Thông tư 11/2013/TT-BTNMT thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu tài nguyên và môi trường

Tóm tắt Nội dung VB gốc Tiếng Anh Hiệu lực VB liên quan Lược đồ Nội dung MIX Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng:Đã biết

 

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ
MÔI TRƯỜNG

-------
----

Số: 11/2013/TT-BTNMT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
-----------

Hà Nội, ngày 28 tháng 05 năm 2013

 

 

THÔNG TƯ

BAN HÀNH QUY ĐỊNH THỜI HẠN BẢO QUẢN HỒ SƠ, TÀI LIỆU

CHUYÊN NGÀNH TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

 

 

Căn c Luật Lưu trữ ngày 11 tháng 11 năm 2011;

Căn cứ Nghị định s 01/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một s điu của Luật lưu trữ;

Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 03 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu t chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Căn cứ Nghị định số 102/2008/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ v việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường;

Căn cứ Thông tư số 09/2011/TT-BNV ngày 03 tháng 6 năm 2011 ca Bộ Nội vụ quy định về thời hạn bo quản hồ sơ, tài liệu hình thành ph biến trong hoạt động của các cơ quan, t chức;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;

Bộ trưng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư Quy định thời hạn bảo quản h sơ, tài liệu chuyên ngành tài nguyên và môi trường,

 

 

Điều 1. Phạm vi điều chnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy định về thời hạn bảo quản các nhóm hồ sơ, tài liệu chuyên ngành tài nguyên và môi trường hình thành trong quá trình hoạt động của các cơ quan, tổ chức thuộc các lĩnh vực về tài nguyên và môi trường (sau đây gọi tt là hồ sơ, tài liệu).

2. Thông tư này áp dụng đi với các cơ quan, t chức thuộc ngành tài nguyên và môi trường, bao gồm: Các đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường; Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện; bộ phận làm nhiệm vụ về tài nguyên và môi trường ở cấp xã; các cơ quan, t chức thuộc các bộ, ngành khác nhưng có nhiệm vụ bảo quản và lưu tr hồ sơ, tài liệu chuyên ngành tài nguyên và môi trường (sau đây gọi tắt là đơn vị).

Điều 2. Giải thích từ ng

1. “Hồ sơ chuyên ngành tài nguyên và môi trường” là một tập văn bản, tài liệu có liên quan với nhau về một vấn đề, một sự việc, một đi tượng cụ thhoặc có một (hoặc một số) đặc điểm chung như tên loại văn bản; cơ quan, tổ chức ban hành văn bản; thời gian hoặc những đặc điểm khác, hình thành trong quá trình hoạt động của các cơ quan, t chức thực hiện các nhiệm vụ trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.

2. "Tài liệu chuyên ngành tài nguyên và môi trường” là vật mang tin được hình thành trong quá trình hoạt động của các cơ quan, t chức thực hiện các nhiệm vụ trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường. Tài liệu bao gm: S liệu, kết quả thống kê, tng hợp, báo cáo; số liệu, kết quả điều tra, khảo sát, đánh giá; quy hoạch, kế hoạch đã được phê duyệt; kết quả cấp, gia hạn, thu hồi các loại giấy phép và các nội dung liên quan đến giấy phép; kết quả giải quyết bồi thường thiệt hại; kết quả của các chương trình, dự án; mẫu vật, bản đồ, biu đồ, phim, ảnh, bản vẽ và các vật mang tin khác; hệ quy chiếu quốc gia; hệ thống đim đo đạc cơ sở, điểm đo đạc cơ sở chuyên dụng; hệ thống thông tin địa lý.

3. “Tài liệu bảo qun vĩnh viễn” là tài liệu có ý nghĩa và giá trị sử dụng không phụ thuộc vào thời gian.

4. "Tài liệu bảo quản có thời hạn” là tài liệu không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 điều này và được xác định thời hạn bo quản dưới 70 năm.

Điều 3. Hồ sơ tài liệu cần bảo quản

1. Hồ sơ, tài liệu cần bảo quản là bản gốc, bản chính do đơn vị t chức, chủ trì, hoặc do đơn vị có chức năng bảo quản, lưu trữ. Trong trường hợp không còn bản gốc, bản chính thì được thay thế bằng bản sao hợp pháp.

2. Hồ sơ, tài liệu thuộc lĩnh vực nào thì được bảo qun theo thời hạn lĩnh vực đó.

3. Hồ sơ, tài liệu phải được phân loại, sp xếp theo quy định.

4. Hồ sơ, tài liệu cần bảo quản được chia làm 2 nhóm chính như sau:

a) H sơ, tài liệu bảo quản vĩnh viễn.

b) Hồ sơ, tài liệu bảo quản có thời hạn.

5. Tài liệu hết giá trị cần loại ra để hủy là tài liệu có thông tin trùng lặp hoặc đã hết thời hạn bảo quản theo quy định và không còn cần thiết cho hoạt động thực tiễn, nghiên cứu khoa học, lịch sử.

6. Nhng hồ sơ, tài liệu về các lĩnh vực tài nguyên và môi trường không hy, được bảo quản vĩnh viễn và không liệt kê trong quy định thời hạn bảo qun kèm theo Thông tư, bao gồm những hồ sơ, tài liệu sau:

a) Hồ sơ, tài liệu có tính lịch sử, thu thập trước 1945 đối với miền Bắc và trước 1975 đối với miền Nam.

b) Hồ sơ, tài liệu thu thập vào bất kỳ thời điểm nào, liên quan đến việc bảo vệ chủ quyền quốc gia của Việt Nam nằm sát biên giới giữa Việt Nam với các nước láng giềng, ở các đảo thuộc chủ quyền Việt Nam.

