Quyết định 35/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam

Thuộc tính Nội dung VB gốc Tiếng Anh Hiệu lực VB liên quan Lược đồ Nội dung MIX Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng:Đã biết

QUYẾT ĐỊNH

CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 35/2008/QĐ-TTg NGÀY 03 THÁNG 03 NĂM 2008

VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM

 

 

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường,

 

QUYẾT ĐỊNH :

 

Điều 1. Chức năng của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam

Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam có chức năng tiếp nhận các nguồn vốn từ ngân sách nhà nước; các nguồn tài trợ, đóng góp, ủy thác của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước nhằm hỗ trợ tài chính cho các hoạt động bảo vệ môi trường trên phạm vi toàn quốc.

Điều 2. Địa vị pháp lý của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam

1. Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam là tổ chức tài chính nhà nước trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường và chịu sự quản lý nhà nước về tài chính của Bộ Tài chính.

Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam là Quỹ Bảo vệ môi trường quốc gia.

Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam có tư cách pháp nhân, có vốn điều lệ, có bảng cân đối kế toán riêng, có con dấu, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các ngân hàng trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.

2. Tên gọi: Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam. Tên giao dịch tiếng Anh: Vietnam Environment Protection Fund (VEPF).

3. Trụ sở của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam đặt tại Hà Nội.

Quỹ có văn phòng đại diện ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Hội đồng quản lý Quỹ quyết định.

Quỹ được đặt các văn phòng giao dịch ở nước ngoài khi cần thiết theo quy định của Chính phủ.

Điều 3. Hoạt động của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam

1. Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, nhưng phải bảo toàn vốn điều lệ và tự bù đắp chi phí quản lý.

2. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam phù hợp với Quyết định này và các quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều 4. Nhiệm vụ của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam

1. Tiếp nhận các nguồn vốn theo quy định tại Điều 6 Quyết định này để tạo nguồn vốn hoạt động cho Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam.

2. Hỗ trợ tài chính cho các chương trình, dự án, các hoạt động bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, phòng, chống, khắc phục ô nhiễm, suy thoái và sự cố môi trường mang tính quốc gia, liên ngành, liên vùng hoặc giải quyết các vấn đề môi trường cục bộ nhưng phạm vi ảnh hưởng lớn dưới các hình thức sau:

a) Cho vay với lãi suất ưu đãi;

b) Hỗ trợ lãi suất vay vốn, bảo lãnh vay vốn cho các dự án môi trường vay vốn từ các tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật;

c) Tài trợ kinh phí cho việc xây dựng, triển khai các dự án huy động nguồn vốn của Quỹ nhằm thực hiện các nhiệm vụ, hoạt động xử lý khắc phục ô nhiễm môi trường, ứng phó, khắc phục hậu quả do sự cố, thảm họa môi trường gây ra; cho các chương trình, kế hoạch, dự án theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ; cho việc tổ chức các giải thưởng môi trường, các hình thức khen thưởng nhằm tôn vinh các tổ chức, cá nhân điển hình tiên tiến về bảo vệ môi trường theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường; cho các dự án, nhiệm vụ bảo vệ môi trường được quy định tại Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam.

3. Đồng tài trợ, cho vay vốn các dự án môi trường phù hợp với tiêu chí, chức năng của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam với các tổ chức tài chính trong và ngoài nước, Quỹ Môi trường toàn cầu (GEP), các quỹ môi trường nước ngoài, các quỹ môi trường ngành, địa phương phục vụ cho các hoạt động bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.

4. Tổ chức thẩm định, phê duyệt mức, thời gian và hình thức hỗ trợ tài chính cho các dự án, nhiệm vụ bảo vệ môi trường sử dụng vốn hỗ trợ đầu tư từ Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam theo Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam.

5. Sử dụng vốn nhàn rỗi không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước và có sự thỏa thuận của tổ chức, cá nhân cung cấp vốn để mua trái phiếu chính phủ theo quy định của pháp luật.

