đang theo dõi

3. Khảo sát sơ bộ tại địa bàn.

Đang theo dõi

4. Đánh giá chất lượng của các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập.

Đang theo dõi

5. Lựa chọn những tài liệu đã thu thập có tính thời sự và độ tin cậy cao.

Đang theo dõi

Điều 9. Lập đề cương dự án và dự toán kinh phí thực hiện dự án

Đang theo dõi

1. Xác định sự cần thiết của dự án, gồm:

Đang theo dõi

a) Xác định những căn cứ pháp lý và cơ sở xây dựng dự án;

Đang theo dõi

b) Xác định thời gian thực hiện dự án, chủ đầu tư, chủ quản đầu tư, đơn vị thực hiện, đơn vị phối hợp thực hiện.

Đang theo dõi

2. Đánh giá khái quát về các điều kiện có liên quan đến dự án, gồm:

Đang theo dõi

a) Đánh giá thực trạng các thông tin, tư liệu, những công việc đã làm có liên quan đến điều tra, đánh giá thoái hóa đất;

Đang theo dõi

b) Đánh giá mức độ sử dụng các thông tin, tư liệu đã có cho dự án.

Đang theo dõi

3. Xác định trình tự, phương pháp thực hiện và sản phẩm của dự án, gồm:

Đang theo dõi

a) Xác định trình tự, nội dung của từng bước công việc thực hiện;

Đang theo dõi

b) Xác định những phương pháp, giải pháp kỹ thuật - công nghệ để thực hiện;

Đang theo dõi

c) Xác định sản phẩm của dự án và thời gian hoàn thành.

Đang theo dõi

4. Lập dự toán kinh phí dự án, gồm:

Đang theo dõi

a) Xác định căn cứ lập dự toán kinh phí;

Đang theo dõi

b) Xác định tổng dự toán kinh phí của dự án;

Đang theo dõi

c) Xác định dự toán chi tiết cho từng hạng mục công việc của dự án.

Đang theo dõi

5. Xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện dự án, gồm:

Đang theo dõi

a) Công tác tổ chức và chỉ đạo thực hiện dự án;

Đang theo dõi

b) Xây dựng tiến độ chung và tiến độ thực hiện từng nội dung công việc;

Đang theo dõi

c) Dự kiến tiến độ cấp phát kinh phí để thực hiện các công việc của dự án.

Đang theo dõi

6. Tổng hợp, xây dựng dự án.

Đang theo dõi

Chương II

TRÌNH TỰ, NỘI DUNG ĐIỀU TRA THOÁI HÓA ĐẤT KỲ ĐẦU

Đang theo dõi

Điều 10. Thu thập tài liệu liên quan đến nội dung của dự án

Đang theo dõi

1. Nhóm các tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và thoái hóa đất, gồm:

Đang theo dõi

a) Tài liệu, số liệu, bản đồ về đất và thoái hóa đất;

Đang theo dõi

b) Tài liệu, số liệu, bản đồ về khí hậu;

Đang theo dõi

c) Tài liệu, số liệu, bản đồ về thủy lợi, thủy văn nước mặt.

Đang theo dõi

2. Nhóm các tài liệu, số liệu, bản đồ về kinh tế xã hội và tình hình quản lý, sử dụng đất, gồm:

Đang theo dõi

a) Tài liệu, số liệu về tình hình phát triển kinh tế - xã hội;

Đang theo dõi

b) Tài liệu, số liệu, bản đồ về sử dụng đất.

Đang theo dõi

Điều 11. Đánh giá, lựa chọn các thông tin đã thu thập

Đang theo dõi

1. Tổng hợp, phân tích, đánh giá về tính chính xác, khách quan, thời sự của thông tin đã thu thập, gồm:

Đang theo dõi

a) Sắp xếp, phân loại theo chuyên mục, nguồn gốc hay thời gian tổng hợp xây dựng;

Đang theo dõi

b) Đối chiếu các số liệu cũ với hiện trạng để xác định tính phù hợp và tính hiện thực của từng nguồn số liệu (tập trung vào những tài liệu và số liệu thiết yếu với mục tiêu, quy mô, ranh giới đất sẽ được đánh giá);

Đang theo dõi

c) Phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan, thời sự của thông tin đã thu thập được, lựa chọn những thông tin có thể kế thừa, sử dụng cho đánh giá thoái hóa đất.

