• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2213/QĐ-UBND Thanh Hóa 2025 Quy trình vận hành công trình thủy lợi hồ chứa Bến Quân

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 18/07/2025 15:21 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2213/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Đức Giang
Trích yếu: Ban hành Quy trình vận hành công trình thủy lợi hồ chứa nước Bến Quân, huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
28/06/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2213/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2213/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2213/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy trình vận hành công trình thủy lợi
hồ chứa nước Bến Quân, huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19/6/2017;
Căn cứ Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04/9/2018 của Chính phủ về
quản lý an toàn đập, hồ chứa nước;
Căn cứ các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT (nay là Bộ
Nông nghiệp và Môi trường): Số 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/5/2018 quy
định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi; số 03/2022/TT-BNNPTNT ngày
16/6/2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT
ngày 15/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT;
Căn cứ Quyết định số 36/2019/QĐ-UBND ngày 12/11/2019 của UBND
tỉnh phân công, phân cấp thực hiện quản lý nhà nước về an toàn đập, hồ chứa
nước thủy lợi trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Báo cáo kết quả thẩm
định số 237/BC-SNNMT ngày 26/6/2025 (kèm theo hồ sơ liên quan).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình vận hành công trình
thủy lợi hồ chứa nước Bến Quân, huyện Hà Trung.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Chánh Văn phòng Văn phòng Thường trực Chỉ huy Phòng, chống thiên tai tỉnh;
Chủ tịch UBND huyện Hà Trung; Chủ tịch, Giám đốc Công ty TNHH một thành
2213
28 6
2
viên thủy lợi Bắc Sông Mã và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3 QĐ;
- Bộ Nông nghiệp và MT (để b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh (để b/c);
- Lưu: VT, NNMT, TTPVHCC.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Đức Giang
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2025
QUY TRÌNH VẬN HÀNH
Công trình thủy lợi hồ chứa nước Bến Quân, huyện Hà Trung
(Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng năm 2025
của UBND tỉnh Thanh Hóa)
CHƯƠNG I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Căn cứ pháp lý.
Mọi hoạt động có liên quan đến quản lý khai thác và bảo vệ an toàn công
trình hồ chứa nước Bến Quân đều phải tuân thủ:
1. Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13 ngày 19/6/2013.
2. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và
Luật Đê điều số 60/2020/QH14 ngày 17/6/2020.
3. Luật Khí tượng thủy văn số 90/2015/QH13 ngày 23/11/2015.
4. Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 ngày 19/6/2017.
5. Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15 ngày 27/11/2023.
6. Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật khí tượng thủy văn.
7. Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15/4/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016.
8. Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14/5/2018 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi.
9. Nghị định số 40/2023/NĐ-CP ngày 27/6/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14/5/2018.
10. Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04/9/2018 của Chính phủ về quản
lý an toàn đập, hồ chứa nước.
11. Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
12. Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg ngày 22/4/2021 của Thủ tướng Chính
phủ quy định về dự báo, cảnh báo, truyền tin thiên tai và cấp độ rủi ro thiên tai.
13. Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/5/2018 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi.
2
14. Thông tư số 03/2022/TT-BNNPTNT ngày 16/6/2022 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/5/2018.
15. Quyết định số 36/2019/QĐ-UBND ngày 12/11/2019 của UBND tỉnh
phân công, phân cấp thực hiện quản lý nhà nước về an toàn đập, hồ chứa nước
thủy lợi trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
16. Các Tiêu chuẩn, quy phạm hiện hành:
- QCVN-04-05-2022/BNNPTNT: Quy chuẩn quốc gia về công trình thuỷ
lợi, phòng chống thiên tai.
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8304: 2009 về công tác thủy văn trong hệ
thống thủy lợi.
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13615:2022: Tính toán các đặc trưng thuỷ
văn thiết kế.
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8412:2020 về công trình thủy lợi - Quy trình
vận hành hệ thống công trình thủy lợi.
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8414:2010 về công trình thủy lợi - quy trình
quản lý vận hành, khai thác và kiểm tra hồ chứa nước.
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10778:2015 về hồ chứa-xác định các mực
nước đặc trưng.
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11699-2023 về công trình thủy lợi - đánh giá
an toàn đập, hồ chứa nước.
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13998-2024 về công trình thủy lợi - hướng
dẫn lập quy trình vận hành hồ chứa nước.
- Các quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy phạm khác có liên quan.
Điều 2. Nguyên tắc vận hành công trình.
1. An toàn công trình theo chỉ tiêu phòng, chống lũ với tần suất lũ thiết kế
P = 1,5% tương ứng với mực nước lũ thiết kế là (+12.77) m và tần suất lũ kiểm
tra P = 0,5% tương ứng mực nước lũ kiểm tra là (+12.94) m.
2. Đảm bảo tưới, cấp nước theo nhiệm vụ thiết kế với tần suất P = 85%.
3. Vận hành công trình đầu mối phải tuân thủ quy trình vận hành của từng
hạng mục công trình và không trái với các quy định tại Quy trình này.
4. Khi xuất hiện tình huống bất thường chưa được quy định trong Quy
trình, việc vận hành phải tuân thủ theo sự chỉ đạo điều hành thống nhất của
UBND tỉnh Thanh Hóa, trực tiếp là Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai, tìm
kiếm cứu nạn và Phòng thủ dân sự tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Điều 3. Nhiệm vụ công trình.
Cấp nước tưới cho 500 ha đất nông nghiệp (bao gồm: Tưới trực tiếp cho
280 ha và tạo nguồn cho suối Hà Long tưới cho 220 ha) của thị trấn Hà Long,
3
huyện Hà Trung tỉnh Thanh Hóa; cắt giảm lũ, đảm bảo an toàn tính mạng, tài
sản của nhân dân sống trong vùng hạ du hồ chứa.