6. Tổ chức đăng ký, theo dõi và quản lý các chứng chỉ giảm phát thải khí nhà kính được chứng nhận (sau đây gọi là CERs; 1 CER được xác định bằng một tấn khí CO2 tương đương); tổ chức đăng ký nhận, phân chia và bán CERs với các chủ sở hữu CERs hoặc đầu mối tiếp nhận CERs; thu lệ phí bán CERs để trang trải chi phí cho việc thu lệ phí, chi hỗ trợ cho các hoạt động phổ biến, tuyên truyền về cơ chế phát triển sạch (sau đây gọi là CDM); lập, xây dựng, thẩm định, phê duyệt tài liệu dự án đầu tư theo cơ chế phát triển sạch (sau đây gọi là dự án CDM); quản lý và giám sát thực hiện dự án CDM và các mục đích khác liên quan đến CDM theo quy định của pháp luật; thực hiện trợ giá cho các sản phẩm của dự án CDM theo quy định của pháp luật.

7. Nhận ký quỹ phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản với các tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản.

8. Tham gia điều phối, quản lý tài chính các chương trình, dự án bảo vệ môi trường trọng điểm theo sự phân công của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và quyết định của cấp có thẩm quyền.

9. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường phân công.

Điều 5. Quyền hạn của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam

1. Tổ chức cơ quan điều hành và các đơn vị nghiệp vụ hoạt động phù hợp với Điều lệ, mục tiêu và các nhiệm vụ được giao.

2. Kiểm tra định kỳ và đột xuất các đơn vị sử dụng vốn cửa Quỹ trong việc triển khai các hoạt động, nhiệm vụ và dự án bảo vệ môi trường. Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam có quyền rút vốn vay, đình chỉ tài trợ hoặc hỗ trợ lãi suất vay đối với các chủ đầu tư vi phạm cam kết với Quỹ hoặc vi phạm các quy định của Nhà nước và khởi kiện các chủ đầu tư đó tới các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

3. Được mời các chuyên gia của các Bộ, ngành và tổ chức liên quan tham gia Hội đồng thẩm định các hoạt động, nhiệm vụ và dự án bảo vệ môi trường xin tài trợ hoặc xin hỗ trợ đầu tư và phục vụ cho các hoạt động khác của Quỹ.

4. Được hưởng chế độ lương, thưởng, phúc lợi theo quy định như đối với doanh nghiệp nhà nước.

5. Từ chối mọi yêu cầu của bất cứ tổ chức hoặc cá nhân nào về việc cung cấp thông tin và các nguồn lực khác của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam nếu yêu cầu đó trái với quy định của pháp luật và Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam.

6. Được trực tiếp quan hệ với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để kêu gọi, thu hút và tiếp nhận tài trợ hoặc huy động vốn bổ sung cho Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam.

7. Được cử cán bộ và nhân viên của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam ra nước ngoài công tác, học tập, tham quan, khảo sát theo đúng quy định của pháp luật.

Điều 6. Nguồn vốn của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam

Vốn hoạt động của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam được hình thành từ các nguồn sau:

1. Vốn điều lệ của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam do ngân sách nhà nước cấp là 500 (năm trăm) tỷ đồng và được cấp đủ trong thời hạn 2 năm, kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành. Hàng năm Quỹ được cấp bổ sung vốn từ nguồn ngân sách nhà nước chi sự nghiệp môi trường để bù đắp kinh phí tài trợ cho các dự án, nhiệm vụ bảo vệ môi trường, bảo đảm vốn hoạt động của Quỹ từ nguồn ngân sách ít nhất bằng 500 tỷ đồng. Việc thay đổi vốn điều lệ của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ quyết định trên cơ sở đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Tài chính.

2. Vốn hoạt động bổ sung hàng năm từ các nguồn khác:

a) Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải, khí thải, chất thải rắn, khai thác khoáng sản và các loại phí bảo vệ môi trường khác theo quy định của pháp luật;

b) Các khoản bồi thường thiệt hại về môi trường thu vào ngân sách nhà nước;

c) Tiền phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;

d) Lệ phí bán CERs;

đ) Các khoản tài trợ, hỗ trợ, đóng góp, ủy thác đầu tư của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;

 e) Các nguồn vốn bổ sung khác theo quy định của pháp luật.