Đang theo dõi

2. Lựa chọn thông tin và các loại bản đồ chuyên đề có thể sử dụng, xác định những thông tin cần điều tra bổ sung, gồm:

Đang theo dõi

a) Lựa chọn thông tin và các loại bản đồ chuyên đề có thể sử dụng;

Đang theo dõi

b) Đối chiếu nguồn thông tin đã lựa chọn với yêu cầu thông tin đầu vào cần thiết cho đánh giá thoái hóa đất, xác định những thông tin còn thiếu cần điều tra bổ sung.

Đang theo dõi

Điều 12. Xử lý, tổng hợp, chỉnh lý các loại bản đồ chuyên đề

Đang theo dõi

1. Xử lý tổng hợp thông tin, lựa chọn các yếu tố và chỉ tiêu phân cấp từng yếu tố dùng trong tạo lập các bản đồ chuyên đề đã thu thập được, gồm:

Đang theo dõi

a) Xử lý, tổng hợp, lựa chọn và phân cấp các chỉ tiêu trên bản đồ đất thu thập được;

Đang theo dõi

b) Xử lý, tổng hợp, lựa chọn và phân cấp các chỉ tiêu trên bản đồ khí hậu thu thập được;

Đang theo dõi

c) Xử lý, tổng hợp, lựa chọn và phân cấp các chỉ tiêu trên bản đồ thủy lợi, thủy văn nước mặt thu thập được.

Đang theo dõi

2. Xử lý, tổng hợp, chỉnh lý các loại bản đồ chuyên đề: bản đồ đất; bản đồ khí hậu; bản đồ thủy lợi, thủy văn nước mặt, gồm:

Đang theo dõi

a) Lựa chọn bản đồ nền địa hình theo tỷ lệ tương ứng, tiến hành đối chiếu với các bản đồ chuyên đề đã thu thập sẽ sử dụng vào đánh giá thoái hóa đất xem bản đồ nền địa hình có cùng tỷ lệ, chất lượng không;

Đang theo dõi

b) Xác định cơ sở toán học và các yếu tố nền chung cho bản đồ nền;

Đang theo dõi

c) Chuyển đổi dữ liệu từ các định dạng khác nhau về một định dạng thống nhất;

Đang theo dõi

d) Xác định và chỉnh lý các yếu tố nội dung chính của bản đồ nền;

Đang theo dõi

đ) Hoàn thiện các yếu tố cơ sở chuẩn cho bản đồ;

Đang theo dõi

e) Chuyển kết quả khoanh vẽ trên bản đồ giấy lên bản đồ số.

Đang theo dõi

3. Thiết kế các trường thông tin lưu trữ dữ liệu thuộc tính theo các thông tin chuyên đề đã thu thập, gồm:

Đang theo dõi

a) Thiết kế lớp thông tin hiện trạng sử dụng đất (loại sử dụng, kiểu sử dụng, tình hình sử dụng đất, chế độ canh tác, chế độ tưới tiêu, năng suất cây trồng);

Đang theo dõi

b) Thiết kế lớp thông tin địa hình, thổ nhưỡng;

Đang theo dõi

c) Thiết kế lớp thông tin khí hậu (lượng mưa, nhiệt độ, độ ẩm, số tháng khô hạn trong năm);

Đang theo dõi

d) Thiết kế lớp thông tin thủy lợi, thủy văn nước mặt;

Đang theo dõi

đ) Thiết kế lớp thông tin về các loại hình thoái hóa đất (nếu có).