Điều 4. Thi hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu

1. Thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu là khoảng thời gian cần thiết đ lưu trữ h sơ, tài liệu k từ ngày công việc kết thúc, hoặc ktừ ngày công trình được quyết toán.

2. Thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu hình thành trong hoạt động về tài nguyên và môi trường của đơn vị được quy định gm hai mức chính như sau:

a) Thi hạn bảo quản vĩnh viễn: Là khoảng thời gian tồn tại của hồ sơ, tài liệu đến khi hồ sơ, tài liệu tự hủy hoại và không thể phục chế.

b) Thời hạn bảo quản có thời hạn: Là khoảng thời gian tồn tại của hồ sơ, tài liệu được xác định theo quy định.

Điều 5. Quy định thi hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu

Quy định thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu chuyên ngành tài nguyên và môi trường được hình thành trong quá trình hoạt động của đơn vị đối với các nhóm hồ sơ, tài liệu sau:

Nhóm 1. Hồ sơ, tài liệu thuộc lĩnh vực đất đai.

Nhóm 2. Hồ sơ, tài liệu thuộc lĩnh vực tài nguyên nước.

Nhóm 3. Hồ sơ, tài liệu thuộc lĩnh vực địa chất và khoáng sản.

Nhóm 4. Hồ sơ, tài liệu thuộc lĩnh vực môi trường.

Nhóm 5. Hồ sơ, tài liệu thuộc lĩnh vực khí tượng - thủy văn và biến đổi khí hậu.

Nhóm 6. Hồ sơ, tài liệu thuộc lĩnh vực đo đạc - bản đồ và viễn thám.

Nhóm 7. Hồ sơ, tài liệu thuộc lĩnh vực biển và hải đảo.

Điều 6. Sử dụng thi hạn bảo quản hồ sơ, tài liu chuyên ngành tài nguyên và môi trường

1. Thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu chuyên ngành tài nguyên và môi trường dùng đ xác định thời hạn bảo quản cho các hồ sơ, tài liệu chuyên ngành trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

2. Đơn vị căn cứ vào Thông tư này để phân loại hồ sơ, tài liệu theo danh mục hồ sơ, tài liệu và áp dụng thời hạn bo quản cho mỗi hồ sơ, tài liệu theo quy định. Trong trường hợp có những hồ sơ, tài liệu chưa được quy định thời hạn bảo qun hồ sơ, tài liệu chuyên ngành tài nguyên và môi trường thì đơn vị vận dụng thời hạn bảo quản của hồ sơ, tài liệu tương đương, đồng thời lập danh sách báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường, thông qua Cục Công nghệ thông tin đ b sung.

3. Đối với hồ sơ, tài liệu đã hết thời hạn bảo qun, Hội đồng xác định giá trị tài liệu của đơn vị xem xét, đánh giá đtiêu hy theo quy định, nếu cần có th kéo dài thêm thời hạn bảo quản.

Điều 7. Điều khoản thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2013.

Điều 8. Tổ chức thực hiện

Các đơn vị có chức năng, nhiệm vụ quản lý, lưu trữ h sơ, tài liệu chuyên ngành tài nguyên và môi trường căn cứ vào Thông tư này để tổ chức việc kiện toàn, phân loại, sắp xếp h sơ, tài liệu chuyên ngành đáp ứng yêu cầu về bo quản, lưu trữ, khai thác, sử dụng đạt hiệu quả và tiết kiệm.

Th trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc S Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này./.

 

 Nơi nhận:
- Th tướng Chính phủ và các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng TW và các Ban của Đng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Viện kim sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Văn phòng Ban Ch đạo TW v phòng, chống tham nhũng;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
-
Các Th trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- UBND các tnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
-
Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước (Bộ Nội vụ);
- Cục Kiểm tra, văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Công báo, Cổng thông tin điện tử Chính ph;
- STài nguyên và Môi trường các tnh, thành phố trc thuộc Trung ương;
- Các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Lưu: VT, CNTT, PC.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Linh Ngọc

Thuộc tính văn bản
Thông tư 11/2013/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Quy định thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu chuyên ngành tài nguyên và môi trường
Cơ quan ban hành: Bộ Tài nguyên và Môi trường Số công báo: Đã biết
Số hiệu: 11/2013/TT-BTNMT Ngày đăng công báo: Đã biết
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Nguyễn Linh Ngọc
Ngày ban hành: 28/05/2013 Ngày hết hiệu lực: Đã biết
Áp dụng: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường
Tóm tắt văn bản
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Để được hỗ trợ dịch thuật văn bản này, Quý khách vui lòng nâng cấp gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao.

Tôi muốn dịch văn bản này (Request a translation)
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Văn bản đã hết hiệu lực. Quý khách vui lòng tham khảo Văn bản thay thế tại mục Hiệu lực và Lược đồ.
Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi
1900.6192 hoặc gửi câu hỏi tại đây

Tải ứng dụng LuatVietnam Miễn phí trên

Văn bản cùng lĩnh vực
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!