Điều 7. Bộ máy quản lý và điều hành của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam

Bộ máy quản lý và điều hành của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam gồm có Hội đồng quản lý Quỹ, Ban Kiểm soát, Cơ quan điều hành nghiệp vụ và các Văn phòng đại điện của Quỹ.

1. Hội đồng quản lý Quỹ gồm có Chủ tịch và các ủy viên.

Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ là một Thứ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Các ủy viên là lãnh đạo cấp vụ từ các cơ quan: Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Căn cứ vào đề nghị của Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ra quyết định bổ nhiệm các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ. Các thành viên Hội đồng quản lý quỹ hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm và được hưởng các chế độ theo quy định hiện hành của Nhà nước.

2. Ban Kiểm soát gồm có Trưởng Ban Kiểm soát và một số thành viên.

Trưởng Ban Kiểm soát do Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ bổ nhiệm và miễn nhiệm. Thành viên Ban Kiểm soát do Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ quyết định theo đề nghị của Trưởng Ban Kiểm soát; số lượng thành viên Ban Kiểm soát không quá 5 người. Ban Kiểm soát hoạt động theo chế độ chuyên trách.

3. Cơ quan điều hành nghiệp vụ của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam gồm: Giám đốc, một số Phó Giám đốc, Kế toán trưởng và các phòng, ban nghiệp vụ, Văn phòng đại diện trực thuộc Quỹ.

a) Giám đốc Quỹ do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm trên cơ sở đề nghị của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ;

b) Phó Giám đốc và Kế toán trưởng do Giám đốc đề nghị, Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ xem xét, trình Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm;

c) Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của các phòng, ban nghiệp vụ giúp việc Cơ quan điều hành Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam do Giám đốc Quỹ quyết định sau khi có ý kiến chấp thuận của Chủ tịch Hội đồng Quản lý Quỹ;

Cơ quan điều hành nghiệp vụ của Quỹ làm việc theo chế độ chuyên trách.

Điều 8. Điều khoản thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế các quy định về tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam từ Điều 1 đến Điều 9 Quyết định số 82/2002/QĐ-TTg ngày 26 tháng 6 năm 2002.

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ trưởng các Bộ: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nội vụ, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ và Giám đốc Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quyết định này.

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 KT. THỦ TƯỚNG

PHÓ THỦ TƯỚNG

  Hoàng Trung Hải

Thuộc tính văn bản
Quyết định 35/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam
Cơ quan ban hành: Thủ tướng Chính phủ Số công báo: Đã biết
Số hiệu: 35/2008/QĐ-TTg Ngày đăng công báo: Đã biết
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Hoàng Trung Hải
Ngày ban hành: 03/03/2008 Ngày hết hiệu lực: Đã biết
Áp dụng: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường
Tóm tắt văn bản
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Nội dung văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

THE PRIME MINISTER

SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence
– Freedom - Happiness 

No. 35/2008/QD-TTg

Hanoi, March 3, 2008

 

DECISION

ON THE ORGANIZATION AND OPERATION OF VIETNAM ENVIRONMENTAL PROTECTION FUND

THE PRIME MINISTER

Pursuant to the December 25, 2001 Law on Organization of the Government;
Pursuant to the November 29, 2005 Law on En vironmental Protection;
At the proposal of the Minister of Natural Resources and Environment^

DECIDES:

Article 1. Function of Vietnam Environmental Protection Fund

Vietnam Environmental Protection Fund has the function of receiving state budget capital; fundings, contributions and entrusted capital from domestic and foreign organizations and individuals in order to finance environmental protection activities nationwide.

Article 2. Legal status of Vietnam Environmental Protection Fund

1. Vietnam Environmental Protection Fund is a state financial institution attached to the Ministry of Natural Resources and Environment and subject to the Finance Ministrys state management of financial ma tiers.

Vietnam Environmental Protection Fund is a national environmental protection fund.

Vietnam Environmental Protection Fund has the legal person status, charter capital, its own balance sheet and seal, and may open accounts at the State Treasury and domestic and foreign banks in accordance with law.