Điều 4. Thống kê các công trình chủ yếu.
1. Hồ chứa nước Bến Quân là công trình cấp III, có diện tích lưu vực 22
km
2
, mực nước chết (+8.20)m, mực nước dâng bình thường (+11.50)m, mực
nước lũ thiết kế (+12.77)m, mực nước lũ kiểm tra (+12.94)m, dung tích ứng với
mực nước chết là 0,614 triệu m³, dung tích ứng với mực nước dâng bình thường
1,843 triệu m
3
, dung tích hồ ứng với mực nước lũ thiết kế (dung tích toàn bộ) là
2,507 triệu m
3
, dung tích ứng với mực nước lũ kiểm tra là 2,602 triệu m
3
.
2. Các hạng mục công trình đầu mối, gồm: đập đất dài 1.300 m, chiều rộng
mặt đập B = 4 m, cao trình đỉnh đập (+13.30) m, cao trình tường chắn sóng
(+13.95)m, chiều cao đập lớn nhất H
max
= 10,11 m; tràn xả lũ bề rộng 72m, cao
trình ngưỡng tràn (+11.50) m, lưu lượng tràn thiết kế Q
TK
= 209,32m
3
/s, lưu
lượng tràn kiểm tra Q
KT
= 253,18m
3
/s; cống lấy nước gồm: đường kính 60 cm
cao trình đáy cống (+8.20) m.
(Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo).
CHƯƠNG II
VẬN HÀNH TƯỚI, CẤP NƯỚC
Mục 1
VẬN HÀNH TƯỚI, CẤP NƯỚC TRONG MÙA KHÔ
Điều 5. Trước mùa khô hàng năm, tổ chức khai thác đập, hồ chứa căn cứ
vào lượng nước trữ trong hồ, dự báo khí tượng thuỷ văn và nhu cầu dùng nước,
lập phương án cấp nước, báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường và thông báo
cho các hộ dùng nước trong hệ thống.
Điều 6. Trong quá trình vận hành, mực nước hồ chứa các tháng mùa khô
không được thấp hơn tung độ “Đường hạn chế cấp nước” trên biểu đồ điều phối
(Bảng 5 - Phụ lục III); cụ thể:
Thời gian (tháng)
XI
XII
I
II
III
IV
Mực nước (m)
+10.20
+10.00
+9.36
+9.00
+8.70
+8.50
Điều 7. Khi nguồn nước hồ đảm bảo yêu cầu dùng nước, mực nước hồ cao
hơn hoặc bằng tung độ “Đường hạn chế cấp nước”, tổ chức khai thác đập, hồ
chứa đảm bảo cấp đủ nước cho các nhu cầu dùng nước theo phương án cấp nước.
Điều 8. Khi nguồn nước hồ không đảm bảo yêu cầu dùng nước, mực nước
hồ thấp hơn tung độ “Đường hạn chế cấp nước” và cao hơn mực nước chết, tổ
chức khai thác đập, hồ chứa và các hộ dùng nước phải thực hiện các biện pháp
4
cấp nước và sử dụng nước tiết kiệm, hạn chế trường hợp thiếu nước vào cuối
mùa khô.
Điều 9. Khi xảy ra hạn hán, thiếu nước, mực nước hồ bằng hoặc thấp hơn
mực nước chết, tổ chức khai thác đập, hồ chứa phải lập phương án sử dụng dung
tích chết, báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường xem xét, quyết định.
Điều 10. Một số trường hợp đặc biệt.
1. Khi dự báo có tin bão gần, áp thấp nhiệt đới hoặc các hình thái thời tiết
khác có khả năng gây mưa lớn trên khu vực tưới, cấp nước của công trình, tổ
chức khai thác đập, hồ chứa phải thực hiện các biện pháp cấp nước và sử dụng
nước hạn chế, không làm gia tăng nguy cơ ngập úng cho khu vực trên.
2. Khi công trình đầu mối của hồ chứa (đập đất, tràn xả lũ, cống lấy nước)
gặp sự cố hoặc có dấu hiệu xảy ra sự cố gây mất an toàn cho công trình, tổ chức
khai thác đập, hồ chứa phải triển khai ngay các nội dung quy định tại khoản 5,
Điều 14 Quy trình.
Mục 2
VẬN HÀNH TƯỚI, CẤP NƯỚC TRONG MÙA MƯA
Điều 11. Trước mùa mưa hàng năm, tổ chức khai thác đập, hồ chứa phải
thực hiện.
1. Kiểm tra công trình trước lũ theo đúng quy định hiện hành, phát hiện và
xử lý kịp thời những hư hỏng, đảm bảo công trình vận hành an toàn trong mùa
mưa, lũ.
2. Căn cứ vào dự báo khí tượng thuỷ văn mùa lũ hàng năm và các quy định
liên quan, lập “Kế hoạch tích, xả nước cụ thể trong mùa lũ” làm cơ sở vận hành
hồ chứa, đảm bảo an toàn công trình và tích đủ nước phục vụ các nhu cầu dùng
nước, báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường và thông báo cho cơ quan quản lý
nhà nước địa phương, các hộ dùng nước trong hệ thống.
3. Lập, rà soát, điều chỉnh, bổ sung phương án ứng phó thiên tai và phương
án ứng phó với tình huống khẩn cấp của công trình, trình cấp có thẩm quyền phê
duyệt theo quy định.
Điều 12. Trong quá trình vận hành, mực nước hồ chứa các tháng mùa mưa
không được thấp hơn tung độ “Đường hạn chế cấp nước” trên biểu đồ điều phối
(Bảng 5 - Phụ lục III); cụ thể:
Thời gian (tháng)
V
VI
VII
VIII
IX
X
Mực nước (m)
+8.20
+8.80
+9.20
+9.50
+9.70
+10.00
5
Điều 13. Trong điều kiện thời tiết bình thường.