Đang theo dõi

Điều 13. Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa

Đang theo dõi

1. Chuyển nội dung chuyên môn từ các bản đồ chuyên đề thu thập được và thông tin đã thu thập lên bản đồ nền địa hình, gồm:

Đang theo dõi

a) Chuyển nội dung chuyên môn từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất và thông tin về hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp đã thu thập được lên bản đồ nền địa hình;

Đang theo dõi

b) Chuyển nội dung chuyên môn từ bản đồ đất và thông tin về thổ nhưỡng thu thập được lên bản đồ nền địa hình;

Đang theo dõi

c) Chuyển nội dung chuyên môn từ bản đồ khí hậu và thông tin về các yếu tố khí hậu thu thập được lên bản đồ nền địa hình;

Đang theo dõi

d) Chuyển nội dung chuyên môn từ bản đồ thủy lợi, thủy văn nước mặt và các thông tin về thủy lợi, thủy văn nước mặt thu thập được lên bản đồ nền địa hình.

Đang theo dõi

2. Khảo sát sơ bộ và xác định thông tin, nội dung, số lượng điểm điều tra, điểm lấy mẫu đất, khu vực cần điều tra tại thực địa, gồm:

Đang theo dõi

a) Khảo sát sơ bộ tại địa bàn điều tra;

Đang theo dõi

b) Tính toán số lượng điểm điều tra, điểm lấy mẫu đất và số lượng phiếu điều tra.

Đang theo dõi

3. Xác định ranh giới khoanh đất, điểm điều tra, điểm lấy mẫu đất lên bản đồ nền địa hình đã có các nội dung chuyên môn theo quy định tại khoản 1 Điều 13 của Quy định kỹ thuật này, gồm:

Đang theo dõi

a) Xác định ranh giới các khoanh đất cần điều tra lên bản đồ nền địa hình đã có các nội dung chuyên môn sử dụng trong điều tra thoái hóa đất;

Đang theo dõi

b) Xác định sơ đồ mạng lưới điểm điều tra và điểm lấy mẫu đất.

Đang theo dõi

Điều 14. Điều tra phục vụ chỉnh lý bản đồ đất và xây dựng bản đồ độ phì nhiêu của đất

Đang theo dõi

1. Xác định ranh giới khoanh đất theo các chỉ tiêu lên bản đồ dã ngoại tại thực địa (loại đất, độ dốc, độ dày tầng đất mịn, thành phần cơ giới, chế độ nước (thủy lợi, thủy văn nước mặt),...

Đang theo dõi

2. Chấm điểm điều tra lên bản đồ dã ngoại và định vị điểm điều tra bằng thiết bị định vị GPS.

Đang theo dõi

3. Chọn vị trí và chụp ảnh minh họa điểm điều tra.

Đang theo dõi

4. Mô tả thông tin về điểm điều tra hoặc nhập thông tin vào bảng cơ sở dữ liệu chung (bản số) về các điểm điều tra như: vị trí, địa hình, thời tiết, tọa độ điểm điều tra.

Đang theo dõi

5. Mô tả thông tin về điểm điều tra hoặc nhập thông tin vào bảng cơ sở dữ liệu chung (bản số) về các nội dung cần điều tra, gồm:

Đang theo dõi

a) Loại đất (hay nhóm phụ hoặc nhóm đất); cấp độ dốc hoặc địa hình tương đối; đặc trưng vật lý đất (độ dày tầng đất mịn, thành phần cơ giới đất,...);

Đang theo dõi

b) Chế độ nước (thủy lợi, thủy văn nước mặt).

Đang theo dõi

6. Lấy mẫu đất, gồm:

Đang theo dõi

a) Lấy mẫu đất, đóng gói và bảo quản mẫu đất (việc lấy mẫu đất phục vụ đánh giá chỉ tiêu tổng số muối tan cần được thực hiện vào mùa khô);

Đang theo dõi

b) Viết phiếu lấy mẫu đất.