2. Name: Quy Bao Ve Moi Truong Viet Nam. Its transaction name in English: Vietnam Environmental Protection Fund (VEPF).

3. Vietnam Environmental Protection Fund is headquartered in Hanoi.

The Fund has its representative offices in provinces and centrally run cities as decided by its Management Council.

When necessary, the Fund may set up its transaction offices in foreign countries according to the Governments regulations.

Article 3. Operation of Vietnam Environmental Protection Fund

1. Vietnam Environmental Protection Fund operates for not-for-profit purposes but must preserve its charter capital and self-finance management expenses.

2. The Minister of Natural Resources and Environment shall promulgate a Charter on the organization and operation of Vietnam Environmental Protection Fund in accordance with this Decision and the States current regulations.

Article 4. Tasks of Vietnam Environmental Protection Fund

1. To receive capital from sources specified in Article 6 of this Decision for its operation.

2. To provide financial supports for programs, projects and activities on natural and biodiversity conservation; prevention, combat and remedy of national, inter-branch or inter-regional environmental pollution, deterioration and incidents; or settlement of local environmental issues which have greafimpacts, in the following forms:

a/ Providing soft loans;

b/ Providing loan interest-rate support or loan guarantee for environmental projects loaned by credit institutions in accordance with law;

c/ Financing the formulation and execution of projects funded by the Fund for the performance of tasks and activities to deal with environmental pollution, respond to and overcome consequences caused by environmental incidents or disasters; programs, plans and projects under the Prime Ministers decisions; the presentation of environmental awards and other forms of commendation for honoring organizations and individuals with outstanding environmental protection efforts under the Natural Resources and Environment Ministers decisions; and environmental protection projects and tasks defined in its organization and operation Charter.

3. To act according to its objectives and functions as a co-donor or co-lender for environmental projects with domestic and foreign financial institutions, the Global Environmental Fund (GEF), foreign environmental funds and branch and local environmental funds, serving environmental protection activities in accordance with law.

4. To evaluate and approve the levels, time and forms of financial support for environmental protection projects and tasks funded with its investment support capital according to its organization and operation Charier.

5. To use idle capital not originated from the slate budget, with consent of capital providers, to purchase government bonds in accordance with law.

6. To register, monitor and manage certified emissions reductions (below referred to as CERs; one CER is equal to one ton of carbon dioxide equivalent); to register CERs receipt, allocation and sale for CERs owners or recipients; to collect CERs sale fees in order to cover fee collection expenses; to provide financial supports for the dissemination and propaganda of the clean development mechanism (CDM); to formulate, evaluate and approve documents of investment projects under the CDM (below referred to as CDM projects); to manage and supervise the execution of CDM projects and other CDM-related purposes in accordance with law; to subsidize the prices of products of CDM projects in accordance with law.

7. To receive deposits for environmental restoration in mineral exploitation from organizations or individuals licensed to exploit minerals.

8. To participate in coordination and financial management of key environmental protection programs and projects as assigned by the Minister of Natural Resources and Environment and decided by a competent authority.

9. To perform other tasks assigned by the Minister of Natural Resources and Environment.

Article 5.Powers of Vietnam Environmental Protection Fund

1. To organize its administration body and professional units operating according to the Charter, objectives and assigned tasks.

2. To regularly or irregularly inspect its capital users in the performance of environmental protection activities, tasks and projects. To withdraw loans, stop funding or provision of loan interest rate supports for investors that breach commitments with the Fund or violate state regulations, and initiate lawsuits against those investors with competent agencies in accordance with law.

3. To invite experts of concerned ministries, branches and organizations to participate in the Council for evaluation of environmental protection activities, tasks and projects that call for funding or investment support, and in other activities of the Fund.

4. To enjoy wage, bonus and welfare entitlements like a state enterprise according to regulations.

5. To refuse any organizations or individuals requests to supply its information or other resources if those requests contravene the law or the Funds organization and operation Charter.

6. To directly establish relationships with domestic and foreign organizations and individuals in order to call for, attract and receive fundings or raise additional capital.