1. Mực nước hồ cao hơn hoặc bằng tung độ “Đường hạn chế cấp nước”, tổ
chức khai thác đập, hồ chứa đảm bảo cấp đủ nước cho các nhu cầu dùng nước
theo phương án cấp nước.
2. Mực nước hồ thấp hơn tung độ “Đường hạn chế cấp nước” và cao hơn
mực nước chết, tổ chức khai thác đập, hồ chứa và các hộ dùng nước phải thực
hiện các biện pháp cấp nước và sử dụng nước tiết kiệm, hạn chế trường hợp
thiếu nước vào đầu mùa mưa.
Điều 14. Một số trường hợp đặc biệt.
1. Khi xảy ra hạn hán, thiếu nước, tổ chức khai thác đập, hồ chứa thực hiện
các nội dung quy định tại Điều 9 của Quy trình.
2. Khi dự báo có tin bão gần, áp thấp nhiệt đới hoặc các hình thái thời tiết
khác có khả năng gây mưa lớn trên khu vực tưới, cấp nước của công trình, tổ
chức khai thác đập, hồ chứa thực hiện các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 10
của Quy trình.
3. Khi mực nước hồ có khả năng đạt và vượt mực nước dâng bình thường
(+11.50) m, tổ chức khai thác đập, hồ chứa phải thông báo cho chính quyền địa
phương (tối thiểu 30 phút trước khi mực nước hồ đạt +11.50 m) để phổ biến đến
nhân dân và các cơ quan liên quan vùng hạ du; đồng thời, chủ động sẵn sàng
triển khai phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp và phương án ứng phó
thiên của công trình.
4. Trường hợp mực nước hồ có nguy cơ vượt quá mực nước lũ thiết kế
(+12.77) m, tổ chức khai thác đập, hồ chứa khẩn trương phối hợp với Ban Chỉ
huy Phòng, chống lụt bão công trình, UBND - Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên
tai, tìm kiếm cứu nạn và Phòng thủ dân sự huyện Hà Trung và các đơn vị liên
quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động triển khai thực hiện phương
án ứng phó với tình huống khẩn cấp và phương án ứng phó thiên tai của công
trình; đồng thời, báo cáo Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn
và Phòng thủ dân sự tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường để theo dõi chỉ đạo
theo quy định.
5. Khi công trình đầu mối của hồ chứa (đập đất, tràn xả lũ, cống lấy nước)
gặp sự cố hoặc có dấu hiệu xảy ra sự cố gây mất an toàn cho công trình, tổ chức
khai thác đập, hồ chứa khẩn trương phối hợp với Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt
bão công trình, UBND - Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn
và Phòng thủ dân sự huyện Hà Trung và các đơn vị liên quan theo chức năng,
nhiệm vụ được giao, triển khai công tác khắc phục sự cố ngay từ giờ đầu theo
phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp và phương án ứng phó thiên tai,
đảm bảo an toàn cho công trình; đồng thời, báo cáo Ban Chỉ huy Phòng, chống
6
thiên tai, tìm kiếm cứu nạn và Phòng thủ dân sự tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi
trường để theo dõi, chỉ đạo theo quy định.
CHƯƠNG III
QUAN TRẮC CÁC YẾU TỐ KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
Điều 15. Quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng.
1. Tổ chức lắp đặt các trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng, quan trắc,
tính toán, dự báo và báo cáo số liệu khí tượng thủy văn theo quy định tại các
Nghị định của Chính phủ: số 114/2018/NĐ-CP ngày 04/9/2018 về quản lý an
toàn đập, hồ chứa nước; số 38/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 quy định chi tiết
một số điều của Luật khí tượng thủy văn; số 48/2020/NĐ-CP ngày 15/4/2020
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP và các tiêu
chuẩn, quy chuẩn liên quan.
2. Việc quan trắc, tính toán, dự báo phải được ghi chép, theo dõi, lưu trữ và
báo cáo theo đúng quy định.
CHƯƠNG IV
TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN
Điều 16. UBND tỉnh Thanh Hóa.
1. Chỉ đạo kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy trình và xử lý các hành vi
ngăn cản, xâm hại đến việc thực hiện Quy trình theo thẩm quyền; quyết định
biện pháp xử lý các tình huống bất thường chưa được quy định trong Quy trình
trên cơ sở nội dung tham mưu, đề xuất của Sở Nông nghiệp và Môi trường.
2. Chỉ đạo huy động nhân lực, vật tư, phương tiện để xử lý, khắc phục các
sự cố công trình đầu mối và vùng hạ du trong trường hợp vượt quá khả năng của
tổ chức khai thác đập, hồ chứa và chính quyền địa phương (huyện, xã) liên quan;
báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong trường hợp vượt quá khả năng của tỉnh.
3. Quyết định điều chỉnh Quy trình theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và
Môi trường.
Điều 17. Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn và Phòng
thủ dân sự tỉnh Thanh Hóa.
1. Tổ chức thường trực, theo dõi chặt chẽ diễn biến mưa, lũ, tình hình công
trình và hạ du; tham mưu kịp thời cho UBND tỉnh triển khai các nội dung quy
định tại khoản 2 Điều 16 Quy trình.
2. Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt bão công trình,
Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn và Phòng thủ dân sự
7
huyện Hà Trung triển khai kịp thời, hiệu quả phương án ứng phó thiên tai và
phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp của công trình.
Điều 18. Sở Nông nghiệp và Môi trường.
1. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc tổ chức khai thác đập, hồ chứa
trong việc thực hiện Quy trình; phối hợp với các ngành, đơn vị có liên quan, xem
xét, giải quyết những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện Quy trình theo
quy định.