Đang theo dõi

Điều 15. Điều tra phục vụ xây dựng bản đồ loại sử dụng đất nông nghiệp

Đang theo dõi

1. Xác định ranh giới khoanh đất theo loại sử dụng đất nông nghiệp lên bản đồ dã ngoại tại thực địa.

Đang theo dõi

2. Chấm điểm điều tra lên bản đồ dã ngoại và định vị điểm điều tra bằng thiết bị định vị GPS.

Đang theo dõi

3. Chọn vị trí và chụp ảnh minh họa điểm điều tra.

Đang theo dõi

4. Mô tả thông tin về điểm điều tra hoặc nhập thông tin vào bảng cơ sở dữ liệu chung (bản số) về các điểm điều tra như: vị trí, địa hình, thời tiết, tọa độ điểm điều tra.

Đang theo dõi

5. Mô tả thông tin về điểm điều tra hoặc nhập thông tin vào bảng cơ sở dữ liệu chung (bản số) về các nội dung cần điều tra, bao gồm:

Đang theo dõi

a) Hiện trạng thảm thực vật (mùa mưa và mùa khô): cây hàng năm, cây lâu năm, cây lâm nghiệp; chi tiết hóa độ che phủ đất theo thời gian và thời kỳ sinh trưởng;

Đang theo dõi

b) Tình hình quản lý, sử dụng đối với từng loại sử dụng đất nông nghiệp (quy hoạch và chuyển đổi sử dụng đất, hệ số sử dụng đất, …);

Đang theo dõi

c) Xác định loại sử dụng đất nông nghiệp.

Đang theo dõi

Điều 16. Điều tra xác định các loại hình thoái hóa

Đang theo dõi

1. Xác định ranh giới khoanh đất theo loại hình thoái hóa lên bản đồ dã ngoại tại thực địa.

Đang theo dõi

2. Chấm điểm điều tra lên bản đồ dã ngoại và định vị điểm điều tra bằng thiết bị định vị GPS.

Đang theo dõi

3. Chọn vị trí và chụp ảnh minh họa điểm điều tra.

Đang theo dõi

4. Mô tả thông tin về điểm điều tra hoặc nhập thông tin vào bảng cơ sở dữ liệu chung (bản số) về các điểm điều tra như: vị trí, địa hình, thời tiết, tọa độ điểm điều tra.

Đang theo dõi

5. Mô tả thông tin về điểm điều tra hoặc nhập thông tin vào bảng cơ sở dữ liệu chung (bản số) về các nội dung cần điều tra, bao gồm:

Đang theo dõi

a) Đất bị suy giảm độ phì: xác định một số đặc trưng của đất bị suy giảm độ phì thông qua các đặc trưng của đất như tầng đất mặt mỏng, tầng đất mặt bị bạc màu, cấu trúc rời rạc hoặc cục tảng, nhiều đá lẫn,... hoặc thông qua sự sinh trưởng, phát triển của thực vật trên đất như sự cằn cỗi của cây trồng, sự xuất hiện của thực vật chỉ thị (sim, mua,…);

Đang theo dõi

b) Đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa: xác định một số đặc trưng của đất bị khô hạn, hoang mạc hoá, sa mạc hoá thông qua các đặc trưng của khí hậu và chế độ tưới, đặc trưng của đất hoặc thông qua sự sinh trưởng, phát triển của thực vật trên đất và sự xuất hiện của thực vật chỉ thị;

Đang theo dõi

c) Đất bị kết von, đá ong hóa: xác định một số đặc trưng về kích thước, tỷ lệ phần trăm kết von và dạng kết von trong đất (phân biệt rõ đốm loang lổ đỏ vàng hay các ổ kết von đỏ vàng mềm hoặc kết von cứng dạng ôxit sắt hay các tầng đá ong);

Đang theo dõi

d) Đất bị xói mòn: xác định một số đặc trưng về độ dày tầng đất mặt, bề mặt đất (có khe rãnh), độ dốc địa hình, thảm thực vật, …;

Đang theo dõi

đ) Đất bị mặn hóa, phèn hóa.