7. To send its staff members for overseas work trips, study tours or surveys in accordance with law.

Article 6. Capital sources of Vietnam Environmental Protection Fund

Vietnam Environmental Protection Funds operating capital is formed from the following sources:

1. The Funds charter capital of VND 500 (five hundred) billion allocated from the state budget within two years from the effective date of this Decision. Annually, the Fund will additionally be allocated with capital from the state budgets non- business fund for environmental issues in order to offset expenses for environmental protection projects and tasks, ensuring that the Funds operating capital from the state budget will be at least equal to VND 500 billion. The adjustment of the Funds charter capital shall be decided by the Prime Minister at the proposal of the Minister of Natural Resources and Environment and the Minister of Finance.

2. Other annual additional sources of capital:

a/ Environmental protection charges for wastewater, waste gas, solid waste and mineral exploitation, and other environmental protection charges as prescribed by law;

b/ Environmental damages remitted into the state budget;

c/ Fines for administrative violations in the environmental protection domain;

d/ CERs sale fees;

e/ Fundings, supports, contributions and entrusted investments of domestic and foreign organizations and individuals;

f/ Other additional sources of capital as prescribed by law.

Article 7. Management and administration apparatus of Vietnam Environmental Protection Fund.

Vietnam Environmental Protection Funds management and administration apparatus is composed of the Funds Management Council, the Control Board, the professional administration body and the Funds representative offices.

1. The Funds Management Council has its chairman and members.

The Council Chairman will be a vice minister of the Ministry of Natural Resources and Environment.

Council members will be departmental-level leaders of the Ministry of Natural Resources and Environment, the Ministry of Finance, the Ministry of Planning and Investment and the Suite Bank of Vietnam.

At the proposal of the Ministry of Finance, the Ministry of Planning and Investment and the State Bank of Vietnam, the Minister of Natural Resources and Environment shall issue decisions appointing Council members. Council members will operate on a part-time basis and enjoy entitlements under the States current regulations.

2. The Control Board has its head and members.

The Control Boards head shall be appointed and relieved from office by the Chairman of the Funds Management Council. Control Board members shall be decided by the Chairman of the Funds Management Council at the proposal of the Control Boards head: the number of Control Board members must not exceed five. The Control Board shall operate on a full-time basis.

3. Vietnam Environmental Protection Funds professional administration body has the director, deputy directors, the chief accountant, professional sections and departments and the Funds representative offices.

a/ The Fund director shall be appointed or relieved from office by the Minister of Natural Resources and Environment at the proposal of the Chairman of the Funds Management Council:

b/ The director shall recommend while the Chairman of the Funds Management Council shall consider and submit the titles of deputy director and chief accountant to the Minister of Natural Resources and Environment for appointment or relief from office;

c/ The organizational structures, functions and tasks of professional sections and units assisting the Funds professional administration body shall be decided by the Fund director after obtaining the approval of the Chairman of the Funds Management Council;

The Funds professional administration body shall work on a full-time basis.

Article 8. Implementation provisions

This Decision takes effect 15 days after its publication in CONG BAO and replaces the provisions on organization and operation of Vietnam Environmental Protection Fund defined in Articles 1 thru 9 of Decision No. 82/2002/QD-TTg of June 26, 2002.

The Ministers of Natural Resources and Environment; Finance; Planning and Investment: and Home Affairs, the Governor of the State Bank of Vietnam, and the Chairman of the Management Council and the director of Vietnam Environmental Protection Fund shall organize the implementation of this Decision.

Ministers, heads of ministerial-level agencies, heads of government-attached agencies and presidents of provincial/municipal Peoples Committees shall implement this Decision.

 

FOR THE PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER




Hoang Trung Hai

 

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây.
Văn bản tiếng Anh
Bản dịch tham khảo
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Văn bản đã hết hiệu lực. Quý khách vui lòng tham khảo Văn bản thay thế tại mục Hiệu lực và Lược đồ.
Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi
1900.6192 hoặc gửi câu hỏi tại đây

Tải ứng dụng LuatVietnam Miễn phí trên

Văn bản cùng lĩnh vực
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!