2. Tham mưu kịp thời cho UBND tỉnh quyết định biện pháp xử lý các tình
huống bất thường chưa được quy định trong Quy trình này.
3. Phê duyệt phương án sử dụng dung tích chết của hồ chứa theo quy định
tại Điều 9 và khoản 1 Điều 14 Quy trình này.
4. Báo cáo, tham mưu cho UBND tỉnh điều chỉnh Quy trình theo quy định.
Điều 19. UBND, Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn và
Phòng thủ dân sự huyện Hà Trung.
1. Ngăn chặn, xử lý và thông báo cho tổ chức khai thác đập, hồ chứa những
hành vi ngăn cản, xâm hại việc thực hiện Quy trình và an toàn công trình theo
quy định.
2. Thực hiện đúng trách nhiệm, quyền hạn theo quy định của pháp luật về
phòng, chống thiên tai, thủy lợi, tài nguyên nước và nhiệm vụ được giao tại
phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp và phương án ứng phó thiên tai của
công trình.
3. Tuyên truyền, vận động Nhân dân địa phương thực hiện đúng các quy
định của Quy trình và tham gia phòng, chống thiên tai, ứng phó với tình huống
khẩn cấp, bảo vệ an toàn công trình.
4. Kiến nghị với tổ chức khai thác đập, hồ chứa, Sở Nông nghiệp và Môi
trường xem xét, báo cáo UBND tỉnh để sửa đổi, bổ sung Quy trình khi phát hiện
nội dung bất cập trong quá trình thực hiện.
Điều 20. Tổ chức khai thác đập, hồ chứa.
1. Tổ chức vận hành công trình theo đúng Quy trình và chỉ đạo của UBND
tỉnh, Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn và Phòng thủ dân sự
tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường, đảm bảo an toàn cho công trình và hạ du,
đồng thời đáp ứng các nhu c u dùng nước theo nhiệm vụ thiết kế.
2. Tổ chức ghi chép quá trình vận hành vào nhật ký vận hành công trình và
báo cáo kết quả vận hành tới Sở Nông nghiệp và Môi trường chậm nhất vào
ngày 31 tháng 3 hàng năm.
3. Phát hiện kịp thời, lập biên bản và báo cáo cấp có thẩm quyền để xử lý các
hành vi ngăn cản, xâm hại đến việc thực hiện Quy trình này và an toàn công trình.
8
4. Định kỳ 5 năm hoặc khi Quy trình này không còn phù hợp, tổ chức khai
thác đập, hồ chứa có trách nhiệm rà soát, điều chỉnh quy trình vận hành, trình cơ
quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
5. Kịp thời báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường khi xuất hiện các
trường hợp bất thường chưa được quy định trong Quy trình này.
Điều 21. Các hộ dùng nước và các đơn vị hưởng lợi.
1. Hàng năm, ký hợp đồng dùng nước với tổ chức khai thác đập, hồ chứa
để có căn cứ lập kế hoạch cấp nước, xả nước hợp lý đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả
và an toàn công trình.
2. Thực hiện nghiêm các quy định của Luật Thủy lợi, Nghị định số
114/2018/NĐ-CP ngày 04/9/2018, các quy định hiện hành có liên quan đến việc
quản lý, vận hành, khai thác và bảo vệ công trình.
3. Tham gia ứng phó, xử lý sự cố và bảo vệ công trình.
Điều 22. Việc huy động nhân lực, vật tư, phương tiện để ứng cứu, phòng,
chống thiên tai, đảm bảo an toàn công trình và hạ du của các cơ quan, đơn vị
theo phương án ứng phó thiên tai và phương án ứng phó với tình huống khẩn
cấp của công trình tuân thủ quy định của Luật Thủy lợi, Luật Phòng, chống thiên
tai và các quy định hiện hành của pháp luật có liên quan.
CHƯƠNG V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 23. Mọi quy định về vận hành hồ chứa nước Bến Quân trước đây trái
với Quy trình này đều bãi bỏ.
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Công ty TNHH một thành viên thủy lợi
Bắc Sông Mã công bố công khai Quy trình này theo quy định tại khoản 10 Điều
12 Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04/9/2018 của Chính phủ.
Trong quá trình thực hiện Quy trình, nếu có nội dung cần điều chỉnh, các
cơ quan, đơn vị liên quan báo cáo, đề xuất với Sở Nông nghiệp và Môi trường
để tổng hợp, tham mưu cho UBND tỉnh xem xét, quyết định.
Điều 24. Tổ chức, cá nhân thực hiện tốt Quy trình sẽ được khen thưởng theo
quy định. Mọi hành vi vi phạm Quy trình sẽ bị xử lý theo pháp luật hiện hành./.
CÁC PHỤ LỤC
Quy trình vận hành công trình thủy lợi
hồ chứa nước Bến Quân, huyện Hà Trung
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng năm 2025
của UBND tỉnh)
PHỤ LỤC I
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH
1. Đặc điểm công trình.
1.1. Vị trí
Công trình đầu mối hồ chứa nước Bến Quân được nâng cấp, cải tạo
đảm bảo an toàn đập năm 2011, hồ cách thành phố Thanh Hóa 50 km về
phía Bắc thuộc địa phận thị trấn Hà Long, huyện Hà Trung.
Vị trí địa lý (theo hệ toạ độ VN2000) của tuyến công trình khoảng:
X=2222371,21; Y=584909,36.
1.2. Địa hình, địa chất tự nhiên lưu vực
- Điều kiện địa hình vùng lòng hồ thuộc khu vực trung du, có độ dốc tthấp,
diện tích lưu vực lớn, địa hình tương đối bằng phẳng.