Xác định những khu vực bị xâm nhập mặn do ảnh hưởng của tự nhiên theo chu kỳ hoặc bất thường (ranh giới xâm nhập mặn), cây chỉ thị (nếu có);

Xác định những vùng đất không phải là đất phèn, đất mặn đã chuyển từ canh tác nước ngọt sang nước mặn, lợ (nuôi trồng thủy sản, trồng cây ngập mặn), cây chỉ thị (nếu có).

Xác định những khu vực đất phèn, đất mặn ít hoặc mặn trung bình chuyển sang nuôi trồng thủy sản nước mặn (có đào đắp ao nuôi làm thay đổi bề mặt tự nhiên của đất, các tầng phèn tiềm tàng bị chuyển thành phèn hoạt động).

Đang theo dõi

Điều 17. Điều tra tình hình sử dụng đất nông nghiệp

Đang theo dõi

1. Phương thức chăm sóc (làm đất, bón phân, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, …), phương thức khai thác hoặc thu hoạch, …

Đang theo dõi

2. Tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất (cây trồng hoặc vật nuôi)

và diễn biến năng suất trong năm (05) năm trở lại đây (theo từng loại sử dụng đất nông nghiệp).

Đang theo dõi

3. Đặc trưng cơ bản của từng loại sử dụng đất nông nghiệp: việc xây dựng thiết kế đồng ruộng như đào đắp bờ ruộng, đào đắp ao nuôi, tần suất nạo vét bùn đáy ao; lượng giống, phân bón hay thức ăn, thuốc bảo vệ thực vật,... ; năng suất, sản lượng sản phẩm chính, phụ của từng loại sử dụng đất nông nghiệp.

Đang theo dõi

4. Các vấn đề có liên quan đến quá trình hình thành và nguyên nhân thoái hóa đất.

Đang theo dõi

Điều 18. Tổng hợp, xử lý thông tin tài liệu nội và ngoại nghiệp

Đang theo dõi

1. Phân tích mẫu đất.

Đang theo dõi

2. Tổng hợp bảng biểu số liệu phục vụ xây dựng bản đồ thoái hóa đất và đánh giá thoái hóa đất.

Đang theo dõi

3. Sao chuyển mạng lưới điểm điều tra, điểm lấy mẫu đất, ranh giới khoanh đất theo kết quả điều tra thực địa lên bản đồ nền (bản giấy).

Đang theo dõi

4. Xây dựng báo cáo kết quả điều tra nội, ngoại nghiệp.

Đang theo dõi

Điều 19. Xây dựng bản đồ thoái hóa đất kỳ đầu

Đang theo dõi

1. Xây dựng bản đồ độ phì nhiêu của đất (chi tiết tại Phụ lục, mục 3.1 ban hành kèm theo Quy định kỹ thuật điều tra thoái hóa đất này).

Đang theo dõi

a) Lựa chọn các chỉ tiêu xây dựng bản đồ độ phì nhiêu của đất;

Đang theo dõi

b) Nhập thông tin thuộc tính theo các nhóm chỉ tiêu đến từng khoanh đất, thành lập các bản đồ chuyên đề;

Đang theo dõi

c) Phân cấp thông tin theo các nhóm chỉ tiêu đến từng khoanh đất;

Đang theo dõi

d) Xây dựng hệ thống chú dẫn và biên tập các bản đồ chuyên đề;

Đang theo dõi

đ) Chồng xếp các lớp thông tin xây dựng bản đồ độ phì nhiêu của đất;

Đang theo dõi

e) Xây dựng báo cáo thuyết minh về độ phì nhiêu của đất.

Đang theo dõi

2. Xây dựng bản đồ loại sử dụng đất nông nghiệp (chi tiết tại Phụ lục, mục 3.2 ban hành kèm theo Quy định kỹ thuật điều tra thoái hóa đất này).