- Địa chất: Địa chất khu đầu mối tương đối thuần nhất, đát nền là á sét lẫn
sỏi sạn, trạng thái cứng, kết cấu tương đối chặt, diện phân bố rộng.
Hồ Bến Quân
2
1.3. Đặc trưng lưu vực và dòng chảy
ST
T
Thông số
Đơn vị
Trị số
Ghi
chú
Theo QĐ số
3552/QĐ-
UBND ngày
12/10/2009
của UBND
tỉnh và QĐ
số 476/QĐ-
SNN&PTNT
ngày
06/7/2010
của Sở
NN&PTNT
Theo hồ
sơ khôi
phục
thông số
và tính
toán
QTVH
I
Đặc trưng lưu vực và dòng chảy
1
Diện tích lưu vực
km
2
22
22
2
Lưu lượng mưa bình quân nhiều năm
(BQNN) (X
0)
mm
1.539,3
3
Lưu lượng bình quân nhiều năm (Q
o
)
m
3
/s
0,521
4
Độ sâu dòng chảy BQNN (Y
0
)
mm
746,19
5
Mô đun dòng chảy năm (M
0
)
l/s/km
2
23,66
6
Tổng lượng BQNN (W
0
)
10
6
m
3
16,556
7
Lưu lượng năm P=85% (Q
85%
)
m
3
/s
0,372
8
Tổng lượng năm P=85% (W
85%
)
10
6
m
3
11,791
9
Lưu lượng lũ thiết kế P=1,5%
m
3
/s
235,85
10
Lưu lượng lũ kiểm tra P=0,5%
10
6
m
3
279,21
11
Tổng lượng lũ thiết kế P=1,5%
m
3
/s
4,141
12
Tổng lượng lũ kiểm tra P=0,5%
10
6
m
3
4,829
13
Diện tích tưới
ha
500 ha bao
gồm: tưới
trực tiếp
cho 280ha
và tạo
nguồn cho
suối Hà
Long tưới
cho 220 ha
500 ha bao
gồm: tưới
trực tiếp
cho 280ha
và tạo
nguồn cho
suối Hà
Long tưới
cho 220 ha
2. Danh mục các văn bản liên quan
- Quyết định số 645/QĐ-UBND ngày 28/2/2025 của UBND tỉnh Thanh
Hóa ban hành danh mục đập, hồ chứa nước thủy lợi lớn, vừa, nhỏ trên địa bàn
tỉnh Thanh Hóa.
3
- Quyết định số 10064/UBND-NN ngày 27/7/2020 của Chủ tịch UBND
tỉnh Thanh Hóa về việc bàn giao các hồ chứa lớn và vừa cho Công ty TNHH
MTV khai thác công trình thủy lợi quản lý, khai thác.
- Quyết định số 1249/QĐ-UBND ngày 12/4/2022 của UBND tỉnh Thanh
Hóa về việc phê duyệt dự toán kinh phí thực hiện khôi phục hồ sơ các hồ chứa
nước lớn và vừa đã bàn giao cho các Công ty TNHH MTV khai thác công trình
thủy lợi trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Quyết định số 524/QĐ-BSM ngày 05/7/2023 của Chủ tịch Công ty
TNHH MTV Thuỷ lợi Bắc Sông Mã về phê duyệt Khôi phục hồ sơ các hồ chứa
nước lớn và vừa đã bàn giao cho Công ty TNHH một thành viên thuỷ lợi Bắc
SônG mã quản lý.
- Quyết định số 522/QĐ-BSM ngày 05/7/2023 của Giám đốc Công ty
TNHH MTV thủy lợi Bắc Sông Mã về việc phê duyệt đề cương nhiệm vụ, dự
toán công trình: Khôi phục các hồ chứa nước lớn và vừa đã được bàn giao cho
công ty TNHH MTV thuỷ lợi Bắc Sông Mã quản lý (gồm các hồ: Hồ Khe Tiên,
Hồ Bến Quân, Hồ Hà Thái).
- Quyết định số 1110/QĐ-BSM ngày 03/10/2023 của Giám đốc Công ty
TNHH MTV thủy lợi Bắc Sông Mã về việc phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu
gói thầu số 05 thuộc dự án: Khôi phục hồ sơ các hồ chứa nước lớn và vừa đã bàn
giao cho Công ty TNHH một thành viên thuỷ lợi Bắc Sông Mã quản lý (gồm các
hồ: Hồ Khe Tiên, Hồ Bên Quân, Hồ Hà Thái).
- Quyết định số 1426/QĐ-BSM ngày 28/11/2023 của Giám đốc Công ty
TNHH MTV thủy lợi Bắc Sông Mã về việc Phê duyệt và ban hành Hồ sơ khôi
phục chỉ tiêu thông số cơ bản công trình Hồ Bến Quân, thị trấn Hà Long, huyện
Hà Trung.
- Quyết định số 3552/QĐ-UBND ngày 12/10/2009 của UBND tỉnh Thanh
Hóa về việc phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình: Sửa chữa, nâng cấp đảm
bảo an toàn hồ Bến Quân thị trấn Hà Long, huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa.
- Quyết định số 476/QĐ-SNN&PTNT ngày 06/7/2010 Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn Thanh Hóa về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung thiết kế
bản vẽ thi công công trình: Sửa chữa, nâng cấp đảm bảo an toàn hồ Bến Quân
thị trấn Hà Long, huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa.
4
PHỤ LỤC II
THỐNG KÊ CÁC CÔNG TRÌNH CHỦ YẾU
STT
Thông số
Đơn vị
Trị số
Ghi chú
Theo QĐ số
3552/QĐ-
UBND ngày
12/10/2009 của
UBND tỉnh và
QĐ số
476/QĐ-
SNN&PTNT
ngày
06/7/2010 của
Sở NN&PTNT
Theo hồ
sơ khôi
phục
thông
số và
tính
toán
QTVH
II
Các thông số hồ chứa
1
Cấp công trình
IV
III
Cập nhật
theo quy
chuẩn
hiện hành
2
Tần suất lũ thiết kế
%
1,5
1,5
3
Tần suất lũ kiểm tra
%
0,5
0,5
4
Mức đảm bảo cấp nước tưới
%
75
85
Cập nhật
theo quy
chuẩn
hiện hành
5
Mực nước chết (MNC)
m
+8.20
+8.20
6
Mực nước dâng bình thường
(MNDBT)
m
+11.50
+11.50
7
Mực nước lũ thiết kế (MNLTK)
m
+12.75
+12.77
Tính toán
kiểm tra
theo quy
chuẩn hiện
hành
8
Mực nước lũ kiểm tra (MNLKT)
m
+12.94
Tính toán
kiểm tra
theo quy
chuẩn hiện
hành
9
Dung tích chết (W
c
)
10
6
m
3
0,615
0,614
Thay đổi
do bồi lắng
10
Dung tích ứng với MNDBT (W
bt
)
10
6
m
3
2,397
1,843
11
Dung tích hữu ích (W
hi
)
10
6
m
3
1,782
1,229
12
Dung tích ứng với MNLTK
(Dung tích toàn bộ)
10
6
m
3
3,583
2,507
13
Dung tích ứng với MNLKT
10
6
m
2,602
5
STT
Thông số
Đơn vị
Trị số
Ghi chú
Theo QĐ số
3552/QĐ-
UBND ngày
12/10/2009 của
UBND tỉnh và
QĐ số
476/QĐ-
SNN&PTNT
ngày
06/7/2010 của
Sở NN&PTNT
Theo hồ
sơ khôi
phục
thông
số và
tính
toán
QTVH
14
Diện tích mặt hồ ứng với MNDBT
ha
47,76
15
Chế độ điều tiết
Năm
Năm
III
Đập đất
1
Chiều dài đỉnh đập (Lđ)
m
1.300
1.300
2
Chiều rộng mặt đập (B)
m
4
4
3
Cao trình đỉnh đập (đđ)
m
+13.30
+13.30
4
Cao trình đỉnh tường chắn sóng
m
+13.95
+13.95
5
Chiều cao đập lớn nhất H
max
m
10,11
10,11
6
Hệ số mái thượng lưu/ Cơ TL
2/không có cơ
TL
2/không
có cơ
TL
7
Hệ số mái hạ lưu/ Cơ HL
(2,5÷3);
không có cơ
HL
(2,5÷3);
không
có cơ
HL
IV
Tràn xả lũ
1
Hình thức tràn
Tràn chảy tự do, ngưỡng
đỉnh rộng
2
Chiều rộng ngưỡng tràn
m
72
72
3
Lưu lượng xả lũ TK (Q
1,5%
)
m
3
/s
206,57
209,32
Tính toán
kiểm tra
theo quy
chuẩn hiện
hành
4
Cột nước tràn thiết kế (Htràn
1,5%
)
m
1,25
1,27
5
Lưu lượng xả lũ KT (Q
0,5%
)
m
3
/s
253,18
6
Cột nước tràn kiểm tra (H
tràn 0,5%
)
m
1,44
7
Cao độ ngưỡng tràn
m
+11.50
+11.50
8
Cao độ đáy cửa xả
m
+11.00
+11.00
9
Khẩu độ cửa xả n x (bxh)
m
2 cửa x
(2x0,5)
2 cửa x
(2x0,5)
10
Chiều dài dốc nước
m
11,0
11,0
11
Bể tiêu năng
-
Hình thức
Tiêu năng dạng bể
-
Chiều dài đáy bể
m
10,1
10,1
6
STT
Thông số
Đơn vị
Trị số
Ghi chú
Theo QĐ số
3552/QĐ-
UBND ngày
12/10/2009 của
UBND tỉnh và
QĐ số
476/QĐ-
SNN&PTNT
ngày
06/7/2010 của
Sở NN&PTNT
Theo hồ
sơ khôi
phục
thông
số và
tính
toán
QTVH
-
Chiều sâu
m
1
1
-
Chiều rộng
m
72
72
-
Cao trình đáy bể
m
+5.75
+5.75
IV
Cống lấy nước
1
Hình thức cống
m
Cống chảy có
áp, bằng ống
thép đặt trên
nền móng
BTCT
Cống
chảy có
áp,
bằng
ống
thép đặt
trên nền
móng
BTCT
2
Cao trình đáy cống thượng lưu
m
+8.20
+8.20
3
Khẩu diện cống
cm
60
60
4
Chiều dài cống
m
16,5
16,5
5
Van đóng mở
Van côn đặt ở
hạ lưu
Van
côn đặt
ở hạ
lưu
6
Lưu lượng thiết kế
m
3
/s
0,857
0,857
V
Trạm Bơm cống đập
1
Lưu lượng thiết kế
m
3
/h
980
980
2
Kiểu máy bơm
Bơm hỗn lưu
Bơm
hỗn lưu
3
Kiểu nhà trạm
2 tầng
2 tầng
4
Số tổ máy
tổ
2
2
5
Cao trình đặt máy
m
+9.40
+9.40
6
Cao trình đáy bể hút
m
+3.60
+3.60
7
Cao trình đáy bể xả
m
+10.00
+10.00
8
Mực nước bể hút thiết kế
m
+5.60
+5.60
9
Mực nước bể xả thiết kế
m
+11.25
+11.25
7
STT
Thông số
Đơn vị
Trị số
Ghi chú
Theo QĐ số
3552/QĐ-
UBND ngày
12/10/2009 của
UBND tỉnh và
QĐ số
476/QĐ-
SNN&PTNT
ngày
06/7/2010 của
Sở NN&PTNT
Theo hồ
sơ khôi
phục
thông
số và
tính
toán
QTVH
10
Lưu lượng thiết kế
m
3
/s
0,55
0,55
11
Nhiệm vụ thiết kế
Bơm tưới hỗ trợ khi
mực nước hồ Bến Quân
xuống dưới MNC
V
Trạm bơm vực sông
1
Lưu lượng thiết kế
m
3
/h
1400
2
Kiểu máy bơm
Bơm
hỗn lưu
3
Kiểu nhà trạm
1 tầng
4
Số tổ máy
tổ
1
5
Cao trình đặt máy
m
+11.92
6
Cao trình đáy bể hút
m
+8.45
7
Cao trình đáy bể xả
m
+11.73
8
Diện tích phục vụ
ha
30
Bơm tưới
hỗ trợ cho
phần đuôi
kênh khi
mực nước
hồ Bến
Quân
xuống thấp
8
PHỤ LỤC III
CÁC TÀI LIỆU TÍNH TOÁN KỸ THUẬT
1.