Đang theo dõi

a) Lựa chọn các chỉ tiêu để xác định loại sử dụng đất nông nghiệp;

Đang theo dõi

b) Xác định phạm vi phân bố của các loại sử dụng đất nông nghiệp theo tài liệu thu thập;

Đang theo dõi

c) Xử lý phiếu điều tra tình hình sử dụng đất nông nghiệp;

Đang theo dõi

d) Nhập kết quả điều tra thực địa về các loại sử dụng đất nông nghiệp lên bản đồ hiện trạng sử dụng đất, xác định, bổ sung và chỉnh lý ranh giới của các loại sử dụng đất nông nghiệp;

Đang theo dõi

đ) Biên tập bản đồ loại sử dụng đất nông nghiệp;

Đang theo dõi

e) Thống kê và tổng hợp diện tích của các loại sử dụng đất nông nghiệp theo cấp đơn vị hành chính tương ứng;

Đang theo dõi

g) Xây dựng báo cáo thuyết minh về tình hình sử dụng đất.

Đang theo dõi

3. Xây dựng bản đồ đất bị suy giảm độ phì kỳ đầu (so sánh bản đồ độ phì nhiêu của đất tại thời điểm hiện tại với bản đồ độ phì nhiêu trong quá khứ, chi tiết tại Phụ lục, mục 3.3.1 ban hành kèm theo Quy định kỹ thuật điều tra thoái hóa đất này).

Đang theo dõi

4. Xây dựng bản đồ đất bị xói mòn do mưa kỳ đầu (chi tiết tại Phụ lục, mục 3.3.2 ban hành kèm theo Quy định kỹ thuật điều tra thoái hóa đất này).

Đang theo dõi

5. Xây dựng bản đồ đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa kỳ đầu (chi tiết tại Phụ lục, mục 3.3.3 ban hành kèm theo Quy định kỹ thuật điều tra thoái hóa đất này).

Đang theo dõi

6. Xây dựng bản đồ đất bị kết von, đá ong hóa kỳ đầu (chi tiết tại Phụ lục, mục 3.3.4 ban hành kèm theo Quy định kỹ thuật điều tra thoái hóa đất này).

Đang theo dõi

7. Xây dựng bản đồ đất bị mặn hóa, phèn hóa kỳ đầu (chi tiết tại Phụ lục, mục 3.3.5 ban hành kèm theo Quy định kỹ thuật điều tra thoái hóa đất này).

Đang theo dõi

8. Xây dựng bản đồ thoái hóa đất kỳ đầu (chi tiết tại Phụ lục, mục 3.4 ban hành kèm theo Quy định kỹ thuật điều tra thoái hóa đất này).

Đang theo dõi

a) Phân cấp các chỉ tiêu đánh giá thoái hóa đất;

Đang theo dõi

b) Xác định diện tích khoanh đất thoái hóa theo loại hình thoái hóa và loại đất thoái hóa trên bản đồ;

Đang theo dõi

c) Xây dựng hệ thống chú dẫn và biên tập bản đồ thoái hóa đất kỳ đầu;

Đang theo dõi

d) Xuất dữ liệu, tổng hợp diện tích đất bị thoái hóa;

Đang theo dõi

đ) Biên tập, in ấn bản đồ (bản A0);

Đang theo dõi

e) Xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ thoái hóa đất kỳ đầu.

Đang theo dõi

Điều 20. Đánh giá thoái hóa đất kỳ đầu

Đang theo dõi

1. Thống kê diện tích đất bị thoái hóa theo hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia.

Đang theo dõi

2. Đánh giá thoái hóa đất theo loại hình thoái hóa và loại đất thoái hóa.

Đang theo dõi

3. Đánh giá nguyên nhân thoái hóa đất và đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất.