Kết quả tính toán nhu cầu dùng nước.
2.
Kết quả tính toán điều tiết hồ chứa.
3.
Tổng hợp kết quả tính toán điều tiết lũ.
4.
Biểu đồ điều phối hồ chứa nước.
5.
Bảng tra và đồ thị đường đặc tính lòng hồ.
6.
Bảng tra và biểu đồ quan hệ lưu lượng, độ mở cống ứng với các mực nước
thượng lưu của cống lấy nước.
10
1. Kết quả tính toán nhu cầu dùng nước.
Bảng 1: Tổng nhu cầu dùng nước của các ngành tại đầu mối
Đơn vị: 10
6
m
3
Tháng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Tổng
W
lúa chiêm
0,972
0,250
0,362
0,185
0,073
-
-
-
-
-
-
0,050
1,891
W
lúa mùa
-
-
-
-
0,041
0,718
0,379
0,265
0,138
0,008
-
-
1,549
W
màu đông
0,010
-
-
-
-
-
-
-
0,016
0,030
0,029
0,025
0,109
W
đầu mối
0,981
0,250
0,362
0,185
0,114
0,718
0,379
0,265
0,154
0,038
0,029
0,075
3,549
11
2. Kết quả tính toán điều tiết hồ chứa.
Bảng 2: Kết quả tính toán điều tiết hồ chứa P = 85%
- Diện tích lưu vực : F = 22 km
2
- Diện tích tưới : F
tưới
= 280 ha
- Dung tích chết : W
c
= 0,614 (10
6
m
3
)
- Dung tích hiệu dụng : W
hi
= 1,229 (10
6
m
3
)
- Dung tích ứng với MNDBT : W
bt
= 1,843 (10
6
m
3
)
- Mực nước dâng bình thường : MNDBT = (+11.50) m
Tháng
W
đến
W
cần
(10
6
m
3
)
)
Tính toán tổn thất
W
cần kể
cả tổn thất
(10
6
m
3
)
Điều tiết hồ chứa
∆W
W
tích
(10
6
m
3
)
W
tb
(10
6
m
3
)
F
(km
2
)
∆Z
(mm)
W
tổn thất
∆W
W
tích
(10
6
m
3
)
H
hồ
Wxả
thừa
(10
6
m
3
)
+
-
Bốc
hơi
(10
6
m
3
)
Thấm
(10
6
m
3
)
+
-
0,614
0,614
V
1,222
0,114
1,108
-
1,722
1,168
0,382
15,617
0,006
0,023
0,143
1,079
-
1,693
11,19
-
VI
1,563
0,718
0,846
-
1,843
1,782
0,468
10,806
0,005
0,036
0,758
0,805
-
1,843
11,50
0,655
VII
2,758
0,379
2,379
-
1,843
1,843
0,478
11,371
0,005
0,037
0,421
2,336
-
1,843
11,50
2,336
VIII
2,507
0,265
2,417
-
1,843
1,843
0,478
15,435
0,007
0,037
0,309
2,373
-
1,843
11,50
2,373
IX
1,357
0,154
1,203
-
1,843
1,843
0,478
14,906
0,007
0,037
0,198
1,159
-
1,843
11,50
1,159
X
1,142
0,038
1,104
-
1,843
1,843
0,478
14,268
0,007
0,037
0,082
1,060
-
1,843
11,50
1,060
XI
0,310
0,029
0,281
-
1,843
1,843
0,478
12,701
0,006
0,037
0,072
0,238
-
1,843
11,50
0,238
XII
0,002
0,075
-
0,072
1,770
1,806
0,472
10,059
0,005
0,036
0,116
-
0,113
1,729
11,26
-
I
0,160
0,981
-
0,821
0,949
1,360
0,407
9,385
0,004
0,027
1,012
-
0,852
0,877
9,12
-
II
0,204
0,250
-
0,046
0,903
0,926
0,348
10,004
0,003
0,019
0,272
-
0,068
0,810
8,92
-
III
0,340
0,362
-
0,022
0,882
0,893
0,343
14,779
0,005
0,018
0,385
-
0,045
0,765
8,75
-
IV
0,050
0,185
-
0,135
0,747
0,814
0,327
19,298
0,006
0,016
0,207
-
0,157
0,614
8,20
-
Tổng
11,791
3,549
9,338
1,096
0,067
0,359
3,975
9,051
1,235
7,822
12
3. Tổng hợp kết quả tính toán điều tiết lũ.
Bảng 3: Kết quả tính toán điều tiết lũ ứng với các tần suất
Phương án tính
Q
đến-max
Q
xả-max
W
Max
Z
max
H
tràn
Đơn vị
(m
3
/s)
(m
3
/s)
(10
6
m
3
)
(m)
(m)
Lũ thiết kế 1,5%
235,85
209,32
2,507
+12.77
1,27
Lũ kiểm tra 0,5%
279,21
253,18
2,602
+12.94
1,44
Hình 1: Biểu đồ quan hệ (H
tràn
~ q
xả
) của tràn xả lũ
Bảng 4: Quan hệ lưu lượng tràn, mực nước hồ, cột nước tràn (Z
hồ
~H
tràn
~ q
xả
)
TT
Z
hồ
(m)
H
tràn
(m)
q
xả
(m
3
/s)
1
11.00
-
-
2
11.50
0,50
2,88
3
11.80
0,80
24,11
4
12.00
1,00
51,87
5
12.50
1,50
146,70
6
13.00
2,00
269,51
7
13.30
2,30
354,28
13
4. Biểu đồ điều phối hồ chứa nước.
Ghi chú:
[1]. Đường phòng phá hoại;
[2] Đường hạn chế cấp nước;
[3] Đường tần suất 85%.
A. Vùng hạn chế cấp nước;
B. Vùng cấp nước bình thường;
C. Vùng cấp nước gia tăng;
D:.Vùng xả lũ bình thường.
14
Bảng 5: Tọa độ biểu đồ điều phối hồ chứa nước
STT
Ngày/
Tháng
Đường
hạn
chế
cấp
nước
Đường
phòng
phá
hoại
Đường
tần
suất
85%
Mực
nước
chết
Mực
nước
dâng
bình
thường
Mực
nước
ứng với
lũ thiết
kế
P=1,5%
Mực
nước
ứng với
lũ kiểm
tra
P=0,5%
Cao
trình
đỉnh
đập
Tường
chắn
sóng
1
1/V
8.20
8.20
8.20
8.20
11.50
12.77
12.94
13.30
13.95
2
1/VI
8.80
11.50
11.19
8.20
11.50
12.77
12.94
13.30
13.95
3
1/VII
9.20
11.50
11.50
8.20
11.50
12.77
12.94
13.30
13.95
4
1/VIII
9.50
11.50
11.50
8.20
11.50
12.77
12.94
13.30
13.95
5
1/IX
9.70
11.50
11.50
8.20
11.50
12.77
12.94
13.30
13.95
6
1/X
10.00
11.50
11.50
8.20
11.50
12.77
12.94
13.30
13.95
7
1/XI
10.20
11.50
11.50
8.20
11.50
12.77
12.94
13.30
13.95
8
1/XII
10.00
11.50
11.50
8.20
11.50
12.77
12.94
13.30
13.95
9
1/I
9.36
11.50
11.26
8.20
11.50
12.77
12.94
13.30
13.95
10
1/II
9.00
10.47
9.12
8.20
11.50
12.77
12.94
13.30
13.95
11
1/III
8.70
9.80
8.92
8.20
11.50
12.77
12.94
13.30
13.95
12
1/IV
8.50
8.80
8.75
8.20
11.50
12.77
12.94
13.30
13.95
30/IV
8.20
8.20
8.20
8.20
11.50
12.77
12.94
13.30
13.95
5. Bảng tra và đồ thị quan hệ mực nước, dung tích, diện tích mặt hồ:
Bảng 6: Bảng quan hệ mực nước, dung tích, diện tích (Z~F~W)
STT
Z(m)
F(ha)
W (10
6
m
3
)
1
2.00
0,12
-
2
3.00
2,10
0,009
3
4.00
5,80
0,047
4
5.00
8,85
0,120
5
6.00
12,72
0,227
6
7.00
16,18
0,371
7
8.00
21,57
0,559
8
9.00
33,47
0,832
9
10.00
38,52
1,192
10
11.00
43,93
1,604
11
12.00
51,62
2,081
12
13.00
59,39
2,636
13
14.00
69,42
3,279
15
Hình 3: Biểu đồ quan hệ mực nước, dung tích, diện tích mặt hồ
16
6. Biều đồ quan hệ lưu lượng, độ mở và mực nước thượng lưu cống lấy nước
Hình 4: Biểu đồ quan hệ (Q ~ a ~ Z) cống lấy nước hồ Bến Quân
17
Bảng 8: Quan hệ lưu lượng cống, độ mở cống, mực nước hồ (Q ~ a ~ Z) cống lấy nước hồ Bến Quân
MNTL Z
TL
(m)
Độ mở a (m)
8.50
9.00
9.50
10.00
10.50
11.50
11.50
Diện tích
mc ướt ω
(m
2
)
Quan hệ Q~a~Z
tl
cống lấy nước Q (m
3
/s)
0,05
0,001
0,002
0,002
0,003
0,003
0,003
0,004
0,011
0,10
0,008
0,013
0,017
0,020
0,023
0,025
0,027
0,031
0,15
0,026
0,043
0,054
0,064
0,072
0,080
0,087
0,055
0,20
0,058
0,095
0,121
0,142
0,161
0,177
0,193
0,083
0,25
0,105
0,172
0,220
0,258
0,292
0,322
0,350
0,112
0,30
0,168
0,275
0,351
0,413
0,466
0,515
0,559
0,141
0,35
0,245
0,400
0,510
0,600
0,678
0,748
0,812
0,171
0,40
0,332
0,542
0,691
0,813
0,918
1,013
1,100
0,200
0,45
0,424
0,692
0,883
1,039
1,174
1,295
1,406
0,228
0,50
0,514
0,840
1,071
1,260
1,424
1,571
1,706
0,252
0,60
0,640
1,044
1,331
1,567
1,771
1,954
2,121
0,283

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2213/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành Quy trình vận hành công trình thủy lợi hồ chứa nước Bến Quân, huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2213/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×