Đang theo dõi

4. Xây dựng báo cáo tổng hợp và tổng kết dự án.

Đang theo dõi

Chương III

TRÌNH TỰ, NỘI DUNG ĐIỀU TRA THOÁI HÓA ĐẤT KỲ BỔ SUNG

Đang theo dõi

Điều 21. Điều tra bổ sung các tài liệu, số liệu trên địa bàn so với kỳ điều tra thoái hóa trước

Tài liệu cần thu thập để thực hiện điều tra thoá i hóa đất kỳ bổ sung bao gồm:

Đang theo dõi

1. Nhóm các tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và thoái hóa đất.

Đang theo dõi

2. Nhóm các tài liệu, số liệu, bản đồ về kinh tế xã hội và tình hình quản lý, sử dụng đất, cảnh quan môi trường.

Đang theo dõi

Điều 22. Đánh giá, lựa chọn các thông tin đã thu thập

Đang theo dõi

1. Tổng hợp, phân tích, đánh giá về tính chính xác, khách quan, thời sự của thông tin đã thu thập.

Đang theo dõi

2. Lựa chọn thông tin và các loại bản đồ chuyên đề có thể sử dụng.

Đang theo dõi

Điều 23. Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa

Đang theo dõi

1. Chuyển nội dung chuyên môn từ các bản đồ chuyên đề thu thập được và thông tin đã thu thập lên bản đồ nền địa hình, gồm: bản đồ hiện trạng sử dụng đất và thông tin về hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp; bản đồ đất và thông tin về thổ nhưỡng; bản đồ khí hậu và thông tin về các yếu tố khí hậu; bản đồ thủy lợi, thủy văn nước mặt và các thông tin về thủy lợi, thủy văn nước mặt.

Đang theo dõi

2. Xác định thông tin, nội dung, số lượng điểm điều tra, điểm lấy mẫu, khu vực cần điều tra tại thực địa; xác định ranh giới khoanh đất, điểm điều tra, lấy mẫu đất lên bản đồ nền địa hình đã có các nội dung chuyên môn theo quy định tại khoản 1 Điều 23 của Quy định kỹ thuật này.

Đang theo dõi

Điều 24. Điều tra khảo sát thực địa

Đang theo dõi

1. Điều tra bổ sung sự thay đổi hiện trạng sử dụng đất với kỳ điều tra thoái hóa trước; tham vấn ý kiến chuyên gia, các nhà quản lý địa phương và điều tra tình hình sử dụng đất nông nghiệp: loại sử dụng đất nông nghiệp, phương thức sử dụng đất, các biện pháp kỹ thuật bảo vệ đất.

Đang theo dõi

2. Điều tra khảo sát thực địa các khu vực thoái hóa theo từng loại hình thoái hóa: điều tra xác định khu vực thoái hóa đất mới, các loại hình thoái hóa đã bị thay đổi mức độ thoái hóa gồm điều tra khoanh vẽ tại thực địa nhằm chỉnh lý ranh giới các khoanh đất được xác định có sự thay đổi về mức độ thoái hóa (đất không bị thoái hóa chuyển sang đất bị thoái hóa hoặc ngược lại; đất bị thoái hóa nhẹ chuyển sang thoái hóa trung bình hoặc thoái hóa nặng, đất bị thoái hoá trung bình chuyển sang thoái hoá nặng hoặc ngược lại).

Đang theo dõi

3. Điều tra, lấy mẫu đất bổ sung.

Đang theo dõi

Điều 25. Tổng hợp, xử lý thông tin tài liệu nội và ngoại nghiệp

Đang theo dõi

1. Phân tích mẫu đất bổ sung.

Đang theo dõi

2. Tổng hợp bảng biểu số liệu phục vụ xây dựng bản đồ thoái hóa đất và đánh giá thoái hóa đất kỳ bổ sung.

Đang theo dõi

3. Xây dựng báo cáo kết quả điều tra nội, ngoại nghiệp.

Đang theo dõi

Điều 26. Xây dựng bản đồ thoái hóa đất kỳ bổ sung

Đang theo dõi

1. Chỉnh lý bản đồ độ phì nhiêu của đất kỳ bổ sung.

Đang theo dõi

a) Nhập thông tin theo các nhóm yếu tố: loại đất, chế độ tưới và các tích chất lý, hóa học của đất đến những khoanh đất có sự thay đổi so với kết quả đánh giá trước;

Đang theo dõi

b) Xác định đặc điểm của từng yếu tố đánh giá độ phì nhiêu của đất đã thay đổi so với kỳ đánh giá trước;

Đang theo dõi

c) Chỉnh lý bản đồ độ phì nhiêu của đất kỳ bổ sung;

Đang theo dõi

d) Xây dựng báo cáo thuyết minh về độ phì nhiêu của đất.

Đang theo dõi

2. Xây dựng bản đồ loại sử dụng đất nông nghiệp kỳ bổ sung.

Đang theo dõi

a) Xử lý phiếu điều tra tình hình sử dụng đất nông nghiệp;

Đang theo dõi

b) Xác định các loại sử dụng đất nông nghiệp thay đổi so với kỳ trước theo các khoanh đất, nhập thông tin thuộc tính về tình hình sử dụng đất theo loại sử dụng đất nông nghiệp có sự thay đổi;

Đang theo dõi

c) Xây dựng bản đồ loại sử dụng đất nông nghiệp kỳ bổ sung;

Đang theo dõi

d) Xây dựng báo cáo thuyết minh về tình hình sử dụng đất (loại sử dụng đất nông nghiệp, đặc điểm quản lý, sử dụng đất), biến động thay đổi trong quản lý và sử dụng.

Đang theo dõi

3. Xây dựng bản đồ đất bị suy giảm độ phì kỳ bổ sung.

Đang theo dõi

4. Xây dựng bản đồ đất bị xói mòn do mưa kỳ bổ sung.

Đang theo dõi

5. Xây dựng bản đồ đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa kỳ bổ sung.

Đang theo dõi

6. Xây dựng bản đồ đất bị kết von, đá ong hóa kỳ bổ sung.

Đang theo dõi

7. Xây dựng bản đồ đất bị mặn hóa, phèn hóa kỳ bổ sung.

Đang theo dõi

8. Xây dựng bản đồ thoái hóa đất kỳ bổ sung.

Đang theo dõi

Điều 27. Đánh giá thoái hóa đất kỳ bổ sung

Đang theo dõi

1. Thống kê diện tích đất bị thoái hóa theo hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia.

Đang theo dõi

2. Đánh giá thoái hóa đất theo loại hình thoái hóa và loại đất thoái hóa.

Đang theo dõi

3. So sánh kết quả thoái hóa đất kỳ bổ sung với thoái hóa đất kỳ trước.

Đang theo dõi

4. Phân tích và đánh giá xu hướng, nguyên nhân thoái hóa đất trong những năm trước và đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất.

Đang theo dõi

5. Đánh giá kết quả quản lý, sử dụng, bảo vệ và cải tạo đất bị thoái hóa kỳ trước, xác định nguyên nhân, xu hướng thoái hóa đất hiện tại và đề xuất giải pháp ngăn ngừa giảm thiểu thoái hóa đất.

Đang theo dõi

6. Xây dựng báo cáo tổng hợp và tổng kết dự án.

Đang theo dõi

Phần III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Đang theo dõi

Điều 28. Tổ chức thực hiện điều tra thoái hóa đất

Đang theo dõi

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:

Đang theo dõi

a) Tổ chức thực hiện điều tra thoái hóa đất của cả nước, các vùng theo định kỳ và theo chuyên đề;

Đang theo dõi

b) Chỉ đạo việc thực hiện và tổng hợp kết quả điều tra thoái hóa đất của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Đang theo dõi

c) Tổng hợp, công bố báo cáo kết quả điều tra diện tích đất bị thoái hóa của cả nước theo định kỳ.

Đang theo dõi

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện và công bố kết quả điều tra thoái hóa đất trên địa bàn; gửi kết quả về Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp.

Đang theo dõi

3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc thì phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, quyết định./.

Đang theo dõi

 

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Mạnh Hiển

 

 

Phụ lục đính kèm Văn bản này có phụ lục đính kèm. Tải về để xem toàn bộ nội dung.

Văn bản này có phụ lục. Vui lòng đăng nhập để xem chi tiết.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Thông tư 14/2012/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Quy định kỹ thuật điều tra thoái hóa đất

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Thông tư 14/2012/TT-BTNMT

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×